1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình xử lý cơ sinh học trên cơ sở thiết bị CDW (compact device for waste processing)

33 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 13,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ N ội d u n g nghiẻn cứu: Trên cơ sở phân tích các tài liệu khoa học, trao đổi và tiến hành khảo sát hoạt động của dây chuyền xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ CDW của Cóng ty Thú

Trang 1

Đ Ạ I HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TR Ư Ờ N G ĐẠI HỌC KHOA H Ọ C T ự N H IÊN

- O ' C Q I J C ' C S I A H A M Õ I

J N G TÃ M Ĩ H Ò N G TIM T H ’J ■'/ Ẽ N

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

M Ụ C L Ụ C

BÁO CÁO TÓM TẮT 1

SUM M ARY 3

BÁO CÁO C H ÍN H 4

I L Ờ I M Ở Đ Ầ U 5

II C ơ S Ở L Ý T H U Y Ế T 6

II 1 C ô n g n g h ệ x ử lý c ơ sin h h ọ c ch ất t h ả i 6

11.2 C ô n g n g h ệ x ử lý rá c th ả i sin h h o ạ t C D W 9

11.3 Đ á n h g iá p h ư ơ n g d iệ n k ỹ th u ậ t củ a lò ủ p h â n c o m p o s t 11

11.4 K h ảo s á t b ài to á n k in h tế tro n g x ây d ự n g n h à m á y q u y m ồ c ô n g su ất 20 - 30 t ấ n / n g à y 13

11.5 Đ á n h g iá h iệ u q u ả m ô h ìn h k ết hợ p trư ờ n g đ ại h ọ c và c ô n g t y 16

III T H Í N G H I Ệ M 16

IV K Ế T L U Ậ N 17

V T À I L IỆ U T H A M K H Ả O 17

PHỤ LỤC .18

Trang 3

d Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

+ M ục tiêu: Xây dựng mô hình kết hợp trường đại học và công ty trong nghiên cứu khoa học

nhằin đưa khoa học kỹ thuật vào thực tiễn

+ N ội d u n g nghiẻn cứu:

Trên cơ sở phân tích các tài liệu khoa học, trao đổi và tiến hành khảo sát hoạt động của dây chuyền xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ CDW của Cóng ty Thúy lực - Máy tại thị trấn Đồng Vãn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, nội dung nghiên cứu của đé tài tập trung vào các điểm chính:

1 Giới thiệu nội dung lv thuyết của công nghệ xử lý cơ sinh học chất thải sinh hoạt

2 Khảo sát mô hình xử lý rác thải sinh hoạt CDW (tổ chức dây chuyển công nghệ)

3 Đánh °iá phương diện kỹ thuật của lò ủ phân compost

4 Kháo sát bài toán kinh tế trong xây dựng nhà máy quv mò công suất 20 - 30 tấn/ngày

5 Đánh giá hiệu quả mỏ hình kết hợp trường đại học và cóng ty

e Các kết quá đạt đuực

Trong thời gian thực hiện đề tài 01 nãm (2007 - 2008) sản phẩm cụ thế của đề tài dã đạt được như sau:

1 Hoàn thành nội dung các chuyên đề nghiên cứu bao gồm:

C huyên đề 1: Giới thiệu lý thuvết xử lý cơ - sinh học chất thái.

C huyên d ề 2: Kháo sát mò hình CDW qua tổ chức dây chuyền công nghệ.

C huyên dè 3 Các giái pháp kỹ thuật trong lò ú compost.

C huyên đề 4 Giai bài toán lý thuyết từ sô liệu thực tế ở mõ hình CDW.

