Nội dung chính Chương 1: Danh ngữ và vấn đề danh hoá trong tiếng Anh và tiếng Việt ị từ một cách nhìn toàn cục Đật vấn đề Danh ngữ theo các quan điểm cú pháp theo đường hướng Quan điểm
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯÒNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
- go QỊỊỊ 0 3
-ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
ĐỐI CHIẾU DANH NGỮ TIẾNG ANH - TIẾNG VIỆT
TRÊN CÁC BÌNH DIỆN NGỪ PHÁP - NGỮ NGHĨA - NGỮ DỤNG
Chuyên ngành : Lý luận Ngôn ngữ
Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Trần Hữu Mạnh - Khoa Anh
Hà Nội 2006
Trang 2ĐHNN - ĐHSP Hà Nội Đại học Đà Nẩng
Trang 3s
4 4
6 6 6
7 7 9
101212
14
26
26 28 29
3132
Mục tiêu nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nội dung nghiên cứu
Phần II Nội dung chính
Chương 1: Danh ngữ và vấn đề danh hoá trong tiếng Anh và
tiếng Việt ị từ một cách nhìn toàn cục)
Đật vấn đề
Danh ngữ theo các quan điểm cú pháp (theo đường hướng)
Quan điểm ngữ pháp truyền thống cải biên (Renewed Traditional ) Danh ngữ trong ngữ pháp tạo sinh cải biến (TSCB)
Danh ngữ Irong ngữ pháp chức năng hệ thống (CN-HT)
Quan điểm tổng hợp hiện đại nhất về danh ngữ
Theo Borsley (1999)
Theo Vanvalin and LaPolla (1999)
Danh ngữ dưới góc độ Ngữ nghĩa - Ngữ dụng
Dưới góc độ Ngữ nghĩa học
Hiên tượng Danh hoá trong tiếng Anh và tiếng Việt
Danh ngữ và ý nghĩa chỉ xuất
Quy chiếu, nội suy và danh ngữ
Danh ngữ về sự phân định Đề ngữ + Thuyết ngữ
Tóm tắt chương 1
Trang 4;õ35353637
38
39
40 40 40 41 42 44 44 45 45 46 47 49
51
51
5 ỉ5255
Chương 2: Danh ngữ và cáu trúc thòng tin của cảu
Lĩnh vực của tiêu điểm
Các kiểu tiêu điểm
Tiêu điểm hẹp và tiêu điểm rộng
Tiêu điểm vị ngữ
Tiêu điếm câu
Tiêu điểm hẹp
Mã hoá về mặt hình thái - cú pháp của cấu trúc tiêu điểm
Khái quát chung về cấu trúc tiêu điểm trong mọi ngôn nsữ
Lĩnh vực tiêu điểm tiềm tàng và thực tế
Hình thức thể hiện của cấu trúc tiêu điểm
Kết cấu vị trí tiêu điểm
Kết cấu tiêu điểm hẹp
Xạ ánh cấu trúc tiêu điểm
Cấu trúc tiêu điếm và phạm vi phú định và phạm vi định lượn2
hoá
Câu trúc tiêu điểm và ý nghĩa phủ định và định lư ợ n g hoa
Cấu trúc tiêu điểm và phạm vi phú định
Cấu trúc tiêu điểm và phạm vi định lượn2 hoá
Tóm tát chương 2
Trang 5Lỗi trong sử dụng danh ngữ của sinh viên Việt Nam
Lỗi trong việc dịch Việt - Anh (sử dụng danh ngữ tiếrm Anh)
Lỗi trong Dịch Anh - Việt
Phân tích lỗi diễn đạt của sinh viên Việt Nam khi sử dụng danh
Tóm tắt nội dung chính của chuyên luận
Những gợi mở về hướng nghiên cứu tiếp
Sách tham khảo
Phụ lục
Trang 65 ft
56566263
646465697172727474757677787<s
(S3
<S4
8585
Bàn thêm về cấu trúc Danh ngữ sứ dụng trong văn bản 1
Về chức năng cú pháp và các đặc điểm ngữ nghĩa của danh ngữ
Danh ngữ dùng trong tác phẩm văn học
Những nhận xét về tẩn suất xuất hiện của danh ngữ
Những đặc điểm cú pháp của Danh ngữ được sử dụng
Đặc điểm ngữ nghĩa của danh ngữ
Đặc điểm Ngữ dụns của Danh ngữ được sử dụng
Nhận xét chung
Văn bản 4
Đây là loại nêu sự kiện xen với bình luận (lược thuật và bình
phẩm)
Về cấu trúc của Danh ngữ
Tổng hợp các đặc điểm cú pháp, nsữ nghĩa + ngữ dung của danh
ncữ
Nhận xét chung về thể loại văn bán này
Biếu đổ so sánh đối chiếu các đặc trưng Danh ngữ tiếng Anh và
tiếng Việt
Trang 7<s 7879698
98108
Lỗi trong sử dụng danh ngữ của sinh viên Việt Nam
Lỗi trong việc dịch Việt - Anh (sứ dụng danh ngữ tiếna Anh)
