Mục tiêu và nội dung nghiên cứu Mục tiêu của đề tài: Đánh gía được một cách toàn diện chất lượng môi trường không khí bao gồm cả các chỉ tiêu vô cơ, hữu cơ, tiếng ồn, độ rung trong mối l
Trang 1ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƯÒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI
Điêu tra chất lượng môi trường không khí và nước đóng góp vào cơ sở dữ liệu phục vụ dự án tiền khả thi xây dựng đường giao thông ngầm tại Hà nội
MÃ s ố : QMT.06.02
CHỦ TRÌ: GS.TS Phạm Hùng ViệtCÁN B ộ THAM GIA: TS Dương Hồng Anh
TS Nguyễn Phạm Hà ThS Nguyễn Thuý Ngọc ThS Phạm Ngọc Hà ThS Vi Thị Mai Lan
Trang 2Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện Nhiệm vụ Bảo vệ môi trường
ThS Phạm Ngọc Hà ThS Vi Thị Mai Lan
CN Nguyễn Hoàng Tùng
4 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài:
Đánh gía được một cách toàn diện chất lượng môi trường không khí bao gồm cả các chỉ tiêu vô cơ, hữu cơ, tiếng ồn, độ rung trong mối liên quan tới ô nhiêm gây ra do giao thông vận tải và chất lượng nước ngầm hiện tại phục vụ cho dự án tiền khả thi xây dựng hệ thống đường giao thông ngầm tại Hà Nội
Nội dung nghiên cứu:
- Quan trắc chất lượng không khí: Số lượng điểm quan trắc được lựa chọn dọc
theo tuyến đường là 7 điểm trong đó 4 điểm lấy mẫu 1 ngày (trong tuần) và 3 điểm lấy mẫu 2 ngày (trong tuần và ngày nghỉ) Các chỉ tiêu được đo và phân tấch bao gồm: bụi tổng số, PM10, PM2|5, NOx, c o , S 02, Pb, Ozon, hợp chất hữu
cơ dễ bay hơi (VOCs), các hợp chất hydrocacbon thơm đa vòng ngưng tụ (PAHs) Các chỉ tiêu độ rung, độ ồn được xác định trung bình theo giờ, đo 24 h liên tục Phương tiện giao thông được đếm và phân loại theo giờ, thực hiện trong
24 giờ liên tục
- Xác định chất lượng nước ngầm dọc theo tuyến qui hoạch: láy 6 mẫu nước ngầm (giếng khoan nhà dân hoặc cơ quan với độ sâu khoảng 30 - 35 m) dọc theo tuyến quy hoạch Các thông số chất lượng được xác định bao gồm: nhiệt độ,
pH, độ dẫn, độ đục, oxy hoà tan, tổng khoáng, tổng chất rắn lơ lửng, BOD5, COD, amoni, nitrat, nitrit, photphat, sắt, chì, mangan, crom VI, dư lượng thuốc trừ sâu, dầu, colifom
5 Tóm tắt kết quả đạt được
Tóm tắt kết quả nghiên cứu, ỷ nghĩa khoa học của kết quả đạt được:
Dựa trên các số liệu đo đạc và phân tích được, các kết luận được rút ra như sau:
(1) v ề chất lượng không khí:
- Hà N ộ i bị ô nhiễm m ột cách-nghiêm trọng bở các hạt lơ lử n g bao gồm các loại
PM10, PM2.5 và TSP Hàm lượng của các chất TSP cao hơn từ 1,5 đến 5 lần so
Trang 3rroceeding ot the 5th Scientifíc Conference of Hanoi University of Science.10/2008, pp.21-26.
+ 02 luận văn thạc sỹ:
1 Hoàng Thị Thu Huyền “ Đánh giá ó nhiễm không khí bởi các độc tô hữu cơ
đ a vò n g PA H s và nguồn g ố c p h á t sinh của chúng tạ i m ột sô điêm nút g ia o
th ôn g quan trọ n g của thành p h ố H à N ộ f \ Luận văn thạc sỳ H óa học phân
tích, Trường Đ ại học Khoa học Tự nhiên, Đ H Q G H N , 2 0 0 6
2 N gu yễn Trường Quân “ K h ảo sá í m ức đ ộ ô nhiễm b ở i cá c ch á t hữu cơ dê
b a y hơi từ khí th ải của các x e gắn m áy trên địa bàn H à N ộ ĩ \ Luận văn thạc
sỹ H óa học phân tích, Trường Đại học K hoa học Tự nhiên, Đ H Q G H N , 2 009 + 03 khoá luận tốt nghiệp:
1 Phan Vũ Xuân Hùng, X á c định m ức độ ô nhiễm cùa cá c hợp ch á t hữu cơ dê
b a y hơi tạ i m ột sô nút g ia o thông quan trọ n g tạ i H à Nội, K hóa luận tôt nghiệp hệ cừ nhãn khoa học tà i năng, ngành H óa học, Trường Đ ại học Khoa
học Tự nhiên, Đ ại học Quốc gia Hà N ộ i, 2006
2 Trương Thị Kim, Xác định các độc tố hữu cơ thơnĩ đa vòng (PAHS) tại một so điếm
nút giao thông tiêu biêu thuộc khu vực Hà Nội và Hà Tây, K h óa luận ỉôt nghiệp ngành H óa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đ ại học Quốc gia Hà
N ộ i, 2 0 0 6
3 Hoàng Văn Tú, Phân tích lượng vết độc chắt hữu cơ thuộc nhóm Nitro-PAH trong
bụi không khí bang phương pháp HPLC với deỉecỉor huỳnh quang, K hóa luận tố t ngành H óa h ọ c, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đ ại học Quốc gia Hà
N ộ i, 2008
6 Kinh phí của đề tài
6.1 Kinh phí được cấp: 250 triệu đồng
6.2 Giải trình các khoản chi:
- Thuê khoán chuyên môn: 15 7 0 0 0 0 0 0 đồng
- Hoá chât, nguyên liệu, dụng cụ: 7 2 6 0 0 0 0 0 đồng
Trang 4Brieí of the Project
1 Project name:
Investigation o f air and water quality contributed to the environmental data base of the Feasibility Study on construction o f the underground road system named Urban Mass Rapid Transit No.2 in Hanoi
Code number: QMT.06.02
2 Proịect Coordinator: Prof.Dr Pham Hung Viet
3 Participants: Dr Duong Hong Anh
MSc N guyen Thuy N goe
M Sc Pham N goe Ha
M Sc Vi Thi Mai Lan
B Sc N guyen Hoang Tung BSc Truong Thi Kim
4 Purposes and research contents
Purposes:
The main objective o f the study is to collect environmental baseline infonnation
inclu d ed State o f p h y sica l e n v ir o n m e n t such a s so il qu a lity , su r fa ce and ground
vvaier quality, air quality, noise and vibration levels and also natural conditions, socio-Economic conditions in order to contribute for the identify and assess potcntial impacts on social/natural environment and pollution caused by the consiruction oí'underground road system named Urban Mass Rapid Transit N o.2 in
I lanoi
Research contents:
7 stations located along the UMRT N o.2 were selected for the survey o f air quality, noisc and vibration level Continuous survey for 23 hours on a vveekday (4 sites) and a vveekend (3 sites) was conducted Several items were measured including eoncentrations o f NOx, SƠ2, c o , TSP, PM10, PM2.5, O3, Pb, PAHs, VOCs, vvind spccd wind direction, average noise and vibration level and traffic count 6 drilling
\vclls with the dcpth about 20 -30m and 3 sites in Tolichriver vvere selected to collcci ground and surface vvaters for water quality survey Several parameters were
analysed including: pH, Temperature, T S S , Turbidity, E C , DO, BOD5, COD,
concentration o f N H 4+, N O 3', N O 2’, PO43', total iron, h e avy m etals (Pb, A s , C r(V I),
Mn Fe, Cd) and pesticide, oil content, total coliíòrm An econnaissance survey on identification o f environmental impact receptors likely-affected natural/social conditions in and around the project site was identified and inventoried through the tìcld reconnaissance and secondary data.
5 Summary oĩobtained research results
Sumnutry and scientiỳìc signựĩcance o f the obtained results:
lỉasin g on the result o f air and water quality survey for C om preh en sive Urban developm ent programme in Hanoi Capital, the fo llo w in g co n clu sio n s m ay be drawn.
