TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘIVŨ THỊ TRANG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HÓA TRỊ VINORELBIN KẾT HỢP TRASTUZUMAB TRONG UNG THƯ VÚ DI CĂN CÓ HER2 DƯƠNG TÍNH TẠI BỆNH VIỆN K ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC HÀ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VŨ THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HÓA TRỊ VINORELBIN KẾT HỢP TRASTUZUMAB TRONG UNG THƯ VÚ DI CĂN
CÓ HER2 DƯƠNG TÍNH TẠI BỆNH VIỆN K
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 20198
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VŨ THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HÓA TRỊ VINORELBIN KẾT HỢP TRASTUZUMAB TRONG UNG THƯ VÚ DI CĂN
CÓ HER2 DƯƠNG TÍNH TẠI BỆNH VIỆN K
Chuyên ngành : Ung thư
Mã số : 60720149
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lê Thanh Đức
HÀ NỘI - 20198
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, phòng đào tạo sauđại học, Trường Đại học Y Hà Nội, Ban giám đốc Bệnh viện K, các khoaphòng Bệnh viện K đã tạo điều kiện và giúp đỡ em tất nhiều trong quá trìnhhọc tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Bộ môn Ung thư trường Đại học Y HàNội, khoa Nội 5, khoa Nội Quán Sứ Bệnh viện K, đã tạo điều kiện thuận lợigiúp em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Em xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS LêThanh Đức, Chủ nhiệm Khoa nội 5 Bệnh viện K Người thầy đã hết lòng giúp
đỡ, dìu dắt và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Bộ môn đã giúp đỡ, độngviên, đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình em hoàn thành luận văn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám đốc, các phòng ban Bệnh việnQuân y 103, Chỉ huy, lãnh đạo và tập thể nhân viên Bộ môn – Trung tâm Ungbướu Bệnh viện Quân y 103 đã tạo điều kiện để cho em hoàn thành tốt nhiệm
vụ học tập tại trường Đại học Y Hà Nội
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới cha mẹ, người đã sinhthành, dưỡng dục, yêu thương để em có được ngày hôm nay Xin cảm ơn tớitoàn thể gia đình, bạn bè, những người luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiệncho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2019
Học viên
Vũ Thị Trang
Trang 4Tôi là Vũ Thị Trang, học viên cao học khóa 26, chuyên ngành: Ung thư,Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là luây là urư là do bà lTrư học Y Hà Nội, xin cam đoan: a mẹ,người đã sinhTS Lê Thanh Đ Đ.luS Lê Thanh Đ Đ.ư học Y Hà Nội,xin cam đoan: a mẹ, người đã sinh thành, dưỡn
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sởnơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2019
Hà Nội, ưg Nội, ngày 05 t ưN Nội, ngày 05 t
Vũ Thi Trang , ngày
Trang 5AIs Aromatase Inhibitors-Các thuốcchất ức chế men AromataseAJCC American Joint Comminee on Cancer-Uỷ ban liên hợp ung thư
EGFR Epidermal Growth Factor-Thụ thể yếu tố phát triển biểu mô
ER Estrogen Receptor-Thụ thể Estrogen
ESMO European Society for Medical Oncology-Hiệp hội nội khoa ung
thư Châu ÂuFISH Fluorescence in situ Hybridization-Lai tại chỗ gắn huỳnh quangGnRH Gonadotropin-releasing Hormone-Hóc môn Gonadotropin
HER2 Human Epidermal Growth Factor Receptor 2-Thụ thể yếu tố phát
triển biểu bì người số 2
IHC Immunohistochemistry-Hóa mô miễn dịch
OR Overall response-Đáp ứng toàn bộ
PD Progressive disease-Bệnh tiến triển
PR Progesterone Receptor-Thụ thể Progesterone
PR Partial response-Đáp ứng một phần
SD Stable disease-Bệnh ổn định
TPDC Tái phát di căn
TTNT Thụ thể nội tiết
UTBM Ung thư biểu mô
UVT Ung thư vú
WHO World Health Organization-Tổ chức Y tế thế giới
Trang 6ĐẶT VẦN ĐỀ .11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .33
1.1 Dịch tễ học .33
1.2 Sinh bệnh học ung thư vú .55
1.3 Chẩn đoán ung thư vú .55
1.3.1 Chẩn đoán xác định .55
1.3.2 Chẩn đoán giai đoạn .66
1.3.3 Chẩn đoán mô bệnh học, độ mô học, hóa mô miễn dịch 66
1.4 Quan điểm hiện đại về phân nhóm của UTV .77
1.4.1 Hệ thống phân nhóm mới của UTV .77
1.4.2 Ứng dụng phân loại mới trong điều trị hệ thống .99
1.5 Chẩn đoán UTV giai đoạn muộn, TPDC .99
1.5.1 Đặc điểm lâm sàng 99
1.5.2 Đặc điểm cận lâm sàng 99
1.5.3 Các vị trí tái phát thường gặp trong UTV .1111
1.6 Điều trị UTV .1212
1.6.1 Điều trị phẫu thuật .1313
1.6.2 Điều trị tia xạ .1313
1.6.3 Điều trị hệ thống .1313
1.7 Điều trị hệ thống ung thư vú, giai đoạn muộn, tái phát di căn .1313
1.7.1 Bệnh nhân có thụ thể nội tiết dương tính .1414
1.7.2 Bệnh nhân triple negative .1515
1.7.3 Bệnh nhân có HER2 dương tính .1515
Trang 71.9 Đặc điểm thuốc dùng trong nghiên cứu .2222
1.9.1 Vinorelbine 2222
1.9.2 Trastuzumab 2424
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2727
2.1 Đối tượng nghiên cứu .2727
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân .2727
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ .2828
2.2 Phương pháp nghiên cứu .2828
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu .2828
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu .2828
2.2.3 Thời gian nghiên cứu .2828
2.2.4 Cách chọn mẫu .2929
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu .2929
2.3 Các bước tiến hành .2929
2.3.1 Bước 1 .2929
2.3.2 Bước 2 .3030
2.3.3 Bước 3 .3131
2.3.4 Bước 4 .3232
2.4 Phân tích và xử lý số liệu .3333
2.5 Khống chế sai số .3333
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu .3333
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .3535
3.1 Một số đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu .3535
3.1.1 Đặc điểm về tuổi .3535
3.1.2 Giai đoạn bệnh ban đầu .3636
Trang 83.2 Đánh giá kết quả điều trị .4141
3.2.1 Đánh giá đáp ứng .4141
3.2.2 Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển .4545
