ơn nữa, kết quả kiểm toán đã đóng góp một phần quan trọng trong T quyết toán S , kiến nghị tăng thu, giảm chi S , nâng cao chất lượng công tác quản lý tài ch nh, ngân sách; kiến nghị vớ
Trang 2NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S PHẠM MINH TUẤN
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN
HD
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH
HD
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các tài liệu, sách báo, thông tin tr ch dẫn được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí theo danh mục tài liệu tham khảo
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2019
Học viên
Nguyễn Văn Thìn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn gửi lời chân thành cảm ơn đến các thầy, cô trường Đại học Kinh tế - Đại học uốc gia à ội đã giảng dạy những kiến thức cho tôi trong thời gian học tại Trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn thầy giáo TS Phạm Minh Tuấn, thầy đã hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn cao học này
Xin cảm ơn các cơ quan tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian và trình độ có hạn chế nên uận văn không thể tránh khỏi một số thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Thầy, Cô, hội đ ng chấm luận văn thạc s , cùng toàn thể đ ng nghiệp đã quan tâm đến vấn đề nghiên cứu của
đề tài này
Hà Nội, ngày …tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thìn
Trang 5MỤC LỤC
Ụ TỪ V T TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH ii
Ầ MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN, CỨU Ơ SỞ LÝ LUẬN 5
VÀ THỰC TIỄ V ẤT ƯỢNG KIỂM TOÁN CỦA 5
KIỂ TO À ƯỚ U VỰ X 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Bản chất của Ngân sách địa phương 6
1.2 Chất lượng kiểm toán của TNN về cơ sở lý luận và thực tiễn 8
M t số hái niệ cơ ản về chất lượng iể t án ngân sách địa phương của TNN 8
a hái niệ Ngân sách địa phương: Ngân sách địa phương là t phạm trù kinh tế gắn với thu nhập và chi tiêu của chính quyền địa phương Ngân sách địa phương là nguồn lực để chính quyền địa phương thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình và chi phối, điều chỉnh các hoạt đ ng khác của xã h i, cùng với NSTW góp phần phát triển kinh tế của cả nước 8
1.3 Kiểm toán, chất lượng kiểm toán 13
4 n un quy trình kiểm toán 15
5 inh nghiệ iểm toán của các đ àn iểm toán khu vực 16
1.5.3 Kinh nghiệm kiểm to n NSĐP ở KTNN khu vực II 24
1.5.4 Kinh nghiệm thực tiễn cho KTNN khu vực X 25
ƯƠ G 2 27
P ƯƠ G G Ê ỨU 27
2.1 Tiến trình nghiên cứu đề tài 27
Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Thu thập thông tin 28
Trang 62 2 2 Phươn ph p phân tí h 29
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30
2.3.1 Chỉ t êu định lượng 30
2.3.2 Chỉ t êu định tính 30
THỰC TRẠNG CHẤT ƯỢNG KIỂ TO GÂ S ĐỊA ƯƠ G ỦA KIỂ TO À ƯỚC KHU VỰC X 31
3.1 Vài nét về kiể t án nhà nước khu vực X 31
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
3.1.2 Mô hình tổ chức c a KTNN khu vực X 31
3.1.3 Kết quả hoạt đ ng kiểm toán khu vực X 35
3.2 Chất lượng kiể t án NSĐP của KTNN khu vực X 36
3.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 36
3.2.2 Thực hiện kiểm toán 43
3.2.3 Lập và gửi báo cáo kiểm toán 46
3.2.4 Kiểm tr đ nh thực hiện kiến nghị 47
3 3 Đánh giá chung 49
3.3.1 Kết quả đạt được 49
3.3.4 Hạn chế, nguyên nhân c a hạn chế 56
4.1 Định hướng 59
4 Nân o hất lượn ểm to n n ân s h đị phươn theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp 59
4.1.2 Kiểm soát chất lượng kiểm toán từn bướ được nâng cao 59
4 3 Tăn ườn năn lự đ n ũ ểm toán viên về số lượn , ơ ấu, chất lượng và tính chuyên nghiệp hóa 60
4.2 M t số giải pháp nâng cao chất lượng kiể t án ngân sách địa phương tại Kiể t án nhà nước khu vực X 60
4 2 ả ph p về n h ệp vụ 61
4.2.2 Giải pháp về hoàn thiện ơ ấu tổ chức quản lý 62
4 2 3 Đ ạng hóa hình thức tổ chức kiểm toán 65
Trang 74.2.4 Nâng cao tổ chức thông tin quản lý kiểm toán 65
4.2.5 Nâng cao hoạt đ ng quản lý và kiểm soát chất lượng kiểm toán 66
4.2.6 Giải pháp về đ n ũ K ểm toán viên 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 74
Trang 8i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9ii
DANH MỤC BẢNG
ảng 1 ơ cấu nhân sự năm 2018 theo ngạch 32
ảng 2 Tình hình nhân sự và quy hoạch đến 2020 33
ảng 3 Kết quả hoạt động kiểm toán 2016-2018 35
DANH MỤC HÌNH
Sơ đ 1: ơ cấu gân sách nhà nước 10
Sơ đ 2 Mô hình tổ chức Kiểm toán hà nước khu vực X 31
Sơ đ 3 Sơ đ tổ chức bộ máy Kiểm toán hà nước khu vực XError! Bookmark not defined
Trang 101
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động kiểm toán đã mang lại những ý nghĩa quan trọng, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng quản lý, điều hành SĐ ; đ ng thời cũng đã từng bước đổi mới và có những cải tiến nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý và điều hành ngân sách
ua hơn 20 năm hoạt động, chất lượng tổ chức kiểm toán SĐ của KTNN
đã dần được nâng cao Kết quả kiểm toán có tác động tích cực đến việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước tại các địa phương ơn nữa, kết quả kiểm toán đã đóng góp một phần quan trọng trong
T quyết toán S , kiến nghị tăng thu, giảm chi S , nâng cao chất lượng công tác quản lý tài ch nh, ngân sách; kiến nghị với các cơ quan chức năng của hà nước bổ sung, hoàn thiện cơ chế, ch nh sách, pháp luật về quản lý tài
ch nh, ngân sách Tuy nhiên so với yêu cầu nhiệm vụ của T hiện nay, công tác kiểm toán SĐ cần phải nâng cao hơn, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu thực tiễn o đó việc âng cao chất lượng kiểm toán SĐ tại KTNN nói chung và
T khu vực X nói riêng đóng vai trò rất quan trọng và cần thiết Cần đưa ra những hướng dẫn cụ thể về tổ chức từng khâu thực hiện trong các giai đoạn kiểm toán: từ kế hoạch kiểm toán, tổ chức thực hiện kiểm toán đến báo cáo kiểm toán;
tổ chức thông tin kiểm toán ngày càng hoàn thiện, xây dựng hoàn thiện hệ thống
h sơ mẫu biểu, đáp ứng được yêu cầu của ngành… Và kết quả kiểm toán SĐ thực sự là những thông tin quan trọng, giúp Quốc hội, Hội đ ng nhân dân các cấp
và các nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách Từ đó, phát huy tối đa sức mạnh của một công cụ hữu hiệu của hà nước trong kiểm toán, giám sát quản lý
và sử dụng tài chính, tài sản công
Với sự phát triển của kinh tế thế giới và sự cần thiết của nhà nước Việt am trong việc cần có công cụ quản lý kinh tế hà nước Trong đó, iểm toán hà nước đóng vai trò quan trọng, tham mưu giúp uốc Hội kiểm tra, giám sát công tác quản
lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản hà nước; góp phần thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, thất thoát, lãng ph , đ ng thời phát hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiền và tài sản Nhà nước
Trang 112
Do vậy, hoạt động kiểm toán là một yêu cầu cần thiết của nền kinh tế hiện nay Ở Việt am đang có các loại hình kiểm toán bao g m: Kiểm toán hà nước, Kiểm toán độc lập, Kiểm toán nội bộ T đã khẳng định được vị trí, vai trò là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong kiểm tra, kiểm soát của hà nước đối với nền tài ch nh công T đã không ngừng phát triển toàn diện cả về quy mô và chất lượng hoạt động, số lượng các cuộc kiểm toán được gia tăng hàng năm đi đôi với ngu n lực tài ch nh công được kiểm toán Kiểm toán hà nước đã kiến nghị tăng thu, giảm chi cho ngân sách hàng nghìn tỷ đ ng về các khoản thu thiếu hoặc chi sai của các đơn vị quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, kiến nghị sửa đổi các Văn bản quản lý nhà nước không ph hợp, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các sai phạm, góp phần làm minh bạch và lành mạnh hóa các quan hệ tài chính công