Lỗi trong Dịch Anh - Việt
Phân tích lỗi diễn đạt của sinh viên Việt Nam khi sử dụng danh
Tóm tắt nội dung chính của chuyên luận
Những gợi mở về hướng nghiên cứu tiếp
Sách tham khảo
Phụ lục
Trang 8PHẨN I : DẪN LUẬN
1 Lý do chọn đề tài.
Danh ngữ (hay cụm danh từ / nhóm danh tính) là khái niệm rất cổ điển trong các trường phái cũng như các đường hướng nghiên cứu Ngồn ngữ học - Ngừ pháp học từ trước cho đến nay Danh ngữ, kể cả trường hợp Danh ngũ’ đứng độc lập trong vai trò Chủ ngữ của câu hay Danh ngữ bị chi phối bới Động từ - là một thành tố của Động ngữ hoặc với tư cách thuộc vể một thành
tố không bắt buộc (optional) trong câu, có tần xuất sử dụng cao trong mọi ngôn ngữ Tuy nhiên, cho đến nay, việc nghiên cứu đầy đủ về Danh ngữ với các đặc điểm ngôn ngữ học - văn hoá học của nó vẫn chưa được hộ thống hoá được một cách toàn diện, triệt để, và nhất là chưa có một sự so sánh lối thiếu danh ngữ tiếng Anh và danh ngữ tiếng Việt trên đầy đủ các bình diện Cú pháp
- Ngữ nghĩa - Ngữ dùng
Từ xa xưa, trong Ngữ pháp truyền thống, Danh ngữ được bàn đến một cách tương đối chi tiết: Nesfield (1898), o Jespersen 1909 - 1949) vùH.Poutsma (1926 - 1929) đã bàn về cấu trúc và các chức năng cú pháp của Danh ngữ với các ngữ liệu dẫn ra từ các ngôn bản sử dụng cho đến các thời điểm đó (thập kỷ 1920 - 1940) Trong những thập kỷ 1950, 1960, nhữns cuốn sách NP tiếng Anh của các tác giả R.Ekersley (1955), c Fries (1951), và đặc biệt của các học giả Xô viết trước đây nhà Ilyish, B.A (1965) Ganshina.M (1961), Kaushanskaya D.etal (1963) đều mô tả rất chi tiết cấu trúc Danh nsữ với danh từ chính và các định ngữ đứng trước (preposed attributes) và định ngũ’ đứng sau (postposed attributes) và các chức năng cú pháp chủ yếu của danh ngữ bao gồm Chủ ngữ, Tân ngữ trực tiếp, Tân ngữ gián tiếp, Biếu ngữ Tàn ngữ giới từ, vân vân
Trong các thập kỷ từ cuối 1960, 1970, 1980 và 1990, có thể thấy nhũttíi cuốn Ngữ pháp tiếng Anh với quan điếm truyền thống cải biên (renewed traditional) với các nhà ngôn ngữ học nổi tiếng như R.Quirk, S.Green Baum, GLeech, P.Matheior, khái niệm Danh ngữ được phát triển theo công thức hoá
về mặt cấu trúc thành Danh ngữ cơ bản (basic NP) va Danh nsữ phức (complex NP) với các thành tố kết cấu nên chúns bao gồm chính tố - (Head
Trang 9N) các Bổ ngữ đứng trước (Premodifiers), Bổ ngữ đứng sau (PostmodiHcrs) các chức năng cú pháp DN có thể đảm nhận và các vai nghĩa của chúng (semantic roles) trong câu tiếng Anh - (Xem R Quirk et al 1972 và 1985) Đồng thời, các nhà ngôn ngữ học theo các đường hướng Ngữ pháp Tạo sinh - Cải biên (do N Chomsky đề xướng 1957) và Ngữ pháp Chức năng - Hệ thống (theo chủ thuyết của M.A.K Halliday - 1985) cùng đã xem xét các nét về cáu trúc Danh ngữ và các vai trò ngữ nghĩa của nó dựa trên lý thuyết về cách (case) của Fillmore (19) và các ý nghĩa tham thế (participants) của Halliday.
Ở Việt Nam, nhiều cuốn sách Ngữ pháp của các nhà Việt ngữ học như Trần Trọng Kim 91951), Trương Văn Chình và Nguyễn Hiếu Lê (1963) Nguyễn Kim Thản (1965), Nguyễn Tài cẩn 91975 - 1979), Diệp Quang Ban (2002, 2004 và 2005), Lý Toàn Thắng (2004), Đào Thanh Lan (2004) cũng đã bàn đến những cấu trúc phổ biến của Danh ngữ và cả vai nghĩa của chúng trong câu Gần đây nhất, Diệp Quang Ban (2005) đã dành cả một mục quan trọng mục 2 của chương IV, Phần thứ hai (có thể nói là đầy đủ nhất từ trước tới nay) - gồm đến 36 trang (khoảng trên 16.000 từ) miêu tả khá cặn kẽ vé cụm Danh từ tiếng Việt (tr410 - 445) gồm có đầu tố (head), điều biến tố (modifier) phân ra thành các vị trí có thể 1, 2, 3, (có các yếu tố hạn định hạn định chỉ định, hạn định sở hữu, nghi vấn, phiếm chỉ), tiền điều biến tố (premodifier), hậu điều biến tố (postmodifier) Những phân tích của DQ Ban dựa trên những quan điểm chủ yếu của Trần Trọng Kim, Nguyễn Phú Phons
và Nguyễn Tài cẩn; đồng thời, dựa trên quan điểm của Halliday (đường hướng ngữ pháp CN-HT) Ông đã đi sâu phân biệt nghĩa kinh nghiêm và nshĩa liên nhân trong cụm danh từ, cũng như cấu trúc chung của cụm Danh từ (ir 441-6)
Việc áp dụng những quan điểm hiện đại và khoa học đã nêu trên (về cá Anh ngữ và Việt ngữ) vào việc phân tích đối chiếu hai ngôn ngữ này khôn” hoàn toàn là một việc đơn giản (chỉ đặt những phân tích trên lên bàn cân) mà
nó là một việc rất tinh tế, đòi hỏi người nghiên cứu phải có một sự hiếu biết tinh tế sâu sác cả hai ngồn ngữ Và chúng tôi thấy đây chính là nhiệm vụ khá chông gai của chuyên khảo này: Phân tích đối chiếu toàn diện các vấn đề YC
"Danh ngữ, Vấn đề Danh hoá và Cấu trúc thông tin của câu trong tiếng Anh
và tiếng Việt"
Trang 102 Mục tiêu Nghiên cứu và các câu hỏi cần giải đáp:
Chuyên khảo này nhằm các mục tiêu sau đây:
(1) So sánh đối chiếu Danh ngữ tiếng Anh và tiếng Việt trên các bình diện Cú pháp - Ngữ nghĩa - Ngữ đụng để hiểu được những nét cơ bản và tinh
tế giữa hai ngôn ngữ để phẩn nào giúp cho việc giảng dạy và dịch thuật
(2) Tìm hiểu các quan điểm trường phái, những quan niệm hiện đại nhất, đặc trưng nhất, đặc biệt các quan điểm tạo sinh - cải biên và chức năng -
Hệ thống áp dụng vào địa hạt ngôn ngữ học đối chiếu và tập trung vào cấu trúc danh ngữ và vấn đề Danh hoá trong hai ngôn ngữ
(3) Tìm hiểu các quan niệm mới nhất về cấu trúc thông tin của câu và vai trò của Danh ngữ trong cấu trúc thông tin của câu, với những phân tích cụ thể về tiêu điểm thông tin với các yếu tố phạm vi phủ định và định lượng hoá
(4) Tìm ra các giải pháp hiệu quả nhất trong việc dạy và học tiếng Anh
ở Việt Nam đặc biệt trong việc nắm được các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ (Nói Viết và Dịch) trích được các lỗi thường mắc
Do vậy, các câu hỏi cần giải đáp trong chuyên khảo này bao gồm:
1 Các đặc điểm cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng của Danh ngữ là gì? Tần suất xuất hiện của các tiểu phạm trù này trong mỗi ngôn ngữ có gì đáne nói?
2 Quan niệm của Ngữ pháp TS-CB và Ngữ pháp CN-HT về các địa hạt này có những gì chung và có những gì đặc thù?
3 Danh ngữ được sử dụng như thế nào trong việc cấu tạo nên cấu trúc thông tin với các đặc điểm và tiêu điểm thông tin, thông tin cũ và thôns tin mới?