3.2.3 Một số tác dụng không mong muốn của phác đồ nghiên cứu 5050
Chương 4: BÀN LUẬN .5454
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .5454
4.2 Đánh giá kết quả điều trị của phác đồ 6262
4.2.1 Đánh giá đáp ứng .6262
4.2.2 Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển .6767
4.2.3 Đánh giá độc tính của phác đồ .7071
KẾT LUẬN .7575
KIẾN NGHỊ .7777
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC , di căn ĐẶT VẦN ĐỀ .31
CHƯƠNG 1 .3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3
1.1 Dịch tễ học .3
1.2 Sinh bệnh học ung thư vú .34
1.3 Chẩn đoán ung thư vú .34
1.3.1 Chẩn đoán xác định .34
1.3.2 Chẩn đoán giai đoạn: theo hội liên hiệp ung thư Hoa Kỳ AJCC năm 2010 .35
1.3.3 Chẩn đoán mô bệnh học, độ mô học, hóa mô miễn dịch 35
1.4 Quan điểm hiện đại về phân nhóm của UTV .36
1.4.1 Hệ thống phân nhóm mới của UTV .36
Trang 91.5 Chẩn đoán UTV giai đoạn muộn, TPDC .37
1.5.1 Đặc điểm lâm sàng .37
1.5.2 Đặc điểm cận lâm sàng .38
1.5.3 Các vị trí tái phát thường gặp trong UTV .39
1.6 Điều trị UTV .311
1.6.1 Điều trị phẫu thuật .311
1.6.2 Điều trị tia xạ .311
1.6.3 Điều trị hệ thống .311
1.7 Điều trị hệ thống ung thư vú, giai đoạn muôn, tái phát di căn 312
1.7.1 Bệnh nhân có thụ thể nội tiết dương tính: .312
1.7.2 Bệnh nhân triple negative (ER, PR, Her-2/neu âm tính): .313
1.7.3 Bệnh nhân có Her-2/neu dương tính: .314
1.8 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 318
1.9 Đặc điểm thuốc dùng trong nghiên cứu .320
1.9.1 Vinorelbine [2] 320
1.9.2 Trastuzumab [39] 322
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .325
2.1 Đối tượng nghiên cứu .325
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân .325
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ .326
2.2 Phương pháp nghiên cứu .326
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu .326
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu .326
2.2.3 Thời gian nghiên cứu .327
2.2.4 Cách chọn mẫu .327
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu .327
Trang 102.3.1 Bước 1: .327
2.3.2 Bước 2: Các xét nghin trạng theo ECO+ Xét nghiệm công thức máu, chức năng gan thận sau mỗi chu kỳ điều trị .329
2.3.3 Bước 3: Tiến hành điều trị .329
2.3.4 Bước 4: Đánh giá hiệu quả điều trị và độc tính .330
2.4 Phân tích và xử lý số liệu .331
2.5 Khống chế sai số .331
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu .332
Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .334
3.1 Một số đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 334
3.1.1 Đặc điểm về tuổi .334
3.1.2 Giai đoạn bệnh ban đầu .334
3.1.3 Thời gian, vị trí xuất hiện tái phát, di căn 335
3.2 Đánh giá kết quả của phác đồ điều trị .339
3.2.1 Số chu kỳ điều trị .39
3.2.12 Tỷ lệ đáp ứng sau điều trị .40
3.2.31.42.2 Đánh giá đáp ứng điều trị và một số yếu tố liên quan .41
3.3 Thời gian sống bệnh không tiến triển .43
3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm bệnh không tiến triển Error! Bookmark not defined.44 3.4 Một số tác dụng không mong muốn của phác đồ nghiên cứu .347
3.4.1 Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết 347
3.4.2 Tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết .350
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.52 4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .352
4.2 Đánh giá kết quả điều trị của phác đồ 360
Trang 114.2.1 Đáp ứng điều trị và một số yếu tố liên quan .364
4.3 Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển .366
4.4 Đánh giá độc tính của phác đồ .369
4.4.1 Độc tính trên hệ tạo huyết .369
4.4.2 Độc tính ngoài hệ tạo huyết .371
4.4.3 Độc tính trên tim .372
KẾT LUẬN .374
KIẾN NGHỊ .377
TÀI LIỆU THAM KHẢO .378
PHỤ LỤC .383
ĐẶT VẦN ĐỀ .1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3
1.1 Dịch tễ học .3
1.2 Sinh bệnh học ung thư vú .4
1.3 Chẩn đoán ung thư vú .4
1.3.1 Chẩn đoán xác định .4
1.3.2 Chẩn đoán giai đoạn: theo hội liên hiệp ung thư Hoa Kỳ AJCC năm 2010. .4
1.3.3 Chẩn đoán mô bệnh học, độ mô học, hóa mô miễn dịch. .5
1.4 Quan điểm hiện đại về phân nhóm của UTV .6
1.4.1 Hệ thống phân nhóm mới của UTV .6
1.4.2 Ứng dụng phân loại mới trong điều trị hệ thống .7
1.5 Chẩn đoán UTV giai đoạn muộn, TPDC .7
1.5.1 Đặc điểm lâm sàng .7
1.5.2 Đặc điểm cận lâm sàng .7
1.5.3 Các vị trí tái phát thường gặp trong UTV .9
1.6 Điều trị UTV .10
Trang 121.6.2 Điều trị tia xạ .11
1.6.3 Điều trị hệ thống .11
1.7 Điều trị hệ thống ung thư vú, giai đoạn muôn, tái phát di căn. .11
1.7.1 Bệnh nhân có thụ thể nội tiết dương tính .12
1.7.2 Bệnh nhân triple negative .13
1.7.3 Bệnh nhân có Her-2/neu dương tính: .13
1.8 Các nghiên cứu trong và ngoài nước. .17
1.9 Đặc điểm thuốc dùng trong nghiên cứu .19
1.9.1 Vinorelbine .19
1.9.2 Trastuzumab .21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .24
2.1 Đối tượng nghiên cứu .24
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân .24
2.1.2 Tiêu chuẩn về thuốc nghiên cứu. .25
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ .25
2.2 Phương pháp nghiên cứu .25
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu .25
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu .25
2.2.3 Thời gian nghiên cứu .25
2.2.4 Cách chọn mẫu .26
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu .26
2.3 Các bước tiến hành .26
2.3.1 Các thông tin chung ban đầu .26
2.3.2 Các thông tin giúp phát hiện, đánh giá TPDC. .27
2.3.3 Các bước điều trị .28
2.3.4 Đánh giá hiệu quả điều trị và độc tính .28
Trang 132.5 Khống chế sai số .30
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu .30
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .32
3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng UTV TPDC .32
