1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình TOÁN TÀI CHÍNH CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÃI TRÊN TÀI KHOẢN VÃNG LAI (TÀI KHOẢN THANH TOÁN)

16 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 446,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của chương:Do nhu cầu của nền kinh tế cùng với sự phát triển của các ngân hàng, rất nhiều dịch vụ ngân hàng mới và hiện đại xuất hiện. Tài trợ qua kĩ thuật thấu chi là một trong các dịch vụ đó. Khi tài trợ thấu chi cho khách hàng, ngân hàng sử dụng công cụ Tài khoản vãng lai. Đây là một dạng tài khoản đặc biệt dùng để theo dõi cả tiền gởi và tiền vay của khách hàng. Chương này giới thiệu một số đặc điểm cơ bản của TKVL, song chủ yếu là phương pháp tính lãi tiền gửi và lãi tiền vay trên tài khoản này, dựa trên nền tảng phương pháp lãi đơn vì thấu chi chỉ là kĩ thuật tài trợ ngắn hạn.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

ThS NGUYỄN NGỌC MAI

GIÁO TRÌNH

TOÁN TÀI CHÍNH

Tp Hồ Chí Minh, năm 2017

Trang 2

CHƯƠNG 3:

PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÃI TRÊN TÀI KHOẢN VÃNG LAI

Mục tiêu của chương:

Do nhu cầu của nền kinh tế cùng với sự phát triển của các ngân hàng, rất nhiều dịch vụ ngân hàng mới và hiện đại xuất hiện Tài trợ qua kĩ thuật thấu chi là một trong các dịch vụ đó Khi tài trợ thấu chi cho khách hàng, ngân hàng sử dụng công cụ Tài khoản vãng lai Đây là một dạng tài khoản đặc biệt dùng để theo dõi cả tiền gởi và tiền vay của khách hàng Chương này giới thiệu một số đặc điểm cơ bản của TKVL, song chủ yếu là phương pháp tính lãi tiền gửi và lãi tiền vay trên tài khoản này, dựa trên nền tảng phương pháp lãi đơn vì thấu chi chỉ là kĩ thuật tài trợ ngắn hạn

1 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN

1.1 Tài khoản vãng lai (Current Account)

Tài khoản vãng lai được ngân hàng mở cho các tổ chức và cá nhân nhằm mục đích thực hiện các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Khi mở tài khoản vãng lai, khách hàng không cần xác định kì hạn mở tài khoản Điều này có nghĩa là người

mở tài khoản có quyền rút tiền trên tài khoản bất cứ lúc nào có nhu cầu giao dịch phát sinh

Mặc dù ngân hàng có trả lãi cho tài khoản này nhưng do lãi suất quá thấp nên lợi ích không phải là hưởng lãi mà tiện ích của các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng như phát hành séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…Chính vì vậy mà tài khoản này cũng có thể gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán, hay tài khoản phát hành séc

1.2 Các nghiệp vụ của tài khoản vãng lai

Nghiệp vụ Có: là những nghiệp vụ gởi tiền vào tài khoản ngân hàng như gởi thêm tiền mặt vào tài khoản, nộp séc, nhận chuyển khoản đến, ủy nhiệm thu, nhờ thu hối phiếu, kì phiếu…

Nghiệp vụ Nợ: là những nghiệp vụ rút tiền từ tài khoản ngân hàng như rút tiền mặt, thanh toán séc, lệnh chuyển khoản đi, ủy nhiệm chi, thanh toán hối phiếu…

Trang 3

1.3 Số dư trên tài khoản vãng lai

- Số dư: hiệu số giữa tổng số nghiệp vụ nợ và nghiệp vụ có

Nếu tổng số nghiệp vụ có > tổng số nghiệp vụ nợ thì số dư bên có

Nếu tổng số nghiệp vụ nợ > tổng số nghiệp vụ có thì số dư bên nợ

- Lãi suất:

Khi cùng một lãi suất áp dụng chung cho cả số dư nợ và số dư có, người ta gọi là lãi suất qua lại hay tài khoản vãng lai có cùng lãi suất

Khi lãi suất bên có khác lãi suất bên nợ người ta gọi là lãi ssuất không qua lại, hay tài khoản vãng lai không cùng lãi suất