Vì vậy, việc củng cố, tăng cường hoạt động KTNN, nâng cao chất lượng công tác kiểm toán nói chung và kiểm toán gân sách địa phương ( SĐ ) nói riêng đang
là vấn đề được Đảng, hà nước coi trọng, môi trường kiểm soát cũng như hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán ngày càng được hoàn thiện Tuy nhiên, kiểm toán là một lĩnh vực mới ở Việt Nam (Đặc biệt T khu vực X mới được thành lập 8 năm) nên chất lượng kiểm toán của Kiểm toán hà nước khu vực X còn có những hạn chế nhất định, đặc biệt là công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Đoàn kiểm toán, nhiều Đoàn kiểm toán chưa chấp hành đầy đủ quy trình, chuẩn mực kiểm toán; các Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán chưa đưa ra được t nh đúng đắn, trung thực, hợp lý của các số liệu quyết toán, đ ng thời chưa đề xuất được nhiều giải pháp
có giá trị giúp các đơn vị được kiểm toán khắc phục những t n tại được phát hiện trong quá trình kiểm toán Vì vậy, chất lượng kiểm toán tại Đoàn kiểm toán cần được
ưu tiên chú trọng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của KTNN, góp phần xây dựng KTNN trở thành công cụ đắc lực, tin cậy của Chính Phủ và Quốc Hội trong kiểm tra, giám sát việc quản lý, điều hành nền tài chính công của đất nước
Với những lý do nêu trên, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nân o hất lượn ểm to n n ân s h đị phươn tại Kiểm to n nhà nước khu vực X
“làm đề tài luận văn
Trang 123
Câu hỏi nghiên cứu: KTNN khu vực X cần có giải pháp nào để hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toán NSĐP trong thời gian tới
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đ ch nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng về chất lượng kiểm toán
SĐ của KTNN khu vực X, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toán phù hợp với điều kiện thực tế
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thông hóa cơ sở lý luận về chất lượng kiểm toán của KTNN
- Đánh giá thực trạng chất lượng kiểm toán SĐ của KTNN khu vực X
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toán
SĐ của KTNN khu vực X trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng kiểm toán SĐ tại Đoàn kiểm toán của KTNN khu vực X; cụ thể: Tổ chức bộ máy kiểm toán; Hình thức tổ chức cuộc kiểm toán; Tổ chức quy trình kiểm toán; Tổ chức quản lý và kiểm soát chất lượng kiểm toán; Tổ chức thông tin kiểm toán tại KTNN khu vực X
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài giới hạn nghiên cứu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán NSNN các cấp của địa phương khu vưc X
Phạm vi về không gian và thời gian: KTNN Khu vực X niên độ kiểm toán 3
năm 2016 – 2018, thực tế kiểm toán trên địa bàn 6 tỉnh do KTNN khu vực X quản
lý (Thái guyên, Tuyên uang, à Giang, ao ằng, ạng Sơn, ắc ạn)
4 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 04 chương:
hươn : Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về chất
lượng kiểm toán của kiểm toán nhà nước Khu vực X
hươn 2: hương pháp nghiên cứu
Trang 134
hươn 3: Thực trạng chất lượng kiểm toán SĐ của kiểm toán nhà nước
Khu vực X
hươn 4: hương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán ngân
sách địa phương tại Kiểm toán nhà nước khu vực X
Trang 145
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN, CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG IỂM TOÁN CỦA
IỂM TOÁN NHÀ NƯỚC HU VỰC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm qua Trường đại học quốc gia à nội đã đã tạo nhiều học viên và có rất nhiều đề tài nghiên cứu về công tác kiểm toán; chẳng hạn như:
- Đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm
toán của Kiểm toán Nhà nước”,(2008) do Thạc s Nguyễn Trọng Thuỷ làm chủ
nhiệm, với đối tượng nghiên cứu chủ yếu về tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán Đề tài đã hệ thống, tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản, khái quát về khái niệm kiểm soát chất lượng kiểm toán, các chuẩn mực quốc tế về kiểm soát chất lượng kiểm toán, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán,
tổ chức và cơ chế hoạt động kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán, phạm vi, phương pháp kiểm tra, kiểm soát
- Đề tài: “Hoàn thiện nội dung phương thức kiểm soát chất lượng kiểm toán
trong quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam” Luận văn thạc s
kinh tế của Hoàng Phú Thọ (2006), nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về
kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN; thực trạng việc kiểm soát chất lượng các bước trong quy trình kiểm toán của T ; và đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện nội dung và phương thức kiểm soát chất lượng các giai đoạn của Quy trình kiểm toán
- Đề tài tác giả Đào Thị Thu Vĩnh “Xây dựng nội dung, thủ tục và hồ sơ mẫu
biểu cho hoạt động kiểm soát chất lượng của một cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước”, (2014) nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm soát chất lượng kiểm toán;
thực tiễn về kiểm soát chất lượng kiểm toán, nội dung, thủ tục và h sơ mẫu biểu trong hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán; từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện h sơ mẫu biểu phục vụ cho công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán
Trang 156
Các công trình nghiên cứu này có những đóng góp đáng kể trong việc giải quyết vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chất lượng kiểm toán của
T nói chung và Đoàn kiểm toán nói riêng và đã được tham khảo, nghiên cứu,
kế thừa có chọn lọc trong luận văn
Trong các nghiên cứu trên đã thực hiện một phần công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực kiểm toán hìn chung, các nghiên cứu trên đã góp phần nhận diện quy trình kiểm toán, các thủ tục kiểm toán, các thuận lợi và khó khăn khi thực hiện,
đề xuất những giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hơn và nâng cao trong thực hiện kiểm toán
Mặc dù vậy, cho đến thời điểm nghiên cứu này thực hiện thì vẫn chưa có nghiên cứu tổng quát và đầy đủ về iểm toán ngân sách địa phương, do vậy học viên thực hiện nghiên cứu luận văn “ âng cao chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương tại kiểm toán nhà nước khu vực X để phục vụ cho công tác kiểm toán khu vực X nói riêng và T nói chung tham khảo và áp dụng thực hiện
uận văn chỉ ra được những điểm mới nghiên cứu để đánh giá việc nâng cao chất lượng kiểm toán hiện tại, chỉ ra các nhược điểm và hạn chế của công tác kiểm toán hiện tại, phát huy các ưu điểm để áp dụng cho cuộc kiểm toán được nâng cao
Để đi sâu và đánh giá nghiên cứu công tác âng cao chất lượng kiểm toán gân sách địa phương tại T khu vực X thì uận văn đưa ra các luận điểm về ngân sách địa phương qua đó đưa ra được các tiêu ch đánh giá việc nâng cao kiểm toán
SĐ , trên cơ sở đó học viên đưa ra một số khái quát về: bản chất của SĐ , quản
lý SĐ , Tổ chức kiểm toán SĐ , ội dung và yêu cầu, các tiêu ch đánh giá để nâng cao chất lượng kiểm toán SĐ
1.1.1 Bản chất của Ngân sách địa phương
NSNN là một phạm trù mang tính lịch sử gắn liền với sự ra đời của nhà nước Theo nguyên lý chung, NSNN là một bộ phận của công sản và được huy động, cất trữ, sử dụng trong một tổ chức, cơ quan, đơn vị cụ thể Ở nước ta khi bàn về khái niệm ngân sách và NSNN có nhiều quan niệm khác nhau tùy theo cách tiếp cận vấn
đề khác nhau, nhưng đến khi hệ thống S được luật hóa thì khái niệm ngân sách
Trang 167
được hiểu như sau: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Điều 1, luật S năm
2002) Ngân sách nhà nước bao g m ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
gân sách địa phương bao g m ngân sách 3 cấp: Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã
1.1.2 Quản lý n ân s h đị phươn