( ! ) A i r CỊuality
Trang 5l lanoi IS seriously polluted by suspended particulate matter including all PM 10
PM2.5 and TSP Concentration o f TSP w as 1.5-5 tim es over the VN acceptable limitcd value PM 10 and PM 2.5 were slightly higher and clo se to EPA , U SA
standards
I he ohiaincd rcsults o f c o average concentrations in all 10 sam pling sites
alm osl cxceeds 1.5-2 tim es the Standard limit of c o in air am b ie n t threshold
valuc ( VN Standard - 5 m g/m 3 for 24h) Nitrogen dioxide and sưlfưr dioxide did not pollute Hanoi air environmental The concentration peaks o f these determined gases indicated at the sam pỉing time o f 18:00-19:00 corresponding vvith the high traffìc density and volum e in the rush hours Thereíbre, the traffic activities still possibly contribute a part to em ission o f c o , N 0 2 and SƠ 2 at traffic sites in Hanoi city.
No evidence show s that the Hanoi air environm ent w as contam inated by O zone and lcaci Both concentrations o f these substances were far low er than acceptable lim il Standard It is obviously that using unleaded gasoline in Hanoi since 2001 has made Hanoi ambient air is not pollưted heavy metal lead.
The bcnzene, toluenc and xylenes were dominant com ponents at all sam pling silcs Their amounts in ambient air can be attributed directly from vehicle
cm ission s w hich are using gasoline fuel B ecause it is being used popularly, parlicularlv as an additive o f gasoline fuel easy to be elim inated directly into Hlmosphcric environment.
I'OI* PAIIs it is more clearly show n that the high concentration o f PA H s at traĩlìc points o f Hanoi area has clo se relation vvith the number o f cars and trucks
on the roads.
(2) G round w a ter q u ality
- The quality o f groundvvater was different due to the characteristics o f g eo lo g y at each area.
It was found that groundvvaters containing rich arsenic were also determinate with high contcni o f ammonium and iron in reduction condition Hovvever, when this grounchvatcr contact with air (oxidation condition) the iron (II) and arsenic vvere rapidlv o\idizcd to iron (III) and arsenic (V) by oxygen These oxidation speciations ma\ co-precipitate and remove from water.
Groundvvaters vvere not polluted by Cr4+ ,Pb and Cd.
Summiưy andpracticaỉ signựĩcance o f the obtained resulís:
ỉ nvironmcnlal inlbrmation which obtained from this study vvas the baseline data conirihuicd to identiíy and assess potential impacts on social/natural environment and pollution caused by the construction o f underground road system named Urban Mass Kapid Transil No.2 in Hanoi
Trang 6-77 Nguyên lruongQuan “ Investigation on p o llu tio n o f VOCs ex h a u sed from
m o ỉo cvcles in H a n o ỉ'\ M Sc T hesis, Hanoi U niversity o f S cien c es, V N U ,
2009 *
I 03 B Sc thesis
I Phan Vu Xuan Mung, “Invesligcilion on p o llu lio n le v e l o j vulatile org a n ic
com pou n ds in am bient air a t at se v e ra l tra n sectio n s in H an oi city
lỉach clor Ihesis, Hanoi U niversity o f S cience, Vietnam N ational U niversity, 2006
2 I ruonu Thi Kim, “Determination o f PAH occurrence in ambiení air at
ivp icu / c ro ss-se c lio m in H anoi a n d H atay ”, B achelor thesis, Hanoi
U niversity o f Science, Vietnam National U niversity, 2 0 0 6
3 Hoang Van Tu, “A n aìysis o f n itroP A H s in am bient ciir p a r tic le b y H P L C /R F
m e th o đ \ Bachelor thesis, Hanoi U niversity o f S cience, Vietnam National
U niversity, 2008
Publications:
* 03 rcporls :
Rcporl on air quality at target area.
Report on groundwater qualyity at target area.
Rcporl on natural resources, social-econ om ic conditions at target area.
' 01 puhlicalion
N guscn Thuy N goe, Phan Vu Xuan Hung, Truong Thi Kim , D uong H ong Anh,
Pham Hung Viet Volaíile org a n ic com poun ds (V O C s) in H an oi a m b ien t air
Proceeding o f the 5th Scientific C onĩerence o f Hanoi U niversity o f S cience, 10/2008, p p 2 1-26.
6 Budget of the project
6.1 Granted budget: 2 5 0 ,0 0 0 ,0 0 0 V N D
Trang 7ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯÒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
***************************
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI
Điều tra chất lượng môi trường không khí và nước đóng góp vào cơ sở dữ liệu phục vụ dự án tiền khả thi xây dựng đường giao thông ngầm tại Hà nội
MÃ s ố : QM T.06.02
C H Ủ TRÌ: G S.T S P H Ạ M H Ù N G V IỆ T
Trang 8D A N H SÁ C H C Á C C H Ữ V IẾ T T Ắ T
APHA Hiệp hội sức khỏe cộng đồng Mỹ
BRT Đường dành cho xe buýt nhanh
EPA Tổ chức bảo vệ Môi trường Mỹ
GC/MS Sắc kí khối phổ
PAHs Các hợp chất hữu cơ đa vòng thơm
PM10 Hạt lơ lửng có kích thước nhỏ hơn 10 um
PM2.5 Hạt lơ lửng có kích thước nhỏ hơn 2.5 um
TSP Tổng các hạt lơ lửng
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
ƯMRT2 Tuyén đường dành cho xe lửa số 2
VOCs Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
Trang 9D A N H SÁ C H C Á C H ÌN H
Hình 1.2 Các đối tượng nhạy cảm với tác động môi trường dọc theo hai 19
tuyến dự án giao thông ƯMRT2 và vành đai 4 Hình 2.1 Các điểm lấy mẫu để đánh giá chất lượng nước ngầm, không khí, 22
tiếng ồn, và độ rungHình 3.1 Biến thiên của lưu lượng giao thông trong một ngày 29Hình 3.2 Lưu lượng giao thông trong ngày thường và ngày nghỉ 41Hình 3.3a Mức độ tiếng ồn tại các điểm lấy mẫu trung tâm thành phố 42Hình3.3b Mức độ tiếng ồn tại các điểm nghiên cứu cả ngày thường và 42
ngày nghỉHình 3.4a Độ rung tại các điểm lấy mẫu tại trung tâm thành phố 43Hình3.4b Độ rung tại các điểm nghiên cứu cả ngày thường và ngày nghỉ 43
Hình3.6a Sự biến thiên hàm lượng c o trong một ngày tại các điểm lấy 47
mẫu ở trung tâm thành phố Hình 3.6b Sự biến thiên hàm lượng c o trong 1 ngày tại các điểm có lấy 47
mẫu ngày thường và ngày nghỉ Hình 3.7 Hàm lượng CO trong 2 ngày (ngày nghỉ và ngày thường) 48Hình 3.8a Sự biến thiên hàm lượng S 02 trong 1 ngày tại các điểm lấy mẫu 50
ở trung tâm thành phố Hình 3 8b Sự biến thiên hàm lượng SƠ2 trong 1 ngày tại các điểm lấy mẫu 50
ngày thường và ngày nghỉ Hình 3.9 Hàm lượng S 02 trong 2 ngày (ngày nghỉ và ngày thường) 50Hình 3.1 Oa Sự biến thiên hàm lượng N 02 trong 1 ngày tại các điểm 52
