2005, Đ ều 28.2 ó h “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ HƯƠNG
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM”,
VẬT LÍ 10 THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ
HÀ NỘI, 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ HƯƠNG
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM”,
VẬT LÍ 10 THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ
Mã số: 8140111
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ HƯƠNG TRÀ
HÀ NỘI, 2020
Trang 3Sau cùng, t ả xin chân thành cảm ơn a đình, ạn è đã quan tâm, động
v ên úp đỡ t ả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này
Do đ ều kiện thực hiện đề tài có hạn về thờ an và đố tượng nghiên cứu nên không thể tr nh được các thiếu sót T ả kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài của t ả được hoàn thiện hơn
T ả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Lê Thị Hương
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Ý kiến cá nhân về phươn ph p học vật lí hiệu quả 16
Bảng 1.2 Tần suất tham gia các hoạt động vật lí 17
Bảng 1.3 Tự đ nh ĩ năn tự học của bản thân 18
Bảng 1.4 Thực trạng sử dụng Internet 19
Bảng 1.5 Mứ độ ứng dụng CNTT vào dạy - tự học 20
Bảng 1.6 Cấu trúc của năn lực tự học 27
ản 2.1 Ph ếu họ tập lự ơ họ 75
Bản 2.2 Đo lự đàn hồ ủa l xo 79
Bản 2.2.1 Đo lự đàn hồ ủa l xo 79
Bản 2.2.2 Đo lự đàn hồ ủa l xo 79
Bản 2.3 Đo lự ma s t 80
Bảng 2.4 Đ nh hỉ số hành v ph ếu 1 a định luật N uton 84
Bản 2.5 Đ nh hỉ số hành v ph ếu 2 a định luật N uton 86
Bản 2.6 Đ nh hỉ số hành v ph ếu 1 lự ơ họ 89
Bản 2.7 Đ nh hỉ số hành v ph ếu 2 lự ơ họ 91
Bảng 3.1 Kết quả T Test theo c p 96
Bảng 3.2 Kết quả tính hệ số Cron a h‟s Alpha (dựa vào bảng phụ lục 3.4) 105
Bảng 3.3 Kết quả tính hệ số Cron a h‟s Alpha (dựa vào bảng phụ lục 3.5) 105
Bảng 3.4 Kết quả kiểm định Paired-Sample T-Test : Đ ểm đ nh NLTH ở tiết 1 và tiết 2 .106
Bảng 3.5 Kết quả kiểm định Paired-Sample T-Test : Đ nh sự tiến bộ của 2 lớp 10A10,10A12 trước và sau thực nghiệm 107
Bảng 3.6 Kết quả tìm hệ số tươn quan R giữa đ ểm bài kiểm tra 1 tiết của lớp 10A10 sau thực nghiệm vớ đ ểm NLTH ở tiết 1 và tiết 2 108
Bảng 3.7 Kết quả tìm hệ số tươn quan R ữa đ ểm bài kiểm tra 1 tiết của lớp 10a5 sau thực nghiệm vớ đ ểm NLTH ở tiết 1 109
Bảng 3.7.1 Correlations 109
Bảng 3.7.2 Model Summary 109
Bảng 3.7.3 ANOVAa 109
Bảng 3.7.4 Coefficientsa 110
Bảng 3.8 Chọn đường phù hợp nhất biểu diễn sự phụ thuộc của Bài KT 111
Bảng 3.9 Kết qua tươn quan hồi qui giữa đ ểm bài KT và NLTH ở tiết 2 112
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Th độ của HS đối với môn Vật lí 15
Biểu đồ 1.2 Biểu đồ đ nh va tr ủa môn Vật lí 15
ểu đồ 1.3 Phươn ph p họ tập h ệu quả 16
Biểu đồ 1.4 Tần suất hoạt độn tự họ 17
ểu đồ 1.5 Mứ độ ĩ năn tự họ 18
Biểu đồ 1.6 Thực trạng sử dụng Internet của HS 19
Biểu đồ 1.7 Mứ độ sử dụng các thiết bị CNTT dạy - tự học 20
Biểu đồ 1.8 Thực trạng sử dụng các PPDH 21
Biểu đồ 1.9 Tần suất tổ chức cho HS rèn luyện ĩ năn tự học 21
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình lớp học truyền thống 5
Hình 1.2 Mô hình lớp họ đảo n ược (High level thinking) 6
Hình 1.3 Mô hình n ười học làm trung tâm 8
Hình 1.4 Thang cấp độ nhận thức của Bloom 9
Hình 1.5 Quy trình xây dựng mô hình lớp họ đảo n ược 11
Hình 2.1 Th n h ệm trên m n n h ên 42
Hình 2.2 V d o th n h ệm quan đ ểm ủa Gal l o 50
Hình 2.3: Một số hình ảnh về huyển độn ủa hành t nh tron hệ m t trờ 57
Hình 2.4 Thu tr ều 60
Hình 2.5 Th n h ệm ểm hứn nộ dun định luật Hoo 62
Hình 2.6 Lự ăn xuất h ện luôn hướn vào ữa dây 64
Hình 2.7 Lự đàn hồ ủa m t t ếp xú 64
Hình 2.8 C ứn dụn ủa lự đàn hồ 65
Hình 2.9 C hình ảnh về lự ma s t 66
Hình 2.9.1 C hình ảnh về lự ma s t 66
Hình 2.9.2 Lự ma s t lăn 68
Hình 2.10 Sự xuất h ện ủa lự ma s t n hỉ 69
Hình 2.11 Ứn dụn ủa lự ma s t 70
Hình 3.1 Thí nghiệm kiểm chứn a định luật Niu-ton 99
Hình 3.2 C lự t dụn lên vật 103
Hình 3.3 Chọn đườn ểu d ễn ph hợp ĐKT và đ ểm NL1 111
Hình 3.4 Đườn Cu ĐKT và đ ểm NL1 112
Hình 3.5 Chọn đườn ểu d ễn ph hợp ĐKT và đ ểm NL2 113
Hình 3.6 Đườn Cu ĐKT và đ ểm NL2 114
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ năn lực tự học 25
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ ĩ năn tự họ 26
Sơ đồ 2.1 Cấu trú hươn độn lự họ hất đ ểm 36
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dạy họ th o trạm 52
Sơ đồ 2.3 Dạy họ th o trạm lự ơ họ 78
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tư duy a định luật Niu-ton 99
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tư duy lự ơ học 101
Trang 9MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mụ đ h n h ên ứu của đề tài 2
3 Giả thuyết khoa học của đề tài 2
4 Đố tượng và khách thể nghiên cứu của đề tài 2
5 Câu hỏi nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
7 Phươn ph p n h ên ứu của đề tài 3
8 Phạm vi nghiên cứu 3
9 Đón óp ủa đề tài 4
10 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC 5
1.1 Dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược 5
1.1.1 Mô hình lớp họ đảo n ược (Mô hình Flipped classroom) 5
1.1.2 Lịch sử ra đời của mô hình lớp họ đảo n ược 7
1.1.3 Cơ sở khoa học của phươn ph p dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược 8
1.1.4 Nguyên tắc tổ chức hoạt động theo mô hình lớp họ đảo n ược 9
1.1.5 Xây dựng mô hình lớp họ đảo n ược 11
1.1.6 Thực trạng dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ượ tron nước và trên thế giới 13
1.1.7 Thực trạng dạy học ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Vật lí ở THPT trường THPT A Hải Hậu tỉnh Nam Định 14
1.2 Năn lực 23
1.2.1 Khái niệm năn lực 23
1.2.2 Đ đ ểm của năn lực 24
1.2.3 Năn lực tự học 24
1.3 Phươn ph p tổ chức dạy học tích cực 31
1.3.1 Khái niệm phươn ph p dạy học 31