a Phân cấp quản lý ngân sách địa phương
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc phân định phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của cấp chính quyền nhà nước từ trung ương tới địa phương trong quá trình tổ chức tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ cho việc thực thi chức năng nhiệm vụ của nhà nước
Phân cấp quản lý S địa phương là việc phân giao nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định của là nhà nước trung ương (TW) cho các cấp chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý ngân sách (phù hợp với cấp quản lý về hành chính) Việc phân cấp quản lý NSNN bao g m 3 nội dung cơ bản: Quan hệ về mặt chế độ chính sách, quan hệ vật chất về ngu n thu và nhiệm vụ chi, quan hệ về quản
lý chu trình ngân sách Mỗi cấp chính quyền không những đưa ra những quyết định quản lý ngân sách cấp mình mà còn quyết định ngân sách các cấp dưới thuộc địa phương ấp tỉnh có quyền đưa ra các ch nh sách thu chi, xác định một số chế độ, tiêu chuẩn chi tiêu, giao chỉ tiêu thu chi ngân sách cho các cấp dưới… o đó ch nh quyền cấp tỉnh là cấp chủ đạo trong quản lý SĐ gân sách cấp huyện và cấp xã
có vị tr độc lập tương đối, có nhiệm vụ đảm bảo các điều kiện vật chất cho chính quyền cấp mình thực hiện các nhiệm vụ của mình, đảm bảo cho chính quyền cơ sở khai thác thế mạnh kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
b Quy trình ngân sách địa phương
Trang 178
Quy trình ngân sách là khoảng thời gian cần thiết để tổ chức quản lý các hoạt động của NSNN theo một trình tự nhất định Độ dài về thời gian của một quy trình ngân sách có liên quan đến năm ngân sách kế tiếp, trong đó thời gian của khâu chấp hành ngân sách trùng với thời gian của năm ngân sách, còn thời gian của khâu lập
dự toán và quyết toán ngân sách được thực hiện ở năm ngân sách trước và năm ngân sách sau Quy trình NSNN bao g m ba khâu: lập dự toán NSNN, chấp hành NSNN và quyết toán NSNN
1.1.3 Tổ chức kiểm to n n ân s h đị phươn
Kiểm toán ngân sách địa phương ( SĐ ) được hiểu là việc kiểm tra, đánh giá
và xác nhận t nh đúng đắn, trung thực của báo cáo quyết toán ngân sách địa phương, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý sử dụng ngân sách nhà nước các cấp của địa phương
Hình thức tổ chức thực hiện kiểm toán đề cập đến hai vấn đề chủ yếu là:
- Tổ chức bộ máy lực lượng thực hiện nhiệm vụ kiểm toán
- Tổ chức quan hệ quản lý trong hoạt động kiểm toán Đây là một yêu cầu xuất phát từ chính việc tổ chức lực lượng TV quy định
1.2 hất lượng kiểm toán của KTNN về cơ sở lý luận và thực tiễn
1.2.1 ột số khái niệm cơ bản về chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương của T
a hái niệm gân sách địa phương: gân sách địa phương là một phạm trù kinh tế gắn với thu nhập và chi tiêu của ch nh quyền địa phương gân sách địa
Trang 189
phương là ngu n lực để ch nh quyền địa phương thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình và chi phối, điều chỉnh các hoạt động khác của xã hội, c ng với STW góp phần phát triển kinh tế của cả nước
- Vai trò của gân sách địa phương: h nh quyền địa phương sử dụng Ngân sách địa phương trước hết là để duy trì bộ máy của chính quyền địa phương, để thực hiện các nhiệm vụ được giao phó:
+ Duy trì sự t n tại và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương: ộ máy chính quyền địa phương muốn t n tại và hoạt động cần phải có ngu n tài ch nh đảm bảo Thông qua thu SĐ sẽ tạo lập được qu SĐ để đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu chi tiêu của chính quyền địa phương mà trước hết là bộ máy chính quyền địa phương có kinh ph hoạt động Ngu n thu của SĐ trước hết được sử dụng để bảo đảm các chi phí hoạt động thường xuyên cho chính quyền địa phương (chi lương, phụ cấp, hội nghị, hoạt động nghiệp vụ,…) sau đó mới sử dụng để đầu
tư phát triển,
+ Đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của chính quyền địa phương: hiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương hiệm vụ của chính quyền địa phương sẽ được cụ thể hóa trong từng thời kỳ gân sách trung ương tập trung các khoản thu lớn để đảm bảo các nhiệm vụ chi mang tính huyết mạch của cả nước, còn gân sách địa phương được phân cấp ngu n thu để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý
+ Tác động tới sự ổn định và phát triển bền vững của tài chính quốc gia:
SĐ là một bộ phận cấu thành của NSNN Do vậy, SĐ có tác động tới NSNN
Sự ổn định, bền vững của SĐ là cơ sở đảm bảo sự ổn định, vững chắc của NSNN Về nguyên tắc SĐ không được bội chi, nên khi xây dựng dự toán nếu thu
SĐ mà không đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu thì NSTW sẽ cấp bổ sung cân đối Vì vậy, SĐ không cân đối được sẽ là gánh nặng của S và ngược lại nếu SĐ mạnh đủ đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho địa phương, STW sẽ không phải cấp bổ
Trang 1910
sung cân đối, thậm ch SĐ còn điều tiết về NSTW Khi SĐ sử dụng có hiệu quả sẽ có tác động tới sự phát triển kinh tế của địa phương, tạo ngu n thu ổn định cho SĐ và cả NSTW
b hái niệm quản lý ngân sách địa phương: Quản lý ngân sách địa phương là việc quản lý các nội dung chủ yếu: Quản lý công tác lập dự toán NSNN cấp tỉnh; Quản lý công tác thanh toán, quyết toán NSNN cấp tỉnh; Quản lý công tác kiểm tra, thanh tra NSNN cấp tỉnh Phân cấp quản lý ngân sách địa phương: Quản lý ngân sách nhà nước được phân cấp cho 4 cấp: trung ương, tỉnh, huyện, xã để thể hiện mối quan hệ giữa các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu, chi của ngân sách (Điều 5 Đ 60)
Sơ đồ 1: Cơ cấu Ngân sách nhà nước
1
Phân cấp quản lý S địa phương là việc phân giao nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm mỗi cấp chính quyền không những đưa ra những quyết định quản lý ngân sách cấp mình mà còn quyết định ngân sách các cấp dưới thuộc địa phương
c hái niệm nâng cao chất lượng kiểm toán: âng cao chất lượng kiểm toán
là việc phản ánh giá trị về mặt lợi ích của sản phẩm kiểm toán và do các đối tượng
sử dụng và đánh giá ết hợp giữa mục đ ch, ý nghĩa của kiểm toán với kết quả
Ngân sách nhà nước
Ngân sách cấp tỉnh tỉtitttinhrtTỉnh
Ngân sách cấp xã
Ngân sách Huyện
Ngân sách hường tỉtitttinhrtTỉnh
Trang 2011
khảo sát, có thể đưa ra khái niệm chất lượng kiểm toán như sau: “ âng cao chất lượng kiểm toán là mức độ thoả mãn về t nh khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của những đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán, đ ng thời thoả mãn về mong muốn có được những ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý tài chính, kế toán của đơn vị được kiểm toán với thời gian định trước và giá phí thích hợp
1.2.2 Mụ đí h, yêu ầu và n i dung kiểm to n n ân s h đị phươn
a Mục đ ch kiểm toán gân sách địa phương
Kiểm toán SĐ phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát của Đ , U địa phương trong quản lý, sử dụng NSNN, góp phần thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước
b Yêu cầu trong kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương
Yêu cầu về phạm vi kiểm toán: kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các cấp của địa phương (ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã)
Về đối tượng kiểm toán: Đối tượng kiểm toán của Kiểm toán hà nước đối với
SĐ là hoạt động có liên quan đến quản lý, sử dụng ngân sách địa phương, tiền và tài sản Nhà nước của các tổ chức, cơ quan hà nước, các cấp chính quyền địa phương, các cơ quan, sở, ban, ngành
Về nội dung kiểm toán: Kiểm toán các nội dung cụ thể được quy định trong
luật ngân sách của công tác thu, chi ngân sách của địa phương
Về thời gian kiểm toán: sau khi kết thúc niên độ ngân sách, thường là sau
thời gian chỉnh lý ngân sách của cơ quan các cấp tại địa phương
