dịch bệnh Hoa KỳDASH Dietary Approaches To Stop Hypertension Chế độ ăn phòng chống tăng huyết áp EGIR European Group for the Study of Insulin Resistance Nhóm nghiên cứu kháng insulin C
Trang 1NGUYỄN LIÊN HẠNH
HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA VÀ KHẨU PHẦN THỰC TẾ CỦA KHÁCH HÀNG ĐĂNG KÝ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y
HÀ NỘI NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÓA 2017-2019
HÀ NỘI – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 2NGUYỄN LIÊN HẠNH
HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA VÀ KHẨU PHẦN THỰC TẾ CỦA KHÁCH HÀNG ĐĂNG KÝ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y
HÀ NỘI NĂM 2018
Chuyên ngành: Dinh dưỡng Mã số: 60720303
LUẬN VĂN THẠC SĨ DINH DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học
1.TS Nghiêm Nguyệt Thu
2 PGS.TS Trần Thị Phúc Nguyệt
HÀ NỘI – 2019LỜI CÁM ƠN
Trang 3TS Nghiêm Nguyệt Thu và PGS.TS Trần Thị Phúc Nguyệt– người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn, dạy bảo về chuyên môn và phương pháp nghiên cứu,tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm cùng các Thầy Cô trong Viện đàotạo Y học Dự phòng – Y tế Công cộng đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiếnthức quý báu cho tôi suốt hai năm học qua
Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Y Hà Nội và Việnđào tạo Y học Dự phòng – Y tế Công cộng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt thời gian học tập tại trường
Cán bộ trung tâm đào tạo và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Bệnh Viện ĐạiHọc Y Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai đề tài
Xin trân trọng cám ơn sự cộng tác của các đối tượng nghiên cứu đã chấpthuận đầy đủ các điều kiện trong quá trình thu thập số liệu của đề tài và cungcấp cho tôi thông tin chân thực trong luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, bạn bè, đồngnghiệp đã luôn ở bên cạnh, động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi vượt qua khó khăntrở ngại trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2019
Nguyễn Liên Hạnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 4LỜI CAM ĐOAN Kính gửi:
Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội
Phòng Đào tạo sau đại học Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
Bộ môn Dinh dưỡng an toàn thực phẩm, Trường Đại Học Y Hà Nội
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Tôi là Nguyễn Liên Hạnh, học viên cao học khóa 26, trường Đại học Y HàNội, chuyên ngành Dinh dưỡng, xin cam đoan:
Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.Nghiêm Nguyệt Thu và PGS.TS Trần Thị Phúc Nguyệt
1 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
2 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, Ngày 17 tháng 05 năm 2019
Nguyễn Liên Hạnh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5dịch bệnh Hoa Kỳ)
DASH Dietary Approaches To Stop Hypertension (Chế độ ăn phòng chống
tăng huyết áp) EGIR European Group for the Study of Insulin Resistance (Nhóm nghiên
cứu kháng insulin Châu Âu) ESPEN European Society of Parenteral and Enteral Nutrition (Hiệp hội dinh
dưỡng tĩnh mạch và tiêu hóa Châu Âu)
HCCH Hội chứng chuyển hóa
HDL-C High Density Lipoprotein-Cholesterol (Lipoprotein trọng lượng phân
tử cao) IDF International Diabetes Federation (Liên đoàn đái tháo đường quốc tế) KCDC Korea Centers for Disease Control and Prevention
(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hàn Quốc) KNHAN
ES
The Korea National Health and Nutrition Examination Survey
(Khảo sát Dinh dưỡng và Sức khỏe Quốc gia Hàn Quốc) NCEP-
ATPIII
National Cholesterol Education Program, Adult Treatment Panel (Chương trình giáo dục quốc gia Hoa Kỳ về kiểm soát Cholesterol người trưởng thành lần thứ 3)
NHANES National Health and Nutrition Examination Survey
(Khảo sát Dinh dưỡng và Sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ) NHLB National Heart, Lung, and Blood Institute
(Viện Tim, Phổi và Máu Quốc gia Hoa Kỳ) STEPS Điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm 2015
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Ngưỡng giá trị vòng eo theo chủng tộc 9
Bảng 2.1: Nhu cầu khuyến nghị người Việt Nam 30-60 tuổi 30
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 35
Bảng 3.2: Phân bố BMI theo giới, nhóm tuổi 36
Trang 6Bảng 3.6: Tỷ lệ mắc thành tố Hội chứng chuyển hóa 41
Bảng 3.7: Tổng thành tố Hội chứng chuyển hóa theo giới, BMI 44
Bảng 3.8: Mối liên quan Hội chứng chuyển hóa và yếu tố tuổi, giới, BMI 46
Bảng 3.9: Mức tiêu thụ thực phẩm trung bình của người mắc HCCH 47
Bảng 3.10: Giá trị dinh dưỡng khẩu phần ăn hàng ngày 49
Bảng 3.11: Tần suất tiêu thụ thực phẩm của người mắc HCCH 53
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Xu hướng mắc HCCH ở Hàn Quốc từ 2007-2015 12
Biểu đồ 1.2: Xu hướng mắc HCCH ở Hoa Kỳ theo các giai đoạn 13
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng theo giới, nhóm tuổi 34
Biểu đồ 3.2: Phân bố thành tố Hội chứng chuyển hóa theo nhóm tuổi 42
Biểu đồ 3.3: Phân bố thành tố HCCH theo BMI 43
Biểu đồ 3.4: Tổng thành tố Hội chứng chuyển hóa theo nhóm tuổi 45
Biểu đồ 3.5: Phân bố chất sinh năng lượng của người mắc HCCH 51
Biểu đồ 3.6: Tổng bữa ăn trong ngày của người mắc HCCH 52
Biểu đồ 3.7: Số bữa ăn ngoài hàng trong ngày của người mắc HCCH 52
MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương về Hội chứng chuyển hóa 3
Trang 71.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán 5
1.2 Nghiên cứu về Hội chứng chuyển hóa 10
1.2.1 Tình hình mắc Hội chứng chuyển hóa 10
1.2.2 Chế độ ăn và Hội chứng chuyển hóa 17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 23
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 23
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 24
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.4 Các chỉ tiêu chí đánh giá 29
2.3 Sai số và khống chế sai số 31
2.4 Phương pháp xử lý số liệu: 32
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 34
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 34
3.2 Tỷ lệ mắc Hội chứng chuyển hóa của khách hàng đăng ký khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội năm 2018 37
3.3 Mô tả khẩu phần thực tế của người mắc Hội chứng chuyển hóa đăng ký khám sức khỏe tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2018 47
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 55
Trang 84.3 Mô tả khẩu phần thực tế của người mắc HCCH đăng ký khám sức khỏe định kỳ tại bệnh viện Đại Học Y Hà Nội năm 2018 62
KẾT LUẬN 67 KHUYẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, khi các bệnh lây nhiễm từng bước được khống chế thì cácBệnh không lây nhiễm (BKLN) ngày càng trở nên phổ biến hơn Theo thống
kê Bộ Y Tế từ năm 1976 đến 2012 trong số bệnh nhân nhập viện hàng năm, tỷ
lệ nhóm các Bệnh lây nhiễm giảm từ 55,5% xuống còn 22,9% trong khi tỷ lệcủa các BKLN tăng từ 42,6% lên 66,3% [1] Xu hướng gia tăng và dần chiếm
ưu thế của các BKLN trong cơ cấu bệnh tật làm tăng gánh nặng bệnh tật và tỷ
lệ tử vong
Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là một nhóm các yếu tố nguy cơ vềchuyển hóa, làm tăng nguy cơ mắc các BKLN như xơ vữa động mạch, bệnhmạch máu ngoại vi, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh đáitháo đường type 2, đây là những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tậttrên thế giới hiện nay Theo 1 nghiên cứu tổng quan hệ thống HCCH và cácBKLN cho thấy những đối tượng mắc HCCH tăng nguy cơ mắc bệnh timmạch (CVD) lên 2,35 lần, tăng tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch lên 2,4 lần, tửvong do mọi nguyên nhân 1,58 lần, nhồi máu cơ tim gần 2 lần, và đột quỵ lênđến 2,27 lần Chiến lược quốc gia phòng chống các BKLN ở nước ta giaiđoạn 2015-2025 đưa ra các mục tiêu phòng chống các BKLN, trong đó cómục tiêu khống chế tỷ lệ mắc HCCH [2] Nguy cơ mắc HCCH tăng theo tuổi,
