Giá trị của tiền tệ theo thời gian là một khái niệm cơ bản trong tài chính. Một khoản tiền được gửi vào ngân hàng hôm nay, sau một thời gian sau sẽ tạo nên một số tiền tích luỹ cao hơn số tiền bỏ ra ban đầu. Sự thay đổi số lượng tiền sau một thời gian nào đó biểu hiện giá trị theo thời gian của tiền tệ. Ý nghĩa của tiền phải được xem xét trên hai khía cạnh: số lượng và thời gian. Giá trị của đồng tiền theo thời gian được biểu hiện qua lợi tức và tỷ suất lợi tức (lãi suất). Các khái niệm cơ bản này sẽ được trình bày trong chương 1 bên cạnh phương thức tính lợi tức theo lãi đơn, chương 1 cũng cung cấp các kiến thức về các loại lãi suất (lãi suất trung bình, lãi suất tương đương, lãi suất thực tế).
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
ThS NGUYỄN NGỌC MAI
GIÁO TRÌNH
TOÁN TÀI CHÍNH
Tp Hồ Chí Minh, năm 2017
Trang 2CHƯƠNG 1: LÃI ĐƠN
Mục tiêu của chương:
Giá trị của tiền tệ theo thời gian là một khái niệm cơ bản trong tài chính Một khoản tiền được gửi vào ngân hàng hôm nay, sau một thời gian sau sẽ tạo nên một
số tiền tích luỹ cao hơn số tiền bỏ ra ban đầu Sự thay đổi số lượng tiền sau một thời gian nào đó biểu hiện giá trị theo thời gian của tiền tệ Ý nghĩa của tiền phải được xem xét trên hai khía cạnh: số lượng và thời gian
Giá trị của đồng tiền theo thời gian được biểu hiện qua lợi tức và tỷ suất lợi tức (lãi suất) Các khái niệm cơ bản này sẽ được trình bày trong chương 1 bên cạnh phương thức tính lợi tức theo lãi đơn, chương 1 cũng cung cấp các kiến thức về các loại lãi suất (lãi suất trung bình, lãi suất tương đương, lãi suất thực tế)
1 TỔNG QUAN
1.1 Lợi tức (Lãi):
Lợi tức là một khái niệm được xem xét dưới hai góc độ khác nhau: góc độ của người cho vay và của người đi vay
- Ở góc độ người cho vay hay nhà đầu tư vốn, lợi tức là số tiền tăng thêm
trên số vốn đầu tư ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định Khi nhà đầu tư đem đầu tư một khoản vốn, nhà đầu tư sẽ thu được một giá trị trong tương lai lớn hơn giá trị đã bỏ ra ban đầu và khoản chênh lệch này được gọi là lợi tức
- Ở góc độ người đi vay hay người sử dụng vốn, lợi tức là số tiền mà người
đi vay phải trả cho người cho vay (là người chủ sở hữu vốn) để được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong thời gian cho vay, người cho vay có thể gặp phải những rủi ro như: người vay không trả lãi hoặc không hoàn trả vốn vay Những rủi ro này sẽ ảnh hưởng đến mức lợi tức mà người cho vay dự kiến trong tương lai
Khoản tiền đi vay (hay bỏ ra để cho vay) ban đầu gọi là vốn gốc Số tiền nhận được từ khoản vốn gốc sau một khoản thời gian nhất định gọi là giá trị tích luỹ
Lợi tức là số tiền chênh lệch giữa vốn gốc ban đầu và vốn thu hồi khi kết thúc quá trình đầu tư