c Nội dung kiểm toán quyết toán ngân sách địa phương
Nội dung kiểm toán quyết toán SĐ là kiểm toán kết quả tổng hợp thực hiện quyết toán ngân sách năm của địa phương theo dự toán năm, kiểm toán việc tuân thủ thực hiện quyết toán theo đúng yêu cầu, trình tự lập quyết toán theo đúng quy định của luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn, kiểm toán tính chính xác của số
Trang 2112
liệu quyết toán, theo đúng mẫu biểu quy định, kiểm toán số liệu thu, chi SĐ thực hiện trong một năm ngân sách của các cấp địa phương, từ SĐ cấp tỉnh, SĐ cấp huyện và SĐ cấp xã
2 3 t êu hí để đ nh v ệ nân o hất lượn
- Độ tin cậy của các thông tin và kết luận kiểm toán
- ức độ quan trọng của vấn đề được kiểm toán, của phát hiện kiểm toán
- hạm vi kiểm toán thể hiện ở sự đầy đủ và th ch hợp của các vấn đề cần
kiểm toán, thời kỳ kiểm toán, đơn vị được kiểm toán
- Tính khách quan: Thực hiện kiểm toán một cách công bằng và vô tư; đánh
giá và kết luận kiểm toán dựa trên sự thực và sự phân t ch bằng chứng kiểm toán
- T nh kịp thời: T nh kịp thời bao g m sự tuân thủ về thời hạn theo quy
định hoặc cung cấp kết quả kiểm toán khi cần cho việc ra quyết định quản lý hoặc khắc phục các yếu kém trong quản lý
- Sự rõ ràng: áo cáo kiểm toán được trình bày rõ ràng và súc t ch Điều này cần thiết để tạo điều kiện cho người sử dụng áo cáo kiểm toán hiểu một cách dễ dàng về phạm vi, các phát hiện và kiến nghị kiểm toán,
- T nh hiệu quả: những ngu n lực con người, ngân sách, thời gian
- iệu lực: các phát hiện, kết luận và kiến nghị kiểm toán được đơn vị được kiểm toán chấp thuận và thực hiện, được h nh phủ, uốc hội và các cơ quan hữu quan sử dụng
- hất lượng kiểm toán thể hiện ở “sản phẩm cuối c ng của quá trình kiểm toán, đó là các áo cáo kiểm toán uá trình kiểm toán tương tự như một quá trình sản xuất, nó diễn ra theo trình tự các bước công việc nhất định, từ khâu lập ế hoạch kiểm toán, tiến hành kiểm toán đến khâu lập áo cáo kiểm toán o đó, để các sản phẩm kiểm toán đạt chất lượng thì tất cả các giai đoạn của quá trình kiểm toán đều phải đạt được các tiêu ch trên; các tiêu ch cụ thể để đánh giá việc nâng cao chất lượng kiểm toán như sau:
+ uy mô đoàn kiểm toán:
+ uy mô mẫu chọn (về giá trị, đầu mối công việc kiểm toán)
Trang 2213
+ hất lượng báo cáo kiểm toán:
+ Thời gian lập áo cáo kiểm toán:
+ Số kiến nghị kiểm toán:
+ iến nghị chỉnh đốn, sửa đổi văn bản:
- iến nghị kiểm điểm trách nhiệm cá nhân
2 4 nhân tố ảnh hưởn đến hất lượn ểm to n: Có nhiều nhân tố
khách quan, chủ quan tác động, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng kiểm toán của KTNN, tuy nhiên ở đây sẽ tập trung phân tích một số nhân tố chủ yếu xuất phát từ bên ngoài KTNN và nhân tố xuất phát từ bên trong môi trường KTNN,
cụ thể:
1.2.4.1 Nhóm yếu tố bên ngoài: T nh độc lập của cơ quan T ; Chất lượng
kiểm toán cũng được chú trọng và đảm bảo ở mức hòa nhập được với chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc tế; ôi trường thực thi pháp luật của xã hội ở mức tuân thủ thì các gian lận, sai phạm trong hoạt động kế toán, kiểm toán sẽ được hạn chế, lúc
đó rủi ro đối với hoạt động kiểm toán cũng giảm thiểu và chất lượng kiểm toán
được nâng cao; Công tác truyền thông cũng là một trong những tác nhân góp phần
nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán; khi hệ thống thông tin truyền thông phát triển Để đảm bảo uy tín của mình trước các thông tin đại chúng thì chất lượng thông tin do cơ quan T cung cấp thông qua phát hành các báo cáo kiểm toán phải được đảm bảo, đáng tin cậy
1.2.4.2 Nhóm yếu tố bên trong: Cơ cấu tổ chức và cơ chế phân cấp, phân
nhiệm của KTNN; Công tác cán bộ, đào tạo và tiền lương; Công tác chuyên môn, nghiệp vụ; Mức độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán
Trang 2314
Giống như các hoạt động khác, sản phẩm kiểm toán (kết quả kiểm toán) phải đạt
những tiêu chuẩn chất lượng nhất định Mặt khác, vì là dịch vụ xác nhận và đảm bảo phải cung cấp thông tin tin cậy, trung thực, khách quan để người sử dụng ra quyết định đúng đắn, nên chất lượng kiểm toán lại càng được đề cao
Kiểm toán hà nước chuyên ngành là đơn vị thuộc Kiểm toán hà nước, thực hiện kiểm toán theo chuyên ngành đối với các cơ quan, các tổ chức ở trung ương Kiểm toán hà nước khu vực là đơn vị trực thuộc Kiểm toán hà nước, thực hiện kiểm toán đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương trên địa bàn khu vực và các nhiệm
vụ kiểm toán khác theo sự phân công của Tổng Kiểm toán hà nước
1.3.2 Chất lượng kiểm toán
oạt động T cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau: uốc hội, h nh phủ, các đơn vị được kiểm toán, công chúng ; mỗi đối tượng lại có sự quan tâm, nhu cầu, sự mong đợi khác nhau về kết quả kiểm toán Vì vậy, chất lượng kiểm toán lại được nhìn nhận, đánh giá khác nhau, c ng một cuộc kiểm toán báo cáo tài ch nh của một doanh nghiệp nhà nước, đối với uốc hội, h nh phủ sự hài lòng về chất lượng kiểm toán của T có thể là những kết luận, kiến nghị mang tầm vĩ mô, giúp ch thiết thực cho hoạch định, xây dựng ch nh sách, pháp luật; đối với đơn vị được kiểm toán thì vấn đề đánh giá đúng thực trạng, các giải pháp tư vấn khắc phục hạn chế, bất cập sẽ có giá trị; đối với công chúng thì lại quan tâm đến vấn
đề công khai có xác nhận của kiểm toán về thực trạng tài ch nh “ hất lượng hoạt động kiểm toán là mức độ thoả mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về
t nh khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên; đ ng thời thoả mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong thời gian định trước với giá ph hợp lý ( uyết định số 28/2003/ Đ-BTC ngày 14/3/2003)
ua việc khái quát chất lượng kiểm toán và vai trò hoạt động của iểm toán
hà nước, có thể rút ra khái niệm và đặc điểm chất lượng kiểm toán của T như sau: hất lượng kiểm toán của T là mức độ thoả mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về t nh khách quan, trung thực và độ tin cậy vào các kết
Trang 2415
luận, đánh giá và nhận xét của T , đ ng thời thoả mãn về các kiến nghị, giải pháp do T đưa ra, với chi ph hoạt động kiểm toán hợp lý
1.4 n un quy trình kiểm toán
Để đánh giá chất lượng kiểm toán của KTNN phải thông qua quy trình thực hiện kiểm toán: Quy trình kiểm toán quy định trình tự, thủ tục tiến hành công việc của mỗi cuộc kiểm toán vì vậy Quy trình kiểm toán đóng vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng hoạt động kiểm toán Quy trình kiểm toán được xây dựng trên
cơ sở quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, hệ thống chuẩn mực Kiểm toán nhà nước và thực tiễn hoạt động kiểm toán của Kiểm toán hà nước o đó, để hoạt động kiểm toán tuân thủ theo các quy định của KTNN thì phải tuân thủ theo các giai đoạn của Quy trình kiểm toán, vì vậy chất lượng một cuộc kiểm toán đ ng nghĩa với việc chúng ta phải thực hiện kiểm soát chất lượng trong từng giai đoạn của Quy trình kiểm toán Một cuộc kiểm toán phải thực hiện đầy đủ cả bốn giai đoạn của Quy trình kiểm toán, bao g m:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán;
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán;
- Giai đoạn lập và gửi báo cáo kiểm toán;
- Giai đoạn kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Nội dung cụ thể:
- Chuẩn bị kiểm toán
+ Quyết định kiểm toán;
+ Khảo sát và thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, tình hình chung
về tài chính và các thông tin có liên quan về đơn vị được kiểm toán;
+ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin thu thập được về đơn vị được kiểm toán;
+ Xác định trọng yếu và rủi ro kiểm toán;
+ Lập và xét duyệt kế hoạch kiểm toán của đoàn kiểm toán;
+ Ban hành kế hoạch kiểm toán g m: mục tiêu, nội dung, phạm vi, phương pháp kiểm toán, thời gian kiểm toán và chuẩn bị nhân sự cho cuộc kiểm toán
