1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm thạch luận đá chứa corindon hai vùng mỏ trúc lâu và lục yên

72 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 37,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUĐiều kiện thành tạo của corindon ruby, saphir hay các thể đá biến chất chứa corindon vùng m ỏ Trúc Lâu, Lục Yên đã được đề cập đển trong nhiều công trình với mức độ và khía cạnh kh

Trang 1

ĐẠI HỌC Q UÓC GIA H À NỘ I

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

B Á O C Á O Đ Ề T À I

C Á P Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA

ĐÁ CHỨA CORINDON HAI VÙNG MỒ TRỦC LÂU VÀ LỤC YÊN

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT

a T ê n đ ề tà i: N ghiên cứu đặc điểm thạch luận đá chứ a corindon hai vùng m ỏ

T rúc Lâu và L ục Y ên

M ã số: Q T 07-40

b C h ủ t r ì đề tà i: ThS N guyễn Thị M inh T huyết

c C ác cán bộ tham gia: TS Vũ Văn Tích

CN N guyễn V ăn N am

d M ục tiêu và nội dung nghiên cứu:

- M ục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ điều kiện th àn h tạo của đá chứa corindon thuộc hai vùng m ỏ Lục Y ên và T rúc L âu

- N ội dung nghiên cứu:

+ N ghiên cứu đặc điểm địa chất vùn g m ỏ T rúc Lâu, Lục Y ên;

+ N ghiên cứu đặc điểm hóa học, khoáng vật, thạch học của các đá chứa corindon vùn g mỏ Lục Y ên, Trúc Lâu;

+ X ác định điều kiện thành tạo đá chứa corindon vùng nghiên cứu

+ Vai trò của đá chứa với chất lượng ngọc của corindon v ù n g nghiên cứu

Trang 3

Thanh toán điện, nước

Trang 4

a N am e o f project: Study on petrological characteristics o f corundum -

bearing rocks at T rue Lau and Luc Y en m ines

C o d e n u m b e r: Q T.07-40

b E x e c u tiv e n a m e : M aster o f Science N g u yen Thi M inh T huyet

c P articip ated nam e: Dr Vu Van Tich

Be N guyen V an N am

d T he ob jectives and contents o f project:

- Objectives: M ak in g profound characteristics o f c o ru n d u m -bearin g rocks at True Lau and Luc Y en m ines

Contents:

+ R esearch on characteristics o f geology o f T rue Lau, L uc Y en m ines

+ R esearch on characteristics o f chem istry, m ineral and lithology o f coru n d u m -b earin g rocks

+ R esearch on form ation conditions o f corundum - bearin g rocks

+ R esearch on the relationship betw een host rocks and gem quality o f corundum o f True Lau, Luc Y en m ines

Trang 5

M Ụ C LỤC

CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ử u

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHÁT VÙNG NGHIÊN c ứ u

CHƯƠNG 3 ĐẶC Đ IỂM THÀNH PHẦN VẬT C H Á T CÁ C ĐÁ CH Ứ A

CORINDON VÙNG M Ỏ TRÚ C LÂU VÀ LỤC YÊN

CHƯƠNG 4 ĐIÊU K IỆ N THÀNH TẠ O CÁ C ĐÁ CH Ứ A C O R IN D O N

MỎ TRÚ C LÂU VÀ LỤC YÊN

CHƯƠNG 5 VAI T R Ò CỦA ĐÁ CHỨA V Ớ I C H Á T LƯ Ợ N G NG Ọ C

CỦA CORINDON VÙNG NGHIÊN c ử u

6

Trang 6

MỞ ĐẦU

Điều kiện thành tạo của corindon (ruby, saphir) hay các thể đá biến chất chứa corindon vùng m ỏ Trúc Lâu, Lục Yên đã được đề cập đển trong nhiều công trình với mức độ và khía cạnh khác nhau Trong đó, đáng chú ý đến m ột số tài liệu gần đây: B áo cáo Địa chất và K hoáng sản nhóm tờ Đoan H ùng - Y ên B ình do H oàng Thái Sơn chủ biên; Bản đồ Đ ịa chất và K hoáng sản nhóm tờ Lục Y ên Châu do N guyễn V ăn Thế chủ biên; Điều kiện biến chất của các đá Dãy N úi C on Voi vùng Y ên Bái và lịch sử nhiệt

độ - áp suất của đới trượt cắt Sông H ồng - Trần N gọc N am (1999); N ghiên cứu đặc điểm tinh thể, khoáng vật học và ngọc học của rubi, saphir ở hai vùng m ỏ Lục Yên (Yên Bái) và Quỳ Châu (N ghệ An), Luận án Tiến sĩ Địa chất 2003 - Phạm Văn Long; Biến dạng, tiến hoá nhiệt động, cơ chế dịch trượt của đới đứt gãy Sông H ồng và thành tạo ruby trong Kainozoi - Phan Trọng Trịnh (2003); N ghiên cứu xác lập m ột số loại hình mỏ đá quý có triển vọng công nghiệp ở V iệt N am - N gụy Tuyết N hung và m ột số tác giả nước ngoài như c A H auzenberger (2003, 2005); Leloup (1993); Lisa D Gilley (2003); V G am ier (2005, 2006) Tuy nhiên, đến nay chưa có sự thống nhất giữa các tác giả về điều kiện thành tạo của các đá biển chất chứa corindon

Đe tài “N g h iên cứu đặc điểm thạch luận đá chứ a corindon hai vùn g m ỏ Trúc Lâu và Lục Y ên" được đặt ra với m ục đích nghiên cứu các đặc điểm thành phần vật chất và từ đó xác định điều kiện thành tạo và vai trò của đá chứa với chất lượng ngọc của corindon v ù n g nghiên cứu

7

Trang 7

CHƯƠNG 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

Phương pháp luận:

Đá chứa corindon vùng m ỏ Trúc Lâu và A n P hú đều là đá biến chât

B ản chất của quá trình biến chất là quá trình biến đổi của các tổ hợp khoáng vật để cân bàng trong điều kiện nhiệt động v à địa chất m ới X ác định p, T của các tổ hợp khoáng vật cộng sinh tại thời điểm cân bằng sẽ biết điều kiện thành tạo của các loại đá chứa chúng

1.1 P hư ơng pháp thu thập tài liệu

T ổng hợp các tài liệu đã có về đối tượng nghiên cứu, vùng nghiên cứu và các vấn đề liên quan

