Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa học tập: củng cố những kiến thức đã học, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai -Ý nghĩa thực
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––
CHÂU GIAI ĐOẠN 2015 ĐẾN 2018
Hệ đào tạo :Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi tốt nghiệp ra trường Đó là thời gian để sinh viên tiếp cận thực tế, củng cố và vận dụng kiến thức đã học được trong nhà trường vào công việc ngoài thực tế, thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành’và trang bị cho họ một lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng đồng thời giúp hoàn thiện hơn về kiến thức luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất và nghiên cứu khoa học
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên,Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã thực tập tại xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ,tỉnh Lai Châu từ ngày 28/01/2019 đến ngày28 /04 /2019 với đề tài “
Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm,huyện Sìn Hồ,tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015 đến 2018”
Sau một thời gian thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu tại cơ sở, bản luận văn tốt nghiệp của em đã hoàn thành Có được kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm của Nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa,
và đặc biệt là sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo TS Nguyễn Quang Thi - Người trực tiếp hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp, cũng như sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cán bộ địa chính xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu các thầy giáo,cô giáo, các anh, các chị ở địa phương đã tạo điều kiện giúp đỡ em tiếp cận công việc thực tế, hoàn thành tốt kỳ thực tập và khóa luận tốt nghiệp
Trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều, kiến thức và thời gian thực tập
có hạn; bước đầu tiếp cận, làm quen công việc thực tế và phương pháp nghiên cứu nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và bạn bè để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng năm 2019
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Nậm Tăm 23
Bảng 4.3: Một số văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý đất đai
của xã Nậm Tăm giai đoạn 2015 – 2018 26
Bảng 4.4: Kết quả thành lập và chất lượng bản đồ Xã Nậm Tăm đến năm 2018 29
Bảng 4.6: Tình hình giao đất, theo các đối tượng sử dụng của xã Nậm Tăm ,
Huyện Sìn Hồ , tỉnh Lai Châu đến năm 2018 34
Bảng 4.7:Kết quả thu hồi đất xây dựng công trình tuyến đường Séo Lèng –
Nậm Tăm 36
Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
xã Nậm Tăm giai đoạn 2015-2018 38
Bảng 4.9: Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính của xã Nậm Tăm 2018 39
Bảng 4.8: Tình hình biến động đất đai theo mục đích sử dụng của
xã Nậm Tăm giai đoạn 2015– 2018 40
Bảng 4.9 Tổng hợp phiếu điều tra công tác quản lý nhà nước về
đất đai cho hộ gia đình,cá nhân 47
Bảng 4.10 Tổng hợp phiếu điều tra công tác cấp giấy CNQSD đất
cho hộ gia đình,cá nhân 49
Trang 4
V/v
QĐ
: Về việc : Quyết Định
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài .2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 6
2.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai trong cả nước 10
2.2.1 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính 11
2.2.2 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 11
2.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 11
2.2.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất 12
2.2.5 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 12
2.2.6 Thống kê, kiểm kê đất đai 13
2.2.7 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 13
2.2.8 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai 13
2.2.9 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 14
Trang 6PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
3.4.2 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lý số liệu 16
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
4.1 Tình hình cơ bản của xã Nậm Tăm 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Nậm Tăm 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của xã Nậm Tăm 20
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lí đất đai tại xã Nậm Tăm 21
4.1.4 Đánh giá chung 24
4.2 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, Huyện Sìn Hồ, Tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015 đến 2018 24
4.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 24
4.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính, lập bản đồ hành chính 26
4.2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 29
4.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 30
4.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất , chuyển mục đích
sử dụng đất 31
4.2.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 37
4.2.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 40