4 Sinh viên VN học tiếng Anh thường mắc các lỗi cú pháp ngữ nshĩa
và ngữ dụng gì? Biện pháp để giúp sinh viên VN tránh được các lỗi này là gì? Vai trò của giáo viên trong việc này?
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề tài:
Đề tài giúp độc giả:
Trang 11- Hiểu được vai trò đa dạng, phong phú của Danh ngữ trong toàn càu (và cú), các ý nghĩa tinh tế của nó sẽ giúp sinh viên linh hoạt hơn trong việc sử dụng danh ngữ đúng với mục đích phát ngôn.
- Nắm được đặc tính ngôn ngữ của các quan điểm ngôn ngữ - giao liếp vãn hoá hiện đại của hai đường hướng Tạo sinh - Cải biên và Chức năng - Hệ thống và sự thống nhất của hai đường hướng này (unified approach) khi xem xét cả ba đặc tính Cú pháp - Ngữ nghĩa - Ngữ dụng của Danh ngữ sẽ giúp người học (đặc biệt sinh viên ngôn ngữ Anh ở bậc đại học và cao học thạc sĩ)
sử dụng một cách chính xác hơn đặc biệt trong chiến lược diễn đạt viết và dịch viết giữa hai ngôn ngữ
- Do vậy đề tài nghiên cứu này có thể sẽ hỗ trợ sinh viên và giáo viên dạy tiếng Anh tìm được cách học (và dạy) hữu hiệu nhất để hạn chế đến mức tối thiểu các lỗi thông thường
4 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp chính: Phân tích đối chiếu hai địa hạt Danh ngữ tiến2 Anh và danh ngữ tiếng Việt trên các bình diện: Cú pháp - Ngữ pháp - Ngũ' dụng, kết hợp các đặc tính ngồn ngữ học và văn hoá học
b Các phương pháp bổ trợ: - Miêu tá các nét đặc trưng
- Thống kê dữ liệu và xử lý dữ liệu về mặt định tính và định lượng
- Sử dụng chủ yếu phương pháp quy nạp kết hợp với diễn dịch khi cầnthiết
5 Thiết ké nội dung nghiên cứu.
Chuyên luận này sẽ được thiết kế gồm ba phần chính và phần nội dunsphát triển chính của đề tài sẽ gồm ba chươnơ Như vậy bố cục các phần và cácchương mục sẽ như sau:
• Phần I: Dấn luận
Phần này bao gồm lí do chọn đề tài (cả lược sử vấn đề), mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi cẩn giải đáp, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề lài Đồng thời giới thiệu về phương pháp, các câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Nghiên cứu và thiết kế đề tài theo nội duns các chương mục
Trang 12• Phần II: Nội dung chính bao gồm ba chương chính:
Chương 1: Danh ngữ và vấn đề danh hoá trong tiếng Anh và tiếng Việt (từ một cách nhìn toàn cục)
Nội dung chương này xem xét danh ngữ theo các quan điểm cú pháp (tập trung quan điểm tổng hợp hiện đại), khảo sát danh ngữ dưới góc độ Ngữ gnhĩa - Ngữ dụng và đi sâu vào hiện tượng danh hoá trong tiếng Anh và tiếng Việt
Chương 2: Danh ngữ và cấu trúc thông tin của câu
Chương này xem xét danh ngữ với ý nghĩa quy chiếu và cấu trúc tiêu điểm của thông tin, đi sâu phân tích các kiểu tiêu điểm, vấn đề mã hoá về mặt hình thái cú pháp của cấu trúc tiêu điểm và hình thức thể hiện nó Đổng thời chương này cũng nêu rõ mối quan hộ giữa cấu trúc tiêu điểm với phạm vi và phủ đinh và phạm vi định lượng hoá trong cả hai ngôn ngữ
Chương 3: ứng dụng
Gồm 2 phần: Phần A: Áp dụng việc phân tích Danh ngữ theo các tiêu chí Cú pháp - Ngữ nghĩa - Ngữ dụng vào một số văn bản cụ thể: Hai văn bán tiếng Việt gồm một mẩu chuyện vui và một bài nêu sự kiện và bình luận trên báo; và hai văn bản tiếng Anh trong đó có một đoạn trích từ một tác phẩm vãn học (xuất bản trong ba năm 2004 - 2006)
Phần B: Phân tích lỗi của sinh viên Việt Nam - năm thứ tư Đại học (Văn bản dịch Việt - Anh và Anh - Việt) và của sinh viên cao học thạc sĩ (văn bán diễn đạt viết tiếng Anh)
Phần III: Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 13Tuy nhiên, việc nghiên cứu danh ngữ và danh hoá qua các quan điếm mang tính chất trường phái hay nói đúng hơn là các cách tiếp cận (approache) hiện đại như ngữ pháp tạo sinh - Cải biên của Chomsky N Hay ngữ pháp hệ thống - chức năng của Halliday M.A,K và các môn đệ không thể được coi là đơn giản phẳng lặng Mà thực tế, khi bàn sâu về vấn đề danh ngữ theo các quan điểm có thể coi là đối chọi nhau này, đã có những vấn đề khá bức xúc, nan giải đặc biệt thu hút nhiều địa hạt ngôn ngữ học cần được bàn đến.