Trang 31.2 Tỷ suất lợi tức – Lãi suất (Interest Rate): Là tỷ suất lợi tức nhận được (phải trả) so với vốn cho vay (đi vay) trong một đơn vị thời gian
Đơn vị thời gian có thể là năm, quý, tháng, ngày
Lãi suất có thể được tính bằng tỷ lệ phần trăm hoặc số thập phân
2 LÃI ĐƠN
2.1 Khái niệm lãi đơn: Lãi đơn là tiền lãi chỉ tính trên số vốn vay hoặc vốn gốc ban đầu trong suốt thời gian vay
Trong khái niệm này, chỉ có vốn phát sinh lãi
2.2 Công thức tính lãi đơn và giá trị đạt được theo lãi đơn:
Ta đưa vào sử dụng vốn với mong muốn đạt được lãi suất i%/kỳ trong thời gian n kỳ
Trong vòng n năm, giá trị đạt được theo lãi đơn sẽ là:
V V 1+ni )
Nếu gọi là lợi tức đạt được theo lãi đơn (hay gọi tắt là lãi đơn) Khi đó:
I =V V V ni
Như vậy: Lãi đơn = Vốn đầu tư ban đầu Lãi suất Thời hạn
Lưu ý:
Trong công thức này giữa lãi suất và thời hạn phải có sự thống nhất về kì hạn Nếu lãi suất và thời hạn vay không cùng 1 đơn vị, chúng ta phải biến đổi để chúng đồng nhất về thời gian rồi mới áp dụng được công thức trên
Cụ thể:
Lãi suất i tính theo năm:
Thời hạn vay tính theo năm: IĐ V ni0
Thời hạn vay tính theo tháng 0
Đ
2
V ni I
1
Trang 4 Thời hạn vay tính theo ngày: 0
Đ
V n 0
i I
36
Lãi suất i tính theo tháng, Thời hạn vay tính theo ngày: 0
Đ
0
V ni I
3
Ví dụ 1: Một người gửi Ngân hàng 50 triệu đồng, lãi suất 7,2%/năm, từ ngày 15/01 đến ngày 16/07 Xác định lợi tức người đó đạt được
Bài giải:
Ta có: n = 182 ngày
Lợi tức đạt được là 0
Đ
50 *182 * 7, 2%
V n
1,82
360 360
i
Ví dụ 2: Hãy tính lãi cho các khoản vay sau
Số thứ tự khoản vay Số tiền cho vay
Biết lãi suất 9 %/năm
Bài giải:
Tiền lãi được tính theo công thức: 0
Đ
V n 0
i I
36
Tiền lãi khoản vay thứ nhất:
Đ1
100 *152 * 9%
3,8 36
I
0
triệu đồng
Tiền lãi khoản vay thứ hai:
Đ2
50 * 238* 9%
2,9875 360
Tiền lãi khoản vay thứ ba:
Đ3
300 * 269 * 9%
20,175 360
Trang 53 LÃI SUẤT TƯƠNG ĐƯƠNG
Hai mức lãi suất nào đó được gọi là tương đương khi chúng sinh ra hai mức lợi tức như nhau khi đầu tư cùng một số vốn ban đầu và trong 1 thời hạn nhất định
Theo định nghĩa trên, lãi suất %/tháng được gọi là tương đương với lãi suất i%/năm khi:
m
i i 12
Tương tự lãi suất %/tháng được gọi là tương đương với lãi suất i%/năm khi:
m
i i 4
Một cách tổng quát, nếu i là lãi suất năm, iklà lãi suất kỳ tương đương với lãi suất năm thì:
k
i i k
(k: số kỳ trong năm)
4 LÃI SUẤT TRUNG BÌNH
Trong quá trình đầu tư, nhà đầu tư có thể đạt được các mức lãi suất khác nhau trong những thời gian hoàn toàn khác nhau Do đó, cần phải tìm mức lãi suất trung bình để xác định giá trị đạt được vào cuối thời gian đầu tư một cách nhanh chóng
Lãi suất trung bình là lãi suất thay thế cho các mức lãi suất khác nhau trong những giai đoạn khác nhau sao cho giá trị đạt được hoặc lợi tức có được là như nhau
