Trước thời cơ đầy tiềm năng của nền công nghiệp sản xuất và xuất khẩu phụtùng của nước ta, công ty cần có một chiến lược hoạt động kinh doanh xuất khẩu đúngđắn để nắm bắt cơ hội, cạnh tr
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả xuấtkhẩu phụ tùng sang thị trường ASEAN của công ty TNHH phụ tùng xe máy - ô tôShowa Việt Nam”, ngoài sự cố gắng của bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệttình từ các thầy cô giáo bộ môn Kinh tế quốc tế, Ban giám hiệu trường Đại họcThương Mại và các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tôShowa Việt Nam Em xin chân thành cảm ơn:
Các thầy cô giáo trong Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo bộ môn Kinh
tế quốc tế đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với môi trường kinh doanh thực tế,vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thành khóa luận của mình trong thời gianquy định
Công ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam, đặc biệt là các cô chú,anh chị trong phòng Xuất nhập khẩu – nơi em thực tập đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ
và tạo điều kiện cho em rất nhiều trong quá trình tìm hiểu thực tế các nghiệp vụ vềxuất nhập khẩu tại quý công ty
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo – Tiến sĩ Nguyễn DuyĐạt đã tận tình chỉ dẫn, sửa chữa, bổ sung, và đưa ra những lời khuyên giúp em hoànthành khóa luận này
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành khóa luận này nhưng do hạn chế về thờigian cũng như kiến thức, kinh nghiệm của bản thân nên sản phẩm này khó tránh khỏinhững sai sót Em rất mong nhận được những nhận xét, đóng góp, chỉ bảo từ phía thầy
cô giáo và các bạn để em có thể hoàn thiện hơn bài khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN CỦA CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY – Ô TÔ SHOWA VIỆT NAM 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Giới hạn - Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
1.7 Kết cấu của khoá luận 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU 6
2.1 Một số khái niệm và lý thuyết về hiệu quả kinh doanh 6
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 6
2.1.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh 7
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh 8
2.2 Một số khái niệm và lý thuyết về hiệu quả xuất khẩu 11
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả xuất khẩu 11
2.2.2 Phân loại hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp 12
2.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả xuất khẩu 13
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp 14
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 17
2.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu 17
2.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu theo chi phí 17
2.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu theo doanh thu 17
Trang 32.3.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu 17
2.3.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 18
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN CỦA CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY – Ô TÔ SHOWA VIỆT NAM 19
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam 19 3.1.1 Tổng quan về công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Showa Việt Nam 19
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 19
3.1.3 Tình hình tài chính của công ty 21
3.1.4 Tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty giai đoạn 2015-2017 22
3.2 Khái quát hoạt động xuất khẩu phụ tùng xe máy – ô tô của công ty từ 2015 – 2017 23
3.2.1 Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng phụ tùng xe máy – ô tô của công ty sang thị trường ASEAN 23
3.2.2 Quy mô và cơ cấu xuất khẩu mặt hàng phụ tùng xe máy – ô tô của công ty sang thị trường ASEAN 23
3.3 Thực trạng nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng phụ tùng xe máy – ô tô của công ty sang thị trường ASEAN từ 2015-2017 26
3.3.1 Thực trạng chỉ tiêu lợi nhuận xuất khẩu của công ty 26
3.3.3 Thực trạng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu theo doanh thu 28
3.3.4 Thực trạng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn xuất khẩu 29
3.3.5 Thực trạng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 32
3.4 Đánh giá tình trạng nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng phụ tùng xe máy – ô tô sang thị trường ASEAN của Công ty 32
3.4.1 Những thành tựu Công ty đạt được 32
3.4.2 Những khó khăn tồn tại 34
3.4.3 Nguyên nhân 35
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG CỦA CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY – Ô TÔ SHOWA VIỆT NAM 38
4.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam giai đoạn 2018-2022 38
4.1.1 Phương hướng phát triển 38
Trang 44.1.2 Mục tiêu 39
4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu phụ tùng sang thị trường ASEAN của Công ty TNHH phụ tùng me máy – ô tô showa Việt Nam 40
4.2.1 Một số giải pháp đối với công ty 40
4.2.2 Một số kiến nghị với các cơ quan tổ chức có liên quan 44
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Phụ tùng xe máy–ô tô Showa Việt
Nam 20
Bảng 3.2: Năng lực tài chính của Công ty TNHH Phụ tùng xe máy-ô tô Showa Việt Nam các năm 2016-2017 21