1.3.2 Phươn ph p dạy học tích cực 31
Trang 10Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM Ở THPT 35
2.1 Mục tiêu kiến thứ hươn động lực học chất đ ểm 35
2.1.1 Kiến thức 35
2.1.2 Kĩ năn 35
2.1.3 Th độ 35
2.2 Phân tích nội dung kiến thứ định luật Niu-ton và các lự ơ học 36
2.2.1 Cấu trú hươn động lực học chất đ ểm 36
2.2.2 Phân tích kiến thức Lực Tổng hợp và phân tích lực 36
2.2.3 Phân tích kiến thức nộ dun định luật Newton 37
2.2.4 Phân tích kiến thức nội dung kiến thức về các lự ơ học 39
2.3 Thiết kế tiến trình dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược một số nội dung kiến thứ hươn động lực học chất đ ểm 41
2.3.1 Tiến trình dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược nộ dun “ C định luật Niuton” 41
2.3.2 Tiến trình dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược nộ dun “ C lự ơ họ ” 57
Kết luận chương 2 94
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 95
3.1 Mụ đ h, thờ an, địa đ ểm, đố tượng của thực nghiệm sư phạm 95
3.1.1 Mụ đ h ủa qu trình thực nghiệm sư phạm 95
3.1.2 Nhiệm vụ của qu trình thực nghiệm sư phạm 95
3.1.3 Thờ an, địa đ ểm, đố tượng thực nghiệm sư phạm 95
3.2 Phươn ph p và nội dung tiến hành thực nghiệm sư phạm 96
3.2.1 Phươn ph p thực nghiệm sư phạm 96
3.2.2 Nội dung thực nghiệm 96
3.3 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 97
3.3.1 Côn v ệ ần huẩn bị 97
3.3.2 T ến hành tổ chức dạy học 97
3.3.3 Công cụ đ nh năn lực học sinh 97
3.4 Diễn biến quá trình thực nghiệm sư phạm 98
Trang 113.4.1 Diễn biến quá trình thực nghiệm Chủ đề a định luật Niu-ton 98
3.4.2 Diễn biến quá trình thực nghiệm chủ đề Các lự ơ học 101
3.4.3 Phân tích, xử lí số liệu thu được sau thực nghiệm 104
Kết luận chương 3 115
KẾT LUẬN VÀ HU ẾN NGHỊ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 119
Trang 122005, Đ ều 28.2 ó h “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[1]ho c hội nghị Trun ươn 8 hóa XI về đổi mới
ăn ản và toàn diện giáo dục năm 2013 ủa ban chấp hành trun ươn Đản đã hỉ
rõ: “ Tiếp thực đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào
tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực người học”; ”Tập trung
phát triển trí tuệ, hình thành năng lực phẩm chất công dân, phát hiện năng khiếu và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp”[2] Trên tinh thần đó n với sự
phát triển mạnh mẽ của nền giáo dục thế giới, nền giáo dụ nướ ta đan dần chuyển từ giáo dục n ng về nội dung sang giáo dụ định hướng phát triển năn lực
n ười học Sự đổi mớ đó đòi hỏi sự nỗ lực của toàn xã hộ , tron đó hôn thể thiếu vai trò của n ười giáo viên
Để đ p ứng yêu cầu của đổi mới giáo dụ n ười giáo viên cần đẩy mạnh đổi
mớ phươn ph p và hình thức giảng giảng dạy Đổi mớ phươn ph p là đổi mới
về cách truyền thụ kiến thức của người thầy, cách tiếp thu kiến thức của tr , đổi mới quan hệ giữa thầy và tr , đồng thờ n ười thầy phải biết cách sử dụn phươn tiện và thiết bị hiện đại, sử dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy họ , đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đ nh , tiếp cận với những yêu cầu kiến thứ , ĩ năn
ũn như tâm lý ủa trò Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học giúp nâng cao chất lượng học tập, úp n ười học chủ động tìm kiếm tri thức, sắp
Trang 13xếp hợp lí quá trình tự họ Đổi mới các hình thức dạy học theo lớp, theo nhóm hay từn nhân ũn rất cần sự trợ giúp của truyền thôn đa phươn t ện như âm thanh, hình ảnh, v d o….Một trong những mô hình dạy học hiện đại mà công nghệ thông tin và truyền thôn đa phươn t ện quyết định sự thành công của mô hình dạỵ
họ đó h nh là dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược - Flipped Classroom Ở đó thay vì giản à như thường lệ, giáo viên lại là một n ườ hướng dẫn, n ược lại
n ười học thay vì tiếp thu kiến thức một cách thụ động từ giáo viên, các em sẽ phải
tự tiếp cận kiến thức ở nhà, tự mình trải nghiệm, khám phá, tìm tòi các thông tin liên quan về bài họ thôn qua C n mô trường trên lớp họ là mô trườn năn độn úp m tươn t với giáo viên và học sinh khác, giúp các em sáng tạo, phát triển năn lực giải quyết vấn đề….Mô hình này úp học sinh phát huy và rèn luyện tính tự học, tính chủ động làm chủ quá trình học tập của chính bản thân mà không còn bị động, phụ thuộc trong quá trình khám phá tri thức
Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: Tổ chức dạy học “chương động lực học chất điểm”, vật lí 10 theo mô hình lớp học đảo ngược
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu hệ thốn quan đ ểm lý luận dạy họ th o mô hình lớp họ đảo
n ược từ đó xây dựng và thiết kế tiến trình dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược nội dung kiến thứ hươn “Động lực học chất đ ểm”,Vật lí 10 nhằm bồ dưỡng năn lực tự học của học sinh
3 Giả thuyết khoa học của đề tài
Dựa trên ơ sở lí luận về dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược, dạy học
bồ dưỡn năn lự năn lực tự học cùng với việc phân tích nội dung kiến thức hươn động lực học chất đ ểm thì có thể thiết kế được tiến trình dạy học nhằm bồi dưỡn năn trên ủa học sinh
4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu của đề tài
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở trường THPT
Mẫu khảo sát: Học sinh lớp 10 trường THPT A Hải Hậu, Nam Định
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống lí luận về năn lực tự học
Trang 14Hệ thống lí luận về phươn ph p dạy học tích cực
Các nội dung kiến thứ hươn động lực học chất đ ểm
5 Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để xây dựng và tổ chức dạy học theo mô hình lớp họ đảo
n ược nộ dun hươn Động lực học chất đ ểm
6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu ơ sở lí luận của mô hình lớp họ đảo n ược