Đặc biệt trong những cuốn sách về cú pháp học (hay còn được gọi là kêì học) được xuất bản trong những năm cuối thế kỷ XX như Borsley R (1999 ), VanValin R.D và LA Polla (1999 - lần 2) Danh ngữ và danh hoá được xem xét theo cách nhìn kết hợp hai quan điểm hiện đại TS - CB và CN - HT đã dật
ra những vấn để lý thú không chỉ liên quan đến cú pháp học mà cả ngũ' nshĩa học, ngữ dụng học, phân tích diễn ngôn Rất nhiều chương trong các cuốn sách này đã đề cập đến danh ngữ và còn bàn đến các địa hạt ngôn ngữ học có liên quan
Trong chuyên luận này, chúng tôi xin đề cập tới các vấn đề thiết thực nhất trong nghiên cứu Danh ngữ và vấn đề Danh hoá nổi bật trong hai nsôn nsữ Anh và Việt và xin đưa ra một vài gợi ý trong dịch thuật Anh - Việt và Việt - Anh
Trang 141.2 DANH NGỮ THEO CÁC QUAN ĐIỂM NGỮ PHÁP
1.2.1 Quan điểm Ngữ pháp truyền thống cải biến (Renewed Traditional)
Trong khuôn khổ của chuyên luận này, chúng tôi chỉ xin điểm qua quan
điểm về danh ngữ của Quirk R et al trong hai cuốn ngữ pháp: (1) A
Grammar of Contemporary English, xuất bản năm 1972 vầ (2) A
Comprehensive Grammar of the English Language, 1985 Theo các tác giá
này (có thế coi các cuốn ngữ pháp này là các cuốn giáo khoa truyển thống
nhưng các hiện tượng hình thái học và cú pháp học ở đày đã được nhìn nhận
dưới góc độ hiện đại hoá Greenbaum s (1996) đã bổ sung thêm cách nhìn
những vấn đề kinh điển đó với sự kết hợp cả ngữ dụng học, phân tích diễn
ngôn ) Danh ngữ được phân chia về mặt cấu trúc (complex NPs) với sơ đổ
tổng quát sau đây (về đanh ngữ tiếng Anh)
Danh ngữ
Danh ngữ
trước (Premodifier)
không quanbiến vị hệ(Non' (Rel clfinite cl)
Trước từ Từ xác Sau từ Tính từ Động từ Danh
xác định định xác định (Adj) (V-ing/ từ
(Predet) (Det) (Postdet) Ved2) (N)
Hỉnh 1 Danh ngữ phức
Nếu danh ngữ chỉ gồm có Định ngữ với các từ thuộc hệ thốns ctóne
(closed-system) và danh từ chính thì nó chính là danh ngữ cơ sớ, còn nếu nó
gồm các định ngữ (trước và sau danh từ chính) theo sơ đồ nêu trẽn thì đỏ là
danh ngữ phức Như vậy danh ngữ phức là trường hop bao gồm cả danh nuũ
Trang 15cơ sở trong đó các thành tố thuộc hệ thống đóng là các yêu cầu khồnư hãt buộc và danh ngữ có thể là một từ chính và có thể cấu trúc phức hợp như đã nêu.
Xét về chức năng cú pháp của danh ngữ theo quan điểm của Quirk Cl ai
có thể có đến chín chức năng danh ngữ có thể nhận là chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, tân ngữ gián tiếp, bổ ngữ của chủ ngữ, bổ ngữ của tân ngữ, bổ ngữ siới
từ, bổ ngữ tính từ, đồng vị ngữ và trạng ngữ (Quirk et al 1972, 1985)
Xét theo vai nghĩa của danh ngữ - kết hợp cú pháp học và ngữ pháp học
- Danh ngữ có thể đảm nhận các vai trò tác nhân (agentive), bị tác độrni (affccted), đối tượng nhận hành động (recipient), định tố (attribute) đươnơ đại hay kết quả (current/resulting)
Ta có thể xem xét một ví dụ cụ thể trong bảng sau:
T: Tàn ngữ (O) Đtg: Đối tượng (nhận hành độns)
Tgt: tàn ngữ gián tiếp DN1,2,3 Danh ngữ 1,2,3
Trang 16Trong các ví dụ này các danh nhữ đều được xuất hiện dưới dạng cơ lxm nhất- Danh ngữ cơ sở, có thể là một đại từ hay danh từ đứng một minh (từ xác định-Det=zero) hay danh từ có xác định (Det = a/the) hay danh từ đi với đại lừ
sở hữu và các vai nghĩa của danh từ cũng biến đổi không tuỳ thuộc vị trí của danh ngữ là chủ, tân hay bổ ngữ, hay thậm chí là một phần của giới ngữ chi nơi chốn trong [2]
1.2.2 Danh ngữ trong ngữ pháp Tạo sinh- Cải biên
Trong các cuốn ngữ pháp của người khai sinh hệ quan điểm TS-CB-N
Chomsky như Syrỉíatic Strutures (1957) Aspects o f the Theory o f Syntax
(1965) và cả một số cuốn sách xuất hiện trong ngững năm 1980 và đầu năm
1990, cấu trúc danh ngữ được mô tả không mấy phức tạp
NP->Det + Adj +N (DN-> Txđ + Ttừ + Danh từ)
Hay NP-> Det + N (DN-> Txđ + Danh)
Theo Delahunty G & Garvey J (1994) danh ngữ phức được xem xéi
trong chương nói về Generative Grammar- chapter 11 (pp 280-332) là trường
hợp: the suggetion that Sally ỉikes trong câu phức (thiếu ngữ pháp tính).
/ố /* Who do you believe the suggestion that Sally likes.
Danh ngữ nằm trong câu phức được mô tả theo biểu đồ hình cây Tree- diagram sau đây:
N' -> Adj +N Danh -> Ttừ + Danh từ
the suggestion Comp
that Sally likes I,
H ình 2: Danh ngừ phức trong cáu
Trang 17Chú giải:
s =Sentence: câu NP=Noum Pharase :Danh ngữVP=Verb Phrase : Động ngữ V = Động từ
Comp = Compplementiser: từ nối chính phụ
Trong những trường hợp này, NP 2 ỉà danh ngữ có thể xuất hiện có càu trúc trong biểu đồ đã nêu, nhưng nó không xuất hiện với trường hợp câu có cấu trúc trước đó (xem trang 308 sđd)
Có thể thấy trong những thập kỉ đầu của Ngữ pháp TS - CB, Danh ngữ chưa được xem xét một cách cụ thể thấu đáo đặc biệt về mặt cấu trúc Trong thập kỷ trở lại đây, Danh ngữ đã được xem xét một cách chi tiết hơn- chúng tôi sẽ để cập đến vấn đề này trong phần 3 của bài viết nay
1.2.3 Danh ngữ trong Ngữ pháp Chức năng - Hệ thống
Theo M.A.K Halliday và Hallidayans, Dang ngữ (nominal group) có thế được xem xét trong mối quan hệ về tổng thể về ngữ nghĩa (chức năng) và cáu trúc trong bảng tổng kết sau đây (xem bảng 2):
a Xét về cấu trúc của Danh ngữ, ta có sơ đồ: mhq\
(Bổ ngữ) (Từ chính) (Định ngữ)Tiếng Anh: The old man in the car who you met
yesterdayTiếng Việt: cái ông cụ già ở trong xe mà anh đã gặp
hôm qua đó
b Nghĩa kinh nshiệm (trải nghiệm) của Danh ngữ:
Danh ngữ có thể thực thi các vai nghĩa Tham thể (participants) như: Hành thể (actior), Đích thể (goal), Lợi thể (beneficiary), Cảm nhận thê (sensor), Hiện tượng (phenomenon), ứng thể (carrier), BỊ xác nhận (identified), Xác nhận (identifier), Hiện hữu thể (existent)
c Nghĩa liên nhân: Danh ngữ là Chủ ngữ, Tân ngữ (trực tiếp và gián tiếp), Bổ ngừ giới từ (tham gia vào nghĩa Chu cảnh) - thuộc về phần Thức và phần Nền (còn gọi là phần Dư)
d Nghĩa văn bản: Danh ngữ thông thường có nghĩa quy chiếu, nhơn" cũng có trường hợp có ý nghĩa phi quy chiếu
Trang 18Bảng 2: Các thành tô chức năng của hệ thống ngữ nghĩa
(Khẳng định / Phủ
Tươngphảno
£o
;<os
xuất vựng tính
nhác lại
Tổ hợp từ-o
TrạngngữGiới ngữ
Tran 2 ngữGiới ngữd-
(Nguồn: 'Linguistic Studies of Text and Discourse' ill M.A.K H alii days Collected Works Nxb Continum- London New York, trang 28).
