1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Nghiệp vụ Ngân quỹ Nghiệp vụ kiểm đếm đóng gói niêm phong xử lý thu chi tiền mặt, tài sản quý giấy tờ có giá tại ngân hàng

133 276 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 11,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng gói, kiểm đếm, niêm phong, xử lý thu chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá Đóng gói, kiểm đếm, niêm phong, xử lý thu chi kim khí quý, đá quý. Quy trình thu chi tiền mặt tại quầy giao dịch ngân hàng

Trang 1

NGHIỆP VỤ KIỂM ĐẾM, ĐÓNG GÓI, NIÊM

PHONG, XỬ LÝ THU CHI TIỀN MẶT, NGOẠI TỆ,

TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Trang 3

XỬ LÝ THU - CHI 2.1 Đóng gói, kiểm đếm, niêm phong, xử lý thu chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá.

Trang 4

2.1.1 Đóng gói tiền

Nguyên tắc chung

Đóng gói tiền mặt

2.Từng mệnh giá

1 Từng

loại tiền

Lưu ý: tiền cotton

và tiền polymer được đóng riêng biệt không lẫn lộn

Trang 5

Tiền giấy cotton

Trang 6

Bó tiền

10 thếp tiền

cùng mệnh giá đóng thành 1 bó.

cùng mệnh giá

2.1.1.1 Đóng gói tiền giấy cotton

Trang 8

Đóng gói bó tiền

Trang 9

Đóng gói bó tiền:

Sắp xếp 5 thếp có dây buộc cùng phía và 5 thép kia có hàng dây buộc đối diện, đóng bó bằng dây se (sợi, đay, gai…)

 Các loại tiền có mệnh giá nhỏ (200đ, 500đ) buộc 2 vòng ngang

song song cách đều và 1 vòng chạy dọc giữa chiều dọc bó tiền

 Các loại tiền có mệnh giá từ 1000đ trở lên, giấy tờ có giá, ngoại

tệ thì buộc 3 vòng ngang và 1 vòng dọc

Tại các điểm giao nhau giữa dây ngang và dây dọc thì phải quấn qua

lại để giữ cho bó tiền chắc chắn, nút buộc thắt 2 đầu dây đặt trên bề

mặt tờ lót niêm phong bó tiền

Đóng gói bó tiền (tt)

Trang 10

Đóng gói bó tiền (tt)

Trang 12

Đóng gói bao tiền

Trang 13

– Xếp các bó thành hình khối hộp chữ nhật ngang 4 bó, dọc 5 bó , kiểm tra từng bó tiền trước khi đóng thành bao – Miệng bao: thắt nút chặt hoặc gấp miệng khâu kín, niêm phong kẹp chì

– Vải bao: vải sợi bong loại tốt, dai, bền, có thể dùng cả vải bạt mỏng, không phun sơ,

– Chỉ may: phải là loại tốt, chắc chắn, may dấu đường chỉ

Trang 14

Lưu ý về bao đóng tiền:

– Loại sọc:

• Sọc liền: tiền cotton, tiền kim loại

• Sọc đứt quãng: tiền polymer

Trang 15

Loại tiền nào?

Trang 18

Mệnh giá, loại tiền?

Trang 19

Hình 11

Trang 20

Hình 22

Trang 21

Hình 33

Trang 22

Hình 44

Trang 23

Hình 55

Trang 24

Hình 66

Trang 25

Hình 77

Trang 26

Hình 88

Trang 27

Hình 99

Trang 28

Hình 1010

Trang 29

Hình 1111

Trang 30

Hình 1212

Trang 31

Hình 11

2000 đồng, tiền giấy/kim loại

Trang 32

10000 đồng, tiền polymer

Hình 22

Trang 33

Hình 33

500 đồng, tiền giấy/kim loại

Trang 34

Hình 44

200000 đồng, tiền polymer

Trang 35

Hình 55

Chưa có loại tiền như vậy

Trang 36

Hình 66

20000 đồng tiền giấy

Trang 37

Hình 77

100000 đồng, tiền polymer

Trang 38

Hình 88

200 đồng tiền giấy

Trang 39

Hình 99

Chưa có loại tiền này

Trang 40

Hình 1010

10000 đồng tiền giấy

Trang 41

Hình 1111

20000 đồng, tiền polymer

Trang 42

Hình 1212

100 đồng, tiền giấy

Trang 43

Trị giá của:

Một thếp tiền 5.000? Một bao tiền 2.000? Một bó tiền 1.0000?

