Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long
Trang 1GVHD: TS DANG THI NGỌC LAN
SVTH: CHAU QUOC PHONG
Trang 2NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN
Trang 3XAC NHAN CUA DON VI THUC TAP
Trang 4LOI CAM ON
REKKKKKREK Được sự cho phép của nhà trường, khoa Kế toán — Tài chính — Ngân hàng và được sự đồng ý của ban Giám đốc cũng như phòng Kinh tế — Kế hoạch của Công ty cỗ
phần xây đựng Vĩnh Long, em đã được thực tập tại Công ty để tìm hiểu thực tế, từ đó giúp em so sánh được sự khác và giống nhau của những kiến thức đã học ở nhà trường
và thực tế như thế nào, để từ đó rút ra kinh nghiệm và đúc kết lại những kiến thức đã tiếp thu được trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long
Trong thời gian thực tập tại Công ty em đã được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận
tình của cô Thủy và chị Nha trong phòng Kinh tế — Kế hoạch tại Công ty để em hoàn
thành bài báo cáo này
Cùng với sự giúp đỡ của cô Thủy và chị Nha là sự hướng dẫn tận tình của cô Lan trong khoa Kế toán — Tài chính —- Ngân hàng
Em xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phần xây đựng Vĩnh Long cũng như các cô, chú và anh chị trong phòng KT — KH tại Công ty Em cũng xin cảm
ơn cô Lan đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành công việc trong thời gian thực tập
tốt nghiệp tại Công ty cổ phần xây đựng Vĩnh Long
Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện
Châu Quốc Phong
Trang 5DANH MUC TU VIET TAT SU DUNG
Jesek teteteiek
KQKD: Két qua kinh doanh
QLDN: Quan ly doanh nghiép
BHXH: Bảo hiểm xã hội
KQHĐKPD: Kết quả hoạt động kinh đoanh
Trang 6DANH SACH BANG BIEU
mm
Báng 2.1: Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra tháng 10/2009 - c-cccccccccceo 29 Báng 2.2: Nhâït ký chung tháng 10/2000, n9 9 01 0101 011 031350051950 51s 56 30 Bang 2.3: Bang kê hàng hóa dịch vụ bán ra tháng 11/2009 sec reo 33 Bang 2.4: Bang ké hang hóa dịch vụ bán ra tháng 12/2009 - co co eccireey 35
;1110 10.1.1060) G10 1““4 ÔỎ 36 11105.101.061: 11 -‹-1ä 38 Bang 2.7: S6 cdi TK 711 vcscsscssssssssssssssssesssssssssssssssessesssesssssessesssssssssessessesessesvessesseesvenes 39
;111095.10.: 1.100 4x70 .a Ỏ 41 Bang 2.9: Bang tinh và phân bổ khấu hao tháng 12/2009 .-.- 6-5 S6 ccse se ccse 43
Bảng 2.11: Số cái TK 635 cà cọ HH TH TH HH gà nh nhung 45
Bảng 2.13: Số cái TK 8⁄21 - 6-56 2t St TH HH HT T111 1111 1xrerrkerrrrrkrg 48
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp tình hình thanh toán thuế tháng 12/2009 - 48
Bang 2.16: Bang B4o co KQHDKD nam 2009 ccsscssssssssssesssseessseesssvesssessseessesesees 51 Bảng 2.17: Bảng phân phối lợi nhuận năm 2009 2 25c 5 scxecrtrrserxervee 53
Trang 7DANH SACH DO THI - SO DO
week kik
Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cunng cấp dịch vụ 5s 6
Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính: on ssesse 8
Sơ đồ 1.3: Hạch toán thu nhập kác - 6s s2 3E EvExEkxerkrsxerkrsee 10
Sơ đồ 1.4: Hạch toán giá vốn hàng bán 6-5 + Sex tk EtgEkeExErerrsrrerrsree 11
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí bán hảng - - s6 9k9 E9 SE ch crgk cty 13
Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí QLDNN - 5© 6° S5 355 E3 SEEEEEEEEEsrseersree 14
Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính s2 - 5 5 1 Ỳ*sssesessssss 16
Sơ đồ 1.8: Hạch toán chỉ n8 (10107 17
Sơ đồ 1.9: Hạch toán chỉ phí thuế TINDN ¿5-5 32 2 3E 3E Ekxe ke rkrree 18
Sơ đồ 1.10: Hạch toán xác định kết quả kinh đoanh 5-2-5552 52s 19
Sơ đồ 1.11: Hạch toán phân phối kết quá kinh doanh - s- «se se x+ezxs se 21
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty sex zgrxrseersree 23
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty ¿se ctrterrrrersrreersree 26
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán áp đụng . 55c 2c c2vttrxiertserrrrrrrree 26
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ xác định kết quá kinh đoanh của năm 2009 .-: 5555: 50