lấy mẫu ở trung tâm thành phố Hình 3.1 Ob Sự biến thiên hàm lượng N 02 trong 1 ngày tại các điểm 52
lấy mẫu ngày thường và ngày nghỉ Hình 3.11 Hàm lượng N 02 trong 2 ngày (ngày nghỉ và ngày thường ) 53
Hình 3.13 Phần trăm hàm lượng các chất thuộc loại VOCs 57Hình 3.14 Hàm lượng phần trăm của mỗi chất VOCs riêng lẻ đóng góp vào 58
hàm lượng tổng tại mỗi điểm nghiên cứu
Hìnl) 3.16 Phần trăm đóng góp trung bình của các họp phần riêng lẻ PAHs 61Hình 3.17 Phân trăm hàm lượng các họp phần riêng lẻ của PAHs tại mỗi 61
điểmHình 3.18 Hàm lượng PAHs hàng ngày trong không khí giao thông Hà Nội 62
Hình 3.23 Nông độ mangan trong các mâu nước ngầm tại các địa điểm nghiên 64
cứuHình 3.24 Nồng độ asenic trong các mẫu nước ngầm tại các địa điểm 65
nghiên cứu
Trang 10D A N H SÁ C H C Á C BẢ N G
Bảng 1.2 Lưu lượng, vận tốc và mực nước Sông Hồng tại Hà Nội 07
Bảng 1.4 Diện tích các hồ nội thành Hà Nội qua các năm 08
Bảng 1.7 Dân sô và tình hình việc làm trong khu vực dự án dự kiên 15Bảng 1.8 Các công trình công cộng và di tích văn hoá trong khu vực dự 17
ánBảng 1.9 Danh sách các công trình di tích lịch sử văn hoá trong khu vực 18
dự ánBảng 2.1 Các địa điểm lấy mẫu và thời gian lấy mẫu 22
Bảng 2.3 QCVN đối với các chất gâỵ ô nhiễm không khí 24Bảng 2.4 QCVN đối với các thông số tiếng ồn và độ rung 24Bảng 2.5 Danh sách các thiết bị được sừ dụng để lấy mẫu và phân tích 25
mẫuBảng 2.6 Giá ừị giới hạn và hàm lượng tối đa cho phép đối với chất gây ô nhiễm 26
nướcngầmBảng 2.7 Danh sách các qui trình và thiết bị sử dụng trong phân tích 27
Bảng 3.2 Giá trị tiếng ồn trung bình tại các thòi điểm khác nhau ở tất cả các điểm 41
lấy mẫuBảng 3.3 Giá trị trung bình độ rung tại các thời điểm khác nhau ở mỗi địa 44
điểmBảng 3.4 Hàm lượng TSP, PM 10 và PM 2.5 tại các điểm lấy mẫu 45
(mg/m3)Bảng 3.5 Hàm lượng trung bình của c o (mg/m3) tại tất cả các điểm lấy 46
mẫuBảng 3.6 Hàm lượng trung bình S 02 (mg/m3) tại tất cả các điểm nghiên cứu 49Bảng 3.7 Hàm lượng N 02 (mg/m3) tại các điểm nghiên cứu 51Bạng 3.8 Hàm lượng Ozon (mg/m3) tại 4 điểm lấy mẫu 54Bảng 3.9 Hàm lượng chì (mg/m3) tại các điểm lấy mẫu 56Bảng 3.10 Hàm lượng VOCs trung bình trong 24 giờ (|^g/m3) tại các điểm 57
lấy mẫuBảng 3.11 Hàm lượng các chất VOCs trong môi trường khí ở Hà Nội 58Bảng 3.12 Giá trị trung bình của hàm lượng tổng PAHs tại các điểm lấy 60
mẫuBảng 3.13 Hàm lượng tổng PAHs (ng/m3) trong không khí của Hà Nội 62
Trang 11Muc luc• •
Chương I TỎNG QUAN VÈ ĐIÈU KIỆN T ự NHIÊN - KINH TÉ XÃ HỘI
CỦA KHU V ự c D ự ÁN VÀ KẾT QUA ĐIÈU TRA s ơ BỘ VÈ CÁC
1.1.1 Khí tượng
1.3 Kết quả điều tra các thành phần nhạy cảm có khả năng bị tác động
Chương II PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN c ứ u ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu đánh giá chất lượng không khí,
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước ngầm 26
2.3.1 Phương pháp lấy mẫu, đo đạc và phân tích không khí,
Trang 122.3.1.3 Quan sát lưu lượng giao thông 28
2.3.1.5 Phương pháp đo tổng các chất lơ lửng (TSP) 29
2.3.1.7 Phương pháp đo S 02 (lưu huỳnh đioxit) 30
2.3.1.9 Phương pháp xác định cacbon monoxit (CO) 31
2.3.1.12 Phương pháp xác định các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) 332.3.1.13 Phương pháp xác định các hợp chất PAHs 342.3.2 Phương pháp lấy mẫu, đo đạc và phân tích nước ngầm 36
2.3.2.1 Phương pháp xác định pH, độ dẫn và độ đục 362.3.2.2 Phương pháp xác định tổng chất rắn lơ lửng 362.3.2.3 Phương pháp xác định tổng chất rắn hoà tan 36
2.3.2.6 Phương pháp phân tích kim loại nặng 37
2 3 2 1 Phương pháp phân tích Crom (VI) 38
3.1 Kết quả đánh giá điều kiện khí hậu và lưu lượng giao thông 39
Trang 13M Ở ĐẦU
Theo tài liệu của Sở Tài nguyên Môi trường Hà nội, mỗi năm Hà nội tiếp nhận80.000 tấn bụi khói, 9.000 tấn khí S 0 2,46.000 tấn khí c o từ hơn 400 cơ sở công nghiệp Song song nguồn công nghiêp, lượng khí thải từ hơn 100.000 ô tô và khoảng 1 triệu xe gắn máy là không kiểm soát được Do cơ sở hạ tầng của thành phố chưa theo kịp với nhịp độ gia tăng các phương tiện giao thông dẫn tới ùn tắc thường xuyên tại một số nút giao thông chủ chốt như Ngã Tư Sở, Chùa Bộc, Cầu Chương Dương vào giờ cao điểm Khí thải của động cơ tại các nơi ùn tắc đã tạo ra một nguồn phát thải khổng lồ các chất ô nhiễm vô cơ, bụi, chất hữu cơ, gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ dân cư quanh khu vực và người điều khiển phương tiện giao thông Tỷ lệ gia tăng hàng năm quá nhanh của các phương tiện giao thông vận tải (12%/năm đối với ô tô và 15%/năm đối với xe máy) gây ảnh hưởng xấu rõ rệt tới chất lượng môi trường không khí nói riêng và môi trường đô thị nói chung
Các đợt khảo sát nồng độ bụi, một số chất ô nhiễm như c o , S 0 2, NOx, Pb tại một số vị trí nút giao thông quan trọng của Hà nội được thực hiện trong chương trình đánh giá chất lượng môi trường của Sở Tài nguyên Môi trường Hà nội (1997 - 1998), chương trình của JICA về nghiên cứu cải thiện môi trường (1999) và kế hoạch tổng thể
về giao thông nội thành Hà nội (1996), chương trình của SIDA về đánh giá hiện trạng và
xu hướng chất lượng không khí tại Việt Nam và Hà nội (2002) cũng như một số đề tài cấp thành phố khác Kết quả khảo sát cho thấy mức độ bụi tổng số, S 0 2, N 0 2, c o tại các trục đường giao thông chính cao hơn so với nồng độ tại các khu dân cư và thậm chí cả xung quanh các khu vực công nghiệp Vào giờ ùn tắc cao điểm, nồng độ các chất ô nhiễm có thể tăng từ 4 -6 lần Theo các tính toán mô hình hoá của JICA, giao thông vận tải và bụi đường là nguồn đóng góp chính cho môi trường không khí tại Hà nội so với nguồn công nghiệp Bên cạnh các chất ô nhiễm không khí kể trên, còn một số đáng kể các chất ô nhiễm như ozon, các hydrocacbon thơm đa vòng ngưng tụ (PAHs), hydrocacbon thơm (BTEX), chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC).-.tồn tại trong khói thải của phương tiện giao thông So với các khí ô nhiễm vô cơ, là nguyên nhân của các căn bệnh đường hô hấp thì các chất hữu cơ kể trên rất đáng ngại do khả năng gây ung thư nếu phải tiếp nhiễm lâu dài Tuy nhiên do những khó khăn về trang thiết bị phân tích và trình độ nhân lực nên hầu như chưa có nghiên cứu nào quan tâm tới các đối tượng ô nhiễm trên