Trang 44

Một thỏi tiền 2.000? Một hộp tiền 5.000? Một túi tiền 500?

Một thùng tiền 200?

Trang 45

Trị giá của:

• Một thùng tiền 1.000?

• Một túi tiền 2000?

• Một hộp tiền 200?

Trang 46

• Một thỏi tiền 5.000?

• Một thếp tiền 500.000?

• Một bao tiền 200.000?

• Một bó tiền 20.000?

Trang 47

Trị giá của

Một thếp tiền 5.000? 500.000 Một bao tiền 2.000? 40.000.000 Một bó tiền 10.000?10.000.000 Một thỏi tiền 2.000? 100.000

Một hộp tiền 5.000? 10.000.000 Một túi tiền 500? 500.000

Một thùng tiền 200? 2.000.000

Trang 49

Bó tiền

10 thếp tiền

cùng mệnh giá đóng thành 1 bó.

cùng mệnh giá

2.1.1.1 Đóng gói tiền polymer

Trang 50

Đóng gói thếp tiền

• Quấn thếp bằng băng giấy rộng 2,5 đến 3 cm, loại giấy dai,

bền, dán hai đầu băng giấy bằng băng dính hoặc dùng băng giấy chuyên dùng có sẵn keo dán

• Khi đóng thếp tiền phải quấn băng giấy ở vị trí 1/3 của tờ bạc

và ở phía đối diện với mệnh giá tiền in bằng số.

Trang 51

Đóng gói bó tiền

Trang 52

Đóng gói bó tiền (tt)

Trang 53

• Dùng hai miếng bìa cứng (dầy khoảng 0,5 mm) kích thước phù hợp với kích thước loại tiền để chặn giữ hai mặt bó tiền.

– Ở mặt dán niêm phong: đặt tờ lót niêm phong lên trên bìa

cứng, dán giấy niêm phong lên trên nút buộc bó tiền.

– Ở mặt trước bó bạc (mặt không dán niêm phong), đặt miếng

bìa cứng có ô trống định vị (khớp đúng với vị trí in mệnh giá tiền bằng số) để nhìn rõ mệnh giá bó tiền.

• Đóng bó tiền bằng dây sợi se buộc 2 ngang 1 dọc đối với tiền mệnh giá nhỏ từ 500 đồng trở xuống Buộc 3 ngang 1 dọc đối

với tiền có mệnh giá từ 1000 đồng trở lên, giấy tờ có giá và ngọai

tệ Không đóng bó tiền quá chặt (không dùng máy, ép tiền quá chặt để đóng bó tiền).

Đóng gói bó tiền (tt)

Trang 54

• Đóng gói bao tiền: tương tự như với đóng gói bao tiền

tiền giấy cotton.

Đóng gói bao tiền

Trang 55

Tiền mới, chưa qua lưu thông

2.1.1.3 Đóng tiền kim loại

Trang 56

Gồm 20 thỏi tiền cùng mệnh giá

Túi đóng tiền kim loại dùng vải tốt, may giấu đường chỉ, có sọc

Sắp xếp các thỏi kim loại thành hình khối, buộc thắt chặt miệng túi tiền và có niêm phong bằng giấy niêm phong tiền giấy cùng mệnh giá

Chỉ đóng túi tiền đối với tiền

đã qua lưu thông

2.1.1.3 Đóng tiền kim loại

Tiền đã qua lưu thông

THÙNG TIỀN

Gồm 10 túi tiền cùng mệnh giá

Gồm 50 miếng cùng

mệnh giá

Dùng giấy quấn tròn,

dấu kín hai đầu giấy

vào mép dọc thỏi hoặc

dùng túi nilon chuyên

dùng để đóng thỏi

tiền

Trang 58

Máy đóng gói tiền

Trang 59

Máy đóng gói tiền (tt)

may dong tien.MP4

Trang 61

 Chi cùng một lúc.