Nội dung của 04 chuyên đề trẽn tập trung ớ 01 luận vãn thạc sỹ và 03 khóa luận tốt nghiệp (phụ lục 1):

Đè tài luân văn l : Nghiên cứu công nghệ CD-waste xứ lý chất thải dựa trẽn phưưns pháp xử

lý cơ sinh học tại thị trân Đồng vãn, huyện Duv Tiên, tính Hà Nam

Đ é tài khoa ln a n j_ : Đ óng góp vào kỹ thuật xử lý rác thúi hữu cư thành phán com post trẽn thiết

bị thùnơ quay

Đe tài khoa luân 2 : Khảo sát mô hình CDW qua tổ chức dãy chuyến cône n«he.

I

Trang 4

Đê tài khóa luàn 3 : Các giải pháp kỹ thuật trong lò ủ compost.

2 Tổ chức 01 hội thảo khoa học quốc tế “Xử lý cơ - sinh học chất thải sinh họut - Lý luận và

Thực tiễn” tại Hà Nội tháng 04/2008.

3 Có 03 bài báo được đãng trong các hội thảo trong nước và quốc tế (phụ lục 2):

+ NTD Trang, B Bilitewski, “Kinh t ế không chất thải là bước tiến lý tướng cho phát

triển bên vữ n g”, Report at 7lh Asia Pacific Roundtable for Sustainable Consumption and

Production, Hà Nội 25 - 27/4/2007

+ NTD Trang, p Parayno, B Bilitewski, "Ánh hường của call trác vân hóa - kinh tẻ -

x ã hội đến hệ tliông quản lý chất thải rắn ở các nước đang phát triển: Khảo sát ở Philippines

và Việt N a m ”, Proceedings of Tenth International Waste and Landfill Symposium, p 321 -

322, Sardinia, Italy 10/2007

+ NTD Trang, K Silabetzschky "Những vấn đê cơ bản của xử lý cơ sinh học chất thải ”, Hội thảo “Xử lý cơ - sinh học chất thải sình -float - Lý luận và Thực tiễ rì\ p I - 16, Hà Nội 14 -

15/4/2008

f Tình hình kinh phí của đé tài:

Tổng kinh phí: 20.000.000 đồng {Hai mươi triệu đóng) đã sử dụng đúng theo dự toán

kinh phí

KHOA QUẢN LÝ (Ký và ghi rõ họ tèn)

CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI (Ký và ghi rò họ tên)

C ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI

PGS.7S

U j/Ỉ3 c u ììt

Trang 5

a P ro ject title: Researching process of mechanical - biological treatment based on Compact Device for W aste-processing

Code QT-07-61

b P ro ject m a n a g e r: Prof Dr Nguyen Thi Diem Trang

c P a rtic ip a n ts: M.Sc Nguyen Thi Hấnh

B.Sc Vu Mai Huong M.Sc Pham Hai Minh M.Sc Nguyen Van Thai

d Aim and content o f project

The project aims to establish the cooperation between com pany and university It helps

to transfer scientific research into praxis

C ontent

From practical use the company has constructed a compacted device for municipal solid waste treatment (CD waste system) However it has been not yet proven from scientific point of view Il remains a lot of things need to be improved The company has been not yet qualified on mechanical biological treatment (MBT) technology which they have applied

Therefore the project tries to fulfill the above lacking matters

e Results:

1 The theory of MBT was aware

2 Helped to improve the CDW model to become a suitable municipal solid waste treatm ent system for district level

3 01 M aster thesis and 03 bachelor thesis were completed (annex 1)

4 01 workshop was organized

5 03 reports were accom plished (annex 2):

+ NTD Trang, B Bilitewski, “Circular Econom y a H olistic Approach for a Sustainable

D evelopm ent", Report at 7"' Report at 7"' A sia Pacific Roundtable for Sustainable

Consumption and Production, Hanoi 25 - 27/4/2007

+ NTD Trang, p Paravno, B Bilitewski "The Effects o f Local C ultural and Socio-

Economic Features on tlte Structure o f Solid Waste M anagem ent in D eveloping C ountries' The Case o f the Philippines and Vietnam ", Proceedings of Tenth International W aste and