để thấy được bức tranh tổng thể về vấn đề ô nhiễm không khí tại Hà n ộ i
Để cải thiện chất lượng môi trường đô thị và phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, hiện nay bên cạnh các dự luật đề nghị áp dụng về tiêu chuẩn xãng dầu, tiêu chuẩn phát thải động cơ phù hợp với chuẩn quốc tế, các dự án quy hoạch, việc xây dựng đường giao thông của Hà nội đang được thực hiện khẩn trương Trong chương trình Phát triển
1
Trang 14Đô thị do JICA tài trợ, năm 2006 dự án tiền khả thi xây dựng tuyến đường xe lửa ngầm tại Hà nội, sẽ bắt đầu thực hiện Trong bối cảnh này, chúng tôi đề xuất đề tài nghiên cứu:
“Điều tra chất lượng môi trường không khí và nước đóng góp vào cơ sở dữ liệu phục vụ
dự án tiền khả thi xây dựng đường giao thông ngầm tại Hà nội ”
Đề tài có mục đích điều tra một cách toàn diện chất lượng môi trường không khí tại Hà nội (bao gồm cả các chỉ tiêu vô cơ, hữu cơ) trong mối liên quan tới ô nhiễm gây ra
do giao thông vận tải Để phục vụ trực tiếp cho việc qui hoạch và xây dựng hệ thống đường giao thông ngầm, các điểm khảo sát sẽ được bố trí dọc theo các tuyến đường dự định xây dựng, bên cạnh môi trường không khí, chất lượng môi trường nước mà đặc biệt
là nước ngầm cũng sẽ được đánh giá Các yếu tố có liên quan khác tới giao thông như tiếng ồn, độ rung, phân loại và theo dõi mật độ các loại phương tiện giao thông vận tải cũng được khảo sát đồng thời Thêm vào đó việc điều tra sơ bộ các thành phần nhạy cảm
có khả năng chịu tác động của dự án dọc theo tuyến quy hoạch đã được thực hiện
Trang 15CHƯƠNG 1
TỎNG QUAN VÈ ĐIỀU KIỆN T ự NHIÊN, KINH TẾ
XÃ HỘI CỦA KHU V ự c D ự ÁN
VÀ KÉT QUẢ ĐIÈŨ TRA s ơ B ộ VỀ CÁC THÀNH PHẦN
NHẠY CẢM DỌC THEO TUYÉN QUY HOẠCH
Tuyến đường UMRT 2 (the Urban Mass Rapid Transit No.2) xuất phát từ khu vực sân bay quốc tế Nội Bài và kết thúc tại khu vực Ba La Hà Tây do JICA chuẩn bị đầu tư xây dựng tại Hà Nội (theo kế hoạch dự án tiền khả thi năm 2006) có tổng chiều dài 40
km, trong đó có hợp phần 1 là đường dành cho xe buýt nhanh (BRT) dài 17 km, họp phần 2 là đường dành cho xe lửa dài 23 km bao gồm 17 km ngầm và 6 km trên mặt đất
Sơ đồ dự kiến của tuyến đường UMRT 2 được mô tả trong hình 1.1 Các quận liên quan đến tuyến đường bao gồm: Đông Anh, Tây Hồ, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Thanh Xuân, Hà Đông
Hình 1.1 Sơ đồ dự kiến của tuyến đường UM RT 2
TU LI EM
LQNO
tACM KHOA THANH XU AN
HA DONG
3
Trang 161.1 ĐIÈU KIỆN T ự NHIÊN
1.1.1 Khí tượng
a K hí hậu
Khu vực dự kiến thực hiện dự án có chung chế độ khí hậu với khu vực thành phố
Hà Nội và chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa M ột năm có 2 mùa rõ rệt là mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 10) khí hậu nóng và ẩm, chế độ mưa không ổn định và mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) khí hậu lạnh và khô hanh Trong báo cáo này chúng tôi trình bày các thông số, số liệu khí tượng-khí hậu căn cứ trên các số liệu có được tại trạm Láng - nơi được coi là khu vực trung tâm và điển hình cho toàn bộ dự án
b Nhiệt độ
Theo các tài liệu nghiên cứu hiện có và các tài liệu thông kê nhiêu năm cho thây: tại khu vực thực hiện dự án, nhiệt độ trung bình trong tháng lạnh nhất - tháng 1, là 16,4°c, thấp hơn nhiệt độ trung bình vùng nhiệt đới (18°C), trong khi nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất - tháng 7, lên đến 28,9°c, do đó, sự thay đổi nhiệt độ năm là 12,5°c Lượng mưa trung bình là 1672,2 mm Mùa mưa (những tháng có lượng mưa lớn hơn 100 mm) từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa hàng năm Lượng mưa thấp nhất trong năm rơi vào tháng 1 với lượng mưa trung bình là 18,6 mm Độ ẩm trung bình năm là 84% và gần như không thay đổi giữa các tháng trong năm
c Tần xuất gió
Tần suất của gió đông nam là lớn nhất trong năm, thường vào tháng 3,4 và 5, chiếm tới 40%, trong đó, tháng 4 chiếm 47% Tần suất này giảm vào mùa đông nhưng vẫn cao hơn 15% Gió Đông Bắc và gió Đông cũng có tần suất cao Những tháng giữa mùa đông có tần suất gió đông bắc là hơn 20% Gió Đông thường xuất hiện vào tháng 4
và 5, khoảng 15-16% Do đó, có thể thấy ràng dòng không khí chủ đạo ở khu vực thực hiện dự án là từ phía đông sang tây Tốc độ gió trung bình không cao; thấp nhất vào tháng 1 (l,5m /s) và cao nhất vào tháng 4 (2,5m/s)
d Bức xạ m ặt trời
+ Tổng số giờ nắng trong năm: 1,464.6 h/năm+ Tổng lượng bức xạ hàng năm : 109.4 kcal/ha+ Số ngày có sương mù trong năm là: 11.7 ngày /năm
Số giờ nắng trung bình tháng được trình bày trong bảng 1.1
Trang 17Nguồn: Dữ liệu tại trạm quan trắc khí tượng Láng
e Gió
Gió là yếu tố khí tượng chính ảnh hưởng tới việc phát tán các chất thải ô nhiễm
trong không khí và là điều kiện tổng hợp các chất ô nhiễm trong nước Gió với tôc độ cao
làm cho khoảng cách phát tán các chất thải ô nhiễm từ nguồn thải đi rât xa và nông độ các chất ô nhiễm bị pha loãng Ngược lại khi gió có tốc độ thấp, hoặc xấp xỉ bàng 0 (không có gió), các chất ô nhiễm tập trung nơi nguồn thải, nồng độ các chât ô nhiễm khu vực xung quanh là cao nhất Việc thay đổi hướng gió cũng làm thay đổi mức dộ ô nhiễm
và khu vực ô nhiễm
+ Hướng gió chính trong mùa đông: Đông - Bắc
+ Hướng gió chính trong mùa hè: Đông- Nam
Khu vực dự án ảnh hưởng gió thổi trực tiếp theo hướng Bắc Vào tháng giêng, gió
có tần suất từ 40%-50%, trong khi đó tần suất gió thổi theo hướng Đông Bắc - Bắc trong khoảng từ 20%-30% Vào tháng 4, tần suất gió thay đổi từ hướng Tây Bắc sang Đông Bắc trong khoảng từ 10%-15%, hướng Đông và Đông Bắc chiếm ưu thế với tần suất trong khoảng 50%-60%, hướng gió Nam từ 10%-20% Tháng 9, giai đoạn chuyển tiếp từ mùa Hè sang mùa Đông, hướng gió không ảnh hưởng trực tiếp tới khu vực dự án Tần suất hướng gió Đông Bắc trong khoảng 20%-30%, hướng gió Đông Nam từ 15%-20%
Tốc độ gió trung bình ở Hà nội được trình bày trong bảng 6 và hình 3
f Bão
Thời gian có bão đổ bộ vào khu vực thực hiện dự án thường từ tháng 6 đến tháng
10 trong năm Tốc độ gió lớn nhất có thể lên tới 20m/s, có trận gió đạt tốc độ lên tới 40m/s Bão thường gây mưa kéo dài từ 1-2 ngày, có khi đến 5-6 ngày Lượng mưa trên
200mm.