Bảng 3.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phụ tùng xe máy- ô tô Showa Việt Nam (2015-2017) 22
Bảng 3.4: Kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017 23
Bảng 3.5: Cơ cấu một số mặt hàng xuất khẩu sang thị trường ASEAN của công ty TNHH Showa Việt Nam giai đoạn 2015-2017 24
Bảng 3.6: Tỷ trọng các mặt hàng hàng của Công ty TNHH Showa Việt Nam giai đoạn 2015- 2017 24
Bảng 3.7: Tỷ trọng xuất khẩu phụ tùng theo thị trường ASEAN của công ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam giai đoạn 2015-2017 25
Bảng 3.8: Kết quả kinh doanh xuất khẩu phụ tùng của Công ty TNHH phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam giai đoạn 2015-2017 26
Bảng 3.9: So sánh tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của công ty giai đoạn 2015-2017 27
Bảng 3.10: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của công ty giai đoạn 2015-2017 28
Bảng 3.11: Mức sinh lợi của vốn lưu động giai đoạn 2015-2017 30
Bảng 3.12: Mức sinh lợi của vốn cố định giai đoạn 2015-2017 31
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết
1 ASEAN Association of Southeast
3 TPP Trans-Pacific Partnership
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership
Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN CỦA CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY –
Ô TÔ SHOWA VIỆT NAM
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đang là xu thếnổi bật của kinh tế thế giới đương đại mà không một quốc gia nào có thể phồn vinhđược nếu thực hiện chính sách đóng cửa Đặc biệt khi Việt Nam chính thức trở thànhthành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO và tham gia vào các hiệp địnhthương mại FTA, hiệp định TTP- Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương mở rathời cơ nhưng đồng thời cũng là thách thức lớn cho các doanh nghiệp Để tồn tại vàphát triển trong nền kinh tế hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì mối quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả xuất khẩu từ đó tạo ra mộtnền tảng vững chắc cho doanh nghiệp
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá trao đổi hàng hoá giữa ViệtNam và các nước ASEAN trong năm 2017 đạt 49,53 tỷ USD, tăng 19,6% so với năm
2016 và chiếm 11,7% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước Thống kê này còncho thấy kim ngạch xuất khẩu nhóm mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng sang thịtrường ASEAN trong năm 2017 gần cán mốc 7 tỉ đô la Mỹ, tăng 15,4% so với nămtrước đó Riêng trong sáu tháng đầu năm 2018, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 4,03 tỉ
đô la, tăng 19,4% so với cùng kỳ năm ngoái Theo giới quan sát, đóng góp phần lớnxuất khẩu nhóm mặt hàng này là linh kiện phụ tùng ô tô Bởi lẽ sản phẩm ô tô lắp ráp
ở trong nước có chi phí cao hơn đến 20% so với ô tô nguyên chiếc được sản xuất ở cácnước trong khu vực như Thái Lan, Indonesia nên không thể xuất khẩu Đây là nhữngtín hiệu rất tích cực cho sự phát triển của nền công nghiệp sản xuất- xuất khẩu phụtùng xe máy – ô tô sang thị trường ASEAN nước ta
Công ty TNHH Phụ tùng Xe Máy - Ô tô Showa Việt Nam -SAV là một đơn vịhoạt động sản xuất và xuất khẩu trên lĩnh vực: Sản xuất các phụ tùng xe máy, ô tôcung cấp cho các khách hàng trong và ngoài nước Trong hơn 20 năm hoạt động, Công
ty TNHH Phụ tùng Xe Máy - Ô tô Showa Việt Nam –SAV đã xây dựng cho mình mộtnền tảng vững mạnh, trở thành đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài
Trang 8nước Trước thời cơ đầy tiềm năng của nền công nghiệp sản xuất và xuất khẩu phụtùng của nước ta, công ty cần có một chiến lược hoạt động kinh doanh xuất khẩu đúngđắn để nắm bắt cơ hội, cạnh tranh với các thị trường khác trên thế giới nói chung vàcác doanh nghiệp xuất khẩu phụ tùng trong nước nói riêng Điều này đã đặt ra một câuhỏi cho công ty là công ty cần có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhxuất khẩu, giảm thiểu những bất cập còn hạn chế và phát huy những thế mạnh Vì vậy,dựa trên cơ sở nghiên cứu thực trạng xuất khẩu mặt hàng phụ tùng từ thị trườngASEAN của công ty TNHH phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam, qua đó tìm ragiải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của công ty trong quá trình hội nhập là hết sứccần thiết Từ vấn đề nêu trên, trong quá trình thực tập tại công ty em đã chọn đề tài
nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu phụ tùng sang thị trường ASEAN của công ty TNHH phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua các báo cáo tài chính về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty,khoá luận đưa ra những đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu, thấyđược xu hướng biến động của nó qua các năm cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến
nó Từ đó khoá luận sẽ đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhxuất khẩu của công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty
Tìm hiểu, thu thập và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu củacông ty TNHH Showa Việt Nam trong 3 năm (2015 - 2017), từ đó phân tích thực trạnghoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty, cũng như chỉ ra các hạn chế tồn tại ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu nông sản của công ty
Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các nhược điểm của công ty và nâng caohiệu quả kinh doanh xuất khẩu phụ tùng sang thị trường ASEAN của công ty Từ đâyđưa ra một số đề xuất với nhà nước nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trongkinh doanh xuất khẩu
Trang 91.3 Đối tượng nghiên cứu
Khoá luận sẽ tập trung nghiên cứu mục tiêu cụ thể sau:
Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng phụ tùng sang thị trường ASEAN củacông ty TNHH phụ tùng xe máy – ô tô SHOWA Việt Nam
1.4 Giới hạn - Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu về các mặt hàng phụ tùng trọng điểm củacông ty bao gồm: Bộ trợ lực phanh, phanh bánh sau, bộ trao đổi nhiệt, cản trước, bộgiảm xóc sau với mã HS là 8708 Đây đều là những mặt hàng mang lại hiệu quả doanhthu lớn cho công ty, cần được đẩy mạnh để nâng cao hiệu quả xuất khẩu Vì việc thuthập số liệu khó khăn nên hoạt động nghiên cứu giới hạn trong thị trường ASEAN- thịtrường xuất khẩu chính của công ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam.Phạm vị về không gian: Vì lí do địa lý, việc ghiên cứu không thể diễn ra tại cả 2chi nhánh Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nên hoạt động nghiên cứu được giớihạn tại chi nhánh Hà Nội
Phạm vị về thời gian: Hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty trong 3 nămgần đây (2015-2017)
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Tài liệu có được từ báo cáo nội bộ của công ty như Báo Cáo Tài Chính trong 3năm (2015-2017) và từ các nguồn khác như google.com.vn
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê: thống kê từ nguồn thứ cấp
Phương pháp tổng hợp so sánh: Để thấy được sự tăng giảm qua các năm, sosánh kết quả đạt được với các chỉ tiêu từ đó thấy được những thành công đạt được vàhạn chế, yếu kém còn tồn tại từ đó đề xuất những phướng hướng giải quyết phù hợp
1.6 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xuất khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế Song hoạtđộng xuất khẩu lại luôn chịu chi phối bởi nhiều yếu tố của nền kinh tế Do đó mà vấn
đề nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp quantâm và thu hút được rất nhiều đề tài nghiên cứu và nhiều luận văn
Trang 10Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu như:
Đề tài luận văn “Nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường ASEAN của công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG” của sinh viên
Nguyễn Thị Minh Anh, giáo viên hướng dẫn Ths Nguyễn Duy Đạt, năm 2016, đã cónhững đóng góp nhất định về thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty Đề tài tậphợp và khái quát những vấn đề cơ bản nhất về hoạt động thương mại quốc tế hiệu quảkinh doanh… và đặc biệt là giải pháp nâng cao hiêu quả kinh doanh hoạt động xuấtkhẩu mặt hàng may mặc sang thị trường ASEAN
Đề tài luận văn “ Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng giấy cuộn của công ty TNHH Nghĩa Tân sang thị trường ASEAN” của sinh viên Dương Thị Vân,
giáo viên hướng dẫn Ths Nguyễn Bích Thuỷ, năm 2017, đã mang lại những đóng gópnhất định về thực trạng xuất khẩu của công ty Đề tài đã tập hợp và khái quát nhữngvấn đề cơ bản về hiệu quả xuất khẩu của công ty nhưng chưa đi sâu vào tìm hiểu vấn
đề và giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả xuất khẩu sang thị trường ASEAN
Đề tài luận văn “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Việt Hưng” của sinh viên Nguyễn Thị
Như An, giáo viên hướng dẫn Ths Phạm Thu Hương, năm 2013 đã có những đóng gópnhất định về thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty Tuy vậy đề tài chưa đi sâuvào nghiên cứu thực trạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tạimột thị trường cụ thể
Đề tài luận văn “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo sang thị trường ASEAN tại công ty cổ phần du lịch An Giang” của sinh viên Đặng Nhật
Minh, giáo viên hướng dẫn Ths Phùng Thanh Xuân năm 2015 đã đóng góp nhất định
về thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty Tuy nhiên đề tài vẫn chưa đưa ranhững giải pháp khai thác tối đa tiềm năng của công ty để nâng cao hiệu quả xuấtkhẩu
Đề tài luận văn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường ASEAN của công ty TNHH may xuất khẩu Lichi Việt Nam”
của sinh viên Nguyễn Thành Đạt K45 khoa Thương mại quốc tế trường Đại họcThương Mại Đề tài đã mang lại những đóng góp tương đối tích cực về thực trạng xuấtkhẩu của công ty Tuy nhiên đề tài vẫn chưa đi sâu vào nghiên cứu giải pháp nâng cao
Trang 11hiệu quả kinh doanh xuất khẩu, các giải pháp vẫn còn mang tính khát quát chưa thực
sự phù hợp với thực trạng kinh doanh của công ty
Các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập tới những lý luận chung về hoạt động kinhdoanh xuất khẩu, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về mộtmặt hàng cụ thể từ một thị trường cụ thể Ứng với mỗi thị trường mà một mặt hàngriêng như vậy thì các giải pháp được đề ra nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tạitrong doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệpcũng khác nhau
Từ thực tế tìm hiểu về hoạt động của công ty thực tập và từ những nghiên cứu về
các đề tài trước đây em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu phụ tùng sang thị trường ASEAN của công ty TNHH phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam”.