Trang 2516
+ Phổ biến quyết định, kế hoạch kiểm toán và cập nhật kiến thức cho thành viên đoàn kiểm toán;
+ Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho đoàn kiểm toán
- Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là áp dụng các phương pháp, thủ tục kiểm toán để tìm kiếm các bằng chứng kiểm toán thích hợp, tin cậy, thông qua đó đưa ra các kết luận, các ý kiến tư vấn, kiến nghị về những nội dung đã được kiểm toán
- Lập và gửi Báo cáo kiểm toán:
+ Lập báo cáo kiểm toán: thu thập và tổng hợp đầy đủ các thông tin về kết quả kiểm toán
+ Soạn thảo Báo cáo kiểm toán: lập đề cương báo cáo; dự thảo báo cáo và thông qua các thành viên của đoàn kiểm toán; hoàn chỉnh dự thảo báo cáo và trình Kiểm toán trưởng xét duyệt
+ Thông báo Báo cáo kiểm toán
- Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Kiểm tra đơn vị được kiểm toán về thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của quy trình kiểm toán nhằm bảo đảm kết quả của cuộc kiểm toán có tác dụng thực hiện cả hai lĩnh vực: quản lý nhà nước và quản lý tài chính tại đơn vị được kiểm toán
1.5 inh nghiệ iể t án của các đ àn iể t án hu vực
1.5.1 Bài học kinh nghiệm nước ngoài
Đa số các nước trên thế giới đã hình thành và phát triển T hàng trăm năm nay để thực hiện chức năng kiểm tra tài chính nhà nước, mà trọng tâm là NSNN Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao ( TOS ) được thành lập từ năm 1953 đến nay g m 183 nước thành viên Sự ra đời của TOS đánh dấu một sự phát triển mới của các cơ quan T Tại Hội nghị lần thứ IX của INTOSAI tổ chức vào tháng 10/1977 tại êru, các đại biểu tham dự đã thông qua Tuyên bố Lima về chỉ dẫn kiểm toán ơn hai thập kỷ qua, những trải nghiệm cùng Tuyên bố ima đã chứng minh mức độ ảnh hưởng quyết định của nó đến sự phát triển của kiểm toán
Trang 26có những nét tương đ ng đó là sử dụng cơ quan kiểm toán tối cao như một công cụ hữu hiệu trong kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của nhà nước Mọi lĩnh vực hoạt động tài ch nh liên quan đến S đều chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm toán tối cao NSNN là một trong những đối tượng kiểm toán thường xuyên và chủ yếu của tất cả các cơ quan T Tại mỗi quốc gia, kiểm toán NSNN có mô hình
tổ chức và hoạt động với đặc trưng riêng Tuy nhiên những đặc trưng chung của kiểm toán NSNN có thể khái quát theo những điểm sau đây: Thứ nhất: Về nhiệm vụ kiểm toán NSNN và áp dụng loại hình kiểm toán trong kiểm toán NSNN ở các nước Nhiệm vụ kiểm toán S đều được cơ quan T xác định rõ là nhằm đánh giá, xác nhận số liệu quyết toán hoặc số tăng, giảm, số dư cuối kỳ của các tài khoản quốc gia hoặc tài khoản của ngân sách các bang, địa phương; 2 phát hiện sự không tuân thủ pháp luật và các quy định; đánh giá t nh kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong quản lý và điều hành NSNN
Đa số các nước đều triển khai kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ trong kiểm toán NSNN, thời gian gần đây do yêu cầu ngày càng cao đối với việc đánh giá hiệu quả, hiệu lực của việc điều hành, quản lý S cũng như hiệu quả, hiệu lực hoạt động của các cơ quan hành ch nh công, tại khu vực Châu Âu, Châu M nhiều cơ quan T tại các nước phát triển như: nh, Đan ạch, anađa, .… đã đặt ưu tiên cho loại hình kiểm toán hoạt động trong kiểm toán NSNN Tại khu vực Châu Á, những năm gần đây Trung uốc, Nhật Bản, Malaixia,
Ấn Độ…đã tập trung nhiều hơn 3 cho loại hình kiểm toán hoạt động trong kiểm
Trang 2718
toán NSNN Bên cạnh đó, một nhiệm vụ của cơ quan T trong kiểm toán
S ch nh là đưa ra ý kiến đánh giá phản biện về dự toán NSNN do chính phủ trình làm cơ sở cho quốc hội thảo luận và quyết định, tuy nhiên việc tham gia của
cơ quan T trong việc lập dự toán NSNN ở mỗi nước có hình thức và mức độ khác nhau Thông qua kết quả kiểm toán hoặc các phiên thảo luận về dự toán NSNN, ở một số nước, cơ quan kiểm toán tối cao có thể đưa ra ý kiến phản biện về
dự toán ngân sách hoặc những ý kiến tư vấn, điển hình là KTNN Cộng hoà Liên bang Đức, Hungari Trong lập dự toán S , cơ quan T tham gia trước hết với tư cách là cơ quan kiểm tra tài ch nh độc lập, thực hiện đánh giá t nh đúng đắn, sát thực và khả thi của dự án ngân sách hàng năm trước khi trình quốc hội phê chuẩn Đối với các công trình, dự án quốc gia lớn, đòi hỏi phải được cơ quan KTNN thẩm tra sự cần thiết, tính khả thi, tính kinh tế và tiết kiệm của công trình dự
án trước khi các bộ trình chính phủ hoặc chính phủ trình quốc hội xem xét quyết định Tại Cộng hoà iên bang Đức, một trong những chức năng của KTNN Liên bang là tham gia vào công tác lập kế hoạch ngân sách hàng năm, với tư cách là người tư vấn quan trọng Bằng kinh nghiệm kiểm toán của mình, KTNN Liên bang
tư vấn cho Quốc hội Liên bang, Bộ Tài chính và các bộ của Liên bang Kiểm toán Liên bang chỉ đưa ra ý kiến của mình về những khoản chi lớn trong dự toán của các
bộ ngành trên cơ sở kết quả kiểm toán tại bộ, ngành đó, không đưa ra ý kiến về toàn
bộ các nội dung trong bản dự toán ngân sách của từng bộ ngành Các ý kiến đưa ra đều dựa trên các kết quả kiểm toán trước đó tại từng bộ, ngành nên có tính thuyết phục cao và được các đại biểu Quốc hội quan tâm nhiều khi đưa ra ý kiến biểu quyết Khi lập kế hoạch NSNN, Bộ Tài chính Liên bang gửi số kiểm tra dự toán
S năm cho các bộ iên bang đ ng thời gửi KTNN Liên bang KTNN Liên bang thẩm định để đưa ra ý kiến về dự toán ngân sách có phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng bộ trên cơ sở các khoản chi trong dự toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả T iên bang tham gia đàm phán dự thảo kế hoạch ngân sách với tư cách là người tư vấn, giúp cho Bộ Tài chính và các bộ Liên bang thảo luận dự thảo ngân sách 4 đạt kết quả cao trước khi tiến hành vòng đàm phán
Trang 28bộ, ngành Kết quả thẩm định dự toán của KTNN Hungary sẽ được gửi cho Bộ Tài chính, sau khi xem xét các nội dung về kết quả thẩm định dự toán do KTNN Hungary gửi sang, Bộ Tài ch nh ungary có văn bản trả lời hoặc tổ chức các buổi làm việc giữa ãnh đạo Bộ Tài chính với ãnh đạo T để tìm kiếm sự đ ng thuận về những vấn đề cơ bản trước khi trình Chính phủ vào tháng 10 hàng năm KTNN chỉ làm việc trực tiếp với Bộ Tài chính về những nội dung trong dự toán của từng bộ, ngành chưa đạt được sự đ ng thuận Tất cả các buổi họp của Ủy ban Ngân sách, Tài chính của Quốc hội Hungary về dự toán ngân sách đều có sự tham gia của đại diện KTNN Hungary Trong phiên họp toàn thể của Quốc hội để thông qua dự toán NSNN, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch T ungary đều có bài phát biểu trước Quốc hội hư vậy, ngoài những nhiệm vụ kiểm toán NSNN mang tính truyền thống gắn với chức năng kiểm toán, KTNN có thể chỉ ra những sai lệch của
dự toán NSNN so với các nguyên tắc của tính tuân thủ, tính hợp lý, khả thi và tiết kiệm, làm cơ sở cho cơ quan quyền lực quyết định phê duyệt dự toán S Đây là hình thức tiền kiểm của T , đảm bảo các ngu n lực được động viên và phân bổ vào những mục tiêu mà quốc gia theo đuổi cũng như t nh kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của các khoản chi S , đảm bảo cho dự toán NSNN mang tính khả thi, tính tiết kiệm, hiệu quả và minh bạch ngay từ khâu dự toán; tránh được những sai phạm ngay từ khi lập và phân bổ dự toán Hình thức kiểm toán trước của T cũng đã được khẳng định trong tuyên bố Lima: Kiểm toán trước một cách có hiệu quả là điều không thể thiếu được đối với một nền kinh tế công cộng lành mạnh với tư cách
Trang 2920