Trang 8MUC LUC
PHAN MO DAU .veccssssssssssssesssecsssecsssecsssecsasessusessucessseessccassecaseessuecsuuecsusessnesesnesssnes 1
1 Lý do chọn đề tài e1 1E HE HE cưng cưng cv 1
2 Mile tidtr nghién con 1
3 Phurong phap nghién Uv .ccscsssscssecssscetsecnscceseceeecesteestesceseenceseueesuecenaeensessaes 1
A, Pham vi mghién iru cessscssecssscssscseeceeecssscstesseceteceeteesueeceseenceceuceceeeenseensessaes 2
5, Kết cấu đề tài nghiên cỨu «sư 1kg cư càng gàng re 2
CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VE KE TOAN KET QUA KINH DOANH VA PHAN PHOI KET QUA KINH DOANH cv xe, 3
1.1 Khái quát về kết quả kinh đoanh (KQKD) 6-52 62s csecx+cveeri 3 1.2 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập - 552cc +s2£cvrszerersz 3
1.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong hợp đồng xây đựng 3
1.2.1.1 Cơ sở ghi nhận doanh thu trong hợp đồng xây đựng 3
1.2.1.2 Các cách ghi nhận doanh thu trong hợp đồng xây dựng 4 1.2.2 Kế toán đoanh thu cung cấp sản phẩm xây lắp .- - 555cc 5
Trang 9II ÄÈ ¡(ch e 12 1.3.2.3 Trình tự hạch toán . ok co ch TH TH HT ng ng nh ng 12
1.3.3 Kế toán chỉ phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) - 5-5-5555 cv2 13
1.3.3.2 Tài khoản sử ụng .-‹- co c ch nh ng ng HH nh ng gy 13 1.3.3.3 Trình tự hạch toán .- ok ch TH ng TH ng ng ng 14
1.3.4 Kế toán chỉ phí hoạt động tài chính - ¿5-56 cà *srcseercxered 14
CHUONG 2: THUC TIEN CONG TAC KE TOAN KET QUA KINH DOANH
VA PHAN PHOI KET QUA KINH DOANH TAI CONG TY CO PHAN XAY IM8)š(€0 10/889) cnn 22
2.1 Giới thiệu khái quát về Công 'TYy : s s£ t++<£k 3E 3 ExExerx re rkee 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triên của Công Ty cỗ phần xây đựng Vĩnh
Trang 102.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công TY + sẻ cs£xkecscvsezei 24 2.1.3.1 Nhiệm vVỤ ¿tt 1 E11 T1 0713 11011011 16111 1x11 cr ghe ri 24 2.1.3.2 Quyển hạn Góc 1T 1H HH TH ngán kg rkee 25 2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công 'Ty - scsecsczserxee 25
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán được áp dụng tại Công Ty 25
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán - ch ket srerkee 25
2.1.5.2 Hình thức kế toán áp dụng .¿- cà grerkrersrkee 26
2.1.6 Ứng dụng Tin học trong công tác kế toán tại Công TYy . 26
2.2 Thực tiễn công tác kế toán KQKD và phân phối KQKD tại Công Ty cổ phần KAY (014: 6i:1:009) N08 Ẻ00ẼẺ8 27
2.2.1 Kế toán các khoán doanh thu và thu nhập + se + czsxxcc+ei 27 2.2.1.1 Kế toán doanh thu cung cấp sản phẩm xây lắp -. - 27 2.2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 5c + sex s22 37 2.2.1.3 Kế toán thu nhập khác + Eksk ke gEk xe sec 38
2.2.2 Kế toán các khoán chỉ phí .- c6 s6 x9 9k9 EEsEEkersrkeerrri 39
2.2.2.1 Kế toán giá vốn của sản phẩm xây lắp - 5c crscsxersrxee 39 2.2.2.2 Kế toán chỉ phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) 5-‹<- 41 2.2.2.3 Kế toán chỉ phí hoạt động tải chính + c5 c6 se s2 44 2.2.2.4 Kế toán chỉ phí khhác ¿+ s2 ềx£ktkeEktEkerkerkrkrersrkee 45 2.2.3 Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối KQKD . :: 46 2.2.3.1 Kế toán chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp .5- 6-5 552 46 2.2.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh đoanh c5 + ses£se s22 48 2.2.3.3 Kế toán phân phối KQKD c6 5° ket keckerkrkrersrsee 52
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ, - ¿65c cxcctcevrrkered 54
°NE0 ¿co hố 34
3.1.1 Tình hình hoạt động kính doanh của Công TY o«cccss c2 «2 54
3.1.2 Vé co cau t6 chite bO may ké todn csccscssscssssssscesssescsscetssesetesssssessseessseve 58 3.1.3 Về đội ngũ Cán bộ nhân viên - - 56t tt tt E2 errrkerrrrs 59 3.1.4 Vé viée 4p dung va ghi chép 86 ké toAt ccesscsssssessssesssssesssssesseseesesseeen 59
3.2 Định hướng phát trién cla CONG Ty.isccsccccssscssssssessssssssesessssssssessssssssssssesssvsesens 60
Trang 11,
3.3 Kiê 3 Kiên ñn6 ¡-c- cà th HH HH HH HT H00 E080 E01 0182 130 60