Nghiên cứu ơ sở lí luận về bồ dưỡn năn lự năn lực tự học của học sinh Nghiên cứu ơ sở lí luận của phươn ph p dạy học tích cực
Nghiên cứu mục tiêu dạy họ , hươn trình, ấu trúc và nội dung của hươn Động lực học chất đ ểm
Xây dựng tiến trình dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược
Tiến hành thực nghiệm để kiểm tra t nh đún đắn của giả thuyết và rút ra kết luận
7 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu văn ản của Đản và nhà nước về vấn đề đổi mới phươn pháp dạy học
Nghiên cứu lí luận về dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược
Nghiên cứu lí luận về phươn ph p dạy học tích cực
Nghiên cứu ơ sở lí luận về dạy học bồ dưỡn năn lực tự học của học sinh Nghiên cứu các tài liệu l ên quan đến hươn Động lực học chất đ ểm
7.2 Phương pháp nghiên cứu điều tra khảo sát
Tìm hiểu thực trạng việc tự học của học sinh
Đ ều tra trực tiếp học sinh bằn h đàm thoạ để học sinh nói lên quan
đ ểm của mình khi dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược
Đ ều tra lấy ý kiến của giáo viên và họ s nh đối với việc vận dụng mô hình lớp họ đảo n ược trong dạy học
7.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm hươn Động lực học chất đ ểm
8 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung kiến thức về hươn Động lực học chất đ ểm ở môn Vật lý lớp
Trang 15Về m t lí luận: Góp phần khẳn định khả năn vận dụng mô hình lớp họ đảo
n ược trong dạy học vật lí ở trườn THPT để phát triển năn lực tự học ở học sinh
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn ồm 3 hươn :
Chươn 1 Cơ sở lí luận về dạy học theo mô hình lớp họ đảo n ược nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và bồ dưỡn năn lực tự học của học sinh
Chươn 2: Th ết kế tiến trình dạy họ hươn Động lực học chất đ ểm – Vật
lí 10 theo mô hình lớp họ đảo n ược
Chươn 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH
LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC 1.1 Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược
1.1.1 Mô hình lớp học đảo ngược (Mô hình Flipped classroom)
Ở mô hình lớp họ truyền thốn n ườ họ đến trườn n h o v ên ản à
một h thụ độn , hình thứ này đượ ọ là Low thinking Sau đó n ườ họ làm à
tập thự hành tạ lớp ho tạ nhà để xử lý thôn t n và t ếp nhận ến thứ Thờ an trên lớp ị ớ hạn nên tron h làm à tập ho thự hành n ườ họ sẽ p hó hăn nếu hôn h ểu à Lú này phụ huynh thành nhữn n ườ thầy, ô ất đắ dĩ úp on làm à nhưn hầu như hôn thành ôn ho rất vất vả vì hôn ó huyên môn
Hình 1.1 Mô hình lớp học truyền thống
Nguồn: https://vnexpress.net/giao-duc/lop-hoc-dao-nguoc-3141727.html
Mô hình lớp họ đảo n ượ :
Th o t ả N uyễn Văn Lợ tron à v ết “Lớp học nghịch đảo - Mô hình
kết hợp trực tiếp và trực tuyến” đăng trên tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ 34 (2014): 56-61 đã đưa ra một số quan điểm về lớp học đảo ngược như sau:
Năm 2013 Brame ho rằn vớ mô hình “Lớp họ đảo n ượ ”, n ườ họ sẽ phả tự làm v ệ vớ à ản trướ thôn qua đọ tà l ệu, n h ản qua phươn t ện hỗ trợ như ăn đĩa, powp rPo nt, và ha th tà l ệu trên mạn Intenet Đó là nh ệm vụ n ườ họ phả huẩn ị trướ h lên lớp Trên lớp n ườ
họ dành toàn ộ thờ an ho hoạt độn ả à tập, ả quyết vấn đề, thảo luận nhóm để xây dựn h ểu ết dướ sự hướn dẫn ủa GV; h đó tron lớp họ
GV đón vai trò n ườ quản l , hỗ trợ, ó thể úp HS ả quyết nhữn đ ểm hó
h ểu tron à họ mớ [16]
Trang 17Th o t ả ar ara và And rson (1998), McDaniel và Caverly (2010), ở lớp họ đảo n ượ thờ an lên lớp dành ho n ườ họ xử lý thôn t n ến thứ vớ
sự hỗ trợ ủa GV và ạn è
Ho tạ một hộ n hị hoa họ về „lớp họ n hị h đảo‟ r mann tal (2012) ho rằn mô hình „ lớp họ n hị h đảo ‟ ó đ đ ểm quan trọn là sự tăn cườn t ếp xú và tươn t ữa GV và HS, và ữa HS vớ nhau, là sự ết hợp ữa dạy trự t ếp và họ thôn qua xây dựn ến thứ , tạo ra ơ hộ nhân ho quá trình o dụ , hứ hôn phả là một
sự thay thế n ườ thầy ằn ăn h hình
Theo bài viết của tác giả Tô Thụy Diễm Quyên, giản v ên hươn trình ứng dụng CNTT vào dạy học của Bộ GD và ĐT đăn trên o o dụ n ày 1 th n 2 năm 2015 trên trang : https://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/lop-hoc-dao-nguoc-3141727.html đã v ết: “ Mô hình lớp học đảo n ược là mô hình dạy họ tron đó qu trình dạy học và làm bài tập ở nhà đượ đảo n ược so với cách truyền thống”.[17]
Như vậy lớp họ đảo n ượ là tất ả hoạt độn dạy họ đượ thự h ện “đảo
n ượ ” so vớ thôn thườn Sự “đảo n ượ ” ở đây đượ h ểu là sự thay đổ vớ dụn ý và h ến lượ sư phạm thể h ện ở h tr ển ha nộ dun , mụ t êu dạy họ
và hoạt độn dạy họ h vớ h truyền thốn trướ đây ủa n ườ dạy và n ườ
họ Ở lớp họ đảo n ượ , o v ên thự h ện nhữn à ản E - L arn n , nhữn
v d o về lý thuyết và à tập ơ ản, h a sẻ qua Int rn t ho họ s nh, nh ệm vụ ủa
họ s nh là tự họ ến thứ mớ này và làm à tập mứ thấp ở nhà Sau đó m đến lớp đượ o v ên tổ hứ hoạt độn úp m tươn t và h a sẻ lẫn nhau
C à tập ậ hó, nân ao ũn đượ thự h ện tạ lớp dướ sự hỗ trợ ủa iáo viên
và ạn n nhóm Vì vậy HS phả d n nh ều đến hoạt độn tr não nên đượ ọ
là “High thinking” Như vậy nhữn nh ệm vụ ậ ao tron than tư duy đượ thự
h ện ở ả GV và HS
Hình 1.2 Mô hình lớp học đảo ngược (High level thinking)
Nguồn: https://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/lop-hoc-dao-nguoc-3141727.html
Trang 181.1.2 Lịch sử ra đời của mô hình lớp học đảo ngược
Năm 1993, Al son K n xuất bản công trình “From sa on th sta to
u d on th s d ” (Từ nhà thôn th trên tượn đà thành n ườ đồng hành bên cạnh bạn) Tron đó, K n đ c biệt chú trọng vào việc giáo viên cần sử dụng thời gian ở lớp để tổ chức cho học sinh tìm hiểu ý n hĩa ủa bài họ hơn là truyền đạt thông tin M d hưa đưa ra h n ệm fl pp d lassroom nhưn ôn trình ủa