 Đếm và chi số bó, mỗi bó

đủ mười thếp, tiếp theo là chi những thếp lẻ và sau cùng là chi những tờ lẻ

THU

TIỀN

CHI

TIỀN

Trang 62

Kiểm đếm trong giao nhận tiền mặt theo bao, bó tiền niêm phong

Hủy ngang niêm phong, đóng gói và niêm phong bó tiền

Đếm tổng số bó

Giao nhận theo bó

Không thừa, thiếu, lẫn loại Thừa, thiếu, lẫn

Trang 63

TIỀN GIẢ

 Báo ngay khách hàng biết

 Yêu cầu khách hàng nộp thêm

 Lập biên bản giữ tiền giả

 Đóng dấu tiền giả lên mặt trước và mặt sau của tờ tiền và bấm lỗ tờ tiền;

 Báo cho KH được biết.

 Yêu cầu KH nộp thêm số tiền bị giả theo biên bản kiểm đếm

THỪA

Có tiền giả trong bó tiền

Thừa trong bó tiền

Thiếu trong

bó tiền

THỪA  Báo ngay KH biết

 Trả lại tiền cho KH

XỬ LÝ

Kiểm đếm trong giao nhận tiền mặt theo bao, bó tiền niêm phong

Trang 64

Các kiểu đếm tiền

• Các kiểu đếm tiền tại một số nước trên thế giới

• Các kiểu đếm tiền tại Việt Nam

Trang 65

QUY ĐỊNH NIÊM PHONG BAO, TÚI,

THÙNG TIỀN CỦA NHNN.

2.1.3 Niêm phong tiền

TIỀN MỚI IN TIỀN ĐÃ QUA

LƯU THÔNG

Kẹp chì

Kẹp chì kèm giấy niêm phong

Trang 66

2.1.3 Niêm phong tiền (tt)

CÁCH NIÊM PHONG

Đối với bó tiền

Đối với bao tiền

Đối với thùng tôn:

Dùng dây sợi không nối buộc thắt miệng bao, dán tờ niêm phong sát nút miệng bao, khi dán phải tách hai đầu dây cách nhau.

Giấy niêm phong phải được dán trên tờ giấy lót và mối dây buộc thắt nút bó tiền.

Đóng chặt nắp thùng, cài chốt, bấm khóa và niêm phong giữa thân thùng và nắp thùng

Nếu niêm phong kẹp chì thì khi niêm phong kẹp chì phải xuyên hai đầu dây buộc qua bao (túi) và qua viên chì, giấy niêm phong rồi mới kẹp chì; sau khi kẹp dấu hiệu của Đơn vị có dấu hiệu riêng biệt, phải đảm bảo bí mật mẫu dấu kẹp chì.

Trang 67

2.1.3 Niêm phong tiền (tt)

• In sẵn một số yếu tố, giấy mỏng.

• Kích thước phù hợp với từng loại tiền

• Giấy niêm phong bó (hoặc túi) tiền của TCTD có màu giấy hoặc màu mực riêng.

GIẤY NIÊM PHONG BÓ TIỀN

Trang 68

Nội dung

Trên niêm phong bó, túi, hộp,

bao, thùng tiền phải có đầy đủ,

rõ ràng các yếu tố ?

Tên NH Loại tiền

Số lượng

Số tiền

Họ tên & chữ ký Ngày tháng năm

2.1.3 Niêm phong tiền (tt)

Trang 70

Đóng bó, niêm phong ngoại tệ, giấy tờ có giá

Trang 71

2.1.4 Nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngoại

tệ, giấy tờ có giá.

2.1.4.1

2.1.4.2 Quy trình thu chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá.

Nguyên tắc chung

Trang 72

2.1.4.1 Nguyên tắc chung

 Mọi khoản thu, chi phải thực hiện thông qua quỹ của đơn vị

 Phải căn cứ vào chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ.