KH iu v0 nh 60
3.3.2 Đội ngũ nhân viên . «(+ ©©ttềTtE xE1113 011 111g crrrrrrrerrrreeria 62
3.3.3 Về việc áp đụng và ghi chép số kế toán - ¿c2 ccsrersrrserxee 62 3.3.4 Kế tốn Quản trị trong Cơng TTY - -ccc St t1 1 1E E2 112k srrko 63 3.3.5 Về kiểm sốt hoạt động, - - tot tt 1E kg gui 63
KẾT LUẬN 22 52-55-12 E213 E3 213111211 11313 HH Tờ HH HH HH nh ng ng rườg 64 :108085 0 65 TAI LIEU THAM KHẢO . 5c 25t SE12 3E 1SEEEE111571E211xxrrkd 66
Trang 12là phải có một bộ máy kế toán tốt, dé thu thập, xử lý, tổng hợp các thông tin giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định kịp thời và chính xác, để doanh nghiệp mình ngày
thu càng nhiều lợi nhuận Điều này đặc biệt quan trọng đối với các đơn vị xây lắp, bởi
ngành xây dựng có những đặc thù mà các ngành khác không có Nhất 1a trong giai đoạn
hiện nay, nước ta chuyên sang nền kinh tế thị trường, mà cơ sở hạ tầng thì còn yếu kém,
do đó ngành xây đựng càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế Điều này đòi hói các đơn vị xây lắp phải làm sao kinh đoanh cho có lãi, xác định đúng doanh thu, chỉ phí, để
từ đó xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình một cách đúng nhất
Nhận thức được tầm quan trong đó, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long, đưới sự hướng dẫn của cô Lan và các anh chị trong phòng Kinh tế —
Kế hoạch của Công ty, em quyết định chọn đề tài “Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh” tại Công ty cổ phần xây đựng Vĩnh Long
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế, sau một quá trình kinh doanh thì
cần phải biết kết quả kinh doanh trong thời gian đó lãi hay lỗ, để từ đó họ tìm ra nguyên
nhân lỗ là đo đâu cũng như đưa ra các giải pháp thích hợp để khắc phục và phát huy những ưu điểm đã đạt được Mặt khác đề tài này còn giúp em nhìn lại những kiến thức
đã học trong nhà trường có những điểm nào khác với thực tiễn, để từ đó đưa ra những
ưu nhược điêm, cũng như bố sung thêm kiến thức thực tế để sau này ra trường em làm
việc được tốt hơn,
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thong tin:
- _ Thu thập những chứng từ, nghiệp vụ phát sinh thực tế tại Công ty cỗ phần xây dựng Vĩnh Long
- _ Tham khảo ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán Công ty
- _ Ý kiến của giáo viên hướng dẫn
- Tham khảo sách báo và một số tài liệu khác có liên quan đến đẻ tài nghiên CỨU
Trang 13Phương pháp xử lý thông tin:
- _ Thu thập các số liệu từ các chứng từ gốc có liên quan đến đề tài nghiên cứu,
từ đó tổng hợp vào số các tài khoán có liên quan đến việc xác định kết quả
kinh doanh và từ đó tiến hành phân phối kết quá kinh doanh theo một tỷ lệ
nhât định theo điêu lệ của Công ty
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài kế toán toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh tại Công ty
cô phần xây dựng Vĩnh Long dựa trên những số liệu thực tế phát sinh tại Công ty
Do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức và nhìn nhận vấn đề chưa thật nhạy bén,
nên đề tài còn nhiều hạn chế, mong thầy cô đóng góp ý kiến để dé tài hoàn chỉnh hơn
5 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quá kinh
doanh
Chương 2: Thực tiễn công tác kế toán kết quá kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh tại Công ty cô phần xây đựng Vĩnh Long
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 14CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE KE TOAN KET QUA KINH DOANH VA
PHAN PHOI KET QUA KINH DOANH 1.1 Khái quát về két qua kinh doanh (KQKD)
Hoat dong sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung câp dịch vụ của ngành sản xuât kinh doanh chính và ngành sản xuât kinh doanh phụ
Kết quả hoạt động kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh và được xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp + (Doanh thu tài chính — Chỉ phí tài chính) —
(Chỉ phí bán hàng + Chỉ phí QLDN)
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần — Giá vốn hàng bán