là một nền kinh tế phân cấp và uỷ quyền 5 Thứ hai, Về đối tượng và khách thể kiểm toán NSNN của T Đối tượng kiểm toán của cơ quan T bao quát toàn bộ ngân sách của chính phủ g m quản lý, điều hành, sử dụng NSNN, kể cả các hoạt động góp vốn vào các hoạt động kinh doanh hay các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế có sự đóng góp của nhà nước
Tuỳ theo đặc điểm của hệ thống NSNN, phân cấp NSNN của mỗi quốc gia có
sự độc lập giữa các cấp ngân sách hay tính chất l ng ghép giữa các cấp ngân sách, đối tượng kiểm toán NSNN của mỗi cơ quan T có khác nhau Đối tượng kiểm toán ngân sách được xác định theo dòng chu chuyển của ngân sách, bất kỳ tổ chức nào có nhận ngu n kinh phí của ngân sách đều là khách thể kiểm toán, đối tượng kiểm toán được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ bao g m các báo cáo quyết toán mà còn là các chương trình, dự án hoặc các hoạt động có liên quan đến quản lý và sử dụng ngân sách kể cả thu và chi S Đối tượng kiểm toán NSNN rất đa dạng tùy theo việc áp dụng các loại hình kiểm toán báo cáo tài chính, tuân thủ hay hoạt động
Uỷ ban Kiểm toán Nhật bản đã phân loại đối tượng kiểm toán ngân sách g m đối tượng kiểm toán thường xuyên (dạng bắt buộc) và đối tượng kiểm toán không thường xuyên (khách thể kiểm toán là các tổ chức chỉ nhận một phần kinh phí NSNN hoặc các doanh nghiệp tư nhân) ên cạnh đó báo cáo về các khoản nợ và viện trợ, các khoản vay cũng là đối tượng kiểm toán thường xuyên của Uỷ ban Kiểm toán Nhật Bản; Các Tập đoàn hà nước được kiểm toán với mục tiêu đánh giá kết quả hoạt động theo các chương trình của các tập đoàn này hững công ty tư nhân và tổ chức công thuộc địa phương nếu nhận những khoản tài trợ của hà nước cũng là khách thể kiểm toán của Uỷ ban Kiểm toán với mục tiêu đánh giá việc sử dụng các khoản trợ cấp này Đối tượng kiểm toán nói chung của Uỷ ban Kiểm toán
là ngân sách của các bộ, ngành và các khoản trợ cấp cho địa phương, hoạt động 7 quản lý thuế của các cơ quan thuế và hải quan Riêng các khoản trợ cấp cho địa phương, Uỷ ban chủ yếu kiểm toán các công trình XDCB Thứ ba, Về tổ chức các đơn vị kiểm toán NSNN Tổ chức các đơn vị kiểm toán NSNN luôn gắn liền với đặc điểm phân cấp và quản lý NSNN, gắn với việc chuyên môn hoá nhiệm vụ kiểm toán
Trang 3021
S theo đối tượng cụ thể của từng quốc gia (có thể là các bộ, ngành, có thể là các doanh nghiệp hoặc các dự án đầu tư ) ơ quan kiểm toán quốc gia chủ yếu kiểm toán STW và các cơ quan kiểm toán địa phương kiểm toán SĐ , phục vụ hội đ ng địa phương giám sát và phê chuẩn dự toán, quyết toán ngân sách Ở Nhật Bản, tổ chức kiểm toán độc lập với Nghị viện và Chính phủ và không có mối quan
hệ giữa Uỷ ban Kiểm toán Quốc gia và kiểm toán các địa phương, ở Trung Quốc cơ quan KTNN trực thuộc Quốc vụ viện và quản lý hoạt động chuyên môn của kiểm toán địa phương qua việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán; Thứ tư, Về mối quan hệ giữa cơ quan T với các khách thể kiểm toán S và các đơn vị có liên quan đến hoạt động kiểm toán NSNN Mối quan hệ giữa KTNN với vai trò là chủ thể kiểm toán với khách thể kiểm toán là các đơn vị, tổ chức quản lý, điều hành, sử dụng NSNN có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán, đặc biệt là trao đổi thông tin và thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán, xử lý các kiến nghị kiểm toán Tại Nhật bản, Cộng hoà iên bang Đức, ungary…, cơ quan kiểm toán tối cao được mời họp phiên thảo luận của Nghị viện, Uỷ ban Ngân sách và các Uỷ ban khác của Nghị viện phục vụ việc phê chuẩn dự toán và quyết toán Tại Nhật bản, các tài liệu về dự toán NSNN và các quyết định về S được gửi cho KTNN nghiên cứu Trong lập kế hoạch kiểm toán, nhiều cơ quan kiểm toán tối cao chú trọng vào những mối quan tâm của quốc hội, nghị viện và dư luận xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước như ộng hoà iên bang Đức, Đan ạch, Trung Quốc… Để phản ánh tốt hơn về những kết quả kiểm toán ngân sách, Uỷ ban Kiểm toán Nhật bản còn tổ chức gặp gỡ thường xuyên với Vụ Ngân sách, Vụ Kế toán của Bộ Tài ch nh hàng năm để cung cấp những phát hiện và ý kiến 8 trong báo cáo kiểm toán ũng tại cuộc họp này,
Uỷ ban Kiểm toán có thể nhận được những thông tin phản h i và những thông tin quản lý tài chính ngân sách do Bộ Tài chính cung cấp rất có ích trong việc xác định trọng tâm kiểm toán Để mở rộng và nâng cao chất lượng của hệ thống KSNB tại các đối tượng kiểm toán và ngăn chặn sự tái diễn những sai phạm, Uỷ ban Kiểm toán Nhật bản còn tổ chức đào tạo cho kiểm toán nội bộ của các bộ và các đơn vị để
Trang 3122
nâng cao vai trò và có sự phối hợp tốt hơn trong hoạt động kiểm toán chính phủ
Đ ng thời hàng năm, Uỷ ban Kiểm toán tổ chức giới thiệu và mô tả vắn tắt các phát hiện kiểm toán chủ yếu trong báo cáo hàng năm cho những đối tượng sau: những nhà quản lý cao cấp của các bộ, ngành; các KTV nội bộ cao cấp; những người quản
lý tài chính của các tỉnh Vì vậy, qua kinh nghiệm của nước ngoài cho thấy, KTNN nên xây dựng mối quan hệ phối hợp với đơn vị được kiểm toán, nhất là các cơ quan tài chính tổng hợp và qua việc cập nhật thông tin thường xuyên trong quản lý và điều hành ngân sách bằng cách tổ chức các cuộc trao đổi thông báo kết quả kiểm toán ngân sách hoặc có những hướng dẫn và chia sẻ kinh nghiệm cho hệ thống kiểm toán nội bộ của đối tượng kiểm toán; Thứ năm, Về tổ chức công tác kiểm toán NSNN tại một số quốc gia Chu trình kiểm toán S được thực hiện cả trong và sau chu kỳ NSNN, cách thức tổ chức như vậy sẽ giúp cho các cơ quan quản lý, cơ quan giám sát NSNN xử lý thông tin kịp thời với những kết luận và kiến nghị kiểm toán, tuy nhiên chu kỳ này sẽ đảm bảo tính khả thi khi có sự đ ng bộ trong việc luân chuyển và cung cấp thông tin về ngân sách và báo cáo quyết toán trong môi trường công nghệ thông tin hợp nhất và thông qua hệ thống tích hợp dữ liệu tài chính quốc gia Tại Nhật Bản do có môi trường công nghệ thông tin tương đối tiên tiến hơn Trung uốc nên KTV chủ yếu kiểm toán trên tài liệu tại trụ sở cơ quan qua
hệ thống tài liệu điện tử, kiểm toán thực địa chỉ tiến hành khi cần thiết để bổ sung bằng chứng kiểm toán Việc sử dụng chuyên gia bên ngoài tư vấn cho hoạt động kiểm toán cũng được Uỷ ban Kiểm toán Nhật Bản và Kiểm toán quốc gia Trung Quốc chú trọng húng ta đi sâu nghiên cứu chu kỳ kiểm toán NSNN của Nhật Bản:
9 Chu kỳ kiểm toán ngân sách cho năm tài khoá 2007 (năm tài khoá 2007 của Nhật bản từ 1/4/2007 đến 31/3/2008), được bắt đầu từ tháng 10/2007 và kết thúc kiểm toán vào tháng 11/2008 Cụ thể như sau: ập kế hoạch kiểm toán cho năm tài khoá
2007 vào tháng 9/2007; kiểm toán trên tài liệu (tại cơ quan kiểm toán) từ tháng 10/2007 đến 9/2008; kiểm toán thực địa (xuống hiện trường hoặc đến gặp gỡ đối tượng kiểm toán để nắm thêm thông tin từ tháng 11/2007 đến tháng 8/2008); chuẩn
bị báo cáo và hoàn thành báo cáo kiểm toán năm từ tháng 9 đến tháng 11/2008 gửi
Trang 3223
Chính phủ để trình Quốc hội (thời điểm khoá sổ và hoàn thành báo cáo quyết toán ở Nhật bản là 31/7/2008) hư vậy, Uỷ ban Kiểm toán Nhật bản kiểm toán trong và sau năm tài khoá, có 06 tháng được kiểm toán trong thời điểm đang diễn ra năm tài khoá Tuy nhiên để triển khai kiểm toán theo chu kỳ kiểm toán này, ở Nhật bản mọi giao dịch đều được thông qua ngân hàng TW và số liệu giao dịch đều chuyển qua trung tâm dữ liệu tài chính quốc gia
1.5.2 Kinh nghiệm kiểm to n NSĐP ở KTNN khu vực XI
KTNN khu vực X được thành lập từ năm 2011 Thực hiện nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước giao Kiểm toán nhà nước khu vực X đã triển khai đ ng bộ các giải pháp trong công tác chỉ đạo, lãnh đạo phù hợp để tổ chức kiểm toan SĐ với đặc thù của khu vực