Landfill Symposium, p 321 - 322, Sardinia, Italy 10/2007

+ NTD Trang K Silabetzschkv "Fundam entals o f waste m anagem ent - M echanical

Biological Treatm ent (M B T )", Report on the workshop “M echanical Biological Treatm ent o f

M unicipal Solid u astc - Fundam entals and E xperiences", p 1 - 16 Hanoi 04/2008

3

Trang 6

BÁO CÁO CHÍNH

Trang 7

Riêng dối với các thị trấn, thị tứ, (cách xa-khu xử lý tập trung của tỉnh, thành phố) thì

tỷ lộ thu gom chỉ đạt 20-30 % Trước nỗi bức xúc về ô nhiễm môi trường, tại một sô nơi chính quyền địa phương đã qui hoạch mặt bằng để thu gom rác thải, chuyển vể các bãi rác mở hay các “bãi rác lộ thiên” và đổ rác vào các bãi rác phân hủy tự nhiên (không lót bạt đáy, không che phủ phía trên)

Tinh hình này dẫn tới sự hình thành những “hố rác ô nhiễm ” trầm trọng, phát tán mùi hôi, khí thải Nước rỉ rác xâm hại tầng nước mặt và nưóc ngầm, gây hại cho sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh ngay trong hiện tại và cả trong tương lai

Chính phủ đã có nhiều chủ trương “xã hội hóa” trong xử lý môi trường, nhàm thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia xử lý chất thải Nhưng trước những thực trạng to lớn về qui

mô và mức độ ô nhiễm của rác thải sinh hoạt, các thành phần kinh tế chưa có đủ khả năng về tài chính, quản lý và năng lực về công nghệ

Các công trình xử lý rác thải cấp quốc gia, vay vốn và thiết bị của nước ngoài vãn còn nhiều khiếm khuyết, chưa tương thích với tính chất và thành phần đa dạng, đặc thù của rác thải sinh hoạt Việt Num Do rác không được phân loại từ đầu nguồn thái, hỗn tạp trong thu gom và vận chuyển (rác sinh hoạt hoà trộn vào rác xây dựng, rác công nghiệp, rác y tế, có cả rác độc hại và vật dễ cháy nổ) nên đã gây nhiểu khó khăn cho việc phân loại và xử lý rác thải

Trước thực tế đó, Công ty TNHH Thủy lực - Máy dã thiết kế và Láp đặt “Công nghệ CDW - kết họp thu gom với xử lý rác thải sinh hoạt, qui mô vừa và nhó 20-30 tàn rác/ngày” Còng nghệ này góp phần giải quyết các khó khãn cho việc xử lý rác tại các thị trấn, thị

tứ Đồng thời hạn ch ế lưu tồn rác thải lâu 2-3 ngày, làm phát sinh mùi hỏi nước rì rác từ sự phân hủy yếm khí, thủy phân các chất thải hữu cơ và hình thành dạng keo dính bết các thành phần rác thải, gây trớ ngại cho việc phân loại và xử lý tiếp theo

Công nghệ xử lý rác thái CDW là một giải pháp quản lý chất thái qui mở vừa và nhỏ, gần liền trách nhiệm cùa các tố, đội vệ sinh môi trường và các chủ nguồn thái Là phương tiện

để thực hiện chủ trương “Xã hội hóa” trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường

Tuy nhiên cõng nghệ CDW được hình thành chú yếu là từ kinh nghiệm thực tiễn Côno nghệ này chưa được đánh giá bằng các luận cứ khoa học Trong thực tế công nghệ CDW đã dựa trên nền tảng của công nghệ xử lý cơ sinh học chất thải, nội duna của °iáo trình cơ bán về

xử lý ch ít thái đã được giảng dạy trong trường đại học

Điều này dạt ra sự cần thiết vé xây dựng mô hình kết hợp trường đai hoc và cóng tv trono nghiên cứu khoa học nhằm đưa khoa học kỹ thuật ứng dụng vào thực tiễn Hơn nữa để cỏ n ” nghệ CDW có điều kiện trở thành một sản phẩm hàng hóa trong xã hội hiện đai thì cón« n«hê này rất cẩn dược hoàn thiện trẽn cơ sờ khoa học