Doanh thụ thuần là khoản đoanh thụ bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm
doanh thu như: các khoản chiệt khâu, giảm giá, hang bán trả lại, thuê tiêu thụ đặt biệt,
thuê xuât khâu, thuê GTGT tính theo phương pháp trực tiêp)
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ — Các khoản giảm
trừ (chiệt khâu, giảm giá, hàng bán trả lại, thuê TTĐB, thuê xuât khâu, thuê GTGT tính theo phương pháp trực tiêp)
1.2 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập
1.2.1 Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu trong hợp đồng xây dựng
Theo chuẩn mực số 15 doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
- _ Doanh thu ban đầu được ghi nhận trong hợp đồng
- _ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các
khoản thanh toán khác nêu các khoán này có khả năng làm thay đôi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy
- _ Doanh thu của hợp đồng xây dựng có thê tăng hay giảm theo từng kỳ
Chang hạn, nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và
các yêu câu làm tăng giảm doanh thu của hợp đông trong kỳ tiệp theo so với hợp đông
được châp thuận lân đâu tiên
Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá có định có thể tăng vì lý
do giá cả tăng
1.2.1.1 Cơ sở ghi nhận đoanh thu trong hợp đồng xây dựng
Ộ Phần công việc đã hoàn thành là cơ sở để xác định doanh thu, do đó công ty cân sử dụng phương pháp tính toán thích hợp để xác định phân công việc đã
hoàn thành, tùy thuộc vào bản chat cua hợp đông các phương pháp đó có thê là:
Trang 15- _ Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chỉ phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chí phí dự toán của hợp đồng
- _ Đánh giá phần công việc đã hoàn thành
- _ Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối
lượng xây lắp phải hoàn thành trong hợp đông
Chẳng hạn,đoanh thu hợp đồng xây dựng với giá có định được xác định theo
phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) công việc hoàn thành, được đo bằng tỷ lệ phần (%)
giữa giờ công lao động đã thực hiện đến thời điểm hiện tại so với tổng số giờ công dự tính trong hợp đồng
1.2.1.2 Các cách ghi nhận doanh thu trong hợp đồng xây đựng
Việc ghi nhận doanh thu và chỉ phí trong hợp đồng xây đựng có thê thực hiện
theo một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp, hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến
độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây đựng được ước tính một cách đáng tin
cậy, thì doanh thu và chỉ phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành đo nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà
không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Trong trường hợp này thì nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần
công việc đã hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan xác định phần
công việc đã hoàn thành và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây đựng trong kỳ:
+ Nếu áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa chỉ phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành so với chi phí dy toán trong hợp đồng thì giao
cho bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phận khác có liên quan thực hiện
+ Nếu áp dụng phương pháp đánh giá phần công việc đã hoàn thành hoặc phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với khối
lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng xây đựng thì giao cho bộ phận kỹ thuật thi
công phối hợp với các bộ phận khác thực hiện
; Khi két quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy,
thì kê toán căn cứ vào chứng từ đê xác định doanh thu trên cơ sở phân công việc đã hoàn thành trong kỳ làm căn cứ ghi nhận doanh thu trong kỳ kê toán
Đồng thời nhà thầu phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng lập hóa đơn thanh toán
theo tiên độ kê hoạch gửi cho khách hàng đòi tiên Kê toán căn cứ vào hóa đơn đề ghi