 Tiền mặt, ngoại tê, giấy tờ có giá thu vào hay chi ra phải đủ, đúng với tổng số tiền (bằng số và bằng chữ),

khớp đúng về thời gian (ngày, tháng, năm) trên chứng

từ kế toán, sổ kế toán, sổ quỹ

 Trên chứng từ kế toán và bảng kê thu, chi các loại tiền hay biên bản giao nhận tiền, tài sản phải có chữ ký

của khách hàng và thủ quĩ, thủ kho tiền ngân hàng theo mẫu mực và vị trí qui định

 Tất cả các đơn vị NH có giao dịch tiền mặt trực tiếp với KH có trách nhiệm phải thu nhận, đổi tiền rách nát thường xuyên, thuận tiện cho KH

Trang 73

 Tiền mặt chi ra cho KH phải là tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông.

 Thu, chi tiền mặt phải tuân thủ đúng qui trình nghiệp vụ ngân quỹ.

 Trong mô hình Teller một cửa, đối với thu chi tiền mặt với KH, GDV trực tiếp lập chứng từ và thu chi tiền với KH trong hạn mức cho phép của GDV Các đơn vị chưa áp dụng mô hình Teller một cửa, thủ quỹ sẽ chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt.

 Người trực tiếp thực hiện thu, chi giao nhận tiền phải chịu trách nhiệm về sự đầy đủ và chính xác số tiền thu, chi cả về số lượng và chất lượng

2.1.4.1 Nguyên tắc chung

Trang 74

2.1.4.2 Quy trình thu chi tiền mặt, ngoại

tệ, giấy tờ có giá.

Trang 75

Quy trình thu tiền mặt.

trước

Trang 76

Quy trình thu tiền mặt (tt).

Chi tiết bộ phận kho quỹ:

(1) Thủ quỹ nhận chứng từ thu tiền và

bảng kê Đối chiếu đảm bảo khớp đúng các

yếu tố

Nhận phiếu thu, bảng kê

Kiểm đếm Kiểm tra lại

Ký tên & đóng dấu

Giao liên 2 cho KH Liên 1 cho kiểm soát viên

Nhận tiền

Đóng gói, niêm phong,

bảo quản

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

Trang 77

Quy trình thu tiền mặt (tt)

Ký tên & đóng dấu

Giao liên 2 cho KH Liên 1 cho kiểm soát viên

Nhận tiền

Đóng gói, niêm phong,

bảo quản

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

Trang 78

(3) Kiểm đếm:

Đếm tờ/miếng trước sự chứng kiến của khách

Đánh dấu theo dõi trên bảng kê

Phương thức đếm:

Xử lý thừa thiếu tiền giả, tiền phá hoại (nếu có):

 Thừa:

 Thiếu:

 Tiền giả, tiền phá hoại:.

 Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:

Quy trình thu tiền mặt (tt)

Nhận phiếu thu, bảng kê

Kiểm đếm Kiểm tra lại

Ký tên & đóng dấu

Giao liên 2 cho KH Liên 1 cho kiểm soát viên

Nhận tiền

Đóng gói, niêm phong,

bảo quản

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

Trang 79

(4) Kiểm tra lại toàn bộ số tiền:

Có khớp với bảng kê, theo từng loại, đảm bảo

tổng số đã nhận

(5) Thủ quỹ ký tên và đóng dấu đã thu tiền

lên chứng từ thu và bảng kê

(6) Giao liên 2 cho KH, Chuyển liên 1 cho

Kiểm soát trước quỹ

(7) Tiến hành đóng bó niêm phong tiền chẵn

bó theo quy định, bảo quản trong két

Nhận phiếu thu, bảng kê

Kiểm đếm Kiểm tra lại

Ký tên & đóng dấu

Giao liên 2 cho KH Liên 1 cho kiểm soát viên

Nhận tiền

Đóng gói, niêm phong,

bảo quản

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

Quy trình thu tiền mặt (tt).

Trang 80

Một số lưu ý khi thu tiền mặt

KHÁCH HÀNG

Chứng từ phải đầy đủ các yếu tố.