1.2 P h u on g pháp thực địa khảo sát địa chất

Khảo sát đặc điểm địa chất của vùng mỏ, quan sát thế nằm, quan hệ giữa các thành tạo chứa corindon với các đá vây quanh, thu thập m ẫu vật địa chất

1.3 Các ph ư ơ n g pháp phân tích trong phòng

1.3.1 Phương ph áp thạch học

Soi lát m ỏng: xác định tổ hợp khoáng vật cộng sinh, ngh iên cứu sự thay thế, phản ứng giữa các khoáng vật, đặc điểm bên trong của kho án g vật,

(Ị Phương pháp phân tích íổ hợp kh oán s vâí công sinh

B ản chất của quá trình biến chất là quá trình biến đổi của các tổ họ p khoáng vật để cân bang trong điều kiện nhiệt động v à địa chất m ới N h ư vậy, m ục đích của

việc áp dụng p h ư ơ ng pháp phân tích tổ hợp kho án g vật cộng sinh là: x á c định tư ớ n g

đá biến chat (p - T) th ô n g qua các tô hợp kh oáng vật c ộ n g sinh đ ặ c trưng.

b Phương pháp nhiệt áp k ế địa chất

Mọi thay đổi về thành phần hoá học của tổ hợp các k h o án g v ật trong quá trình biến chất đều được điều khiển bởi nhiệt độ và áp suất N ói cách khác, m ọi thay đổi về nhiệt độ v à áp suất tro n g các quá trình biến ch ất đều để lại dấu v ết là sự biến đổi về thành phần h oá học của các tổ hợp k h o án g vật tro n g đá

8

Trang 8

N h ư vậy, thành phần ho á học của khoáng vật là chi thị rất nhạy cảm sự thay đổi về điều kiện nhiệt độ v à áp suất Vì vậy với một số khoáng vật, chúng ta có thể xác định điều kiện p - T của chúng thông qua kết quả phân tích thành phần hoá học.

C ông cụ hỗ trợ cho phương pháp phân tích tổ hợp k h oáng v ậ t cộng sinh

1.3.2 Các phư ơng pháp phân tích hoá lý: microsond, huỳnh quang tia X

a Phươne pháp m icrosond

Bản chất của phương pháp m icrosond được dựa trên nguyên tắc dùng cathod

là m ột sợi dây bàng hình chừ V có đường kính bằn g o lm ra , được đốt nóng tới 2800°K, đặt dưới điện thế 30KV C hùm điện tử p hát ra từ cathod, được tụ tiêu tới cỡ 0.1|um chuyển động về hướng anot, nơi đặt m ẫu phân tích K hi bị bắn phá bởi chùm điện tử, các nguyên tử của các nguyên tố chứa tron g m ầu bị kích thích, từ đó bắn ra chùm tia rơnghen sơ cấp M ỗi nguyên tố sẽ cho vạch phổ rơnghen đặc trư ng riêng bởi bước sóng xác định Đ ể ph ân tích định lượng, người ta dựa trên nguyên tắc so sánh m ối tư ơ n g quan về cường độ phổ rơnghen đặc trư ng của nguyên tố (A) trong m ẫu phân tích và tro n g m ẫu chuẩn

ở cùng điều kiện phân tích Ta có: K A = kC A T rong đó, K A: cường độ phát xạ;

C A: hàm lượng nguyên tố A; k: hệ số

- ứ n e dụng

X ác định thành p h ần hóa học của các k h o án g v ật tro n g lát m ỏng, từ đó tính toán nhiệt độ, áp suất thành tạo N goài ra, do p h ư ơ n g ph áp có thể xác định trên những diện tích rât nhỏ (cỡ 0 5 |im vuông trở lên); độ nhạy của phư ơ n g pháp cao - 0.0 1%, nên có thể ứng dụng để nh ận biết b ao thể, xác định thành phần của bao thể Đ ặc biệt, có thể xác định sự thay đổi th àn h ph ần trên n h ữ ng tinh thể có sự phân đới sinh trưởng

b Phum t2 pháp huỳnh quane tia X

9

Trang 9

Sử dụng chùm tia X với nguồn năng lượng lớn chiếu trực tiếp vào m ẫu, kích thích các electron trong nguyên tử nhảy lên các m ức năng lượng cao hơn K hi trở lại

m ức năng lượng cũ thì nó phát ra m ột năng lượng dưới dạng tia X M ỗi nguyên tố

sẽ có phổ đặc trư ng riêng bởi bước sóng xác định D ựa vào phổ đặc trư ng và cường

độ của nó, so sánh với ngân hàng phổ v à m ẫu chuẩn để tính hàm lượng của các nguyên tố có trong m ẫu

ứng dụng của phương pháp

X ác định hàm lượng các nguyên tố trong m ẫu đá P hư ơng pháp cho phép phát hiện và xác định hàm lượng nhiều nguyên tố tạo đá và đặc biệt là nhiều nguyên tố vết với hàm lượng thấp

10

Trang 10

C H Ư Ơ N G 2ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHÁT VÙNG NGHIÊN c ứ u * •

2.1 ĐẬC ĐIỂM ĐỊA CHÁT VÙNG MỎ TRÚC LÂU

V ùng m ở đá quý Trúc Lâu thuộc các xã T rúc Lâu, Phúc Lợi và K hánh H òa huyện Lục Y ên, tỉnh Y ên Bái, cách thị xã Y ên B ái khoảng 50 km và cách m ỏ đá quý Tân H ương khoảng 39 km về phía Tây bắc dọc theo Q L.70

Đ ặc điểm địa chất của vùng nghiên cứu được thể hiện trên hình 2.1

Trang 11

cao của hệ tầng N úi V oi (PR/ív) và hệ tầng N gòi Chi (PR/ỉc) M ặt cát địa chất theo phương Tây N am - Đ ông Bắc từ đỉnh N úi V oi (1 4 1 7m ) dọc theo suối Trúc qua trung tâm xã T rúc Lâu gặp các tập đá gneis - biotit - granat - silim anit có nhiều thấu kính am phibolit thuộc phân hệ tầng N úi Voi dưới (P R m 'i) phân bố thành dải kéo dài theo phương T ây Bắc - Đ ông N am ở phía Tây trung tâm xã Trúc Lâu Tiếp lên trên

là phân hệ tầng Núi V oi trên (PR/7V2) phân bố ở khu vực tru n g tâm xã Trúc L âu và rìa phía Tây vùng nghiên cứu, thành phần bao gồm đá gneis - biotit - granat - silimanit xen đá phiến kết tinh biotit - silimanit - granat, thấu kinh gneis amphibol và amphibolit, xen các thấu kính đá hoa canciphyr có diopsit