3.1.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng .32
3.1.2 Một số yếu tố liên quan đến tái phát di căn .36
3.2 Đánh giá kết quả của phác đồ điều trị .38
3.2.1 Tỷ lệ đáp ứng sau điều trị .38
3.2.2 Đánh giá đáp ứng điều trị và một số yếu tố liên quan .39
3.3 Đánh giá độc tính của phác đồ hóa chất .41
Chương 4: BÀN LUẬNDỰ KIẾN KẾT LUẬN .43
4.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng .43
4.2 Đánh giá kết quả điều trị .43
4.3 Tác dụng không mong muốn của phác đồ điều trị .43
DỰ KIẾN BÀN LUẬN .43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 15Bảng 1.1 Các bệnh ung thư thường gặp ở cả hai giới năm 2018 tại Việt Nam 44
Bảng 1.2: Phân nhóm UTV theo St Gallen năm 2013 .88
Bảng 1.3: Một số đơn chất và phác đồ phối hợp trong điều trị UTV TPDC 1818 Bảng 3.1: Đặc điểm mô bệnh học và di căn hạch nách .3838
Bảng 3.2 Tình trạng TTNT và HER2 .3939
Bảng 3.3 Phác đồ hóa chất được lựa chọn trong điều trị bổ trợ trước đó 4040 Bảng 3.4 Số chu kỳ điều trị .4141
Bảng 3.5 Đánh giá đáp ứng trên lâm sàng sau 3 đợt, 6 đợt .4242
Bảng 3.6: Liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng điều trị với TTNT và HER2 4343
Bảng 3.7: Liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng với độ mô học .4444
Bảng 3.8 Liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng với số lượng vị trí di căn 4444
Bảng 3.9 Liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng với mô bệnh học .4545
Bảng 3.10 Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển .4545
Bảng 3.11 Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển liên quan với tuổi 4646
Bảng 3.12 Thời gian sống bệnh không tiến triển liên quan với giai đoạn bệnh ban đầu .4646
Bảng 3.13 Thời gian sống bệnh không tiến triển liên quan với tình trạng hạch nách .4747
Bảng 3.14 Thời gian sống bệnh không tiến triển liên quan với mô bệnh học và độ mô học 4747
Bảng 3.15 Thời gian sống bệnh không tiến triển liên quan với tình trạng thụ thể nội tiết và HER2 .4848
Bảng 3.16 Liên quan giữa thời gian sống thêm bệnh không tiến triển với số cơ quan tái phát di căn .4949
Bảng 3.17 Mức độ độc tính trên gan, thận .5252
Bảng 3.18 Tỷ lệ bệnh nhân độc tính trên tim mạch .5353
Bảng 3.19 Mức độ độc tính trên một số cơ quan khác .5353
Bảng 1.1: Phân nhóm UTV theo St Gallen năm 2013 .36
Trang 16Bảng 3.2 : Xếp loại giai đoạn bệnh ban đầu .334
Bảng 3.3: Thời gian xuất hiện tái phát di căn (TPDC) .335
Bảng 3.4: Vị trí xuất hiện tái phát di căn .335
Bảng 3.5: Số cơ quan di căn .336
Bảng 3.6: Đặc điểm mô bệnh học và di căn hạch nách .336
Bảng 3.7 Tình trạng TTNT và HER2 .337
Bảng 3.8 Nồng độ CA 15.3 khi xuất hiện tái phát di căn .337
Bảng 3.9 Phác đồ hóa chất được lựa chọn trong điều trị bổ trợ trước đó .338
cac phuong phap dieu tri truoc do .Error! Bookmark not defined.38 Bảng 3.10 Triệu chứng cơ năng xuất hiện khi tái phát di căn .339
Bảng 3.11 Số chu kỳ điều trị .339
Bảng 3.12 Đánh giá đáp ứng trên lâm sàng sau 3 đợt, 6 đợt, đến khi kết thúc điều trị .340
Bảng 3.13 Đánh giá đáp ứng chung sau điều trị .341
Bảng 3.14: Liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng điều trị với TTNT và HER2 .341
Bảng 3.15: Liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng với độ mô học .342
Bảng 3.16 Liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng với số lượng vị trí di căn .342
Bảng 3.17 Liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng với mô bệnh học .343
Bảng 3.18 Thời gian sống đến khi bệnh tiến triển .343
Bảng 3.19 Thời gian sống bệnh không tiến triển liên quan với tuổi .344
Bảng 3.20 Thời gian sống bệnh không tiến triển liên quan với giai đoạn bệnh ban đầu .344
Bảng 3.21 Thời gian sống bệnh không tiến triển liên quan với tình trạng hạch nách .345
Bảng 3.22 Thời gian sống bệnh không tiến triển liên quan với mô bệnh học và độ mô học 345
Bảng 3.23 Thời gian sống bệnh không tiến triển liên quan với tình trạng thụ thể nội tiết và HER2 .346
Trang 17Bảng 3.25 Tỷ lệ hạ bạch cầu .347
Bảng 3.26 Tỷ lệ giảm bạch cầu hạt .348
Bảng 3.27 Tỷ lệ bệnh nhân giảm huyết sắc tố .349
Bảng 3.28 Tỷ lệ bệnh nhân giảm tiểu cầu .349
Bảng 3.29 Mức độ độc tính trên gan , thận .350
Bảng 3.30 Tỷ lệ bệnh nhân độc tính trên tim mạch .351
Bảng 3.31 Mức độ độc tính trên một số cơ quan khác .351
Bảng 1.1: Phân nhóm UTV theo St Gallen năm 2013 6
Bảng 1.2: Một số đơn chất và phác đồ phối hợp trong điều trị UTV TPDC
16
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi bệnh nhân 32
Bảng 3.2 Đánh giá ban đầu theo TNM 32
Bảng 3.3: Xếp loại giai đoạn bệnh ban đầu 33
Bảng 3.4: Thời gian, vị trí xuất hiện tái phát di căn 33
Bảng 3.5: Đặc điểm di căn xương 34
Bảng 3.6: Đặc điểm di căn phổi 34
Bảng 3.7: Đặc điểm di căn gan 35
Bảng 3.8: Đặc điểm mô bệnh học và di căn hạch nách 35
Bảng 3.9 Tình trạng TTNT và HER2 36
Bảng 3.10: Nồng độ CA 15.3 khi xuất hiện tái phát di căn 36
Bảng 3.11: Liên quan giữa vị trí u với tái phát di căn 36
Bảng 3.12: Liên quan giữa kích thước, tính chất u và tình trạng hạch nách với thời gian tái phát di căn 37
Bảng 3.13: Liên quan giữa thể MBH và ĐMH với thời gian TPDC 37
Bảng 3.14: Liên quan giữa tình trạng TTNT và HER2 với thời gian TPDC 37 Bảng 3.15: Các phác đồ hóa chất được lựa chọn trong điều trị bổ trợ trước đó 38
Bảng 3.16: Đánh giá đáp ứng cơ năng trên lâm sàng sau 3 đợt, 6 đợt, đến khi bệnh tiến triển hoặc tử vong 38
Trang 18Bảng 3.19: Thay đổi nồng độ CA 15.3 trước và sau điều trị 39
Bảng 3.20: Liên quan giữa đáp ứng điều trị với TTNT và HER2 39
Bảng 3.21: Liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng với độ mô học 40
Bảng 3.22: Liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng với số lượng vị trí di căn 40