số kê toán sô tiên mà khách hàng phải thanh toán theo tiên độ kê hoạch trong hợp đông
Trang 16được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận
trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập
1.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử đụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Kê toán sử dụng TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực tê phát sinh trong kỳ kê toán
- _ Các khoản giảm trừ doanh thu
- _ Kết chuyên doanh thu thuần vào TK 911
Bên Có:
- - Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm xây lắp, Cung cấp lao vụ, dịch vụ
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 có 6 TK cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 Doanh thu cung cấp BĐS đầu tư
TK 5118 Doanh thu khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512
Bên Nợ:
- Tri gid hang ban bi tra lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm giá hàng bán
đã chấp nhận trên khối lượng sản pham, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyên cuối kỳ
- Kết chuyên doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK 911
Bên Có:
- Téng doanh thu bán hàng nội bộ của Công ty thực hiện trong kỳ kế toán
TK 512 không có số dư cuối kỳ
Trang 17TK 512 có 3 TK cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
- _ TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành
- - TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản:
- - Tiển lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư tín phiếu, trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng
hóa, lãi cho thuê tài chính
- _ Cổ tức, lợi nhuận được chia
- _ Thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán
- _ Thu nhập về hoạt động đầu tư khác
- - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Trang 18- _ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
Bên Nợ:
- - Phần ánh số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Két chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần vào TK 911 “xác định kết
quả kinh doanh”
Bên Có:
- _ Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.3 Trình tự hạch toán
Trang 19Sơ đề 1.2: HẠCH TOÁN DOANH THU HOAT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Không nhận tiền
lãi về, ma bd sung mua chứng khoán
thực Doanh thu bán BĐS tế Bán ngoại tệ 111,112
TG sẽ sách
Trang 20
1.2.4.1 Nội dung
Thu nhập khác của Công ty gồm các khoản:
- _ Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- _ Thu tiển được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- _ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác (nếu có) ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp
- - Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 211.4.2.3 Trinh ty hach toan
Sơ đồ 1.3: HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC
Trang 22- Trị giá vốn của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ trong kỳ
hạch toán
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán của sẩn phẩm, hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ
hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ vào bên nợ TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”
- - Các khoản ghi giảm giá vốn (nếu có)
TK 632 không có số dư cuối kỳ
định khối lượng xây lắp tiêu thụ trong kỳ của nhà thầu chính
1.3.2 Kế toán chi phi ban hang
Trang 231.3.2.1 Nội dung
Chi phí bán hàng là chỉ phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, bao gôm các khoản:
- _ Chỉ phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quần sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán
hàng
- _ Chi phí lương nhân viên bán hàng
- _ Và các khoản chi phí khác phục vụ cho việc bán hang
- _ Các khoản giảm chỉ phí bán hàng nếu có
- - Kết chuyển chỉ phí bán hang sang TK 911
TK 641 không có số dư cuối kỳ
1.3.2.3 Trình tự hạch toán
Trang 24So dé 1.5: HACH TOAN CHI PHi BAN HANG
CP vật liêu cô d K/c chi phi
334.338 vật liệu, công cụ, dụng cu >