ít hoạt động thể lực, chế độ ăn không hợp lý Thay đổi chế độ ăn và hoạt độngthể lực giúp phòng và điều trị HCCH Chẩn đoán phát hiện sớm HCCH gópphần làm giảm tỷ lệ mắc các BKLN Nghiên cứu STEPs 2010 và 2015 về cácyếu tố nguy cơ của các BKLN cho thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì ở Việt Namđang có xu hướng gia tăng, tăng ở cả thành thị và nông thôn [3] Trong khi đótheo tổng điều tra quốc gia về dinh dưỡng năm 2000 và 2010 [4] nhận thấymức năng lượng ăn vào tăng không nhiều nhưng có sự thay đổi trong cơ cấu
Trang 10khẩu phần ăn của người dân như: tăng tiêu thụ protein, lipid, tăng tiêu thụmuối, tăng tiêu thụ các chất béo bão hòa, đặc biệt tại các thành phố lớn Hàngnăm bệnh viện ĐHYHN khám sức khỏe định kỳ cho khoảng 50,000 đối tượngchủ yếu là cán bộ các cơ quan, công ty đây là trong độ tuổi lao động, có trình
độ văn hóa, quan tâm đến sức khỏe nhưng do đặc thù công việc như ngồinhiều, ít vận động, sự gia tăng tỷ lệ thừa cân, béo phì, xu hướng thay đổi cơcấu khẩu phần ăn hiện nay… nên có thể là nằm trong những đối tượng cónguy cơ mắc HCCH, đồng thời nếu phát hiện sớm từ những độ tuổi này sẽ cóthể có can thiệp giúp giảm nguy cơ mắc BKLN sau này, giúp giảm gánh nặngbệnh tật và tỷ lệ tử vong Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Hội chứngchuyển hóa và khẩu phần thực tế của khách hàng đăng ký khám sức khỏeđịnh kỳ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2018” với các mục tiêu sau đây:
1 Xác định tỷ lệ mắc Hội chứng chuyển hóa của khách hàng đăng ký khám
sức khỏe định kỳ tại bệnh viện Đại Học Y Hà Nội năm 2018
2 Mô tả khẩu phần thực tế của người mắc HCCH đăng ký khám sức khỏe
định kỳ tại bệnh viện Đại Học Y Hà Nội năm 2018
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về Hội chứng chuyển hóa
1.1.1 Khái niệm Hội chứng chuyển hóa:
Hội chứng chuyển hóa (HCCH): là một nhóm các yếu tố nguy cơ gâynguy hiểm tới tim mạch như tăng đường huyết lúc đói, béo bụng, Triglyceridmáu cao và tăng huyết áp [5]
1.1.2 Sinh bệnh học Hội chứng chuyển hóa:
Cơ chế của HCCH chủ yếu là do 2 yếu tố: Béo bụng và kháng insulin [6] Béo bụng: Mô mỡ là một hỗn hợp không đồng nhất gồm các tế bào mỡ, tếbào miễn dịch, và nội mô Nó đáp ứng nhanh chóng với thay đổi khi cơ thể dưthừa năng lượng thông qua tăng sản sinh các tế bào mỡ Quá trình này làmviệc cung cấp máu cho tế bào mỡ bị giảm dẫn tới hậu quả thiếu oxy ở tế bàomỡ Thiếu oxy ở tế bào mỡ gây ra hoại tử và xâm nhập đại thực bào vào mômỡ dẫn đến sản xuất quá nhiều các chất chuyển hóa có hoạt tính sinh họcđược gọi là adipocytokine bao gồm glycerol, axit béo tự do (FFA), chất trunggian tiền viêm (yếu tố hoại tử khối u alpha) và interleukin-6 (IL-6), chất ứcchế hoạt hóa plasminogen-1 (PAI-1), và protein phản ứng C (CRP) Từ tìnhtrạng viêm cục bộ trong mô mỡ dẫn tới tình trạng viêm toàn thân là yếu tố dẫnđến sự phát triển các bệnh phối hợp liên quan đến béo phì Cytokine mô mỡ(adipocytokine) phát huy tác động thông qua hình thức cận tiết (paracrine- tácđộng lên các tế bào đích trong không gian lân cận tiết), tự tiết (autocrine- tácđộng trực tiếp lên chính nó thông qua các thụ thể trên bề mặt tế bào) ảnhhưởng tới nhiều quá trình bao gồm nhạy cảm insulin, stress oxy hóa, chuyểnhóa năng lượng, đông máu và phản ứng viêm những yếu tố được cho là gâynên tăng xơ vữa động mạch, vỡ mảng xơ vữa mạch Nồng độ acid béo tự do
Trang 12huyết tương cao gây quá tải lipid ở cơ và gan, làm tăng kháng insulin Bằngchứng cho thấy TNF-α gây ra chết tế bào mỡ và thúc đẩy sự đề kháng insulinbằng cách ức chế con đường tín hiệu thụ thể insulin.
Kháng insulin: Hầu hết các giả thuyết đều cho rằng kháng insulin lànguồn gốc của HCCH Mặc dù không phải tất cả các trường hợp mắc HCCHđều có tình trạng kháng insulin Theo ESPEN (2006) có khoảng 30% ngườitrưởng thành không bị tiểu đường có tình trạng kháng insulin [7] Một vài yếutố liên quan tới tăng tình trạng kháng insulin bao gồm: yếu tố gien, thừacân/béo phì, các yếu tố môi trường (hoạt động thể lực, chế độ ăn) Nhữngngười có tình trạng kháng insulin biểu hiện là rối loạn chuyển hóa glucosehoặc tăng đường máu lúc đói, hoặc giảm hoạt động insulin Bình thường tếbào beta của tuyến tụy sản xuất insulin khi glucose bắt đầu được giải phóngvào máu từ sự tiêu hóa chất bột đường chủ yếu trong chế độ ăn uống Trongđiều kiện phản ứng bình thường, insulin kích thích glucose được đưa vào các
tế bào cơ thể, sử dụng sinh năng lượng, do đó làm giảm nồng độ glucosetrong máu Kháng insulin là tình trạng tế bào cơ thể giảm đáp ứng với nồng
độ insulin bình thường trong máu Các tế bào ở đây chủ yếu là mô mỡ, cơ, vàgan, ở trên những đối tượng kháng insulin glucose không vào được trong tếbào, cơ thể điều chỉnh bằng cách tế bào beta phải sản xuất insulin nhiều hơn
Sự tăng sản xuất insulin trong máu gây tác động quá mức lên các tế bào vẫnnhạy cảm với insulin Sự kết hợp giữa tác động quá mức này với tình trạngkháng insulin ở một số tế bào đích gây ra triệu chứng lâm sàng của HCCH.Khi tế bào beta cạn kiệt, không còn khả năng để sản xuất đủ insulin thì cơ thểxuất hiện đái tháo đường
Trang 131.1.3 Nguy cơ bệnh tật do mắc Hội chứng chuyển hóa:
Những nghiên cứu dịch tễ học gần đây chỉ ra rằng nên xem xét sự hiệndiện của HCCH hơn là từng thành tố của nó, vì nguy cơ tim mạch do HCCHcao hơn nguy cơ tim mạch do từng thành phần riêng lẻ [8]
Một nghiên cứu tổng quan và phân tích hệ thống về HCCH và nguy cơmắc bệnh tim mạch trên 87 nghiên cứu, bao gồm 951,083 bệnh nhân cho thấyHCCH có liên quan với tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch (CVD) lên hơn 2lần (RR: 2,35; CI 95% : 2,02 đến 2,73), tăng tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạchlên hơn 2 lần (RR: 2,40; CI 95%: 1,87 đến 3,08), tử vong do mọi nguyên nhân(RR: 1,58; CI 95%: 1,39 đến 1,78), nhồi máu cơ tim gần 2 lần (RR: 1,99; CI95%: 1,61 đến 2,46), và đột quỵ lên đến 2,27 lần (RR: 2,27; CI 95%: 1,80 đến2,85) [9] Nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy tăng gấp 2 lần nguy cơ mắcbệnh tim mạch và tăng 5 lần nguy cơ mắc đái đường type 2 ở bệnh nhân mắcHCCH [10], [11] Ngoài ra một số nghiên cứu cũng đề cập tăng nguy cơ mắcung thư [12], [13], bệnh thận mãn tính ở bệnh nhân mắc HCCH [14]
Bệnh gan nhiễm mỡ được cho thấy có mối liên quan tới HCCH, gannhiễm mỡ được cho là một biểu hiện của HCCH ở gan Trong một nghiên cứucắt ngang từ Mexico, 87% nam giới và 76% nữ giới mắc HCCH có biểu hiệngan nhiễm mỡ [15]
1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Một số nhóm chuyên gia phát triển các tiêu chí chẩn đoán lâm sàng chohội chứng chuyển hóa bao gồm: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Hiệp hộiChâu Âu Nghiên cứu về kháng insulin (EGIR) và Chương trình giáo dụcCholesterol của Hoa Kỳ dành cho người trưởng thành (NCEP-ATP III) Tất cảcác nhóm đều nhất trí về cốt lõi thành phần của hội chứng chuyển hóa là bao
Trang 14gồm: béo phì, kháng insulin, rối loạn lipid máu và tăng huyết áp Tuy nhiên,hiện tại hướng dẫn hoặc là khó sử dụng hoặc đã đưa ra kết quả xung đột nhau
140 – 199mg/dL Ngoài ra các bằng chứng khác về đề kháng insulin cũngđược đưa ra chẳng hạn như mô hình xác định kháng insulin bằng hằng địnhnội môi, HOMA-IR là tỷ lệ giữa insulin lúc đói và mức đường lúc đói Ngoàiyêu cầu tuyệt đối về đề kháng insulin, phải đáp ứng hai tiêu chí bổ sung.Chúng bao gồm béo phì, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và microalbuminniệu
Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo WHO [16], HCCH hiện diện khi có tìnhtrạng kháng insulin hoặc đái tháo đường kèm theo > 2 dấu hiệu sau:
- Béo bụng: xác định bằng tỉ số vòng eo/hông > 0,85 đối với nữ hoặc > 0,9đối với nam và hoặc béo phì toàn thể xác định bằng BMI > 30 kg/ m2
- Tăng huyết áp: HA≥140 /90 mmHg
- Rối loạn chuyển hóa lipid: Triglyceride > 150 mg/dl và hoặc HDL-C < 35mg/dL (nam) < 39 mg/dl (nữ)
Trang 15- Đạm niệu vi thể, tốc độ thải Albumin qua nước tiểu ≥ 20 mg/ph hoặc tỉ lệAlbumin /creatinin ≥ 30 mg/g.