Bảng 3.23: Độc tính trên hệ tạo huyết 41
Bảng 3.24: Tỷ lệ độc tính trên gan, thận 42
Bảng 3.25: Tỷ lệ độc tính trên một số cơ quan khác 42
Bảng 3.26: Tỷ lệ độc tính trên tim mạch 42
Trang 19Biểu đồ 1.1 Số ca mới mắc ung thư ở nữ giới năm 2018 tại Việt Nam 44
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về tuổi bệnh nhân .3535
Biểu đồ 3.2: Xếp loại giai đoạn bệnh ban đầu .3636
Biểu đồ 3.3: Thời gian xuất hiện tái phát di căn .3636
Biểu đồ 3.4: Vị trí xuất hiện tái phát di căn .3737
Biểu đồ 3.5: Số cơ quan di căn .3838
Biểu đồ 3.6 Nồng độ CA 15.3 khi xuất hiện tái phát di căn .4040
Biểu đồ 3.7 Triệu chứng cơ năng xuất hiện khi tái phát di căn .4141
Biểu đồ 3.8 Đánh giá đáp ứng chung sau điều trị .4343
Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ hạ bạch cầu .5050
Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ giảm bạch cầu hạt .5050
Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ bệnh nhân giảm huyết sắc tố .5151
Biểu đồ 3.12 Tỷ lệ bệnh nhân giảm tiểu cầu .5151
Trang 20Hình 1.1 Phân bố tỷ lệ mắc ung thư vú trên thế giới .33
Hình 1.2 Phân bố tỷ lệ tử vong do ung thư vú trên thế giới .33
Hình 1.1 Phân bố tỷ lệ mắc ung thư vú trên thế giới .3
Hình 1.2 Phân bố tỷ lệ tử vong do ung thư vú trên thế giới .343
Trang 21Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn dùng trong nghiên cứu
1 Đánh giá toàn trạng theothang điểm ECOG
2 Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng theo RECIST 1.1
3 Phân độ độc tính của thuốc theo tiêu chuẩn của WHO
4 Tiêu chuẩn phân loại TNM và giai đoạn (theo AJCC 2010)
5 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ suy tim theo NYHA (New York HeartAssociation)
6 Thang điểm đánh giá đau
Trang 22ĐẶT VẦN ĐỀ
Ung thư vú (UTV) là loại ung thư (UT) phổ biến nhất ở phụ nữ nhiều nước trên thế giới và là một trong những nguyên nhân gây tử vong do ung thư nhiều nhất ở phụ nữ Theo GLOBOCAN 20182, trên toàn thế giới có khoảng 2.088.8491,67 triệu ca mới mắc, và 626.679hơn 521 nghìn ca tử vong vì UTV (chiếm 11,625% tổng số bệnh nhân bị UT xếp thứ 2 ở cả haigiới sau ung thư phổi và đứng thứ 5 trong số các nguyên nhân tử vong do
UT sau phổi, đại trực tràng, dạ dầy và gan), tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là39/100.000 phụ nữ [1], [2].
Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê năm 2018 có 15.2291.067 phụ nữmới người mắc UTVvà Trong đó có 6.103 người tử vong do UTV [1].4.671người tử vong do UTV trong năm 2012, theo thống kê giai đoạn 2001-2004,
tỷ lệ mắc UTV ở các tỉnh phía Bắc là 19,6/100.000 dân, đứng đầu trong cácloại UT ở nữ và ở các tỉnh phía Nam là 16,3/100.000 dân đứng thứ hai sauung thư cổ tử cung [4]
Thụ thể yếu tố phát triển biểu mô ở người HER2Her-2/neu là một thụ thểtyrosine kinase, khuyếch đại gen ERBB2 (gen mã hóa proteinHER2Her-2/neu), xuất hiện trong khoảng 15-20% bệnh nhân UTV [2] Khigen ERBB2 bị khuyếch đại, thụ thể HER2er-2/neu bộc lộ quá mức dẫn đếnthúc đẩy quá trình phát triển tế bào, ức chế quá trình chết theo chương trình
và tăng cường quá trình sinh mạch của khối u [3] Như vậy HER2er-2 dươngtính liên quan đến bệnh có tiên lượng xấu và là yếu tố quyết định đến điều trịđích với các thuốc kháng thụ thể yếu tố phát triển biểu mô này [4], [5], [6].Trastuzumab là kháng thể đơn dòng tái tổ hợp ở người gắn trực tiếp với vùngngoại bào của protein HER2er-2/neu Sự gắn kết này tạo nên phức hợp khángnguyên-kháng thể hoạt hóa quá trình gây độc qua trung gian tế bào phụ thuộckháng thể qua đó tiêu diệt tế bào ung thư [7]
Trang 23Trastuzumab đã được FDA chứng nhận trong điều trị bổ trợ, tân bổ trợcũng như trong điều trị UTV giai đoạn muộn, tái phát di căn Việc sử dụngtrastuzumab trong điều trị UTV tái phát di căn (TPDC)TPDC có
HER2er-2/neu dương tính đạt được kết quả đáng khích lệ Các nghiên cứuđều khẳng định vai trò của trastuzumab trong việc làm tăng thời gian sốngthêm bệnh không tiến triển là 7,4 tháng cao hơn có ý nghĩa so với nhómkhông được điều trị bằng trastuzumab là 4,6 tháng (p<0,001) Thời gian sốngtoàn bộ ở 2 nhóm tương ứng là 25,1 tháng và 20,3 tháng (với p=0,046) Nhưvậy trastuzumab không chỉ cải thiện thời gian sống không tiến triển mà còncải thiện cả thời gian sống toàn bộ ở bệnh nhân UTV TPDC có HER2er-2/neudương tính [41]
Trastuzumab phối hợp với taxan được coi là phác đồ chuẩn khi dùng hóachất kết hợp với trastuzumabtrong việc sử dụng đa hóa chất có thuốc đích vớiđối tượng trong UTV TPDC Nghiên cứu HERNATA so sánh giữa 2 phác đồphối hợp trastuzumab với docetaxel và trastuzumab với vinorelbine cho thấythời gian đến khi bệnh tiến triển và thời gian sống thêm toàn bộ không có sựkhác biệt ở 2 nhóm Trong khi đó tỷ lệ bệnh nhân bị gián đoạn do độc tính ở 2nhóm lần lượt là 20,1% và 6,5% với p<0,001 Các độc tính như: hạ bạch cầu
độ 3,4,; sốt hạ bạch cầu,; nhiễm trùng,; bệnh thần kinh,; rối loạn móng và phù
nề gặp nhiều hơn ở nhóm phối hợp với docetaxel Như vậy có thể xem xétphối hợp vinorelbine với trastuzumab như một điều trị cho UTV TPDC thaythế tiềm năng tốt [55]
Trastuzumab đã được đưa vào Việt Nam từ năm 2006, nhưng trên thực
tế số lượng bệnh nhân được điều trị với trastuzumab còn không nhiều do giáthành thuốc cao, liên quan đến độc tính tim mạch Phác đồ phối hợpvinorelbine với trastuzumab đã được đưa vào trong điều trị UTV TPDCnhưng chưa có nhiều nghiên cứu về kết quả cũng như độc tính của phác đồnày Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá kết quả hóa trị
Trang 24vV inorelbine kết hợp tT rastuzumab trong ung thư vú di căn có H ER2er2
dương tính tại Bệnh viện K" “ với các mục tiêu sau:
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư vú tái phát di căn sau điều trị.