N ằm trên các trầm tích của hệ tầng N úi Voi là các thành tạo của hệ tần g N gòi Chi (PRttc) chủ yếu [à đá phiến kết tinh có thành phần thạch học gồm thạch anh - mica ít silim anit, granat, xen các lóp m ỏng đá phiến quarzit, quarzit có granat C ác

đá này phân bố ở rìa phía Đ ông bắc khu vực nghiên cứu

Các thành tạo trầm tích Đệ tứ phát triển khá pho n g p hú trong khu vực nghiên cứu, chúng phân bố chủ yếu trong các thung lũng suối phát triển kéo dài theo phương Tây B ẳc - Đ ông N am Đây là thành tạo địa chất đáng được quan tâm nghiên cứu, vì trong thành phần của chúng có chứa khá nhiều đá quý ruby, saphir, spinel

2.1.2 H oạt động m agm a xâm nhập

a Phức hệ Phia Biooc (yỉTipb)

Phía Đ ông bắc khu vực Trúc Lâu lộ granit bio tit dạng p o rp h yr hạt vừa đến lớn, thuộc phức hệ P h ia B ooc (y£,T3jvb). T hành phần thạch học: felspat kali ~ 32% , plagioclas ~ 26 - 30% , thạch anh ~ 32% , biotit - 1 - 6 %, m u scov it rất ít K ết quả khảo sát trọng sa quanh các khối granit thuộc phức hệ P hia B ioc cho thấy không có những biểu hiện rõ liên quan đến sự thành tạo của corindon

b Phức hê Tân Hurơns ÍYỈPth)

Các đá xâm nhập granit biotit hạt nhỏ, g ranosyenit, sy en it phứ c hệ Tân

# H ương (y^Pth) lộ thành những khối nhỏ ở C ò M ận, Đ ồi C ây Si v à dọc hai bên

đường Q L.70 đoạn K m 50 Thành phần thạch học: felsp at kali 34 - 56% (cá biệt lên tới 80%), syenit dạng porphyr, plagioclas 20 - 28% , th ạch anh 10 - 38% , đôi khi gặp pyroxen, khoáng vật phụ: sphen, m anhetit, zircon

Tại khu vực Cò M ận gặp lộ granit phức hệ Tân H ương và các đá gneis -

m igm atit, gneis silim anit - granat chứa corindon Tuy nhiên, cho đến nay các kết quả

12

Trang 12

nghiên cứu chưa xác định được mối quan hệ trực tiếp của corindon, saphir, ruby với các thành tạo m agm a xâm nhập ở đồi Cò M ận, cũng như ở khu vực Trúc Lâu.

2.1.3 H oạt đ ộn g biến chất

Đ á biến chất trong vùng gồm các đá trầm tích của hệ tầng N úi Voi và hệ tang Ngòi Chi bị biến chất, đã được m ột số công trình đề cập C ó thể điểm qua m ột vài tài liệu gàn đây như: H oàng Thái Sơn (1994-1997) dựa vào các tổ hợp cộng sinh khoáng vật silim anit + feldspar K, granat + feldspar K, biotit + silim anit ± granat cho rằng các đá thuộc đới D ãy N úi Con Voi đạt tới tướ ng granulit; N guyễn V ăn Thế (Bản đồ Đ ịa chất K hoáng sản, nhóm tờ Lục Y ên C hâu -1999) sử dụng cặp nhiệt kế granat - biotit tính toán nhiệt độ, áp suất cho k ết quả giới hạn nhiệt độ biến chất dao động từ 650 - 7 2 5 °c , áp suất khoảng 7.5kbar, thuộc tư ớ n g am phibolit; Trần N gọc Nam (1999), sử dụng nhiệt kế biotit - granat, áp kế plagiocla - granat - alum osilicat

- thạch anh và granat - horblen - plagiocla - thạch anh cho thấy đỉnh biển chất đạt 690± 50°c và 0.65± 0.15G Pa; Leloup et al (2001) xác định pich nhiệt độ là 735±65°c và 4.7±1 -7kbar

Theo kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả, khi phân tích các m ẫu gneis thu thập được tại Cò M ận cho thấy chúng đã bị biến chất ở tư ớ n g gran u lit (nhiệt độ theo cặp granat - biotit và plagiocla - feldspar kali cao nhất là 7 5 0 °c , áp suất khoảng 5.2 đến 7.5kbar) với sự hiện diện của các tổ hợp sau:

1) Siliinanit dạng lăng trụ + granat + spinel + corindon + biotit + feldspar K+ plagiocla

2) Silim anit dạng lăng trụ + corindon + spinel + feldspar K + plagiocla

3) Silim anit dạng lăng trụ + granat + biotit + feld sp ar K + p lag io cla

Hình 2.2 a Gneis chứa corindon; Hình 2.2b Gneis chúa corindon*

13

Trang 13

2.1.4 K iến tạo

K hu vực T rúc L âu nằm gọn trong pham vi đới cấu trúc Sông H ồng, và là

m ột phần nhỏ của nêm kiến tạo hẹp được giới hạn bởi hai đứ t gãy dọc Sông H ồng

và Sông C hảy, k éo dài theo phương TB -Đ N từ Lào C ai về tới V iệt Trì K hu vực nghiên cứu chịu ảnh hưở ng của m iền sinh khoáng đá quý B ắc B ộ - D ương T ử - Tây nam Trung Q uốc (G ilbeh E, 1992)

C ấu trúc đ ịa chất của vùng gồm tầng cấu trúc m óng là các thành tạo Proterozoi sớm - phức hệ Sông H ồng và N gòi Chi Phủ trên các thành tạo trầm tích biến chất này là các trầm tích Đệ Tứ

Liên quan đến các thành tạo địa chất chứa đá quý là các hoạt động m agm a, kiến tạo trong M esozoi - K ainozoi (Paleogen) xảy ra trên nền các thành hệ trầm tích biến chất của các đá lục nguyên giàu nhôm , carbonat có tuổi tiền C am bri

