Đóng gói, kiểm đếm, niêm phong, xử lý thu chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá Đóng gói, kiểm đếm, niêm phong, xử lý thu chi kim khí quý, đá quý. Quy trình thu chi tiền mặt tại quầy giao dịch ngân hàng
Trang 1NGHIỆP VỤ KIỂM ĐẾM, ĐÓNG GÓI, NIÊM
PHONG, XỬ LÝ THU CHI TIỀN MẶT, NGOẠI TỆ,
TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Trang 3XỬ LÝ THU - CHI 2.1 Đóng gói, kiểm đếm, niêm phong, xử lý thu chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá.
Trang 42.1.1 Đóng gói tiền
Nguyên tắc chung
Đóng gói tiền mặt
2.Từng mệnh giá
1 Từng
loại tiền
Lưu ý: tiền cotton
và tiền polymer được đóng riêng biệt không lẫn lộn
Trang 5Tiền giấy cotton
Trang 6Bó tiền
10 thếp tiền
cùng mệnh giá đóng thành 1 bó.
cùng mệnh giá
2.1.1.1 Đóng gói tiền giấy cotton
Trang 8Đóng gói bó tiền
Trang 9Đóng gói bó tiền:
Sắp xếp 5 thếp có dây buộc cùng phía và 5 thép kia có hàng dây buộc đối diện, đóng bó bằng dây se (sợi, đay, gai…)
Các loại tiền có mệnh giá nhỏ (200đ, 500đ) buộc 2 vòng ngang
song song cách đều và 1 vòng chạy dọc giữa chiều dọc bó tiền
Các loại tiền có mệnh giá từ 1000đ trở lên, giấy tờ có giá, ngoại
tệ thì buộc 3 vòng ngang và 1 vòng dọc
Tại các điểm giao nhau giữa dây ngang và dây dọc thì phải quấn qua
lại để giữ cho bó tiền chắc chắn, nút buộc thắt 2 đầu dây đặt trên bề
mặt tờ lót niêm phong bó tiền
Đóng gói bó tiền (tt)
Trang 10Đóng gói bó tiền (tt)
Trang 12Đóng gói bao tiền
Trang 13– Xếp các bó thành hình khối hộp chữ nhật ngang 4 bó, dọc 5 bó , kiểm tra từng bó tiền trước khi đóng thành bao – Miệng bao: thắt nút chặt hoặc gấp miệng và khâu kín, niêm phong và kẹp chì
– Vải bao: vải sợi bong loại tốt, dai, bền, có thể dùng cả vải bạt mỏng, không phun sơ,
– Chỉ may: phải là loại tốt, chắc chắn, may dấu đường chỉ
Trang 14Lưu ý về bao đóng tiền:
– Loại sọc:
• Sọc liền: tiền cotton, tiền kim loại
• Sọc đứt quãng: tiền polymer
Trang 15Loại tiền nào?
Trang 18Mệnh giá, loại tiền?
Trang 19Hình 11
Trang 20Hình 22
Trang 21Hình 33
Trang 22Hình 44
Trang 23Hình 55
Trang 24Hình 66
Trang 25Hình 77
Trang 26Hình 88
Trang 27Hình 99
Trang 28Hình 1010
Trang 29Hình 1111
Trang 30Hình 1212
Trang 31Hình 11
2000 đồng, tiền giấy/kim loại
Trang 3210000 đồng, tiền polymer
Hình 22
Trang 33Hình 33
500 đồng, tiền giấy/kim loại
Trang 34Hình 44
200000 đồng, tiền polymer
Trang 35Hình 55
Chưa có loại tiền như vậy
Trang 36Hình 66
20000 đồng tiền giấy
Trang 37Hình 77
100000 đồng, tiền polymer
Trang 38Hình 88
200 đồng tiền giấy
Trang 39Hình 99
Chưa có loại tiền này
Trang 40Hình 1010
10000 đồng tiền giấy
Trang 41Hình 1111
20000 đồng, tiền polymer
Trang 42Hình 1212
100 đồng, tiền giấy
Trang 43Trị giá của:
Một thếp tiền 5.000? Một bao tiền 2.000? Một bó tiền 1.0000?