Đánh giá đáp ứng, thời gian sống thêm bệnh không tiến triểncho đến khi bệnh tiến triển và tác dụng không mong muốn của phác đồ hóa trị vVinorelbine kết hợp với tTrastuzumab trên bệnh nhân ung thư vú tái phát di căn.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Dịch tễ học
Theo GLOBOCAN năm 2018, UTV là loại ung thư có tỷ lệ mắc caonhấtcó tỷ lệ mắc cao thứ 2 sau ung thư phổi và là nguyên nhân gây tử vongthứ hai5 sau ung thư phổi, đại trực tràng, dạ dầy, gan Tỷ lệ mắc bệnh thay đổitheo vùng miền khác nhau trên thế giới với tỷ lệ mắc cao ở các nước pháttriển nhưnhất ở: Bắc Mỹ (262.347 ca), Bắc Âu (119.577 ca), Tây Âu (169.640ca), Đông Á (476.509 ca)Australia (trên 80/100.000 dân), trong khi đó Châu
Á, Africa có tỷ lệ mắc thấp nhất (dưới 40/100.000 dân)tỷ lệ này lại thấp hơn ởcác nước chậm và đang phát triển như: Nam Phi (14.820 ca), Tây Phi (40.310ca) [1]
Trang 25Hình 1.1 Phân bố tỷ lệ mắc ung thư vú trên thế giới [1]
Trang 26Hình 1.2 Phân bố tỷ lệ tử vong do ung thư vú trên thế giới [1]
Tại Việt Nam, Bùi Diệu (2011) báo cáo ghi nhận UTV ở Hà Nội giaiđoạn 2005-2008 với tỷ lệ mắc UTV chuẩn theo tuổi là 40,3/100.000 dân,đứng đầu trong các loại ung thư ở nữ [6].Tại Việt Nam, theo số liệu thống kênăm 2018 có 15.229 phụ nữ mới mắc ung thư vú đứng hàng thứ tư ở cả haigiới sau UT gan, phổi và dạ dầy (chiếm 9,2% tổng số bệnh nhân bị ung thư ở
cả hai giới) và đứng hàng đầu về số ca mới mắc ung thư ở nữ giới (chiếm20,6%) Trong đó có 6.103 người tử vong do UTV, đứng hàng thứ 4 về
Trang 27nguyên nhân gây tử vong sau ung thư gan, phổi, dạ dầy ở cả 2 giới và lànguyên nhân hàng đầu chết do UT ở nữ giới [1] Tại Việt Nam,
Biểu đồ 1.1 Số ca mới mắc ung thư ở nữ giới năm 2018 tại Việt Nam [1]
Bảng 1.1 Các bệnh ung thư thường gặp ở cả hai giới năm 2018 tại Việt
Nam [1]
(The Global Cancer Observatory - All Rights Reserved - May, 2019.)
Bùi Diệu (2011) báo cáo ghi nhận UTV ở Hà Nội giai đoạn 2005-2008với tỷ lệ mắc UTV chuẩn theo tuổi là 40,3/100.000 dân, đứng đầu trong cácloại ung thư ở nữ [6]
Trang 281.2 Sinh bệnh học ung thư vú
Tế bào ung thư nguyên phát từ tiểu thùy tiếp tục phát triển lan sang mô lâncận, phá vỡ tổ chức tuyến vú bình thường Khi tế bào ung thư theo mạch bạchhuyết nông sẽ di căn đến các chặng hạch, theo đường máu sẽ di căn đến các cơquan khác nhau như: gan, não, phổi đây là cơ sở của việc điều trị toàn thân [7].Những tiến bộ về sinh học phân tử trong những năm gần đây đã chỉ rõđược một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ung thư vú như: thụ thể nộitiết Estrogen (ER) và Progesterone (PR), thụ thể yếu tố phát triển biểu mô
HER2er2/neu, chỉ số tăng sinh mạch Ki67, gen ung thư (BRCA1, BRCA2) vànhiều yếu tố khác [8],[9]
Khoảng 15-20% BN có khuyếch đại thụ thể yếu tố phát triển biểu mô
HER2er-2/neu, những bệnh nhân này có tiên lượng xấu nếu không được điềutrị thuốc kháng thể đơn dòng (KTDD) và hóa chất toàn thân, đặc biệt trênnhóm có TTNT âm tính [8]
1.3 Chẩn đoán ung thư vú
1.3.1 Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán UTV dựa trên ba phương pháp kinh điển bao gồm: thăm khámlâm sàng, kết quả xét nghiệm tế bào và chụp X quang tuyến vú Nếu cả 3 phươngpháp này cùng cho kết quả ung thư thì đủ bằng chứng để chẩn đoán xác địnhUTV Nếu một trong 3 phương pháp trên nghi ngờ phải sinh thiết tức thì để chẩnđoán xác định hoặc sinh thiết 48 giờ (sinh thiết kim, sinh thiết mở) [410],[410].Sinh thiết u vú làm giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xácđịnh ung thư vú, đánh giá tình trạng TTNT (ER, PR) và HER2er-2/neu, Ki67,
Trang 29P53 nhằm lập kế hoạch điều trị và tiên lượng [7].