1.7 Kết cấu của khoá luận
Nội dung của đề tài và mục tiêu mà đề tài hướng đến kết cấu của khóa luận đượcchia làm 4 chương như sau:
Chương I: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương II: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả xuất khẩu
Chương III: Thực trạng hoạt động xuất khẩu phụ tùng sang thị trường ASEANcủa công ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam
Chương IV: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu phụ tùng sang thịtrường ASEAN của công ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU
2.1 Một số khái niệm và lý thuyết về hiệu quả kinh doanh
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả trong kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan
hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máymóc, nguyên vật liệu nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụngcác yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cập đến hiệu quả kinhdoanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau.Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh cần phải chútrọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiếtkiệm mọi chi phí yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải sửdụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu Tuynhiên để hiểu rõ bản chất của hiệu quả cũng cần phân biệt khái niệm hiệu quả và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh
Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả như sau: “ Hiệu quả là sự so sánh kết quảđầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào” Sự so sánh đó có thể là sự so sánh tương đối và
so sánh tuyệt đối
Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợinhuận
Yết tố nguồn lực đầu vào là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn
Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tếtheo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực
đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh” Hiệu quả sảnxuất kinh doanh ngày nay càng trở lên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗdựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từngthời kỳ
Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau:
A = K - C
Trang 13Trong đó: A: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
K: Kết quả thu được
C: Nguồn lực đầu vào
Nếu căn cứ vào nguồn lực bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả tương đốiđược xác định:
KA= -C
Ta có thể hiểu:
Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu sau: Giá trị tổng sản lượng, Tổng doanhthu, lợi nhuận
Nguồn lực đầu vào bao gồm: Lao động, chi phí, vốn, thiết bị , máy móc
2.1.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh
Để việc kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, các doanh nghiệp cần thường xuyênxem xét các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh để đưa ra những đánh giá về tình hìnhkinh doanh của công ty theo từng thời điểm từ đó đề ra những giải pháp đẩy mạnh kếtquả kinh doanh kịp thời Chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh được phân theo các nhómnhư sau:
Kết quả sản xuất
Chỉ tiêu khối lượng sản phẩm hiện vật và hiện vật qui ước đã sản xuất
Chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp (GO)
Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA)
Chỉ tiêu giá trị gia tăng thuần (NVA)
Chỉ tiêu về lao động
Kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Chỉ tiêu doanh thu
Chỉ tiêu lợi nhuận
Chỉ tiêu về vốn
Trang 142.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh
Các nhân tố bên trong
Nhân tố bên trong doanh nghiệp chính là các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trình độ quản lý của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có một bộ máy gọn nhẹ với phương thức quản lý hiệu quả giúplàm giảm chi phí quản lý của doanh nghiệp, làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên trình độ quản lý của nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn chưa thực sự tốt thểhiện ở việc tổ chức chưa hợp lý và đồng bộ các khâu của quá trình kinh doanh baohồm hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước Cụ thể, các quy trình phân phối hànghóa, làm tăng chi phí quản lý và lãng phí thời gian, do đó tăng thời gian tiêu thụ hànghóa, tăng thời gian thu hồi vốn, giảm vòng quay vốn nên làm giảm hiệu quả kinhdoanh
Nguồn vốn
Vốn là vấn đề then chốt trong vấn đề tồn tại và phát triển, mở rộng của công ty.Tình trạng thiếu vốn luôn xảy ra đối với các công ty đặc biệt là công ty đang trên đàphát triển mạnh mẽ như công ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam.Doanh nghiệp cũng phải có một cơ cấu vốn hợp lý nhằm phục vụ tốt cho hoạtđộng kinh doanh Nếu như cơ cấu vốn không hợp lý vốn quá nhiều mà không có laođộng hoặc ngược lại lao động nhiều mà không có vốn thì doanh nghiệp sẽ không pháttriển được hoặc phát triển mất cân đối Vốn là một nhân tố quan trọng trong hàm sảnxuất và nó quyết định tốc độ tăng sản lượng của doanh nghiệp
Các nhân tố bên ngoài