CP tién lương, các khoản trích theo 111.112.152
Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) là chi phí liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điêu hành toàn bộ Công ty
- Cac khoản phi giảm chỉ phí
- _ Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh đoanh
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 25334,338 _ CP vat liệu, công cụ
Tiền lương, khoản trích lương
Chỉ phí tài chính bao gồm các khoản chỉ phí hay các khoản lỗ liên quan đến các
hoạt động đâu tư tài chính, chi phí cho vay va di vay von, chi phi gdp von liên doanh
1.3.4.2 Tài khoán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”
Bên Nợ:
Trang 26- Cac khoan chỉ phí tài chính
- _ Các khoản lỗ do thanh lý đầu tư ngắn hạn
- _ Lỗ về chênh lệch tỷ giá, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- _ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Bên Có:
- _ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- _ Cuối kỳ kết chuyên toàn bộ chỉ phí tài chính sang bên nợ TK 911 để xác định kết
quả hoạt động kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
1.3.4.3 Trình tự hạch toán
Trang 27Sơ đồ 1.7: HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Chi phí khác của Công ty bao gồm các khoản:
- _ Chỉ phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng
- _ Và các khoản chỉ phí khác còn lại
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 811 để phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ kế toán
Trang 28Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản chi phí khác phát sinh sang bên nợ
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 811 không có số dư cuối kỳ
1.4 Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
1.4.1 Kế toán chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chỉ phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lãi hoặc lỗ của một kỳ
Kế toán sử dụng TK 821 “Chi phí thuế TNDN”
Bên Nợ:
Trang 29- - Chi phí thuế TNDN hiện hành và chỉ phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong
năm
- _ Kết chuyển sang TK 911 để xác dịnh kết quả kinh doanh
Bên Có:
- _ Chênh lệch thuế TNDN phải nộp thực tế nhỏ hơn thuế TNDN tạm nộp
- - Ghi giảm thuế TNDN hoãn lại
- - Kết chuyển sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Sơ đô 1.9: HẠCH TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN
- _ Trị giá vốn sản phẩm xây lắp, hàng hóa
- Chi phi bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác
Trang 30Lợi nhuận thực hiện cả năm là kết quả kinh doanh của Công ty bao gồm: lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
Trang 31Lợi nhận chưa phân phối của Công ty được xác định trên tổng chỉ phí sau khi
trừ (-) chi phí thuế TNDN và cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh số thuế
TNDN hiện hành phải nộp hoặc hoãn lại
Căn cứ vào sự thống nhất của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát tại cuộc
họp ngày 04 tháng 03 năm 2009
Lãi ròng của Công ty sau khi bù lỗ cho niên khóa trước (nếu có), nộp thuế TNDN, nộp các khoản tiền phạt (nếu có), số còn lại được phân phối cho các quỹ như sau:
+ Quỹ DPTC: 5% (tối đa không quá 25% vốn Điều lệ)
Để phần ánh tình hình lợi nhuận và phân phối lợi nhuận kế toán sử dụng TK
421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
Bên Nợ:
- _ Số lỗ về hoạt động kinh doanh của Công ty
- _ Phân phối lãi cho các quỹ của Công ty
Bên Có:
- _ Số thực lãi về hoạt động kinh doanh của Công ty
- _ Số tiền lãi được cấp dưới nộp lên, khoản lỗ được cấp trên bù
Số dư bên Có là số lãi chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
Số dư bên Nợ là khoản lỗ chưa được xử lý
1.4.3.3 Trình tự hạch toán
Trang 32111,112,338
So dé 1.11: HACH TOAN PHAN PHOI KET QUA KINH DOANH
Chia lãi cho các cô đông
Trang 33CHUONG 2: THUC TIEN CONG TAC KE TOAN KET QUA KINH DOANH
vA PHAN PHOI KET QUA KINH DOANH TAI CONG TY CO PHAN XAY
DUNG VINH LONG 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty
- Tên gọi đầy đủ: Công ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long
- Trụ sở giao dịch: Số 80, đường Trần Phú, Phường 4, TP Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Công ty xây dựng Vĩnh Long là doanh nghiệp nhà nước, được thành lập theo
quyết định số 170/QĐ.UBT ngày 01 tháng 04 năm 1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long, đã trải qua quá trình hình thành và phát triển sau:
Ngày 22 tháng 02 năm 1977, Ủy ban nhân dân tỉnh Cửu Long ra quyết định số
123/QĐ.UBT về việc thành lập Công ty xây dựng số I trực thuộc Ty xây dựng tỉnh
Cửu Long
Ngày 04 tháng 07 năm 1985, Ủy ban nhân dân tỉnh Cửu Long ra quyết định số 390/QĐ.UBT về việc: Sáp nhập Công ty xây dựng số I và Công ty xây dựng số II lấy
tên là Công ty xây dựng trực thuộc sở xây dựng tỉnh Cửu Long
Tháng 09 năm 1988 Công ty xây dựng được bổ sung thêm lực lượng của 2 đơn
vị trực thuộc sở xây dựng là:
- Xí nghiệp xây dựng nhà ở nông thôn
- Đội sửa chữa nhà phố (thuộc Công ty công trình đô thị)
Ngày 04 thang 07 năm 1992, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra quyết định
số 210/QĐ.UBT về việc thành lập Công ty xây dựng tỉnh Vĩnh Long
Ngày 01 tháng 04 năm 1993, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra quyết định
số 170/QĐ.UBT về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước Công ty xây dựng trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Trang 34Ngày 10 tháng 06 năm 1994, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra quyết định
số 416/QĐÐ.UBT về việc xếp hạng doanh nghiệp nhà nước Công ty xây dựng tỉnh
Vĩnh Long vào hạng IV
Ngày 12 thang 08 năm 1999, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra quyết định
số 1898/QĐ.UBT về việc xếp hạng doanh nghiệp nhà nước, Công ty xây dựng tỉnh
Vĩnh Long vào hạng IIL
Vào ngày 29 tháng 03 năm 2004 Công ty xây dựng Vĩnh Long chuyển thành
Công ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long theo quyết định số 663/QĐ.UB của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Công ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01
tháng 09 năm 2004 theo giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 54.0.3.0000.19 do
Phòng đăng ký kinh doanh — Sở kế hoạch đầu tư & Đầu tư tỉnh Vĩnh Long cấp ngày
01 tháng 09 năm 2004
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty
2.1.2.1 Bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty
Công ty có tất cả:
- _ 03 phòng nghiệp vụ
- 11 đội thi công
- _ 02 tổ chuyên môn hóa
- 0316 thi công
Tổng số cán bộ công nhân viên: 58 người Trong đó nữ 14 người
Sơ đỗ 2.1: SƠ ĐỒ BO MAY QUAN LY CONG TY
| PHONG TC - HC | | PHONG KY THUAT | | PHONG KT - KH |
Trang 35Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty
Ban kiểm soát: kiểm tra giam sát hoạt động của ban quản trị, kiểm tra về tình
hình tài chính, kiểm tra phân phối thu nhập,
Hội đồng quản trị: quản lý về công tác và định hướng phát triển của Công ty
Giám đốc là người chịu trách nhiệm chung, quản lý và theo dõi toàn bộ hoạt
động của Công ty Là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
theo phương hướng Hội đồng quản trị đưa ra, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động kinh doanh của Công ty
Phó giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách công tác quản lý kỹ thuật thi công
Phòng kinh tế kế hoạch: giúp Ban giám đốc trong việc để ra các kế hoạch quản lý tài chính, tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng luật, chuẩn mực của
Bộ tài chính quy định
Phòng kỹ thuật: kiểm tra theo dõi tiến độ thi công, chất lượng công trình, ngăn
ngừa và xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật trong xây dựng
Phòng tổ chức hành chánh: giúp Ban giám đốc trong việc thực hiện đúng và
kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chính sách cán bộ
Các đội và tổ thi công: thi công các công trình theo hồ sơ thiết kế và hợp đồng
xây dựng đã ký kết với các chủ đầu tư