K n thườn được các nhà giáo dục trích dẫn như là sự thú đẩy và cách tân cho phép dành không gian lớp học vào các hoạt động học tập tích cực
Vào nhữn năm 1990, tạ trườn Đại học Harvard, trưởn hoa hoa họ
ôn n hệ và hoa họ ứn dụn Eric Mazur và o sư Vật lý và Vật lý ứng dụn al ans đã sử dụng mô hình Peer Instruction (học lẫn nhau) sau khi ôn thấy bài giảng của ông đượ đ nh ao, nhưn nhiều sinh viên vẫn hôn h ểu r các khái niệm Vật lý Nhưn th o mô hình lớp họ đảo n ượ n ười học chỉ ần nghe những bài giảng ngắn qua đoạn ăn v d o rồ sau đó trả lời câu hỏi kiểm tra khái niệm trên hệ thống quản l HS Sau đó n ười học tham gia vào các hoạt động thảo luận nhóm trên lớp học và GV sẽ phản hồ để đ ều chỉnh những câu trả lời sai
Đến năm 2000, t ả Lage, Platt và Treglia xuất bản ôn trình “Đảo
n ược lớp học- cánh cửa dẫn đến sự sáng tạo mô trường học tập trọn vẹn”, tron
đó ới thiệu các nghiên cứu về lớp họ đảo n ược tạ trườn ao đẳng
Đ c biệt, n ười có công lớn cho mô hình flipped classroom là Salman Khan Năm 2004, Khan ắt đầu ghi hình bài giảng của mình thành v d o để phụ đạo cho em họ sống ở một bang khác Nhữn v d o này đượ đưa lên YouTu và rất được yêu thích Từ đó Salman Khan thành lập học viện Khan, ho đến nay đã ó khoảng 2200 video bao gồm tất cả các môn học, từ những kiến thứ đơn ản nhất như thực hiện phép toán số học của tiểu họ đến các bài giải tích vector trong hươn trình đại học Mỗi tháng có một triệu n ười học dùng trang web của Khan, với số lượt xem khoản 100 đến 200.000 lượt mỗi ngày Khẩu hiệu mà học viện Khan đưa ra đầy hấp dẫn “ ạn chỉ cần biết một đ ều: bạn có thể học mọi thứ, miễn phí, cho mọ n ườ , mã mã !”.[13]
Năm 2006, tại hội thảo dạy học chính trị, khoa học của Mỹ GS Bill Brantley đưa ra hình thức học tập đảo n ược
Trang 19Năm 2007, Jonathan r mann và Aaron Sams, hai giáo viên hóa họ trường THPT Woodland Park, đã ghi lại những bài giảng của mình và cung cấp cho nhữn
HS vì nhữn lý do h nhau đã hôn đến lớp họ một h đầy đủ để theo kịp hươn trình, qua đó họ đã xây dựng mô hình flipped classroom, làm thay đổi hoàn toàn cách dạy của GV, cách học của HS
1.1.3 Cơ sở khoa học của phương pháp dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược
Trong lớp học truyền thống, giáo viên làm trung tâm còn họ s nh đến trường nghe giảng bài thụ động và hình thức này được giới chuyên môn gọ là “Low
th n n ” Sau đó, m về nhà làm bài tập và trong quá trình làm bài tập học sinh
sẽ g p hó hăn nếu không hiểu à Như vậy, nhiệm vụ truyền đạt kiến thức mới thuộ n ười thầy, và th o than tư duy loom thì nh ệm vụ này chỉ ở những bậc thấp “ ết" và “H ểu”
Với lớp họ đảo n ược là một mô hình dạy học lấy n ười học làm trung tâm, đây là một mô hình dạy học kết hợp như hình
Hình 1.3 Mô hình người học làm trung tâm
Trang 20Do đó về m t lí luận, mô hình này dựa trên ơ sở lí thuyết về học tập tích cực (active learning) giúp tạo ra mô trường t h ự khuyến khích tính tự chủ trong HT
vì n ười họ ó ơ hội học tập theo nhịp độ riêng ủa mình và từ đó có trách nhiệm với việc tự xây dựng kiến thức ho ản thân thay vì chờ sự truyền đạt tri thức của thầy cô Theo thang cấp độ nhận thức của Bloom thì mô hình dạy học này giúp
n ười học phát triển nhận thức qua từng cấp bậc: ghi nhớ, hiểu khi tiếp cận với tài liệu, và sau đó ứng dụng, phân tích, tổng hợp khi xử lý thông tin, xây dựng kiến thức thông qua các hoạt động HT do GV tổ chức trên lớp)
Hình 1.4 Thang cấp độ nhận thức của Bloom
Nguồn: https://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/lop-hoc-dao-nguoc-3141727.html
1.1.4 Nguyên tắc tổ chức hoạt động theo mô hình lớp học đảo ngược
1.1.4.1 Nguyên tắc nắm vững kiến thức trong lớp học đảo ngược
Theo lớp học truyền thống họ s nh đến lớp họ à dưới sự hướng dẫn, truyền đạt của giáo viên và mỗi bài học chỉ có một thờ lượng nhất định Trong một lớp họ thường gồm các nhóm đố tượng học sinh có nhận thứ , năn lực khác nhau
mà giáo viên phải dạy theo một hun qu định nhất định về thời gian nên việc
Trang 21giảng dạy cho tất cả học sinh nắm vững kiến thứ hôn đơn ản vớ n ười dạy
Do đó ho d họ s nh hưa nắm vững kiến thức giáo viên vẫn không có thêm thời
an để dạy lại
Nhưn với lớp họ đảo n ượ , n ười họ được học mọi lúc, mọ nơ , và được họ đ học lại những phần kiến thứ n hưa h ểu do không giới hạn thời gian học Do vậy, để nắm vững kiến thứ n ười học cần nắm vững kiến thứ à ũ rồi mới chuyển sang bài mới tiếp theo, nếu an đầu làm bài kém chất lượng thì phải chỉnh sửa lạ à đó đến khi nào hoàn chỉnh mới sang bài mới
Như vậy, ở lớp họ đảo n ược việc nắm vững kiến thức mớ được thực hiện triệt để đối với từn đố tượn n ười học
1.1.4.2 Nguyên tắc tổ chức hoạt động theo mô hình lớp học đảo ngược
Lớp họ đảo n ượ đảm bảo nguyên tắc phải lấy n ười học làm trung tâm Thời gian ở trên lớp đượ dành để cho HS khám phá các chủ đề sâu hơn và tạo ra những ơ hội HT thú vị hơn C n những bài giảng E-learning, những video giáo dục trực tuyến được thiết kế nhằm mụ truyền tải nội dung KT bên ngoài lớp học Ở lớp
họ đảo n ược giáo viên có thể thiết kế việc truyền tải nội dung có thể dưới nhiều hình thức Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họ là đ ều kiện quan trọn để triển khai lớp họ đảo n ược Cụ thể, các công cụ công nghệ thông tin sẽ hỗ trợ
n ười học:
- Nắm bắt được các nội dung chính một cách thuận lợi, phù hợp năn lực, phong cách học và với tố độ học tập thông qua tài liệu bài giảng số hóa, các nội dun đa phươn t ện tươn t
- Trình bày các học liệu phù hợp với phong cách họ , phươn thức học khác nhau thôn qua văn ản, v d o, âm thanh, đa phươn t ện
- Tạo ơ hội thảo luận, trao đổi và tươn t tron và n oà lớp học thông qua các công cụ trao đổi trực tuyến, chia sẻ xã hội, trả lời khảo sát, bỏ phiếu, các công cụ thảo luận, công cụ tạo nội dung
