1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Học thuyết âm dương và truyền thống văn hóa việt nam

126 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 39,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do ló, trong nghicMi cứu, t h ú n g lồi liếp llui mổt cách có chọn lọc, gạn lnr kluíi trong, phát huy nhan lố tích cực, có ích ch o cuộc sống của con người.. q u an sál các sự vẠl và hiệ

Trang 1

TRƯYỂN THỐNG VĂN HOÁ V IỆ T NAM

Trang 2

MỤC LỤC

Trail};

LỜI NÓI Đ Ầ U 1

1 T ính cốp thiết của dề l à i I 2 Tinh hình nghicn c ứ u 2

3 Phương pháp nghiên cứ u 3

4 M ụ c liôu và nội d u n g nghiên c ứ u 3

4.1 Mục tiêu ngliiên cứu 3

4.2 Nội dung nghiên cửu 4

5. Lực lượng (luim g ia : -1

c i i ư ơ n c; I - s ự l l l N H t i iAn i i h ọ c t h u y ế t ả m DllONC, VÀ VAI TKÒ CỦA NÓ TRONG TRUYỂN TIIỐNG VẢN HOÁ PIILJ<<N<; » Ỏ N G 5

1.1 Sự hình thành học ihuyết âm d ư ơ n g 5

1.2 Vai Irõ của Am (lương Irong Im ycn lliống vail lioá plurơng OÔIIỊ', 16

1.2.1 Bát quái: 16

1.2.2 Ăm dương lìiỊŨ luìnli phối liựp với tliiên can dill clii 17

1.2.3 Cácli nhìn hai mặt của âm diùfng / 9

1.2.4 Phép biện cliứng dương cứ/iiỊ \’à âm m èm : 21

] 2.5 Dương CUOĨIIỊ và ùm nhu trong văn lioií Nlio lỊÌu 2.)’

1.2.6 Khí cliất âm nliu /rom; văn liocí Plụĩt lỊÌáo 24

Ị 2.7 Ám nhu troiiíỊ vân hoá Dạo iỊÌa 2.S CIIƯƠNC; II: IIOC THUYẾT ẢM DƯƠNG BIỂU HIỆN TKONC, TRUYÍỈN THỐNG VĂN HOÁ VIỆT NAM 28

2 1 Tricì lý âm (lương biểu hiện ớ h ó n g d ò n g Viel N a m 29

2.1.1 I.IÍỢI lluựil vè IròiiiỊ (lồm; Việl Neun 29 2.1.2 T rift lý tun (hroĩiỊỊ ihr h iệ n t/iui train; Ilí irốiiỊỊ (lồm; Vic!

N am ?,S’ 2.2 1'riốl lý Am (lương biíMi Ilion d o n g bilili |)||.I|> I i'll I II ni y Dill) ViíóMỊ’

T ld 11 Ọ u ố c Ti lốn IX

2.2.1 Trần Quốc Tuấn và quy luật âm (lương ilói lộ/) Sti

Trang 3

2.2.2 Trần Quốc Tuân vận tỉụiìíỊ hai mặt âm (IươniỊ nương Iiiti 1(111 Iilian 60 2.2 J Trần Quốc Tuấn và qui luật âm (lươiiiỊ chuyển htìá (ứ 2.2.4 Trần Quốc Tuấn và qui luật âm dương cân b ằ n g 64 2.3. H ọc Ihuyếl âm dương biểu hiện Irong lác pliiiin “ I lồ n g NgliTii G iác

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

I T Í N H CẢI * T H I Ế T C Ù A » Ể T A I

Loài người trong ĩhực lien c u ộ c sông clíin díìn nhộn thức dư ợ c một sô quy luậl về hoạt dô n g sinh mệnh, đã biêl dược m ột sô phương p h á p bảo vệ sức k h o ẻ và cá ch đối nhân xử Ihế Phương pháp giữ gìn sức klioẻ số n g lâu, đối nhân x ử i h ế đ ểu gán với học thuyết âm dương.

C on người sống trong t ự nhiên rộ n g lớn, n g u ồ n g ố c sinh mệnl) là ở giới tự nhiên, thuận ứng tự nhiên n ghĩa là thuận theo bốn m ù a b iến đổi, khiến ch o cơ thể thích ứng với h oàn cảnh tự nhiên C ho nên ở C hu Dịch,

q u ẻ Phong nói: “ Nhật tnmiỊ tắc trắc, nguyệt (loanli tắc thực, thiên (lịa danh lut, dữ thời liêu tức, nlii liuống ư Iiliâ n liồ, huống ư quỷ thán hồ". (M ạl trời đến giữa trời thì xế, mặt trăng đầy thì lặn, trời đất (liìy vơi c ù n g với thời gian, tan đi thì nở ra, h uống hồ là người, h u ố n g h ồ là quỷ thần).

Đ ó là nổi theo bốn m ùa biến đổi, có quy luật tu ần h o à n c h u kì D o đ ó mọi người cũn phải thuận ứng llieo sự b iến đổi củ a tự nhiên Ở C hu Dịch hầu hết các q u ẻ đểu nói đến âm dương biến đổi 1 lọc Ihuyêì â m d ư ơ ng n ằm

ở mọi lĩnh vực, vì các q u ẻ của Chu Dịch đ ều cấu tạo bởi c á c h à o Am và hào dương I lào hiến đổi là quỏ biển dối Mỗi q u e là mội lliời, là sự lý CIKI que,

n hư q u ẻ T ụng biểu hiện sự lý của thời kiện tụng; q u ẻ T ru â n biểu hiện sự lý của thời gian Im án; C|IIC 'I hái biếu hiện sự lý củ a Ihời lliong (hái

H ọc thuyếl âm dương còn n h ắc n h ớ mọi người clui ý câ n b ằ n g âm (lương mọi lĩnli vực Im ng cuộc sống, từ c ư llic CDI) người d i u (lếu qicm Ilộ ứng xử, cá ch giải q uyết công việc c ầ n phải điểu h o à dược âm dương T h ic n

vé ílm, lệch về (lương ctcu (lưa đến kết q u a kliỏng lối r h iiiig lụm nỗi võ sức khoe con người, học Ihuyếl (lưỡng sinh nh ắc n h ớ mọi Iigirời kliông chí rluí

ý đến ăn uố n g (â m ) m à còn phai ch ú ý đ ế n tkrờng tinh thần (d ư ơ ng), l ililí thần tốt là lạo đ iề u kiện c h o người k h o ẻ m ạ n h , tinh thần k h ô n g tốt sẽ sinh bệnh tật.

Trang 5

C h u Dịch nhấn mạnh “ H ìn h tliÀn h ợ p nh ái” lú i IÌI lim li llic (a m ) VÌI

tinh thần (dương) thống nhấl Ở đây, hình là chỉ sơ vật cliãl, thần là chỉ ý thức tinh Ihíỉn, ti r d u y và hoạt d ộ n g sinh m ệ n h biểu hiện ử bên ngồi Ilùìii (ilirơng) k h ơ n g tliổ tách lời hình tlie (ftiii) và lổn tại d ộ c lộp 1 lình the cườ ng tráng thì tinh thần thoải mái, sinh lý hoạt đ ộ n g bình thường T inh thần sản g khối c ũ n g cĩ thể thúc đẩy hình ihể klioẻ m ạnh.

Đ iể m q u a vài nét về cách giữ gìn sức khoe, cluíng ta c ĩ thể hình d u n g được tro n g dưỡng sinh học, Ihuyết âm dương cĩ c ơ n g n ăn g lớn lao lililí the nào Ngồi ra, lie'll di SÍÌII ngliicn cứu VC k hoa học q u á n lý, cluing la cà n g thấy rõ các nước tiên tiến trên t h ế giới đ ã và d an g á p tiling llniyếl âm ilirơng vào q u ả n lý đe lăng trưởng kinh lế Ớ lĩnh vực q uán sự, q u y luật dill hang (iiổu hồ «1111 dương SC giải C|iiyéì vấn đ c lining lliua lio n g chiên Irán Nliư

Hưng Đ ạ o Vương TiÀn Q uốc T uấn dã biốt pliứi ||Ợ |) cọc lim (dưoiiy) với lluiỷ trien (âm ) đ án h thắng quíln N guyơn M ơng xâm lược cửa sơ n g Bạcli

Đ àng Nội du n g để tài chủ yếu x oay q u a n h những vấn dể c ĩ liên q u an đến dời sống con người Đ iều đĩ rấl cẩn Ihiếl đối với (laì nước ta hiện nay Vì con người c ĩ klioẻ m ạnh, ứng xử với nhau hồ thuận, đ o à n kết mới thúc (lẩy nổn kinh lế phát triển, đẩy m ạnh c ơ n g n g h iệ p hố, hiện clại hố nước nhà.

2 T I N II IĨÌN II N ÍỈIIIÊ N CỨU

H ọc thuyêì âm dương xuất hiện hon 35 0 0 n ăm d ã cỏ n h iều học giả trên t h ế giới ngliicn cứu, Trung Q u ố c , dưới c h ế (lộ p h ong kiến, c ĩ nhiều nhà Nlu) nghiciì cứu học lluiyếl âm (lương, nlurng họ llian l)í lìố ủm (lương, ngũ hành, dÃn đến mơ till R iêng ở địa bàn y học, các (Jailli y T r u n g ( )uốc

đã vận d ụ n g học thuyêì â m dương vào việc chữa bệnh và d ư ỡ n g sinh T ro n g

c á c sách (lộng y của T ru n g Q u ố c VÀM CỊ11 ghi lại nliữiig (liều dĩ V í dụ sách

T ố vấn, Am (lương ứng lượng (l;ú l u ậ n ” , I1CII “Âm ilnhiy, tắc iln’ọn; /’(‘I'll, (hííHiiỊ thắn tị tắc âm hênh DitOĩiiỊ thằniỊ tắc nhiệt, (11)1 lining tăc hàn" (Ả m

th ắn g lliì đương ố m , dương lining Ihì â m ố m , Dương th ắn g 1 hì nhiệi, âm

lliiin g IItì liàn).

Trang 6

Sách “T ỏ vấn, âm dương ứng tượng đại lu ậ n ” c ũ n g nói “DươnỉỊ hư tắc niỊtHii hùn, lìm hư tắc nội Iiliiệt" (D ương h ư thì hên ngoái lạnh, a m h ư lliì bcn trong nóng).

ỏ Viộl N;im, T uệ Tĩnh, líải Tlurựiig Lãn Ô n g c ũ n g (lã vẠn tiling học thuyết âm dương vào việc chữa bệnh Hai ô n g đ ã dể lại c h o n ền y h ọ c Việt

N a m n h ữ ng lác p h ẩ m Đ ông y rất có giá trị Nhir Hái thượng Lãn Ồ n g Lê

l lữu T rá c d ã viết “ Lý của am dương là lý của y ” (L uận về y ý và y lý).

Q u y luật q uân bình âm dương cũng được ô n g vận d ụ n g vào việc ch ữ a bệnh Ô n g nói: “ Phàm trăm b ệnh của người ta k h ô n g gì là k h ô n g d o âm

d ương chênh lệch nhau, tliổu đổ q uan hệ đến sống clicì” (Y hái cầu nguycn).

G ần đ ây ở T ru n g Q uốc cũng n hư ở Việt N a m rất n hiều nhà ngh iên cứu đồ cộp đến học Ihuyếl ám (lương, (.lặc hiél là Imiig lĩnh vực “ I lọt ilmyci

Am (lương với Llioa hot lỊtiiín ly".

K ế thừa truyền thống, tiếp lim có chọn lọc, lần này cổ n g Irìn li liế p lụ c

văn lioá Việt N am

3. IMIƯƠNÍỈ 1'IIẢP N G H IÊ N cúu.

Ngoài phương pháp ch u n g là phương p háp củ a C N D V I iC và

C N D V L S (lề tài còn sử dụ n g các phương p háp lịch sử logic, phân lu ll tổng hợp so sánli

Cô nhicn, nghicn cứu các nhân tố truyền thống cho thấy rằng, trong các nhân tố đó có sự dan xen giữa tiến bộ và lạc hậu, giữa lích cực và tiêu cực Do (ló, trong nghicMi cứu, t h ú n g lồi liếp llui mổt cách có chọn lọc, gạn (lnr kluíi trong, phát huy nhan lố tích cực, có ích ch o cuộc sống của con người.

4 M Ụ C T IÊ U VÀ N Ộ I DUNG NCỈHIÊN cứu

4.1 M ục ticii Iighicn cứu.

I lục- llm yèì All) (lifting ríiì SÍÌII rộng I lọ c tlinyếl ÍIIII ilư(fng IÌI III nrúìig duy vẠI Víì plióp hiện chứng c i’iii nhàn (lân l;io <fộii{; in f(V «tây, Ilioii!« <|ii;i

Trang 7

q u an sál các sự vẠl và hiện lượng, c h ia vạn vật trong vũ ti ll th àn h hai loại

Am dương H ọc thuyết âm dương ch o rằng, sự hình thành, bien ho á và phái triển của m uôn vật đều có sự vận đ ộ n g củ a hai kh í â m dưưng N ó lổng kêl quy luẠt biến lioá Am (lifting ci'iii llic giới lự I i liiê n , lliõng lilial với lư (Ư ơ n g

liiôì h ọ c dối lập, lliốiig nliál ll ụ c lliuyêì ÛI11 d ư ơ ng k h ô n g chỉ ứiiy ilụng trong nhiều lĩnh vực khoa học m à còn irở Ihành c ơ sơ lý luận của k h o a học

tự n hiên và ih ế giới q uan duy vâl của c á c dân lộc phương Đ ô n g Đ ặ c hiệt nó ứng d ụ n g rộng rãi trong các lĩnh vực đời sống c ủ a con người, k in h tế, cl ínli trị, văn hoá, q uân sự Chính vì thê đ ề tài nghiên cứu này n h ằ m m ụ c đích giúp sinh viên và học viên hiểu thêm về giá trị của học thuyết âm (lương,

g iúp sinh viên ngành (Ịiiiin lý xã hội có thổ vẠn ( 111 11 ; • học lliiiy c l Am (lương vào cỏng lííc (ỊUíin lý V ì Irong hoe lliiiy c ì âm (lifting c ó (|tiy ItiẠl c-rm k m g

âm dương, vận dụ n g vào việc b ảo vệ sức klioẻ c ủ a con người Đ ồ n g thời,

c u n g c ấ p ch o bạn dọc những tri thức, n h ũ n g c ô n g n ăng hữu ích của học Ihuyếl Am (lương Vì đã có mộl số người hiểu sai lộcli về học Ihuyi-Ì Am dương, biến ílm clưưng thành lá bùa trong hình bát quái treo trước cửa nhà (.lé Irừ tà ma, CÀU m ong buỏn m ay bán dái, làm ăn pliát dại.