Trong vùng nghiên cứu phát triển các hệ thống đứt gãy: TB -Đ N , Đ B -TN , á kinh tuyến và á v ĩ tuyến

a Hệ thống đ ú t gãy phư ơng TB - ĐN

Đây là các hệ thống đứt gãy hoạt động sớm nhất tro n g vùn g có tuổi từ tiền Cam bri cho đến nay, phát triển cùng thời và có phư ơ n g song song với hai đứt gãy lớn Sông H ồng ở ph ía Tây nam và đứt gãy Sông C hảy p hía Đ ông B ắc Hệ thống đứt gãy này là nguyên nhân gây uốn nếp dạng tuyến và có vai trò khống chế và định hướng cấu trúc và các hoạt động biến chất của đới Sông H ồng nói chung và của khu vực Trúc Lâu nói riêng theo phươ ng TB - Đ N T rong đó đáng quan tâm là đứt gãy phát triển theo ph ư ơ n g TB - Đ N chạy dọc theo Q L 70 từ Lao Cai qua B ảo Thẳng, Bảo Yên, Trúc Lâu, T ân H ương, V iệt Trì D ọc đ ú t gãy xuất lộ các m agm a xâm nhập siêu m afic, m afic v à granitoid

b C ác hệ thống đ ú t gãy Đ B - TN , á v ĩ tuyến và á kinh tuyến

Đ ây là các hệ thống đứt gãy p hát sinh m uộn hơn so với hệ thống đứt gãy

« phương TB - Đ N , phát sinh trong các pha biến dạng ứng suất khu vực T rên quy m ô rộne, lớn của đới Sông H ồng cũng như khu vực T rúc Lâu, hệ th ố n g đứt eãy này phân cat, phá hủy hệ th ố n g đứt gãy TB - Đ N và đã góp phần chia các khối dạng tuyến tính của đới Sông H ồng thành nhiều m ảnh nhỏ, và làm cho các đá trầm tích biến chất cổ bị dập vỡ m ạnh Liên quan với các hoạt độn g của hệ th ố n g đứt này là các hoạt độn g m agm a, nhiều nơi như ở M ông Sơn, T hác V àng, Lục Y ên (ngoài vùna) gặp ruby 2ặp liên quan đến hoạt động đứt gãy này

14

Trang 14

C ác hoạt động tân kiến tạo đóng vai trò p há hủy các thành tạo bở rời của vỏ phong hóa eluvi, deluvi cũng như tạo địa hình tích tụ aluvi, proluvi chứa đá quý trong các thung lũng song suối trong khu vực T rúc Lâu cũ n g như các vùng lân cận trong đới Sông H ồng

V ùng nghiên cứu nầm trong phạm vi:

104°45’ - 104°50’ kinh độ đông

22°0 0 - 2 2°1 0’ v ĩ độ bắc

T huộc tờ bản đồ Y ên Thế (F48 - 66 - D), 1/50.000, nhóm tờ Lục Y ên Châu, gồm các xã nằm phía tả ngạn sông Chảy như L iễu Đ ô, M inh T iến, A n Phú thuộc huyện Lục Yên Đe phân biệt với vùng m ỏ Trúc Lâu cũng nằm trong phạm vi huyện Lục Yên, vùng mỏ này được gọi là vùng m ỏ Lục Yên

- Tập 1: C hủ yếu gồm đá phiến thạch anh hai m ica (m ica th ạch anh) xen kẹp lớp

đá phiến thạch anh biotit (hoặc m uscovit) th ư ờ n g bị m ig m atit hoá với các m ức

độ khác nhau và gneiss hoá có xen kẹp các th ấu kính đ á hoa, đá quarzit

- Tập 2: Thành phần chủ yếu là quarzit, quarzit xerix it có xen kẹp các lớp m ỏng, thấu kính m ỏ n e đá phiến thạch anh m ica

Độ dày của hệ tầng: 850 - 1400m

15

Trang 16

Hình 2.3 Sơ đồ địa chất vùng Lục Yên (Theo Bản đồ địa chất khoáng sán

tờ Yên Thế, tỷ lệ 1/50.000, Nguyễn Tiến Liểu)

I -!' I 1 ’I I I kii «h n t 'i'1 fv -II't

H !■*! lin y l.'> r|-t q i m ' i ' c iM ỊiM )1n I'ln<"rt N|-I< ti I’ ll I ‘11 ' HU)

;• I I «: 1 u I, • ,ỉ I ||, iM -i'.i rj-.i-w n t Hi.’m In c h 'I ,| l|i, |'M i,f|| 1

1 C o n v* i

' tiM '1 Hill' «rnf l.v'-'lil I'r^n IC I’I'II 1x^11 I' fị' Is* (*■ *» '1.1 IlOH Lul'-ip

> t,v ■! ■*■! I 1-4.), - r

\ f ' l KlIK.-tlll iu'.-l JIV'I* -t'l'-tll < jr ? v n t '-itii" If 111 'J lie ip »■ I I I IMS I'ly tlln liric llV 'l 1|I *1.' I

■ ■ 1| ÍỈIUÓCI »!•-» l'V 'J -4 a i n m l * 1 ." M ik 't'h 'i.il 1 w d v I.M iif

it >u pi in'll ^ I't 1m|i || If Ill ill I" i-.iuln,

'IM IIUM- u< T i l II - t i t ' II

■ * 'I fi‘1.1 I>-IỈJ rl'im i 1 > |1 U.V,- -’ in fill ill, <>" til «!r?iv 1 t 'I (* (|.\v r ^1' ‘ '- 1 Í V d m lv ' ’'/in -5 H * ri -v>v

1 r \ 'tv li 11 I I1<"I I'u -irici 1« * I ;)IJ t« i«r VOII'J, / • I I l m KM Pi \ "■ • Mi-Jf!- >1 I tio.1 'J I >1 '1 ■ I Mill c jliV I n ril I I' 1 , I " I t ' • 1 11

‘ I " q 1.1 Mill *• «‘ I

/ 1 - • -il Ir«i I 1 In h I 'fij il v 1" .5 - I til'll', l -<iư

>•* ff.iiM, 1i -I'.f »1- |I | ' t p i 'n l ri • *1.1 Jih i'.v i III )< ti i>fh !n'- f tl ) If

Trang 17

b HỆ ta n s A n Phú (PRI - £ rap)

Lộ ra chủ yếu ở khu vực xã A n Phú, M inh Tiến và V ĩnh Lạc Đá hoa có cẩu tạo phân lóp dày đến dạng khối Chiều dày của hệ tầng: 120 - 900m Thành phàn chiếm ưu thế là đá h oa canxit có xen đá hoa canxit dolom it, thường chứa phlogopit, fucsit, graphit T rong hệ tầng rải rác xuất hiện corinđon (chủ yếu là ruby, hầu nhưkhông gặp saphir), spinen đi cùng forsterit,

Hình 2.6 Đá hoa canxit chứa ruby

c Trầm tích Đ ê tứ

Phủ trực tiếp trên các trầm tích của h

trầm tích bở rời có tuổi Đệ tứ, bao gồm cá

- A H O C q u ố c G i a h à n ô i

1 RƯNG TAJ/ T H O N G TIM ĩh r ' V

Trang 18

tích tụ tro n g các th u n g lũng karst, thung lũng trên sườn núi và các trầm tích bở rời sườn tích trên các sườn đồi, sườn núi.