Tổ chức bộ máy của KTNN khu vực XI, là đơn vị mới thành lập đươc 08 năm, nên tổ chức bộ máy còn đang từng bước hoàn thiện Hiện nay tổ chức bộ máy của KTNN khu vực XI có 05 phòng, g m có Văn phòng, phòng tổng hợp và 03 phòng nghiệp vụ, các phòng nghiệp vụ cơ bản đã bố trí các phòng nghiệp vụ chuyên môn hóa theo lĩnh vực (ngoài Văn phòng và phòng tổng hợp có 03 phòng nghiệp vụ, trong đó: 01 phòng nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm toán thu ngân sách và doanh nghiệp, 01 phòng chuyên về chi ngân sách và 01 phòng chuyên sâu về đầu tư xây dựng), chưa có phòng kiểm toán hoạt động
Trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm toán, KTNN khu vực X đã bám sát kế hoạch được giao, các đoàn kiểm toán thường tổ chức theo mô hình đoàn kiểm toán truyền thống g m 2 cấp quản lý (lãnh đạo KTNN và trưởng đoàn), thực hiện kiểm toán toàn diện SĐ và l ng ghép các chuyên đề (nếu có) Đã bố trí và sử dụng 20%-30% lực lượng kiểm toán viên có năng lực và kinh nghiệm không tham gia các đoàn kiểm toán để thực hiện các công việc trước, trong và sau khi kiểm toán, việc này
đã đáp ứng được về mặt nhận lực cho các nhiệm vụ: Kiểm tra thực hiện kiến nghị hoàn thành sớm trong năm, Khảo sát kiểm toán, Kiểm soát chất lượng kiểm toán Kiểm toán nhà nước khu vực XI giao cho Phòng Tổng hợp chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, thống kê, tổng hợp đầy đủ kết quả thực hiện kiến nghị
Trang 3324
kiểm toán, cập nhật thường xuyên những kiến nghị kiểm toán đã và chưa thực hiện, phục vụ công tác tham mưu cho lãnh đạo Nhìn chung, việc kiểm tra thực hiện kiến nghị được tổ chức thực hiện khá tốt
Quyết định thành lập tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán cho từng cuộc kiểm toán, Các tổ kiểm soát thực hiện lập Kế hoạch kiểm soát chất lượng kiểm toán làm
cơ sở tổ chức thực hiện Việc áp dụng những đổi mới của ngành trong công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán có kết quả tích cực: Giảm được những thiếu sót, bất cập trong h sơ kiểm toán, Kiểm toán trưởng, Trưởng đoàn kiểm toán nắm bắt kịp thời những thông tin của cuộc kiểm toán, Đẩy nhanh thời gian hoàn chỉnh h sơ kiểm toán, phát hành báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán cũng như Đoàn kiểm toán
1.5.3 Kinh nghiệm kiểm to n NSĐP ở KTNN khu vực II
KTNN khu vực được thành lập từ năm 2007 à một trong những đơn vị được thành lập sớm trong ngành, đã có nhiều kinh nghiệm trong thực hiện nhiệm
vụ, về nhân sự ổn định và có trình độ nghiệp vụ khá tốt và đ ng đều Về Mô hình tổ chức bộ máy cấp phòng: KTNN khu vực II có 6 phòng (g m Văn phòng, phòng Tổng hợp 4 phòng nghiệp vụ), trong đó bố trí 3 phòng nghiệp vụ chuyên về ngân sách và 01 phòng đầu tư dự án, chưa bố trí nhân sự các phòng chuyên môn hóa theo lĩnh vực chuyên môn (như chuyên sâu về lĩnh vực chi ngân sách, thu ngân sách, kiểm toán thuế, doanh nghiệp), các phòng bố tr đ ng đều nhau, chưa có phòng kiểm toán hoạt động
Việc đổi mới trong xây dựng kế hoạch của cuộc kiểm toán đặc biệt là yêu cầu xác định rõ trọng tâm cho từng cuộc kiểm toán, trọng tâm kiểm toán, nội dung kiểm toán đặc thù theo từng lĩnh vực, từng đơn vị được kiểm toán trong cuộc kiểm toán
đã nâng cao chất lượng giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, cụ thể:
+ Việc tổ chức khảo sát thu thập thông tin đã được tiến hành bài bản hơn, thời gian khảo sát đã được bố trí nhiều hơn, mở rộng ngu n thông tin, đơn vị cung cấp thông tin, nhân sự bố tr để khảo sát, thu thập thông tin được lựa chọn k hơn nhờ
đó chất lượng thông tin thu thập được tốt hơn làm căn cứ cho việc xác định mục
Trang 3425
tiêu, nội dung, trọng tâm kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán, + Việc phân t ch thông tin để đánh giá, phân t ch rủi ro và xác định trọng tâm kiểm toán cho cuộc kiểm toán đã được chú trọng, hướng đ ch của cuộc kiểm toán được xác định rõ ràng làm căn cứ cho việc bố trí nhân sự, phân bổ thời gian kiểm toán
Thực hiện chủ trương đổi mới để nâng cao chất lượng kiểm soát chất lượng kiểm toán, Tổng T đã ban hành Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN tạo cơ sở, khung kiểm soát chất lượng kiểm toán cho đơn vị thực hiện, đ ng thời phê duyệt kế hoạch tổng thể của toàn ngành trong đó quy định rõ số lượng, danh sách 20%-30% kiểm toán viên không tham gia các đoàn kiểm toán để củng cố
và chuyên môn hóa bộ phận lập kế hoạch kiểm toán, kiểm soát chất lượng kiểm toán và thực hiện các công việc trước, trong và sau quá trình kiểm toán Nhờ chủ trương đúng đắn đó nên chất lượng hoạt động kiểm soát được nâng lên góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán
ơ bản các đơn vị đã nghiêm túc chấp hành chủ trương của ngành, đơn vị đã
sử dụng đội ngũ TV thường trực tại đơn vị để lập kế hoạch kiểm toán cho các đợt kiểm toán sau, bảo đảm nhân lực để thực hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán (20%-30%) góp phần hạn chế được những thiếu sót, bất cập trong h sơ kiểm toán, kế hoạch kiểm toán, báo cáo kiểm toán của tổ kiểm toán và của đoàn kiểm toán, rút ngắn thời gian trình duyệt báo cáo kiểm toán, trình phát hành báo cáo kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán
1.5.4 Kinh nghiệm thực tiễn cho KTNN khu vực X
Một là, Cần bố trí, sắp xếp lại bộ máy cấp phòng phù hợp hơn, theo hướng chuyên môn hóa và triển khai bổ sung phòng Kiểm toán hoạt động, rà soát lại nhân
sự để bố trí, chuyển đổi vị trí nhân sự các phòng cho phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sở trường của KTV
Hai là, Chủ động tham mưu, đề xuất T trong giai đoạn này nên tổ chức đoàn kiểm toán theo hình thức chia thành những đoàn nhỏ để kiểm toán chuyên sâu theo từng lĩnh vực, (cụ thể như: đợt 1 chỉ bố đoàn kiểm toán về lĩnh vực quản lý
Trang 35Ba là, trong tổ chức thực hiện quy trình kiểm toán: Đối với công tác tổ chức triển khai và xây dựng kế hoạch kiểm toán: Cần bố trí thời gian khảo sát phù hợp,
mở rộng đối tượng thu thập thông tin để có thông tin đầy đủ hơn trong đánh giá trọng yếu rủi ro xác định đối tượng và nội dung kiểm toán phù hợp Tránh tính hình thức trong việc thu thập thông tin và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Bốn là, Tổ chức theo dõi, kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán: KTNN ban hành chi tiết và cụ thể văn bản pháp quy hướng dẫn cách thức thực hiện đối với từng loại kiến nghị Có chế tài xử lý đối với các đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc các kiến nghị kiểm toán
ăm là, ông tác kiểm soát chất lượng kiểm toán: Cần phân cấp nhiệm vụ kiểm soát rõ ràng cho từng cấp kiểm soát Kéo dài thời gian gửi báo cáo kiểm soát của Đoàn kiểm toán Cần tăng cường công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán là công việc hết sức quan trọng góp phần làm nâng cao chất lượng kiểm toán
Sáu là, Đối với việc bố trí nhân sự đoàn kiểm toán: Cần giảm tỷ lệ lực lượng kiểm toán viên (20-30%) không tham gia các đoàn kiểm toán để thực hiện các công việc trước, trong và sau khi kiểm toán Giao cho các Kiểm toán trưởng chủ động điều hành lực lượng này và luân phiên để đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ và công việc của từng đợt, từng đoàn kiểm toán, nhất là đối với các khu vực mới thành lập Bảy là, Cần tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong cơ quan, với các đơn vị trong ngành, các đơn vị của địa phương được kiểm toán để tổ chức thực hiện
các khâu trong quá trình kiểm toán SĐ được thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn
Trang 3627
CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiến trình nghiên cứu đề tài
* Nội dung nghiên cứu: Trước khi lập ra quy trình nghiên cứu cần nắm rõ nội dung nghiên cứu của đề tài Khi thực hiện đề tài nghiên cứu này, các câu hỏi chính cần giải đáp cũng chính là nội dung nghiên cứu đó là:
Những vấn đề lý luận, kinh nghiệm và thực tiễn về tổ chức công tác kiểm toán
SĐ của kiểm toán nhà nước?