Trang 19Những vấn đề về Danh ngữ nêu trên được áp dụng trong cách nhìn nhặn
xem xét theo quan điểm tổng hợp (unified approach) Borsley (1999) và Van
Vlin & La Polla (1999) đề xướng
1.3 QUAN ĐIỂM TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI NHẤT VÊ DANH NGỬ.
3.1 Theo Borsley (1999): Borsley chủ yếu dựa trên lý thuyết T - G r (TS-CB) Trong chương 2 nói về cấu trúc thành tố (Constiuent Structure) ỏníỊ
đã mô tả Danh ngữ (phức) làm chức năng chủ ngữ của câu trong vị trí DN
điển hình
[7] Every painting o f Rhodes and photograph o f Foster pleased her.
DN này được biểu diễn theo biểu đồ hình cây sau đây:
Hình 3 Càu trúc danh ngữ
Borsley cũng dùng hai kiểu sơ đổ để mô tả danh ngữ mồ hồ (có thé hiếu
theo hai cách - ambiguous NP) (xem sđd trang 30-31)
[8] Most paintings o f Rhodes and photograph o f Fotster.
Hầu hết các bức tranh của Rhodes và các bức ảnh của Foster
Trang 20D N'
Hình 4 Cấu trúc sâu của Danh ngữ mơ hồ
Trong các chương nói về anaphora (hồi chiếu) và passives (dạns bị động) Borsley phân tích thêm ý nghĩa hồi chỉ của đại từ phản thân và đại từ tương hỗ (reiciprocal) cũng như trường hợp đặc biệt của cấu trúc bị độns Ôrm
so sánh càu chủ động và bị động, từ đó đi sâu phân tích ý nghĩa của danh ngũ' xuất phát từ cấu trúc bị động (được gọi là Danh hoá)
/9 / a The Vikings destroyed the monastery (cỉiủ động)
b The monastery was destroyed by the Viking (bị động)
1101 a the monastery's destruction by the Vikinqs
b the destruction o f the monastery by the Vikinqs
c the Vikings' destruction o f the monastery
với hai cấu trúc theo biểu đổ hình cây như sau:
Trang 21(b) NP
the Viking's
Hỉnh 5: Càu trúc Danh ngữ tương ứng cáu đơn
Theo quan điểm mới nhất mà Chomsky đề xuất trong GB (Goverment
& Binding theory) hay còn gọi là p&p (Principle and Parameter) danh từ destruction có một số bổ ngữ là danh ngữ trong cấu trúc câu (D structure) giống như động từ tương ứng (destroy) Đây là một đề xuất lý thú nếu chúns
ta xem xét tiếng Việt tương ứng:
[10Ỉ a việc phả huỷ tu viện của người Viking
b việc người Viking phá huỷ tu viện đó
c việc tu viện bị người Viking phá huỷ
c việc tàn phá của người Viking đối với tu viện đó.
ở đày có những sự khác biệt (cụ thể sẽ được phân tích kỹ thêm ở phần dưới) nhưng có sự giống nhau trong trường hợp b Việc phá huỷ tu viện (Danh + Danh) tương tự như "việc bắt tên giặc lái" "việc (bọn phân biệt chủng tộc) sát hại Luther King"
(xem sđd tr.tr 143-150)
Ậ 3.2 Theo Van Valin và La Polla (1997-1999).
Van Valỉin và La Polla tổng hợp cả quan điểm của Ngữ pháp TS- CB và Ngữ pháp CN - HT, đã phân tích khá chi tiết danh ngữ trong các chương; chương 2 Syntactic structure, I: Simple clauses and noun phrases (câu trúc cú pháp I các càu đơn và danh ngữ): các vai nghĩa vĩ mò, vốn từ vựne và danh ngữ), chương 8: Synatactic structure II: Complex sentences and noun phrases
Trang 22(cấu trúc cú pháp II: câu phức và danh ngữ), và cả trong chương (Linking
syntax and semantics in complex sentences (liên kết cú pháp học và ngừ nghĩa
học trong câu phức) trong đó có phần Linking on complex noun phrases (lien
kết trong danh ngữ phức) Do điều kiện hạn định về khuôn khổ chuyên kháo,
chúng tôi xin nêu một số ý chính sau đây:
1.3.2.1 Vê cáu trúc danh ngữ có ỉiêtt quan đến cáu đơn (gồm một cú): chúng ta có cú [11] dưới đây:
[11] FBI agents arrested Bill in New York
Và danh ngữ tương ứng với cú này (có thể coi là một trường hợp danh
hoá - nominalization) sẽ là:
[12] the arrest of Bill by FBI agents in New York
(việc bắt Bill do các đạc vụ FBI thực hiện ở New York)
Với biểu đồ diễn giải như sau:
PERIPHHERY (ngoại vi)
Trang 23Van Valin và La Polla đã tổng kết lý thuyết của Rijkhoff (1992) và mill với cấu trúc danh ngữ như sau (xem bảng 3).
Bảng 3: Các tác tử trong cấu trúc tầng bậc của Danh ngữ.
Đơn vị ngữ nghĩa Táng bậc cú pháp Tầng bậc NPCN Tác tử NPCN(Senmantre unit) (Systactic layer) (FG layer) (FG operator)Biểu thức quy Hạt nhàn danh Phẩm chất
- - -
-Các định nsữ
(Quy chiếu REF Nòng cốt Danh Số lượng Nét Danh tính
Quy chiếu REF NP (DN) Định vị Chỉ xuất/ sự xác
ngữ đầu cú
(NPIP)
(Nguồn: Van vaìin + Lapolla (1999))
Trên cơ sở đó, ta có sơ đồ tổng quan của LSNP (cấu trúc tầng bậc cúa danh ngữ) như sau:
Trang 24THTỐ: tham tố GN: giới từ D: danh từNUM: number số nhiều QNT: quantifier lượng từ NASP: nominal aspect danh thể
Hình 7 Sơ đồ tổng quan của cấu trúc tầng bậc của DN.