Trang 44Một thỏi tiền 2.000? Một hộp tiền 5.000? Một túi tiền 500?
Một thùng tiền 200?
Trang 45Trị giá của:
• Một thùng tiền 1.000?
• Một túi tiền 2000?
• Một hộp tiền 200?
Trang 46• Một thỏi tiền 5.000?
• Một thếp tiền 500.000?
• Một bao tiền 200.000?
• Một bó tiền 20.000?
Trang 47Trị giá của
Một thếp tiền 5.000? 500.000 Một bao tiền 2.000? 40.000.000 Một bó tiền 10.000?10.000.000 Một thỏi tiền 2.000? 100.000
Một hộp tiền 5.000? 10.000.000 Một túi tiền 500? 500.000
Một thùng tiền 200? 2.000.000
Trang 49Bó tiền
10 thếp tiền
cùng mệnh giá đóng thành 1 bó.
cùng mệnh giá
2.1.1.1 Đóng gói tiền polymer
Trang 50Đóng gói thếp tiền
• Quấn thếp bằng băng giấy rộng 2,5 đến 3 cm, loại giấy dai,
bền, dán hai đầu băng giấy bằng băng dính hoặc dùng băng giấy chuyên dùng có sẵn keo dán
• Khi đóng thếp tiền phải quấn băng giấy ở vị trí 1/3 của tờ bạc
và ở phía đối diện với mệnh giá tiền in bằng số.
Trang 51Đóng gói bó tiền
Trang 52Đóng gói bó tiền (tt)
Trang 53• Dùng hai miếng bìa cứng (dầy khoảng 0,5 mm) kích thước phù hợp với kích thước loại tiền để chặn giữ hai mặt bó tiền.
– Ở mặt dán niêm phong: đặt tờ lót niêm phong lên trên bìa
cứng, dán giấy niêm phong lên trên nút buộc bó tiền.
– Ở mặt trước bó bạc (mặt không dán niêm phong), đặt miếng
bìa cứng có ô trống định vị (khớp đúng với vị trí in mệnh giá tiền bằng số) để nhìn rõ mệnh giá bó tiền.
• Đóng bó tiền bằng dây sợi se buộc 2 ngang 1 dọc đối với tiền mệnh giá nhỏ từ 500 đồng trở xuống Buộc 3 ngang 1 dọc đối
với tiền có mệnh giá từ 1000 đồng trở lên, giấy tờ có giá và ngọai
tệ Không đóng bó tiền quá chặt (không dùng máy, ép tiền quá chặt để đóng bó tiền).
Đóng gói bó tiền (tt)
Trang 54• Đóng gói bao tiền: tương tự như với đóng gói bao tiền
tiền giấy cotton.
Đóng gói bao tiền
Trang 55Tiền mới, chưa qua lưu thông
2.1.1.3 Đóng tiền kim loại
Trang 56Gồm 20 thỏi tiền cùng mệnh giá
Túi đóng tiền kim loại dùng vải tốt, may giấu đường chỉ, có sọc
Sắp xếp các thỏi kim loại thành hình khối, buộc thắt chặt miệng túi tiền và có niêm phong bằng giấy niêm phong tiền giấy cùng mệnh giá
Chỉ đóng túi tiền đối với tiền
đã qua lưu thông
2.1.1.3 Đóng tiền kim loại
Tiền đã qua lưu thông
THÙNG TIỀN
Gồm 10 túi tiền cùng mệnh giá
Gồm 50 miếng cùng
mệnh giá
Dùng giấy quấn tròn,
dấu kín hai đầu giấy
vào mép dọc thỏi hoặc
dùng túi nilon chuyên
dùng để đóng thỏi
tiền
Trang 58Máy đóng gói tiền
Trang 59Máy đóng gói tiền (tt)
may dong tien.MP4
Trang 61 Chi cùng một lúc.