g Lượng m ưa và nước bốc hơi
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng mưa trung bình năm là 1676,2mm Ngày mưa trung bình năm 142 ngày/năm
h Độ bền vững k h í quyển
Độ bền vững khí quyển được xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm Khu vực dự án có lượng mây trung bình năm khoảng 7,5/10 Thời kỳ nhiều mây nhất là cuối mùa đông mà tháng cực đại là tháng III lượng mây trung bình là 9/10, ít mây nhất là tháng 4 tháng cuối năm, tháng đạt cực tiểu
là tháng X, XI, lượng mây trung bình chỉ 6/10
1.1.2 Địa hình
Địa hình tại khu vực thực hiện dự án là khu vực đồng bằng được bồi đắp bởi các dòng sông với các bãi bồi đại, bãi bồi cao và các bậc thềm nằm trong vùng châu thổ Sông
5
Trang 18Hồng; hơi dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam với độ dốc trung bình là 0,0003 Cao độ từ4,5 đến 11,5 m so với mực nước biển trung bình Cao độ địa hình cao nhất là mặt đê sông Hồng (9 - 1 lm ) với đinh cốt 14,1 m ở đầu cầu Long Biên, thành phố Hà Nội Cao độ nền cao nhất trung bình 9-10 m ở khu vực quanh hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội Cao độ nền thấp nhất trung bình là 5 m ở khu vực đồng ruộng phía Đông và Đông Nam thành phố Hà
1.1.3 Địa chất và địa chất thuỷ văn
a Địa chất
Phần lớn ở khu vực thực hiện dự án từ trên xuống dưới được cấu tạo bởi các lóp đất theo thứ tự sau: á sét, á cát và cát, đôi chỗ sét trầm tích Aluvi Trầm tích Aluvi thường có trong các khu vực ao hồ và bị phủ trầm tích hiện đại có bề dầy từ 0,5 đến 6 m
Cấu trúc địa chất các tầng đất từ trên xuống như sau:
i Tầng đất sét hỗn hợp pha hỗn hợp cát: Tầng này nằm dưới lớp đất nông nghiệp
dày từ 2-1 Om Tầng này có màu nâu đỏ, vàng xám, vàng xám và mà xám nhạt, độ dẻo , độ dính trung bình
ii Lớp bùn hữu cơ và bùn cát: Lớp này dày từ 10-12m, có màu nâu vàng, độ dính
thấp và độ bùn cao Đáy của lớp này nhiều cát hon và độ dính trung bình
iii Lớp cát với đá cuội nhỏ: Lớp này ở độ sâu từ 14-18m, có chiều dày 15-50m Lớp
này có màu xám, lẫn đá cuội, độ chặt trung bình
iv Lớp đả dăm kích thước lớn: Lớp này có chiều dày từ 50 đến 90m, thành phần bao
gồm đá cuội, đá dăm kích thước lớn từ 5-100mm, với cát có màu xám vàng
V Lớp cát và sét bề mặt kết hợp với địa hình bằng phẳng Khi trời mưa to, nước ngầm xuất hiện ở lớp bề mặt Lóp cát và đá cuội ở độ sâu 90m là lớp giàu hydrat Lớp hydrat này liên hệ chặt chẽ với sông Hồng, ở hồ Tây độ sâu của mực nước ngầm là 6m và độ dày của lớp hydrat 6 ,0 -12m
b Địa chất thủy văn ■
Ket quả tổng họp nhiều năm của nhiều công trình nghiên cứu có thể chia khu vực
nghiên cứu theo các phân vị địa chất thuỷ văn sau:
/ Tầng chứa nước trầm tích halocen (qh): Đây là tầng chứa nước thuộc loại gaìu
nước, phân bố rộng khắp khu vực có thành phần thạch học chủ yếu cát pha sét pha, sét, bùn sét, cát có lẫn bùn hữu cơ và thực vật, chiều dày thay đổi từ 0 - 15,5m, trung bình 14m Nguồn cung cấp cho nước dưới đất ở tầng này chủ yếu là nước mưa, nước mặt và một phần nước tười cho nông nghiệp Miền cung cấp và phân bô trùng nhau, miên thoát là sông suối, ao, hồ vào mùa khô và mộtphần thấm xuống cung cấp cho tầng qp, một phần nhỏ bay hơi hoặc do phát tán qua thực vật
Trang 19ii Tầng chứa nước Pleistocen giữa — trên (qp): Là tâng giàu nước, có bê dày trung
bình 35-45m Nguồn cung cấp nước cho tầng này là nước mưa và nước mặt Hiện nay các giếng khoan khai thác nước chủ yếu ở tâng này
iii Tầng chứa nước Nêogen (m4): Không giàu nước nhưng nguôn nước nguy cơ bị ô
nhiễm ít Không lộ trên mặt đất mà bị phủ bởi tầng nước trẻ hơn
iv Đới chứa nước khe nứt lục nguyên phun trào Triat (T2nk): đới nghèo nước có
Trong khu vực thực hiện dự án có 1 sông chính cung cấp nước cho toàn bộ cáckhu vực dân cư cũng như các khu vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp đó là sôngHồng
Theo số liệu của Trạm Thuỷ văn Hà Nội vận tốc và mực nước Sông Hồng trung bình nhiều năm tại Hà Nội được trình bày trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Lưu lượng, vận tốc và mực nước Sông Hồng tại Hà Nội
Giá trị Lưu lượng (m3/s) Vận tôc (m/s) Mực nước (m)
- T ~ ——
-Nguôn: Trạm Thuỷ văn Hà Nội, năm 2004.
Trong mùa khô, tỉ lệ dòng chảy trên sông Hồng bàng 22%-30% số lượng hàng năm và nước bổ sung chủ yếu là các nguồn nước ngầm Tốc độ tối đa của dòng chảy (tháng 6-tháng 8) là < 3m/s Đê sông Hồng được đắp từ năm 1108, đoạn từ Nghi Tàm đến Thanh Trì gọi là đê Cơ Xá Độ cao mặt đê tại Hà nội là 14m so với mực nước biển Dải đất hai bên nằm ngoài đê, thuộc phạm vi Hà Nội, có diện tích hàng ngàn hecta Đó
là những vùng đất ngập theo mùa, phụ thuộc vào tần xuất lũ
7
Trang 20b Các sông thoát nước
Các sông Tô Lịch, Lừ, Kim Ngưu và Sét tạo thành một mạng lưới thoát nước thải
và nước mưa cho nội thành Hà Nội Tổng lượng nước thải của thành phố chảy qua khoảng 120-130 triệu m3/năm Bốn con sông thoát nước hiện nay tạo thành hai lưu vực chính; lưu vực phiá Tây gồm sông Tô Lịch (13,5km) và Lừ (Nam đồng, 5,8km) và lưu vực phiá Đông gồm sông Kim Ngưu (dài 12km) và sông Sét (6,7km) Lưu vực thoát nước của các con sông này nêu trong bảng 1.3 Tổng lượng nước chứa được của bốn con sông này là 2.194.350 m3 Trong đó khả năng điều hòa gần 500.000 m3 nước
Bảng 1.3 Lưu vực các sông thoát nước Hà Nội
Sông
Diện tích nôi thành (ha)
Diện tích ở Thanh Trì (ha)
Tổng diên tíchCha)
2703546581448
2431101413231972
255 000 m3/ngày
CáMinh Khai - Vĩnh Tuy, Văn Điển -Pháp
triệu m3, tổng diện tích của các hồ là 578,6 ha, chiếm 12,4 % tổng diện tích Thành phố
Hà Nội Một số hồ lớn của Hà Nội có thể liệt kê bao gồm: Hồ Tây, Hồ Trúc Bạch Hồ Giảng Võ, Hồ Thiền Quang, Hồ Thủ Lệ, Hồ Thành Công, Hồ Hoàn Kiếm (hồ Gươm) hồ Bày Mẩu, Hồ Đống Đa, Hồ Ba Mau
Bảng 1.4 Diện tích các hồ nội thành Hà Nội qua các năm
8
Trang 21Năm 1993 Năm 1995 Năm 2001
1.1.6 Tài nguyên đất
Khu vực thực hiện dự án nằm hoàn toàn trên một vùng đồng bằng Theo thống kê phân loại đất Việt Nam cho thấy đặc điểm thổ nhưỡng của khu vực thực hiện dự án bao gồm các loại đất:
- Đất phù sa được bồi
- Đất phù sa không được bồi
9
Trang 22- Đất phù sa gley
Đất phù sa được bồi là những dải đất ở ngoài các triền sông Hồng, đất phù sa cổ không được bồi đắp hàng năm có diện tích lớn phân bố chủ yếu toàn bộ khu vực thực hiện dự án Các khu vực có địa hình trũng ngập nước mức nước ngập nông có đất gley, đất nâu vàng trên phù sa cổ và đỏ vàng trên phiến sét
