4.1. Khái quát về đồng tiền Việt Nam: 4.1.1. Phát hành: 4.1.2. Đặc điểm 4.2. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 4.2.1. Khái niệm: 4.2.2. Nguyên nhân làm cho tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông: 4.2.3. Tiêu chuẩn đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 4.3. Tiền giả 4.3.1. Khái niệm tiền giả: 4.3.2. Phương pháp nhận biết tiền giả:
Trang 11
CHƯƠNG IV : NGHIỆP VỤ PHÁT HIỆN – XỬ LÝ, THU HỒI TIỀN
KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG, TIỀN GIẢ
4.1 Khái quát về đồng tiền Việt Nam:
Như vậy, tiền Việt Nam gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành (Quy định tại Điều 2 Quyết định số 130/2003/QĐ-TTg)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng kỹ thuật, công nghệ mới trong việc in, đúc tiền nhằm nâng cao chất lượng, khả năng chống giả của đồng tiền và tiết kiệm chi phí phát hành Từ năm 2003 đến năm 2006, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã phát hành vào lưu thông bộ tiền mới nhằm bổ sung cơ cấu, mệnh giá đồng tiền trong lưu thông, đáp ứng nhu cầu thanh toán của nền kinh tế và nâng cao chất lượng, khả năng chống giả của đồng tiền, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng Trong đó, tiền polymer có các mệnh giá 500.000đ, 200.000đ, 100.000đ, 50.000đ, 20.000đ, 10.000đ và tiền kim loại có các mệnh giá 5.000đ, 2.000đ, 1.000đ, 500đ, 200đ Việc phát hành tiền kim loại là bước đi nhằm hoàn thiện hệ thống tiền tệ, phù hợp với thông lệ quốc tế Một số mệnh giá tiền giấy (cotton) vẫn song song lưu hành với bộ tiền mới
4.1.2 Đặc điểm các loại tiền của Việt Nam
4.1.2.1 Tiền giấy
1 Giấy bạc 500.000 đồng
- Ngày phát hành: 17/12/2003
- Kích thước: 152mm x 65mm
- Giấy in: Polymer
- Màu sắc tổng thể: Màu lơ tím sẫm
Trang 22
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" Quốc huy
- Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 500.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Phong cảnh nhà Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Kim Liên - Mệnh giá 500.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" Quốc huy
- Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 200.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Phong cảnh vịnh
Hạ Long - Mệnh giá 200.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc
và hoa văn lưới hiện đại
3.Giấy bạc 100.000 đồng (loại mới in trên polymer)
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy
- Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 100.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Phong cảnh văn miếu - Quốc Tử giám - Mệnh giá 100.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
Trang 33
4.Giấy bạc 50.000 đồng (loại mới in trên polymer)
- Ngày phát hành: 17/12/2003
- Kích thước: 140mm x 65mm
- Giấy in: Polymer
- Màu sắc tổng thể: Màu nâu tím đỏ
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy - Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 50.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Phong cảnh Huế
- Mệnh giá 50.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
5 Giấy bạc 20.000 đồng (loại cũ in trên giấy cotton)
- Ngày phát hành: 02/3/1993
- Kích thước: 140mm x 68mm
- Giấy in: Cotton
- Màu sắc tổng thể: Màu xanh lơ sẫm
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy - Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 20.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Xưởng sản xuất
đồ hộp - Mệnh giá 20.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
6 Giấy bạc 20.000 đồng (loại mới in trên polymer)
- Ngày phát hành: 17/5/2006
- Kích thước: 136mm x 65mm
- Giấy in: Polymer
- Màu sắc tổng thể: Màu xanh lơ đậm
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy - Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 20.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
Trang 44
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Phong cảnh Chùa Cầu, Hội An, Quảng Nam - Mệnh giá 20.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
7 Giấy bạc 10.000 đồng
- Ngày phát hành: 15/10/1994
- Kích thước: 140mm x 68mm
- Giấy in: Cotton
- Màu sắc tổng thể: Màu đỏ tía
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy - Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 10.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Phong cảnh vịnh
Hạ Long - Mệnh giá 10.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
8 Giấy bạc 10.000 đồng
- Ngày phát hành: 30/8/2006
- Kích thước: 132mm x 60mm
- Giấy in: Polymer
- Màu sắc tổng thể: Màu nâu đậm trên nền màu vàng xanh
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" Quốc huy
- Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 10.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Cảnh khai thác dầu khí - Mệnh giá 10.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
9 Giấy bạc 5.000 đồng