Đếm và chi số bó, mỗi bó
đủ mười thếp, tiếp theo là chi những thếp lẻ và sau cùng là chi những tờ lẻ
THU
TIỀN
CHI
TIỀN
Trang 62Kiểm đếm trong giao nhận tiền mặt theo bao, bó tiền niêm phong
Hủy ngang niêm phong, đóng gói và niêm phong bó tiền
Đếm tổng số bó
Giao nhận theo bó
Không thừa, thiếu, lẫn loại Thừa, thiếu, lẫn
Trang 63TIỀN GIẢ
Báo ngay khách hàng biết
Yêu cầu khách hàng nộp thêm
Lập biên bản giữ tiền giả
Đóng dấu tiền giả lên mặt trước và mặt sau của tờ tiền và bấm lỗ tờ tiền;
Báo cho KH được biết.
Yêu cầu KH nộp thêm số tiền bị giả theo biên bản kiểm đếm
THỪA
Có tiền giả trong bó tiền
Thừa trong bó tiền
Thiếu trong
bó tiền
THỪA Báo ngay KH biết
Trả lại tiền cho KH
XỬ LÝ
Kiểm đếm trong giao nhận tiền mặt theo bao, bó tiền niêm phong
Trang 64Các kiểu đếm tiền
• Các kiểu đếm tiền tại một số nước trên thế giới
• Các kiểu đếm tiền tại Việt Nam
Trang 65QUY ĐỊNH NIÊM PHONG BAO, TÚI,
THÙNG TIỀN CỦA NHNN.
2.1.3 Niêm phong tiền
TIỀN MỚI IN TIỀN ĐÃ QUA
LƯU THÔNG
Kẹp chì
Kẹp chì kèm giấy niêm phong
Trang 662.1.3 Niêm phong tiền (tt)
CÁCH NIÊM PHONG
Đối với bó tiền
Đối với bao tiền
Đối với thùng tôn:
Dùng dây sợi không nối buộc thắt miệng bao, dán tờ niêm phong sát nút miệng bao, khi dán phải tách hai đầu dây cách nhau.
Giấy niêm phong phải được dán trên tờ giấy lót và mối dây buộc thắt nút bó tiền.
Đóng chặt nắp thùng, cài chốt, bấm khóa và niêm phong giữa thân thùng và nắp thùng
Nếu niêm phong kẹp chì thì khi niêm phong kẹp chì phải xuyên hai đầu dây buộc qua bao (túi) và qua viên chì, giấy niêm phong rồi mới kẹp chì; sau khi kẹp dấu hiệu của Đơn vị có dấu hiệu riêng biệt, phải đảm bảo bí mật mẫu dấu kẹp chì.
Trang 672.1.3 Niêm phong tiền (tt)
• In sẵn một số yếu tố, giấy mỏng.
• Kích thước phù hợp với từng loại tiền
• Giấy niêm phong bó (hoặc túi) tiền của TCTD có màu giấy hoặc màu mực riêng.
GIẤY NIÊM PHONG BÓ TIỀN
Trang 68Nội dung
Trên niêm phong bó, túi, hộp,
bao, thùng tiền phải có đầy đủ,
rõ ràng các yếu tố ?
Tên NH Loại tiền
Số lượng
Số tiền
Họ tên & chữ ký Ngày tháng năm
2.1.3 Niêm phong tiền (tt)
Trang 70Đóng bó, niêm phong ngoại tệ, giấy tờ có giá
Trang 712.1.4 Nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngoại
tệ, giấy tờ có giá.
2.1.4.1
2.1.4.2 Quy trình thu chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá.
Nguyên tắc chung
Trang 722.1.4.1 Nguyên tắc chung
Mọi khoản thu, chi phải thực hiện thông qua quỹ của đơn vị
Phải căn cứ vào chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ.