4.2 Nội d u n g n g h i ê n CÚII

Đ ề tài g ổ m có:

Clurơng I: Sự hình Ihànli học tluiyèĩ âm đ ư ơ ng và vai irò củ a nó

Irong Iruyồn lliông văn lioá pliưong Dóng.

Clurcíng II: IIọc thuyếl âm d ư ơ ng Irong iruycn lliống vãĩì hoá Việt

Trang 8

CHƯƠNG I

s ự H ÌN H T H À N H H Ọ C T H U Y Ê T ÂM D Ư Ơ N G V À VAI T R Ò C Ủ A

N Ó T R O N G T R U Y Ề N T H Ô N G V Ă N H O Á P H Ư Ơ N G Đ Ô N G

1.1 S ự H ÌN H T H À N H H Ọ C T H U Y Ế T ẢM 1)ƯƠN(Ỉ.

Việt N a m là địa bàn của cư d ân nông n g h iệ p lúa nước, d iề u thiel thân

củ a họ là thời vụ Thời vụ liên quan đến m ùa m à n g (lược m ất và CIIỘC sống

củ a con người T h e o quan niệm của người xưa, m ù a m à n g tốt xán, con người sống clièì đều d o trời Con người gắn bó vứi lliiên n hiên, x ứ S ũ , ch o ncn dan gian la mới có câu:

“ Bắc thang lên hỏi ông trời”

"Trời sinh voi sinh c ỏ ” Trưức khi k hoa học thiên văn hình lliànli, các dãn tộc (rén tlic giới dồiI lấy lủm l l i t ì n mìhli làm trung lAm, (ham ( l i ) lìm kicm bí m(lt c ủ a V II tI I I trong q u an hệ hiện lượng th ế giới tự nhiên và con người V ũ trụ m à con ngirời đối diện tức là ban thân lự nhicn, do đó, quan hộ giữa con người và lự nhiên là chủ đề q uan trọng nhất trong nền văn ho á củ a tru y ền th ố n g phương

Đ ông Ở thời kỳ tiền sử các q u ố c gia chưa hình thành, c á c d a n lộc hoàn toàn tách biệl, k hối cư dân sinh sống trên k h u vực rộng lớn Đ ô n g N a m Á cổ đại (bao g ồ m N a m Á - Bách Việt) c ũ n g k h ô n g tách khỏi n h ữ n g tư d u y ấy Tir d u y cíia cir (lân N a m Ả - Bách Việl thể hiện Irong hoại d ô n g san xuâì

nô n g n g h iệ p và trong tín ngưỡng IÔ I1 g iáo n guycn l l m ỷ

Người Việt lúc bấy giờ n ặng về phương thức n h ận biết vũ trụ, thường thicn về cội nguồn qua cách thức suy nghỉ hiểu hiện trong các Im y ệ n huyền thoại, truyền (huyết C hẳng hạn, tru y ện b ánh ch ư n g b án h dày biểu hiện triết

lý tiTíi tròn đất vuông Là c i r d â n Mỏng nghiệp, c h o ncn c ô n g việc Ihiói yến lỉl sản xuílì san pliíiỉm N hưng lliríi kỳ lién sử, sức san X11 11 và trình (lọ liii‘ 11 biếl vẻ k h o a họ c cò n nìì thấp Con người d ã k h ông lý giải clirực n h ữ n g liiộn tượng biến đổi c ủ a tự nhiên, thiên tai, b ệnh tật, ch ê ì c h ó c v.v th ậ m c h í

Trang 9

k h ô n g ch ố n g c ự nổi những hiện lượng đó Do đó, co n người n ảy sin h q u an niệm ur duy và cảm giác không pliải là sự lioạt d ộ n g cú a (lúm (he mil là một loại đặc biệt nằm trong cơ thổ con người, và sau khi COII người cliòl, sự lioạt

độ n g ciía con người sẽ rời khỏi xác Xuất phát lừ quan niệm đó, c h o I 1C I1 tin nảy sinh quan niệm vổ quỷ, thần và linh hổn bất lử.

Đ ú n g n hư Ả ng g hen dã nói: ‘T ổ n giáo sin li ra IIOI1ỊỈ mỗi Ihời (lại liet sức n guyên thuỷ, từ những khái niệm hết sức sai lầm, n g u y ê n th u ỷ c ủ a con người về bản chất cỉia chính h ọ và về giới lự nhicn bcn ngoài x u n g q u a n h

họ Song bất cứ hệ tir tirởng nào, một khi đã hình thành đều phát trien gắn liền với những khái niệm đã có, coi đó là những vật liệu củ a m ình và phát triển những vẠt liệu đ ó ” (38, tr 416)

Đ iều đầu tiên (ôn giáo n guyên tliuỷ phương N am - Bách Viộl phản ánh là sùng bái lực lượng tự nhiên, như th ờ các Ilũìn: Trời, đất, núi, sông

T ục th ờ mặt trời rất phổ hiến cư (lán nông ngh iệp N am - ;í T re n nuil I lóng

đ ổ n g của người Việl <lều khắc liìnl) IIIÍỊI hời lam.

T h e o sự phát triển của xã hội, q uan piệm vổ lỏn g iá o c ũ n g IliaV dổi, con người đã n hân cá ch lioá tự nhiên V iệc sùng hái lực lượng lự n h i r n dân đần chu y ể n san g sùng hái lực lượng xã hội, Ihờ sinh Ihực khí , sự lliực chứ ng m inh, ở íli chỉ Văn Điển, I là Nội người ta đã tìm tliấy mộl luô n g tlá tạc hình người đ àn ông với bộ sinh dục, cổ niên đại vào k h o á n g 1500 - 2 0 0 0

n ăm trước c ô n g nguyên (67, lr 106 - 107) Người 1,1 tụi lìm Ihấy hộ phận sinh dụ c khắc Irôn những Icing (1á Irong tlumg lũng S;i-pa T ro n g c á ch Ining trí n h à m ồ T ay N guyên thường xuất hiện lượng n am n ữ với hộ plựin sinh

d ụ c phóng to (41, tr.97) Việc thờ sinh thực kh í cò n thây ở c á c cột đá (lược lạc (lẽo víl (lựnj> IIIrức cổng dồn miếu, (lình chùa, CIÍC hốc riìy kẽ (lá Iroiij«

cá c h an g dộng, ỏ ch ù a D ạm (H à Bắc) c ó m ột cột dá lùnli sin h thực kin nam

c ó k h á c nổi hình c ặ p rồng thời Lý (65, tr 264, 265).

Cư dân n ồ n g ngh iệp sùng hái nó n h ư thần thánh, và tín n g ư ỡ n g phồn thực ra đời T ro n g c á c nền văn hoá nố n g n g h iệ p plurơng Đ ổ n g , h ìn h lltái tín

n g ư ỡ n g phồn thực đơn giản xuất hiện rất phổ hiến C u ộ c s ố n g c ủ a C Ư (lán

n ổ n g n g h iệ p lúc bấy g iờ lioà^oàn dựa v ào thicn n hiên, c h o nên h ọ (|ii;m sát

Trang 10

mặt trăng, m ặt trời vận hành, m ù a lạnh q u a m ù a n ó n g đ ến c u a giới lự n hiên

đ ể sắp xếp c ô n g việc đồng ru ộng thích nghi với q u y luật trời đất bien dổi

H ọ q u a n sái c á c sự vật và các hiện tượng d ộ n g lliực vậl lớn len va lim lụi

H ọ c à n g hiểu lliêm mọi vậl trong th ế giới tự nhiên đ ẻu vận đ ộ n g bien đổi,

k h ô n g ngừng, và cũng từ dó hình thành ncn Iriéì lý ;i111 dương.

Nói den học Ihuycì âm dương, cluing Ul ill- (liing liên hệ ill'll Clin Dịch Vì triết !ý âm dương, ngũ hành, bát quái gắn liền với C hu D ịch n h ư hình với hóng Triết lý Am (lương là liạl nliân ur tướng củ a C hu Dịch N hưng

qu a tác phẩm Dịch kinh viết h ằ n g ch ữ H án n ch ú n g ta k h ô n g thây c ó phạm trù ám đương đối lập I lọc llìuyếl “ một á m ” ,” mọl đ ư ơ n g ” lliiíy Dịch truyện (H ệ lừ) m à k hông lliây ở Dịch kinh N gay cá hai lừ àm đ ư ơ n g ilôi lập cũng k h ô n g tìm thấy Irong các lời hào, lời qu ẻ của Dịch kinh T h e o T rư ơ ng Lập Vein, chỉ lliấy ch ữ âm có nghĩa là “ bóng tlánl! lùi hào lliứ 2 q u é Tiling Phu.

Nlur vậy, neu XÓI qua lác phẩm Dịch kinh viel hằng c h ữ H án, ( Illing til chira llic kh;nij>, (lililí D ịd i kinh (tã có li.ii pliạni 1 1II (■()• han vổ An 1 ilưtíHỊỊ,,

c à ng k h ô n g Ihể nói “ một âm, một d ư ơ n g ” là q uan đ iểm c ơ bail c u a c\i :;ách

C hu Dịch Vi n ư ớ c kia mộl só học giá Tiling ỤiKK, c h o rang ớ IIOIIỊ' U ịd i kinh, phù hiệu gạch ngang liền “ - ” , gạc h n g a n g dứt ( -— ), về sau đểu gọi là hào dương, hào âm, nhưng ý n g lũ a lức bail chill củ a n ó k h ổ n g dại biển Am dương Ô n g Q uách Mạt Nhược nói: “ ”Cọi Iiguổn củ a bill quái

ch ú n g til có liu* lliấy nil lõ làng, là drill vố! Iliời xưa sùng l)ái sinh lililí khí,

vẽ m ột nét là giống dương vậl, chia làm hai là giố n g ám h ộ ” (60, ir 2(>) Moi nglic luán (loiín này cluing ta c á m lliáy liróng doi |)liii liỢị) với y nghĩa n g u y ê n lliúy, gạcli ngang lien “ - ”, gạc h I i g ii n g (lưl “

tương ứng với sự phát triển của xã hội và trình đ ộ phát triển tư d u y củ a con

Chu D ịch gứm có hai phán: Dịcli kinli vù Dịcli irnyCii Dịcli kinh viốl I m i i ị ' van lư H án h o a n I h m il <1

cuối (lới 'lliin iiig il.m il<ri ( Im I >ịfh Imyệii ra (lời (V lililí X uân T hu OiiẾii < )noc.

Trang 11

người lúc bấy giờ G ầ n dây, trong m ộ t s ố di chí ớ Đ ộ G ia Cương, lính H ồ

N a m , T ru n g Q u ố c đã dào được mũi lên đá, rìu đá và d à o d ư ợ c c ả thạch

lổ (VỘI th ờ lổ tiên bằng đ á) phan ánh sùng hái n a m tính, tức là n am lính sinh lliực khí T h e o sự phái triển của x ã hội, trình đ ộ lư d u y trừu lirựng

c ủ a con người c ũ n g (lược nâng cao, l ừ s ìm g bái sinh 11 lire kh í m à suy (Ill'll ra

q uan n iệm trai gái, âm dương, cương nhu, trời dái V V Hai lừ Am dương xuất hiện ở Dịch truyện cả lliay 12 trường hợp, d ù n g ảm đương đ ể giai Ihích hiện tượng tự nhiên; quan hệ liên ilirới, Irong ngoài, vua lỏi, q uãn lử va lie’ll nhân, số chẩn, s ố lẻ V.V trong lĩnh vực xã hội.

Các Ihirtịch cổ T rung Quốc, n h ư sách “Q u ố c ngữ, C hu n g ữ ” (thượ ng) chép: k h o ản g cuối Ihời Tây Chu (n ă m 780 trước c ổ n g n g u y ê n , C hu Vương năm thứ 2) khái niệm âm dương đ ã xuất hiện Sách T ả truyện, dời vua I ly Công n ăm llúr 16, Tluìc Hưng ch o rằng hiện lượng thí rơi núi lở là do âm dương k h ông lioà hợp.

v ể thời kỳ xuất hiện sách Tả truyện, cá c học giả T ru n g Q u ố c déu ch o ràng, nó ra dời k hoảng cuối nluìiig năm lliời X uân Tlui, (lầu C hiến Ọ u ố c (69, tr 117) Diiìu này càng phau á 1111 rõ nót, sách Tả T ru y ệ n ra dời sau Dịch Kinh Dựa vào những cứ liệu Irên cluing ta dễ ( l à n ị í (li đến nhận (lịnh khái niệm âm (.lương xuất hiện sau Dịch kinh Triết lý ám tlương tUrợc cá c thư tịch cổ Trung Q u ố c đề cập đến là từ thời X u â n Tlni đ ến k h o á n g giữa

C hiến Q u ố c (nă m 841 đến 305 trước Công nguycn).

N h ư n g gần dây, Lã G ia Q u a chứ ng m inh: Dịch kinh lúc ban đàu hiểu hiện bằng phù hiệu kh ác vạch m a n g ý n g h ĩa c h ữ s ố hởi vì lúc này Ti ling

Q u ố c chưa c ó văn tự, ch o ncn gọi là Dịch kinh k h ô n g có chữ P hù liiệu kliắc vạch lấy Still con s ố làm I11ÔI nhóm , goi lù IIIÕI 1|IIỎ Sir XIKIÌ hiện Dịch kinh kliỏng có chữ, c ó lẽ ở lliời (lại Milk: 1 ly, Iren 111 ill vực kliái) c ổ hoc goi IÌI

I hòi (lại (lổ <l;í mói Si II I kill 'Piling Q u ố c xual liiỌn v;ìn lự, luông Im yổ ii (> tlòi

Mạ rI’h ư ơ ng bắl dđư đ ã có “ D ịc h ” viết b ằ n g c h ữ H án, tức là “ Liên Sơn D ịc h ”

và “Q u y T à n g D ịc h ” nhirng đểu đã (hất truyén Đ ế n (lời Clui c ỗ “ C h u D ịc h ”

và lirn truyổn tiến Iigìly nay (25, tr 49).

Trang 12

T ừ Phục H y đến đòi Chu, sự pliál iriổn của Dịch lừ ch ư a c ó c h ữ đêu

c ỗ c h ữ là cả một thời gian dài vài ngàn n ăm , và C hu D ịch lie'll dđn (lon Inrớc

h oàn chỉnh.