- Ngày phát hành: 15/01/1993
- Kích thước: 134mm x 65mm
- Giấy in: Cotton
- Màu sắc tổng thể: Màu xanh lơ sẫm
Trang 55
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy - Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 5.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Phong cảnh thuỷ điện Trị An - Mệnh giá 5.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc
và hoa văn lưới hiện đại
10 Giấy bạc 2.000 đồng
- Ngày phát hành: 20/10/1989
- Kích thước: 134mm x 65mm
- Giấy in: Cotton
- Màu sắc tổng thể: Màu nâu sẫm
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy - Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 2.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Xưởng dệt - Mệnh giá 2.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Cảnh khai thác
gỗ - Mệnh giá 1.000 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
12 Giấy bạc 500 đồng
- Ngày phát hành: 15/8/1989
Trang 66
- Kích thước: 130mm x 65mm
- Giấy in: Cotton
- Màu sắc tổng thể: Màu đỏ cánh sen
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy - Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 500 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Phong cảnh cảng Hải Phòng - Mệnh giá 500 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
13 Giấy bạc 200 đồng
- Ngày phát hành: 30/9/1987
- Kích thước: 130mm x 65mm
- Giấy in: Cotton
- Màu sắc tổng thể: Màu nâu đỏ
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy - Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mệnh giá 200 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Sản xuất nông nghiệp - Mệnh giá 200 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
14 Giấy bạc 100 đồng
- Ngày phát hành: 02/5/1992
- Kích thước: 120mm x 59mm
- Giấy in: Cotton
- Màu sắc tổng thể: Màu nâu đen
- Nội dung mặt trước: Dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" - Quốc huy - Mệnh giá 100 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
Trang 77
- Nội dung mặt sau: Dòng chữ "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" - Phong cảnh tháp Phổ Minh - Mệnh giá 100 đồng bằng chữ và số - Hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại
4.1.2.2 Tiền kim loại:
- Mặt trước: hình Quốc huy
- Mặt sau: dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM”, số mệnh giá 5.000 đồng, hình Chùa Một cột
- Vành đồng tiền: khía răng cưa ngắt quãng 12 đoạn
- Mặt trước: hình Quốc huy
- Mặt sau: dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM”, số mệnh giá 2.000 đồng, hình Nhà Rông
3 Đồng tiền 1.000đ
- Ngày phát hành: 17/12/2003
- Đường kính: 19,00 mm
- Khối lượng: 3,80 g
Trang 88
- Độ dày mép: 1,95 mm
- Màu sắc: vàng đồng thau
- Vật liệu: thép mạ đồng thau
- Vành đồng tiền: khía răng cưa liên tục
- Mặt trước: hình Quốc huy
- Mặt sau: dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM”, số mệnh giá 1.000 đồng, hình Thủy đình, Đền Đô
- Vành đồng tiền: khía răng cưa ngắt quãng 6 đoạn
- Mặt trước: hình Quốc huy
- Mặt sau: dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM”, số mệnh giá 500 đồng, chi tiết hoa văn dân tộc
- Mặt trước: hình Quốc huy
- Mặt sau: dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM”, số mệnh giá 200 đồng, chi tiết hoa văn dân tộc
4.2 Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Trang 99
4.2.1 Khái niệm:
Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là tiền giấy (tiền cotton và tiền polymer), tiền kim loại do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam phát hành, đang lưu hành hợp pháp nhưng bị rách nát, hư hỏng được phân loại theo các tiêu chuẩn do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam quy định
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố công khai tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông làm cơ sở cho việc tuyển chọn, thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
4.2.2 Nguyên nhân làm cho tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:
4.2.2.1 Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông
a Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhoè, bẩn, cũ; rách tời hay liền mảnh được can dán lại, rách mất góc (kích thước theo mỗi cạnh tờ tiền không quá 10mm)
b Tiền kim loại bị mòn, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số
và lớp mạ trên đồng tiền
4.2.2.2 Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản
a Tiền giấy bị ố bẩn; thủng lỗ, rách mất một phần; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn…); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành
vi hủy hoại
b Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị han gỉ do tiếp xúc với hoá chất ăn mòn kim loại
4.2.2.3 Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị
gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lỗi lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc
4.2.3 Tiêu chuẩn đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông do bị rách nát, hư hỏng trong quá trình trong lưu thông hoặc do bị lỗi kỹ thuật trong quá trình in đúc, đơn vị thu đổi có
Trang 1010
trách nhiệm thực hiện việc thu đổi ngay cho khách hàng có nhu cầu, không hạn chế
về số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ và không thu phí
Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông do quá trình bảo quản khách hàng nộp hiện vật cho đơn vị thu đổi Đơn vị thu đổi nhận và xét đổi theo các điều kiện sau:
- Tiền rách nát, hư hỏng không phải do hành vi hủy hoại;
- Trường hợp tờ tiền bị cháy, thủng rách mất một phần thì diện tích còn lại phải bằng hoặc lớn hơn 60% so với diện tích tờ tiền cùng loại; nếu được can dán từ hai hoặc ba mảnh của một tờ tiền nguyên gốc thì phải có diện tích lớn hơn 90% so với diện tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được các yếu tố bảo an;
- Đối với tiền polymer bị cháy hoặc biến dạng co nhỏ lại do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao, thì diện tích còn lại tối thiểu phải bằng 30% so với diện tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được ít nhất hai trong các yếu tố bảo an sau: yếu tố hình ẩn trong cửa sổ nhỏ: mực không màu phát quang; phát quang hai hàng số sêri; chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh
Căn cứ điều kiện xét đổi, đơn vị thu đổi thực hiện đổi cho khách hàng và thu phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Nếu không đủ điều kiện được đổi, đơn vị thu đổi trả lại cho khách hàng và thông báo lý do không đổi
Trường hợp các tờ tiền không xác định được có đủ điều kiện được đổi hay không và cần giám định, khách hàng phải có giấy đề nghị đổi tiền theo mẫu
4.2.4 Phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là 4% tổng giá trị tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được đổi nhưng mức phí tối thiểu cho một món đổi là 2.000đ Phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và được hạch toán vào thu nhập của đơn vị thu đổi
4.2.5 Thủ tục xử lý thu hồi, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:
Trường hợp không xác định được tiền có đủ điều kiện được đổi hay không, trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hiện vật của khách hàng, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước chuyển hiện vật kèm giấy đề nghị giám định (theo mẫu số
02 đính kèm) về Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh trên địa bàn để giám định Riêng
Trang 1111
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà Nước chuyển hiện vật kèm giấy đề nghị giám định về Cục Phát hành và Kho quỹ
2 Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị giám định của đơn
vị thu đổi, Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh thông báo kết quả giám định bằng văn bản và trả hiện vật cho đơn vị đề nghị giám định Trường hợp không giám định được, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật và đề nghị giám định của đơn vị thu đổi hoặc đề nghị đổi tiền của khách hàng, Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh chuyển hiện vật kèm giấy đề nghị giám định về Cục Phát hành và Kho quỹ hoặc Chi cục Phát hành và Kho quỹ tại Thành phố Hồ Chí Minh để giám định
3 Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị giám định của Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh; Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà Nước, Cục Phát hành và Kho quỹ hoặc Chi cục Phát hành và Kho quỹ tại Thành phố Hồ Chí Minh thông báo kết quả giám định bằng văn bản; đồng thời trả lại hiện vật cho đơn vị đề nghị giám định
4 Đơn vị đề nghị giám định quyết định phương thức vận chuyển tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển
4.3 Tiền giả
4.3.1 Khái niệm tiền giả: Tiền giả là những loại tiền được làm giống như
tiền Việt Nam nhưng không phải Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức in, đúc, phát hành
4.3.2 Phương pháp nhận biết tiền giả:
4.3.2.1 Nội dung cơ bản:
Mặt trước: hình chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh; Quốc huy; dòng chữ”CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; mệnh giá bằng số và bằng chữ; hoa văn trang trí
Mặt sau: dòng chữ : “ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM”;mệnh giá bằng số
và bằng chữ; phong cảnh hoặc công trình kiến trúc lịch sư, văn hóa; hình hoa văn trang trí
4.3.2.2 Các đặc điểm bảo an cơ bản:
Trang 127 IRIODIN (dải màu vàng lấp lánh)
8 Cửa sổ lớn có số mệnh giá dập nổi
9 Cửa sổ nhỏ có yếu tố hình ẩn –DOE (Mệnh giá 50.000đ, 100.000đ, 200.000đ và 500.000đ)
10 Mảng chữ siêu nhỏ
11 Mực không màu phát quang khi soi dưới đèn cực tím
12 Số seri phát quang khi soi dưới đèn cực tím
Lưu ý: Mệnh giá khác nhau có thiết kế đặc điểm bảo an khác nhau về vị trí, hình dạng Ví dụ: cửa số lớn ở mệnh giá 500.000 đ có hình hoa sen cách điệu, ở mệnh giá 100.000đ có hình bút long trên nghiên mực