Tiền mặt, ngoại tê, giấy tờ có giá thu vào hay chi ra phải đủ, đúng với tổng số tiền (bằng số và bằng chữ),
khớp đúng về thời gian (ngày, tháng, năm) trên chứng
từ kế toán, sổ kế toán, sổ quỹ
Trên chứng từ kế toán và bảng kê thu, chi các loại tiền hay biên bản giao nhận tiền, tài sản phải có chữ ký
của khách hàng và thủ quĩ, thủ kho tiền ngân hàng theo mẫu mực và vị trí qui định
Tất cả các đơn vị NH có giao dịch tiền mặt trực tiếp với KH có trách nhiệm phải thu nhận, đổi tiền rách nát thường xuyên, thuận tiện cho KH
Trang 73 Tiền mặt chi ra cho KH phải là tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông.
Thu, chi tiền mặt phải tuân thủ đúng qui trình nghiệp vụ ngân quỹ.
Trong mô hình Teller một cửa, đối với thu chi tiền mặt với KH, GDV trực tiếp lập chứng từ và thu chi tiền với KH trong hạn mức cho phép của GDV Các đơn vị chưa áp dụng mô hình Teller một cửa, thủ quỹ sẽ chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt.
Người trực tiếp thực hiện thu, chi giao nhận tiền phải chịu trách nhiệm về sự đầy đủ và chính xác số tiền thu, chi cả về số lượng và chất lượng
2.1.4.1 Nguyên tắc chung
Trang 742.1.4.2 Quy trình thu chi tiền mặt, ngoại
tệ, giấy tờ có giá.
Trang 75Quy trình thu tiền mặt.
trước
Trang 76Quy trình thu tiền mặt (tt).
Chi tiết bộ phận kho quỹ:
(1) Thủ quỹ nhận chứng từ thu tiền và
bảng kê Đối chiếu đảm bảo khớp đúng các
yếu tố
Nhận phiếu thu, bảng kê
Kiểm đếm Kiểm tra lại
Ký tên & đóng dấu
Giao liên 2 cho KH Liên 1 cho kiểm soát viên
Nhận tiền
Đóng gói, niêm phong,
bảo quản
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Trang 77Quy trình thu tiền mặt (tt)
Ký tên & đóng dấu
Giao liên 2 cho KH Liên 1 cho kiểm soát viên
Nhận tiền
Đóng gói, niêm phong,
bảo quản
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Trang 78(3) Kiểm đếm:
Đếm tờ/miếng trước sự chứng kiến của khách
Đánh dấu theo dõi trên bảng kê
Phương thức đếm:
Xử lý thừa thiếu tiền giả, tiền phá hoại (nếu có):
Thừa:
Thiếu:
Tiền giả, tiền phá hoại:.
Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:
Quy trình thu tiền mặt (tt)
Nhận phiếu thu, bảng kê
Kiểm đếm Kiểm tra lại
Ký tên & đóng dấu
Giao liên 2 cho KH Liên 1 cho kiểm soát viên
Nhận tiền
Đóng gói, niêm phong,
bảo quản
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Trang 79(4) Kiểm tra lại toàn bộ số tiền:
Có khớp với bảng kê, theo từng loại, đảm bảo
tổng số đã nhận
(5) Thủ quỹ ký tên và đóng dấu đã thu tiền
lên chứng từ thu và bảng kê
(6) Giao liên 2 cho KH, Chuyển liên 1 cho
Kiểm soát trước quỹ
(7) Tiến hành đóng bó niêm phong tiền chẵn
bó theo quy định, bảo quản trong két
Nhận phiếu thu, bảng kê
Kiểm đếm Kiểm tra lại
Ký tên & đóng dấu
Giao liên 2 cho KH Liên 1 cho kiểm soát viên
Nhận tiền
Đóng gói, niêm phong,
bảo quản
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Quy trình thu tiền mặt (tt).
Trang 80Một số lưu ý khi thu tiền mặt
KHÁCH HÀNG
Chứng từ phải đầy đủ các yếu tố.