1.3.2 Chẩn đoán giai đoạn: theo hội liên hiệp ung thư Hoa Kỳ AJCC năm
2010 [5811]
Đánh giá giai đoạn bệnh giúp cho việc lựa chọn phương pháp điều trịphù hợp, hiệu quả đối vớiơi từng bệnh nhân, so sánh được kết quả trước vàsau điều trị cũng như cung cấp thông tin để tiên lượng bệnh
1.3.3 Chẩn đoán mô bệnh học, độ mô học, hóa mô miễn dịch.
1.3.3.1 Mô bệnh học: Theo phân loại của tổ chức y tế thế giới 1982 [8].
- Ung thư biểu mô không xâm nhập
- Ung thư biểu mô xâm nhập:
Trong đó thể MBH hay gặp nhất là UTBM xâm nhập chiếm >80% vàchủ yếu là UTBM thể ống xâm nhập [78],[78]
1.3.3.2 Độ mô học Phân loại theo Elston Ellis [12].
G1: Biệt hóa cao
G2: Biệt hóa vừa
G3: Kém biệt hóa
Gx: Không rõ độ biệt hóa
1.3.3.3 Hóa mô miễn dịch
Bên cạnh việc đánh giá tình trạng thụ thể nội tiết ER, PR, còn đánh giácác yếu tố có giá trị khác như HER2er-2/neu, P53, Ki67 bằng nhuộm HMMD
để có một phác đồ điều trị cũng như tiên lượng bệnh chuẩn [13]
Hiện nay trên thế giới có 2 phương pháp đánh giá mức độ bộc lộ của
HER2er-2/neu một cách rộng rãi đó là: phương pháp nhuộm hóa mô niễn
Trang 30dịch (IHC) đánh giá mức độ biểu hiện protein, là phương pháp bán định lượngđánh giá mức độ bộc lộ yếu tố phát triển HER2er-2/neu qua thang điểm (0,1+, 2+, 3+) và phương pháp lai huỳnh quang tại chỗ FISH là phương phápđịnh lượng, đo được số lượng bản sao chép gen HER2er-2/neu trên mỗi ối tếbào ung thư Một số phương pháp có thể thay thế là nhuộm huỳnh quang tạichỗ chất nhiễm sắc (CISH) và phương pháp xác định thời gian thực phản ứngchuỗi polymerase (RT-PCR).
Theo hướng dẫn của ASCO, tình trạng HER2er-2/neu cần phải đượckhẳng định rõ ràng là dương tính, nghi ngờ hay âm tính dựa vào các dấu hiệusau:
- HER2er-2/neu dương tính : IHC 3+; kết quả FISH >6,0 bản sao gen
HER2er-2/neu trên một nhân hoặc FISH ratio >2,2
- HER2er-2/neu âm tính : IHC 0, 1+ ; kết quả FISH<4,0 bản sao gen
HER2 er-2/neu trên 1 nhân hoặc FISH ratio <1,8
- HER2er-2/neu nghi ngờ: IHC 3+ hoặc 2++ ; 4,0 bản sao gen HER2 2/neu< kết quả FISH <6,0 bản sao gen HER2 trêner-2/neu trên 1 nhân hoặc1,8< FISH ratio <2,2
er-1.4 Quan điểm hiện đại về phân nhóm của UTV
1.4.1 Hệ thống phân nhóm mới của UTV
Các phân nhóm của UTV và ứng dụng trong thực hành lâm sàng cụ thểnhư sau:
Trang 31Bảng 1 12 : Phân nhóm UTV theo St Gallen năm 2013
Nhóm Luminal A
Đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn sau:
ER (+) và PR (+) ≥20%
HER2 (-)Ki67 ≤ 20%
Yếu tố nguy cơ thấp dựa trên xét nghiệm bộc lộgen (nếu làm được)
Nhóm
Luminal B
HER2 (-)
ER (+)HER2 (-)
Và có ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn sau:
1.4.2 Ứng dụng phân loại mới trong điều trị hệ thống
Nhóm Luminal A: điều trị nội tiết đơn thuần được chỉ định cho hầu hết
tất cả các bệnh nhân thuộc nhóm này Tuy nhiên, hóa chất bổ trợ cũng có thểđược chỉ định trong các trường hợp xuất hiện yếu tố nguy cơ cao, độ mô học
Trang 32khối u cao (độ III), các trường hợp hạch nách dương tính, kích thước u > 2cm,bệnh nhân dưới 35 tuổi [14],, [15].
Nhóm Luminal B – HER2 (-): Chỉ định điều trị hệ thống cho nhóm này
là nội tiết kết hợp hóa chất [16], [15], [17], [18], [19]
Nhóm Luminal B – HER2 (+): Chỉ định điều trị hệ thống cho nhóm này là
hóa chất kết hợp với kháng thể đơn dòng và nội tiết [16], [15], [17], [18],[19]
Nhóm HER2 (+) không thuộc Luminal: hóa chất kết hợp thuốc kháng
HER2, nhóm này có tiên lượng xấu [16], [15], [17],[18], [19]
Nhóm Basal-like (Triple negative): chỉ định điều trị hệ thống là hóa
chất Nhóm này có tiên lượng xấu [16], [15], [17], [18], [19]
1.5 Chẩn đoán UTV giai đoạn muộn, TPDC
1.5.1 Đặc điểm lâm sàng [10], [7], [20].
- Triệu chứng lâm sàng của UTV TPDC rất đa dạng, một số bệnh nhân
có triệu chứng mơ hồ, không rõ ràng dễ nhầm với các bệnh lành tính hoặckhông có triệu chứng, cũng có thể là các triệu chứng biểu hiện ở cơ quan hayvùng di căn tới [10],[7],[20]
1.5.2 Đặc điểm cận lâm sàng [10], [21], [7].
- Chẩn đoán tế bào học được làm từ những tổn thương tại chỗ, tại vùng
có thể khám thấy trên lâm sàng hay nhờ sự trợ giúp của chẩn đoán hình ảnhvới các tổn thương không sờ thấy trên lâm sàng [7],[10],[21].g
- Các xét nghiệm đánh giá toàn thân:
+ Chụp phổi: phát hiện tổn thương di căn ở phổi Hình ảnh di căn phổi
trên X quang phổi bao gồm: di căn thể thả bóng, di căn dạng hạt kê, di căn thểnốt, di căn thể lưới ít gặp hơn X quang phổi có thể cho hình ảnh về tràn dịchmàng phổi thể tự do hay khu trú
+ Siêu âm ổ bụng: là phương pháp tốt, ít xâm nhập, quan sát tạng trong ổ
bụng, đặc biệt là khảo sát tạng đặc, hạch ổ bụng Tuy nhiên, siêu âm bị hạn
Trang 33chế khi bệnh nhân có chứa nhiều hơi trong các quai ruột, đồng thời phươngpháp này phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người đọc.