2.1.3 Nhiệm vụ và quyên hạn của Công ty
- Xây dựng nên tảng vững chắc để Công ty ngày càng phát triển Thực hiện
tốt việc bảo vệ tài sản, môi trường, giữ gìn an ninh công trình, chăm lo cải thiện đời
sống cho công nhân viên, đảm bảo mức lương cơ bản tối thiểu và ngày càng được cải
thiện Có kế hoạch bổi dưỡng, nâng cao trình độ cho người lao động
- Tổ chức thu thập thông tin nghiên cứu thị trường để có kế hoạch đầu tư trang
thiết bị, máy móc, tổ chức bộ máy nhân sự cho phù hợp với hoạt động của Công ty
Trang 36- Thực hiện cải thiện công nghệ, cải cách lể lối làm việc đem lại hiểu quả
cao, đổi mới trang thiết bị, công cụ xây dựng để đem lại chất lượng cao cho các công trình xây dựng của Công ty, có như thế mới cạnh tranh được với các Công ty xây dựng trên thị trường hiện nay
- Thực hiện đúng các điểu khoản hợp đổng xây dựng đã ký kết với các chủ
- - Thực hiện đúng chính sách lao động tiển lương, tuyển dụng và cho thôi việc
công nhân viên
- _ Lao động liên kết theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng quy định của pháp luật
- _ Có quyền tham gia đấu thầu các công trình xây dựng
- _ Chủ động về tài chính, tín dụng ngân hàng
- _ Có quyển thành lập, giải thể các bộ phận trực thuộc Công ty, có quyển chủ
động xây dựng phương án kinh doanh
- _ Được quyền sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh các nguồn vốn thuộc
sở hửu Nhà nước, vốn vay, huy động vốn
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty hiện đang kinh doanh với các ngành nghề sau:
- _ Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng
15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính
Sơ dé 2.2: SO DO BO MAY KE TOAN CONG TY
Trang 37VÀO KIM TÔNG HỢP
Đối chiếu kiểm tra
2.1.6 Ứng dụng Tin học trong công tác kế toán tại Công ty
Do quy mô của Công ty còn hạn chế nên Công ty chưa sử dụng phần kế toán để
hỗ trợ, đối với những số chỉ tiết như: Số chỉ tiết tài khoản 331, số chỉ tiết tài khoản 131,
Trang 38số chiết tài khoản 152 thì kế toán ghi chép bằng tay, khi lên số cái các tài khoản để tính giá thành và lập báo cáo tài chính thì kế toán dùng phần mềm văn phòng Excel để
lập
2.2 Thực tiễn công tác kế toán KQKD và phân phối KQKD tại Công ty cỗ phần xây dựng Vĩnh Long
2.2.1 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập
2.2.1.1 Kế toán doanh thu cung cấp sản phẩm xây lắp
Căn cứ vào giá trị khối lượng thi công xây lắp hoàn thành được chủ đầu tư chấp nhận, bộ phận kỹ thuật sẽ lên báo cáo khối lượng hoàn thành, căn cứ vào báo cáo khối
lượng hoàn thành, kế toán ghi nhận doanh thu đồng thời tính giá vốn của công trình
hoàn thành Tùy theo công trình lớn hay nhỏ mà kế toán ghi nhận doanh thu và tính giá
vốn một lần hay nhiều lần Cuối tháng kế toán ghi nhận các công trình đã hoàn thành và
ghi nhận doanh thu đồng thời ghi nhận giá vốn tương ứng với khối lượng hoàn thành
vào bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra trong tháng Sau đó tổng hợp lại và ghi vào số
Nhật ký chung của tháng
„ Doanh thu của Công ty được ghi nhận chính là giá trị khối lượng thi công xây lắp hoàn thành và được chủ dau tư châp thuận Cũng trong thời gian đó thì Kê toán lập hóa đơn chứng từ gởi đên cho khách hàng đê thu khoản tiên trên
Căn cứ vào quy chế phân chia thu nhập nội bộ do Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long ký ngày 25 tháng 04 năm 2008, khoán đoanh thu chưa thuế nhân với
tỷ lệ phần trăm (%) mà đội thi công được hưởng, được quy định trong quy chế phân
chia thu nhập nội bộ của Công ty Phần tiền mà đội thi công được hướng cũng chính là giá vốn của công trình xây lắp hoàn thành
- Trong tháng 10 Công ty có bàn giao công trình: trung tâm tư van & kiêm định
xây dựng, hạng mục kho lưu trữ hô sơ Kê toán phôi hợp với bộ phận kỹ thuật lên báo cáo khôi lượng, ngày 07 tháng 10 nim 2009
Công Ty CP xây dựng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VĨNH LONG Độc Lập — Tự Do — Hạnh Phúc
Vĩnh Long, ngày 07 tháng 10 năm 2009