Trang 81

Phải có bảng kê phân loại tiền nộp

KHÁCH HÀNG

Một số lưu ý khi thu tiền mặt

Trang 83

Khi giao tiền phải chứng kiến

NH đếm

KHÁCH HÀNG

Một số lưu ý khi thu tiền mặt

Trang 84

 Mỗi món tiền thu phải đếm qua tay hai người (người thứ nhất thu, người thứ hai kiểm tra lại) Nếu chỉ có một người thu thì phải tự mình kiểm tra lại;

 Việc đếm và đóng gói, niêm phong bó tiền phải theo đúng qui định.

 Người đếm, đóng gói và niêm phong phải chịu trách nhiệm về

sự thừa thiếu trong bó tiền của mình

Một số lưu ý khi thu tiền mặt

NGÂN HÀNG

Trang 85

Quy trình chi tiền mặt

Trang 86

Chi tiết bộ phận quỹ:

(1)Nhận và kiểm soát chứng từ của người nhận

tiền (giấy rút tiền tiết kiệm, phiếu chi, séc lĩnh

tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt) do kế toán chuyển

sang (đã vào sổ quỹ bằng máy vi tính):

TQ nhận và kiểm soát

chứng từ

Chuẩn bị tiền

Và kiểm đếm tiền Giao tiền,chứng từ Cho NV phúc hạch chi

NV phúc hạch chi kiểm tra lại Cắt dây bó tiền Gạch chéo niêm phong

Lập bảng kê phân loại

tiền thu

Mời KH đến nhận tiền

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

Lưu chứng

Phát tiền cho KH Chuyển chứng từ và Bảng kê cho TQ

(8) (9) (10)

Quy trình chi tiền mặt (tt).

Trang 89

Quy trình chi tiền mặt (tt).

 Chứng từ phải có chữ ký và dấu (nếu

có) của chủ tài khoản

NV phúc hạch chi kiểm tra lại Cắt dây bó tiền Gạch chéo niêm phong

Lập bảng kê phân loại

tiền thu

Mời KH đến nhận tiền

Lưu chứng

Phát tiền cho KH Chuyển chứng từ và Bảng kê cho TQ

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)

Trang 90

(2) Lập bảng kê phân loại tiền chi trả (căn cứ

vào tính chất của khoản chi và cơ cấu các loại

tiền hiện có tại quĩ) Tự kiểm soát sự khớp

đúng giữa chứng từ chi và bảng kê về các nội

dung.

(3) Chuẩn bị tiền mặt theo bảng kê đã lập

(theo bó, thếp, tờ lẻ) Kiểm đếm lại tiền mặt

đúng với số tiền ghi trên chứng từ

(4) Giao tiền và chứng từ cho nhân viên

phúc hạch chi.

(5).Nhân viên phúc hạch chi kiểm tra lại các

yếu tố như nhân viên thủ quỹ Kiểm tra chữ

ký của thủ quỹ chi, kiểm tra lại số tiền thực tế

với số tiền trên bảng kê chứng từ phải khớp

NV phúc hạch chi kiểm tra lại Cắt dây bó tiền Gạch chéo niêm phong

Lập bảng kê phân loại

tiền thu

Mời KH đến nhận tiền

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

Lưu chứng

Phát tiền cho KH Chuyển chứng từ và Bảng kê cho TQ

(8) (9) (10)

Quy trình chi tiền mặt

Trang 91

(6) Cắt dây bó tiền hoặc dùng viết gạch chéo

lên giấy niêm phong (không hủy tên người niêm

•Xuất trình giấy chứng minh nhân dân (hoặc

quân nhân) và kiểm tra đúng họ tên người được

lĩnh tiền mới phát tiền;

•Khách hàng phải viết rõ họ tên và ký trên

NV phúc hạch chi kiểm tra lại Cắt dây bó tiền Gạch chéo niêm phong

Lập bảng kê phân loại

tiền thu

Mời KH đến nhận tiền

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

Lưu chứng

Phát tiền cho KH Chuyển chứng từ và Bảng kê cho TQ

(8) (9) (10)