+ Chụp cắt lớp vi tính (CLVT): Cho phép đánh giá chính xác hơn các tổn
thương nguyên phát, thứ phát và theo dõi đáp ứng điều trị Hình ảnh di cănphổi, màng phổi biểu hiện ở các nốt tổn thương hai phổi, mức độ tràn dịchmàng phổi, hạch trung thất nếu có
+ Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp MRI có thể có độ nhạy cao hơn
chụp CLVT trong chẩn đoán di căn gan Các khối di căn biểu hiện bằng khối
u giảm tín hiệu trên T1 và tăng tín hiệu trên T2
+ Xạ hình xương: Sau khi tiêm Tc-99m-diphosphonaste vào cơ thể 2-6
giờ thì 50% liều sẽ hấp thu ở xương, sau đó sẽ thải trừ qua thận, thời gian bánhủy ngắn 6 giờ Tỷ số hấp thu chất đánh dấu của mô xương mềm sẽ tăng theothời gian, do đó người ta chọn thời điểm 2-3 giờ sau tiêm để khảo sát xạ hìnhxương Xạ hình xương có độ nhạy cao, tuy nhiên độ đặc hiệu thấp nên cầnphối hợp với lâm sàng, X quang, CLVT và MRI để có kết quả chính xác hơn
+ PET/CT: là phương pháp mới có độ nhạy cao, cho phép đánh giá ung
thư nguyên phát và ung thư thứ phát trên tất cả các cơ quan Do đó, PET/CTcho phép đánh giá chính xác giai đoạn bệnh, các vị trí di căn Tuy nhiênphương pháp này chưa được áp dụng rộng rãi do giá thành cao
+ Chất chỉ điểm khối u CA15-3: chỉ điểm u không đặc hiệu, nên không
có giá trị cao trong UTV giai đoạn sớm, tuy nhiên có vai trò gợi ý bệnh táiphát, tiến triển hoặc theo dõi điều trị UTV giai đoạn muộn
+ Các xét nghiệm khác : để đánh giá toàn trạng bệnh nhân, chức năng
các cơ quan và khả năng tiếp nhận phương pháp điều trị
1.5.3 Các vị trí tái phát thường gặp trong UTV
Di căn xương
Di căn xương là một trong những vị trí di căn hay gặp nhất của vị trí di căn
Trang 34do UTV, có khoảng 80% bệnh nhân UTV di căn có nguy cơ di căn xương [30].Bệnh cảnh lâm sàng của di căn xương do UTV thường khá chậm, đặtngười bệnh vào tình trạng đau kéo dài và tàn tật [31].
Di căn phổi
Phổi là vị trí di căn thường gặp của UTV giai đoạn muộn Di căn phổi cóthể gặp ở 6% bệnh nhân UTV lúc chẩn đoán và lên tới 60% lúc mổ tử thiứcthì Tổn thương di căn phổi thường là những khối u đặc nhỏ ở vùng ngoại vicủa phổi Các tổn thương di căn thể đặc ở phổi thường không kèm theo xẹpphổi hoặc hạch rốn phổi Còn các tổn thương mới có vẻ giống như viêm phổi.Chụp CT lồng ngực giúp chẩn đoán xác định và phân biệt với các tổnthương lành tính, có thể xác định các tổn thương phổi ở vùng ngoại vi từ 2-3mm Chẩn đoán tế bào học qua soi phế quản, dịch rửa phế quản hoặc chọchút xuyên thành ngực [32] Tùy theo tình trạng bệnh, thể trạng bệnh nhân đểcân nhắc lựa chọn các phương pháp điều trị Phẫu thuật cũng có thể được chỉđịnh khi tổn thương di căn ổ đơn độc và ở vị trí có thể cắt bỏ được
Di căn gan
Hơn 50% bệnh nhân UTV có di căn cuối cùng cũng có di căn gan Suygan thứ phát do di căn gan là nguyên nhân chính gây tử vong ở 20% bệnhnhân UTV [3], [5] Nhìn chung di căn gan là một trong những chỉ điểm chothấy bệnh lan rộng Điều trị hệ thống là phương pháp chính, tuy nhiên cácbệnh nhân có tổn thương gan còn khu trú có thể phẫu thuật cắt gan và còn hivọng kéo dài thời gian sống thêmem [33]
Di căn não
Di căn não là một trong những tổn thương thường gặp của UTV di căn.UTV di căn não chiếm 14-20%, đứng hàng thứ hai sau di căn não do ung thưphổi Didi căn não thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh giai đoạn lan tràn,
Trang 35dường như không có sự liên quan giữa kích thước, vị trí u hoặc số lượng hạch
di căn với di căn não Tuy nhiên, các trường hợp bệnh nhân có TTNT âm tínhthường có di căn não nhiều hơn các bệnh nhân có TTNT dương tính Cácbệnh nhân được điều trị bổ trợ bằng hóa chất hoặc nội tiết thì sự phát triển củacác ổ di căn thường chậm lại nhưng tỷ lệ sống thêm nói chung không cải thiệnnhiều [34]
Các vị trí di căn khác
Các vị trí di căn khác ít gặp hơn như di căn vú đối bên, hạch nách, hạchthượng đòn cùng bên hay đối bên, tràn dịch màng bụng, màng phổi, màngtim Tùy thuộc vào vị trí và mức độ mà phương pháp xử trí là khác nhau
Các trường hợp tái phát tại chỗ, tại vùng
Nếu chỉ tái phát tại chỗ, tại vùng đơn thuần thì có thể phẫu thuật cắt bỏổhoàn toàn tổn thương tái phát có thể phối hợp với tia xạ hoặc không Các bệnhnhân trước đó được phẫu thuật bảo tồn có thể tiến hành cắt tuyến vú toàn bộ.Các phương pháp điều trị hệ thống sau khi điều trị tại chỗ được cân nhắc theotừng trường hợp
1.6 Điều trị UTV
Việc lập kế hoạch điều trị phải dựa vào mục đích điều trị, giai đoạnbệnh Nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực sinh học phân tử mà trong nhưng nămgần đây đã có nhiều thay đổi trong điều trị UTV Hiện nay có các phươngpháp điều trị UTV là: phẫu thuật, tia xạ, hóa chất, nội tiết và liệu pháp sinhhọc Có thể nói UTV là loại ung thư mà có sự phối hợp điển hình giữa cácphương pháp điều trị [4]
Khoảng <1% bệnh nhân UTV là nam giới, nhìn chung, UTV ở nam đượcđiều trị giống như điều trị UTV ở phụ nữ đã mãn kinh [25]
1.6.1 Điều trị phẫu thuật
Trang 36Phẫu thuật trong UTV cơ bản vẫn là cắt tuyến vú triệt căn cải biên, véthạch nách liền khối với thuyến vú Đối với các trường hợp ở giai đoạn sớm,nếu đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chỉ định thì có thể tiến hành phẫu thuật bảotồn tuyến vú và vét hạch nách Từ năm 2003 đến nay, việc không vét hạchnách khi sinh thiết hạch cửa âm tính cho UTV giai đoạn sớm đã chính thứcđược coi là một tiêu chuẩn trong điều trị.