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp hay nhân tố khách quan chính là môi trườnghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt với doanh nghiệp thực hiện hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu thì môi trường hoạt động của doanh nghiệp không chỉ làthị trường trong nước mà còn cả thị trường quốc tế Như vậy, nhân tố mối trường bênngoài tác động đến hiệu qủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm môitrường quốc gia và môi trường quốc tế
Trang 15 Môi trường chính trị, pháp luật
Có nhiều yếu tố thuộc môi trường chính trị pháp luật tác động đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp nói chung, nhưng đối với doanh nghiệp có hoạt động kinhdoanh xuất khẩu như công ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam thì yếu
tố thuế quan được coi là yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến hiệu quả kinh doanh củacông ty
Thuế quan bao gồm thuế quan nhập khẩu và thuế quan xuất khẩu, là loại thuếđánh vào hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu, theo đó người tiêu dùng trong nước phảitrả cho hàng hóa nhập khẩu một khoản lớn hơn mức mà người xuất khẩu nhận được.Thuế bên cạnh vai trò quan trọng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, nócòn giúp bảo hộ nền sản xuất trong nước và đồng thời duy trì được việc làm cho ngườidân trong nước
Ngày 04/02/2016 Việt Nam đã kí hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương(TPP) Mục tiêu ban đầu của Hiệp định là giảm 90% các loại thuế xuất nhập khẩu giữacác nước thành viên, đồng thời cắt giảm bằng không tới năm 2015 Điều này đã gópphần cho Việt Nam tận dụng những ưu đãi từ Hiệp định TPP cũng như là lợi thế chomặt hàng linh kiện phụ tùng của Việt Nam trong thời gian tới
Năm 2015 được đánh giá là năm bản lề quan trọng của Việt Nam trong tiến trìnhhội nhập quốc tế Năm này đánh dấu bước khởi đầu quan trọng của lộ trình cắt giảm ởmức sau nhất và tiến tới mức cam kết cuối cùng về xóa bỏ thuế suất nhập khẩu trongcác hiệp định tự do thương mại (FTA) mà Việt Nam đã ký kết với những đối tác quantrọng như ASEAN, Trung quốc, Hàn Quốc… Theo đó mà hàng hóa xuất nhập khẩu từmột số nước nằm trong hiệp định sẽ được hưởng một mức thuế suất thấp Điều này cótác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các công ty xuất khẩu trong nước
Môi trường kinh tế
Bên cạnh môi trường chính trị, pháp luật, những yếu tố thuộc môi trường kinh tếdưới đây cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Sự biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước:
Trang 16Môi trường kinh tế trong nước ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh hàng hóa của công ty Các yếu tố phải kể đến ở đây như là tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế nước ta, lạm phát, tỷ giá hối đoái….
Trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta đang đạt tốc
độ tăng trưởng cao: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81%
so với năm 2016, trong đó quý I tăng 5,15%; quý II tăng 6,28%, quý III tăng 7,46%;quý IV tăng 7,65% Mức tăng trưởng năm nay vượt mục tiêu đề ra 6,7% và cao hơnmức tang trưởng của các năm 2011-2016 (Nguồn: https://www.gso.gov.vn/) Điều nàycho thấy dầu hiệu tích cực của nền kinh tế Sự hồi phục này giúp chúng ta đã tạo đượcnhững bước phát triển nhất định thu hút được nhiều đối tác quan tâm hơn trên thịtrường quốc tế Cuộc sống của người dân càng nâng cao, xã hội ngày càng phát triển.Đặc biệt Sản phẩm của công ty là các mặt hàng thứ yếu đáp ứng nhu cầu cần thiếttrong cuộc sống vì vậy công ty có nhiều khách hàng hơn, nâng cao được hiệu quả hoạtđộng của công ty
Lạm phát là yếu tố quan trọng, nó phản ánh sự biến động của nền kinh tế, nó tácđộng trực tiếp đến giá vốn hàng bán và vận chuyển, tiền lương … Lạm phát của nước
ta mấy năm qua tương đối thấp qua các năm: Lạm phát cơ bản bình quân 9 tháng năm
2017 tăng 1,45% so với bình quân cùng kỳ năm 2016 (nguồn:
https://www.gso.gov.vn/) mức lạm phát giảm nhanh chóng như này là báo hiệu của sựphục hồi của nền kinh tế Lạm phát khiến cho các doanh nghiệp nói chung và công tyTNHH Phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam nói riêng không khai thác đượcnguồn tín dụng để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của mình Điều này ảnh hưởng đếnhoạt động huy động vốn để thực hiện các hợp đồng lớn mà công ty chưa đủ vốn để tậndụng cơ hội kinh doanh
Sự biến động của tỷ giá hối đoái cũng là một yếu tố gây khó khăn cho công ty.Các hợp đồng kinh doanh xuất khẩu của công ty với đối tác được thanh toánh bằngUSD Đồng USD trong mấy năm gần đây có sự biến động thường xuyên Nếu giá củađồng tiền dùng để thanh toán lên giá hoặc giảm giá thì hiệu quả kinh doanh của công
ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng
Các hiệp định thương mại: Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP –CPTPP)
Trang 17Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) là Hiệp định thương mại tự dođược đàm phán từ 2010, giữa 12 nước thành viên là Hoa Kỳ, Canada, Mexico, Peru,Chile, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Bruinei, Maylaysia và Việt Nam.TPP được chính thức ký ngày 4/2/2016, dự kiến sẽ có hiệu lực từ 2018.