Tiêu chuẩn của Nhóm nghiên cứu về kháng Insulin Châu Âu (EGIR): Năm 1999 Nhóm nghiên cứu kháng insulin Châu Âu (EGIR) đã đề
xuất sửa đổi trong định nghĩa của WHO về HCCH Giống như tiêu chuẩn củaWHO, EGIR cho rằng kháng insulin là quan trọng trong bệnh học của hộichứng chuyển hóa Trong trường hợp này, kháng insulin lại được xác định bởigiá trị insulin máu lúc đói lớn hơn 75 percentile Việc sử dụng insulin lúc đóicao giúp rút gọn việc xác định tính kháng insulin trong chẩn đoán HCCH,nhưng nó cũng có nghĩa là bệnh nhân đái tháo đường type 2 sẽ bị sót, vìinsulin lúc đói thường không được xác định ở những bệnh nhân này Ngoài ra,tương tự như định nghĩa của WHO, định nghĩa EGIR yêu cầu hai tiêu chí bổsung từ tiêu chí béo phì, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu Các tiêu chí béophì đã được đơn giản hóa thành chu vi vòng eo, trong khi định nghĩa củaWHO sử dụng lựa chọn tỷ lệ vòng eo-hông hoặc chỉ số khối cơ thể.Microalbumin niệu đã được loại bỏ trong tiêu chuẩn chẩn đoán này
Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo EGIR [17] : tăng insulin máu lúc đói cóthêm 2 trong 3 tiêu chuẩn dưới đây:
Trang 16định nghĩa cho hội chứng chuyển hóa, sau đó được cập nhật bởi Hiệp hội Timmạch Hoa Kỳ và Viện Quốc gia Phổi Tim và Máu năm 2005 [19] Hội chứngchuyển hóa xuất hiện nếu có từ ba tiêu chí sau đây trở lên: chu vi vòng eo trên40inch (nam) hoặc 35inch (phụ nữ), huyết áp trên 130/85 mmHg, Triglyceridlúc đói (TG) trên 150 mg/dl, HDL-C thấp hơn 40 mg/dl (nam) hoặc 50 mg/dl(phụ nữ) và đường huyết lúc đói trên 100 mg/dl.
Định nghĩa NCEP ATP III là một trong những tiêu chuẩn được sử dụngrộng rãi nhất để chẩn đoán hội chứng chuyển hóa Nó kết hợp giữa đặc điểmchính của HCCH là tăng đường huyết / kháng insulin, béo phì nội tạng, rốiloạn chuyển hóa lipid máu và tăng huyết áp Nó sử dụng các phép đo và kếtquả xét nghiệm có sẵn, tạo điều kiện cho ứng dụng lâm sàng và dịch tễ học
Nó cũng đơn giản và dễ nhớ Quan trọng hơn, nó không yêu cầu bất kỳ tiêuchí cụ thể nào; chỉ cần có ít nhất ba trong số năm tiêu chuẩn Do định nghĩakhông xây dựng trên bất kỳ khái niệm lý tưởng nào về nguyên nhân của hộichứng chuyển hóa, cho dù đó là kháng insulin hoặc béo phì [17]
Tiêu chuẩn của Liên đoàn tiểu đường quốc tế (IDF): Vào năm 2005,
IDF đã công bố các tiêu chí mới cho hội chứng chuyển hóa Mặc dù nó baogồm các tiêu chuẩn chung giống như các định nghĩa khác, nó đòi hỏi có tiêuchuẩn của béo phì, nhưng không nhất thiết phải có tiêu chuẩn của đề khánginsulin Tiêu chuẩn béo phì được đáp ứng bởi các điểm cắt cụ thể theo chủngtộc Điều này giải thích rằng các dân tộc và quốc tịch khác nhau có nhữngphân bố khác nhau về các chỉ tiêu trọng lượng cơ thể và chu vi vòng eo Nócũng cho ra rằng mối quan hệ giữa các giá trị này và nguy cơ bị đáo tháođường type 2 hoặc các bệnh tim mạch là khác nhau ở các quần thể khác nhau
Ví dụ, người Nam Á có nguy cơ cao hơn đối với đái tháo đường type 2 vàbệnh tim mạch do vòng eo nhỏ hơn, do đó nó sẽ không được coi là tiêu chí
Trang 17chẩn đoán HCCH đối với người phương Tây Mặc dù béo phì nội tạng hiệnđược công nhận là một yếu tố quan trọng trong HCCH, nhưng định nghĩa IDFđã bị chỉ trích vì sự nhấn mạnh về béo phì, hơn là kháng insulin, trong sinh lýbệnh và chẩn đoán HCCH [17].
Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo IDF [4], đối tượng phải có:
Béo bụng (được xác định là chu vi vòng eo ≥ 94 cm đối với nam giới châu
Âu và ≥ 80 cm đối với phụ nữ), tùy theo chủng tộc có các ngưỡng khác nhau[bảng 1.1] Cộng thêm 2 trong 4 yếu tố sau:
- Nồng độ Triglycerid cao: ≥ 150 mg/dl (1,7 mmol/l), hoặc đang đượcđiều trị
- Nồng độ HDL-C thấp: <40 mg/dl (1,03 mmol/l) ở nam và <50 mg/dl(1,29 mmol/L) ở nữ, hoặc đang được điều trị
- Huyết áp cao: HA tâm thu ≥ 130mmHg hoặc HA tâm trương ≥85mmHg, hoặc đang được điều trị tăng huyết áp
- Nồng độ glucose huyết tương lúc đói cao ≥ 100 mg/dl (5,6 mmol/l)hoặc tiểu đường type 2 được chẩn đoán trước đó Nếu đường máuhuyết tương lúc đói cao hơn các giá trị đã nêu ở trên, thì nên làmnghiệm pháp dung nạp glucose đường uống nhưng không nhất thiếtphải làm để xác định sự hiện diện của hội chứng
Bảng 1.1: Ngưỡng giá trị vòng eo theo chủng tộc [5]
Trang 18Nam và Trung Mỹ Sử dụng số liệu của người Nam Á cho đến khi
đầy đủ số liệuChâu Phi Cận Sahara Sử dụng số liệu người Châu Âu cho đến khi đầy
đủ số liệuĐông Địa Trung Hải và
Trung Đông (Ả Rập)
Sử dụng số liệu người Châu Âu cho đến khi đầy
đủ số liệu
1.2 Nghiên cứu về Hội chứng chuyển hóa:
1.2.1 Tình hình mắc Hội chứng chuyển hóa
Nghiên cứu trên thế giới:
Theo IDF ước tính rằng một phần tư dân số trưởng thành trên thế giớimắc HCCH Cho đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu về tỷ lệ mắc HCCH trêncác chủng tôc, giới tính, độ tuổi, các vùng khác nhau Một nghiên cứu hệthống đăng năm 2017 về tỷ lệ mắc HCCH ở khu vực Châu Á-Thái Bình
Trang 19Dương được thực hiện trên người trưởng thành Nghiên cứu phân tích 18 bàibáo được đăng tới thời điểm tháng 4 năm 2016 [20] Các nghiên cứu phần lớnđều là khảo sát quốc gia, chẩn đoán HCCH dựa trên các tiêu chuẩn NCEP-ATP III, IDF, AHA/NHLB Kết quả cho thấy có sự khác biệt lớn giữa tỷ lệmắc HCCH giữa các quốc gia Tỷ lệ mắc HCCH thấp nhất là 11,9% được báocáo trong cuộc khảo sát quốc gia ở Philippines được tiến hành năm 2003 dựatheo tiêu chuẩn NCEP-ATP III Ngược lại, tỷ lệ cao nhất trong khu vực là49,0% từ một nghiên cứu được tiến hành ở vùng đô thị Pakistan Tỷ lệ caonhất từ cuộc khảo sát quốc gia được thực hiện tại Malaysia trong năm 2008(37,1%) Hầu hết các nghiên cứu trong nghiên cứu hệ thống này đều cho thấy
tỷ lệ mắc HCCH ở nữ cao hơn Tỷ lệ cao nhất ở phụ nữ (47,2%, theo tiêuchuẩn IDF) được thấy trong một nghiên cứu tiến hành vùng đô thị ở Ấn Độ,trong khi tỷ lệ thấp nhất (3,7%, tiêu chuẩn IDF) ở một cuộc khảo sát quốc giađược tiến hành tại Macau
Sự gia tăng tỷ lệ mắc HCCH đã được quan sát ở cả ba quốc gia HànQuốc, Trung Quốc, Mỹ:
Hội chứng chuyển hóa được xác định từ dữ liệu từ khảo sát Dinh dưỡngvà Sức khỏe Quốc gia Hàn Quốc (KNHANES) 2007-2015 do trung tâm kiểmsoát và phòng ngừa bệnh tật Hàn Quốc thực hiện (KCDC), cho thấy tỷ lệ mắcHCCH ở Hàn Quốc từ năm 2007 đến 2015, có sự gia tăng ổn định ở cả 2 giới.Năm 2015 tỷ lệ mắc HCCH chung là 22,4%, nam 26,9%, nữ 17,9% [21]
Trang 20Biểu đồ 1.1: Xu hướng mắc HCCH ở Hàn Quốc từ 2007-2015
Theo CDC, trong 1 nghiên cứu tỷ lệ mắc HCCH theo tiêu chuẩnATPIII, ở Hoa Kỳ từ năm 1988 đến năm 2012 [22], nghiên cứu phân tích dữliệu từ khảo sát kiểm tra sức khỏe và dinh dưỡng quốc gia (NHANES) Dữliệu được phân tích trong 3 giai đoạn: 1988–1994, 1999–2006 và 2007–2012.Mục tiêu của nghiên cứu này là ước tính tỷ lệ hiện mắc của hội chứng chuyểnhóa nói chung, theo chủng tộc và giới tính, và đánh giá các xu hướng về tỷ lệhiện mắc từ năm 1988 đến năm 2012 Tỷ lệ chung của HCCH trong giai đoạn1988-1994 là 25,3%, giảm xuống còn 25,0% trong giai đoạn 1999-2006 vàsau đó tăng đáng kể lên 34,2% trong giai đoạn 2007–2012 Ở nam giới, tỷ lệmắc HCCH tăng từ 25,6% trong giai đoạn 1988–1994 lên 33,4% trong giaiđoạn 2007–2012 Tương tự như vậy, tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa tăng ởphụ nữ từ 25,0% trong giai đoạn đầu đến 34,9% trong giai đoạn thứ ba Khiphân tầng theo chủng tộc / dân tộc và nhóm tuổi, tỷ lệ hội chứng chuyển hóakhoảng 10% trong nhóm tuổi từ 18 đến 29 cho tất cả các nhóm chủng tộc, dân
Năm
Nam Nữ Tổng
Tỷ lệ(%)
Trang 21tộc và lên đến gần 70% ở phụ nữ >70 tuổi trong giai đoạn 2007–2012 Ngoài
ra HCCH gặp ở 5% nhóm đối tượng có cân nặng bình thường, 22% gặp ởnhóm thừa cân và 60% ở nhóm béo phì
Biểu đồ 1.2: Xu hướng mắc HCCH ở Hoa Kỳ theo các giai đoạn
Khảo sát quốc gia tại Đài Loan sử dụng NCEP- ATP III điều chỉnh,cũng cho thấy sự gia tăng đáng kể trong tỷ lệ mắc HCCH từ 13,6% (1993–1996) lên 25,5% (2005–2008)
Kết quả là tương tự nghiên cứu ở Trung Quốc, theo khảo sát quốc gia
về dinh dưỡng và sức khỏe ở Trung Quốc tỷ lệ mắc HCCH ở người trưởngthành Trung Quốc là 13,7% năm 2000–2001 và 21,3% năm 2009, năm 2010-
2012, tỷ lệ là 24,2% (24,6% ở nam và 23,8% ở nữ) Kết quả cũng cho thấy tỷ
lệ mắc hội chứng chuyển hóa có liên quan với tuổi tác [23]
Một nghiên cứu được tiến hành ở đô thị Pakistan báo cáocho thấy tỷ lệmắc HCCH cao nhất ở nam giới là (55,6% theo tiêu chuẩn NCEP ATP III
% Tỷ lệ mắc HCCH
% Tỷ lệ mắc HCCH
Trang 22điều chỉnh Kết quả trong nghiên cứu của Cameron et al cho thấy tỷ lệ mắcHCCH (dựa trên các tiêu chuẩn NCEP-ATP III, 2001) dao động từ 8% đến43% ở nam giới và từ 7% đến 56% ở phụ nữ trên toàn thế giới [24].