Thực trạng Tổ chức kiểm toán SĐ tại KTNN khu vực X như thế nào? Những vấn đề cần nâng cao trong tổ chức kiểm toán SĐ tại KTNN khu vực
X là gì?
Giải pháp nâng cao tổ chức kiểm toán SĐ tại KTNN khu vực X?
* Quy trình nghiên cứu: Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn Giai đoạn thứ nhất là nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính và giai đoạn thứ hai là nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng
Dựa trên cơ sở lý luận, lập bảng hỏi sơ bộ, nhằm phát hiện những phần không hợp lý trong thiết kế câu hỏi
- Nghiên cứu định tính: dựa vào các dữ liệu thứ cấp, tác giả xây dựng cơ sở lý
luận, đánh giá khái quát thực trạng về tổ chức kiểm toán SĐ tại khu vực X
- Nghiên cứu định lượng:
+ Dựa vào các dữ liệu thứ cấp, tác giả đánh giá cụ thể hơn về thực trạng tổ chức kiểm toán SĐ tại khu vực X., trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán
+ Bên cạnh đó, dựa vào các dữ liệu sơ cấp tác giả thu thập trong quá trình điều tra, phỏng vấn nhóm kiểm toán viên để đánh giá thực trạng tổ chức kiểm toán
SĐ dưới nhiều góc độ tại khu vực X
an đầu, tác giả phỏng vấn thử một nhóm nhỏ kiểm toán viên (dự kiến 5 người) với bảng câu hỏi sơ bộ, nhằm phát hiện sai sót trong thiết kế bảng câu hỏi
Trang 3728
Điều chỉnh: bảng hỏi nháp được điều chỉnh và bổ sung các câu hỏi sao cho
ph hợp với điều kiện nơi nghiên cứu uối c ng, tác giả thiết lập 25 câu hỏi (Phụ lục 1) khảo sát ý kiến của các kiểm toán viên về tổ chức kiểm toán ngân sách địa phương tại Kiểm toán nhà nước khu vực X
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thu thập thông tin
Thông tin của luận văn được thu thập từ hai ngu n dữ liệu là dữ liệu sơ cấp và
dữ liệu thứ cấp
- Thông tin sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu gốc chưa qua xử lý mà tác giả tự thu thập được thông qua hoạt động nghiên cứu, điều tra Dữ liệu sơ cấp thu thập trong bài được thu thập từ phiếu điều tra, thảo luận nhóm và thảo luận chuyên gia Mục đ ch của việc thu thập được các thông tin sơ cấp về tình hình tổ chức hoạt động kiểm toán SĐ tại KTNN khu vực X, các công việc của từng kiểm toán viên
và đánh giá của họ về các công việc kiểm toán họ đang thực hiện Qua việc thu thập
ý kiến đánh giá hoạt động kiểm toán từ chính các kiểm toán viên, tác giả có cái nhìn chính xác và cụ thể hơn về việc triển khai các công việc kiểm toán ngân sách địa phương, từ đó chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong việc tổ chức thực hiện kiểm
toán, cũng như có căn cứ đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng
kiểm toán SĐP tại KTNN khu vực X Nội dung bảng hỏi được học viên đưa vào phần phụ lục
Triển khai thực hiện: ọc viên phát ra 35 phiếu điều tra tình hình tổ chức kiểm toán ngân sách địa phương tại KTNN Khu vực X để điều tra 35 kiểm toán viên, chuyên viên tại đơn vị Thời gian điều tra được thực hiện tháng 12/2019 tại đơn vị KTNN khu vực X Tác giả trực tiếp phát và thu về phiếu điều tra
- Thông tin thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đ ch có thể là khác với mục đ ch nghiên cứu của tác giả Ngu n
dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong bài bao g m những bài báo, bài viết trên tạp chí, bài giảng về phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu theo kết quả thống kê từ
Trang 382 2 2 Phươn ph p phân tí h
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa ác – Lê nin Xuất phát từ tính ứng dụng thực tiễn của luận văn và nghiên cứu hoạt động cụ thể là tổ chức kiểm toán SĐ tại khu vực
X, luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu khái quát hoá, tổng hợp và phân t ch… Việc phân tích, tổng hợp những thay đổi trong tổ chức kiểm toán SĐ khu vực X sẽ thường xuyên được sử dụng để đưa ra các nhận định đánh giá
Luận văn còn sử dụng các phương pháp thống kê, phân t ch và so sánh để đưa
ra các nhận định, đánh giá cụ thể, trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán SĐ khu vực X Luận văn cũng sử dụng kết quả phân tích của các đề tài trước đây, đúc kết đưa ra bài học kinh nghiệm cho vận dụng vào KTNN Việt am cũng như T khu vực X
Về điều tra khảo sát ý kiến của các kiểm toán viên, với dữ liệu thu được từ cuộc khảo sát, sau khi tiến hành kiểm tra và làm sạch số liệu, một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu như sau: Đo lường tần suất của các phương án trả lời của các câu hỏi đặt ra.Các thông tin thu thập và sử dụng trong luận văn là các thông tin định tính Việc xử lý logic đối với thông tin định tính được hiểu là việc
Trang 3930
đưa ra những phán đoán về bản chất của sự kiện Xử lý thông tin định t nh thường
d ng để nghiên cứu về hành vi, công tác tổ chức, cách thức thực hiện…
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Chỉ t êu định lượng
- Số lượng nhân sự theo các tiêu chí sau:
+ ơ cấu theo ngạch: KTV cao cấp, KTV chính, KTV, KTV dự bị, Chuyên viên, Kế toán viên
+ ơ cấu theo trình độ: Sau đại học, Đại học, ưới đại học
+ ơ cấu theo chuyên ngành đào tạo: Tài chính - Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán, Xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, kiến trúc, Luật, Quản lý kinh tế, Công nghệ thông tin và nhóm ngành khác
+ ĩnh vực công tác: Quản lý, Công chức thường xuyên làm công tác kiểm toán, Công chức làm công tác văn phòng, ợp đ ng lao động
- Chỉ tiêu về kết quả hoạt động kiểm toán: Tăng thu S ; Tăng thu khác
NSNN; Giảm chi kinh ph thường xuyên; Giảm chi đầu tư xây dựng; Xử lý nợ đọng; Xử lý nộp và giảm chi khác
2.3.2 Chỉ t êu định tính
Các chỉ tiêu định tính sử dụng trong nghiên cứu được cụ thể hoá bằng những câu hỏi d ng để phỏng vấn các kiểm toán viên (Phụ lục 1) Kết quả thu được là cơ sở để đánh giá tổ chức kiểm toán SĐ tại Khu vực X Các chỉ tiêu định tính bao g m: Hình thức tổ chức kiểm toán; Tổ chức đoàn kiểm toán; Tổ chức thực hiện quy trình kiểm toán; Tổ chức thông tin và quản lý kiểm toán; Tổ chức quản lý và kiểm soát chất
lượng kiểm toán; Chất lượng đội ngũ nhân sự
Trang 4031
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG IỂM TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
CỦA IỂM TOÁN NHÀ NƯỚC HU VỰC
3.1 Vài nét về iể t án nhà nước hu vực
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Kiểm toán nhà nước khu vực X được thành lập ngày 10/06/2011 KTNN khu vực X được Tổng Kiểm toán hà nước giao nhiệm vụ kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng S đối với các cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) của 6 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, à Giang, Thái guyên, kiểm toán báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng SĐ hoặc NSTW
ủy quyền trên địa bàn quản lý, các công trình, dự án đầu tư do U các cấp làm chủ đầu tư, các do các cấp chính quyền địa phương thành lập, kiểm toán tính tuân thủ pháp luật, tính kinh tế trong việc quản lý, sử dụng S đối với các
cơ quan, đơn vị, tổ chức do địa phương quản lý, kiểm toán một số đối tượng khác
do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn khu vực theo sự ủy nhiệm của Tổng KTNN
3.1.2 Mô hình tổ chức c a KTNN khu vực X
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức Kiể t án Nhà nước khu vực X
KIỂM TOÁN TRƯỞNG
Văn phòng Phòng Tổng Hợp Phòng Nghiệp vụ I Phòng Nghiệp vụ II Phòng Nghiệp vụ III