1.3.2.2 So sánh với tiêng Việt tương ứng:
Tương ứng với [11] và [12] trong tiếng Việt là các Gầu [13] và [14] dưới
[13] Các đặc vụ FBI bắt Bill ở New York
Và [14] a Việc các đặc vụ FBI bắt Bill ở New York
b Việt bắt Bill do các đặc vụ FBI thực hiện ở New York Cấu trúc Danh ngữ (hay có thể coi là danh hoá cú/ câu đơn)
14a có thể lý giải như sau (xem hình 8a và b)
đây:
Ngoại vi
H ình 8a Danh ngữ phức tiếng Việt (thuần Vỉét)
Trang 25Hình 8b Danh ngữ phức tiếng Việt (ảnh hưởng tiếng nước ngoài).
Như vậy trong tiếng Việt, trong các trường hợp này, ta có thể thấy Danh ngữ phức được cấu tạo bởi từ mang chức năng danh hoá "việc" hoặc "sự" cộrm với một cú (có thể có ngoại vị) hay từ danh hoá việc 4- động từ (kèm tham tỏ Tân ngữ) làm nòng cốt với một cú gắn với nó bằng từ chính phụ "do" (do+ cú)
và có phần ngoại vị không bắt buộc là GN (tất nhiên cú có thể được phân tích tiếp thành DN + ĐN theo cấu trúc thông thường của nó)
1.3.2.3 Danh ngữ phức và cáu phức trong tiếng Anh.
Ta hãy nghiên cứu sâu hơn về trường hợp danh nsữ phức có kết cấu đẳng lập (nối với nhau bởi liên từ "and" sau đây:
[15] The two tall sisters of my neighbor and the two short brothers of Sam’s friend are giong out together
Với câu nàv, mỗi một danh ngữ thành tố (constitunent NP) có đáy điì các tác tử và các tham tố Ta có thể lý giải cấu trúc của Danh ngữ này dựa theo một sơ đổ xem ra khá rối rắm như sau:
Trang 26Hình 9: Danh ngữ kết hợp đẳng lập tiếng Anh
Tương đương với cấu trúc Danh ngữ liên kết đẳng lập trons tiếng Anh
ta có thể thấy cấu trúc tương đương của DNKH ĐL trong tiếng Việt: [16] hai
cô chị cao lớn của hàng xóm của Tom và hai anh trai thấp lùn của bạn (của) Sam
Trang 27hai cô chị cao lớn cua hàng xóm hai anh trơi thấp lùn của bạn
Hình 10: Danh ngữ kết hợp tiếng Việt
Điểm khác nhau giữa hai sơ đồ Anh - Việt rõ ràng được thể hiện:
Tính từ đứng trước Danh từ chính tố Tính từ đứng sau Danh từ chính tốTiếng Anh dùng (Tom’s - danh từ) Dùns "của Tom", một giói nsữ
ở sở hữu cách) và Sam’s siống (của Sam)
Còn tổng thể, giữa hai ngôn ngữ có những nét chung: số từ "two = hai” làm định ngữ đứng trước Nhưng "two" đứng sau lừ xác định "the", còn "hai"
mở đầu cho DN (cả DN1 + DN2 tiếng Việt) Do vậy, xể nghĩa Tiếns Anh có V
nghĩa xác định (DEF), còn tiếng Việt không the hiện nehĩa xác định
Trang 28• Một trường hợp lý thú nữa là sự so sánh giữa Danh ngữ có cú biến vị làm Bổ tố - định ngữ đồng vị (Appositive finite clause) của tiếng Anh và cú
với rằng trong tiếng Việt.
[17] the rumor that Fred saw a UFO (Anh)
[[18]] cái tin đồn rằng Fred nhìn thấy một VBL (Việt)
Sơ đồ hình 11 là cho ví dụ [17] và sơ đồ hình 12 là cho ví dụ [18]
NPICOREN
NUCv,
Hình 11: Kết hợp chính phụ nòng cốt Danh Tiếng Anh
Trang 29Hình 12: Danh ngữ kết hợp chính phụ tiếng Việt
Về đại thể, có thể thấy sự giống nhau cơ bản về cấu trúc của danh naữ
loại này trong 2 ngôn ngữ Nét khác nhau dễ nhận biết ở đây là động từ tiến 2
Anh có hình thái quá khứ (saw ^ see) còn tiếng Việt chỉ có một dạng "nhìn
thấy" Tất nhiên nếu ở đầy thêm tính từ làm định ngữ thì vẫn có sự khác biệt
cố hữu Anh - Việt như đã nói
• Trong trường hợp có sự kết hợp hai kiểu định ngữ đúng sau: một là Giới ngữ và một là cú động từ nguyên dạng (to - infinitive clause), ta có thể
thấy sự khác biệt lớn giữa tiếng Anh và tiếng Việt tương đương như sau:
[ 18] the attempt by the prisoners to escape
[19] (cái) âm mưu trốn trại của các tù nhân
(attempt escape of prisoners)Trong tiếng Anh ta có sơ đổ hlnh 13
Trang 30NUC n
N
REFI
the attempt
NINUC n
NP
I
c o r e nIARGIpp
IREFINI
the prisoners,
\
ININUC nI
c o r e nI
escape
V
iNUC
CORE CORE n
DEF NP
CLM: Clause marker (dấu hiệu cú không biến vị)
Hình 13: Kết hợp chính phụ kép nòng cốt danh tiếng Anh
Trong đó CORE = nòng cốt
DEF = từ xác định
NUM = số nhiều (đuôi)
Với tiếng Việt, vị trí thông thường của động ngữ / độne từ là ctứns licn
kề danh từ chính và sau đó mới là Giới ngữ (của các tù nhân).Ta có sơ đố theo hình 14 dưới đây:
Trang 31HẠT NHÂN
Txđ - ►DANH Đấu'
hiệu
LÌtcú
Trường hợp cuối cùng chúng ta phân tích ở đây là Danh ngữ có định ngữ đứng sau là cú quan hệ (relative clause) mà trong cấu trúc của cả tiếng Anh và tiếng Việ loại cú này đều đứng sau đanh từ chính:
[20] the two cars which were sold yesterday
[21] những điều (mà) người yêu văn học nên biết sơ qua
([20] và [21] không tương đương về dịch thuật)
Trang 32the two
QNT
DEF
NPICOREn <- p e r ip h e r y n
REFINIred cars,
-► NP
COREI
CLAUSE <- TNỒ
Hình 15: Danh ngữ có quan hệ hạn định
Chú giải H I5
PrCS = pre Core Slot vị trí trước nòng cốt (tiền nòng cốt)
TNS = tense - thì của động từ và danh ngữ tiếng Việt trons kết cấu tương ứng có thể được minh hoạ bằng sơ đổ sau đây (hình 16)
Trang 33I
QUY CHIẾU VỊ TRÍ TIẾN NC NÒNG CÕT
VI TỐ
A
TR.N
người yêu vãn học nên biết sơ qua
H ỉnh 16: Danh ngữ có cú quan hệ hạn định tiếng Việt
Anh và tiếng Việt (xét theo các phân tích của Van Valin sđd: 492 - 500) Ta cần phân tích thêm cách nhìn Danh ngữ dưới góc độ Ngữ nghĩa học và Ngữ dụng học