Nghiên cứu về HCCH ở Châu Âu, dữ liệu từ 9 nghiên cứu trên ngườichâu ÂU ở 15521 đối tượng bao gồm 7782 nam và 7739 phụ nữ (tuổi từ 30–89) Kết quả: 41% nam giới và 38% phụ nữ mắc HCCH theo tiêu chuẩn IDF[25]
Theo 1 nghiên cứu tổng quan hệ thống về tỷ lệ mắc HCCH ở các nướcTrung Đông năm 2010, thì tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa dao động với namlà từ 20,7% đến 37,2% (định nghĩa ATPIII) và từ 29,6% đến 36,2% (địnhnghĩa IDF); và đối với phụ nữ, từ 32,1% đến 42,7% (định nghĩa ATPIII) và từ36,1% đến 45,9% (định nghĩa IDF) [26]
Nghiên cứu HCCH trên độ tuổi lao động cũng được thực hiện ở nhiềunước trên thế giới Ở Trung Quốc, nghiên cứu của tác giả Wang (2015) trên
3324 đối tượng người lao động khám sức khỏe định kỳ ở vùng Đông BắcTrung Quốc, tuổi trung bình 43 tuổi cho thấy tỷ lệ mắc HCCH là 22,9%,trong đó tỷ lệ mắc tăng theo lứa tuổi, ở nam cao hơn nữ [27] Tác giả Kang ởHàn Quốc (2013), trên 1545 người lao động khám sức khỏe ở Hàn Quốc, tuổitrung bình 46 tuổi, tỷ lệ mắc HCCH là 21%, nam cao hơn nữ [28] Nghiêncứu trên các nhóm nghề ở người lao động Mỹ trên 20 tuổi, tỷ lệ mắc HCCHchung ước tính là 20,6% (CI: 18,9–22,3%) Nghề có tỷ lệ mắc HCCH caonhất là các nghề vận tải, các nhà quản lý và giám sát viên: 27,4% [15,7-43,3%] Tỷ lệ mắc HCCH thấp được tìm thấy ở các nhà văn, nghệ sĩ và vậnđộng viên: 6,9% [3,6% -12,8%] Có thể giải thích cho mối quan hệ giữa công
Trang 23việc vận tải và hội chứng chuyển hóa có thể là do lịch làm việc không đều đặnvà làm việc theo ca, khó ngủ và căng thẳng [29]
Ngoài các nghiên cứu trên cộng đồng, các nghiên cứu còn thực hiệnđánh giá tỷ lệ mắc HCCH trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 Nghiên cứu
ở 150 bệnh nhân đái tháo đường type 2 và được thực hiện tại Trung tâm Tiểuđường của Bệnh viện đại học Komfo Anokye ở Kumasi, Vùng Ashanti củaGhana, từ tháng 2 năm 2013 đến tháng 4 năm 2013, nghiên cứu cho thấy, tỷ
lệ mắc mắc HCCH ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 chiếm tỷ lệ cao là 58%.Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra tỷ lệ tương tự trong những người đái đườngtype 2 như ở Nigeria 62,5% [30] và Ethiopia 58% [31] Một số nghiên cứucho thấy tỷ lệ cao hơn ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2 là 76% [32]
Ở Nepal (73,9%) [33], Malaysia (96,1%)
Nghiên cứu ở Việt Nam:
Ở Việt Nam, lần đầu tiên nghiên cứu về tình trạng mắc HCCH ở ngườitrưởng thành tại Thành phố HCM năm 2005, theo tiêu chuẩn ATPIII chuẩnhóa theo tuổi, giới tính tỷ lệ này là 12,0% (CI 95%: 10,9–13,2) Tỷ lệ nàytăng theo tuổi và nghề nghiệp ít vận động Đối tượng mắc HCCH có tỷ lệphần trăm mỡ cơ thể cao hơn đáng kể so với các đối tượng bình thường [34]
Kết quả điều tra của Lê Thị Hợp và cộng sự năm 2008 trên 8 vùng sinhthái trong toàn quốc cho thấy tỉ lệ mắc HCCH là 13,1% Nghiên cứu này cũngđã chỉ ra rằng tỷ lệ mắc HCCH tăng theo tuổi, tuổi từ 24-34 là 5,9%; từ 35-44tuổi là 12,1%; 45-54 là 19,4%; 55-64 là 26,7% và 65-74 là 27,4% Bên cạnh
đó, tỷ lệ mắc HCCH cũng tăng theo BMI: nhóm có BMI từ 18,5-22,9 có tỷ lệlà 13,5%; nhóm 23-14,9 có tỷ lệ mắc là 27,2%; trong khi đó nhóm có BMI từ
Trang 2425-19,9 có tỷ lệ mắc là 54,5% và đặc biệt nhóm BMI > 29,9 thì có tỷ lệ mắclà 72,1% [35].
Nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng và HCCH ở đối tượng 25-64 tuổitại 4 quận nội thành Hà Nội năm 2010 nhận thấy 21,4% đối tượng nghiên cứu
bị mắc HCCH Tỷ lệ mắc này có xu hướng tăng lên theo tuổi, 6,5% ở lứa tuổi25-34 tuổi, 33,7 % ở lứa tuổi 55-64 tuổi có mắc HCCH Nữ có tỷ lệ mắc caohơn đáng kể so với nam 24,4% và 18,2% [36]
Nghiên cứu về tình trạng mắc HCCH ở đồng bằng Sông Hồng năm
2011, trên 2443 đối tượng từ 50-64 tuổi, cho thấy tỷ lệ hiện mắc HCCH là16,3% (14,0 - 18,6) Tỷ lệ mắc HCCH tăng theo tuổi và đạt cao nhất ở nhómtuổi 60–64 gần 27% [37].Thành tố gặp nhiều nhất là tăng Triglyceride(43,2%), tiếp theo là HDL-C thấp (42,0%), huyết áp tăng (29,2%), đườngmáu lúc đói cao (14,3%) và béo phì trung tâm (12,3%) Chỉ có 17,6% đốitượng không mắc bất kỳ thành tố nào của HCCH và hơn 40% có ít nhất haithành tố của HCCH
Nghiên cứu về tình trạng mắc hội chứng chuyển hóa của cán bộ viênchức và một số yếu tố liên quan tại trường Đại Học Y Hà nội năm 2015, chothấy tỷ lệ mắc HCCH của các cán bộ này là 12,5%, sự khác biệt có ý nghĩathống kê giữa tỷ lệ mắc của 2 giới: nam 22,6%, nữ 6,8% Tỷ lệ mắc HCCHcũng có xu hướng tăng theo tuổi cao nhất ở nhóm ≥ 55 tuổi chiếm 31,5%,thấp nhất nhóm < 25 tuổi chiếm 0% [38]
Nghiên cứu gần đây của Nguyễn Minh Ngọc (2017), xác định HCCHtrên đối tượng thừa cân, béo phì từ 50-69 tuổi tại 3 phường thành phố HảiPhòng, cho thấy tỷ lệ mắc HCCH là 79,8%, tỷ lệ mắc ở nữ có xu hướng caohơn ở nam (80,4% và 76,3%, p>0,05) Nhóm béo phì BMI 30, có tỷ lệ mắc
Trang 25BMI cao hơn khác biệt so với nhóm thừa cân BMI 25 – 29,9 (93,9% so với77,7%; p<0,05) [39].
Tỷ lệ mắc HCCH theo tiêu chuẩn IDF, trên 114 bệnh nhân tăng huyết
áp khám tại bệnh viện đa khoa Đồng Hới- Quảng bình năm 2013 là 58,7%,nam 49,2%, nữ 50,7% Phối hợp các thành tố Tăng Triglycerid máu, tănghuyết áp, tăng glucose máu là gặp nhiều nhất (17,9%) [40]
Nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ mắc BKLN (STEPS) được tiến hànhnăm 2015 thực hiện ở nhóm tuổi 18-69, trên 3750 người tham gia nghiên cứu.Kết quả nghiên cứu cho thấy cân nặng trung bình của đối tượng nghiên cứu là59,1±10,3kg Chiều cao trung bình nam là 162,4 cm , nữ là 152,6cm Vòng eotrung bình là 76,5cm BMI trung bình là 22,0 kg/m2 Huyết áp tâm thu là120mmHg HDL-C trung bình là 1,0mmol/l [3]
1.2.2 Chế độ ăn và Hội chứng chuyển hóa
Chế độ ăn và nguy cơ mắc HCCH:
Liên quan tần suất bữa ăn trong ngày và HCCH trên người lớn HànQuốc từ khảo sát quốc gia về sức khỏe và dinh dưỡng Hàn Quốc(KNHANES) cho thấy sau khi điều chỉnh độ tuổi, năng lượng, tình trạng hútthuốc, uống rượu, hoạt động thể chất, thu nhập và trình độ học vấn, nam giới
ở nhóm tiêu thụ 2 bữa/ngày có nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa cao hơn sovới nam giới ở nhóm tiêu thụ 3 bữa/ngày (OR = 1,37, 95%, CI = 1,12-1,67).Trong khi đó, tổng bữa ăn trong ngày không ảnh hưởng đến nguy cơ mắc hộichứng chuyển hóa ở phụ nữ sau khi điều chỉnh các yếu tố gây nhiễu bao gồm