Trong đó, khi Việt Nam ra nhập Hiệp định TPP, Việt Nam có thể tận dụng từTPP thể hiện ở các hình thức chủ yếu:
Lợi ích thuế quan (đối với thương mại hàng hoá): Lợi ích này được suy đoán là
sẽ có được khi hang hoá Việt Nam được tiếp cận các thị này với mức thuế thấp hoặcbằng 0 Như vậy lợi ích này chỉ thực tế nếu hàng hoá Việt Nam đang phải chịu ức thuếcao ở các thị trường này và thuế quan là vấn đề duy nhất cạnh trang của hàng hoá ViệtNam trên các thị trường này
Lợi ích tiếp cận thị trường (đối với thương mại dịch vụ và đầu tư): Việc ViệtNam sẽ được tiếp cận thị trường dịch vụ các nước đối tác thuận lợi hơn với ít các ràocản và điều kiện hơn Ngoài ra, với hiện trạng mở cửa tương đối rộng về dịch vụ của
cá đối tác quan trong như hiện nay, lợi ích này có thể không có ý nghĩa (Bởi có haykhông có TPP thì thị trường cảu họ cũng mở sẵn rồi)
Lợi ích từ những khoản đầu tư, dịch vụ đến từ Hoa Kỳ và các nước đối tác TPPLợi ích đến từ những thay đổi thể chế hay cải các để đáp ứng những đòi hỏichung của TPP
Lợi ích đến từ việc mở cửa thị trường mua sắm công
Lợi ích đến từ việc thự thi các tiêu chuẩn về lao động, môi trường
2.2 Một số khái niệm và lý thuyết về hiệu quả xuất khẩu
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả xuất khẩu
Nghiên cứu hiệu quả xuất khẩu về cơ bản cũng tương tự như nghiên cứu hiệu quảkinh doanh, chỉ khác nhau ở phạm vi nghiên cứu Nếu hiệu quả kinh doanh phản ánhtrình độ sử dụng nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệptrong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp thì hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệptrong hoạt động xuất khẩu mà thôi
Xét trên giác độ doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chỉ có thể đạt
được khi thu được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, thể hiện trình độ khả năng sử
Trang 18dụng các yếu tố nguồn lực cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh xuất khẩu củadoanh nghiệp.
Xét trên giác độ xã hội: Hiệu quả xuất khẩu chỉ có thể đạt được khi tổng lợi ích
xã hội nhận được từ việc kinh doanh xuất khẩu hàng hoá dịch vụ lớn hơn chi phí bỏ ra
để kinh doanh những hàng hóa dịch vụ này trong nước, nghĩa là hoạt động xuất khẩugóp phần làm nâng cao hiệu quả lao động xã hội
2.2.2 Phân loại hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp
Có nhiều cách phân loại hiệu quả xuất nói chung theo các phương thức khácnhau Cách phân loại hiệu quả hoạt động xuất khẩu về cơ bản cũng giống như cáchphân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung Dưới đây là một số cách phânloại
Căn cứ vào phương pháp tính hiệu quả xuất khẩu
Căn cứ vào phương pháp tính hiệu quả có hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệtđối
Hiệu quả tuyệt đối của hoạt động xuất khẩu
Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả của từng phương án kinhdoanh, từng thời kỳ kinh doanh, từng doanh nghiệp Nó được biểu hiện qua các tiêuchí như lợi nhuận, doanh thu, từ hoạt động xuất khẩu
Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả thu được từ hoạt động xuất khẩu – Tổng chi phí bỏ
ra cho hoạt động xuất khẩu để thu được kết quả
Hiệu quả tương đối của hoạt động xuất khẩu
Hiệu quả tương đối là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố trong hoạthộng xuất khẩu của doanh nghiệp Có hai cách tính chỉ tiêu này Mỗi chỉ tiêu lại chomột ý nghĩa khác nhau:
H1 = Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu thu đượcbao nhiêu đơn vị kết quả từ hoạt động xuất khẩu Nó phản ánh mức hiệu quả của cácyếu tố đầu vào Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả xuất của doanh nghiệp cũng sẽ càngcao và ngược lại
H2 =
Trang 19Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị kết quả từ hoạt động xuất khẩu được tạo ra từbao nhiêu đơn vị chi phí cho hoạt động xuất khẩu Nó phản ánh suất hao phí của cácyếu tố đầu vào Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả xuất khẩu càng thấp và ngược lại
Căn cứ vào thời gian mang lại hiệu quả xuất khẩu
Hiệu quả trước mắt
Hiệu quả trước mắt là hiệu qảu được xem xét trong một khoảng thời gian ngắnhạn, trước mắt Kết quả được xem xét là kết quả mang tính chất tạm thời từ hoạt độngxuất khẩu Để doanh nghiệp phát triển bền vững, đạt được hiệu quả ở giai đoạn nàynhưng không làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả của giai đoạn tiếp theo, nhà quản trịngoài việc tính toán hiệu quả ngắn hạn, trước mắt còn cần phải tính đến hiệu quả lâudài
Hiệu quả lâu dài
Hiệu quả lâu dài hay hiệu quả dài hạn được tính toán, xem xét trong một khoảngthời gian dài gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn của hoạt động xuất khẩuliên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hiệu quả ngắn hạn nếu suyrộng ra hiệu quả dài hạn sẽ không đảm bảo được tính chính xác vì không phải giaiđoạn kinh doanh nào cũng giống nhau Chính vì vậy, chỉ tiêu hiệu quả lâu dài sẽ giúphình dụng chính xác hơn về hiệu quả trong suốt quá trình kinh doanh xuất khẩu củadoanh nghiệp