Giả sử có 1 khoản vốn được đầu tư trong khoảng thời gian n ngày, nhưng với các lãi suất biến đổi như sau:
/kỳ trong thời gian kỳ
/kỳ trong thời gian kỳ
Tổng quát /kỳ trong thời gian kỳ
Trang 6Ta gọi là lãi suất trung bình thì:
Ví dụ 1: Ông Chí Phèo đầu tư 100 triệu đồng đầu tư trong 125 ngày Trong
50 ngày đầu tiên, khoản vốn này sinh lợi 8%/năm, và thời gian còn lại sinh lời 10%/năm Hãy tính tỷ suất lợi tức trung bình của khoản vốn đầu tư này
Bài giải:
Áp dụng công thức:
/năm
Vậy tỷ suất lợi tức trung bình của khoản vốn đầu tư này là /năm
Ví dụ 2: Một doanh nghiệp vay với lãi đơn 100 triệu đồng với lãi suất thay
đổi như sau:
8%/năm trong 6 tháng đầu
10%/năm trong 3 tháng tiếp theo
12%/năm trong 4 tháng cuối cùng
Hãy xác định:
a Lãi suất trung bình của số vốn vay trên
b Tính tổng số tiền doanh nghiệp phải trả khi đến hạn
Bài giải:
a Lãi suất trung bình của số vốn vay:
Áp dụng công thức:
Vậy lãi suất trung bình của số vốn vay trên là 9,46%/năm
b Tổng số tiền doanh nghiệp phải trả khi đến hạn:
Áp dụng công thức tính lãi đơn, ta có:
Trang 7=100.000.000(1+13/12*9,46%)=110.248.333 đồng
Vậy tổng số tiền doanh nghiệp phải trả khi đến hạn là 110.248.333 đồng
5 LÃI SUẤT THỰC
Lãi suất thực là mức lãi suất thực tế mà người đi vay (hay cho vay) phải trả (hay được nhận) để sử dụng (hay từ việc giao quyền sử dụng) một khoản vốn vay (cho vay) trong một thời hạn nhất định
Nếu ta gọi:
: là lãi suất thực
: là chi phí vay
: là vốn thực tế sử dụng
(nếu lợi tức phải trả ngay khi nhận vốn vay) Khi đó:
Ví dụ 1: Hãy tính toán giúp Chí Phèo lựa chọn một trong hai phương án gởi
tiền vào ngân hàng như sau:
a Gởi tiết kiệm kì hạn 1 năm, lãi suất 0,7%/tháng, lãi nhận khi đáo hạn
b Mua kì phiếu ngân hàng, lãi trả ngay khi gởi với kì hạn 1 năm và lãi suất
8%/năm
Bài giải:
a Do gởi tiết kiệm nhận lãi khi đáo hạn nên lãi suất thực là 0,7%/tháng, như vậy lãi suất 12 tháng= 8,4%/năm
b Mua kì phiếu trả lãi trước 8%/năm Ngay khi Chí Phèo gởi, cùng lúc đó anh ta nhận được 8%X, thực tế anh ta chỉ gởi vào ngân hàng 92%X Nhưng đến cuối năm nhận được X Tức là tiền lời 8% tính trên giá trị cuối khi đáo hạn Lãi suất thực:
= 8%X/(100%X - 8%X) = 8,7%/năm
Do vậy, Chí Phèo nên chọn mua kì phiếu tại ngân hàng
Trang 8Ví dụ 2:
Ngân hàng cho vay ngắn hạn 1 khoản tiền 200 triệu đồng với các điều kiện sau:
Lãi suất: 9,6%/năm
Phí hồ sơ: 200.000 đồng
Các khoản chi phí khác: 0,2% vốn gốc
Xác định lãi suất thực của khoản vay trên trong điều kiện sau:
Thời gian vay là 1 năm
Thời gian vay là 4 tháng
Nếu trong hợp đồng vay quy định người đi vay phải trả trước lãi vay thì lãi suất thực sẽ thay đổi như thế nào?