năng lượng tiêu thụ (OR = 1,09, 95% CI = 0,90-1,31) Trong nghiên cứu này,
nhóm tiêu thụ 2 bữa/ngày có lượng chất béo cao trong khẩu phần ăn cao hơnvà tỷ lệ béo phì cao hơn so với nhóm tiêu thụ 3 bữa/ngày ở cả hai giới Có
Trang 26bằng chứng cho thấy lượng chất béo trong khẩu phần ăn có tương quannghịch với độ nhạy insulin Có thể giải thích cho mối liên quan giữa tổng bữa
ăn trong ngày dưới 3 bữa và nguy cơ mắc HCCH cao hơn Khi chỉ ăn 1 hoặc
2 bữa/ngày, họ thường ăn nhiều calo hơn trong mỗi bữa ăn Sự gia tăng độtngột nồng độ glucose sau ăn gây ra tăng bài tiết insulin cao hơn và lâu dài dẫnđến tình trạng kháng insulin Hơn nữa, tăng đường huyết sau ăn và tăng lipidmáu góp phần gây ra stress oxy hóa và viêm mãn tính, là cơ chế bệnh sinh củaHCCH [41]
Theo nghiên cứu gần đây của tác giả Wang (2019) trên 5372 đối tượng,
về nguy cơ mắc HCCH ở đối tượng ăn ngoài hàng Trong nghiên cứu này ănngoài được định nghĩa là tất cả các bữa ăn không được tiêu thụ ở nhà, khảosát trong ba ngày, bao gồm các bữa ăn mua tại nhà hàng, cửa hàng thức ănnhanh, quán ăn tự phục vụ và các địa điểm khác, chẳng hạn như quầy thựcphẩm Bữa ăn ngoài được tính trong ba ngày, dao động từ 0 đến 12 bữa (baogồm cả đồ ăn nhẹ), và được phân thành ba nhóm: không bao giờ ăn ngoài (0),đôi khi (> 0 và <= 3) và thường xuyên (> 3 và <= 12) Kết quả nghiên cứu:Những người đàn ông ăn xa nhà thường xuyên, có nguy cơ mắc HCCH caohơn do nồng độ TG huyết thanh cao và HDL-C thấp (p = 0,005) Nguy cơmắc HCCH ở những người nam giới ăn ngoài hàng thường xuyên là 1,4 (OR95% CI: 1,1- 1,9), nhưng không thấy tăng nguy cơ ở nữ giới [42]
Nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa được biết là có liên quan đến chế
độ ăn Nhưng vẫn còn nhiều tranh cãi trong vai trò của các mô hình chế độ ănvới nguy cơ mắc HCCH Mô hình chế độ ăn của người dân ở các nước đangphát triển đang thay đổi do quá trình hiện đại hóa, có thể góp phần làm tăngnguy cơ béo phì và hội chứng chuyển hóa Trong 1 nghiên cứu về chế độ ănvà HCCH, cho thấy chế độ ăn phương Tây đặc trưng bởi lượng protein cao,
Trang 27nhiều thực phẩm chế biến sẵn và ngũ cốc tinh chế, có nguy cơ mắc HCCHcao hơn đến 18% ở những người tiêu thụ nhiều so với những người tiêu thụ ít,và giảm 13% nguy cơ mắc HCCH ở những người tiêu thụ nhiều sữa so vớingười tiêu thụ ít Nhưng lại không thấy có mối liên quan giữa tiêu thụ rau, tráicây, cá và gia cầm với HCCH [43], nhưng một số nghiên cứu khác lại thấychế độ ăn nhiều hoa quả, rau và sữa có liên quan giảm nguy cơ mắc hội chứngchuyển hóa [44], [45] Nghiên cứu mối liên quan giữa tiêu thụ thức ăn nhanhvà nguy cơ mắc HCCH trên trẻ 6-18 tuổi ở Iran, thực phẩm ăn nhanh ở Iran,bao gồm xúc xích, bologna (thịt bò), bánh hamburger, pizza và khoai tâychiên kiểu Pháp Kết quả thấy ở những trẻ tiêu thụ nhiều đồ ăn nhanh nhất sovới trẻ tiêu thụ thấp nhất thì nguy cơ nguy cơ mắc HCCH tăng gấp 2,96 lần(p<0,001), tăng gấp 2,58 lần nguy cơ béo bụng (p= 0.009), tăng gấp 2,82 lần(p<0,037) nguy cơ tăng TG [46].
Tiêu thụ nước ngọt và nguy cơ hội chứng chuyển hóa ở Hàn Quốc, dữliệu từ Khảo sát kiểm tra sức khỏe và dinh dưỡng quốc gia Hàn Quốc 2007-
2011 cho thấy: phụ nữ tiêu thụ nước ngọt 4 lần mỗi tuần có nguy cơ mắc hộichứng chuyển hóa cao hơn 74% so với những người dùng nước ngọt khôngthường xuyên (OR: 1,74; 95% CI: 1,00-3,03; p <0,0001) [47]
Nghiên cứu tìm mối liên quan giữa thực phẩm và các thành tố trongHCCH, thực phẩm được chia làm 6 nhóm: bánh mỳ nhiều chất xơ, thực phẩmthấp béo- nhiều xơ, bánh mỳ trắng, sữa béo, kẹo và bánh ngọt, một số thức ănvà nước uống Kết quả cho thấy không tìm thấy liên quan giữa các nhóm thựcphẩm với tăng huyết áp hoặc tăng đường máu ở phụ nữ và tăng insulin máu ởnam giới Ở cả 2 giới không thấy liên quan giữa nhóm đường, bánh ngọt vàcác thành phần của HCCH Với nữ giới, nhóm bánh mỳ trắng tìm thấy có liênquan với nguy cơ cao của tăng insulin máu và nhóm sữa giàu béo giảm nguy
Trang 28cơ của tăng insulin máu Bánh mỳ trắng có liên quan với tăng nguy cơ caohơn của tăng lipid máu ở cả nam và nữ Với nam giới, tăng đường máu nguy
cơ cao hơn ở nhóm một số thực phẩm và đồ uống, và nguy cơ béo bụng thấphơn ở nhóm bánh mỳ nhiều chất xơ [48]
Chế độ ăn hỗ trợ kiểm soát HCCH:
Giảm cân có vai trò lớn trong điều trị tất cả của các thành tố trong HCCH, baogồm béo phì, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, kháng insulin,và tăng đườnghuyết [49], [50] Thậm chí giảm cân mức trung bình có thể làm giảm đáng kể
tỷ lệ mắc của HCCH [49] Nó được chứng minh rằng giảm 5–10% trọnglượng cơ thể làm giảm đáng kể lượng Triglycerid và tăng HDL-C [51] Giảmcân giảm tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường và với mỗi kg giảm cân nguy cơ pháttriển bệnh đái tháo đường giảm 16% [52] Trong một bài đánh giá của Leaovà cộng sự đã chỉ ra rằng chế độ ăn ít calo kết hợp với thay đổi lối sống làchiến lược hiệu quả nhất để cải thiện HCCH [53] Chế độ ăn ít calo có thể cảithiện tình trạng kháng insulin và béo phì là vấn đề cốt lõi của sinh bệnh họcHCCH
Các khuyến nghị về chất dinh dưỡng sinh năng lượng trong HCCH trước đâyvẫn tập trung vào việc giảm lượng chất béo Mặc dù chế độ ăn ít chất béo cóhiệu quả làm giảm LDL-C, nhưng chúng có tác dụng bất lợi với TG và HDL-
C [54], [55] và kháng insulin [56] Lượng chất béo thấp có thể dẫn đến lượngchất bột đường cao Lượng cao chất bột đường, đặc biệt là chất bột đường đãtinh chế có liên quan đến cao huyết áp [57] Dữ liệu từ NHANES III cũng chothấy tiêu thụ lượng cao chất bột đường (> 60% lượng năng lượng) ở nam giới
có liên quan tới HCCH [58] Chế độ ăn thấp chất bột đường có hiệu quả kiểmsoát HCCH hơn chế độ ăn thấp chất béo [59], [60], [61] Trong chế độ ăn
Trang 29CHO thấp <30% tổng năng lượng ăn vào là từ CHO hoặc tổng số lượng chấtbột đường hàng ngày nằm trong khoảng 50-150 gram [62] Chế độ ăn ít chấtbột đường có liên quan với nồng độ TG thấp hơn và nồng độ HDL cao hơn[63] cũng như giảm cân nặng nhanh và cải thiện hoạt động insulin [64].