Thống Pỉeistocen - p h ụ thống thượng Trầm tích sông lũ (ap Q/ jị )

Phân bố dọc thung lũng Lục Yên, V ĩnh Lạc, M inh Tiến Thành phần gồm:

- C uội, sạn, sỏi lẫn cát Cuội chiếm tỷ lệ 70 - 80% , kích thước 4 - 5cm, chủ yếu làthạch anh, đá phiến các loại Đ ộ dày 5m

- Bột, sét lẫn cát, sạn, có màu vàng nâu Thành phần chủ yếu là thạch anh (đến 95%),còn lại là vụn đá, khoáng vật ilmenit, limonit, granat Độ dày: 4m

Thống Hoỉocen - p h ụ thống hạ - trung Trầm tích sông lũ (ap Qiv 2)

Phân bổ chủ yếu dọc thung lũng Lục Yên, Minh Tiến, Vĩnh Lạc Thành phần gồm:

- Cuội, sỏi, cát, sạn, tảng m àu xám vàng, nâu nhạt C uội, sạn chiếm 60 - 70% gồm chủ yếu là thạch anh, đá phiến các loại Be dày 0.8m

- Trầm tích hỗn hợp gồm cuội, sỏi, sạn, dăm , cát ph a sét m àu nâu, nâu vàng.Thành phần chủ yếu là thạch anh, đá gabro, phiến các loại Bề dày: 2m

- Bột, cát lẫn sét m àu vàng loang lổ B e dày: lm

Thống H olocen - p h ụ thống thượng Trầm tích sông (a Q iv )

Phân bố đọc theo các sông, suối trong vùng Là các trầm tích trẻ nhất đang được bồi đắp Thành phần gồm bột, sét, cát lẫn ít cuội, sạn và tảng m àu vàng

2.2.2 H oạt động m agm a xâm nhập

a Phức hê Tân Lĩnh vcPZjtl

Trong vùng nghiên cứu, phức hệ lộ ra chủ yếu ả gần thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên và khối nhỏ gần M inh Tiến Dựa vào thành phần, chúng được chia thành ba pha:

- Pha 1 (V]): G abro, gabropyroxenit, gabro am phibon, gabro diorit

- Pha 2 (q2)' D ioritosyenit, syenit pyroxen - b iotit

G abro pyro x en có thành phần khoáng vật chủ yểu gồm : plagiocla 45 - 50%, clinopyroxen 35 - 40% , am phibol (thay thế pyroxen) 10 - 15% K hoáng vật thứ sinh: epidot, albit, biotit Đ á có kiến trúc hạt trung, kiến trú c gabro

G abropyroxenit gồm : clinopyroxen - diopxit (60 - 70% ), plagiocla (20%), amphibol - thay thế pyroxen (5 - 10%) K hoáng vật thứ sinh: epidot, clorit, biotit,

G abro am phibol và gabro diorit là nhóm đá chiếm ưu thể thuộc pha 1 và phân bố phía đông khối Tân Lĩnh H ầu hết chúng có kiến trúc hạt nhỏ, m àu xám đen phớt lục T hành phần kho áng vật chủ yếu của gabro am phibol là plagiocla (50 - 55% ) am phibol (40% ) tàn dư pyroxen (5 - 10%) ít b iotit và felspat kali (5% )

Trang 19

Dioritosyenit có m àu xám, kiến trúc hạt trung, thành phần khoáng vật gồm: plagiocla 35 - 40%, felspat kali (30%), pyroxen (<10%), biotit (15%), thạch anh (5%).

Syenit pyroxen - biotit chiếm ưu thế trong pha 2 Thành phần gồm felspat kali (65

- 70%), plagiocla (10 -1 5 % ), pyroxen (5 -10% ), biotit (5 - 7%), đôi khi có amphibol

Đá của phức hệ xuyên qua và gây sừng hoá đá phiến thạch anh - mica, thạch anh

- biotit - silimanit của hệ tầng Thác B à (PR3-£|rá) và đá vôi hệ tầng An Phú (PR3-S1ÍỤ?)

Theo các tài liệu nghiên cứu của Trần Xuyên và nnk, 1988; Trần Văn Trị và nnk, 1977; loạt bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 Đông Bắc chỉnh lý năm 1994, các thành tạo xâm nhập có thành phần mafic (tương ứng với pha 1) được xếp vào phức hệ Núi Chúa giả định có tuổi T3(vT3«c), các đá trung tính á kiềm (pha 2) được coi là thành viên của phức hệ PhiaM a tuổi PZ2(c;PZ2pm).

Trang 20

Trong khu vực nghiên cứu, phức hệ lộ ra khối lớn thuộc xã M inh Tiến, vài khối nhỏ gần thị trấn Y ên T hế v à xã A n Phú D ựa vào thành phần, phức hệ chia ra:

- Pha 1 (ỵi): granit biotit hạt thô dạng po rp h y r có chứa granat, tuam alin,

granit hạt nhỏ - vừa, chứa granat, đôi chỗ bị ép yếu

- P h a 2 (y2): đ á m ạch granit pegm atit

Đá của phức hệ xuyên cắt các đá phiến thạch anh hai m ica hệ tầng Thác Bà

và đá hoa hệ tầng A n Phú Các m ạch pegm atit thường có kích thước nhỏ, chiều dày

m ạch từ 3 - 4cm đến 30 - 40cm , dài từ vài decim et đến vai chục met

2.2.3 H oạt động biến chất

Các đá biến chất vùng nghiên cứu được xếp vào loạt Sông Chảy Theo

N guyễn V ăn Thế (B ản đồ Địa chất K hoáng sản, nhóm tờ Lục Y ên Châu -1999), đá trầm tích hệ tầng Thác Bà và hệ tầng An Phú bị biến chất đạt đến tướng epidot -

am phibolit; H oàng T hái Sơn (1997), cho rằng các đá bị biến chất nhiệt động đạt đến tướng am phibolit epidot? Phạm Văn L ong (2003) khi nghiên cứu điều kiện thành tạo của corindon tro n g đá hoa đã cho rằng chúng được thành tạo trong điều kiện nhiệt độ và áp suất đến tướng am phibolit

K et quả nghiên cứu của nhóm tác giả, dựa vào các tổ hợp khoáng vật chứa corindon, spinel cho rang, đá biến chất trong vùng đã đạt đến tướng am pibolit

2.2.4 Kiến tạo

a Các cấu trúc kiến tao

V ùng nghiên cứu nằm ở phần m út phía đông nam đới cấu trúc Lô G âm , được khổng chế bởi hệ th ố n g đứt gãy sông C hảy và đứt gãy sông Lô c ấ u thành nên đới bao gồm các trầm tích biến chất đến đới tướ ng am phibolit epidot hệ tầng Thác Bà(P R3/Ố) và các thành tạo cacbonat bị biển chất của hệ tầng A n Phú (PR3 - £1ap).