Khi lãi suất không đổi trong suốt thời gian tồn tại của tài khoản, người ta gọi

là lãi suất bất biến

- Ngày khóa sổ: là ngày ngân hàng ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài

khoản vãng lai kết số lợi tức phát sinh từ các nghiệp vụ Nợ và Có mà khách hàng phải trả cho NH hoặc nhận được từ NH

- Ngày giao dịch: là ngày phát sinh nghiệp vụ Nợ/ hoặc Có

- Ngày giá trị: là ngày căn cứ tính lợi tức Theo tập quán, các NH thường

không tính lợi tức ngay vào ngày giao dịch mà thay vao đó sẽ tính lùi ngày hoặc tăng ngày lên so với ngày giao dịch chính thức tùy vào nghiệp vụ Nợ hoặc Có Cụ thể,

 Nếu là nghiệp vụ Nợ: ngày giá trị sẽ được ngân hàng tính sớm thêm 1 hoặc 2 ngày Theo qui ước trong bài giảng này, ngày giá trị của nghiệp vụ Nợ sẽ được tính sớm lên 2 ngày

 Nếu là nghiệp vụ Có: ngày giá trị sẽ được ngân hàng tính lùi lại 1 hoặc 2 ngày Theo qui ước trong bài giảng này, ngày giá trị của nghiệp vụ Có sẽ được tính lùi lại 2 ngày

1.4 Cách thức sử dụng tài khoản vãng lai

Muốn sử dụng tài khoản vãng lai, khách hàng phải kí kết 1 hợp đồng tài khoản vãng lai với NH Hợp đồng này ngoài những điều khoản thông thường, còn

có những đặc điểm mang tính riêng có:

- Thời hạn hợp đồng thường là 3 tháng hoặc 6 tháng

Trang 4

- Hạn mức dư nợ của tài khoản: đó là mức dư nợ tối đa được phép của tài khoản trong suốt thời hạn của hợp đồng

- Thời hạn dư nợ liên tục bình quân

- Lãi suất bên Có và lãi suất bên Nợ

- Phí quản lí tài khoản

- Cách thức đảm bảo cho hạn mức dư nợ của tài khoản…

2 PHƯƠNG THỨC TÍNH LÃI TRÊN TÀI KHOẢN VÃNG LAI CÙNG LÃI SUẤT.

Ví dụ: Ngân hàng ZX quản lý tài khoản vãng lai của công ty BW Lãi suất

7,2%/năm Thời hạn từ ngày 01/07/N đến 30/09/N Các nghiệp vụ phát sinh trên tài khoản này như sau:

ĐVT: triệu đồng

Ngày phát

Ngày có giá trị tính lãi

Có 3 phương pháp tính lãi trên tài khoản này:

- Phương pháp trực tiếp

- Phương pháp gián tiếp

- Phương pháp rút số dư

Trang 5

2.1 Phương pháp trực tiếp

Đặc điểm của phương pháp này là số ngày tính lãi được tính từ ngày có giá trị tính lãi (theo mỗi nghiệp vụ phát sinh) đến ngày cuối cùng của thời hạn hợp đồng

Trang 6

Ta lập bảng như sau:

Lãi suất 7,2%/năm Thời hạn từ ngày 01/07/N đến 30/09/N

ĐVT: triệu đồng

Ngày

phát

sinh NV

Nội dung NV

Số tiền Ngày

có giá trị tính lãi

Số ngày tính lãi

C.n

Nợ (7,2%)

Có (7,2%)

06/08 Phát hành Séc trả

23/08 Nhờ thu thương

03/09 Chiết khấu thương

- Nếu cân đối C.n < 0: ghi bên có

- Nếu cân đối C.n >0: ghi bên nợ

Trang 7

- Nếu cân đối C.n ghi bên có thì lãi ghi số phát sinh bên nợ, còn nếu C.n

ghi bên nợ thì lãi ghi số phát sinh bên có

- Nếu cân đối vốn > 0 ghi bên nợ, cân đối vốn <0 ghi bên có

Từ bảng trên, ta có:

Cân đối C.n = Tổng C.n bên có – Tổng C.n bên nợ = 759 + 7.200 + 3.948 +

1.672,5 –(6.669 + 198) = 6.712,5 triệu đồng

Lãi = Cân đối C.n/360 = 6.712,5 * 7,2%/360 = 1,3425

Cân đối vốn = tổng số tiền bên có – tổng số tiền bên nợ = (8,25 + 100 + 98,7

+ 66,9) – (117 + 16,5) = 140,35 triệu đồng

Nhận xét về phương pháp trực tiếp:

- Phương pháp này đơn giản trong tính toán

- Không áp dụng được trong trường hợp bắt buộc phải kết toán tài khoản

trước hạn hoặc trong trường hợp không cùng lãi suất

2.2 Phương pháp gián tiếp

Đặc điểm của phương pháp này là số ngày tính lãi được tính từ ngày bắt đầu

thời hạn hợp đồng đến ngày có giá trị tính lãi (tính cả ngày này)

Ta lập bảng như sau:

Lãi suất 7,2%/năm Thời hạn từ ngày 01/07/N đến 30/09/N

ĐVT: triệu đồng

Ngày

phát

sinh

NV

Nội dung NV

Số tiền

Ngày có giá trị tính lãi

Số ngày tính lãi

C.n

Nợ (7,2%)

Có (7,2%)

06/08 Phát hành Séc trả

Trang 8

Ngày

phát

sinh

NV

Nội dung NV

Số tiền

Ngày có giá trị tính lãi

Số ngày tính lãi

C.n

Nợ (7,2%)

Có (7,2%)

phiếu

03/09 Chiết khấu

Cân đối vốn 140,35

Lãi = 1,23994 triệu đồng

Nhận xét về phương pháp gián tiếp:

- Phương pháp này có thể áp dụng được trong trường hợp bắt buộc phải kết

toán tài khoản trước hạn

- Phức tạp hơn phương pháp trực tiếp

- Không áp dụng được trong trường hợp không cùng lãi suất

2.3 Phương pháp rút số dư

Đặc điểm của phương pháp này:

- Khi có nghiệp vụ phát sinh, tài khoản sẽ được xác định số dư

- Số ngày tính lãi sẽ được tính từ ngày có giá trị tính lãi đến ngày có giá trị

tính lãi của nghiệp vụ phát sinh kế tiếp

Ta lập bảng như sau:

Lãi suất 7,2%/năm Thời hạn từ ngày 01/07 đến 30/09

Trang 9

ĐVT: triệu đồng

Ngày

phát

sinh

NV

Nội dung NV

Số tiền Số dư Ngày

có giá trị tính lãi

Số ngày tính lãi

C.n

Nợ (7,2%)

Có (7,2%)

18/07 Gởi tiền mặt 100 108,25 20/07 15 1.623,75

06/08 Phát hành Séc

19/08 Nhờ thu

thương phiếu 98,7 89,95 21/08 15 1.349,25

03/09 Chiết khấu

thương phiếu 66,9 156,85 05/09 13 2.039,05 20/09 Ủy nhiệm chi 16,5 140,35 18/09 12 1.684,2

30/09 Cân đối tích

Cân đối C.n = C.n (có) – C.n (nợ) = (165 + 1.623,75 + 1.349,25 + 2.039,05) – (148,75 + 1.684,2) = 3.344,1 triệu đồng

Lãi = 3.344,1x7,2%/360 = 0,66882 triệu đồng

Nhận xét về phương pháp gián tiếp:

- Phương pháp này đơn giản trong tính toán

- Có thể áp dụng được trong trường hợp phải kết toán tài khoản trước hạn

- Có thể áp dụng được trong trường hợp không cùng lãi suất

Trang 10

3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÃI TRÊN TÀI KHOẢN VÃNG LAI KHÔNG CÙNG LÃI SUẤT

Đây là trường hợp phổ biến trong quan hệ giao dịch với ngân hàng, vì thường NH áp dụng lãi suất cho vay cao hơn lãi suất tiền gởi Lãi suất nợ để tính lãi cho vay theo số dư nợ trên tài khoản Lãi suất có để tính lãi tiền gởi theo số dư có trên tài khoản