Với những lý do đó đề tài đ i tập trung nghiên cứu vào các nội dung chính sau:

5

Trang 8

1 Giới thiệu lý thuyết công nghệ xử lý cơ sinh học chất thải sinh hoạt.

2 Khảo sát mô hình xử lý rác thải sinh hoạt CDW (tổ chức dây chuyền công nghệ)

3 Đ ánh giá phương diện kỹ thuật của lò ủ phân compost

4 Khảo sát bài toán kinh tế trong xây dựng nhà máy quy mô cóng suất 20 - 30 tấn/ngày

5 Đánh giá hiệu quả mò hình kết hợp trường đại học và công ty

II C ơ SỞ LÝ TH UYẾT

II 1 Công nghệ xử lý cơ sinh học chất thải

Xử lý cơ sinh học chất thải là nhằm thu hồi vật liệu có ích và làm thay đổi thành phần chất thải cần xử Lý Các kỹ thuật thuộc về cơ học cần được quan tâm trong công nghệ này bao gồm kỹ thuật tái tạo vật liệu (hoặc thu hồi hoặc chuvển hóa thành sản phẩm có ích) và chuẩn bị vật liệu cho xứ lý sinh học (giảm kích thước vật liệu) Các kỹ thuật cụ thể là:

Giảm kích thước

Tách bằng từ tính

Sàng

Phân loại bằng thổi khí

Các kỹ thuật bằng giải pháp sinh học gồm có:

Làm phân com post (phân rác hữu cơ)

Phân hủy yếm khí

Phương pháp hybrid (kết hợp làm phân compost và phân hủy yếm khí)

- Tái tạo vật liệu và làm compost

Các sản phẩm và cặn thải của công nghệ xử lý cơ sinh học chất thải bao gồm:

Vật chất hữu ích: Vật chất loại bó:

Nàng lượng tái tạo

Hình 1

Trang 9

Xử lý cơ sinh học chất thải được coi là một phương pháp tiền xử lý chất thải Nếu chất thải đưa đi chôn lấp đã qua tiền xử lý thì hiệu quả sẽ là:

- Giảm thể tích chôn lấp

- Giảm phát thải ô nhiễm

Nâng cao hiệu quả hoạt động chôn lấp bởi đã giảm được sự phân tán của bụi, giấy vụn bay và mùi

Giám thiểu đáng kể các nhân tô gây ô nhiễm hình thành trong hộ thông gom nước rác Hình ảnh sau đây cho thấy tác dụng của chất thải qua tiền xứ lý với chất thải không được xử lý từ một bãi chôn lấp

Mức ô nhiễm

riẽn xử lý

Hình 2

Đế tối ưu hóa hệ Ihống xử lý cơ sinh học cần quan tâm đến:

- Các thành phần cần được phân loại (số lượng đầu - cuối)

Lượng và các thành phần của chất thải

Tối ưu điều kiện hoạt động của từng bộ phận

- Tái sử dụng nước trong bộ phận xử lý sinh học

Định tính cặn thải

Yếu tò thị trường của sản phẩm

Trong hệ thống xử lý cơ sinh học luôn có sự tham gia của lực lượng lao động là công nhân trực tiếp làm việc, vì vậy cần phải xem xét:

Mức độ gâv ô nhiễm tại nơi chứa rác, ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn lao động cùa người sản xuất, ảnh hường đến chất lượng sản phẩm

Lựa chọn các hệ thống đảm bảo cho cân bằng vật chất và nàng lượng

7

Trang 10

Dây chuyền công nghệ có thể sắp xếp theo các sơ đồ sau:

Phán loai Vật liệu ^ Vặt liệu cháv hoặc báng Ihồi khi -n H ẽ r - g iấ y v ụ n bãng thổi khi - ỊĩỊĩẽ

Vật liệu

▼ nặng Tách từ tính _

Trang 11

I L 2 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt CDW

Công nghệ xử ỉý rác thải CDW do Công ty TNHH Thủy lực - Máy thiêt kê lắp đặt năm

2006, vận hành thử nghiệm tại thị trấn Đồng Vãn, huyện Duy Tiên, tình Hà Nam Công suất bình quân 12 - 15 tấn/ngày, Tổng lượng rác thải đã xử lý tính đẽn tháng 4/2008 là hơn 38.000

Sơ đồ công nghệ tóm tắt như sau:

Trang 12

tái chế, tái sử dụng (chai, lọ, nhựa, .) và các loại rác cá biệt (chăn, màn, ) có thê gây hại thiết bị.

Sau đó rác được chuyển đến tháp tách lọc CDW, phân ra 5 dòng phế thải:

- 2 dòng nylon và kim loại tập trung vào nhóm phế liệu có thể bán

- 2 dòng hữu cơ khó phân hủy (xơ, sợi, gồ cứng, , và phế thải trơ kêt hợp cùng rác cá biệt được chuyển đến hệ thống nghiền chuyền dụng và phối trộn phụ gia để định hình

áp lực cao, tạo thành các “viên nhiên liệu tái tạo” dùng cho các ngành công nỵhiệp.

- Dòng hữu cơ dễ phân hủy sinh học, là tác nhân gây ô nhiễm (mùi hôi nirớc ri rác)được chuyển đến xử lý sinh học tại tháp ủ Bio-CDW Đây là thiết bị ủ chất thải hữu cơkín, không phát sinh mùi hôi và nước rỉ rác, thời gian lưu 12 ngày với cơ chế vận hànhliên tục, mỗi ngày đều nạp chất thải ở đỉnh tháp và tháo liệu ở đáy tháp Sản phẩm là dạng mùn hữu cơ sạch Tại đây có 2 lựa chọn:

+ Hoặc tách tuyển tạp chất và tiếp tục ủ chín để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh chất lượng cao

+ Hoặc chuyên đên máy nghiên mùn mịn, qua máy phôi trộn phụ gia và cân băng các thông số kỹ thuật để chuyển đến máy đóng rắn áp lực cao, tạo ra các "thanh nhiên liệu tái tạo” phục vụ dân dụng (nhiên liệu sạch)

Như vậy, từ nguồn rác thải thu gom có định hướng chuyển về trạm xử lý rác thải CDW

sẽ tạo ra 3 dòng sản phẩm:

1 Các phê liệu có thê tái chế, tái sử dụng

2 Viên nhiên liệu tái tạo phục vụ cho công nghiệp

3 Thanh nhiên liệu tái tạo phục vụ cho dân dụng (hoặc phản bón hữu cơ vi sinh chất lượng cao)

Công nghệ xử lí rác thải CDW đã thu hồi và chuyển hóa toàn bộ các tài nguyên trong rác thải thành các dạng nhiên liệu phục vụ công nghiệp, dân dụng và nguyên liệu cung cấp cho các ngành tái chế Hoàn toàn không có phế thài chôn lấp, không có lò đốt trong khu vực xứ lý Không có mùi hôi, nước ri rác và các ô nhiễm thứ cấp phát sinh trong trạm XU' lý CDW

Từ rác thải nạp liệu vào trạm xử lý CDW lượng tái chế được đã đạt gần như 100% (vì chưa phát hiện rác thải độc hại) do công việc thu gom có định hướng đà được thực hiện tốt,

Các dòng vật chất được tái chế và tái sư dụrm có tỉ lệ như sau:

• Rác cá biệt và xơ, sợi hữu cơ phế thải trơ -> Viên nhiên liệu (Cóng nghiệp) : 32%

• Mùn lnìu cơ sạch (làm phàn bón hữu cơ) -> Thanh nhiên liệu (Dán dụna) : 42%

• Hơi nước và khí thai hay hơi (được xứ lý qua BioFilter) : 24%

Trang 13

Các sản phấm tạo ra sau quá trinh xử lý rác thải được cung câp cho các doanli nghiệp tái chê tại địa phương và được chuyển qua xưởng tái chế của nhà máy.