Trong 1 nghiên cứu thuần tập tiến cứu theo dõi trong vòng 6 năm SUN(Seguimiento University of Navarra) [65], chế độ ăn Địa Trung Hải có liênquan tỷ lệ nghịch với tỷ lệ tích lũy HCCH Nó còn giúp giảm mức LDL-C,glucose máu và TG Tác dụng của chế độ ăn Địa Trung Hải đối với hội chứngchuyển hóa và các thành phần của nó: đã được phân tích tổ hợp từ 50 nghiêncứu và 534,906 đối tượng Kết quả thấy từ các nghiên cứu tiến cứu và thửnghiệm lâm sàng cho thấy rằng việc tuân thủ chế độ ăn Địa Trung Hải có liênquan đến việc giảm nguy cơ mắc HCCH (HRlog: -0,69, khoảng tin cậy 95%[CI]: -1,24 đến -1,16) Ngoài ra, kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng chất bộtđường thấy vai trò bảo vệ của chế độ ăn Địa Trung Hải đối với các thành tốcủa HCCH, như chu vi vòng eo (-0,42 cm, CI 95%: -0,82 đến -0,02), HDL-C(1,17 mg/dl, CI 95%: 0,38 đến 1,96), triglyceride (-6,14 mg/dl, CI 95%: -10,35 đến -1,93), HA tâm thu (-2,35 mmHg, 95% CI:-3,51 đến -1,18) và HAtâm trương (-1,58 mmHg, 95% CI: -2,02 đến -1,13) và glucose (-3,89 mg/dl,95% CI: -5,84 đến -1,95) [66]
Trong nghiên cứu PREMIER [67], phương pháp tiếp cận chế độ ăn để ngănchặn tăng huyết áp (DASH) kết hợp với can thiệp thay đổi lối sống đã cảithiện các chỉ số về chuyển hóa, đặc biệt là huyết áp Thực phẩm chỉ số đườnghuyết thấp đã được chứng minh là cải thiện các yếu tố trong HCCH bao gồmtăng lipid máu và tăng đường huyết [68], trong khi đó sản phẩm có chỉ sốđường huyết cao có liên quan tới tăng tỷ lệ kháng insulin và HCCH [69] Do
đó, chế độ ăn giàu chất bột đường toàn phần, không tinh chế được khuyến cáo
Trang 30cho những người đã mắc HCCH hoặc có nguy cơ mắc Một mối liên hệ rõràng giữa lượng Natri và huyết áp, với lượng Natri dư thừa liên quan đến tănghuyết áp Hơn nữa, hạn chế Natri cũng được cho là giảm tỷ lệ mắc bệnh timmạch [70] và suy tim sung huyết [71] Do đó, các hướng dẫn khuyến cáo nên
sử dụng lượng Natri hàng ngày không quá 65-100 mmol Ngoài việc hạn chếNatri, tăng lượng Kali cũng đã được chứng minh là có thể cải thiện huyết áp.Các hướng dẫn đã khuyến cáo lượng thức ăn giàu Kali, chẳng hạn như tráicây và rau quả, với mục tiêu 90-120 mmol kali mỗi ngày [72] Kết hợp acidbéo không bão hòa đơn (chất béo từ nguồn thực vật như dầu ô liu, dầu đậutương, dầu lạc, đậu phộng, bơ đậu phộng, hạnh nhân và hạt điều) có thể có lợi
vì nó cải thiện chứng rối loạn lipid máu Tương tự, các axit béo không bãohòa đa n-3 (chủ yếu từ cá) có tác dụng bảo vệ tim mạch và nó nên chiếmkhoảng 10% tổng lượng năng lượng
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu.
Khách hàng đăng ký khám sức khỏe định kỳ tại Trung tâm đào tạovà chăm sóc sức khỏe cộng đồng - Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội, tuổi từ30-60 tuổi, đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng:
- Những đối tượng đang sử dụng thuốc tăng hoặc giảm cân
- Đang có bệnh lý cấp tính
- Phụ nữ có thai, cho con bú
- Đối tượng có rối loạn ngôn ngữ không trả lời được
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu.
Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm đào tạo và chăm sóc sức khỏecộng đồng, Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu.
Từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu
Trang 32Cỡ mẫu được tính toán dựa vào công thức tính cỡ mẫu xác định chomột tỷ lệ [73].
n = Z²(1-α/2) p(1- p)
d2
n: Cỡ mẫu nghiên cứu
Z: hệ số tin cậy tính theo α, chọn α = 0,05 tra bảng có Z = 1,96.d: sai số mong muốn, chọn d = 0,03
p: tỷ lệ mắc HCCH dựa vào kết quả của nghiên cứu của tác giảNguyễn Thị Nga và cs trên cán bộ trường Đại Học Y khám sức khỏe năm
2015, p = 12.5% [38]
Cỡ mẫu n = 466, cộng thêm 2% mất đối tượng Cỡ mẫu thực tế trongnghiên cứu là 474 đối tượng
Cách chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
Trung bình một ngày, Trung tâm đào tạo và chăm sóc sức khỏecộng đồng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội khám sức khỏe cho khoảng 50đối tượng
Dựa vào danh sách các đối tượng khám sức khỏe định kỳ hàngngày, lấy ngẫu nhiên đơn 7 đối tượng mỗi ngày, thời gian từ tháng 9 đếntháng 12/2018
LẬP DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ
CHỌN NGẪU NHIÊN ĐƠN 474 ĐỐI TƯỢNG
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC LẤY MÁU XÉT NGHIỆM TỔNG QUÁT
(Triglycerid, HDL-C, Glucose máu)
Trang 33Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quá trình nghiên cứu 2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:
- Phỏng vấn đối tượng bằng bộ câu hỏi đã thiết kế sẵn: thu thập các thông tin
về các thông tin cá nhân (họ tên, ngày tháng năm sinh, giới), tiền sử mắc bệnhđái tháo đường, tăng huyết áp, mỡ máu và sử dụng thuốc Bộ câu hỏi đã đượcthử nghiệm trước khi điều tra (Phụ lục 1: Mẫu phiếu điều tra)
- Chỉ số nhân trắc: Các chỉ số nhân trắc bao gồm cân nặng, chiều cao, vòng eo
được thu thập bằng cách sử dụng kỹ thuật cân đo nhân trắc của WHO [74]
Cân nặng: Sử dụng cân SECA có độ chính xác 100gr Trọng lượng cơ thểđược ghi theo kg với 1 số lẻ Cân đối tượng vào buổi sáng Khi cân mặc quần
ĐO CÁC CHỈ SỐ NHÂN TRẮC + ĐO HUYẾT ÁP
CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
TIÊU CHUẨN NCEP-ATPIII
97 ĐỐI TƯỢNG MẮC HCCH
377 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG MẮC HCCH
93 ĐỐI TƯỢNG ĐỒNG Ý THAM GIA ĐIỀU TRA KHẨU PHẦN ĂN VÀ TẦN SUẤT TIÊU THỤ
THỰC PHẨM
Trang 34áo gọn nhất Đối tượng đứng giữ bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng,trọng lượng phân bố đều ở 2 chân Cân được đặt ở vị trí bằng phẳng và ổnđịnh.
Chiều cao: Đo chiều cao đứng Đo bằng thước gỗ có độ chính xác đến
milimet Đối tượng bỏ giầy dép, đứng quay lưng vào thước đo, gót chân,mông, vai, đầu theo một đường thẳng áp sát thước đo, mắt nhìn thẳng, hai tay
bỏ thõng theo hai bên mình Chiều cao được ghi theo số cm với số thập phânvới một số lẻ sau dấu phẩy
Đo vòng eo: Đo bằng thước dây không co giãn, đối tượng đứng ở tư
thế thoải mái, 2 tay buông thõng, các vòng đo ở mặt phẳng nằm ngang, đo
ở cuối thì thở ra Vị trí đo là điểm giữa của đường nối giữa điểm giữa của
bờ xương sườn cuối và bờ trên mào chậu theo đường nách giữa Kết quảđược ghi theo cm với 1 số lẻ
- Đo huyết áp: Đối tượng được đo huyết áp bằng máy Omron Đối tượng được
ngồi nghỉ ngơi trước khi đo 15 phút, đo huyết áp 2 lần cách nhau 2 phút Kếtquả được ghi theo đơn vị mmHg Số đo huyết áp của đối tượng sẽ được tính làkết quả trung bình của 2 lần đo [75]
- Điều tra khẩu phần: 97 đối tượng chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa được
đánh giá khẩu phần, nhưng chỉ có 93 đối tượng đồng ý tham gia điều tra khẩuphần
Khẩu phần ăn được điều tra bằng Phương pháp hỏi ghi khẩu phần
ăn 24 giờ qua [76], [77] Điều tra viên hỏi ghi tất cả những thực phẩm (kể
cả đồ uống) được đối tượng ăn uống trong giai đoạn 24 giờ kể từ lúc điềutra viên bắt đầu phỏng vấn đối tượng trở về trước Khẩu phần ăn được hỏi
Trang 35ghi theo mẫu phiếu ở phần phụ lục (Phụ lục 2: Phiếu hỏi ghi khẩu phần 24giờ).