Nói vổ Dịch kinh, chữ Dịch g ồ m có: ch ữ Iiliậl ( = mặl trời) ứ (ICI1, chừ nguyệt (= mặl (răng) ở dưới ( J I ), biểu lliị ý n ghĩa mạ( trời, m ặl trang hiến đổi C hữ kinh có ý nghĩa là con đường ho ặc đ ạ o biên thô n g (thông đạo) Clio I1CI1 Dịch kinh bao hàm ý nghĩa là con (lường (q u y luệl) biên dổi của lliiôn V i l l i mại irang mại Ilòi No l a (lơi Irong I1IỌ I Iliúi kỳ lluú i i j j I k ' i i kéo dài, n g u ồ n gốc chủ yếu là từ quan hệ hoạt độ n g san xuấl sinh hoại ci'ia mọi người với tư nhiên lliícn văn Người FIoa Mạ ở thời (lại xa xưa hay q u a n tílm tới hoàn cảnh và sự hiến đổi có liên quan m ậl llúcì với sự sinh tồn cứ a ban thân họ, n hư quan hệ ngày đêm , lạnh nóng, bốn m ù a kh í hậu biến đổi, tự nhiên tai biến V.M Những nhân lố (ló (lều m a n g lại n h ữ ng ánh lulling lói xấu, lợi hại, Irong limit động sản xuâì và sinh hoại của mọi ngirời, moi nhân

tố dó đ ều c ó quan hệ mật Ihicì với tự nhiên thiên vãn Do đó, tổ tici) người

T ru n g H oa lừ khi mới bấl đẩu (lã lấy điều Vĩ m ỏ của vũ trụ m ặl trăiiị’, mặt tròi đổ quail siíl, nhận llúrc hốt thảy, kliỏng mô I ill khiifit pill IC tròi, m il là chủ đ ộ n g nhận llúrc, nắm vũng Irời và sự hic'n dổi.

N hư ng dứng vững ớ cái vĩ m ô k h ông gian, lliời g ian củ a thiên the đều

k h ô n g thể dễ d à n g thấy trời, m à là một m ôn k hoa học m a n g lính tổ n g hợp, yêu cầu quan sát liên tục, lâu dài về tượng trời biến đổi, để n ắm vững quan

hệ thiên văn và kh í hậu, có quan hệ tới loài người sinh tồn, lức !à nhận lliức

và n ắm vững q uan hệ tam lài: thiên, địa, nliAn (Irời, (lấl, người) Oicii này lức là tlụrc cliâì nội ilnng và m ụ c clích của Chu Dịch Người T ru n g O n o c cổ xưit (lã phai q u an sát, glii chép, dôi chic'll, suy Iigliì, phân lích (|ua hang

ch ụ c dời, h àng trăm lliế liệ mới (lần clíìn hình (hành và Siiii sinh la Mit l)o lúc hííy giờ còn d u r a có vim lự, Iiịiirời xưa cliỉ có Ihó (tứi (lời lưu Iniyõii liiing phương llnrc imyéii m i ạ i g vii |)lur<íng p h á p (lo liời (lal cụ Ihé 1AÍC (lo Iilian diln T ru n g ỌuôV vận (lụng plmơnị) pliiíp ( Ị I I Ì I I I Inic VÌI nliữii}; kinh n^liiỌm hiếu biết về thiên văn học của các bậc tổ liên truyền lại, d ù n g k h u ê bien d o bóng m ặt trời V iệc ghi ché p đ o độ dài bó n g m ặt trời, nói c h u n g !à đ ù n g 6

Trang 13

c h ữ s ố h ằng phù điêu khắc vạch làm một n h ĩ m và gọi là qủ e, c h o I1CI1 c ũ n g được gọi là “q u ẻ chữ s ố ” Q uẻ c h ữ s ố thể hiện h ằng các net k h ắ c vạch c ĩ thể coi nlnr là văn lự tượng hình cĩ sớm nliất lúc bây giờ T u y 111licn nĩ

kh ác với vìin lự lượng hình, nhưng lại chứa đựng cỏiig n ăng vAn lự kiểu hội

ý, chí sự và giả tá, ch o nên cũng cĩ thể cho rằng đ ỗ là loại văn tự biểu đạl

c h ữ số b ằng phù hiệu khắc vạch Lúc này, bản thân llũên văn họ c yêu cầu nhiéu plurơng diộn cụ thể dể glii lại quy luẠl biến đổi kh í IiẠu từ trời (lốn (lất

và lừ (lấl tiến Irời Ỏ Chu Dịch, llộ lìr nĩi: “ Cúi x u ống xem đíìì, nj’.anj’ lên

x em trùi, chơ nơn biết cái cớ lối và sáng Suy n g uyên lừ Irước, trờ lại về sau, IIƠII liiếl cái llmyếl sổng cliếl ” Nluìng sự Cịuan Siíl, pliAn lích và glii ch c p

d ĩ tổng hợp lại c ũ n g đã cĩ nội hàm vĩ mơ.

N ăm 1979 ở T hanh Đơn, Hải An, G iang Tơ, T ru n g Q u ố c đ à o được những phù hiệu khắc vạch hiển lliị c h ữ s ố xếp ch ổ n g lên nliíiu Ơ n g T rươ ng

C hính L ãng nhà kliiio cổ học T ru n g Q u ố c đã nghiên cứu và cliú'11 1' minh những phù hiệu khắc vạch (lĩ là quẻ chữ số của Dịch kinh cliira c ĩ van tự Căn cứ vào s ố vạch khắc thì số lỏ là hào đương, số c-liẩn là hào AllI N hư vẠy, q u an hệ âm dương đang ẩn làng trong clũr s ố (2 5 ,Ir 50) Q u ẻ c h ữ số

n ăm 1979 đ ào được g ồm cĩ 8 quẻ, Irong s ố đ ỗ cĩ hai que: m ột là quo Đ ộ n ( EE ), pliù hiệu ch ữ s ố là fli X ill fill (3 5 3 3 6 4); hai là q u ẻ Đụi T rá n g ( ), phù hiộu chữ s ố là II H/ X IU I (6 2 3 5 3 I ).

Đ iều này cũng phù hợp với việc ghi ch é p Plụie H y làm ra hál (|iiái ớ Clui Dịch Ơ n g Trán Duy H uy lại chỉ ra: “ Đời Phục Hy, N ữ O A xuất hiện,

k ế Ihìra Toại I lóng, Phục I ly càn cứ hình củ a Toại I lỗng, làm ra bui quái, hát tiết Phục My ch ấ p quy, N ữ O A c h ấ p củ ở C ao X ươ ng (T ru n g O u ố c )

d ào được hình N ữ OA, Phục Hy đ ều là đầu người m ình rán; qui là trời, cú là đất, (vịng trịn lớn ở trên, hình vuơng lớn ở d ư ớ ị) b ic u thị trời Irịn đãì

v uổng, iliíy là n guyên (lo của số hình (Ịiii củ (í)3, (r 5 1 - 53).

T ro n g Dịch kinh tuy chưa c ĩ c h ữ ở thời đại Phục H y, n h ư n g phương

p h á p lính I Oil 11 lý số, XCIII xét (to (lạc trời (lốt là lý s ố của D ịch d ã san sinh,

d ựng lên cái k h u n g tính tốn lý s ố và bắt đầu vận d ụ n g vào h ệ Ih ống toạ độ lớn P hục H y c h ấ p q u y đại biểu phcp trời và đ o trời, N ữ O A c h ấ p củ đại

Trang 14

biểu p hép đất đ o đất, dùng q u y đ o trời là đ o phư ơng vị ở g ó c đ ộ tròn củ a thiên thế, dù n g củ đ o đất là đo diện tích đất rộ n g vuông Đ ó là khái lìiệm trời tròn đất vuông của người T ru n g Q u ố c xưa T ro n g s ố d ó c h ẳ n g n h ữ ng

b ao g ồ m trời đất, m ặt trời, mặt trăng, sao, cò n bao g ồ m cả k hái n iệ m âm dương hiến đổi, giống đực giống cái, là mộl khái niệm lý s ố và khái quái phương pháp do lường.

Ở thời đại văn hoá Ngưỡng T hiều, người T ru n g Q u ố c xưa đ ã hát đầu

vặn ilụn g phép lliập liến (le gilí so Olla lili liệu khao r ổ (la khai (ỊII.II (lược,

liìnli “c ủ ” ỏ (lèn ilồ gốm llioi dại clổ ilá moi cúa T ru n g Ụ u ó c cá ch ngay nay

4 0 0 0 đến 6 0 0 0 năm dã xuất hiện phù hiệu kh ắc c h ữ số, như: - ( I ), =■ (2),

X (5), A (6), X (10), J J ( 2 0 ) .V V (68, ir 3 - 6), c h ữ s ố ớ trong

qu ẻ ch ữ số vừa khéo phù hợp với phù hiệu ch ữ s ố (lình bầy ở (lây.

Q ua đó có thể thấy, bấl cứ là “ Dịch k in h ” chira có c h ữ ho ặc sau này

“ Dịch k in h ” có chữ, nguồn gốc chủ yếu vẫn là ở thiên văn học Q u ẻ c h ữ sỏ

ở Dịcli kinli clura có ch ữ là mộl nhóm 6 số, gọi là mọi 1|IIỎ , 6 c h ữ so II,ly lili clíí d ù n g t ừ I (lốn 9, đó là vì Dịcli kinh ngoài việc có đú phương plláp VI mò, còn bao h àm phương pháp tính loán lý số hoàn chỉnh, lức là lý luận lý số của Dịch Ớ Irong lý sổ của Dịch, pliiìn chia tam tài: lrõ'i, dài, người l;tm ha loạ (lộ, là xích dạo (Irời), hoàng dạo (dái) và hạch clạo (iigưừi); láy xích d ạ o (trời) làm hạt nhân và làm chuẩn mực Sáu c h ữ s ố cĩia q u ẻ c h ữ s ố kh ắc vạch, là ghi về đo độ dài bóng mặl trời.

Phương pháp đo bóng mặl (rời là lập kliuê bien X llurớc d o cliieu dài bóng m ặl trời Khuê biểu 8 thước, lúc dầu là ilống (lất c a o 8 Ihước, sau đó cải tiến Ihành cọc tiêu dựng dứng cao 8 thước, đ ố n g đất và cọ c tiêu đề 11 gọi

là k h ú c biểu.

Tliời xưa gọi (lộ (lài (lo hổng mặl Iròi là “quy canil) (canh bóiiy mặt trời) Khi d o cả n h bóng mặl trời, gil! lại 6 đ ộ dài dó, lức là la c ó 6 c h ứ số

Sớ d ĩ Irong qu ẻ c h ữ s ố chí tlùng lừ I tiến 9, là vì ở T ru n g Q u ố c c ổ dại cá ch

d ù n g phép thập liến khác với con người n gày nay, pliàm l;ì s ố lớn hơn l) (leu phải vứt b ỏ s ố 9 hoặc hội số 9 N h ư n g sau khi Ihién vãn h ọ c d ầ n d ầ n hoàn thiện, phương p h á p lấy lừ s ố I đến s ố 9 đ ể ghi q u ĩ canil vỏ c ù n g phiền phức,

Trang 15

cuối c ù n g thoát ly phù hiệu ch ữ s ố và d ù n g vạch n g a n g đứl ( — — ) s ố

ch ầ n là h à o âm , vạch ng an g liền ( - ) sô' lỏ là h ào d ư ơ n g lio n g limli qỉie T ừ ý n ghĩa đó, ch ú n g ta thấy Dịch kinh lúc ban đ ầu gắn b ó với canh bóng m ặt trời, thể hiện mối q uan hệ giữa con người và thiên n hicn, con ngirời và vũ trụ.

Song c ũ n g k h ông thể kh án g đ ịnh được học lliuyết â m d ư ơ n g là của tộc ngirời Hán, T ru n g Q uốc Vì căn c ứ vào hiện vặl m à c á c nhà k h ao c ổ đã khai quật dược và những ý kiến cỉia cá c học giả T iling Q u ố c đ ã phái biểu ờ trên, thì h ọ c thuyết Am dương ra đời ở thời Phục I ly Thời đại Phục I ly,

T h ầ n N ô n g , H o à n g Đế tương đương với 18 đời vua H ù n g ớ V iệt N a m (tức lìl k h o ản g 2 8 7 9 - 25H trước công Iiguyôn) (71, tr ! í) Lúc này, Vk;t N am xuất hiện cAu ch u y ệ n , Thái Tử Liêu d â n g lên vua l lù n g b ánh chứ ng, bánh dầỳ.

T ru y ệ n bánh chưng, bánh dầy nói lên sự q u ý trọng của người Việt đối với hạt lúa, với nền văn minh nông n g h iệ p lúa nước N ó là lời giiii (hích thực t ế k h ác h q uan trong phong lục n gày tết, đ ồ n g thời là ý lmórng g iá n (lục sâu sắc về văn ho á dân tộc Thái T ử L iêu đại hiểu cho tộc người Việt (lã biết làm b ánh chưng, b ánh đáy, cluing tỏ người Việt (lã n ắm vững và vận d ụ n g tinh hoa văn hoá clAn lộc vào c u ộ c sống C uộc SỐI1ỊỈ n ì a (l;ìn lôe Việt ciìng giố n g n h ư c á c dim tộc k h ác sống Irên thê giứi, hụ gan bỏ VỨ1 llúeii nliicn, irời đất IIụ có ý Ìiiôm vổ dấl trùi C ho I1Ô11 người Viẹi bien lili trời Im n ilấl

vu ông bang b ánh d ầy bánh chưng c ũ n g n h ư người T ru n g Q u ố c b iểu thị trời tròn đất v u ô n g bằng hình qui củ n h ư đ ã giới thiệu ớ tren: “ Q u y là d o trời, củ

là đo đất, vòng tròn lớn ở trên, hình v u ô n g lớn ở d ư ớ i”

H ơn nữa ở thời đó, tộc người Việt là m ột chi n h á n h th u ộ c c ư dân

N am Á - Bách Việl, plìân b ố Irên inộl khu vực rộng lớn lừ m ien N a m sông

T rư ờ ng Ciiang, T ru n g Q u ố c d i o den ca Bắc Rộ và m ien lỉắc T ru n g bọ, Việl Num.