1.4 DANH NGỬDƯỚI GÓC ĐỘ NGỮ NGHĨA HỌC VÀ NGỮ DỤNG HỌC.
thực hiện hành động không chủ định/
cố ý
Max breakins the clock incidentally
(Max làm hỏns đổng hổ một cách vó tình)
Trang 34(3) Trải nghiệm thể (expeniencer):
người/ vật trải nghiệm trong một trạng
thái nội tại như cảm nhận, tri nhận
môt sư tình
Felife thinking about/
remembering / disliking the question (Felife nghĩ về/ nhớ/ ghét câu hỏi đó)
(4) Công cụ (instrument): thường là
các vật vô tri vô giác được một tác
A flood washing away a village
(Một trận lũ quét trôi một làng quê)
(6) Bị tác động (patient*) người/ vật
bị cuốn vào trong 1 trạng thái / điều
kiện
Sue being tall/ dying; a window
breaking (Sue cao ráo/ đang hấp hối;
Một cửa sổ bị vỡ)
(7) Chủ điểm (theme*) vật được định
vị hay trải qua sự thay đổi vị trí
A book being on the table putting a book on the table (Một quyến sách
đang ở trên bàn)(8) Lợi thể (benefactive*) người được
hưởng lợi từ một hành động
Ned baking a cake for Yvonne
(9) Đối tượng (recipient) người nhận
được một đồ vật (do tác nhân chuyển
đến)
Tom sending a card to Mary
(Tom gửi một bưu ảnh cho Mary)
(10) Đích thể (goal*) đích đến của
một hành động - thường là nơi chốn
recipent)
Laưy sending a pack - age to London
Larry gửi một gói đồ đi London)
(11) Nguồn (source) xuất phát điểm
của một hành động
David giving a book to Mary
(David đưa một quyển sách choMary)
(David = agent = source)
Ta có sơ đổ: Chuyển giao đối tượng
Source X > y .z
Nguồn Hành động-»đích thể (trong
Trang 35(x = vị trí ban đầu, y = vật thể, z = vị
trí cuối cùng)
(12) Định vị (location) nơi chốn,
khoảng không gian của một sự tình
(13) Lộ trình (path) tuyến đường đi
của một chuyển động nào đó.
The book being on the table
(Cuốn sách đang ở trên bàn)
She her jogging along the creek to the
park (Nàng đi nhanh dọc theo con suối đến công viên)
(Xem Van Valin - sđd: 85 86)
1.4.2 Hiện tượng danh hoá trong tiếng Anh và tiếng Việt.
Đây là hiện tượng khá phổ biến trong cả tiếng Anh và tiếng Việt, và ta
có bảng so sánh sau đây.
tất (state, achievement and accomplishiment verb).
* Một số thuật ngữ dùng ở đây khác với khái niệm nêu trong Functional
Grammar của Halliday (1994).
TIẾNG ANH
[22] (Sara knows French) Sara's knowledge of French
[23] (The balloon popped) —> The popping of the balloon
[24] (The cat popped the -» The popping of the balloon by the cai
balloon)
[25] (Chris died) —» The death of Chris / Chris's death
[26] (The enemy destroyed the —> The destruction of the city by the enemv
city)
Nhóm 2: với các động từ chỉ hoạt động
[27] (The dog barked) —» The barking o f ĩ he dog
[28] (The wheel is rotating) —► The rotation of the wheel
Nhóm 3: với các động từ chỉ hành động đã hoàn thành
[29] (Sherlock Homes -> [a] Sherlock
Trang 36investigate the murder
[30] (Sara biết tiếng Pháp) —»
Homes's investigation into the murder
[b] The investigation of the murder by Sherlock Homes
TIẾNG VIỆT
Việc con mèo ỉàm nổ quả bóng bay
Sự lăn của bánh xe (việc bánh xe lăn)
a Việc điều tra vụ giết người do s Homes tiến hành
b Việc S Homes điều tra vụ giết người
Ta có thể thấy hiện tượng Danh hoá xảy ra trong tiếng Việt khá nhiểu Đặc biệt, chỉ cần dùng tiền tố danh tính "việc" với một cú có chủ ngữ (hay
không) ta đã có thể có một danh ngữ phức Còn trong tiếng Anh dạng - iìix
của động từ (còn gọi là danh động từ - gerund - trong ngữ pháp truyền thốn 2)