- Cung cấp thông tin kịp thời cho phép tạo các cảnh báo, cập nhật và nhắc nhở n ười học thông qua micro-blogging, công cụ thông báo
- Cung cấp thông tin phản hồi tức thì, ẩn danh ho n ười dạy và n ười học nhằm mụ đ h đ nh và đ nh ải tiến, đ ều chỉnh vì sự tiến bộ của n ười học
Trang 22thông qua câu hỏi kiểm tra nhanh, câu hỏ thăm d , khảo sát, các công cụ đ nh theo tiến trình
- Thu thập dữ liệu về sự tiến bộ và thành tích học tập của n ười học, dự báo
hó hăn, th h thứ đối vớ n ười học
1.1.5 Xây dựng mô hình lớp học đảo ngược
Theo PGS.TS Ngô Tứ Thành, viện sư phạm kỹ thuật- Đại học Bách Khoa Hà
Nội: Dạy họ đảo n ược có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ
huyên môn, năn lự sư phạm và kỹ năn sử dụng IT trong giảng dạy của giáo viên Ngoài ra giáo viên phả ó thêm ĩ năn mềm như một diễn v ên đ ện ảnh trước ống kính máy quay, một đạo diễn hay một n ười dẫn hươn trình để truyền lửa cho học sinh trong giờ học Hay kỹ năn và nh ệm vụ của o v ên đảo n ược phải hội tụ từ các kỹ năn ủa các ngành nghề khác nhau theo biểu thức sau: giáo
v ên đảo n ược = Nhà khoa học + Diễn viên + nghệ sĩ + N ười dẫn hươn trình + nhà sư phạm
Quy trình xây dựng mô hình lớp họ đảo n ược có thể h a thành ước như hình sau
Hình 1.5 Quy trình xây dựng mô hình lớp học đảo ngược
Nguồn:https://moon.vn/bang-tin/mo-hinh-lop-hoc-theo-phuong-phap-flipped-learning-4193
Trong đó quy trình tổ chức lớp học đảo ngược gồm ba bước
Bước 1 Trước giờ học trên lớp
Trang 23Giáo viên: Tạo 1 video bài giảng ho o v ên hướng dẫn học sinh khai thác các bài giảng trên mạng Tất cả năn lực của o v ên được thể hiện qua việc xây dựng video bài giảng một cách khoa học, phù hợp vớ đố tượn n ười học Kịch bản sư phạm ũn như o n ủa lớp họ đảo n ược sẽ khác về bản chất với dạy học truyền thống Kịch bản và giáo án của giáo viên gồm 2 phần chính: Video bài giảng truyền thống và các tình huốn o v ên tươn t với học sinh ở lớp đảm bảo kết cấu hài hòa và hợp lí Không ngừng cập nhật những nội dung mới, những tình huống mới trong thực tế để đưa vào à ản v d o năm sau để bài giản luôn đượ tươ mới
Học sinh: tự học, tự nghiên cứu video bài giảng của giáo viên và chuẩn bị phần thực hành trên lớp nhờ ĩ năn sử dụn ICT, ĩ năn tìm kiếm kiến thức trên mạn , ĩ năn tự học và cá nhân hóa việc học tập của bản thân
Bước 2 Trong giờ học trên lớp
G o v ên đảo n ược phải vừa phải có kỹ năn ủa n ười dẫn hươn trình, vừa phải giốn như một nghệ sĩ trên ục giản để “truyền lửa” l ng nhiệt tình cho học sinh Giáo viên trong lớp họ đảo n ượ đón va tr ợi mở, cố vấn, trọng tài, trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của họ s nh và hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm hiểu các kiến thức họ s nh hưa h ểu, tìm ra những cách thức làm bài hay nhất, tố ưu nhất cho họ s nh Đồng thờ o v ên trao đổi, thảo luận, kiểm tra đ nh giá học sinh tại lớp Do nhân hóa n ười học nên việc dạy của giáo viên ở các lớp khác nhau thì tình huốn ũn như h xử l sư phạm sẽ khác nhau
Học sinh thực hành ứng dụng các khái niệm chính cùng với phản hồi từ giáo viên và các học sinh khác Bằng cách làm này, họ s nh được phát triển ĩ năn cần thiết, đó là: ĩ năn ao t ếp, ĩ năn làm v ệ nhóm, ĩ năn ứng dụng công nghệ… ũn như dành nh ều thờ an hơn tron v ệc luyện tập và tư duy
Bước 3 Sau giờ học trên lớp
Kết thúc giờ học trên lớp, nếu những nộ dun trao đổi trên lớp hưa hoàn thiện, giáo viên sẽ hướng dẫn và giả đ p thắc mắc của học sinh qua mạng
Học sinh: kiểm tra lại kiến thứ đã học trong giờ học và tự tìm hiểu mở rộng thêm Học sinh có thể viết nhật kí ho c blog, họ có thể cập nhật những gì họ đã học
Trang 24được ho c cần phải tập trung tiếp theo Họ s nh ũn ó thể sử dụng blog ho c nhật kí của mình để làm một lưu ý ất kì
Sau đó o v ên huyển san ướ 1 để tạo video bài giảng mới ho c bổ sung video bài giản ũ sao ho ph hợp vớ trình độ tiếp thu bài giảng của
học sinh hiện tại Họ s nh ũn huyển về ướ 1 để nghiên cứu video bài giảng
mới của giáo viên
1.1.6 Thực trạng dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược trong nước và trên thế giới
Th o à v ết n ày 9/9/2014 về : CEO TOPICA V ệt Nam đan đ đầu về
o dụ trự tuyến - VnExpress , Kinh Doanh http://bit.ly/YsbDUe TS Phạm M nh
Tuấn, CEO Tổ hợp Côn n hệ G o dụ TOPICA nhận định : E-l arn n đan n
nổ và sẽ là phươn thứ đào tạo phổ ến tạ V ệt Nam tron à v ết n ày : “ Khoản 2 năm ần đây, trườn đạ họ hàn đầu thế ớ như Harvard, Stanford, MIT đồn loạt tr ển ha đào tạo trự tuyến Nh ều trườn lớn h như
r l y, Maryland, G or town, G or a T h, UNC, USC… đã ó hươn trình đào tạo trự tuyến ấp ằn Th o n h ên ứu ủa tổ hứ Sloan Consort um năm 2012, 77% lãnh đạo trườn đạ họ ở Mỹ ho rằn họ trự tuyến “n an
ằn ho tốt hơn” họ truyền thốn ”
Tạ V ệt Nam, lĩnh vự này ũn đan n nổ H ện nay, ướ t nh ó hoản 3-5 tr ệu n ườ từn th o họ ho t ến Anh, luyện th , họ ỹ năng
trự tuyến và lượn n ườ họ ũn như số ho học ũn tăn nhanh.” H ện nay
ở V ệt Nam, đã ó một số ơ sở o dụ sử dụn mô hình Fl pp d Classroom tron
ản dạy như Đạ họ FPT, Anh n ữ V ệt Mỹ VATC, Trun tâm Anh n ữ Quố tế Apollo và các tran w o dụ trự tuyến như Zun vn và Moon.vn Đạ họ FPT
đã tr ển ha mô hình Flipped Classroom trên 4 lớp vớ 100 s nh v ên thấy số sinh viên th đỗ thự hành tăn từ 30% ở lớp thôn thườn lên 53% ”
Th o à v ết họ trự tuyến: Tố độ ph t tr ển nhanh mở ra n uyên đào
tạo mớ 19/11/2018 ủa Thế Đan trên o vn xpr ss đưa ra một số thôn t n về lớp
họ trự tuyến tạ V ệt Nam :
Năm 2017, th o số liệu thống kê của University World News, châu Á là thị
trường lớn thứ hai thế giới về đào tạo trực tuyến và Việt Nam đứng trong top 10 các
Trang 25nước châu Á phát triển lĩnh vự này Cũn tron năm 2017, th o số liệu
của Ambient Insight, Việt Nam là quốc gia có tố độ tăn trưởng cao nhất về học