T h e m vào đó, n ăm 1970 các nhà kh;io cổ T ru n g Ọ u ố e lili (lìm (liriír

nh ữ ng phù hiệu kliác vạch biổu thị c h ữ sỏ’ x ếp c h ổ n g lòn Iihuu Đ ó la 1|UC

c h ữ s ổ đ ã (lào dược ở T h an h Đôn, Hải All, G ia n g T ô, T ru n g Ọ n ố c Khi xưa

Trang 16

dịa ii'mli lililí (Jiang ' l ò Uiy n am ứ pliíu l»ãc T rươ ng t iia n g , Truiiịi Ụ u o c (xem bán đ ồ), nhưng về văn hoá c ù n g với N am Kinh, T h ư ợ n g lliii lại thuộc văn lioá phương nam Đ â y k h ô n g phái là sự ngẫu n h iên hay lình c ờ trên một giải đất rộng lớn từ G iang T ô ch o đến P hong C hâu (K inh (lô nước

V ă n Lang, thời vua H ùng) cách xa h àn g ngàn cây s ố lại c ó b ầy người tư

d u y đ ồ n g nhất n h ơ thế Rõ ràng, điều này càng ch ứ n g m inh học thuyết fim

d ư ơ ng hắt nguồn từ tư duy của c ư dân nông n g h iệ p lúa mrớc N a m - Á - Rách Viộl, ra (tời ở lliời H ùng V ương - Phục 1 íy cát li n gày Iiiiy k h o an g

4 0 0 0 - 35 0 0 n ăm trước C ông nguyên Nlur vậy, q u a n niệm về vũ IIII, về triết lý Am (lương k h ô n g chì có ở G ian g Tô, T ru n g Q u ố c , m à Iigiiy cả lộc người Việt (Bách V iệt) cũng có ur duy về ám dương, Irước Dịch kinh viết bàng ch ữ 1 lẩn ra dời 'rổ tiên người Viộl lliời llim g V ương (2879 - 258

T.C.N ) đã có lir duy về vũ trụ thô sơ (cliấl phác), nhưng (lã phổ hiến loàn xã hội với khái niệm "trời tròn đâì vuông" dược lượng Irưng b ằng bánh dÀy, bánh chưng.

Bánh dầy, bánh chưng lượng Inrng ch o Irời (tấi (rong lư tirniijí O K I

người Việt xu;i Tròi llòn tlíìì vuông là ciích nói t ô (lúc m;mg lililí hình tượng về iriếl lý Am tlưưng Tư iướng người plurơng D ỏ n g lliường CỊLIÍ m u ô n vậl, m uôn việc vào hai mặl âm dương trời là dương, (irá là âm ; (long là dương, tĩnh là âm; nhanh là đirưng, chậm là âm; ngày là clirơng, (k’ 111 là âm Nói về hình lliê (hì tròn là đương, vuông là âm C ó v u ông c ó iron lức

là c ổ ÍÌIII c ú dương; nói vuỏng tròiI là cíiu m o n g cliu moi viẹc (lược MU III si'-, tốt đẹp, flm đ ư ơ ng hài hoà T hành ngữ c ó câu: "M ẹ tròn co n vu ổ n g ", là nói sinh d ẻ lluiận lợi, d ề dàng Hay Cíiu ca dao:

"L ụ y Ir ờ i c h o (lặn,IỊ VIIÔIIÌỊ Irò n

T ră m Iiủ m c h o Iro n IÒIIIỊ so n vớ i c I iù ih ị "

I Ì I l ò i C i i i i I I H I I I Ị ’ c u ộ c l i l i l í ( l u y e n l u m n h a n 111)11 VỌII, I l u i ý l I i i i i i ì ' I ¡II

c ỏ ciiii:

"Tính sao c h o được vuông trò n ” là nói co n người phái s ố n g với nhau the n ào c h o liơp le Irời, llniạn lòng người.

Trang 17

Tricì lý Am (lương lan Iruyền k hắp vùng Niini Ả - Bill'll Viộl Ở Clm Dịch hai q u ẻ Kiền Khôn biểu tượng trời đất, cha mẹ Kicn đại bit'll trời,

K h ô n đại biểu đất, âm dương g iao cả m , ho á sinh m u ô n vật.

Bản chất của Kiền là khí dương dồi d ào vững m ạnh, k h í d ư ơ n g vận

độ n g biến đổi, thúc đẩy sự phát triển củ a m u ô n vậl trôn lliế giới T ừ hiện tượng tự nhiên đến hiến đổi xã hội đều xuât hiện Irong sự kích tlikli sàn sinh khí Và lời tượng q u ẻ Kiền giai lliích: " T liiê ii lià n li k iệ n , q u á n tử d ĩ tự

cường bất tức". (Trời vận hành m ạnh mẽ, người quân lử th eo đ ó tự cường

k h ô n g ngừng).

''Quân lử tự cường bill tức" lức là chí người cịiiAn lừ nén llieo lẽ Ịrừi, phíYn cUVu lự cường, k hông dựa vào người kliác, d u n g c ả m liến lon Mậl khác, ngirời quíìn tử chỉ có tự mình ý lliức (lirợc cần phai lự cường, cán phái dựa vào sự nỗ lực của mình, mới có thể tự giác lý giải phẩm cách lích cực

c ủ a trời.

T ro n g Chu Dịch ch ỗ nào cũng lấy q uân tử làm chủ thể đ ể nói rõ linh lliiìn lự c irờ n g bííl lức Ớ (lAy, người (Jiiñii tử là chí người có linh thần r ư ơ n g kiện, có lý tưởng thực hiện tự cường bất tức (lự cường k h ô n g ngừng).

Người xưa mỗi líỉn d ăng bánh d ầy lế trời, lế Ihíìn và c ú n g lổ liên là mộl lần Ciiu m o n g Irời, lliíìn phù liộ (lộ liì, c ũ n g là mòi hill lililí đốn c o n g ƠI1 sinh thành dưỡng dụ c của tổ tiên, ông bà, ch a mẹ C òn là m ộ t lần h ọ suy ngÃm, lự xét lại lời nói, việc làm c ủ a m ình có điều gì Irái lại trời, phu lòng người T ự cường bất tức là inôl linh thần tích cực, liến lliủ, d á m k h ắ c phục

k h ó khăn Tinh thần đ ó là điểm c ơ bản củ a n hân sinh, là giá trị nhân sinh Bánh ch ư n g hình vuông, tirựng trim g ch o đất Ránh c h ư n g gói g h c m hoa m àu ru ộng (lồng là c ô n g lao của nhà nông N g u y ê n <l;ín (lau n¡im IÌI lúc năm cũ dã qua, n ăm mới tic'll Đ ây là lúc trời dài gi;i<> nhan, àm (lưiíiiỊ1 giao

cá m , cây cỏi d â m chổi nẩy lộc Đál Irời hiến dổi theo chu ki Dịch ly.

T ro n g Dịch lý, Kliôn biổu lining (l;ìì, mẹ, kh í :ìm XÓI llieo lililí fililí, khôn m ém , (Imận Ihco Kiền Đâì llico trời, vận hành k h ô n g ngừng Đál phối hợp vứi tiời khai sán g m u ô n vạt M u ô n vạt n h ờ d ó m à sinh trưởng Lời

Trang 18

tượng qu e K hôn lại nói: "Địa tlìếklìôn, quân tử d ĩ hậu íỉức tủi vật" (Đ ạ o khôn là thê đát d ày hoà thuận, người q uân lử llieo d ó lấy đ ứ c k h o a n hậu có thể ch e c h ớ m u ô n vật).

Đ ú n g n hư thế, trái đát giống n h ư người mẹ, lấy thán Ihể lo (dày),

n ặng che c h ở m u ô n vật.

K hôn là đất, tĩnh, vuông, vững bền, nuôi sống mọi vật Lời văn ngôn

c ủ a K hôn nói:

"V'rự c kỳ c h ín h d ã , phư ơng k ỳ ih ịIiũ i (1 (1, (¡11(111 tứ k ín h d ì II ực n ộ i,

n g h ĩa d ĩp h ư ơ n q n g o ạ i, k ín h ũ íịh ĩa lậ p n h i (lứ c b ất c ô , trự c p h ư ơ m ị clụi, b ất

Người quAn lử lấy dieu kính đố làm thẳng bên Irong, lấy điều n ghĩa (lổ làm

v uổng bên ngoài Đ iẻu kính điểu n ghĩa đứng vững thì đức k h ô n g bị cò lập

T hẳng, vuông, lớn k h ông phải học lập m à vẫn c ó lợi thì đ iều m ình làm còn pliai nglii n g ờ ị>ì mía).

T h ắ n g là không cong vẹo, lừ (rong ý nghĩa và hành (lộng K h ô n g có

m ảy m ay thiên tư Còn vuông là dứt khoát, k h ô n g tuỳ tiện, thiên lệch, uốn cong Khôn lliuộc tính nhu lliiiíìn Lời (|UỎ Kiền (lã lừ Im n g (lạo trời cươ ng kiện m ở rộng ra ý nghĩa lự cường b;íl lức I ,ò'i lượng (|1IC Khói) lilt III Irong

d ạ o dấl Ihuận theo đã m ở ra ý n g h ĩa "h ậ u đứ c tà i v ậ t" (đức d à y che c h ở

m u ô n vạt).

Bánh ch u n g , bánh dày là phản ánh cụ thể vé q u an niệm v u ông tròn,

vể triết lý âm dương từ thời các vua Hùng T ừ lliời thái T ử L iêu bicl làm

b ánh chưng, bánh d ầy d â n g vua H ùng trong d ịp c ũ n g Tết đ ầu năm

N g u ồ n g ố c bánh chưng, b ánh dầy được IhÀn thoại lioá, n h ư n g Ilụrc châì là gói g h é m ý ĩirởng giáo (lục của liền nliân Con Iigưòĩ sống s;io clu)

đ ặ n g v u ông tròn Iron lình VÇI1 nghĩa, sau lnrớc Ihiiy rlu n ig , iliii iy Ilia’ll

lình (tó là cl;it lới cái (lieu gọi là ílm (lưctiig giao riim , lioà k hí náy sinh biến dổi; r;íi g ố c fú:i mọi sự |)li;il [lien lû’ii vững, rú;i lliịnli h.nih

ch u yển biến đánh d ộ n g lAm tư, số n g ch o ra người, biêì trời, biết đất, biết

Trang 19

cha, biết m ẹ, biết sống có ý n g h ĩa m ột đời người, biết c h ă m lo VU11 Irồng

c h o t h ế hệ mai sau, xây dựng xã hội tiến bộ, văn m inh, đất nước giàu m ạnh

Đ ó phai c h ă n g là lời liền nhân n hắn gửi h ậu t h ế qua hình lượng b á n h ( hưng,

b á n h dày C ũ n g chính là tư duy về âm dương củ a người Việt từ thời xa xưa 1.2 VAI T R Ò CÜA ÂM DƯƠNC, TRONC T R U Y Ể N t h ố n g v ã n IIO Á

ly đại diện lửa Q u a khái niệm đối lập, k hiến ch ú n g la d ễ d à n g n hận thây

sự milII lliiiÃn cùa Am đương.

Trên thực tế Bát quái là 8 hình vẽ khác nhau:

Mòi Cịiiẻ của Bal quái (.leu cáu lạo hói các vạch n g a n g lien ( - - ) dương và vạch ng an g dứt (t - ) âm "Một âm một (lương gọi là đạo", (tạo chính là qui luật tự nhiên Vì the âm dương k h ô n g chí là 2 ye'll tố lớn lạo thành vũ trụ m à nó còn đại hiểu Ihuộc tính củ a tất cá liiện lượng biến đổi

chất c ủ a sự vật trên thế gian Đ ó là:" K iển là kiện (vững m ạnh), k h ô n iliuím,

Trang 20

m ừng)" T á m tính chất này k h ông biến đổi, vạn vậl, vạn sự đ ề u c ổ lliể q u y

n ạ p vào trong tám tính chất này.

Cỗ người dù n g hát quái đại diện ch o tám k h í tiết trong m ộ t năm : L ập xuủn, x uân phán; lập hạ, hạ Chí; lặp thu, thu phân; lạp (lông, d ô n g chi.

Ớ C hu dịch, tính thời gian của bál quái n gày cà n g biếu hiện nổi bật

N hưng trước khi có Chu dịch lliì hát quái chỉ là dại lừ chí thời gian m à thôi 1.2.2 Ả m (lirưng n g ũ h à n h phối h ợ p với (hiél) CJII1 (lịa chi.

Mọc lluiyốt ngũ hành giống nlnr học llitiyêì âm dương ra đời lai sớm ,

có tính chất phác và duy vật.

Tài liệu ghi ch c p sớm nlúíl vé ngũ hành là sách Tlnroìig Tlur, IllicMi

H ồng Phạm : "NiỊil lì à n l i, l ìliấ t v iế t t h u ỷ , n h ị v iế t h (H Í, la m v iế t m ộ c , lít' v iế t

kim , n ăm là thổ) Đ ổ n g thời quy n ạp tínli chất củ a ngũ h ành: "Thitỷ v iế t

n ln iậ n hạ, l i o ả v iế t viêm t liir ợ n 1* m ộ c v iế t k h ú c trự c, k im v iế t IÒI11Ị c á c h , t h ổ

v iê n g iá s ắ c , n h u ậ n h ụ t á c h à m , v iê m t h ư ợ n g t á c t h ổ , k h ú c t r ự c tái t o a n ,

t ò n q c á c h t á c t â n , g iá s ắ c t á c c a m" (Nước thâm x u ố n g (lưới, lửa n ó n g hốc lên Iren, g ỗ có cong có thủng, kim kh í luỳ llico mà sửa đổi (hình), (lấl d ế cấy (lúa) và gặt (lúa); th ấm xuống dưới làm vị m ặn, nó n g hố c lên làm vị

d áng, cong hay Ihẳng làm vị chua, luỳ llieơ m à sửa dổi làm vị cay, cay, gạt làm vị ngọt) Tức là người xưa nói đến đ ặ c tính của nước là lạnh, lurớng

x u ố n g dưới, vị m ặn Đ ặ c tính củ a lửa là nóng, hướng lên trên, vị đ ắn g Đ ặ c tính c ủ a gỗ là nảy sinh, phát triển, vị chua Đ ặ c tính củ a kim là tro n g suốt, thu lại, vị cay Đ ặ c tính của thổ là sinh trưởng, h o á (lục, vị ngot Người xưa

c h o rằng, Irời clất, m u ô n vật đểu là cấu lạo bởi năm loại vẠl chãi c o bản: kim , m ộc, lluiỷ, hoa, Ihổ N ăm loại vệl cliâì c ơ han này vận d ộ n g hiên lioá, cấu lạo thành lliô giới inuồn m àu m uôn vỏ vô c ù n g p h ong phú.

rãi h à n h vi c ủ a c o n người và những sự vậl lự n hiên cỏ liên q u a n với liánli vi

c ủ a COI1 người b àng plurưng p háp phan loại c h ọ n lượng, dựa vào các lính

chất, lác d ụ n g k h á c nhau c ủ a sự v;)l lÀn lơựl t|iii VÌU) Irong ngũ h à n h , inưựn

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 21

n ó đ ể trình bày về thiên tính của con người và q u a n hệ c ủ a nó với lự nhiên

N h ư đ ặ c lính củ a lliuỷ là lạnh ch ả y xuống, do đó, he cái gì c ó đ ặ c in rn g này thì d ù n g lliuỷ de khái quát Các yếu tố: hoa, Ihổ, kim , m ộ c (lều c ó (lạc lính riêng củ a n ó n h u đã nói trên, liẽ cái gì c ó đặc trưng (ló thì d ù n g nó (lê khái quát.