K iến trúc ban đầu của đới nói chung, trong phạm vi đới cấu trúc nói riêng bị các quá trình kiến tạo làm biển cải và phức tạp hoá D i chỉ của quá trình này là sự

có mặt của các thành tạo xâm nhập phức hệ PhiaB ioc

b Đứt sã y

K hống chế bình đồ kiến trúc hiện đại của khối cấu trúc là các hệ thống đứt gãy phư ơ n e Tày Bac - Đ ông N am : hệ thống đứt gãy sông C hảy và hệ thống đứt gãy sông Lô quy m ô khá lớn, đóng vai trò đứt gãy phân đới T ro n g giai đoạn hiện đại hệ thống đứt gãy sô n e C hảy hoạt động như m ột đứt gãy trư ợt bane, phải Giai đoạn trước đó (trước P liocen), cùng với toàn bộ đới trư ợt cất Sông H ồng, đứt sãy Sông

C hảy hoạt đ ộ n e như m ột đứt gãy trượt bằng trái kéo theo các hoạt động biến chất và

m agm a tro n s vùng

2 9

Trang 21

CHƯƠNG 3

ĐẶC ĐIẾM THÀNH PHẦN VẬT CHẤT CÁC ĐÁ CHỨA CORINDON

VÙNG MỎ TRÚC LÂU VÀ LỤC YÊN

3.1 ĐẶC ĐIẺM THÀNH PHẢN VẬT CHÁT ĐÁ CHỨA CORINDON MỎ TRÚC LÂU

Đ á chứa corindon m ỏ Trúc Lâu là đá gneis với các đặc điểm như sau:

3.1.1 T hành phần hóa học đá chứa corindon mỏ T rúc Lâu

K ết quả phân tích hành phần hóa học các đá vùng m ò T rúc Lâu (bảng 3.1) bằng phương pháp huỳnh quang tia X cho thấy:

1 H à m lư ọ n g các nguyên tố chính: Có thể nhận thấy, ở mẫu chứa corindon

có sự thay đôi đột biến: hàm lượng nhôm rất cao so với 2 m ẫu còn lại, cũng như vậy với hàm lượng sắt và titan, trong khi hàm lượng silic giảm đáng kể Ở các mẫu này, thạch anh gần như váng m ặt hoàn toàn, trong khi số lượng khoáng vật phụ giàu sắt, titian như m anhetit, ilm enit lại có m ặt thường xuyên với hàm lượng đáng kể (có mẫu đến 7% ) H àm lượng nguyên tố kiềm cao, trong đó K 20 > N a20

2 H àm lư ọ n g nguyên tố vết: Hàm lượng nguyên tố vết tăng cao ở mẫu

(5046/3) và m ẫu (5046/C o), nhất là ở mẫu chứa corindon Đặc biệt các nguyên tố đất hiếm Ce, La, N d cũng tập trung cao trong m ẫu này

3 H à m lư ợ n g n g y ên tố c h ấ t bốc: Ở 2 m ẫu (5046/3) và m ẫu (5046/C o) cũng thể hiện sự tập tru n g hàm lượng nguyên to F, đặc biệt, ở m ẫu chứa corindon, hàm lượng nguyên tố này đạt giá trị rất cao - 4000ppm

2t z i

Trang 22

Bảng 3.1 Thành phần hỏa học của một số đá tại vùng mỏ Trúc Lâu

(xác định băng phương pháp huỳnh quang tia X, Kết qua phân tích lại Viện Địa chất Greiswald Đức, 2006)

Trang 23

3.1.2 Đ ặc điểm thành phần khoáng vật và tổ hợp khoáng vật cộng sinh đặc trưng

Thành phần đá gneis chứa corindon ở Trúc Lâu gồm chủ yếu là feldspar (chiêm

53 - 90% ), trong đó plagiocla chiếm 4 - 75%, K- feldspar chiếm < 1 - 40% , biotit từ vài phần trăm đến 40% ở loại gneis biotit Silim anit có m ặt ở tất cả các m ẫu, từ vài phần trăm , cá biệt lên tới 21% G ranat xuất hiện lác đác, spinel - hercynit có từ vài hạt đến 6%, khoáng vật quặng có manhetit, ilmenit Zircon cũng xuất hiện vài hạt trong các lát m ỏng, thạch anh xuất hiện trong m ột số lát mỏng

Hình 3.1 Gneis chứa corindon Hình 3.2 Gneis chứa corindon

Hình 3.3 Gneis chứa corindon; Hình 3.4 Gnẹis biotit - granat -silimanit; nicon +, d = 0.3 111 111 nicon +, d = 0.6mm

Phân tích các m ẫu gneis chứa corinđon (H ình 3.5a.b, 3.6a.b) cho thấy chúng

đã bị biển chất ở tư ớ n g granulit với sự hiện diện của các tổ hợp sau:

1 Silimanit d ạ n glãngini + granat + spinel + corindon + biotit + feldspar K+ plagiocla

2 Silim anit d ạ n g l a n g t r ụ + corindon + spinel + feld sp ar K + plag io cla

3 S ilim anit dạng lăng trụ + granat + biotit + feldspar K + plagiocla

2\ĩ>

Trang 24

Hình 3 5a Gneis chứa corindon,

Bảng 3.2 Thành phẩn hóa học các khoáng vật cộng sing vói corindon

(Phán tích bằng phương pháp microsond tại Viện Khoa học Trái Đất,

Viện Hcm Lâm Sinica, Đài Loan)

Trang 25

Meu 3A3 Bt Bt Gt Gt K-feld K-feld PL PL Qz Sill Sill

3.2 ĐẶC ĐIÉM THÀNH PHÀN VẬT CHÁT ĐÁ CHỨA CORINDON MÒ LỤC YÊN

Đá chứa corindon m ỏ Lục Yên gồm các đá hoa canxit, canxit dolom it với các đặc điểm như sau:

3.2.1 Đ ặc điểm thành phần hóa học của đá hoa chứa đá quý

T ừ kết quả phân tích thành phần hóa học (bảng 3.3) của đá hoa chứa corindon,

hệ tầng An Phú có thể xếp chúng vào hệ hóa học C M A K SH H àm lượng các nguyên tố vết và đất hiếm tăng cao, đặc biệt có mẫu xuất hiện lượng đáng kể nguyên tổ chất bốc (flour)

29

Trang 26

Bảng 3.3 Thành phần hóa học của đá hoa chứa corindon và spinel hệ tầng An Phú

(phân tích bằng phươngpháp huỳnh quang tia X tại Viện Địa chât, Greifswald, Đức)

Trang 27

3.2.2 Đ ặc điểm thành phần khoáng vật và tổ họp khoáng vật cộng sinh đặc trưng

Đ á hoa ch ứ a corindon hệ tầng A n Phú bao gồm các dạng thạch học sau:

Đ á hoa canxit:

Đ á m àu trắng, kiến trúc hạt biến tinh, không đều, kích thước từ nhỏ đến lớn

N hìn m ăt th ư ờ n g thấy tập hợp khoáng vật canxit, corindon, phlogopit, am phibon,

m argarit Phân tích R ơnghen cho kết quả đá hoa canxit chứa corindon thường có

am phibon, phlogopit, m argarit, clorit, grafit, và m uscovit Phân tích trên lát m ỏng thạch học thấy tổ hợp khoáng vật cộng sinh đặc trưng cho loại đá này là canxit + corindon + am phibon + phlogopit

C ác hình ảnh thể hiện hình dạng và khoáng vật cộng sinh với corindon

Hinh 3.10 Cor + An + Phi Mầu LY101/2, nicon: +; d = 1.2mm

27

Trang 28

Báng 3.4 Thành phân hóa học của các khoáng vật trong đá hoa chứa corindon

(phân tích bủng phương pháp microzond - EPMA tại Viện Khoa học Địa chắt và Khoáng san)

M:u LY1-1 M:u LY1-2 m : u LY108

Đá hoa can xit dolom it

Đá m àu trán e trắ n a xám Kiến trúc hạt biến tinh, k h ô n e đều, hạt nhỏ đến vừa, đôi khi hạt lớn N h ìn m ẳt thường thấv tập hợp khoáng vật canxit, dolomit forsterit, spinen am phibon, clinohum it, phlogopit Phân tích R ơnghen cho kết quả các m ẫu đá hoa can x it dolom it eồm các khoáng vật forsterit, am phibon, phlogopit clinoclo, m argarit, m uscovit và grafit Phân tích lát m ỏng thạch học thấy tổ hợp khoáng vật đặc trư ng cho loại đá này là spinen + am phibon + phlogopit + forsterit + dolom it + /-canxit +/- corindon +/- clinohum it

3-3 2Ẵ

Trang 29

Bảng 3.5 Thành phân hóa học cùa các khoáng vật trong đá hoa chứa corindon, spinen

(phân tích băng phương pháp nticrozond - EPMA tại Viện Khoa học Đỉa chất và Khoáng sản)

Trang 31

CHƯƠNG 4

ĐIÈU KIỆN THÀNH TẠO CÁC ĐÁ CHỨA CORINDON

VÙNG MỎ TRÚC LÂU VÀ LỤC YÊN

4.1 ĐIÈU KIỆN p-T THÀNH TẠO ĐÁ CHỬA CORINDON MỎ TRÚC LÂU

Đ ể tính toán thông số p, T cần sử dụng các cặp nhiệt, áp kể địa chất Thành phần hóa học các khoáng vật trong tổ hợp cộng sinh được xác định bàng phương pháp EPM A thực hiện tại V iện K hoa học Trái Đất, V iện Hàn Lâm Sinica, Đài Loan (B ảng 3.2)

Pick nhiệt độ biến chất được tính toán dựa vào cặp khoáng vật granat - biotit theo Perchuk et al., 85 và Thom pson, 76 là 7 2 4 °c và 769°C; theo cặp feldspar Kali

- plagiocla (P erch u k et al„ 89) là 650°c

Á p suất được xác định bàng GPAQ (theo Kozioi, 89-Sill) là 7.6 - 5,9 kbar; (Koziol & N ew ton, 89-Sill) là 6.7 - 5.2kbar

N hư vậy, với tổ hợp khoáng vật cộng sinh và kết quả p-T tính được có thể xếp các đá chứa corindon m ỏ Trúc Lâu vào tướng granulit

4.2 ĐIÈU KIỆN p-T THÀNH TẠO ĐÁ CHỨA CORINDON MÒ LỤC YÊN

N hiệt độ, áp suất thành tạo đá hoa chứa đá quý hệ tầng A n Phú được xác định dựa trên điều kiện xảy ra phản ứng biến chất hình thành các tổ hợp cộng sinh khoáng vật chứa corindon và spinen

D ùng chương trình PT A X - version 1.0 của Th B row n, RG B erm an; EH Perkins, 1988, 1989 để tính toán các điều kiện p - T xảy ra phản ứng biến chất

Số liệu đưa vào là các họp phần hóa học của hệ, các ph a khoáng vật được hình thành, thôn g số áp suất và kết quả là nhiệt độ xảy ra các phản ứng biến chất

N hư trên, ta thấy đá hoa canxit, dolom it chứa corindon, spinen thuộc hệ hóa học K C M A SH , đặc trưnR bằng hai tổ hợp cộng sinh khoáng vật canxit + corindon +

am phibon + p hlo g o p it và spinen + dolom it + am phibon + phlogopit + forsterit +/- canxit +/- clin o hu m it +/- corindon Vì vậy, hợp phân hóa học đê đưa vào bao gôm

C a M g, Al, K, H, Si, c , O; các pha khoáng vật là những k h o án g vật xác định được trên lát m ỏng thạch học gồm corindon, spinen, am phibon, olivin, phlogopit, canxit, dolom it, K ết qu ả là thời điểm xảy ra các phản ứng (bànR 4, hình 4) T ừ đó, lựa

36 34

Trang 32

chọn cac phan ứ ng hình thành nên tổ hợp cộng sinh phù hợp với thực tế xác định trên lát m ỏng thạch học.