2.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả xuất khẩu
Đối với công ty
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiệnnay, các doanh nghiệp phải tự đưa ra những quyết định tác động trực tiếp đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp mình Quá trình nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty,hoạt động xuất khẩu có hiệu quả thì lợi ích thu càng lớn Trong hoàn cảnh mà mọidoanh nghiệp đều đặt ra mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp nào khôngtìm cách vươn lên nâng cao hiệu quả kinh doanh thì đồng nghĩa với việc đã tự loại bỏmình Đối với công ty kinh doanh xuất khẩu, việc đẩy mạnh nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh xuất khẩu là một quá trình lâu dài.Nó có ý nghĩa đến sự sinh tồn của
cả công ty Hiệu quả mang lại rất lớn, nó đem lại cho công ty thu nhập, đem đến cho
Trang 20công ty nhiều khách hàng hơn, mở rộng thị trường kinh doanh không chỉ trong nước
mà còn lan rộng ra nhiều nước trên thế giới nữa.Do sự đòi hỏi của nền kinh tế thịtrường, nên yêu cầu các đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải năng động hơn trong quátrình mở rộng kinh doanh
Đối với nhà nước
Trong giai đoạn kinh tế thị trường như ngày nay, đối với các công ty sản xuấtkinh doanh xuất khẩu thì việc bán được hàng- mua được hàng là một vấn đề quyếtđịnh cho sự tồn tại của công ty.Đồng thời nó góp phần tăng thu nhập cho nền kinh tếquốc dân, nâng cao đời sống của ngươi lao động, tăng các khoản thu, các khoản nộpngân sách cho nhà nước.Từ đó nhà nước có điều kiện chi cho các lĩnh vực khác: Anninh quốc phòng trật tự an toàn xã hội, y tế giáo dục và tác động trở lại các công ty,doanh nghiệp tăng cường hợp tác kinh tế với các nước trên khu vực và trên thếgiới.Hiện nay việc kinh doanh rất khốc liệt, để đem lại lợi nhuận cao cho công ty thìcần phải đẩy mạnh hoạt động nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất khẩu
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề duy trì và tái sản xuất mở rộngcủa doanh nghiệp
Về mặt lượng, lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi tất cả cácchi phí cần thiết cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Công thức chung: P = R – C
Trong đó: P: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
R: doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
C: tổng chi phí kinh doanh xuất khẩu
C = tổng chi phí xuất khẩu hàng hóa + chi phí sản xuất hàng hoá + thuế
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Pdt =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh xuất khẩu thì thuđược bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh
Trang 21lợi của vốn càng lớn, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp càng cao vàngược lại.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo tổng vốn (Pv)
Pv =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh xuất khẩu thì có baonhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợi củavốn càng cao, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hvld =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động đầu tư cho hoạt động xuất khẩu thì
sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Số vòng quay của vốn lưu động xuất khẩu
Svq =
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động xuất khẩu quay được bao nhiêu vòng trongmột kỳ kinh doanh Số vòng quay của vốn lưu động càng cao thì càng cho thấy hiệuquả sử dụng vốn cao và ngược lại
Bên cạnh chỉ tiêu này người ta còn tính một chỉ tiêu khác liên quan, đó là chỉ tiêuthời gian một vòng quay vốn:
Tvq =
(coi kỳ phân tích là 1 năm-360 ngày)
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết, mất bao nhiêu ngày để vốn lưu động quay được một vòng.Chỉ tiêu này càng nhỏ thì số vòng quay vòng quay vốn càng lớn, hiệu quả càng cao vàngược lại.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động kinh doanh xuất khẩu
Doanh thu bình quân một lao động hay năng suất lao động bình quân
Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư phản ánh khoảng thời gian mà vốn đầu tư dần dầnđược thu hồi lại sau mỗi kỳ kinh doanh
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư được xác đinh bằng công thức
Tv =
Trang 23VDT: tổng số vốn đầu tư cho kỳ kinh doanh đó
P: lợi nhuận thu được sau mỗi kỳ kinh doanh
Tv: thời hạn thu hồi vốn
Thời hạn thu hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng cao vàngược lại
Trang 242.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy để nâng cao hiệu quả xuất khẩuphụ tùng sang thị trường ASEAN của công ty TNHH Phụ tùng xe máy – ô tô ShowaViệt Nam trước hết phải chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty Đặc biệt là các chỉ tiêu sau:
2.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
Lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quátrình kinh doanh xuất khẩu Nó phản ánh các mặt số lượng và chất lượng hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sảnxuất như lao động, vật tư, tài sản cố định,… Tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận chưa cho biếthiệu quả kinh doanh xuất khẩu được tạo ra từ các nguồn lực nào, loại chi phí nào
Ý nghĩa: Thông qua lợi nhuận xuất khẩu là sự chênh lệch giữa doanh thu xuấtkhẩu và chi phí xuất khẩu khi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu, chỉ tiêu này cho biết mức độ hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mà doanh nghiệpđạt được
2.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu theo chi phí
Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu là đại lượng so sánh giữa lợi nhuận thuđược do việc xuất khẩu mang lại so với số chi phí đã bỏ ra để xuất khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí phục vụ cho hoạt động xuất khẩuthì sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu theo doanh thu
Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận thu được vàdoanh thu bán hàng
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thu được từ hoạt động xuấtkhẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.3.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty ta cần phân tích thông qua cácchỉ tiêu tổng doanh thu, tổng lợi nhuận, tổng vốn bình quân, vốn cố đinh bình quân,vốn lưu động bình quân, sức sản xuất của vốn, doanh lợi của vốn… để đánh giá chínhxác được hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Trang 25Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu tư vào hoat động xuất khẩuthì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.3.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Lao động luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của công
ty, vì vậy khi phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty ta không thể không phân tíchhiệu quả sử dụng lao động Hiệu quả sử dụng lao động của công ty được thể hiện quacác chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng lợi nhuận, số lao động,…
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết với mỗi lao động tham gia vào hoạt động xuấtkhẩu thì sẽ tao ra bao nhiêu đồng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu đó
Trang 26CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHỤ TÙNG SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN CỦA CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY – Ô TÔ
SHOWA VIỆT NAM
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH phụ tùng xe máy – ô tô Showa Việt Nam
3.1.1 Tổng quan về công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Showa Việt Nam
Tên Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY – Ô TÔ SHOWAVIỆT NAM (SAV)
Tên Tiếng Anh: SHOWA AUTO-PARTS COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: : SHOWA AUTO-PARTS CO., LTD
Tên giao dịch: MACHINO AUTO-PARTS COMPANY LIMITED
Địa chỉ: Lô M6 khu công nghiệp Thăng Long, Huyện Đông Anh, xã Võng La,thành phố Hà Nội, Việt nam
Điện thoại/ Fax: 8835500 / 8834765
Mã số thuế: 0100142907
Giấy phép kinh doanh: 012023000449 - Ngày cấp: 01/06/1998
Giám đốc/Đại diện pháp luật: Yamamoto Yasuhiro
Địa chỉ người đại diện: 287 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội
Công ty TNHH Phụ tùng Xe Máy - Ô tô Showa Việt Nam -SAV là một đơn vịhoạt động xuất nhập khẩu kinh doanh trên lĩnh vực: Sản xuất các phụ tùng xe máy, ô
tô Kể từ khi thành lập, công ty đã xây dựng cho mình một mục tiêu kiên định “trởthành công ty hàng đầu về sản xuất phụ tùng xe máy, ô tô trong nước và toàn khuvực” Để đạt được mục tiêu trên, Công ty đã không ngừng đẩy mạnh cải tiến đổi mới
để phát triển toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả caonhất Trong hơn 20 năm hoạt động, Công ty TNHH Phụ tùng Xe Máy - Ô tô ShowaViệt Nam –SAV đã xây dựng cho mình một nền tảng vững mạnh, trở thành đối tác tincậy của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Phụ tùng Xe Máy - Ô tô Showa Việt Nam –SAV được tổ chức rõ ràng, gọn nhẹ Mọi hoạt động của công ty đều chịu sự điều hành
Trang 27từ Giám đốc Lãnh đạo theo sát mọi hoạt động của công ty, chấp hành đầy đủ các chế
độ chính sách Nhà nước theo đúng pháp luật Trong đó mỗi phòng ban đều được phânchia trách nhiệm, chức năng một cách cụ thể và rõ ràng
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Phụ tùng xe máy–ô tô Showa Việt Nam
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty)
PHÒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
PHÒNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
KHỐI CHẤT LƯỢNG
PHÒNG KINH DOANH
SƠ ĐỒ CÔNG TY