Có thể thấy, m d Fl pp d Classroom tuy hưa thể đảo n ượ n ay đượ
h dạy truyền thốn ủa đa số o v ên tạ V ệt Nam h ện nay, nhưn t ềm năn tron tươn la ủa Fl pp d Classroom là rất lớn h nền o dụ V ệt Nam đan tìm ếm một h thứ o dụ ph hợp vớ định hướn lấy họ s nh làm trung tâm, ph t tr ển năn lự n ườ họ
1.1.7 Thực trạng dạy học ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Vật lí ở THPT trường THPT A Hải Hậu tỉnh Nam Định
Để tìm hiểu thực trạng hoạt động tự học của HS ở trường THPT A Hải Hậu tỉnh Nam Định hún ta đã t ến hành khảo sát, lấy ý kiến 10 GV vật lí và 120 HS của trường THPT A Hải Hậu tỉnh Nam Định Phiếu khảo s t được trình bày ở mục phụ lục 1 và phụ lục 2
* Nội dung khảo sát
Khảo sát dựa trên những yếu tố dự kiến ảnh hưởng trực tiếp ho c gián tiếp đến hiệu quả sử dụng E-learning dạy - tự học gồm:
- Thực trạng sử dụng các thiết bị CNTT hỗ trợ dạy học của GV
ước 1: Lập phiếu khảo sát
ước 2: Tiến hành khảo sát thực trạng
Trang 26ước 3: Phân tích số liệu
ước 4: Kết luận
1.1.7.1 Thực trạng hoạt động tự học môn vật lí của học sinh
Khảo sát 120 HS thì chỉ có 15% HS hứng thú với môn Vật lí, 51,67% HS có thái độ ình thường, thờ ơ; n lại 33,33% bày tỏ ý kiến không thích môn học này
Biểu đồ 1.1 Thái độ của HS đối với môn Vật lí
Về nhận thức tầm quan trọng của môn Vật lí
Có 40% HS cho rằn đây là môn học quan trọng, 12% HS thì lại có ý kiến
tr n ượ , đ nh đây là một môn học không quan trọng
Biểu đồ 1.2 Biểu đồ đánh giá vai trò của môn Vật lí
Để tìm hiểu nguyên nhân, chúng tôi lấy ý kiến qua trao đổi với một số HS Các em cho biết hầu hết độn ơ học tập vật lí chủ yếu là để th vào đại học, một số
Trang 27vì muốn đạt kết quả học tập cao Nhiều m hưa nhận thứ được tầm quan trọng của môn Vật lí Chỉ có một số ít cho rằng yêu thích hay học vật l để áp dụng kiến thức
đã học vào giải thích các hiện tượng vật lí diễn ra trong thực tế và ứng dụng trong cuộc sống
Về phươn ph p học tập vật lí hiệu quả
Kết quả khảo sát thu được theo bảng:
Bảng 1.1 Ý kiến cá nhân về phương pháp học vật lí hiệu quả
2 Chỉ có hiệu quả khi tự nghiên cứu SGK 28 23.33%
3 Phải nghiên cứu và tìm thêm tài liệu ngoài
Biểu đồ 1.3 Phương pháp học tập hiệu quả
Về tần suất hoạt động trong học tập
Trang 28Bảng 1.2 Tần suất tham gia các hoạt động vật lí
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
1 Xem bài mớ trướ h đến lớp 5 39 76
2 Chủ động phát biểu ý kiến 6 36 78
3 Tham gia làm thí nghiệm 12 50 58
5 Nêu câu hỏi thắc mắc với GV và bạn học 5 20 95
Biểu đồ 1.4 Tần suất các hoạt động tự học
Trong giờ học, HS chủ yếu nghe thầy cô giảng bài, chỉ phát biểu khi GV yêu cầu chỉ có 5% HS chủ động phát biểu trước lớp thườn xuyên nhưn ó đến 65%
HS không bao giờ chủ động phát biểu Nhiều HS tỏ ra lúng túng khi diễn đạt và sắp xếp lại các vấn đề đã học, chỉ một số ít mạnh dạn bộc lộ quan đ ểm riêng của mình Một phần vì vốn ngôn ngữ vật lí còn hạn hẹp, thiếu mạnh dạn và hưa ó ĩ năn
nó trướ đ m đôn , vì sợ sai, xấu hổ nên ngại phát biểu Có 4.2% HS thường xuyên nêu câu hỏi thắc mắ nhưn lạ ó đến 79.2% HS hưa ao ờ chủ động hỏi
và chất vấn khi học
Trang 29Học sinh tự đ nh ĩ năn tự học của bản thân
Bảng 1.3 Tự đánh giá kĩ năng tự học của bản thân
ĩ năn tự kiểm tra đ nh ết quả học tập; 88.33% HS hưa ó ĩ năn lập kế hoạch học tập Chỉ có 50% HS nắm đượ ĩ năn n h ảng, ghi chép nhưn ở
Trang 30Bảng 1.4 Thực trạng sử dụng Internet
STT Mụ đ h và mứ độ sử dụng
Internet
Mứ độ Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Rất ít Không
sử dụng
1 Đọc tin tức, giải trí 90 22 8 0
2 Trao đổ ma l, fa oo … 92 14 14 0
3 Tra cứu tài liệu học tập 11 35 22 52
4 Tham gia khóa học trực tuyến 19 18 25 58
5 Tìm các tài liệu để mở rộng hiểu
biết, những hiện tượng thực tế liên
quan đến vấn đề đan học
Phân tích số liệu cho thấy có gần 75% HS thường xuyên truy cập Int rn t để đọc tin tức, xem phim ảnh giải trí Có 76.67% HS thườn xuyên trao đổi mail, facebook, tán gẫu với bạn bè HS sử dụng Internet phục vụ cho học tập rất hạn chế:
cụ thể chỉ có 9.17% HS tra cứu tài liệu học tập trên Internet; 15.83% HS tham gia các khóa học trực tuyến; 58.33% HS hưa ao ờ sử dụng Internet tìm các tài liệu
để mở rộng hiểu biết, tìm hiểu những hiện tượng thực tế l ên quan đến vấn đề đan học Hầu như ả tr , ao lưu ạn bè là mục tiêu chính khi HS sử dụng Internet
Biểu đồ 1.6 Thực trạng sử dụng Internet của HS
Mứ độ sử dụng thiết bị CNTT hỗ trợ dạy - tự học
Trang 31Bảng 1.5 Mức độ ứng dụng CNTT vào dạy - tự học
STT Mụ đ h và mứ độ sử dụng
Internet
Mứ độ Thành
thạo
Khá Trung
bình
Yếu
1 Phần mềm soạn bài giảng (word) 5 4 1 0
2 Phần mềm trình chiếu (Power point) 4 4 2 0
3 Phần mềm xử lí số liệu (Excel) 1 3 5 1
4 Phần mềm h (đồ họa, lập trình…) 0 3 5 2
Kết quả khảo sát cho thấy: hầu hết GV đều tự đ nh sử dụng ở mứ độ thành thạo và h đối với nhữn phươn t ện đ ện tử thông dụn như m y t nh, m y chiếu, phươn t ện nghe nhìn (chiếm từ 80 - 90%), không có GV tự đ nh là sử dụng yếu Đối với các hệ thốn đa phươn t ện, nhóm sử dụng thành thạo và khá còn thấp (chiếm từ 30 - 40%), nguyên nhân do các hệ thốn này hưa được trang bị phổ biến ho trường Kết quả thể hiện qua biểu đồ dướ đây:
Biểu đồ 1.7 Mức độ sử dụng các thiết bị CNTT dạy - tự học
Khảo sát việc sử dụn phươn ph p dạy học
Đa phần GV vẫn ưa chuộng sử dụng các PPDH truyền thống, đánh giá dựa trên mức độ thuộc bài cũ của HS (90% ) Dạy học nặng về thuyết trình, có đến 60%
GV thường xuyên sử dụng phương pháp này Rất ít GV tổ chức cho HS tích cực hoạt động Phần lớn GV chưa chú tâm đến tổ chức rèn luyện các kĩ năng tự học cho
HS Tỷ lệ GV tổ chức cho HS hoạt động học tập, thảo luận nhóm, giúp HS tích cực,
tự lực sáng tạo tham gia xây dựng bài chưa nhiều Kiến thức HS nắm được chủ yếu