C ác phản ứng biên chât được xét trong điều kiện áp suất từ 1.5 đến 5.5kbar Trong đó, tại thời điêm p = 5.5kbar thì các phản ứng cho tổ hợp phù hợp nhất với tổ hợp khoáng vật xác định trên lát m ỏng

x co

Hình 4 Biêu đô TXco2 cho các tô họp chứa spinen và corindon vùng mỏ Lục Yên

Tính toán theo Th Brown, RG Berman; EH Perkins, 1988, 1989.

N hư trên, ta thấy phản ứng tạo nên những tổ hợp khoáng vật chứa spinen, corindon được hình thành trong điều kiện nhiệt độ từ 787 đến 650°c (phản ứng số

1, được ghi nhận bằng sự cân bằng của corindon và spinen trong m ẫu 120 (Hình 3.11) Các phản ứng tiếp theo (trong điều kiện nhiệt độ từ 693 - 550°C) tạo nên tổ hợp khoáng vật cộng sinh với corindon C húng được ghi nhận bằng sự cân bàng giữa các pha trona; tổ hợp cộng sinh đó (các m ẫu LY 101, 101/1, 101/2, 101/3, 101/4

3Z

Trang 33

8 7 1 0 -6 8 0 Do + 13Sp + 6Amp = 6W + 2 C 02 + 22Fo + 13 An

4.3 BÓI CẢNH ĐỊA C H Á T TH À N H TẠ O ĐÁ CHỨA CORINDON VÙNG N G HIÊN c ử u

Tuổi của các thành tạo chứa corindon được xác định dựa trên các khoáng vật trong tổ họp khoáng vật cộng sinh,

Đối với m ỏ Trúc Lâu, kết quả phân tích tuổi đồng vị K /A r trên biotit lấy từ gneis chứa corindon cho tuổi 22.92 ± 0.54 tr năm (N gụy Tuyết N hung và nnk, 2007)

Tuổi của corindon m ỏ Lục Yên được xác định trên cơ sở tuổi của khoáng vật phlogopit 30 ± 1.0 tr.năm (Phan Trọng Trịnh, 2003)

N hư vậy, m ặc dù nằm trong hai đới cấu trúc khác nhau nhưng thời gian và điều kiện p-T thành tạo của các đá chứa corindon hoàn toàn phù hợp với bối cảnh địa chất của v ù n e nehiên cứu vào eiai đoạn địch trượt trái của đới đứt gãy Sông Hồng

Trang 34

C H Ư Ơ N G 5VAI TRÒ CỦA ĐÁ CHỨA VỚI CHÁT LƯỢNG NGỌC

CỦA CORINDON VÙNG NGHIÊN c ử u

5.1 ĐẶC ĐIÉM CORINDON MỎ TRÚC LÂU

5.1.1 Thành phần hoá học

K êt quả phân tích m icrosond của corindon cho thấy hàm lượng oxít sắt khá cao, thay đổi tro n g khoảng 0,37 - 1,122%, đa số m ẫu có hàm lượng xấp xỉ 1% Hàm lượng C r và Ti thấp, oxit crom (C r20 3) thấp - khoảng 0.01 - 0,073% , oxit titan (T1O2) - 0,01 - 0,035% (bảng 5.1), có mẫu không phát hiện N goài ra, trong m ột số mẫu phát hiện các nguyên tố Ca, K và N a và m ột số kim loại khác

Bảng 5.1 Thành phần hóa học của corindon mỏ Trúc Lâu (xác định bằng phương pháp microsonde tại Viện Khoa học Trái đất thuộc Viện Hàn Lâm Sinica, Đài Loan) Oxit No2_1-4 No2_1-5 N 0 2 J -4 5 No2_1-50 No2_1-57 No2_1-58 No2_1 -59 No2_1-62

Trang 35

tn ê n hơn chiêu cao, nên tinh thể có dạng tấm lục giác H iện tượng song tinh phá hủy khá phổ biến ở corindon vùng mỏ này (H ình 5.2 )

Hình 5.1 Tinh thể corindon Hình 5.2 Khe nứt trong tỉnh

thể corindon; d = 0.3mm 5.1.3 Đăc đicrn ngọc học

a M àu săc: C orindon m ỏ Trúc Lâu có màu xám trẳng, trấng đục, xám phớt vàng,

trắng đục loang lổ (H ình 5.3a,b), hầu như không có m àu đò m à chi gặp màu hồng nhạt có kích thước rất nhỏ

Hình 5.3a Corindon màu

trắng đục loang lổ

Hình 5.3b Corindon màu xám Hình 5.3c Corindon màu

xám hồng phót vàng

b Đ ặc điểm bên trong: corindon thường chứa nhiều bao thể rắn như biotit, ilm enit,

m anhetit, zircon, clorit, plagiocla, (H ình 5.4a, b) N hìn chung corindon có độ trong suốt tru n g bình đến kém Các hạt có kích thước lớn thường m ờ đục, không thấu quang, các hạt bán trong thường có kích thước nhỏ (< 5m m ) và chứa ít bao thể,

Hình 5.4a Bao thể

ilmenit; (1 = l.Ocm

Hình 5.4b Bao thề ilmenit, biotit; song tinh phá hủy;

đ = 0.2mm

Hình 5.4c Bao thể zircon; d = 0.2mm

Hình 5.4d Bao thê ilmenit, clorit; hiện tượng nút nẻ phát triển; d = 0.2mm

40 'iS

Trang 36

5.2 ĐẶC ĐIỂM CORINDON MỎ LỤC YÊN

5.2.1 T hàn h phần hóa học

Kêt quả phân tích thành phần hóa học của corindon (Bàng 5.2a, b) cho thấy hàm lượng oxyt C r k h á cao (0,7-1,2%), tuy nhiên ở một số mẫu hàm lượng này có thê giảm xuông đên 0,3, thậm chí không phát hiện được Hàm lượng oxyt sắt thường thâp (dưới 0,08%) Hàm lượng oxyt titan dao động mạnh nhung nói chung

là thấp, từ 0 đến 0,1 2%

Bảng 5.2a Thành phần hóa học của corỉndon trong đá hoa mỏ Lục Yên

(phân tích tại Viện Địa chất, Viện hàn lâm KH Nga)

Bảng 5.2b Thành phần hóa học của c o rin d o n trong đá hoa mỏ Lục Yên

(phân tích tại Phòng Khoáng vật, Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sán)

5.2.2 Đ ặc điểm hình th ái và kích thước tinh thể

Tinh thể có dạng kéo dài theo trục c, chiều dài có thể đến vài centimet, gấp 5

- 6 lần chiều ngang, gồm các hình lăng trụ, tháp đôi sáu phương và hình thoi kết

44 u

Ngày đăng: 11/05/2020, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w