Trang 81Phải có bảng kê phân loại tiền nộp
KHÁCH HÀNG
Một số lưu ý khi thu tiền mặt
Trang 83Khi giao tiền phải chứng kiến
NH đếm
KHÁCH HÀNG
Một số lưu ý khi thu tiền mặt
Trang 84 Mỗi món tiền thu phải đếm qua tay hai người (người thứ nhất thu, người thứ hai kiểm tra lại) Nếu chỉ có một người thu thì phải tự mình kiểm tra lại;
Việc đếm và đóng gói, niêm phong bó tiền phải theo đúng qui định.
Người đếm, đóng gói và niêm phong phải chịu trách nhiệm về
sự thừa thiếu trong bó tiền của mình
Một số lưu ý khi thu tiền mặt
NGÂN HÀNG
Trang 85Quy trình chi tiền mặt
Trang 86Chi tiết bộ phận quỹ:
(1)Nhận và kiểm soát chứng từ của người nhận
tiền (giấy rút tiền tiết kiệm, phiếu chi, séc lĩnh
tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt) do kế toán chuyển
sang (đã vào sổ quỹ bằng máy vi tính):
TQ nhận và kiểm soát
chứng từ
Chuẩn bị tiền
Và kiểm đếm tiền Giao tiền,chứng từ Cho NV phúc hạch chi
NV phúc hạch chi kiểm tra lại Cắt dây bó tiền Gạch chéo niêm phong
Lập bảng kê phân loại
tiền thu
Mời KH đến nhận tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Lưu chứng
Phát tiền cho KH Chuyển chứng từ và Bảng kê cho TQ
(8) (9) (10)
Quy trình chi tiền mặt (tt).
Trang 89Quy trình chi tiền mặt (tt).
Chứng từ phải có chữ ký và dấu (nếu
có) của chủ tài khoản
NV phúc hạch chi kiểm tra lại Cắt dây bó tiền Gạch chéo niêm phong
Lập bảng kê phân loại
tiền thu
Mời KH đến nhận tiền
Lưu chứng
Phát tiền cho KH Chuyển chứng từ và Bảng kê cho TQ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
Trang 90(2) Lập bảng kê phân loại tiền chi trả (căn cứ
vào tính chất của khoản chi và cơ cấu các loại
tiền hiện có tại quĩ) Tự kiểm soát sự khớp
đúng giữa chứng từ chi và bảng kê về các nội
dung.
(3) Chuẩn bị tiền mặt theo bảng kê đã lập
(theo bó, thếp, tờ lẻ) Kiểm đếm lại tiền mặt
đúng với số tiền ghi trên chứng từ
(4) Giao tiền và chứng từ cho nhân viên
phúc hạch chi.
(5).Nhân viên phúc hạch chi kiểm tra lại các
yếu tố như nhân viên thủ quỹ Kiểm tra chữ
ký của thủ quỹ chi, kiểm tra lại số tiền thực tế
với số tiền trên bảng kê chứng từ phải khớp
NV phúc hạch chi kiểm tra lại Cắt dây bó tiền Gạch chéo niêm phong
Lập bảng kê phân loại
tiền thu
Mời KH đến nhận tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Lưu chứng
Phát tiền cho KH Chuyển chứng từ và Bảng kê cho TQ
(8) (9) (10)
Quy trình chi tiền mặt
Trang 91(6) Cắt dây bó tiền hoặc dùng viết gạch chéo
lên giấy niêm phong (không hủy tên người niêm
•Xuất trình giấy chứng minh nhân dân (hoặc
quân nhân) và kiểm tra đúng họ tên người được
lĩnh tiền mới phát tiền;
•Khách hàng phải viết rõ họ tên và ký trên
NV phúc hạch chi kiểm tra lại Cắt dây bó tiền Gạch chéo niêm phong
Lập bảng kê phân loại
tiền thu
Mời KH đến nhận tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Lưu chứng
Phát tiền cho KH Chuyển chứng từ và Bảng kê cho TQ
(8) (9) (10)
Quy trình chi tiền mặt
Trang 92(8) Phát tiền cho khách và chứng kiến khách
hàng đếm lại tiền
(9) Ký nháy vào bảng kê và chuyển trả chứng
từ và bảng kê chi tiền cho TQ
(10) TQ đóng dấu «ĐÃ CHI TIỀN» lên chứng
NV phúc hạch chi kiểm tra lại Cắt dây bó tiền Gạch chéo niêm phong
Lập bảng kê phân loại
tiền thu
Mời KH đến nhận tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Lưu chứng
Phát tiền cho KH Chuyển chứng từ và Bảng kê cho TQ
(8) (9) (10)
Quy trình chi tiền mặt
Trang 93• Mỗi món chi tiền cho khách hàng phải kiểm đếm qua tay hai người Nếu có một người thì phải tự mình kiểm tra lại (phúc hạch).