Trang 32thông qua hoạt động ghi nhớ, làm bài tập Chỉ có 70% GV thỉnh thoảng sử dụng bài giảng điện tử và các phương tiện trực quan Số lượng GV sử dụng phương pháp thực nghiệm trong giảng dạy còn ít (50%) chỉ ở mức độ không thường xuyên mặc
dù vật lí là một môn khoa học thực nghiệm Nhiều giáo viên đã mô tả lại thí nghiệm bằng hình vẽ hoặc hoặc dùng các video clip để thay thế làm thực nghiệm, dù đó là nội dung có thể tổ chức thực nghiệm được
Biểu đồ 1.8 Thực trạng sử dụng các PPDH
Tuy nhiên vẫn có một số GV chú ý tới "gợi mở" để HS tự tìm tòi, tự lực giải quyết vấn đề ho c thảo luận đề xuất ý kiến xây dựng bài Nhiều giáo viên trẻ đã p dụng CNTT vào dạy học, áp dụng các hình thức dạy học tích cự nhưn đa phần chỉ
ở mức trình chiếu
Khảo sát việc tổ chức cho HS rèn luyện ĩ năn tự học
Biểu đồ 1.9 Tần suất tổ chức cho HS rèn luyện kĩ năng tự học
Trang 33Kết quả cho thấy vẫn có nhiều GV trong quá trình dạy họ hưa tổ chức rèn luyện
ĩ năn tự họ ho HS Có đến 70% GV hưa ao ờ tổ chứ ho HS trao đổi thông tin với GV và bạn họ , 70% GV hưa ao ờ tổ chức cho HS tự kiểm tra đ nh , chỉnh sửa cách học tập, 40% GV hưa ao ờ cho HS rèn luyện cá ĩ năn lập kế hoạch học tập Hầu như GV hỉ rèn luyện nhữn ĩ năn n h ản , h hép nhưn
ở mứ độ hôn thườn xuyên C ĩ năn trình ày, hoạt độn nhóm ũn đã được
GV chú ý cho HS rèn luyện nhưn hưa nh ều Qua g p gỡ trao đổi, phỏng vấn trực tiếp
GV cho thấy đa số GV rất quan tâm đến việc rèn luyện ĩ năn tự học cho HS, tuy nhiên nhiều GV hưa nắm được các biện pháp cụ thể để hình thành và rèn luyện ĩ năn tự học cho HS, vì thế khi thiết kế giáo án dạy học, họ rất ngại và cảm thấy hó hăn
để tổ chức các hoạt động cho HS rèn luyện ĩ năn tự học Ngoài ra, lý do thờ lượng tiết học quá ít so với khố lượng kiến thức cần truyền thụ cho HS, nội dung kiểm tra không yêu cầu HS tìm hiểu thêm các kiến thức bên ngoài, không kiểm tra ĩ năn thực hành, chủ yếu là giải các bài tập định lượn … ũn là nhữn lý do để họ ngại thay đổi PPDH
Từ kết quả khảo sát trên chúng ta thấy:
- Đa số HS đều có máy tính tạ nhà nhưn phần lớn sử dụn để hơ am , n h nhạc, xem phim, tán gẫu với bạn è Cũn ó m tìm ếm các tài liệu tham khảo, tham gia thi thử, học trực tuyến nhưn hưa nh ều Nguyên nhân một phần là vì các m hưa đượ định hướng, chỉ dẫn cách khai thác tài nguyên có ích trên mạng
- Các GV vật l đã ó ứng dụng CNTT vào dạy học, tạo ra nhiều bài dạy hay, sáng tạo nhưn mứ độ hôn đồn đều Để tìm hiểu n uyên nhân, hún tô đã trao đổi trực tiếp với một số GV và được cho biết rằng nội dung thi (tốt nghiệp và tuyển s nh vào trườn đại họ , ao đẳng) hiện nay vẫn n ng về kiểm tra lý thuyết và giải bài tập định lượn , hưa quan tâm nh ều đến kiểm tra ĩ năn ủa HS
Vì vậy, GV phả ưu t ên truyền tả đủ kiến thức SGK cho HS Tổ chức các hoạt động học tập tích cự như thảo luận nhóm, thuyết trình, dạy học nêu vấn đề… mất nhiều thời gian trên lớp, ảnh hưởng tới tiến độ bài giảng
- Hiệu quả ứng dụng thành tựu CNTT vào DH đều được nhiều GV thừa nhận nhưn để thực hiện đượ thì ơ sở vật chất phả được trang bị đầy đủ Thực tế hiện
Trang 34nay, trường THPT tuy có trang bị phòng vi tính, có kết nố w f nhưn hầu như chỉ có từ 2 đến 3 phòng, phần lớn để dạy các tiết Tin học GV muốn sử dụng phòng máy vi tính cần đăn ý trướ , ó trường GV phả đăn ý từ đầu học kỳ
- Trình độ CNTT của đạ đa số GV chỉ ở mức nhận biết, thao t đơn ản nên tuy có rất nhiều GV giỏi, có nhiều ý tưởng hay, ấp ủ nhiều tâm huyết tận dụng lợi thế từ công nghệ để tăn h ệu quả DH nhưn năn lực tin học có hạn nên đành
th o h ũ, tuy ó đổi mớ nhưn h ệu quả ha th hưa được là bao
- Thờ lượng dành cho các tiết thực hành và bài tập trong phân phố hươn trình t nên GV thườn ô đọng nội dung trong các tiết lý thuyết để ó dư thời gian củng cố và hướng dẫn giải bài tập, t quan tâm đến việc mở rộng kiến thức và liên
hệ thực tế, đó ũn là t nhân làm HS không cảm nhận được tầm quan trọng của môn học vật lí, không hứng thú với môn học Nhiều GV đã ết cách khai thác các tài liệu tham khảo để làm phon phú, s nh động và hấp dẫn HS học tập nhưn nguồn tài liệu trên Internet hầu như hưa được thẩm định nên phả ó trình độ cao thực sự thì GV mới chọn lọc và sử dụng tốt được Việc khảo sát cho thấy có nhiều
m HS thường xuyên nỗ lực trong học tập, chịu khó học hỏi bạn bè và thầy cô Tuy nhiên, vẫn còn một lượng không nhỏ HS học thụ độn , đố phó, hưa ết cách tự học tốt, chủ yếu là nghe giảng và ghi chép trong suốt
1.2 Năng lực
1.2.1 Khái niệm năng lực
Đối với mỗi ngành khoa họ , t y vào đố tượng nghiên cứu của từn lĩnh vực
mà năn lự đượ định n hĩa th o h h nhau:
Theo tâm lí học: Năn lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào
đó như: khả năn tr , hả năn h nhớ, mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân như hả năn tr , hả năn h nhớ,… nhằm đ p ứn được yêu cầu của hoạt độn và đảm bảo cho hoạt độn đó đạt kết quả mong muốn
Theo tác giả Nguyễn Văn Cường “năng lực là khả năng thực hiện có trách
nhiệm và hiệu quả, giải quyết các hành động, nhiệm vụ và vấn đề trong những tình huống khác nhau trong các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân dựa trên hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.”[4]
Trang 35Theo cách hiểu thôn thườn , năn lực là khả năng vận dụng những kiến
thức, kĩ năng, kinh nghiệm, thái độ và sự đam mê vào các hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống [9]
Theo Québec- M n st r d l‟Edu at on, 2004 năn lực là sự kết hợp của tư duy, ĩ năn và th độ có sẵn ho c ở dạng tiềm năn ó thể học hỏ được của một
cá nhân ho c tổ chứ để thực hiện thành công nhiệm vụ [13]
Theo t ả Nguyễn Văn Tuấn năn lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp,
là đ ểm hội tụ của nhiều yếu tố như tr thức, kỹ năn , ĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàn hành động và trách nhiệm [8]