4.2.8 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 42
Trang 74.2.9 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm về pháp luật đất đai 43
4.2.10 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo
các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 44
4.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ-,tỉnh Lai châu 45
4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai 49
4.4.1 Thuận lợi 49
4.4.2 Khó khăn, tồn tại 50
4.4.3 Đề xuất giải pháp 50
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Nậm Tăm 23
Bảng 4.2: Tổng hợp các văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND
Xã Nậm Tăm tiếp nhận trong giai đoạn 2015 – 2018 25
Bảng 4.3: Một số văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý
đất đai của xã Nậm Tăm giai đoạn 2015 – 2018 26
Bảng 4.4: Kết quả thành lập và chất lượng bản đồ Xã Nậm Tăm đến năm 2018 29
Bảng 4.5: Tình hình giao đất, theo các đối tượng sử dụng của xã Nậm Tăm, Huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đến năm 2017 34
Bảng 4.6:Kết quả thu hồi đất xây dựng công trình tuyến đường Séo Lèng – Nậm Tăm 36
Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Nậm Tăm giai đoạn 2015-2018 38
Bảng 4.8: Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính của xã Nậm Tăm 2018 39
Bảng 4.9: Tình hình biến động đất đai theo mục đích sử dụng của
xã Nậm Tăm giai đoạn 2015– 2018 40
Bảng 4.10 Tổng hợp phiếu điều tra công tác quản lý nhà nước về đất đai cho hộ gia đình,cá nhân 47
Bảng 4.11 Tổng hợp phiếu điều tra công tác cấp giấy CNQSD đất
cho hộ gia đình,cá nhân 49
Trang 9Đất đai có vai trò quan trọng như vậy nhưng lại là tài nguyên không tái tạo, hạn chế về số lượng và giới hạn về diện tích, vì vậy việc sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả là nhiệm vụ của toàn xã hội
Để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả không phải là vấn đề đơn giản Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đất nước chuyển sang nền kinh tế hội nhập thì các vấn đề về đất đai là một trong những vấn đề nhạy cảm và được quan tâm nhiều nhất Dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển của ngành kinh tế nhu cầu sử dụng đất vào các mục đích là rất lớn mà tổng các loại quỹ đất sử dụng vào mục đích không thể tăng lên mà chỉ có thể chuyển từ quỹ đất sử dụng vào mục đích này sang quy đất sử dụng vào muc đích khác
Vì vậy yêu cầu đặt ra trong quá trình quản lý và sử dụng là làm thế nào có thể
sử dụng hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất Chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai luôn luôn được đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm
Xuất phát từ những vấn đề trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn
Hồ, tỉnh Lai châu giai đoạn 2015 đến 2018”
Trang 101.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất của bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai châu
- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về quản lý đất đai trên địa bàn của xã Nậm tăm,huyện Sìn Hồ,tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015 2018
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước
về đất đai trên bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai châu
- Khó khăn, tồn tại và đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai châu
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập: củng cố những kiến thức đã học, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước
về đất đai
-Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu tình hình quản lý nhà nước về đất đai của xã Nậm Tăm, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện tốt hơn Trang bị cho sinh viên ra trường
có kiến thức thực tế phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn
Trang 11
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
* Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một
hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định
* Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai: Quản lý nhà nước về đất đai
là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai
* Vai trò và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
a Vai trò quản lý nhà nước về đất đai - Bảm đảm sử dụng đất đai hợp
lý, tiết kiệm và có hiệu quả;
- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất - Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai - Phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh, và giải quyết những sai phạm
b Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai
- Nguyên tắc thống nhất quản lý nhà nước: Đất đai thuốc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện làm chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai
- Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ: Cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong quản lý nhà nước về đất đai
Trang 12- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai
- Nguyên tắc quản lý theo ngành địa phương và vùng lãnh thổ: Có sự hài hòa giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành
- Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: Quản lý nhà nước của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của pháp luật của Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong Quản lý đât đai qua các thời kỳ
* Chức năng của Quản lý nhà nước về đất đai
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: Quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy có các quyền năng của sở hữu Nhà nước về đất đai như: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước Hoạt động trên thực tế của các cơ quan Nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được thể hiện qua những lĩnh vực cơ bản sau:
Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước
phải biết rõ các thông tin về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai
Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo
quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất
Thứ ba: Nhà nước tiến hành thanh tra, giám sát tình hình quản lý và sử
dụng đất đai
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất
* Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai:
Trang 13- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống
kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học
- Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục
* Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai:
- Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế
* Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai
a Đảm bảo đất có sử dụng hiệu quả và công bằng Đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm nhằm mang lại nguồn lợi ích cao nhất
b Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các thuế và điều tiết hợp lý các khoản thu - chi ngân sách
- Mục đích quản lý nhà nước về đất đai:
+ Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
+ Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của đất nước
+ Tăng cường hiệu quả sử dụng đất
+ Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
- Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai:
+ Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của người dân
+ Tiết kiệm và hiệu quả
Trang 142.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
* Các Văn bản luật:
- Luật Đất Đai năm 2013
+ Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
+ Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP + Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (Hiệu lực 03/3/2017)
+ Nghị quyết 19/2016/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-
2017, định hướng đến năm 2020
- Các băn bản quy định về hệ thống bản đồ địa chính và sổ địa chính + Thông tư 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
+ Thông tư 05/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai (Hiệu lực 15/7/2017)
+Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính
+ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính
-Các băn bản quy định về điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất + Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
+Thông tư 35/2014/TT-BTNMT về điều tra, đánh giá đất đai
+ Thông tư 42/2014/TT-BTNMT về Định mức kinh tế – kỹ thuật thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
+ Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
-Các băn bản quy định về đăng ký quyền sử dụng đất, lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng và thống kê đất đai
+ Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 15+ Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai
+ Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Hiệu lực 08/8/2016)
+ Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch
vụ đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất
- Các băn bản quy định về giao đất, đấu giá đất, thu hồi đất, cho thuê đất; bồi thường hỗ trợ và tái định cư
+ Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+ Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 47/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (Hiệu lực 03/3/2017)
+ Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+ Quyết định 63/2015/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất
+ Thông tư 151/2010/TT-BTC hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp NSNN đối với quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định 69/2009/NĐ-CP
+ Thông tư 74/2015/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+ Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
+ Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất
để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (Hết hiệu lực Điều 7, 8,
9, 10, 11 và bỏ quy định về Hội đồng đấu giá tại khoản 1 Điều 12)
+ Luật đấu giá tài sản 2016 (Hiệu lực 01/7/2017)
Trang 16+ Nghị định 62/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu giá tài sản (Hiệu lực 01/7/2017)
+ Thông tư 48/2017/TT-BTC quy định chế độ Tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản
+ Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
- Các băn bản quy định liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
+ Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Hiệu lực 01/1/2017)
+ Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
+Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ
và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai của người sử dụng đất
+ Nghị định 53/2017/NĐ-CP quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai
để cấp giấy phép xây dựng (Hiệu lực 25/6/2017)
+ Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
+ Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (Hiệu lực 07/03/2016)
Trang 17+ Thông tư 19/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý sử dụng đất trồng lúa
+ Nghị định 168/2016/NĐ-CP quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước (Hiệu lực 105/02/2017)
+ Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp
+ Quyết định 09/2007/QĐ-TTg về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc
Sở hữu nhà nước
+ Quyết định 140/2008/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 09/2007/QĐ-TTg sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước
+ Thông tư 83/2007/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 09/2007/QĐ-TTg
về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước
+ Thông tư 39/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 83/2007/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 09/2007/QĐ-TTg và Thông tư 175/2009/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 140/2008/QĐ-TTg về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc
+ Nghị quyết 39/2012/QH13 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luậttrong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai
Trang 182.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai trong cả nước
Tại Điều 22 Luật đất đai năm 2013 có quy định rõ 15 nội dung về quản
lý nhà nước đối với đất đai như sau:
+Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó;
+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;
+ Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất;
+Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
+Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
+Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất;
+Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+Thống kê, kiểm kê đất đai;
+Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
+Quản lý tài chính về đất đai và giá đất;
+Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; +Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
+Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai;
+Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai;
+Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Trang 192.2.1 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Thực hiện chỉ thị 364/CP ngày 06/11/1991 của chính phủ, các địa phương trên cả nước đã tiến hành đo đạc, xác định địa giới hành chính tên cơ
sở vùng lãnh thổ đã được xác định theo chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980
Tính đến ngày 31/12/2008 toàn quốc có 63 tỉnh, thành phố với tổng diện tích tự nhiên là 33.121.159 ha Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục
vụ công tác quản lý nhà nước đối với địa giới hành chính, được xây dựng trên
cơ sở chỉ thị 364/CP và đã được xây dựng hoàn thiện tới từng xã, phường, thị trấn [2]
2.2.2 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Giai đoạn từ 1981 đến năm 2003, thực hiện chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của thủ tướng chính phủ về việc triển khai đo đạc bản đồ giải thửa nhằm nắm lại quỹ đất toàn quốc Hệ thống bản đồ địa hình cơ bản tỷ lệ 1:50.000 phủ trên cả nước và phủ trùm các vùng kinh tế trọng điểm đã hoàn thành trên 50% khối lượng
2.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngay từ thời kỳ nước ta mới thống nhất, công tác quy hoạch, kế hoạch đã được đảng và nhà nước quan tâm Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là định hướng cho việc phân bổ sử dụng đất theo đúng mục đích và yêu cầu của các ngành kinh tế, phù hợp tình hình phát triển xã hội của địa phương và của cả nước
ở từng giai đoạn cụ thể Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập cho giai đoạn 10 năm nhằm sử dụng đất một cách khoa học hợp lý, hiệu quả cao
và ổn định
Trang 202.2.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản chính sách hiện hành về giao đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, đến nay cơ bản toàn quốc đã giao diện tích đất nông nghiệp đến tay người nông dân để người dân yên tâm sản xuất Thời hạn giao từ 20 năm đến 50 năm tùy từng loại đất
Thu hồi đất được thực hiện trong các trường hợp: đất sử dụng đất không đúng mục đích, giao đất không đúng thẩm quyền, đất quá thời hạn sử dụng, đất do doanh nghiệp bị giả thể hoặc phá sản