Bài giải:
- Nếu lợi tức trả vào cuối kỳ:
Trường hợp vay trong 1 năm:
Lợi tức phải trả 200.000.000 x 9,6% = 19.200.000 đồng
Các khoản chi phí khác 200.000.000 x 0,2% = 400.000 đồng Vốn thực ban đầu thực nhận sử
dụng
200.000.000 – 600.000 = 199.400.000
đồng
Ta có lãi suất thực: = 219.200.000/199.400.000 – 1 = 9,93%/năm
Trường hợp vay trong 4 tháng:
Lợi tức phải trả 200.000.000 x 4/12 x 9,6% = 6.400.000
đồng
Trang 9Các khoản chi phí khác 200.000.000 x 0,2% = 400.000 đồng
Vốn thực sử dụng 200.000.000 – 600.000 = 199.400.000
đồng
Ta có lãi suất thực: = 206.400.000/199.400.000 – 1 =3,51%/4tháng= 10,53%/năm
Như thế, thời gian càng ngắn, lãi suất thực càng tăng theo gánh nặng của các khoản chi phí cố định
Trang 10- Nếu lợi tức trả vào đầu kỳ:
Trường hợp vay trong 1 năm:
Vốn thực sử dụng: 200.000.000 – 19.800.000 = 180.200.000 đồng Giá trị phải trả cuối kỳ: 200.000.000 đồng
Lãi suất thực: = 200.000.000/180.200.000– 1 =10,99%/năm
Trường hợp vay trong 4 tháng:
Vốn thực sử dụng: 200.000.000 – 7.000.000 = 193.000.000 đồng Giá trị phải trả cuối kỳ: 200.000.000 đồng
Lãi suất thực: = 200.000.000/193.000.000 – 1=3,63%/(4 tháng)~ Lãi suất 10,88%/năm
Trường hợp lãi vay phải trả ngay khi nhận vốn, lãi suất thực sẽ cao hơn trường hợp lãi vay trả vào cuối kỳ
BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Bài 1
a Cô Thị Nở cho vay 250 triệu đồng, lãi suất 10%/năm trong thời gian từ ngày 1/5/2013 đến 15/09/2013 Tính khoản lãi mà cô Thị Nở thu được
b Anh Chí Phèo gửi Ngân hàng 100 triệu đồng theo phương thức gửi có kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 1%/tháng Xác định số tiền mà anh Chí Phèo nhận được vào ngày đến hạn
Bài 2 Ông An gửi vào ngân hàng 550 triệu đồng từ ngày 20/04/2013 đến
ngày 31/08/2013 thì thu được một khoản lợi tức là 14.630.000 đồng Xác định lãi suất tiền gửi
Bài 3 Ngày 01/06/2013, Công ty A vay của Ngân hàng 400.000.000 đồng
với lãi suất là 10%/năm Khi đáo hạn, Công ty phải trả 408.000.000 đồng Biết rằng Ngân hàng áp dụng phương pháp tính lãi đơn, hãy xác định ngày đáo hạn của khoản vay trên
Bài 4 Công ty B vay ngân hàng một số tiền từ ngày 20/04/2013 đến ngày
15/07/2013 với lãi suất 9%/năm Khi đáo hạn, công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là 265.590.000 đồng Tính số tiền công ty đã vay
Trang 11Bài 5 Một công ty vay ngân hàng 450 triệu đồng từ ngày 01/08/2013 đến
ngày 12/10/2013 Tính lợi tức mà công ty phải trả cho ngân hàng với lãi suất:
- Lãi suất 9,36%/năm
- Lãi suất 0,8%/tháng
Bài 6 Ông A gởi 1 khoản tiền 100 triệu ngày gởi 15/1/2001 theo loại hình
tiền gởi tiết kiệm kì hạn 3 tháng, lãi suất 0,65 % tháng
Tính tiền lãi mà Ông A nhận được
a Nếu rút tiền vào ngày 15/4/2001
b Nếu rút tiền vào ngày 15/7/2001
c Nếu rút tiền vào ngày 20/8/2001
Biết rằng nếu rút vốn trước hạn ngân hàng vẫn cho pháp với điều kiện chỉ được hưởng tiền lãi theo lãi suất không kì hạn hiện hành là 0,25% tháng
Bài 7 Ngân hàng ABC công bố mức lãi suất tiết kiệm loại kì hạn 6 tháng là
1%/tháng, trả lãi đầu kì Trong khi đó, ngân hàng BMN lại có mức lãi suất là 12,6%/năm nhưng trả lãi cuối kì Hãy tư vấn cho người gởi tiền gởi vào NH nào có lợi hơn?