Kỹ thuật:
- Trước khi phỏng vấn, điều tra viên phải giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và tầmquan trọng của cuộc điều tra với đối tượng để họ hiểu và cùng cộng tác, nhằmđảm bảo tính chân thực của số liệu
- Không hỏi những ngày có sự kiện đặc biệt: giỗ, tết, liên hoan
- Bắt đầu từ bữa ăn gần nhất rồi hỏi ngược dần theo thời gian, tính đủ 24 giờ
- Hỏi để có thông tin chi tiết tất cả những thức ăn và đồ uống đã được đối tượngtiêu thụ, kể cả cách nấu nướng chế biến (và nếu có thể thì hỏi thêm người đã chếbiến món ăn, bữa ăn), tên thực phẩm, tên hãng thực phẩm nếu là những thựcphẩm chế biến sẵn như đồ hộp, đồ gói Nếu ăn ở ngoài quán hỏi cả giá tiền, tênquán ăn hoặc địa điểm
Từ số liệu thực phẩm chín, quy đổi ra thực phẩm sống sạch dựa vào album cácmón ăn thông dụng của Viện dinh dưỡng [78]
- Điều tra thói quen tiêu thụ thực phẩm: Bằng phương pháp điều tra tần xuất
tiêu thụ thực phẩm được sử dụng để thu thập các thông tin về chất lượng khẩuphần, tìm hiểu tính thường xuyên của các loại thực phẩm trong thời giannghiên cứu, tổng số bữa ăn trong ngày, số bữa ăn ngoài hàng, ở nhà Tần xuấttiêu thụ một thực phẩm nào đó trước hết phản ánh sự có mặt của một chất haymột nhóm chất dinh dưỡng tương ứng có mặt trong khẩu phần Kết quả củaphương pháp cho biết những thức ăn phổ biến nhất, những thức ăn có số lần
sử dụng cao nhất và cả những dao động theo mùa Có thể dùng để lượng hóa
Trang 36một phần khẩu phần của đối tượng qua đó có thể dự báo thừa hay thiếu chấtdinh dưỡng quan trọng.
Kỹ thuật: Điều tra viên hỏi đối tượng tổng số bữa ăn trong ngày, số
bữa ăn ngoài hàng, ở nhà Sau đó hỏi tần xuất tiêu thụ từng loại thực phẩmtrong 6 tháng qua theo các mức độ: hàng ngày, 1-2 lần/tuần, 3-4 lần/tuần,theo mùa, không ăn Đối tượng sẽ được hỏi ghi theo mẫu phiếu ở phầnphụ lục (Phụ lục 3: Mẫu phiếu tần suất tiêu thụ thực phẩm)
Vào số liệu khẩu phần và tính toán giá trị dinh dưỡng của khẩu phầntheo phần mềm do Viện Dinh dưỡng xây dựng dựa trên các số liệu thànhphần dinh dưỡng các thực phẩm Việt Nam [79]
- Xét nghiệm hóa sinh:
Đối tượng được lấy 3ml máu tĩnh mạch vào buổi sáng, đối tượngnhịn ăn ít nhất 8 h trước khi lấy máu Đối tượng được nghỉ ngơi trước khilấy máu Máu được lấy cho vào lọ chống đông sau đó được ly tâm tách lấyhuyết thanh làm xét nghiệm Bảo quản bệnh phẩm ở nhiệt độ 20C đến 8
0C Máu sau khi lấy về được xét nghiệm phân tích được các chỉ số:Triglycerid huyết thanh, HDL–Cholesterol huyết thanh và Glucose máu.Các xét nghiệm được tiến hành phân tích tại khoa xét nghiệm, bệnh việnĐại học Y Hà nội
2.2.4 Các chỉ tiêu chí đánh giá:
Hội chứng chuyển hóa: được xác định dựa theo tiêu chuẩn của tổ
chức NCEP ATP III điều chỉnh HCCH được xác định khi có từ 3 yếu tốtrở lên trong 5 yếu tố [18]:
Trang 37- Rối loạn Glucose máu khi đói (khi nồng độ Glucose máu lúc đói ≥ 100mg/dl hoặc ≥ 5,6 mmol/l) hoặc đang điều trị thuốc điều trị đái tháođường.
- Béo bụng (khi vòng eo >90 cm đối với nam và > 80 cm đối với nữ)
- Nồng độ Triglycerid máu cao (khi nồng độ TG ≥ 1,7 mmol/l) hoặcđang điều trị thuốc hạ mỡ máu
- Nồng độ HDL – C trong máu thấp (khi nồng độ HDL-C < 1mmol/l ởnam và < 1,3 mmol/l ở nữ)
- Huyết áp ≥ 130/85 mmHg (HA tâm thu ≥ 130 mmHg hoặc HA tâmtrương ≥ 85 mmHg) hoặc đang điều trị thuốc hạ huyết áp
BMI: Tính theo công thức: cân nặng (kg) chia cho bình phương của chiều
Khẩu phần ăn: Năng lượng, các chất sinh nhiệt (bột đường, đạm,
béo), chất xơ, Cholesterol và vitamin (A,D), khoáng chất (canxi, sắt, kẽm)trong khẩu phần ăn sau khi được tính toán sẽ được so sánh với nhu cầukhuyến nghị cho người Việt Nam [80]
Bảng 2.1: Nhu cầu khuyến nghị người Việt Nam 30-60 tuổi, mức hoạt động nhẹ
Nhóm tuổi
Nhu cầu
Trang 38Sai số: - Do quá trình cân, đo, hỏi ghi khẩu phần, lấy máu vỡ ven.
- Do đối tượng nhớ lại khẩu phần trong 24 giờ qua
-Do nhập liệu
Khống chế các sai số này bằng cách:
- Chỉ số nhân trắc, vòng eo, huyết áp: Điều tra viên là các điều tra viên thành
thạo và có kỹ năng trong cân, đo Trước khi tham gia chương trình, các ĐTV nàyđược tập huấn, thống nhất lại phương pháp, chuẩn hóa lại cân, thước
- Số liệu về hóa sinh: Các mẫu máu đều được lấy vào buổi sáng Kỹ thuật viên
lấy máu là người có kinh nghiệm và hạn chế tối thiểu việc vỡ ven, vỡ hồng cầu
Trang 39Labo khoa xét nghiệm- BVĐHYHN được chuẩn hóa xét nghiệm các chỉ số sinhhóa trên các mẫu chứng cho mỗi lần phân tích, các phương pháp được chuẩn hóavà đảm bảo độ tin cậy giữa các lần xét nghiệm, giữa các đợt xét nghiệm.
- Điều tra khẩu phần và thói quen tiêu thụ thực phẩm: ĐTV là các cán bộ ViệnDinh Dưỡng có kinh nghiệm trong điều tra khẩu phần, và được tập huấn đểthống nhất lại phương pháp
- Số liệu thô và vào số liệu: số liệu được làm sạch và kiểm tra lại 2 lần Số liệusau khi vào được kiểm tra lại ngẫu nhiên 20%
2.4 Phương pháp xử lý số liệu:
Làm sạch số liệu trước khi nhập vào máy tính, khẩu phần nhập và phân tích theophần mềm do Viện Dinh dưỡng xây dựng dựa trên các số liệu thành phần dinhdưỡng các thực phẩm Việt Nam Sử dụng chương trình STATA 14.0 phân tíchsố liệu.Các tham số chính được tính toán bao gồm tần suất, trung bình, độ lệchchuẩn Các số liệu của biến liên tục được thử phân bố chuẩn trước khi phân tíchthống kê Các test thống kê được sử dụng trong nghiên cứu:test χ2, Fisher-exacttest, Mann Whitney Để đánh giá các yếu tố nguy cơ, phương pháp hồi quylogistic được sử dụng Tỷ suất chênh OR (odds ratio) > 1 chứng tỏ các yếu tốnguy cơ liên quan tới bệnh
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu
Đề cương được thông qua tại Hội đồng bảo vệ đề cương trường Đạihọc Y Hà Nội Đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu bằng cách kýbản cam kết Tất cả đối tượng được mời tham gia nghiên cứu đều đượcgiải thích rõ nội dung và mục đích của nghiên cứu Đối tượng có quyền
Trang 40lựa chọn tham gia hay không tham gia nghiên cứu Kết quả xét nghiệmmáu, số đo huyết áp, tình trạng thể lực được thông báo đầy đủ cho đốitượng.
Kết quả thông tin thu thập được chỉ sử dụng cho mục đích nghiêncứu nhằm đưa ra khuyến cáo cho cộng đồng để kiểm soát các yếu tố nguycơ
Đối tượng mắc HCCH được hỏi khẩu phần và thói quen tiêu thụthực phẩm Sau đó sẽ được tư vấn dinh dưỡng giúp kiểm soát HCCH