2.2.5 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đến năm 2015 cả nước cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, đạt trên 94,9% tổng diện tích các loại đất cần cấp Riêng năm 2015, cả nước đã cấp được hơn 200 nghìn giấy chứng nhận
Tính đến 21/06/2016, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi cả nước đạt kết quả như sau: Kết quả cấp giấy CNQSD đất các loại đất trên cả nước là 41.625.464 giấy với diện tích 22.936.6311 ha, đạt 94,9% tổng diện tích cần cấp giấy, trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 20.178.450 giấy với diện tích 8.843.980 ha, đạt 91% tổng diện tích đất nông nghiệp cần cấp cho hộ gia đình, tổ chức sử dụng
+ đất lâm nghiệp: cấp được 1.971.820 giấy với diện tích 12.268.740 ha đạt 98,1% tổng diện tích đất cần cấp cho tổ chức, hộ gia đình
+ Đất nuôi trồng thủy sản: cấp được 917.900 giấy với diện tích 554.296
ha đạt 85,1% tổng diện tích đất cần cấp cho tổ chức, hộ gia đình
+ Đất chuyên dùng: cho tổ chức, hộ gia đình cấp được 276.299 giấy với diện tích 611.720 ha đạt 84,8% diện tích đất cần cấp
+ Đất ở nông thôn: cấp được12.923.130 giấy với diện tích 516.240 ha đạt 94,4% diện tích đất cần cấp cho tổ chức, hộ gia đình
Trang 21+ Đất ở đô thị: cấp theo 2 loại giấy, giấy CNQSD đất thường được gọi
là bìa đỏ do tổng cục địa chính nay là bộ tài nguyên và môi trường ban hành
và giấy CNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở là giấy hồng theo nghị định số 60/NĐ - CP Tổng 2 loại giấy này đã được cấp 5.338.865 giấy với diện tích 129.595 ha đạt 96,7% tổng diện tích đất cần cấp [3]
+ Đất cơ sở tôn giáo: cấp được 19.000 giấy với diện tích 12.040 ha đạt 81%
2.2.6 Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác kiểm kê đất đai được thực hiện định kỳ 5 năm 1 lần Công tác kiểm kê đất đai được đánh giá là vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, kết quả kiểm kê đất đai là căn cứ để UBND các cấp nghiên cứu, hoạch định các chủ trương, chính sách đảm bảo mục tiêu phát triển bên vững
Hàng năm bộ tài nguyên và môi trường có kế hoạch hướng dẫn việc thực hiện thống kê đất đai đến các địa phương và triển khai thực hiện vào ngày 01/01 hàng năm
2.2.7 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất mới được quan tâm thực hiện, coi trọng Người sử dụng đất đã được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật như được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hưởng các lợi ích do công trình nhà nước bảo vệ, cải tạo, tu
vi phạm và ngăn chặn, giải quyết kịp thời
Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai chủ yếu ở các hành vi như: sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất, lấn chiếm
Trang 22đất công, thực hiện chuyển quyền không đúng thủ tục hành chính và hành vi gây cản trở việc thu hồi đất của Nhà nước Công tác kiểm tra việc chấp hành,
xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn phường trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạt được nhiều kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai
2.2.9 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Từ năm 2012 đến nay, các cơ quan hành chính Nhà nước đã tiếp 1.503.607 lượt người đến khiếu nại tố cáo với 778.703 vụ việc (giảm 6,3%) Các cơ quan hành chính Nhà nước đã tiếp nhận, xử lý 305.847 đơn khiếu nại
tố cáo (giảm 54,6% so với giai đoạn 2008 - 2011) với 231.186 vụ việc (giảm 53,3%), có 200.129 vụ việc thuộc thẩm quyền Qua giải quyết khiếu nại tố cáo đã thu về cho Nhà nước gần 373,9 tỷ đồng, 274 ha đất; khôi phục quyền lợi cho 11.618 công dân với số tiền 512 tỷ đồng và 418,6 ha đất; kiến nghị xử
lý hành chính 2.072 người; chuyển cơ quan điều tra 197 vụ với 183 người
Trang 23PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015 đến 2018
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Các nội dung Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm: UBND xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu Thời
gian: Từ 28/1/2019 đến 28/4/2019
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất của xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
+ Điều kiện tự nhiên của xã Nậm Tăm
+ Điều kiện kinh tế, xã hội của xã Nậm Tăm
+ hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai tại xã Nậm Tăm
- Nội dung 2: Đánh giá công tác quản lý nhà nước về quản lý đất đai trên địa bàn của xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
- Nội dung 3: Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
- Nội dung 4: Khó khăn, tồn tại và đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
+ Những khó khăn, tồn tại
+ Đề xuất giải pháp
Trang 243.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
+ Thu thập số liệu thứ cấp qua việc kế thừa những tài liệu, số liệu tại các
cơ quan chức năng (báo cáo, bảng biểu thống kê )
+ Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đời sống văn hóa, giáo dục, y tế; tình hình quản lí và sử dụng đất tại xã Nậm Tăm + Thu thập báo cáo về công tác quản lý nhà nước về quản lý đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2015 – 2018