C định n hĩa ể trên đều hướn tớ chung một quan đ ểm: Năn lực là khả năn thực hiện thành công một hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ huy động toàn ộ các kiến thứ , ĩ năn và thuộ t nh nhân h như hứng thú, niềm t n, ý h … năn lực của nhân đượ đ nh qua hoạt độn và khả
năn hoạt động của nhân đó h ải quyết các vấn đề của cuộc sống
1.2.2 Đặc điểm của năng lực
C đ đ ểm của năn lực tron hươn trình o dục phổ thôn th o định
hướng phát triển năn lự n ười học [9]:
- Năn lực thể hiện sự tổng hợp của kiến thứ , ĩ năn , độn ơ, th độ, ý chí chỉ có thể quan s t được qua hoạt động của cá nhân ở các tình huống nhất định
- Năn lực được hình thành, phát triển ở tron và n oà nhà trường và được cải thiện trong suốt cuộ đời của on n ười
- Năng lực và các thành tố của nó có thể thay đổi từ năn lực bậc thấp tới năn lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân
- Các thành phần của năn lực hun thường rất đa dạng tùy thuộc yêu cầu kinh tế-xã hộ và đ đ ểm văn hóa ủa quốc gia, dân tộ , địa phươn
1.2.3 Năng lực tự học
1.2.3.1 Khái niệm năng lực tự học
Tự họ là một h n ệm h ện nay n nh ều tranh ã , h ện nay nhà o
dụ họ và n ôn n ữ họ hưa thốn nhất đượ vớ nhau về định n hĩa này H ện nay ó một số định n hĩa về tự họ như sau [7]
Trang 366 Có năn lực giao tiếp xã hội
7 Mạo hiểm, sáng tạo
8 Tự tin, tích cực
9 Có khả năn tự học
Phương pháp học
1 Có ĩ năn tìm ếm và thu hồi thông tin
2 Có kiến thứ để thực hiện các hoạt động học tập
3 Có năn lự đ nh , ĩ năn xử lý thông tin và giải quyết vấn đề
Tự họ là hả năn lo ho v ệ họ ủa h nh mình
Tự họ là tình huốn tron đó n ườ họ hịu tr h nh ệm hoàn toàn về mọ quyết định l ên quan đến quyết định họ và thự h ện quyết định đó
Th o t ả N uyễn Cảnh Toàn năn lự tự họ là sự ao hàm ả h họ ,
ỹ năn họ và nộ dun họ : “Năng lực tự học là sự tích hợp tổng thể cách học và
kỹ năng tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống – vấn đề khác nhau”
Năn lự tự họ là nhữn thuộ t nh tâm l mà nhờ đó hún ta ả quyết đượ vấn đề đ t ra một h h ệu quả nhất, nhằm ến ến thứ ủa nhân loạ thành sở hữu ủa r ên mình
1.2.3.2 Cấu trúc và biểu hiện hành vi của năng lực tự học
Candy ho rằn nhữn dấu h ệu ủa năn lự tự họ ủa on n ườ đượ ộ
lộ ra n oà qua 12 ểu h ện và ôn h a thành 2 nhóm để x định nhóm yếu tố hịu t độn mạnh từ mô trườn họ tập.[7]
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ năng lực tự học
Nhóm đ ệt ên n oà : h nh là phươn ph p họ nó hứa đựn ỹ năn họ tập ần phả ó ủa n ườ họ , hủ yếu đượ hình thành và ph t tr ển tron qu trình họ , do đó phươn ph p dạy ủa o v ên sẽ ó t độn rất lớn đến
Trang 37phươn ph p họ ủa họ tr , tạo đ ều ện để hình thành, ph t tr ển và duy trì năn
lự tự họ
Nhóm đ đ ểm bên trong chính là tính cách nó được hình thành và phát
tr ển hủ yếu thôn qua hoạt độn sốn , trả n h ệm ủa ản thân và ị h phố
bở yếu tố tâm lý Vì vậy o v ên nên tạo mô trườn để họ s nh đượ thử n h ệm
và ểm hứn ản thân, đồn thờ độn v ên, h h lệ ịp thờ để tạo ra đượ độn
lự phấn đấu, ố ắn tự họ ho n ườ họ
Th o t ả Taylor nhữn ểu h ện năn lự tự họ ủa họ s nh tron trườn phổ thôn đượ thể h ện qua sơ đồ sau: [14]
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kĩ năng tự học
Taylor đã x nhận n ườ tự họ là n ườ ó độn ơ họ tập và ền ỉ, ó t nh
độ lập, ỉ luật, tự t n và ết định hướn mụ t êu, ó ỹ năn hoạt độn ph hợp Thôn qua mô hình trên t ả đã phân t h ra ó a yếu tố ơ ản ủa n ườ tự
họ , đó là th độ, t nh h và ỹ năn Có thể nhận thấy, sự phân định đó để nhằm
Trang 38x định r ràn nhữn ểu h ện tư duy ủa ản thân và hả năn hoạt độn tron thự tế hứ hôn đơn thuần hỉ đề ập đến h a ạnh tâm l ủa n ườ họ
Tron hươn trình o dụ phổ thôn tổn thể năn lự tự họ ũn đượ
x định th o h này thôn qua ểu h ện về th độ, t nh h và ĩ năn tự
Về ĩ năn tự họ : Hình thành h họ r ên ủa ản thân, b ết tìm ếm,
đ nh , so s nh và lựa họn đượ n uồn tà l ệu ph hợp thuận lợ ho v ệ h nhớ, sử dụn , ổ sun h ần th ết; …
M1: Trình ày được kiến thứ , ĩ năn cần họ do o v ên x định
M2:Tự XĐ được kiến thứ , ĩ năn ần học M3: Tự XĐ được hệ thống kiến thức,
ĩ năn ần học 1.2 XĐ kiến thức liên
quan đã ó, đã ết
M1: Trình ày được một vài kiến thức
ĩ năn l ên quan đã ó, đã ết dưới sự gợi ý của giáo viên ho c tài liệu
M2: Tự XĐ hầu hết kiến thứ ĩ năn
l ên quan đã ó, đã ết M3: Tự XĐ toàn bộ kiến thứ ĩ năn
M1: Trình ày được một số phong cách học tập
M2: Trình bày phon h h nhau ủa một số thao tác HT
Trang 39M3: chỉ ra được các thao tác học tập phù hợp với phong cách HT của mình 2.2 Lựa chọn phươn
2.3 Lập thời gian biểu
tự học
M1: Xây dựn được thời gian biểu HT hưa h t ết, thời gian n quá dài
ho c quá ngắn M2: Thời gian biểu HT chi tiết, có thời gian quá dài ho c quá ngắn
M3: Thời gian biểu HT chi tiết, khoa học, cụ thể, phân bố thời gian hợp lí
Trang 40sự phân t h đ nh giá của các nguồn thông tin
- Tự lực giải quyết vấn đề một
h h nh x nhờ vận dụng thôn t n thu được
3.3 Rèn luyện trên đối tượng vật chất
M1: Sử dụng đượ phươn t ện hỗ trợ cho việc học dựa trên sự hướng dẫn của GV
M2: Tự sử dụng một và phươn t ện phục vụ cho việc HT
M1: Làm hết các bài kiểm tra và tự đối chiếu đượ kết quả
M2: Tự làm bài kiểm tra, đố h ếu với
đ p n và mục tiêu học tập M3: Lựa chọn đượ công cụ đ nh và
tự đ nh ph hợp với mục tiêu HT để
tự XĐ đượ trình độ của bản thân 4.2 Đ nh đ ều chỉnh
được kế hoạch học tập
M1: Tự nhận ra khâu tốt trong quá trình
tự học và hưa tốt trong quá trình tự học M2:Tự nhận ra khâu tốt trong quá trình tự học và hưa tốt trong quá trình tự học sau đó đề xuất đượ h đ ều chỉnh M3: Tự nhận ra những khâu tốt và hưa tốt trong quá trình tự học từ đó có hành độn đ ều chỉnh kịp thời
N uồn: Cuốn dạy học và phát triển năng lực môn Vật lí THPT ngày 21 tháng 3 năm 2019