3.1 Trường hợp Tài khoản vãng lai có lãi suất bất biến

Ví dụ: Tình hình phát sinh trên tài khoản vãng lai công ty C từ 01/06 đến 31/08 được tổng hợp qua bảng sau:

ĐVT: triệu đồng

Ngày phát

sinh NV

trị tính lãi

Biết rằng:

 Lãi suất bên Nợ: 9%năm

 Lãi suất bên Có: 8%năm

 Thời hạn vay bình quân: 10 ngày

 Lãi suất nợ quá hạn bằng 1,5 lần lãi suất nợ trong hạn

 Hạn mức tín dụng là 500 triệu đồng

Trang 11

 Phí quản lí tài khoản: 0,05% trên tổng số phát sinh nợ

 Phí thiếu đảm bảo nợ: 0,05% trên số dư nợ lớn nhất

Khi đó tình hình phát sinh trên tài khoản vãng lai của Công ty từ 01/06 đến 31/08 sẽ được thể hiện qua bảng sau:

ĐVT: triệu đồng

Ngày

phát

sinh

NV

Nội dung NV

Số tiền Số dư Ngày

có giá trị

Số ngày

Lãi

Nợ Có Nợ Có

Nợ (9%)

Có (8%)

15/06 Phát hành Séc 400 200 13/06 13 0,65

09/07 Chuyển

04/08 Chuyển

- Cân đối lãi = Tổng lãi bên có - tổng lãi bên nợ = 1,62888 triệu đồng

- Thời hạn vay thực tế bình quân = (200x13 + 140x18)/(200+140) = 15,0588 ngày >10 ngày (theo qui định) nên có nợ quá hạn

- Lãi nợ quá hạn = 1,5x9% = 13,5%

- Tiền lãi nợ quá hạn = 340x(15,0588 – 10)x(13,5% - 9%)/360 = 0,214999 triệu đồng

Trang 12

- Phí thiếu bảo đảm nợ = 0,05%x200 =0,1 triệu đồng

- Số dư = Số dư cuối cùng + Lãi (nếu dư có) – lãi (nếu dư nợ) – các khoản lãi khác (lãi nợ quá hạn, lãi quản lí tk, phí thiếu đảm bảo…)

3.2 Tài khoản vãng lai có lãi suất biến đổi

Do lãi suất thay đổi vào đầu mỗi tháng nên vào ngày này ta cần xác định lại

số dư Những nghiệp vụ phát sinh trong tháng này sẽ được điều chỉnh theo số dư và

áp dụng mức lãi suất mới

Ví dụ: Tương tự như ví dụ trên nhưng mức lãi suất áp dụng biến đổi như sau:

- Lãi suất nợ:

 Từ 01/06 – 30/06: 9%/năm

 Từ 01/07 – 31/07: 9,75%/năm

 Từ 01/08 – 31/08: 10%/năm

- Lãi suất có:

 Từ 01/06 – 30/06: 8%/năm

 Từ 01/07 – 31/07: 8,5%/năm

 Từ 01/08 – 31/08: 9%/năm

Khi đó tình hình phát sinh trên tài khoản vãng lai của Công ty từ 01/06 đến 31/08 sẽ được thể hiện qua bảng sau:

ĐVT: triệu đồng

Ngày

phát

sinh

NV

Nội dung NV

Số tiền Số dư Ngày

có giá trị tính lãi

Số ngà

y tính lãi

Lãi

Nợ (9%

)

Có (8%)

2

Trang 13

Ngày

phát

sinh

NV

Nội dung NV

Số tiền Số dư Ngày

có giá trị tính lãi

Số ngà

y tính lãi

Lãi

Nợ (9%

)

Có (8%)

6

6

09/07 Chuyển khoản

6

04/08 Chuyển khoản

- Cân đối lãi = Tổng lãi bên có - tổng lãi bên nợ = 1,7472 triệu đồng

- Thời hạn vay thực tế bình quân = (200x13 + 140x18)/(200+140) = 15,0588 ngày >10 ngày (theo qui định) nên có nợ quá hạn

- Lãi nợ quá hạn = 1,5x9% = 13,5%

- Tiền lãi nợ quá hạn = 340x(15,0588 – 10)x(13,5% - 8%)/360 = 0,262776 triệu đồng