Những lợi thế qua quá trình xử lý rác thải theo công nghệ CDW , vận dụng nguyên lý MBT, có thể nhìn nhận như sau:

- Rác được xử [ý, tái chế ngay trong ngày tại địa phương

- Thu gom định hướng, ít lẫn tạp

- Không mất chi phí vận chuyển xa (đến các bãi xử lý tập trung)

- Không mất nhiều diện tích lắp đặt trạm xử lý

- Rác được thu hồi, tái chế 100% thành sản phầm hữu ích

- Có the lap đặt gần khu dân cư, không gây ô nhiễm thứ cấp

- Đầu tư thấp, nhanh thu hồi vốn

- Là phương tiện để thực hiện “Xã hội hóa” trong lỉnh vực vệ sinh môi trường rác thải

II.3 Đánh giá phưưng diện kỹ thuật của lò li phân com post

Trang 14

Dòng chất thải hữu cơ đã tách loại tạp chất tại tháp phân loại CD -W aste sẽ được kiểm tra cân bằng các thông số kỹ thuật độ ẩm khoảng 55%, tỳ lệ C/N là 30:1 và bổ sung vi sinh vật phân hủy hữu cơ chịu nhiệt tại vít tài của hệ thống phối trộn Hệ thống cầu trục chuyển dòng chất thải hữu cơ sau khi kiểm tra, cân bàng các thông số kỹ thuật, phân bô cho các tháp ù nóng theo định mức quy định.

Tháp ủ nóng

H ìn h 7: c ấ u tạo tháp ủ nóngTháp ủ nóng được cấu tạo bởi 2 vách ngăn Vách ngăn bên ngoài được cấu tạo bàng thép không gi, vách ngăn bên trong được cấu tạo bàng nhựa tái chế được sán xuất tại nhà máy Tại các tháp ủ nóng các chất hữu cơ được ủ theo nguyên tăc cấp khí tự động và hệ thong kiếm soát nhiệt độ, độ ẩm trong khối tháp ủ Nhờ có vách ngăn có các lỗ thông khí mà khối ủ trong tháp được cấp khí m ột cách liên tục Khi tháp ù được khoảng 10 ngày, lớp dưới cùng đã hoai

và được cơ cấu thủy lực chuyển ra bãng tải đưa ra ngoài tháp Sau khi các chất hữu CO' đã được đưa ra ngoài tháp, các chât hữu cơ này sẽ tiêp tục được xử lý, c ầ u trục chuyến lẻn phều nạp liệu của hệ thống nghiền mềm và phân loại hữu cơ

H ệ thống nglỉiến m ề m ch ấ t h ữ u cơ

Tại hệ thông nghiền mềm các chất hữu cơ đã phân hủy một phần trong tháp ủ nóng được nghiền lại và đi qua hệ thong sàng rung thứ hai Tại hệ thống sàníi rurm các chất hữu cơ tiêp tục được phân ra làm 3 dòns:

- Dòng xơ, sợi hữu cơ khó phân huy (chưa phân hủv) chuyên sang lò đốt

- Dòng phế thai trơ và vô cơ (cát, đá, thúy tinh, sành sứ, vo ốc xi th a n ) chuyền sang khu đỏng răn áp lực hoặc san lâp

- Dòng hữu cơ đã phân huy khứ trùng làm sạch Tiếp tục cân băim độ âm và chuyển lên tháp ú chín (bằng cẩu trục)