• Yêu cầu khách hàng kiểm tra lại tiền, xác nhận đủ trước lúc ra khỏi quầy chi tiền;
• Tiền chi ra cho khách hàng phải là tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Những chú ý khi chi tiền cho Khách hàng
Trang 94Ngoài tuân thủ qui trình nghiệp vụ
như đối với thu, chi tiền mặt
"VND" qui định ở trên, còn phải
chú ý:
Chỉ thu nhận những loại ngoại tệ hiện
tại ngân hàng đang mua vào;
Trường hợp gặp ngoại tệ khó tiêu thụ,
tuỳ mức độ để xử lý (không nhận, chỉ
nhận giữ hộ hoặc thoả thuận nhận nhưng
nếu không tiêu thụ được thì ghi nợ lại tài
khoản của khách hàng hoặc trả lại );
Thu chi ngoại tệ, các loại chứng từ có giá
trị ngoại tệ.
Phải thu hoặc chi đúng loại ngoại tệ ghi trên chứng từ (ký hiệu ngoại tệ; tên ngoại tệ; chú ý phát hiện tiền giả, tiền đã có thông báo mất, tiền hết hạn lưu hành );
Trang 95 Nếu tiền chưa kết luận là giả thì yêu
cầu khách hàng đổi hoặc làm thủ tục
gửi đi giám định;
Trường hợp phát hiện tiền giả, tiền do
trộm cắp, trước hết yêu cầu khách
Tiền đã kết luận là giả thì trên biên bản phải ghi đầy đủ các yếu tố:
Loại tiền, số bảng in, năm phát hành, ký hiệu tên bảng, họ và tên, địa chỉ người có tiền giả, biên bản có đầy đủ chữ ký của các bên có liên quan Người giám định và người duyệt giám định phải chịu
trách nhiệm nếu tờ bạc đó không phải là giả
Trang 96KIM KHÍ QUÝ,
ĐÁ QUÝ
Trang 97KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
• Tổng quan
• Danh mục phân loại
• Xác định số lượng, chất lượng, khối lượng
• Đóng gói và niêm phong
Trang 98TỔNG QUAN KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
Trang 99KIM KHÍ QUÝ
Kim loại quý là những kim loại có giá trị cao, rất hiếm và
có ý nghĩa quan trọng trong đời sống của con người
Trong lĩnh vực trang sức, chủ yếu có 3 kim loại quý được
sử dụng để chế tác là: Vàng (Au), Bạc (Ag), và bạch kim (Pt).
Trang 100• Ký hiệu nguyên tố kim loại của vàng là Au Vàng nguyên chất
có màu vàng kim, tỷ trọng là 19,31 Nhiệt độ nóng chảy của vàng là 1064,18 độ C.
• Có độ cứng từ 2,5 đến 3 nên Au là kim loại tương đối mềm
• Vàng có thể dát cực mỏng, có thể mỏng như một tờ giấy Vàng cũng là kim loại dễ uốn, dễ kéo dài
• Vàng không bị oxy hoá, không bị ố trong môi trường tự nhiên.
• Vàng không bị hoà tan trong môi trường acid đơn, nó chỉ bị hoà tan trong dung dịch acid nitric và acid clohydric
• Vì vàng có tính chất bền vững với môi trường tự nhiên và các hoá chất nên vàng được dùng nhiều trong trao đổi tiền tệ (vàng miếng, vàng thỏi) và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực trang sức.