1.1.7 Động thực vật
Hệ sinh thái trong khu vực nghiên cứu của dự án là hệ thống nhân tạo Các cấu trúc của nhà và khu vực dân cư đã thay đổi hoàn toàn thành phần các loài và cấu trúc sinh học
a Thực vậí
Hệ thực vật trong khu vực dự án đã chỉ rõ ràng các đặc tính cây nông nghiệp của
hệ thống Không có tính chất đặc biệt về chất lượng năng suất và số lượng Giá trị kinh tế thấp nếu bị thay thế và sử dụng cho các mục đích khác thì tác động lên kinh tế xã hội là không lớn
Đặc điểm chính của hệ thực vật trong khu vực này như sau:
- Cây trồng hai bên đường, chủ yếu là cây xà cừ: Cây ở đây rất to (đường kính khoảng từ 2 m) và khá cao
- Cây trồng trong khu vực vườn nhà: ở đây chủ yếu trồng cây xoan, cây ăn quả - cây
có cỡ nhỏ, khoảng độ 2 năm tuổi, cao từ 3 -5m, đường kính thân cây khoảng 20cm Thảm thực vật ở khu vực này là dạng cây bụi tầng thấp và cỏ dại
c Hệ sinh thái Hồ Tây
Thực vật thuỷ sinh cỡ lớn (macrophyta) gồm 17 loài, phát triển mạnh ở vùng ven
hồ Số lượng các loài TV phù du (phytoplanton) khá cao (16,6 X 106 đến 20,6 X 106 cá
thể/lít) Chiếm ưu thế hơn về TV nổi trong hồ là Tảo lam (chủ yếu là Mesimopedis), tảo lục (chủ yếu là Scenedesmuss), rồi đến các loại tảo silic Phần lớn các loại tảo xuất hiện đều đặc trưng cho vùng nhiễm bẩn a-mezoxaprobe (a-m) và (ì - meioxaprobe (P~ m)
10
Trang 23Bảng 1.5 Danh mục thực vật phù du trong Hồ Tây STT Các loại TV nổi (Phytoplankton) Đặc tính ô nhiêm r m \ A Tân sô xuât hiệnA A J 1 • A
Nguôn : Trung tâm KTM TĐT & KCN, 2004
d Hệ sinh thái vườn nhà
Hầu hết các hộ gia đình ở khu vực dự án đều có vườn nhà, trong vườn thường trồng các loại cây ăn quả như nhãn, táo, khế, bưởi, xoài, sấu, chuối, ổi, na, đu đủ , ngoài ra
Trang 24còn trồng các loại rau như rau muống, rau rút, rau ngót, rau cải, ao nuôi thả cá, nuôi gà,
Tổng diện tích tự nhiên của Hà Nội là 920,97 km2 (theo số liệu năm 2000) trong
đó diện tích đất nội thành là 84,3 km2 (9,15%) và ngoại thành là 836,67km2 (90,85%)
Hiện tại, Hà Nội có 9 Quận nội thành và 5 Huyện ngoại thành Mật độ dân số tại những quận nội thành rất cao, hơn 10.000 người/km2 (ngoại trừ quận Tây Hồ, nơi có hồ Tây chiếm diện tích lớn) Mật độ dân số ở hai quận Đống Đa và Hoàn Kiếm lên đến30.000 người/km2
Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Hà Nội cao hơn tỷ lệ trung bình của toàn quốc Tốc
độ tăng trường GDP của thành phố giai đoạn 1996-2000 đạt khoảng 10% GDP năm
2000 đạt 29.570 tỷ đồng (tương đương với 1,97 tỷ USD), do đó, GDP bình quân đầu người đạt 720 USD Tuy nhiên, thu nhập thực tế của người dân không đồng đều, đặc biệt, thu nhập của dân cư nội thành thường cao hơn dân ngoại thành
1.2.2 Công nghiệp
Trên địa bàn thực hiện dự án có nhiều doanh nghiệp công nghiệp gồm có doanh nghiệp nhà nước trung ương và nhà nước địa phương Thêm vào đó là các doanh nghiệp nhỏ và hợp tác xã công nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất dưạ trên nhiều nhóm ngành Khu vực dự kiến lựa chọn thực hiện dự án có liên quan tới một số các khu công nghiệp (KCN) như KCN Láng-Hòa Lạc, KCN Thăng Long, KCN Minh Quang,
1.1.2.3 Nông nghiệp và dịch vụ
Sàn xuất nông nghiệp hiện tại không phải là ngành nghề chính ra thu nhập lớn của dân cư trong khu vực thực hiện dự án Thay thế vào đó là các hoạt động dịch vụ, kinh doanh hoặc sản xuất nhỏ Theo chương trình điều tra, khảo sát thực địa tại các khu vực
dự kiến thực hiện dự án thì hoạt động kinh doanh buôn bán nhỏ và sản xuất tiểu thủ công
là hoạt động chính tạo ra nguồn thu nhập cho người dân
12
Trang 251.1.2.4 Cơ sở hạ tầng
a Mạng lưởi đường giao thông
Giao thông vận tải ở Hà Nội và các khu vực lân cận chủ yếu là giao thông đường
bộ, chuyên chở 85% hành khách và hàng hóa trong thành phố, cả giao thông thô sơ và có
động cơ Trong các khu vực đô thị do hệ thống đường bộ có chất lượng chưa cao cũng
như hầu hết là các đường nhỏ nên việc ách tắc giao thông liên tục diễn ra Một số hệ
thống vành đai (vành đai 2 3) được xây dựng với mục tiêu giảm tải phần nào sức ép giao
thông lên các con đường trong nội thành Hà Nội song tại hầu hét các vành đai này, hoạt động xây dựng vẫn đang diễn ra do vậy thực tế việc giảm tải không đạt hiệu suất cao
b Hệ thống cấp nước
Nguồn nước cấp cho sinh hoạt dân cư tại hầu hết các khu vực thuộc dự án là nguồn nước ngầm (tự khoan) hoặc thuộc hệ thống cấp nước của thành phố Hà Nội Tuy nhiên, tại các khu vực ngoại thành và sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn sử dụng nước ngầm từ các giếng khoan gia đình với độ sâu giếng từ 20-40m
c Hệ thống cống thoát nước
Trong khu vực nội thành thành phố Hà Nội và khu vực thị xã Hà Đông có hệ thống thoát nước chung tiêu thoát các loại nước thải sinh hoạt và nước mưa Việc thoát nước được thực hiện nhờ mạng lưới đường cống dẫn dòng chảy tới các mương, sông, kênh, ao hồ nội tại của thành phố đường, sau đó được xả ra 4 sông thoát nước chính là Tô Lịch, Lừ, Sét, Kim Ngưu, sông Nhuệ Sau đó sẽ được đổ vào sông Nhuệ hoặc bơm cưỡng bức ra sông Hồng Hệ thống thoát nước chưa tương xứng là nguyên nhân quá tải nước thải chưa xử lý trên đường phố và vỉa hè khi gặp mưa to, điều đó ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng Các khu vực ngoại thành và sản xuất nông nghiệp hệ thống tiêu thoát nuớc là hệ thống kênh dẫn nội đồng
1.2.5 Khai thác nước dưới đất
Nhu cầu dùng nước trong các khu vực thực hiện dự án là khá lớn Thực tế hiện trạng khai thác nước dưới đất đang tồn tại và phát triển theo 3 hình thức sau:
a Khai thác nước tập trung
Khai thác nước tập trung do các Công ty kinh doanh nước sạch đảm nhiệm, khai thác chủ yếu trong tầng chứa nước sản phẩm (qp) Tại khu vực Hà Nội, khai thác nước tập trung ở 12 bãi giếng lớn và 11 trạm cấp nước có công suất vừa và nhỏ, tổng số giếng khai thác khoảng 200 giếng Năm 2004 đưa vào sử dụng bãi giếng Nam Dư Thượng có công suất 30.000m3/ngày đêm; hoàn thành xây dựng bãi giếng Bắc Thăng Long công suât 60.000m3/ngày đêm; thăm dò nâng công suất nhà máy nước Gia Lâm thêm 30.000m3/ngầy đêm; thăm dò khai thác nước khu Định Công, Linh Đàm, Pháp Vân công
13
Trang 26suất 9 0 0 0 m3/ngày đêm; xây dựng nhiều trạm cấp nước mới ở các khu công nghiệp, trung tâm xã, huyện.