Trang 15

Tháp ủ chín

Tại tháp ú chín dòng hữu cơ tiếp tục phân húy Trong tháp có các túi sục khí cấp khí tự động và hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm khối ủ trong tháp Khi đạt độ chín (maturity) khoáng 22 ngày Các chất phân hữu cơ sẽ được cơ cấu thủy lực chuyển ra ngoài

Với quy trình nêu trên trong công nghệ CDW cho thấy thành phán nguyên liệu vào tháp ủ com post chưa được điéu chính hựp lý nhàm tạo được sản phẩm compost đạt chất lượng (đánh giá trên tỷ lệ C/N) Kiểm soát nhiệt độ của quá trinh phân hủy là điều kiện tiên quyết đế đánh giá hoạt động trong lò ủ đã chưa được thiết kế đồng bộ Do vậy ánh hướng đến tính đỏng nhất của sản phẩm

Đây là hai khiếm khuyết cơ bản về phương diện kỹ thuật cúa 15 ủ compost rất cán tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện

II.4 Khảo sát bài toán kinh tê trong xây dựng nhà máy quy mò còng suất 20 - 30 tấn/ngày

Lập d ự toán chi p h í dầu tư

+ Một số thông số cua nhà máy

Đưa ra một số thông số cho quá trình tinh toán chi phi tại nhà m á \ Trorm dó tồng lượng chất thái hàng năm tại Đông Văn là 7300 tân

+ Một số thònti sỗ troniỉ quá trình xứ ly chât thai

- Tháp II nónịỊ: chiêu dúi: 2m; chiêu rộng: 2m: chiêu cao: 6m

Tổng số tháp u nónií cần thiẻt cho quá trình u với công suât \ ư lý 20 tân niíày: 7 tháp

- Tháp II chín: chiều dài: 2m: chiêu rộng: 2m; chiêu cao: 6m

Tòn>’ số tháp u chín cần thiết cho quá trình 11 với công suắt \ ư lý 20 lan HLỉay: 8 tháp

Trang 16

+ Chi phí đầu tư

Giả thiết 1€ = 20 OOOVND

Chi phí đầu tư cho máy móc và trang thiết bị:

Chi phí đầu tư xây dựng:

Chi phí khảo sát và giám sát thiết kế xây dựng:

Tổng chi phí đầu tư là

+ Nguồn vốn thực

N eu lãi suất ngân hàng là 8,4%/nãm:

Tổng nguồn vốn thực là

Vốn lưu động:

+ Chi phí khẩu hao hàng năm:

Chi phí khấu hao máy móc trang thiết bị:

Chi phí khấu hao xây dựng:

Chi phí khấu hao tài chính:

Sổ tiền phải trả cho việc sử dụng vốn lưu động:

Sổ tiền phải trả cho báo hiểm và thuế:

Tổng so nguồn vốn phái trả hàng năm:

Vốn phải trả cho việc xử lý 1 tấn rác:

+ Chi phí cho hoạt động của nhà máy:

Chi phí nhân công

Chi phí văn phòng

Chi phí bảo dường và sứa chừa

Chi phí tiêu thụ năng lượng:

Chi phí tiêu thụ điện năng

Chi phí sử dụng xăng, dầu

Chi phí sử dụng dầu thủy lực

Tống chi phí tiêu thụ năng lượng là

Chi phí chôn lấp (Lĩia sử chôn lấp 1 tấn chất thai hết 5€)

Chi phí vật tư cho hoạt động của nhá máy

Chi phí quản lý nhà máy: 3 362 €/năm

Tông chi phí diều hành và hoạt động của nhà máy:

Chi phí điều hành và hoạt động đê xử lý 1 tân rác

Tổng chi phí đầu tư xây dựnu và hoạt độni> cùa nhà may

Tô nu chi phi phái tra cho việc xử lý một tan rác

Ngày đăng: 11/05/2020, 23:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w