C ách qui nạp này đã virợt q u á tượng vật cụ thể, lừ đ ó ta thấy c á c hiền Iriôì T ru n g H oa đ em thuyếl ngũ h ành làm phương pluíp luận đ ể IÍI1J’ dụng

C ho nên Đ ô n g y, k h í công võ lluiậi đều lấy ngũ hành làm lư hiử n g chú (lạo Trôn thực tế việc ứng dụng lương tự cũng (Ương dôi rộng rãi, Iilur trong quíln sự, kiến Inìc

C òn nói vổ ngũ hành phố hợp mười can (giáp, áì, bính, đ inh, m ậu , kỷ, canh, tân, nhâm , quý) thì rất dỗ dàng Hai cái là một n h ó m , n g a y lừ đầu phối hợp với mộc, lioả, thổ, kim tliuỷ, tức là g iáp ;Yl lliuộc IDỘC, bính (tinh thuộc luui, m âu kỷ lluiộc thổ, canil 1 An thuộc kim, Iiliàm C | i í i thuộc tlmỷ Mười hai địa chi (Tý, sửu, dần, m ão, thin, lỵ, ngọ, m ùi, tháu, d ậu , tuất, hợi) pliôi hợp với Iigíi hành có phần plníc lạp, lức là clan m ã o 11mộc

m ộc, tị ngọ thuộc hoá, thân dậu thuộc kim, hợi lý thuộc llmỷ, llùn, mất,

SƯU, mùi tlniộc thổ N hưng nếu d e m nó kết liựp với 12 Iháng thì c ù n g rát

Iiliớ, lức là m ù a XIIÍÌII lliiíng giông, hai (ilíỉn, m ão) lliuỏc mộc MÌUI liii lliiing

lư, Iiăni (tỵ, ngọ) llmộc lioíi M ùa (Im llúmg bảy, lám (llián, (lạn) lliuộc kim

M ù a d ô n g lliáng mười, mười một (hợi, tý) Iliuộc tlmỷ C òn c á c tluíng ba, sáu, chín, mười hai (thin, mùi, tuất, sứu) thuộc thổ C ỗ thổ tóm tal các (rường hợp Irên bằng háng dưới dây:

Trang 22

đAy, ngũ hành củ a thiên can phải m ạn h hơn ngũ h àn h củii (lịa chi

m ộ t chút, lại th êm âm dương kh ác nhau của can chi, c h o ncn m ộ c ở thiên can và đ ịa chi k h ông hoàn toàn giố n g nhau N h ư m ộ c của giáp ất Irong ihicn can kh ác với m ộ c của dẩn inão trong địa chi, và n g a y c;i m ộ c của giáp

ất trong thiên can, m ạ n h yếu cũng k hông giố n g nhau Vì g iá p là dư ơ n g , là

an h lliuộc vào m ộc của rừng rậm, d o đó, g iá p là anh c ủ a m ộc; âì là âm , là

em , ihuộc m ộ c hoa cỏ, cho ncn là c m củ a mộc.

Ả m (lương phối hợp với can chi lâì (lơn giiìu O m c ứ V ÌIO Iig u y a i lắc: dương là số lẻ, âm là số chẵn, tro n g 10 can và 12 chi, hé d ứ n g ở h à n g ch ẵ n ctồu thuộc Ain Có lliổ biểu thị bằng bang dưới clíly:

Dương G iá p Bính M ậu C anh N hâm Tý Dần Thìn N g ọ T h â n Tuất Âm

1.2.3 C á c h Iiliìn lini m ặ t c ủ a iìm d ư ơ n g

Các n h à hiền triết xưa cho rằng: âm và dương k h ô n g phai là c ố định,

k h ô n g hiến dổi Dương có thể biếu Ihíìn!) âm, Am có iliê' hiến Ihành <liĩơnj> Trong dương có âm , Irong âm cổ dương Loại lư duy này (lược các nhà liicn lĩiếl xưa phát luiy iruiig lát cả mọi việc Ngươi lài đức, thô n g m in h lnrơc khi làm việc gì phái dự kiến trước mội cách đầy đủ X e m xét d ộ n g thái c ú a vật thể sổ n g một cách hoàn chính là nhận thức c ơ ban củ a h ọ c thuyél âm dương, có thổ khái quái thành "âm dưưng chỉnh thế luận" N ó là lổ n g cươ ng lĩnh đ ể Đ ổ n g y n hận lluíc hiên lượng tâm lý, c ũ n g là cươ ng lĩnh c h u n g g iú p

ch ú n g ta nhộn tliức nhu cầu ciìa con người Tíú cá mọi nhu c ầ u d eII (lược chia thành âm (lifting (lổ k háo sát, rồi hợp lại đc khái q uái lliànli một c hính thể Nói ch u n g , phái từ lý luận âm dương chỉnh thể đổ p hân tích và nghicn cứu nhu cầu củ a con người Do dó, khi c h ú n g ta xây d ự n g " M ỏ l!u'rc ngũ hành", là xay ilựng ly luạii (làu (iciI vè C ịu a n niệm chính llió.

C h ú n g l u di llico tịiiĩ dạo cua C IÍC bộc IỈỠ II triết phương D o n g ( l ó nhạn thức vể nhu cầ u c ủ a con người, x e m nó là m ột chỉnh thò' hữu cơ, x e m co n người và m ọi s ự vật c ủ a xã hội đ ể u là hai m ặt âm tlương đố i lập nliirng

Trang 23

thố n g nhất Sự cạnh Iranh giữa con người với nhau có hình thức (loi k h á n g

và hình Ihức Ihân ái, hữu hảo, clủi yếu là d o nhu cầu của co n ngiròi qiiyẽl định C hư ớng ngại c ủ a sự phát triển tâm lý là sự m ất cân b ằng â m d ư ơ ng, là

qu á trình khỏi phục sự ôn hoà của âm clirơng.

Sự phái triển bình thường của con người là do kéì q u á (liều liiM h ụ p lý nhu cầu củ a con người M à tính hợp lý củ a sự điểu tiết đ ó lại c h ín h ở kêl

qu a duy ln mói lỊiian 11 0 đối láp thống nliíii cùa hai mai am iliKíng.

Ikin lliíin lililí càu cú;i COII người lii mõl cliínli 11ló, giira các lu) |>liím

c ủ a nó đều có mối quan hệ hữu cơ M ối q u a n hệ này lấy q u a n hệ ngũ h ành làm trung (Am, thực hiện ihông q u a tác d ụ n g của ngũ hành sinh kliãc Nó thể hiện cá c mặt giữa lililí cầu v ó i nhu cầu, giữa 1)1)11 CÀU vớ i s i n h l y , l i l i l í

cả m , tính c á ch v.v Do dó, khi điều hoà các nhu Cíìu củ a con người ch ú n g

ta phải xuất phát từ chỉnh thể để bắt tay vào giải quyết c á c vấn đề q u a n hệ

củ a nhu cầu.

Con người cũng thống nhất với xã hội Con người là tiểu vũ t r ụ , xã

hội là vũ trụ lớn hơn Víì trụ nhỏ n ằm Irong vũ trụ lớn tạo tliànli mói q uan

hộ dối lập thống nliâì.

X ã hội là diều kiện lấl yốii clo [lim cầu con người ilựa vào (lo m à tổn tại và thực hiện Trong thực tiễn xã hội lâu dài, con người vừa thực hiện nhu cầu củ a m ình, lại vẫn phải thoả m ãn nhu c ầ u của xã hội Vì con người sống trong xã hội, c h o nên nhu cầu xã hội phát triển sẽ ảnh hưởng trực liếp hoặc gián tiếp đến sự thực hiện nhu cầu củ a con người N gượ c lại sự thực liiện nhu cầu củ a con người lất nhiên c ũ n g sản sinh ra sự phan án h urơng ứng đoi với ảnh hương này Vì ihế, bâì cứ việc gì c ũ n g đều d o COI1 người lililí cả Khi mội sự việc, nếu hắt tay vào làm sẽ có lliế Ifmli tliànl) một "liu " lớn

m ạnh Đ à y chính là "ihcfi thế" Người n ằm Irong "thời Ihc'" m à c ổ Ilir (liền kliiiíi "lliừi lliố" sò IÌI U1II Ii^irừi 11lỉm kiộl ( ’Im IIÔII \;i rời |||('<Í lliố mil II« II Irứ lliành UIÍIII kiệl là iliổu VĨỎI1 vông, a o lưởng Khi thòi lliố clến, liệu L'() hao nliiCu Mgirời c ỏ llió’ liếp iiliẠn vì» (lứng lCn ilóh nliẠii Iliáđi lliức Mụi ngirời đều thích đ ư a ra sự suy đ o á n và kết luận c h ủ q u an đối với n h ữ n g người và

Sự việc của qu á khứ, nlnm g họ lại thiếu sự tìm hiểu k h á c h q u a n đối vói Iliời

Trang 24

the' mil người trong cu ố c lừng sống C h o liên con nj'ift'fi coi Iron]* "iliií‘ 11 thời" coi trọng "lliời thế", chính là n ắm vững quy liiijl CÍÌI1 hằng ã III (lương Irong xa liụi vil trụ lớn này.

Có thể lliây, trong "dương cươniị" lại có âm đương, liong "tìm nlm" lili có đương Am.

N ói chung "dư ơ ng cư ơ n g" ch ỉ k h í châì nam giới, âm nliti c h í k 11 í chất

tách rời hẳn nhau, mà là đối lập lliống nhai N ghĩa là trong xã hội, nam giới vĩn h viễn không tách rời một nửa nữ giới, nữ giới cũ n g vĩn h viễn không lách rời I11ỘI nửa 1111111 giới Nói niẠl cách kluic, Irong Ihan Iliổ ngirời nam giới có mội nửa iliỊc in n ig sinh lý và k h í chAÌ của nữ giới, nhung (ronj> (hàn llìổ cu a m ỗi con người cụ thể có khác nhau lâ ì lớn vê sự Mil hiện và sụ Iiliiều

Trang 25

là c h à n g trai k h o e m ạnh m ặt mũi d ữ tợn, cá n h tay to, lưng tròn, m ặt iliìy râu ngắn.

Còn khí chất "âm nhu" c ũ n g chưa hắn chí ớ trên thân thế n ữ lính Trưng thố gian d a n g có kliông íl người con irai 111 líu nhát, hèn Iihát.

N ói đến k hí chất "dương cương" ho ặc kh í chái "âm nhu" c ủ a vãn hoá, thì cà ng phức tạp Ở trong Đ ôn g y họ c "âm dương” tức là trạng thái biến đổi rất lớn, k h ông thể đo lường được củ a tập hợp, củ a m ậ p mờ Đ ô n g y ch ữ a bệnh là tổng hợp tin tức theo bốn cách khám bệnh vọng, văn, vấn, lliiếl đ ể phán đoán giá trị mẠp m ờ của Am (lương và xác định irạng Ihái c ơ 111C con người, sau đ ó thông qua điểu chính "âm (lươnq" đạt đến cân b ằng, khiến

c h o cơ lliể con người Irơ vổ Irạng thái k hoe m ạnh, r i l l in g (a hily giò' (lùng hai khái niệm pliiíi s i n h "(liicny, Iiid'in;'' VÌI "<//// nhu”1 I í 11JJ, là vãn 11* > í k h í

chất biến đổi rất lớn k hông thể đ o lường được c ủ a lập hợp, c ủ a m ậ p mờ Phán đoán dược giá trị mẠp m ò Am nhu và đương cương củ a nó, sail (lổ dồ xuất kiến nghị chỉ đ ạ o văn hoá liến hoá đê đạt đến âm tlơơng cân bâng, từ

d ó sáng lạo ra văn lioá lành mạnh.

Có thể nói văn hoá khí chất "dương cương " suy tôn n a m tính v à Khí

chất nam lính tôn sim tí vũ lực, lích cực n h ậ p thế, chinh phục lự nhiẽii, (lựng

c ô n g lập nghiệp, k hông ngừng súng lạo, chú (rương linh người ác và lay ác trị ác, vững m ạ n h cliâì phác, trong ngoài đ ề u m ở ra V ăn hoá "(htưniị

CƯOIÌV," di llieo hướng cực đoan s;ũ liìm thì sc lie'll liànli xám Itrơc, ciró'1» bóc,

pliií li o ạ i l ự Iiliií‘11 V.I 111><III I’iinh x;ì h ộ i , l ợ m ì n h t liiUH l;iy s ự (lii;l VOIIỊ' I i;ii

lại, văn lioá c ó k h í cliấl Am nliu suy tôn klií chát nữ tính, lôn sù n g van trị, tièu cực xuấl thế, llniận ứng lự nliiôn, ch a n chỉ hạt bộl, theo đ ú n g n ế p xưa, cẩu m ong k h ô n g m ắ c lỗi, chủ trương tính người thiện và kluiyên làm điều thiện ngăn chặ n đ iều ác, m ềm deo, lộng lẫy, trong ngoài đ ề u k h c p (ilóng) lại Văn lioá "âm Iiliu" đi Iheo lnrớng cự c đ o a n sai lầm llíì SC tạo Iliànli ngừng trệ xã hội tiến hoá, k h ông c ó sức c h ố n g c ự bén ngoài tiến x âm lược

và tai nạn thiên nhicn.

Trang 26

Do đó, ch ú n g la k h ông thổ phiến íliện ca ngoi và nliiYn m ạ n h \ .111 lu KÍ

c ó khí chili "dươniỊ cưoĩiiỉ”, cfing k hông ilìể phiến điện, ca ngợi V.I Iiliấn

m ạ n h vãn lioá c ó k hí chai “âm n h u ” m à 1 1 0 1 1 kết h ọ p và nliáìi mạnli "iluơiHỊ cương"“âm nhu ” dạt đến cân bằng, đó mới là lý tưởng.