1.4.3 Danh ngữ và ý nghĩa chỉ xuất.
Theo Levinson s (1983 - 1997) chỉ xuất (deixis) theo truyền Ihốnẹ bao
gồm ba phạm trù là con người, địa điểm và thời gian Chỉ xuất con người cỏ
liên quan đến vai trò tham gia của con người trong sự kiện lời nói: phạm trù
Trang 37ngôi thứ nhất chỉ người nói ngôi thứ hai - người tiếp chuyện người nói (quy
chiếu của người nói đến người tiếp nhận ngôn từ) và ngôi thứ ba (những)
người / thực thể được nói đến Thông thường trong mọi ngôn ngữ ta có hệ
thống đại từ gắn với phạm trù số: đại từ ngôi thứ nhất số ít (I-tôi) và số nhicu (we - chúng tôi), đại từ ngôi thứ hai số ít (you - anh/ mày) và số nhiều (you - các anh/ chúng mày), đại từ ngôi thứ ba số ít (he/ she/ it - chàng/ nàng/ nó) và
số nhiều (they - họ/ chúng nó)* Trong các ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Ấn - Âu các đại từ thuộc ngôi và số kể trên khi làm chủ ngữ gắn với một dạng động từ làm vị ngữ nhất định - và danh ngữ nói chung thường được sử dụng trong vai
trò ngôi thứ ba (số ít hoặc số nhiều) ở các vị trí cú pháp khác nhau Chỉ xuất
nơi chốn (place deixis) liên quan đến việc mã hoá các định vị không gian có quan hệ đến định vị của tham thể trong sự kiện lời nói: thường có sự phân biệt giữa cái liền kề (proximal) với người nói (this/here) hay cách xa ( người nói có thể gần với người tiếp cận lời nói (that/ there) - Danh ngữ gắn liền với việc sử dụng this/ that làm từ xác định (determiner) kể cả trường hợp (here - in this
place/room,., và there = in that place / room) Chỉ xuất thời gian có liên quan
đến các thời điểm (thời đoạn quan hộ tương đối với thời điểm sử dụng phát ngôn (theo Fillmore 1970 ta có thời điểm mã hoá - coding time - CT) và thời điểm nhận mã - receiving time - RT được cụ thể hoá bằng trạng từ thời gian now - bây giờ và then - lũc đó, các danh ngữ chỉ thời gian: this time/ week - lúc này/ tuần này và đặc biệt "thì" của động từ mang ý nghĩa thời gian của hành động/ trạng thái,
Bên cạnh các phạm trù chỉ xuất này, ngôn ngữ học hiện đại còn nêu
ề
thêm hai loại khác: chỉ xuất văn bản hay diễn ngôn (discourse/ text dcixis) và chỉ xuất xã hội (social deixis) (xem Lyons 1997, Fillmore 1971-1975) Chi xuất diễn ngôn có liên quan đến việc mã hoá quy chiếu đến các mans (portions) của diễn ngôn tiếp nối nhau trong phát ngôn được định vị Còn chí xuất xã hội có liên quan đến các vai tham thể (participant roles) - các khía cạnh về quan hệ giữa người nói và người nghe hay với một chiếu vật (referent) nào đó Hai phạm trù chỉ xuất này chi phối việc sử dụng ngốn Ĩ12Ữ nói chun Lĩ
Trang 38và đặc biệt việc sử dụng danh ngữ - bởi lẽ danh ngữ thường được dùng gắn với
các chức danh và gắn nó chặt chẽ với các ý nghĩa quy chiếu như đã nêu
* Các từ tiếng Việt tương ứng (đặc biệt anh, các anh, chàng, nàng được một số nhà Việt ngữ học gọi là danh từ!)
Lyons J (1996) lại chia chỉ xuất (hay trực chỉ) ra theo bốn nhóm nhỏ
dựa trên hai cách phân biệt
Cách chia thứ nhất cho ta hai loại (1) chỉ xuất thuần khiết gồm các đại
từ ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai (I & you) các tính từ và đại từ chỉ định
(demonstratives - this/ that & there / those, here & there) Với loại này bản
thân chúng đã có các ý nghĩa chỉ xuất được lý giải đầy đủ - chúng xác định
chiếu vật một cách rõ ràng (2) chỉ xuất không thuần khiết chẳng hạn như đại
từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít: chúng mã hoá sự phân biệt về ý nghĩa theo
'giống' (thuật ngữ truyền thống) giống đực/ cái/ trung (he/ she/it) dựa trên các
đặc tính của chiếu vật không thể liên quan đến định vị không/ thời gian và vai
trò của nó trong hành động tạo lời
Cách chia thứ hai lại cho ta thêm hai loại nữa: (3) chỉ xuất nguyên cấp
primary deixis có thể được lý giải thông qua quy chiếu phi ngôn từ (cử chỉ)
trong khuôn khổ ngôn cảnh chỉ xuất (ví dụ this & here - này/ đây) và (4) chỉ
xuất thứ cấp (seconday deixis - that & there - đó/kia).
(Do khuôn khổ bài viết, chúng tôi không đi sâu hơn về ý nghĩa của chỉ
xuất này)
1.4.4 Quy chiếu nội suy và danh ngữ.
Như đã chỉ ra trong cách phân tích cấu trúc danh ngữ theo biểu đồ hình
cây: Danh ngữ có liên quan mật thiết đến các kiểu quy chiếu (reference) do
người nói áp dụng và kiểu nội suy tương ứng với quy chiếu này do người nghe
thông hiểu cái mà người nói muốn ám chỉ Theo G Yule (1996) ta có sự phán
biệt quy chiếu và nội suy theo giản đồ sau:
Trang 39• (Người nổi)QUY CHĨẺU
Hình 17 Quy chiếu và nội suy: quan hệ hữu cơ
Xem thêm Trần Hữu Mạnh (2005) lý giải hổi chiếu và Khứ chiếu
Như vậy Danh ngữ, trong cách sử dụng thông thường, gắn bó chặt chẽ với biểu thức quy chiếu ví dụ: the iron lady - bà đầm thép có ý nghĩa ngoại chiến (exophora), this man - he, that girt - she, the table - it với he, she, it có ý nghĩa hồi chiếu (thuộc nội chiếu - anaphora thuộc endophora) Với đại từ 'ít' phán đoán, chúng tôi thấy nó mang ý nghĩa khứ chiến (it’s nice seeing you again)
1.4.5 Danh ngữ và Sự phân định Đề ngữ và Thuyết ngữ: Trong cách
sử dụng thông thường trong câu và phát ngôn danh ngữ có thể thuộc về Đề ngữ hay thuyết ngữ
Ví dụ: [22] The man bought his daughter birthday present
Đề ngữ Thuyết ngữ
[23] Người dó mua cho cỏ con gái mốt món quà sinh nhât
[24] A birthday present was bought for her daughter
[25] Hổm qua tối gãp Hiêu trưởng
Đày là những trườne hợp sử dụng thông thường Ngoài ra tron2 trườn2 hợp cần nhấn mạnh ta có thể đưa thành Đề ngữ một Danh ngữ vốn thôn” thườnc thuộc về Thuyết ngữ Đây gọi là hiộn tượng Đc ngữ hoá (thematisation)
Trang 401.5 Tóm tắt chương 1
1.5.1 Để kết luận chúng tôi thấy cần đưa ra sơ đồ phân tích câu trong
đó kết hợp cả cấu trúc cú pháp và cấu trúc ngữ nghĩa củ câu theo mô hình sau
đây:
[26] Chủ nhật trước, ông bố của hàng xóm của tôi mua cho cô con cái
bé bỏng của ông ta một cuốn sách rất hay về Ngôn ngữ học làm quà tặng sinh
nhật nhân ngày sinh của cô bé _
HÀNH DỘNG LÒI NỔI (tường giải)
Mô hình này cho ta một cách nhìn toàn diện về Danh ngữ và vai trò Cú
pháp học - Ngữ nghĩa học và Dụng học trong phát ngôn
5.2 Về ý nghĩa quy chiếu của Danh ngữ, chúng tôi thấy đại từ 'Ít', trons
nhiều sách được coi là từ Không có nghĩa (empty), mang ý nghĩa khứ chiếu
(cataphora)
5.3 Khi dịch A - V hay V - A cần lưu ý các trường hợp tương đươna
trong bài viết này, và chú trọng các vai trò tham tố trong cấu trúc cú pháp và
các ý nghĩa cụ thể của Danh ngữ trong câu như chúng tôi nêu trên