Quy trình chi tiền mặt

Trang 92

(8) Phát tiền cho khách và chứng kiến khách

hàng đếm lại tiền

(9) Ký nháy vào bảng kê và chuyển trả chứng

từ và bảng kê chi tiền cho TQ

(10) TQ đóng dấu «ĐÃ CHI TIỀN» lên chứng

NV phúc hạch chi kiểm tra lại Cắt dây bó tiền Gạch chéo niêm phong

Lập bảng kê phân loại

tiền thu

Mời KH đến nhận tiền

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

Lưu chứng

Phát tiền cho KH Chuyển chứng từ và Bảng kê cho TQ

(8) (9) (10)

Quy trình chi tiền mặt

Trang 93

• Mỗi món chi tiền cho khách hàng phải kiểm đếm qua tay hai người Nếu có một người thì phải tự mình kiểm tra lại (phúc hạch).

• Yêu cầu khách hàng kiểm tra lại tiền, xác nhận đủ trước lúc ra khỏi quầy chi tiền;

• Tiền chi ra cho khách hàng phải là tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông

Những chú ý khi chi tiền cho Khách hàng

Trang 94

Ngoài tuân thủ qui trình nghiệp vụ

như đối với thu, chi tiền mặt

"VND" qui định ở trên, còn phải

chú ý:

Chỉ thu nhận những loại ngoại tệ hiện

tại ngân hàng đang mua vào;

Trường hợp gặp ngoại tệ khó tiêu thụ,

tuỳ mức độ để xử lý (không nhận, chỉ

nhận giữ hộ hoặc thoả thuận nhận nhưng

nếu không tiêu thụ được thì ghi nợ lại tài

khoản của khách hàng hoặc trả lại );

Thu chi ngoại tệ, các loại chứng từ có giá

trị ngoại tệ.

 Phải thu hoặc chi đúng loại ngoại tệ ghi trên chứng từ (ký hiệu ngoại tệ; tên ngoại tệ; chú ý phát hiện tiền giả, tiền đã có thông báo mất, tiền hết hạn lưu hành );

Trang 95

 Nếu tiền chưa kết luận là giả thì yêu

cầu khách hàng đổi hoặc làm thủ tục

gửi đi giám định;

 Trường hợp phát hiện tiền giả, tiền do

trộm cắp, trước hết yêu cầu khách

 Tiền đã kết luận là giả thì trên biên bản phải ghi đầy đủ các yếu tố:

Loại tiền, số bảng in, năm phát hành, ký hiệu tên bảng, họ và tên, địa chỉ người có tiền giả, biên bản có đầy đủ chữ ký của các bên có liên quan Người giám định và người duyệt giám định phải chịu

trách nhiệm nếu tờ bạc đó không phải là giả

Trang 96

KIM KHÍ QUÝ,

ĐÁ QUÝ

Trang 97

KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ

• Tổng quan

• Danh mục phân loại

• Xác định số lượng, chất lượng, khối lượng

• Đóng gói và niêm phong

Trang 98

TỔNG QUAN KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ

Trang 99

KIM KHÍ QUÝ

 Kim loại quý là những kim loại có giá trị cao, rất hiếm và

có ý nghĩa quan trọng trong đời sống của con người

 Trong lĩnh vực trang sức, chủ yếu có 3 kim loại quý được

sử dụng để chế tác là: Vàng (Au), Bạc (Ag), và bạch kim (Pt).

Trang 100

• Ký hiệu nguyên tố kim loại của vàng là Au Vàng nguyên chất

có màu vàng kim, tỷ trọng là 19,31 Nhiệt độ nóng chảy của vàng là 1064,18 độ C.

• Có độ cứng từ 2,5 đến 3 nên Au là kim loại tương đối mềm

• Vàng có thể dát cực mỏng, có thể mỏng như một tờ giấy Vàng cũng là kim loại dễ uốn, dễ kéo dài

• Vàng không bị oxy hoá, không bị ố trong môi trường tự nhiên.

• Vàng không bị hoà tan trong môi trường acid đơn, nó chỉ bị hoà tan trong dung dịch acid nitric và acid clohydric

• Vì vàng có tính chất bền vững với môi trường tự nhiên và các hoá chất nên vàng được dùng nhiều trong trao đổi tiền tệ (vàng miếng, vàng thỏi) và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực trang sức.

Ngày đăng: 12/05/2020, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w