3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
+ Thu thập số liệu sơ cấp thông qua việc thực hiện việc quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã: Nội dung quản lý quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất, giải quyết đơn thư, công tác cấp giấy CNQSD đất,…tại xã Nậm Tăm
+ Thu thập tài liệu có liên quan như: các nghị định của chính phủ, thông tư, nghị quyết, quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất…
+ Tiến hành điều tra phỏng vấn trên địa bàn xã bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân với bộ câu hỏi đã chuẩn bị Tiến hành phỏng vấn 7 bản: bản Phiêng Chá, bản Pậu,bản Pá khôm 1,bản Nà Tăm 1, bản Tả Tủ 1,Tả Tủ 2, bản Nậm Lò, mỗi bản 14 hộ riêng bản Nà Tăm 1 phỏng vấn 16 hộ
3.4.2 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lý số liệu
+ Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên cơ sở Luật Đất đai, các văn bản pháp luật, phân tích,
xử lý số liệu thông qua phần mềm tin học
+ tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả phiếu điều tra công tác quản lý nhà nước về đất đai cho hộ gia đình cá nhân
Trang 25+ Các số liệu điều tra thu thập được sử dụng phần mềm Microsoft Office Word; Microsoft Office Excel tổng hợp xử lý sau đó so sánh kết quả đạt được với các quy định của pháp luật đất đai hiện hành để đánh giá
Trang 26PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình cơ bản của xã Nậm Tăm
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Nậm Tăm
4.1.1.1 Vị trí địa lí
Nậm Tăm là một xã vùng thấp của huyện Sìn Hồ , có địa giới hành chính như sau:
Ranh giới hành chính của xã được xác định như sau:
- Phía Tây giáp xã Tả Ngảo
- Phía Đông giáp huyện Tam Đường
- Phía Nam giáp xã Nậm Cha và xã Pu Sam Cáp
- Phía Bắc giáp xã Ma Quai
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình xã chủ yếu là đồi núi cao, độ dốc lớn, độ cao thấp nhất là 300
m, độ cao cao nhất là 1200m, độ cao trung bình là khoảng 500m, xen kẽ trong
đó là các thung lũng có độ dốc nhỏ địa hình bằng phẳng đây là nơi phân bố các điểm dân cư và là vùng có tiềm năng phát triển nông nghiệp, vùng trọng điểm về cây lương thực
4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Xã Nậm Tăm có khí hậu Nhiệt đới gió mùa núi cao, mùa đông tương đối lạnh và ít mưa, mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều Mùa mưa đến sớm từ tháng 4
và kết thúc vào tháng 9 Lượng mưa bình quân năm khoảng 2200 mm và phân
bố không đều, vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm 88% lượng mưa cả năm (2100 mm) và tập trung nhất vào tháng 7 và tháng 8, tháng lượng 7 mưa lên đến 250 mm Các tháng khô hạn bắt đầu từ tháng 01 năm trước tới tháng 3 năm sau gây ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng, đặc biệt là hệ thống cây trồng ngắn ngày
Trang 27Nhiệt độ bình quân năm là 250 C, tháng 6 là tháng nóng nhất có nhiệt
độ bình quân tháng là 270C Tháng 12 là tháng có nhiệt độ thấp nhất bình quân là 13,50C
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Xã có tổng diện tích tự nhiên 10.541,90 ha, , trong đó nhóm đất sản xuất nông nghiệp 1.891,84 ha, đất lâm nghiệp 4.817,98 ha ,đất nuôi trồng thủy sản 12,23 ha
- Đất sản xuất nông nghiệp : 1.891,84 ha;
- Đất nuôi trồng thủy sản : 12,23 ha
b Tài nguyên nước
Trên địa bàn xã có hệ thống các con suối nhỏ chia cắt địa hình khá phức tạp Hệ thống các con suối nhỏ này là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và một phần nước sinh hoạt của nhân dân, tuy nhiên lượng nước tập trung chủ yếu vào mùa mưa, cạn vào mùa khô Nhưng trong vai năm gần đây có hồ thủy điện Sơn La nên nguồn cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt cho người dân thuận tiện hơn Hiện trạng hệ thống thủy lợi của xã tổng có 9 tuyến kênh, mương chính với tổng chiều dài 20,4km Trong đó 06 tuyến kênh, mương được xây dựng kiên cố với chiều dài 13km chiếm Kênh thủy lợi được cứng hóa và 03 mương đất, chiều dài 7,4km Với hệ thống thủy lợi như trên đã đáp ứng yêu cầu cho việc sản xuất nông nghiệp
c Tài nguyên nhân văn
Xã Nậm Tăm có 14 bản và có 931 hộ, với 4.284 nhân khẩu Gồm có 3 dân tộc chính cùng chung sống là dân tộc Thái, Dao, Lự, trong đó dân tộc Thái chiếm 26,85%, dân tộc Dao 13,53%, dân tộc Lự 42,74%, dân tộc khác 16,86%, kinh tế chủ yếu dựa vào phát triển sản xuất, nông nghiệp với các
Trang 28loại cây trồng, lúa, ngô chăn nuôi gia súc, gia cầm đồng thời phát triển một
số mô hình công nghiệp và dịch vụ người dân cần cù chịu khó, có đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ, năng động nhiệt tình góp phần xây dựng xã Nậm Tăm trở thành một xã giàu mạnh
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của xã Nậm Tăm
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh t
* Tăng trưởng kinh tế
Xã Nậm Tăm là một xã vùng thấp tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, thu nhập bình quân đầu người thấp khoảng 6.5 triệu đồng/ người/ năm, tỷ lệ hộ nghèo còn chiếm khoảng 30%, lao động trong lĩnh vưc nông nghiệp còn cao Trong những năm gần đây Công ty cổ phần cao su Lai Châu mở rộng vùng sản xuât nên cũng đã tạo được việc làm cho người dân xã Nậm Tăm