1.2.5 Dương cương và âm Iiliu (rong VÍÌII lioá Nho ỊỊÌÍI.

V ăn lioá N ho gia duy trì c h ế dộ phụ hệ, c h ế (lộ lòng pluíp và m o Ilníc

xã hội quan hệ thống trị, đ ều là n am tôn nữ ly làm luận chứ ng triết học Do

đó văn hoá Nho gia là văn hoá của k hí chất dương cương K hí chái iKiy còn biểu hiện văn hoá N h o gia dộng viên người con irai lích cực n h ậ p the “ tu thân, lề gia, trị quốc, bình thiên h ạ ” , cần có linh lliần củ a bậc trượng phu

“chịu chết g iữ trọn điều nghĩa - xả tliân thủ niịlũa ” , “ bỏ m ình c h o lion dieu nhftn - sát tliân tliànli nhân”. Ngoài ra, N h o gia CÒII pliai chịu irácli n hiệm chính về phong kh í trọng nam tyfinh nữ ở dân gian và (hói xấu coi lluròiig tre lliư, vì K h ổ n g T ử thánh nhan của N h o gia đã nói: “Duy nữ lử d ữ tiếu nhân

vi nan dưỡiìiỊ (1(7' (Luận n gữ tập chú ÍỊ.9) - (Chí có con gái và ke lie'll nhân

là khó dạy).

M ạ n h tử á thánh của N ho gia lại nói: “Bất hiếu hữu tam, vỏ hậu vi đại” (Thập tam kinh chú sớ) - (Bất hiếu có ba điều, k h ô n g có COI1 (trai) nối dõi là tội IÓÌ1 I i li á ì) liai câu nói đó có ảnh lurỏìig ríú sau sắc (.len đời sau.

N hưng, n ếu n h ư cho rằng V ãn hoá N h o gia chỉ có kh í chất đương cương, là sai Iíìm K hí chãi văn lioá N ho gia âm nhu c ũ n g lương dối q uan trọng Vì văn lioá Nlit) gia là van lioá dãn lộc I lán lấy n ô n g n g h iệ p làm chính, điều n ày cổ quan hệ giống k h í chất cá nhân K h ổ n g Tử K h ổ n g T ử có

đ iể m tương đối gần giố n g tính c á c h củ a Socrates, T h íc h ca m âu ni, L ão Tử, cliúa Oiô-xu, là l'on người b;íc hoe, khiêm lon, lioìi khí T ư luủng, lùi Iiui \ ÌI hành d ộ n g củ a K h ổ n g T ử được ghi c h é p lại ớ trong sách L u ận ngữ T ừ Im n g

đ ó c ó thể ill ấy, K h ổ n g T ử chủ trương tính người thiện, N h o gia coi đức nhãn

là phạm trù tối c a o cỉiii đ ạ o đức luân lý, (tề xướng “ yr// thương tất cá mọi người”, “người tronỵ bốn biển ííều là anh em”, rấl c ó ý n g h ĩa n h â n đ ạ o chủ

nghĩa Ô n g cò n ch ủ la rơ n g “T liír , n g h ĩa là chí cần dôi phư ơng c ó thủ' Iliừa

nhận và sửa clu ìii s;ii lílm, thì rộng lượng llia (liứ K h ổ n g rl’ử CÒII nói: “ K v s ơ

Trang 27

bất lỉụ c , vật lili ư nhân” - (Đ iẽu m ình kliông m uốn, 1 hì (lừng thi I KM ìlì v u i

người) “Ả y (tục dạt n lii đạt Iiliâ n ” - (M Ì11I1 muốn Ihông đạt (hì cĩiiiịi m ong

ch o người Ihỏng dạt) Ỏ ng yêu Cíiti C lu i mẹ dối với COI1 pliiii “ lừ’ ' ( = yêu thương), con (lối với cha mẹ pluii “ liiốti” ; anil phai yên quý cm , cm phái lổn Irọng anh, để dại đến gia dinh lioà ihuẠn, (loàn kốl I lie'll dỗ Ô n g lất chú

Ô n g dề xướng đạo In in g clung, phản dôi (li theo hướng cực đoan C iiõ i cùng, đối với dân tộc du m ụ c thích (lánh nhau với bên ngoài, ông (lổ xuíiì chính sách Ciiin lioá và an úi vỗ vồ họ.

Trải qua gần hai ngàn năm lòn K hổng dọc kinh, lililí c á ch của K hổng

T ứ hướng nội, báo tlìú, khicm hoà 11 0 1 1 liìnli dọ nhái cIị i iIi da ánh h ư ơ n g đen tính c á ch dân tộc T ru n g Hoa nói ch u n g và con người Việt N a m nổi riêng Tính c á ch âm nhu củ a cá nhân ồng làm tăng thêm kh í chái â m nhu c ù a Vãn hoá N ho giii viì văn hoií phương Đ ông.

^bĩẹni 7 1.2.6 K h í cliât Allí lililí 4MM/VÍÍI1 lioá Phật giáo.

Pliậl g iáo g ố c (V Ân Độ Điều kiện khí hậu Án Độ ác nghiệt, nó n g (lữ, Iihiồu b ệnh IẠ1, thiên lai, khiến ch o tuổi thọ của con người klioiig cao.

Bà la m òn giáo (Án Dò giáo) là q u ố c giáo duy II I flic d ỏ ilailii cáp mol l i i d i iiL'likin kl lile*, (lịa vị x;i hoi klióiig 11 lé lli.iy (lói ( l i o I lẽn 1 1 • • 111 > ¡ All

Đ ộ phần Iihicu hi q u an chán (lời Tương Imyèii m ục tlícli cùa TliiVli 1 1 mati

ni sán g lập Pliậl giáo là m uốn dạy COI1 người VƯỢI la khỏi (kill 1)11011 I>1)ieii não sinh lão, b ạ ili, lử của tlừi ngirói.

Cái íliồu lín (tổ Phật [’¡no üi’r (lụng lỉì phương pháp lie'll CIIV, x;i lòi giii dinh, thoát ly CIIỘC số n g trần (lie, (lếircliìiã m iếu llianli lĩnh (lê khổ h a n h I II luyện, c ầ u m o n g dại liến canh giới tói c a o sống chối siẽu vici Till (III Phật

g iáo tliực hiện chủ n ghĩa cấm dục: k h ô n g sát sinh, klióng trôm cắp, U iô n g tlflm là, kliỏng nói bậy, k h ông uống rượu, vứ( bỏ t à I ihay Iilũrng sự «III III lim hướng lạc và vinh hoa plní I|iiý, liirớng I)ỦII Imiig lam Hull ilik vong UM CUII IIỊM IỜ Ì l ỉ n h H Ị i ô l ạ i , l ừ ( l ó ( l Ạ p l ; i l l i ỉ m l i ( t ô n g I I Ú I I ! ’ v ó i l l i r o ( l u ổ i l n r ớ i i ị ' I l l ’ l l li Tín đ ổ PliẠl g iá o liu tương sinh m ện h luân hổi ở Irong Irời, c o n ngiròi, súc

Trang 28

sinh, quỉ đói, và địa ngục, đời trước làm ác, đời nay c hịu k h ổ ; đời nay làm việc ihiộn, (lời sau lên trời Cho ncn PhẠt giáo d ạy con người yên với sổ' mộnli xã hội củ a m ình, cúi đẩu nliÂn nhục - k hông háo OÍÍI1, kliỏng t hống dối, d ù n g ảo (Ương của hờ hên này để hoá giải cliâii thực b ờ hôn kia Cuối cùng, làm một tín đồ PliẠi giáo còn phải ilại lìr đại hi, k h ô n g kô thiện ác,

k h ô n g phân hiệt người và súc vật, đều d ồ n g nhất coi là nhân (nghĩa), Ihậrn

ch í di đường dẫm lên xác chết một con kiến c ũ n g phai nói: “Tội lỏi! tội lỗi!” , có thể thấy Phật giáo là một tôn giáo còn âm n h u hơn Đ ạ o giáo.

X ã hội m ẫu hệ Ân Độ rất-phát đạt, liên tục lâu dài Sau khi dân lộc (lu

m ụ c người A ryen xúm nhập, dùng c h ế độ đ ẳ n g c ấ p và đ ạ o Bà la m ón xây dựng m ô thức xã hội có quan hộ nam giới lliống trị PliẠl g iáo n g u y ên lhủy chủ trương k h ô n g phân đ ẳng cấp, kliống phan giàu nghèo, k h ồ n g pliíln nam ,

nữ ch o nên tất cả các giáo đ ồ đều bình đẳng Đ á n g tiếc trong kinh Phát, tư tướng IUII11 mĩ bìnli iliing Iroiig CỊIKÍ Irmli dịch ra d u r I lán (lêu bị lưọv lu') 0 giáo n ghĩa c ơ bản của PliẠt giáo c ó ch ỗ xung (lộl với tlùmli phíìn (lưiíng cương trong N ho giáo, dieu chủ yếu nhất lúc là k h ô n g c ó vua, k h ổ n g có cha.

N h ư n g khi chất âm nhu của văn lioá Phật giáo đ ã lan truyền khắp phương Đ ông, ảnh hưởng SÍÌII sắc đến văn lioá (lân lộc (V các nước pliiKíiig

Đ ạ o là q u y luật của vũ trụ Đ ạ o là trọng tâm củ a hiín thể vũ trụ, (lây

cũ n g là lư tưởng Iricì lioc c ơ bản I i h i ì ì c ủa Đ ạo gi;t I.íìo T ử nói:

"Dạo sinh nhai, Iiliài sinh Iiliị, Iiliị sinh tant, lam s in h vạn vụt" (Cĩmóiig

X L II) - (Đ ạ o sinh một, một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh ra irmôn vật).

Trang 29

T h e o ống, đạo là vĩnh hằng, m u ô n vậl trong irái dất đ ề u d o dạc) sinh

ra và cuối c ù n g trở về với đạo N hâ n sinh q u an c ủ a L ão T ử là: V ô ur, bao

d u n g , k h iê m nhường và m ềm dịu K hí chất này dược phái triển trong văn hoá Dạo gia Dạc l>iệl Dạo gia luôn luôn iltiy liì khí clial nitiin dịu, kin cliat

â m nhu Vì L ã o T ử q uan sát tự nhiên thấy những sinh vật mới sinh ra đều

m é m yếu n h u n g ch ú n g lại có sức sống cương kiện (cứng m ạnh) L.;ìo T ử thấy được sự vật có lừng cặp mâu ihuẫn đối ỉập, c h ẳ n g hạn: có - k h ô n g , dễ - khó, dài - n gắn, ca o - Ihấp, đẹp - xấu, cứng - mềm, vinh - nhục, p húc hoạ,

lo - nhỏ, số n g - chết, ihắng - bại.v.v Hơn nữa, đổi hên (lối lẠp k h ố n g phải là

cô lập tự tại, m à là dựa vào nhau Ô n g nói:

“Hữu vô rươniỊ sinh, nan (lị tương tliành” (Chương II) - (C ó - k h ổng

cù n g sinh, k h ó - dỗ cùng thành).

Điổii này biểu lộ Lão Tử dã nhận lliấy sự th ố n g nhất c ủ a hai m ạt dối lập m âu thuẫn.

Đ ổ n g thời, L ão T ử còn thấy những liiộn tương dối lộp mílu lluiÃn

c h u y ể n h o á cho nhau, ông nói:

“Hoạ hề phúc clìi sở ỷ, pliúc lié lìoạ chi sở phục” (C hương LV III) - (H o ạ là ch ỗ (lựa củ a phúc, phúc là ch ỗ nấp của họa).

Ô n g chí ra sự vật chuyển hoá theo phương diện trái ngược nhau, hoạ biến thành phúc, phúc có thể biến thành hoạ N h ư n g ổ n g c h o rằng những biến đổi n ày là vô điều kiện Điểu đó sẽ là cái cửa tliuẠn liện m ở ra c h o chủ

n ghĩa lirong (lối.

C hủ n ghĩa tương đối của T rang T ử là phát triển tư tưởng c ủ a L ão T ử

ử m ặt Iiỉiy Vổ một lượng biến dổi, Lão T ử còn lliấy sự vẠi phát Iriểii Ỏ n g nói:

"Hợp bão chi mộc, sinli ư lùio mạt, cửu tầỉĩíỊ (hi (lài, khới ư luỹ thổ' ỉliiênchì hành, lliuỷ ư túc liạ” (C hương L X IV ) - (C ây lo một ô m , sinh (lừ) g ố c nhỏ, (lài c;io chín líìng bíil tliln (lừ) Iiluìin (lâì con; (li xa n g àn il;iin, hắt đđu (lừ) mội bước chân).

Trang 30

N h ư n g q u a n điểm phát triển này d ã bị hệ thố n g d u y tâ m ch u n g h ĩa

c ủ a ô n g ngăn cản Sự phát triển c ủ a ô n g chí dừng lại ớ m ặt tuần h oan đi đi lại lại và th e o ô n g hiến dổi là vận đ ộ n g củ a (lạo Do (ló, L ão T ử c h o i;mg:

'"Vật cực tất phản" - (Sự vậl đến cực đ iểm iìl biến dổi) Ô n g k h ô n g llúie ilíỉy sự víu lích cực phái trien m à lù Iigìlu ngừa sự vẠl tiỏu cực pluit trien

đ ẩy đủ, thường b ảo vệ địa vị m ềm yếu, tránh để c h o nó c h u y ể n hoá tliànli phản diện Ô n g nói:

“Kiên cưởng giả tử chi đồ, nhu nhược ÍỊÌCỈ sinh chi d ồ ” (( 'hương

L X X V I) - (Cứng m ạn h là bạn c ủ a chết, m ềm yếu là hạn của sống).

G iữ vững và b;ío vệ địa vị m ein yếu là Iránli khỏi (li vào sự cliúì chóc,

m à lại có thể chiến Ihắng cứng rắn.

L ã o T ử còn phát triển tư tướng m ề m yếu thắng cứng rắn trở (hành ám mưu I|iiyổn tlniẠI và Iriốl học xứ Iliố Ô n g nói:

“T iỉơ h íị d ụ c p h ế c lìi, tất c ố liư n iỊ c h i; liỉơ iiiỊ il iic (lo ạ t c h i, tất r ổ (lữ

chi ” (C hương X X X V I) - ( ỉỉò n g m u ố n vứl bỏ đó, ắl sắp làm lurng kliói đó

H ò n g m u ố n cướp đoạt đó, ắt sắp ban llìêm ch o đó).