Bài 8 Ngân hàng cho vay 1 số tiền 300 triệu đồng Tính lãi đơn với các mức
lãi suất thay đổi như sau:
- 12%/năm từ 20/05 đến 31/07
- 10%/năm từ 31/07 đến 18/09
- 15%/năm từ 18/09 đến 30/11
Yêu cầu: Tính lãi suất trung bình của khoản vốn cho vay nêu trên và tổng lãi thu được vào ngày đáo hạn
Bài 9 Một người cho vay 1 số tiền 300 triệu đồng Tính lãi đơn với các mức
lãi suất thay đổi như sau:
- 10%/năm từ ngày 01/02/2013 đến ngày 06/04/2013
- 11%/năm từ ngày 07/04/2013 đến ngày 20/06/2013
- 10,5%/năm từ ngày 21/06/2013 đến ngày 28/07/2013
- 9%/năm từ ngày 29/07/2013 đến ngày 15/09/2013
Trang 12Xác định mức lãi suất trung bình của vốn cho vay trên và tổng lợi tức mà ngân hàng thu được
Bài 10 Ngân hàng cho vay một khoản tiền với các mức lãi suất thay đổi như
sau:
- 1%/tháng trong 68 ngày
- 1,1%/tháng trong 112 ngày
- 1,2%/tháng trong 45 ngày
Khi đáo hạn, ngân hàng thu được 1 khoản lợi tức là 24.525.000 đồng.Hãy xác định số tiền mà ngân hàng đã cho vay
Bài 11 Tính tổng lợi tức thu được từ các khoản cho vay sau:
Vốn vay (triệu
đồng)
Bài 12 Tính tổng lợi tức đạt được từ các khoản cho vay sau:
Với lãi suất:
a 9%/năm
b 0,8%/tháng
Trang 13Bài 13 Một người đi vay 80 triệu đồng từ ngày 15/04 đến ngày 16/08 với lãi
suất 0,8%/tháng Nếu lợi tức phải trả ngay khi nhận được vốn, hãy tính lãi suất thực
mà người đó phải gánh chịu
Bài 14 Công ty BM vay ngân hàng 2.500 triệu đồng, lãi suất 13%/năm, chi
phí phải trả ngay khi vay là 0,2% trên vốn gốc, thời hạn vay là 6 tháng
Hãy tính lãi suất thực mà công ty phải chịu khi trả lãi ngay cho ngân hàng khi vay vốn
Bài 15 Doanh nghiệp HP vay ngắn hạn 20 triệu đồng với các điều kiện sau:
- Lãi suất ngân hàng: 12%/năm
- Phí mua và hoàn tất hồ sơ: 150 ngàn đồng
- Các phí khác tỷ lệ với vốn vay: 0,16%
Xác định lãi suất thực của đợt vay trong thời gian:
a Một năm
b 120 ngày
Bài 16 Một người đi vay một số tiền 240 triệu đồng trong 5 tháng với lãi
suất 10%/năm Lệ phí vay 1 triệu đồng, Nếu lợi tức được trả ngay khi vay, hãy xác định lãi suât thực mà người đó phải chịu
Bài 17 Một người vay ngân hàng 120 triệu đồng trong 8 tháng, lãi suất
8,4% Chi phí vay bằng 0,5% vốn gốc Hãy xác định lãi suất thực trong hai trường hợp:
- Lợi tức được trả khi đáo hạn
- Lợi tức được trả ngay khi nhận vốn