- Phí quản lí tài khoản = 0,05%x(400+360+200+150) = 0,555 triệu đồng

Trang 14

- Phí thiếu bảo đảm nợ = 0,05%x200 =0,1 triệu đồng

- Số dư = Số dư cuối cùng + Lãi (nếu dư có) – lãi (nếu dư nợ) – các khoản lãi khác (lãi nợ quá hạn, lãi quản lí tk, phí thiếu đảm bảo…)

4 LÃI SUẤT THỰC TẾ BÊN NỢ

Như ví dụ ở phần III, công ty ngoài khoản lãi bên nợ theo lãi suất 8%năm còn phải chịu thêm khoản lãi nợ quá hạn, phí quản lí tài khoản và phí thiếu đảm bảo

dư nợ Vì vậy, lãi suất thực tế bên nợ mà công ty phải chịu lớn hơn 8%/năm Ta tính lãi suất thực tế bên nợ tăng thêm (T)

Ta có: 200x13xT + 140x18xT)/36000 = 0,262776 + 0,555 + 0,1

Vậy (T) = 6,4531%năm

Lãi suất thực tế mà công ty phải chịu là :

9%năm + 6,4531%năm = 15,4531%năm

Trang 15

BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Bài 1 Ngân hàng Z quản lí tài khoản vãng lai của công ty BN Lãi suất

1%tháng Thời hạn 01/01/2010 đến 31/03/2010 Các nghiệp vụ phát sinh trên tài khoản này như sau : ĐVT : triệu đồng

Ngày phát sinh

nghiệp vụ

Hãy trình bày tài khoản vãng lai của công ty BN theo 3 phương pháp sau :

a Phương pháp trực tiếp

b Phương pháp gián tiếp

c Phương pháp rút số dư

Bài 2 Lấy lại các dữ liệu bài tập 1 và cho thêm :

- Lãi suất dư có : 0,3%tháng

- Lãi suất dư nợ : 1,05%/tháng

- Thời hạn vay bình quân là 7 ngày

Trang 16

- Lãi suất dư nợ quá hạn bằng 1,5 lần lãi suất nợ trongg hạn

- Hạn mức tín dụng là 500 triệu đồng

- Phí quản lí tài khoản : 0,1% trên tổng số phát sinh nợ

Hãy :

a Trình bày TKVL của công ty BN và tính lãi theo phương pháp rút số dư

b Tính lãi suất thực tế bên nợ của TK này

Bài 3 Lấy lại các dữ liệu ở bài tập số 1 và 2 và cho thêm :

- Lãi suất dư có : 0,5%tháng, lãi suất dư nợ : 1,2%tháng từ 01/01 đến 31/01

- Lãi suất dư có : 0,75%tháng, lãi suất dư nợ : 1,25%tháng từ 01/02 đến 28/02

- Lãi suất dư có 0, 35%tháng, lãi suất dư nợ : 1%tháng từ 01/03 đến 31/03

a Hãy trình bày tài khoản vãng lai của công ty BN và tính lãi theo phương pháp rút số dư

b Tính lãi suất thực tế bên nợ của tài khoản này

Bài 4 Công ty X hợp đồng với ngân hàng ABC mở tài khoản vãng lai Thời

hạn của TK từ ngày 01/10/N đến 01/12N Lãi suất bên nợ là 1,05%tháng, lãi suất bên có : 0,25%tháng Dư có trên tài khoản vào đầu ngày 01/10/N là 200 triệu Các nghiệp vụ phát sinh như sau :

- Ngày 03/10/N nộp tiền mặt 150 triệu đồng

- Ngày 17/10/N ủy nhiệm chi 300 triệu đồng

- Ngày 25/10/N rút tiền mặt 200 triệu đồng

- Ngày 10/11/N nộp tiền mặt 170 triệu đồng

- Ngày 23/11/N trả séc 100 triệu đồng

Ngân hàng cho phép nợ quá hạn là 7 ngày Lãi suất nợ quá hạn bằng 1,5 lần lãi suất nợ trong hạn

Hãy tính lãi trên tài khoản vãng lai của công ty X theo phương pháp rút số

dư ?

Ngày đăng: 12/05/2020, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w