Tluiật của Pháp gia Hàn Phi c ũ n g liếp thu anh hương c ủ a nó Binh gia thường dù n g nó để dối phó với kẻ thù K ẻ th ố n g trị ở cá c dời trước c ũ n g

d ù n g I1Ó đê đối phó nhân dân Lão T ử dã nêu ra luạn diêm : “7 /7 kỳ liíniiỊ, tliử kỳ thiT (C hương X X V III) - (Biếl cái hù n g m ạnh g iữ lấy cái m ein yen);

“Nliu nhược tlìắní> Cirư/IÍỊ cường” (CIlircfng X X X V I).

C ó nhiều học giá ch o rằng lư tướng củ a Lão T ử là bắt n g u ồ n từ nh ữ n g lliíin Ilioni và kinh ngliiỌm cuộc sống Ư xã hội mủu flộ Do (lú, L ão T ử đò

c a o “nữ tính”.

N h ư k h i giai lliícli về “ Dạt)", ô n g nói: “Dạo khả (lĩ vi tliiêii Im chi nuĩn" (Cl)if(tiig X X V ) - (Đ ạ o có Ihổ làm mẹ Ihicn hạ) Đời sau Đ ạ o gi;i() íin

l ồ i c u ố n k h á Iiliiổ u người tu l u y ệ n n ữ l í n h , m e i n y e n là i l ứ c l i li lí VOM c ỏ

người phụ nữ T h e o cách nói của Đạo giáo: Người (lac (lạo c ó thể I m liời trỏ Ihìinli liên nữ trường sinh l)áì lili).

Trang 31

CHƯƠNG II:

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG Biểu HIỆN TRONG

TRUYỀN THÔNG VĂN HOÁ VIỆT NAM

T ro n g V;Ì11 hoá Trung Q uốc c ũ n g như trong vãn lioá Việt N am , học lliuyếl âm dương được ứng dụng rộng rãi ở các ngành k h o a họ c cụ thể:

T h iên văn, địa lý, binh pháp, kiến Irúc, lý luận n g h ệ thuật, lý luận vãn hoá v.v , d ặ c biệt ứng dụ n g rấl nhiều trong lý luận Đ ô n g y, rất lliìmh c ô n g , đạt đến lrình đ ộ lư duy biện chírng râì cao.

Lý luíìn Am (lương củii Iruyổn Ihống Trung I lo;i c ho lằn g “ ;ÌII1 d ư ơ n g ” lìì mội c ậ p IIIÍÌII limón (lối Iilurng lại ilựa vào Iili.m IÀII lili, clu» IK'11 Síkli

“ Nội kinh, T ố V ấ n ” Iiói: “ Á m (h rtriitỊ c h i d ạ o , c ô ( l ir t ỉiiiỊ l u l l s in l i, ( t ộ c lìm h ấ t

trưởng ” - (Đ ạo âm dương, một mình ducfng khổng nay sinh, m ột m ình âm kliỏng trướng lliànli) Sự pliAn biệt âm dương là không cổ giới hạn, (Ik-Ii gọi

là “ Iroug đương có Am, trong Am có (.lương” , ủm (lương c h u y ể n lio.i cho

n hau, “ Am liến lliì dương lui”, “ âm thịnh lliìaki dương s u y ” hoặc ngược lại

T rạ n g thái lý urởiig là “ Â m đương CÜI1 b ằ n g ” , dạt liến hài hoà, gọi lắl là

“ h o à ” , nlur sách L ão T ử dã viếl: “Vạn vật pliụ âm nlii bao (lưtOiiỊ, A I I I I Ị Ị klií (lĩ 17 lioà” (L ã o Tử, chương 42) - (M u ỏ n vậl cõng ám và hồ n g dương, xung

n h a u đ ể hoà với nhau).

I i o í i c n h ư s á c l i ' I V í i n g ' l ’ứ n ó i : “ I IÍ Ờ I IỊ ; l Ị Ì d i Ị Ì a o l l i ò i n ; i l i à n l i l u m n h i

v ậ t s in h v ê > r ( T r a n g T ử , Đ i ề n tỉr p l u r ơ n g ) - ( H a i c á i g i a o c ả m t r ở t h à n l 1 h o à

m à IIUIÔII VỘI Iiiiy sinh).

nhưng “h o à ” có mộl cảnh giới lối c a o tức là “Tliiìn” - “í?/// (Iiío'ny bút trắc clii v ị thần", " b i ế n l i o á bất t r ắ c c h i v ị thần" (Nội kinh, T ố vấn) (âm dirưng k h ô n g đ o lường được gọi là thẩn; biến đổi k h ô n g đ o lường được gọi

là thần) Tráilại “Am d ư ơ n g ” khổng c<1n h à n g thì sinli bệnh Đ iều này nỗi

“ Am dương ờ con người, cAn bằng thì khoe m ạnh, Ihiên lệch thì ố m ” , "N hị klìí giao nhi nhân sinh, nhị khí phân nlii nhân tử; Iiliị klìí tlìiẽn Iilii bệnli

k h à r (D ụ X ương: “ y m ôn pháp luật, âm bệnh lu ậ n ” ) - (H ai k h í giao lưu.

Trang 32

co n người sống; hai khí c h ia lìa con người chếl; hai k h í lliiên lệch thì bệnli tật phát sinh ) Trị bệnh tức là Ciín phải khôi phục trạng thái sức klioỏ, Am dương cân bầng Lý luận âm dương càn bằng, hài ho à d ể đạt dư ợ c k hoe

m ạ n h và sống lau, là diéu chúng ta n ên kê tliừa và phát huy Lý luạn này cliồng những c ó Ihể d ù n g đổ nghiên cứu linh (liíin khí chất COI1 người và khí chất văn ho á xã hội, cũng c ó thể d ù n g để nghiên cứu khái niệm quail ! lệ bạn

bè và lý luân c huyể n hình văn hoá.

2.1 T R I Ế T LÝ ÂM DƯƠNC, B lỂ lI HIỆN ù T R Ổ N íỉ Đ ổ N í ỉ V IỆ T NAM 2.1.1 Lirợc t h u ậ t về t r ô n g đ ổ n g Việt N a m

Trên t h ế giới có trống đã lâu đời T rống là m ộ t loại nh ạc cụ tliuộc bộ

gõ của loài người Tấl củ các loại trống ở trôn lliế giới liiìu liẽì tiều t ó mặl

u ố n g h àng da Duy chỉ có Việt Niim là nước đầu liên c h ế lạo trống (lổng,

và lan truyền ra k h ắp các nước Đ ô n g N am Á.

T rố n g chỉ có một mặt, cá thán lẫn mặt trống tiều đức hàng hợp kim

đồ n g thau Mặl trống đồ n g cỡ lớn c ó đường kính k h o ả n g 50 - lOOcm, thân cao k h o ản g 4 0 - 60cm N h ư trống đồ n g N gọc Lũ đường kính m ặt trống là 79cm , thân irống c a o 63cm Trống loại nhỏ, dường kính rnặl lẫn than có kích tlnrớc k h o ả n g 10 cm hay 2 - 3em , như chiếc trống người Pháp pluít hiện n ăm 1936 Đ ô n g Sơn (Thanh Iloá), hiện nay làng liĩr (rong V iện báo tàng Lịch sử Việt N am với ký hiệu LSb 1733 T rố n g đ ồ n g c ỡ lớn đã phát hiện dược khá nhiều: có ĩhể lạm thống kc n ln rs a u :

N a m Sô c h iế c Iront» dont!

Trang 33

T rên đ a y chưa phải là con s ố chính thức củ a V iện k h ả o c ổ h ọ c Việl

N a m tổ chức thô n g háo h ằn g năm.

H ằ ng n ăm đến n gày giỗ tổ H ùng V ương m ù n g mười tliiíng ba im lịch tiếng trổng d ồ n g lại vang lên nhác n h ở loàn dan Việl N a m n h ở vể cội n guồn dan tộc Ai c ó dịp đến trụ sở Liên H iệp Q u ố c tại Niu - O ó c c ũ n g sẽ dược

ch iê m ngưỡng phiên bản trông đồ n g N g ọ c Lũ hình d á n g đ ư ờ ng bệ uy

ng h iêm củ a dủn tộc Việt N am anh hùng đã lừng chiến thắng hai cườ ng quốc là đ ế q u ố c Pháp và đ ế quốc Mỹ.

T rố n g d ồ n g ra dời râì sớm, ở lliời đại đ ồ n g thau, c á ch Iigìiy nay

k h o a n g 3 0 0 0 năm Chiếc trống dồ n g đẩu liên được phát hiện ớ xã Nlur Trác, hu y ện N a m X ang, tỉnh Hà N am vào k hoảng năm 1893 - 1894 cách ngày nay trôn 100 năm Và Irống đồng này được m;ing về đ ình làng Ngọc

M ột, K iên Giang ), lừ đổng bằng đến vùng núi rừng, lừ Bắc c h í N a m đâu

đ au c ũ n g phát hiện được trống đồng R iên g làng Đ ô n g Sơn, tính T hanh

H oá là nơi phát hiện được nhiều đồ đ ồ n g thau và trôYiịĩ đ ồ n g T h e o th ố n g kc

Trang 34

Đ ế n nay co n số ihống kê và địa chỉ các tỉnh đã thay đổi.

N h im g k h ô n g pliai người Việt N am chỉ bicì (ten trố n g đ ồ n g pliái liiện đirợc (V N goi' l.íi Tnróv (ló lại chĩia OíìiI (P háp v n l ự, nơi có lương nhục thân củ a hai n h à sư V ũ K h ắ c Minh, Vũ K h ắ c Trường, t h ế k ỷ X V I ) d ã lừng

có m ộ t c h iếc trống đổ n g c ỡ lớn, nhung d ã m ất tích chỉ cò n thấy ản h Irong

m ộ t c u ố n sác h Ihuộc Pháp Một c h iếc (rống Đ an Nc, vốn đư ợ c th ờ trong

m iếu c ổ làng Đ an Nô, Y ên Đ ịnh, T h an h Hoá, nlnrng nay c ũ n g k h ổ n g còn

C ó n h ữ ng irống vẫn tồn tại irong nhà dan hay trong đ ề n m iếu c h o d ế n khi được phát hiện vào đ ầ u t h ế ký này, n h ư trố n g Sông Đà C hiếc trố n g n ày sau

bị phó sứ Millie lấy đưa sang Pháp triổn lãm n ăm IN89 ncn c ó tên gọi là trố n g Mulié*, trống Bán Thôin, trống H oà Bình, trống D u y T iên , trố n g Hà

Trang 35

Nội I, ĩĩ , III v.v Còn nhiều tir liệu tương tự chứ ng In Irong g ia đìnli VÌI 111 rìII

đ iện Việt N a m vẫn làng trữ trống đ ồ n g dưới d ạ n g gia bản, c h ứ k h ô n g phai

c h ờ đ ến nỉim 1692, 1884, 1X97, 1902 trống đ ổ n g (lược đưa vé pliưong Tây

q u a co n buôn và c á c giáo sĩ phirơng T;1y m à các nhà ngliiôn cứu phương TAy mới có điều kiện nghicn cứu và c ô n g bố, k hiến c h o th ế giới biết đến Irống d ồ n g Đ ỏ n g N am Ả Trong sổ' các nhà nghiCn cứu đổ, c ổ M i.llê g ơ (F ra n z Méger ) nổi liếng nhất với c ô n g trình “N hữ ng Irống k im klìí (V Đ ô n g

N a m Á ” (n ă m 1902) Ô n g đ ã khảo sát 144 trống d ồ n g và c h ia thành 4 loại

c ơ bản:

Loại I H éger, than trống g ồm có ba pluìn: lang Irống, lưng trống,

c hâ n trống M ặt trống có ngôi sao 12 cánh ở giữa MiỊl Irống n h ỏ hơn lang Irống ĐAy là loại liốiig cổ nhílì, (lẹp nliấl, hài lioà vỏ kicti (láng, pliong phú

về hoa văn T rô n g thuộc loại cỡ lớn Hiện nay giỏi nghiên cứu chia loại I

H é g e r thành hai nhổm : N gọc Líì và Hữu Chung Nliiều nhà ng h icn c ứu chia thành cá c nlióin A, B, c, D, Đ v.v

N h ổ m trống này eil 11 yếu pliál hiện ở Bắc bô Việt N a m tại kim vực

Đ ô n g Sơn, T h an h H oá gắn bó với văn hoá Đ ô n g Sơn nên gọi là trố n g Đ ô n g Sơn Ngoài ra, còn phát hiện ở quần đảo Mã Lai, m iền N a m T ru n g Q u ố c Các nhà nghiên cứu đều cho rằng trống Đ ỏ n g Sơn ra đời k h o a n g th ế

kỷ VI trước c ô n g nguyên tồn lại đến t h ế kỷ V sau c ô n g n g u y ên (54, tr 322) C ũ n g có ý kiến ch o là trống Đ ông Sơn ra đời klioang thô' kỷ VIII, VII trước c ỏ n g n g uyên T h ậ m c h í còn có ý kiến đưa nicn (lại ra (lời lỏn Iliiên

niôn kỷ lliứ hai Inróv c ỏ n g nguyên.

Loại II H éger, hình dáng của trống k h ô n g chia thành 3 đ o ạn Iihư trố n g loại I, nhưng văn còn nhận thấy 3 lớp: lang lưng - chán Irống Mặi trố n g c h ò m ra ngoài lang trống một ít, ngôi sao 8 cá nh n h ỏ như sợi chí IIU11 giữa m ặt trống M ép trống thường c ó 4 hoặc 6 tượng cóc nliái C ó khi có

c ó c c õ n g n h au , co n n h ỏ trên lưng con lớn T rố n g c ổ 2 đỏi quai k é p ó hai phía, quai nhỏ, hình tròn.

Trang 36

T rố n g loại n à y được phát hiện n hiều trong khu vực ngirời M ường mrớc ta, c h o nên cò n gọi là Irống M ường.