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vực kinh tế nông nghiệp, tăng tỷ trọng khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Tuy nhiên kinh tế của xã chủ yếu lá kinh tế nông nghiệp
4.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
* Giao thông
Toàn xã có 03 tuyến chính với tổng chiều dài 14,4km, trong đó có 6,5km Đường nhựa hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT, Còn 7,9km là đường đất đi lại khó khăn về mùa mưa
Tuyến đường từ cây xăng đi xã Nậm Cha Đường cấp VI miền núi, đường có chiều dài 6,5km mặt đường rải Atphan, đi lại thuận lợi, cũng là trục đường huyết mạch của tất cả các xã vùng thấp
Ngoài ra trong xã còn có đường liên thôn, liên bản chủ yếu là đường đất đi lại rất khó khăn
* Năng lượng
Trang 29Hiện tại 100% số hộ đã được sử dụng điện lưới quốc gia Nguồn điện tương đối ổn định do có các trạm hạ thế, trạm trung chuyển Số hộ dùng điện thắp sáng đạt 100%, mạng lưới điện đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
* Cơ sở y tế
Công tác y tế được đảm bảo, việc chăm lo sức khỏe cho cộng đồng đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm Thường xuyên đảm bảo khám chữa bệnh cho nhân dân và các đối tượng có bảo hiểm y tế, sơ cấp cứu kịp thời những trường hợp rủi ro Trạm y tế: Được xây dựng kiên cố ở trung tâm
xã, có công trình phụ trợ, có vườn thuốc, cổng và tường vây Cơ sở vật chất
cơ bản đảm bảo Hiện tại Trạm y tế xã có 9 nhân viên (gồm 3 y sỹ, 1 dược sỹ,
03 điều dưỡng và đang có 2 cán bộ đi học nâng cao trình độ); Với đội ngũ cán
bộ ở trạm cơ bản đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trong xã
Hiện nay UBND huyện đang trong quá trình hoàn thiện Bệnh viện mới tại khu đất Tái định cư để phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân các xã vùng thấp thuộc huyện Sìn Hồ với tổng diện tích 3,5 ha, nhà xây kiên
cố 2 tầng để phục vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân các xã vùng thấp
* Cơ sở giáo dục - đào tạo
Tiếp tục thực hiện đổi mới giáo dục, tập trung vào cuộc vận động "hai không", cuộc vận động "học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, nâng cao chất lượng dạy và học Hiện nay trên địa bàn xã đều có trường mầm non và tiểu học Xã Nậm Tăm có 1 trường trung học phổ thông đóng ở trung tâm xã, đầy
đủ trang thiết bị và phòng học,có đội ngũ giáo viên trẻ năng động
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lí đất đai tại xã Nậm Tăm
4.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Nậm Tăm
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Nậm Tăm 10.541,90 ha
* Đất nông nghiệp
Trang 30- Đất sản xuất nông nghiệp: Năm 2018 xã Nậm Tăm Có diện tích là 1.891,84 ha chiếm 18,94% đất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm: Có diện tích là 746,95 ha chiếm 7,1% đất sản xuất nông nghiệp trong đó
- Đất trồng lúa: Đất trồng lúa có diện tích 296,00 ha,
- Đất trồng cây hàng năm khác: có diện tích 450,95 ha
+ Đất trồng cây lâu năm có 1.144,88 ha, chiếm 10,9 % đất sản xuất nông nghiệp
- Đất lâm nghiệp: Đến năm 2018 diện tích đất lâm nghiệp toàn xã có 4817,89ha, chiếm 46,21 % đất nông nghiệp ( là đất có rừng trồng sản xuất)
- Đất nuôi trồng thủy sản: Mặc dù tận dụng cải tạo và khai thác phần diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng khá lớn để chuyển sang nuôi trồng thủy sản, nhưng do áp lực về nhu cầu đất phi nông nghiệp Đến năm
2017 đất nuôi trồngthủy sản là 12,23 ha, chiếm 0,12 % đất nông nghiêp
* Đất phi nông nghiệp Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển xây dựng các khu trung tâm, đất ở, khu công nghiệp tập trung, xây dựng cơ sở hạ tầng và các
cơ sở sản xuất chế biến trên địa bàn xã, năm 2018 đất phi nông nghiệp toàn xã
có 577,98 ha, chiếm 5,5% diện tích tự nhiên, được phần bổ cụ thể như sau:
- Đất ở: Đến năm 2018, diện tích đất ở là 37,39 ha, chiếm 0,35 % đất phi nông nghiệp
- Đất chuyên dùng: Đến năm 2018 đất chuyên dùng là 99.52 ha, chiếm
1 % đất phi nông nghiệp
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Trên cơ sở sử dụng diện tích đất nghĩa trang nghĩa địa hiện có, đến năm 2018 diện tích đất nghĩa là 17,77 ha,chiếm 0,17%
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích đến 2017 là 347,66 ha, chiếm 3,3% đất phi nông nghiệp
* Đất chưa sử dụng
Trang 31Đến năm 2018 đất chưa sử dụng còn 3241,78 ha, chiếm 30,7% do được khai thác sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp và phi nông nghiệp
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Nậm Tăm năm 2018
STT Mục đích sử dụng đất mã
Diện Tích (ha)
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa TND 17,77 0,17 2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 75,64 0,71 2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 347,66 3,3
3 Đất chưa sử dụng CSD 3.241,78 30,7
(Nguồn: UBND xã Nậm Tăm )