b Khai thác nước nước đơn lẻ
Hình thức này do nhà máy xí nghiệp tự khoan phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của đơn vị Mỗi đom vị có từ một đến vài giếng khoan đường kính vừa, công suất 50-1000m3/ngày đêm, chế độ khai thác từ 5-10h/ngày đêm
c Khai thác nước nông thôn
Đa phần là các giếng UNICEF đường kính nhỏ, bơm tay, lưu lượng khai thác 0.5- 3m3/ngày đêm Hiện nay một số địa phương đã xây dựng hệ thống cấp nước tập trung đường kính lớn để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cụm dân cư như làng, xã, thị tứ
1.2.6 Công trình văn hoá và di tích lịch sử
Có nhiều công trình văn hóa và di tích lịch sử trong khu vực dự kiến thực hiện dự
án Có một số công trình có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án trong giai đoạn xây dựng và vận hành Chi tiết về các công trình văn hóa-lịch sử được mô tả trên bản đồ điều tra thực địa
1.2.7 Các công trình công cộng
Các công trình công cộng tập trung trong khu vực dự án chủ yếu là các trạm y tế, bệnh viện và các trường học Các kết quả điều tra cũng đã được thể hiện trên bản đồ Danh sách và vị trí cụ thể của các công trình này được liệt kẻ tại phụ lục
1.3 KẾT QUẢ ĐIỆU TRA CÁC THÀNH PHẦN NHẠY CẢM CÓ KHẢ
N ĂN G BỊ T Á C Đ Ộ N G C Ủ A D ự Á N• • •
Hợp phần 2 - tuyến đường dành cho xe lửa, được tính từ khu vực sông Hồng (Phú Thượng) về đến khu vực La Khê, Hà Tây, trong đó phần tàu điện ngầm dự kiến được thiết kế từ Phú Thượng tới Nguyễn Trãi Phần đường ngầm bao gồm 3 đoạn chính:
- Đoạn (3) - khu vực Hồ Tây:
Đây là một trong những khu vực nhạy cảm trong hợp phần này Khu vực tập trung dân cư với mật độ khá cao với nhiều ngành nghề kinh doanh, là một trong những trung tâm vui chơi giải trí của thành phố Hà Nội Có thể coi đây là 1 trong các trọng điểm đánh giá các tác động từ dự án
- Đoạn (4) - khu vực đền Quán Thánh (Hồ Tây) về đến hồ công viên Lê Nin:
14
Trang 27Đây là đoạn đường đi qua các khu vực dân cư có mật độ tập trung c a o nhất của Hà
Nội Nơi có các hoạt động kinh doanh buôn bán, du lịch diễn ra rất mạnh Đặc biệt khu
vực thực hiện dự án này liên quan tới hầu hết các khu phố cổ cũng như khu vực hồ Hoàn Kiếm, đi qua rất nhiều di tích lịch sử, trung tâm buôn bán và văn hóa của Hà Nội Với đặc thù là các tuyến phố cổ hoặc các tuyến đường nội đô được hình thành từ rất lâu nên hầu hết các con đường trong khu vực này đều khá nhỏ, chật, nhiều nút giao thông giao cắt trên các tuyến phố Theo tiến trình diều tra thực địa, các yếu tố nhạy cảm môi trường trên đoạn này khá dày đặc, thể hiện trên bản đồ Hà Nội ở hình 2
- Đoạn (5) - khu vực Công viên Lê Nin về đến Nguyễn Trãi :
Dân cư và các công trình văn hóa công cộng trong khu vực này khá đông song mức độ tập trung không cao bằng đoạn (4) Đường giao thông tại đoạn này khá lớn, múc
độ tập trung giao thông vào loại cao nhất thành phố Hà Nội vì hiện nay đây là một trong những tuyến chính ra vào thành phố Hà Nội Các điểm giao cắt và nút giao thông lớn, quan trọng tập trung trong khu vực này nhiều (Khâm Thiên, Ngã Tư Sở)
Trên đoạn đường này, khu vui chơi giải trí, các cụm công nghiệp, nhà máy xí nghiệp vừa và nhỏ , bệnh viện, trường học, trường đại học tập trung khá nhiều và phân
bố rải rác trên toàn bộ tuyến Nơi tập trung nhiều nhất các nhà máy, xí nghiệp, trường học, trường Đại học, trạm y tế, viện nghiên cứu, làng nghề nằm trên đoạn đường từ
Ô chợ Dừa về đến Hà Đông
Tinh hình kinh tế x ã hội trong kh u vực hợp phần 2
Khu vực dự án dự kiến tồn tại các khu vực dân cư thuộc quận nội thành Ba Đình, Tây Hồ, Cầu G iấy Dân số của các khu vực này được trình bày trong các bảng dưới
Bảng 1.7 D ân số và tình hình việc làm tro n g khu vực d ự án d ự kiến
Dân sổ (người)
Sô hộ gia đình (hh)
Tỉ lệ tăng
1 ^ A
dân so (%)
Nghề nghiệpNông
nghiệp
Phi nông nghiệpHọp phần đường
I Quận Tây Hô
Trang 28III Quận Cầu Giẳỹ
VIII Q.Hai Bà Trưng
1 Phường Lê Đại
3 Phường Bách
Trang 29Các công trình công cộng và văn hoá trong khu vực dự án được trình bày trong bảng dưới.
Bảng 1.8 Các công trình công cộng và di tích văn hoá trong khu vực dự án
Cơ quan, trường học
Bênh viên, Trung tâm y tế
Nhà
Nghĩatrang
Đìnhchùa
III Quận Câu Giây
1 Phường Quan Hoa
2 Phường Yên Hoà
IV Quận Đông Đa
Trang 30Ghi chú: NIY- Chưa xác định.
Một số công trình văn hoá và di tích lich sử lớn liên quan được thể hiện trên bảng sau:
Bảng ỉ 9 Danh sách các công trình di tích lịch sử văn hoá trong khu vực dự án
1 Phường Bưởi - Quận Ba Đình
Đên Đông Cô Năm giữa đường Hoàng Hoa Thám và đường
Thuỵ Khuê, cách nút giao Bưởi 750m
Phường Cống Vị
Đên Voi Phục và Công viên
Thủ Lệ
N ăm bên phải đường Câu Giây - Bưởi, cách
nút giao Cầu Giấy 300m
2 Quận Ba Đình
Đình Kim Mã N ăm bên phải đường Kim Mã, đôi diện toà nhà
Thành Đ ồng (nút giao Kim M ã-Giang Văn
Minh)
Quận Đông Đa
Văn Miêu Nằm trên phố Nguyễn Thái Học - Văn Miếu
Quận Hai Bà Trưng
Chùa Chân Tiên Năm trên đường Bà Triệu
Chùa Tứ Kỳ Năm bên phải đường Giải Phóng hướng Nam
Quận Hoàn Kiếm
Hình 1.2 trình bày các đối tượng nhạy cảm với tác động môi trường dọc theo hai tuyến dự án giao thông UMRT 2 và đường vành đai 4 Trong đó phần đường ngầm thuộc đoan (3), (4) và nửa đầu của đoạn (5), các đối tượng nhạy cảm trong khu vực này có số thứ tự từ 59 tới 95
18
Trang 31Hình 1.2 CÁC ĐÓI TƯỢNG NHẠY CẢM VỚI TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỌC THEO HAI TUYEN D ự ÁN GIAO THÔNG UMRT 2 + VÀNH ĐAI 4
Chú thích:
(1) Đoạn 1, hợp phận 1, tuyến ƯMRT
(2) Đoạn 2, hợp phần 1, tuyến ƯMRT
(3) Đoạn 3 -khu vực Hồ Tây, họp phần 2, tuyến ƯMRT
(4) Đoạn 4 -khu vực đền Quán Thánh (Hồ Tây) về đến hồ c v Lê Nin, họp phàn 2, tuyến ƯMRT
(5) Đoạn 5 -khu vực hồ c v Lê Nin về đến La Khê, Hà Đồng, họp phần 3, tuyến UMRT.