Loại ĩ ìĩ H é g c r phíìn nhiều là những ĩrống c ỡ vừa và nhỏ Mạl Irống hơi chòím n i ngoài lang trống, Ị > i ữ ; i c ổ ngAi s;io 12 lioặc- X Cíìnli I\ì;i m ặ i trống c ó 4 tượng cóc, phán nhiồu là 2,3 con có khi 4 co n c h ổ n g lên nhau, 'lu n g Irôìig là m ội dơạn ngán gàn giông hình viên trụ rồi Ihon lại nối với limg trống hình viên trụ, khó phân biệt ba đ oạn thân trống Q uai trố n g nhỏ, trang trí hình lết dải F H é g e r gọi loại trống này là trống shan Tlico ông, trống loại n ày được c h ế tạo ộ vùng Shan thuộc M ianm a T rố n g này rất ít thấy ở nước ta ở T ru n g Q uốc cũng ít có.

Loại IV H é g e r là những trống c ó kích thước trung bình Mại trống vừa khíl tang Irống, giữa c ó ngôi sao 12 cánh, rìa k l i ó n g c ó tượng CÓC' T h ân trống chia làm hai plián Quai trống có 4 chiếc trang trí tết dai Loại trống

n ày phái hiện nhiều ở T rung Ọ uốc, ch o nên F H é g e r gọi là trống T ru n g

Q uốc T h e o ông loại này k ế thừa pliál triển lừ loại I san g n cn có d ạ n g Irung gian III - IV.

Loại trống này phái hiện khá nhiều ớ m iền Lưỡng Q u ả n g Trung

Q u ố c , ở nước la lương đối ít (20, 1974).

Sau F H é g er số lượng trống đồ n g khai quật (lược đã tăng lên, Iilurng

b ản g phân loại củ a ông cơ bản vẫn k h ô n g sai lắm, chí cần điểu c h ỉn h lại đôi

ch ú t ch o đúng Vì theo N g u y ễ n Duy Hinh lrô'ng đ ổ n g các loại nổi c h u n g có

m ộ t m ô hình th ố n g nhất và dị biệt hoá m ột cá ch có q u y luật, c h o nên d ù số trố n g được ông ngh iên cứu k h ô n g n hiều nhưng kết luận vẫn đúng (41, tr.16).

K hông phải ở lliế kỷ XIX ta mới biết c ó trống dồng T rư ớ c đỏ, thư tịch c ổ T ru n g Q u ố c c ũ n g n h ư Việt N a m đã đề c ậ p đ ến irống dồng N hư ng

k h ô n g nên c h o rằng trống đồng Đ ô n g Sơn xuất xứ lừ Irống (lồng ờ m iền

N a m T ru n g Q uốc.

Đ ịa hình nước ta n g à y nay so với xưa kia đ ã c ó nhiều th a y đổi Trướ c kia, người H án d ã x âm c h iế m vùng Lĩnh N a m nước la, sáp n h ậ p vào (liìì

Trang 37

nước T r u n g Q u ố c tổ chức thành một đơn vị hành chính - q u ậ n G ia o Chí và đặt Irị sớ ở Luy L âu (Dâu), v ề sau người H án dời đ ô về Q u á n g Tín, thuộc tỉnh Q u ả n g T áy (T rung Q u ố c ) và dến n ăm 264 c h ia tách G ia o chi thành

G iao C hâu và Q u ả n g Châu Đ iều đ ó chứng tỏ Lĩnh N a m là m ột hộ phân thuộc q u ận G ia o Chỉ, cùng một cộng dỏ n g văn hoá, c h o nên kliong phải

n g ẫu n hiên đ ã phát hiện nhiều trống d ồ n g Ọimng T ây và nh ữ n g vù n g lãn cận, trong dó có V ân N am

Hơn nữa, ở Hậu Hán T hư đ ã có đ oạn văn ch é p tru y ện M ã V iện nlnr sau: “V iệ n h iế u kỵ m ã tliiện biệt d a n h m ã ư G ia o C h ỉ dắc Lạc Việt d ồ n g c ổ

giỏi pliíìn biệt ngựa lốl, ổng la lây (lược trống đồ n g Lạc Việt ở giao chí bèn

đ ú c th àn h ngự a m ẫu ngựa mầu cao 3 ihước 5 tấc, vòng thân n g ự a 4 ilurớc

4 tấc, vua x u ố n g chiếu đặt ngựa m ẫu ở dưới điện 'l uyen Đức ílổ lìim ngựa inAu lốl).

P hạm V iệ p viết HẠII H án tlnr khoííng năm “121 - •125, cò n têu Iưilrng

M ã V iện đàn á p c u ộ c khởi nghĩa Hai Bà T rưng n ăm 4 0 - 43 C ô n g n g uyên

M ã V iện sau khi vể mrớc đã lấy s ố đồ n g cướp được G iao Chỉ đú c (hành ngựa m ẫu.

Sau H ậu H án thư, tác phẩm q u a n trọng nhâì là Q u a n g C hâu ký c ủ a Bùi Thị XIIÍÌÌ hiện vào k hoang năm 4 2 0 - 4X7 Sách (lã Iliấi truyền chi CÒI)

lại n h ữ n g iloạn d ẩn tie chú giải c h o H ậu H án thư Đ o ạ n vãn dó nhu sau:

“ Q ik ỉiiịỉ C h â u ký viết : Lý Lão trù ilồ iiỊi v i c ổ d u y c a o d ạ i v i q u ỷ d iệ n k h o á t

tn rự iiíỊ (III s ơ thành Im yè n II'(lìn h k lu lc thần t r í tửu c h iê u c h í (lồ n ạ , lo ạ i la i

iỊÍá (lo a n h m ô n lià o I)ln i tử n ữ d ĩ k im H ỊỊàii 17 (lạ i iI k k i c liiíp d ĩ k h ấ n <■<> U iiÍii

đ ú c d ồ n g làm trống T rố n g lấy cao lớn làm q uý, m ặl rộng hơn m ột ĩiirợng

L ú c mới đ ú c xong, treo trống ở sân, buổi s á n g bày rượu mời đ ồ n g loại tic'll Người đ ến đíìy cửa Con Irai con gái nhà hào phú lấy vàng hiic làm llioii lớn, CÍÌI11 Ihoa g õ trống, g õ xong ele lại fill) chủ nhãn) Người Lý, người L a u chí

cư (liln plii Hiín iệi Qiiíing r i i â u , lộc: (l;mli này xiiáì liiộii Irong Iliư lịc h iliòi

Trang 38

T am Q u ố c ( t h ê ' k ỷ Ĩ I I ) m à nay có người coi là lổ liên người C h o a n g , c u n g IÌI

X ét về mối q uan hộ giữa trống dồ n g Đ iền (V àn N a m , T ru n g Q u ố c )

và trố n g đ ồ n g Đ ô n g Sơn, các học giả nước ngoài c h o biết: “ở Đ iển, Irống được đưa vào m ộ có niên đại khống xưa lắm T h e o P.S<1>rensen trố n g hây

g iờ đã bị “g iế t” , n hư cắt mặt, khoét lỗ, hay bị Ihay b ằng m ột cái n ắ p khác (S<T>rensen 1979) Vì vậy, S(T>rensen k h ô n g coi trống Đ iền là m ở (lầu ch o trống D ỏ n g SơM.rkrmM K cmpcni l ũ n g (trtny ý với S<l»rcnson v;"i nliíín m ạnh

sự kh ác biệl giữa nghệ thuậl Đ ông Sơn và ngliệ thuật Đ iền (Bernet K e m p e rs

1 9 8 6 - 1987: 3 11 - 326).

G ầ n đây, nhà k h ả o cổ học N hật Ban Keiji Im a - m u r a lại chia Irống

đ ồ n g H é g e r I thành hai truyền Ihống: truyền thống T h ạ c h Trại Sơn, T ru n g

Q u ố c và truyền Ihống Đ ông Sơn Mỗi truyền Ihống lại căn c ứ liình vẽ người

và c h im ở m ặt trống m à chia thành hai loại: loại nhiều vành và loại íl vành Hai tru y ền thố n g này phát triển song song với nhau Đ iể m ch ủ yếu đ ể phân biệt hai tru y ền thố n g này là trống T hạch Trại Sơn có ihân choãi cò n 11 ống

Đ ổ n g Sơn có lliíln thẳng Và Iruyổn thống Đ ô n g Sơn là lâu dài hơn, loại trống được gọi là “ Lãnh Thủy X u n g ” T ru n g Q u ố c c ũ n g là phát t r i ú i lừ Iruyồn llirtng Đ ô n g Sơn ch ứ kliỏng phai lừ Im yổn lliống T h ạ c h Trại Stín (I m a m u r a 19 9 3 ) ( 16, tr 421).

N ói vẻ trống đổ n g nhỏ, k h ông có hay Irang trí rất ít, m à người ta gọi

là loại hình V ạn G ia Bá, hay một s ố người nước ngoài gọi là loại tiền 1 lé g e r

I Người la thường coi loại trống n;ìỵ là nguồn g ố c củ a loịii ị rò n g ilổMỊ! lớn

N hữ ng Irống này llurờng có niên (lại C 14 sớm Tuy nliicn, xél hiện vậl Iiong

c á c k h u m ộ đ ã tìm thây với chúng, c h ú n g ta lliấy là n iên đại c ủ a c h ú n g

Trang 39

m u ộ n hơn Ở Việt N am , chúng ta c ũ n g đã tìm thấy m ộ t s ố trố n g này và niên đại k h ô n g c ó biểu hiện gì là sớm Một điều rõ ràng là Irống Đ ổ n g Sơn

k h ô n g thể bát n guồn từ loại hình này Mới dây, ở L ào Cai, người la <!ă phát hiện ra c ù n g m ộ t c h ỗ và một lúc 4 chiếc trông có phong cá ch Đ ỏ n g Sơn, 5

c h iếc Irống có phong c á ch Thạch Trại Sưn và 2 c h iếc n ố n g có p h o n g c á ch

V ạ n G ia Bá (T rung Q uốc) Có lẽ các kiểu trống này đ ã so n g song lổn tại bôn nhau V à ở nh ữ n g khu giáp ranh của các Văn hoá, c h ú n g ta có c ơ m ay

để thấy được hiện tượng này (16, lr.422)

X ét th ê m về m ặt hoa văn trên trống đồng, thì x em ra người Đ iể n (V â n N a m , T ru n g Q u ố c ) không q uen về những hoá trang lỏng c h im kiểu

Đ ô n g Sơn Có một vẠt ở mộ M I2 : la, c ó lẽ vốn là mặl Irống, n h ư n g (lã bị cắt ra, gắn thêm quai, có lẽ được làm thanh la, là CÒ11 ch é p được kiểu người hoá Irang lỏng ch im cầ m giáo nlnr người Đ ô n g Sơn, n h ư ng giữa những người n ày đ ã kh ắc chen m ột người m à sắc phục rõ ràng là người Điổn, áo rỏng, (Ico kiốm ilíii ( ' < 1 1 1 những người Iigổi Irỏn llmycii l;mg liỏng lio.ic co

m ội cái lông trên đầu, hoặc có hai chiếc, ch ứ k hông hao g iờ có n h ữ n g người

Đại Việt sử ký loàn lỉur, lác phẩm viết vào k h o á n g Iliố kỷ X V n í n g ghi s ự v i ệ c núi Đ ổ n g cví V.V

Trang 40

T ru y ệ n núi Đ ồ n g c ổ các sách đ ề u ghi ch é p k ể lại c â u tru y ện nh à vua

đi clánli giặc, đ ê m n ằm m ộng có thần linh núi Đ ồ n g c ổ tie’ll g iú p ilỡ phá giặc lập cổng.

N gay (V Đại Việt sử ký toàn lliư c ũ n g c ó glii c h é p việc này Diếu dó

ch ứ n g lỏ là có thật, lịch sử dân tộc ghi n h ận trống đ ồ n g dưới d a n h hiệu thần bao h ộ q u ố c gia, trố n g dồ n g là q u ố c h ảo của (lân tộc Việl Niim C h ẳn g

n h ữ n g thời Lý m à thời Trần cũng tôn vinh thẩn Đ ồ n g c ổ

Sau này, sách Đại N am nhất thống chí, T h an h llo á lỉnh clií, bản

A 8 5 3 ghi: M iếu thẩn trống (lồng ở núi xã Đan nê, h u y ệ n Yên Đ ịnh N gày xưa H ù n g V ư ơ ng đi đ ánh C hiêm T hành, ban đêm đ ó n g q uân ở núi Khá Lao, n ằm m ộ n g thấy một vị thần xin đ ánh trống, phù giúp vương (lánh thắng Đ ốn lúc đ á n h nhau, liên không vang váng có lieng Irong d ò n g , qu a

n hiên toàn thắng, vương bèn phong chức Đ ồ n g c ổ dại vương Lúc Ly Thái

T ô n g còn làm lliái lử, pliụng m ệnh vua cha di clánli C hiêm T h àn h , lum liêm nủm m ơ ll)ấy mộl vị lluin m ặc Milling y, lay cầm báo kicni láu rằng: than là thíìn núi Đ ồ n g c ổ n guyện theo thái lử lập công Đ ánh ịíiặc xong thái lứ hèn lập m iếu th ờ thần Đ ồ n g c ổ Trong m iếu ở Đ an Nê có m ột c h iếc trống

đ ồ n g , n ặn g đ ộ 100 cân, mặt rộng 1 thước 5 tấc, c a o hơn 2 111 ước T ro n g rỗng, kliông đ áy , gó c hơi kluiyết T rên mặl có 9 vòng hoa văn Lưng lliắl lại

m à rốn lõm Bốn bên thân Irống có trang trí dây dọc và c h ữ V ạ n n h ư c h ữ

k h o a đ ẩu , lâu n g à y m òn m ất k hông đọc được Tươ ng truyền thời llù n g

V ư ơ n g đ ú c Irôìig này.

Sử sác h đ ã ghi, irôYig Đ an Nê là có thực Đ ỗ là loại trố n g c ó tirợng cóc, G ô lu b é p xếp vào loại II Héger ( 4 ! , tr 37).

T h ư lịch Việl N am c h é p vổ liống đ ổ n g k h ô n g Iiliieu, tròng đ o n g Viẹl

N a m được th ờ Irong đình m iếu, như m ộl vật Ihiêng, n h ư trố n g Tlurơng I .Am,

trống Đ a n Nc T h e o truyền thuyêì trống đ ồ n g d o vua llù n g cliìc phan án h

thời vua T h ụ c ( 4 1, 38).

Thời iliii vua I lùng dược coi nlur llìời dại m à (lãn CƯ ilũ bicl đ ú c ilong, (.'ill'll Iigiiy nay liên ilưtVi 35 0 0 Iiãin Lúc nãy CII il;in I II ViỌl (lã Iniiú (Lui

Ngày đăng: 11/05/2020, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w