(6) Đoạn Ngọc Hồi - Ga Hà Đông, tuyến vành đai 4
(7) Đoạn Ga Hà Đông đến điềm giao cất với đường Láng - Hoà Lạc, tuyến vành đai 4
(8) Đoạn từ đường Láng - Hoà Lạc đến sông Hồng, tuyến vành đai 4
(9) Đoạn từ sông Hồng đến khu vực sân bay N ội Bài, tuyến vành đai 4
19
Trang 32DANH MỤC CÁC ĐIỂM NHẠY CẢM
11 KCN Quang Minh, Thăng Long, Tiền Phong 61 Khu dân cư
20
Trang 33CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC KHU v ự c D ự • • • ÁN
2.1 Địa điểm lấy mẫu
Để có thể bao quát được toàn cảnh tình hình chất lượng không khí, nước ngầm tại khu vực dự án các vị trí lấy mẫu cụ thể được lựa chọn sau khi thảo luận giữa nhóm nghiên cứu trực thuộc trung tâm Nghiên cứu công nghệ môi trường và phát triển bền vững và các chuyên gia tư vấn của tổ chức JICA Theo đó, cuộc khảo sát được tiến hành dọc theo tuyến dự án bao gồm 7 điểm trong nội thành và ngoại thành Hà Nội Bảy điểm lấy mẫu được chỉ ra trong hình dưới đây, các mẫu nước ngầm được lấy từ điểm 1 đến 6, mẫu không khí và các thông số độ rung, tiếng ồn, điều kiện khí hậu được đo đạc tại tất cả các điểm:
Trang 34Hình 2.1 Các điểm lấy mẫu để đánh giá chất lượng nước ngầm, không khí,
tiếng ồn, và độ rung Bảng 2.1 Các địa điểm lấy mẫu và thời gian lấy mẫu
5 Phố Khâm Thiên 105°
Trước' công ty dầu khí Viêt Nam
Đường Hoàng Quốc Việt, trước ngân hàng Nông nghiệp
Trang 35Bảng 2.2 Vị trí và tọa độ lấy mẫu nước ngầm
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu đánh giá chất lượng không khí, tiếng ồn và độ rung
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng không khí bao gồm các chất ô nhiễm được lựa chọn theo tiêu chuẩn Việt Nam như sau: các hạt lơ lửng (TSP, PM10, PM2.5), lưu huỳnh đioxit (S 0 2), nitơ đioxit (N 0 2), cacbon monoxit (CO), ozon ( 0 3) và chì (Pb) Cả bốn địa điểm lấy mẫu trong thành phố được giám sát trong 2 ngày (ngày thường và cuối tuần) với tất cả các đối tượng ô nhiễm, 3 điểm lấy mẫu còn lại được giám sát vào 1 ngày trong tuần với tất cả các đối tượng ô nhiễm chỉ trừ ozon và chì Các chỉ tiêu này được lựa chọn là do chúng có liên quan đến sự phát thải của các phương tiện giao thông và có tiềm năng gây
ra các vấn đề về sức khỏe một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như là một tiền chất cho các chất độc hại khác
Quá trình khảo sát được tiến hành liên tục trong 23 giờ tại 7 địa điểm trung tâm và ngoại vi Hà Nội Các điều kiện vi khí hậu, thông số tiếng ồn và độ rung cũng được ghi lại trong suốt quá trình khảo sát (tính bình quân theo giờ) đối với từng địa điểm Giới hạn cho phép đối với từng chất ô nhiễm và các thông số theo tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng không khí được liệt kê trong bảng 2.3 và 2.4
Trang 36Bảng 2.3 QCVN đối với các chất gây ỏ nhiễm không khí
Trang 37Bảng 2.5 Danh sách các thiết bị được sử dụng để lấy mẫu và phân tích mẫu
STT Các chất ô nghiên
cứu
Tần suất lấy mẫu (cho 1 ngày)
Thiết bị được sử dụng
Lây lặp đôi, 1 mẫu được lấy trong 40 phút
TCVN 5067- 1995
l mâu được lây trong 60 phút
(O.OOOlg) Mettler Switzerland
1 mâu được lây
GFA/AAS 6800, Shimadzu , Nhật Bản
Các tài liệu huấn luyện giám sát không khí, VEPA 1998; APHA 3500B-PÒ
1 mâu đuợc lây
trong 40 phút
8 VOCs
6
MP 30, Shibata, Nhật Bản, GC 17A/QP-
MS 5000, Shimadzu Nhật Bản
TO-17, EPA- 625/R-96/010b-
1999 và phương pháp phân tích VOCs của UNU, 1998
1 mâu được lây
trong 2 giờ
3
HV-700FT,Shibata, Nhật Bản; GC 17A/QP-MS 5000, Shimadzu Nhật Bản
TO-13, 625/R-96/010b- 1999
EPA-1 mâu được lây
trong 6 giờ
10 0 3
6
Mini pump HS-7, Kimoto, Nhật Bản;
Máy đo quang ƯV3101, Shimadzu, Nhật Bản
Các tài liệu huấn luyện giám sát không khí VEPA 1998
1 mâu được lây
Flow Master 54N60- Dantec-Denmark
4 Tôc độ gió
23
1 Tiêng ôn (Leq)
Trang 382.2.2 Đối tượng nghiên cứu, đánh giá chất lirợng nước ngầm
Việc đánh giá chất lượng nước ngầm được thực hiện với các thông số đã quy định trong tiêu chuẩn của Việt Nam như sau:
- 08 thông số vật lý, các đặc tính chung và các thông số tiêu biểu: Nhiệt độ, pH, temperature, pH, chất rắn lơ lửng (SS), độ đục, độ dẫn, tổng muối khoáng
- 04 loại anion và cation: Ammonium (NH4+), nitrate (NCV), nitrite (N 0 2') và phosphate (PƠ43')
- 05 kim loại nặng: sắt tổng, chì, asen, crôm (VI) và catđimi
- Thông số sinh học: coliform
Bảng 2.6 cung cấp giới hạn và hàm lượng tối đa cho phép đối với chất gây ô nhiễm nước ngầm theo tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam
Bảng 2.6 Giá trị giói hạn và hàm luựng tối đa cho phép đổi với
chất gây ô nhiễm ntróc ngầm
Nước ngâm (QCVN 09:2008)
Danh sách các qui trình và thiết bị sử dụng để phân tích được trình bày trong bảng 2.7
Trang 39Bảng 2.7 Danh sách các qui trình và thiết bị sử dụng trong phân tích
tích
4 Đô đuc Máy đo độ đục-Hanna HI 93703, Bô Đào Nha Theo hướng dân
6 Đô dẫn Máy đo độ dẫn - c o 150, Hach-USA Theo hướng dân
17 Cr (VI) U V -2450 Spectrophotometer- Shimadzu-Nhật Phương pháp EPA
19 Cadimi Máy quang phô hâp thụ nguyên tử lò graphit
GFA-AAS 6800-Shimadzu-Nhât
Phương pháp EPA
2.3 Phương pháp lấy mẫu, đo đạc và phân tích
2.3.1 Phương pháp lấy mẫu, đo đạc và phân tích không khí, tiếng ồn, độ rung
Các điểm lấy mẫu trên vỉa hè được đặt cách mép đường 2m và cao xấp xỉ l,5m Chi tiết về các điểm lấy mẫu khác được đề cập một cách tương ứng trong các phần sau của báo cáo này Công việc lấy mẫu khí được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam Các phép đo đạc được tiến hành liên tục trong suốt 23 giờ và lấy giá trị trung bình theo từng giờ cho mỗi điểm Các mẫu được thu thập trong cùng một địa điểm trong cùng một ngày lấy mẫu Thời gian lấy mẫu và lắp đặt các thiết bị tương ứng được cố định để loại trừ sự chậm trễ do sự thay đổi các điều kiện thời tiết có thể ảnh hưởng tới chất lượng quy trình lấy mẫu
2.3.1.1 Đo tiếng ồn
Thiết bị đo tiếng ồn được lắp đặt với độ cao khoảng l,2m tính từ mặt đất và hướng về nguồn gây tiếng ồn chính ở mọi điểm lấy mẫu (hầu hết là các nút giao thông
27
Trang 40công nghiệp v v )' Các phương tiện được lắp đặt trong điều kiện cá ch ly với các điêu
kiện thời tiết và thích hợp với tiếng vang bên ngoài Các đầu thu tiếng được đặt thích hợp
với một kính chắn gió có màn chắn hơi nước toàn bộ Thiết bị đo được chuẩn hóa trước khi khảo sát và phải đạt được một độ lệch không đáng kể (<0,1 dB) Các giá trị trung bình theo từng giờ đo được ghi lại (1 giá trị được đo trong 10 phút, theo TCVN) Trong quy trình lấy mẫu, thiết bị đo tiếng ồn được sử dụng là RION NL-06, Nhật Bản
2.3.1.2 Đo độ rung
Thiết bị RION VW-82, Nhật Bản được sử dụng trong nghiên cứu này cho mọi điểm lấy mẫu Độ rung ở 7 điểm lấy mẫu được phát ra bởi 2 nguồn chính là công trường xây dựng và hoạt động giao thông Thiết bị đo độ rung được đặt ngầm dưới đất hoặc trên
bề mặt của đường phố nơi bằng phẳng Thiết bị này đo được 3 thông số: tốc độ, tần số và
độ rung một cách liên tục cho 10 phút trên giờ Các thông số này sẽ được chuyển đổi về thang độ rung tính bằng deciben (dB) Các giá trị trung bình theo từng giờ được ghi lại theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam Thiết bị đo được chuẩn hóa trước và sau khi đo đạc
2.3.1.3 Quan sát lưu lượng giao thông
Lưu lượng giao thông chủ yếu được quan sát bằng mắt (thông thường) Các phương tiện giao thông thông thường được phân loại một cách định tính là xe máy, xe ô
tô 4 chỗ, xe buýt 16 chỗ, xe buýt 24 chỗ, và xe buýt 48 chỗ và các phương tiện vận tải hạng nặng Cứ 15 phút và 30 phút thì phép đếm xe cộ lại được tiến hành để tính toán con
số trung bình theo giờ đối với xe máy và các loại ô tô, một cách tương ứng theo thời gian lấy mẫu