1.6.2 Điều trị tia xạ
Xạ trị trong UTV là một phương pháp điều trị tại chỗ, tại vùng nhằmkiểm soát tái phát Xạ trị được coi là bắt buộc đối với những bệnh nhân phẫuthuật bảo tồn vú, kích thước u vú lớn, hạch nách di căn
1.6.3 Điều trị hệ thống
Các biện pháp điều trị hệ thống trong UTV phát triển mạnh mẽ trongthời gian gần đây gồm: điều trị hóa chất với nhiều phác đồ hóa chất mới phùhợp cho từng giai đoạn của bệnh, điều trị nội tiết với những bệnh nhân cóTTNT dương tính, liệu pháp nhắm trúng đích cũng mang lại hiệu quả cao vớinhững bệnh nhân có bộc lộ quá mức yếu tố phát triển biểu mô tuyến vú Hiện
tạiai, UTV được chia thành nhiều phân nhóm dựa theo đặc tính sinh học củakhối u Với việc áp dụng các kỹ thuật HMMD và sinh học phân tử, chỉ địnhđiều trị hệ thống cũng được chi tiết hơn cho từng phân nhóm [26],[27]
1.7 Điều trị hệ thống ung thư vú, giai đoạn m uộnuôn , tái phát di căn.
Bệnh nhân tái phát tại chỗ nếu phẫu thuật được thì nên phẫu thuật lấykhối u tái phát Nếu bệnh nhân chưa được xạ trị trước đó thì có thể bổ sungbằng tia xạ., trường hợp không thể áp dụng các phương pháp điều trị tại chỗtại vùng thì chỉ định điều trị toàn thân
Đối với UTV TPDC, điều trị hệ thống bằng hóa trịhóa chất, nội tiết, sinh
Trang 37học đóng vai trò chủ đạo Mục đích của điều trị trong giai đoạn này là kéo dàithời gian sống và cải thiện triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống Cânnhắc phác đồ điều trị dựa trên tình trạng bệnh, thụ thể nội tiết, HER2er-2/neu,bệnh phối hợp và cả mong muốn của người bệnh Do đó việc xác định tìnhtrạng ER/PR và HER2er-2/neu qua sinh thiết tổn thương tái phát di căn giúpquyết định đến thái độ điều trị [5] Căn cứ vào tình trạng ER/PR và HER2 er-2/neu để lựa chọn phương pháp điều trị toàn thân trên các phân nhóm bệnhnhân UTV TPDC như sau:
1.7.1 Bệnh nhân có thụ thể nội tiết dương tính:
Bệnh nhân có TTNT dương tính có thời gian sống không bệnh dài hơn,biểu hiện bệnh thường âm thầm, di căn chủ yếu là xương và phần mềm, điềutrị nội tiết ngay từ đầu có thể đem lại hiệu quả bất chấp HER2er-2/neu dươngtính hay âm tính Phương pháp điều trị này mang lại hiệu quả, ít độc tính vàcho chất lượng cuộc sống tốt hơn Điều trị nội tiết nên được sử dụng chonhững bệnh nhân có TTNT dương tính, chỉ tổn thương ở xương, phần mềmhoặc tạng nhưng số lượng và kích thước tổn thương nhỏ, bệnh tiến triểnchậm, không đe dọa đến tính mạng [5].g
Trường hợp bệnh nhân có TTNT dương tính, HER2 âm tính: hóa trị đượcchỉ định khi bệnh nhân thất bại với điều trị nội tiết, hoặc có biểu hiện triệuchứng rầm rộ Lựa chọn ưu tiên cho những nhóm bệnh nhân này là hóa trịnhóm anthracyclin hoặc taxan đơn độc hay phối hợp như FAC, CEF, AC, EC,taxan phối hợp capecitabine hoặc gemcitabine Điều trị nội tiết kết hợppaclitaxel cần cân nhắc đối với những bệnh nhân UTV TPDC chưa được hóatrị trước đó, không có cục máu đông, xuất huyết não hoặc di căn não [5] Phác
đồ hóa trị sử dụng để điều trị bổ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc lựa
Trang 38chọn các thuốc khi tái phát Nhìn chung bệnh nhân không nên điều trị lạinhững thuốc mà trước đây đã điều trị và không đem lại hiệu quả Tuy nhiênnếu thời gian sống không bệnh kéo dài hơn 12 tháng thì có thể áp dụng lạiphác đồ điều trị bổ trợ ban đầu, cần cân nhắc độc tính.
Trường hợp bệnh nhân có TTNT dương tính, HER2 dương tính: theonhiều nghiên cứu cũng cho thấy điều trị nội tiết kết hợp với điều trị đích cũngmang lại hiệu quả rất đáng kể cho những bệnh nhân thuộc nhóm này
Trư.ng tính hay âm tính Phương pháp đi, Her-2/neu âm tính: hóa trnhân
có TTNT dương tính, Htrxan phabine hoân có TTNT dương tính, HER2 dương tính: theo nhitrị đích cũng mang lại hiệu quả rất đáng kể cho những bệnh nhân thuộc nhóm này.ão [5] Phác đồ hóa trị sử dụng để điều trị bổ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các thuốc kgầHtrxan phtrxan phabine hoân có TTNT dương tính, HER2 dương tính: theo nhitrị đích cũ taxan đơn đin hay như tn phab Đi tn phabine hoân có TTNT dương tính, HER2 dương tính: theo nhitrị đích cũng mang lại hiệu quả r, phu đông, xue hoân có TTNT dương tính, H [5] Phác đxue hong, xue hoân có TTNT dương tính, HER2 dương tính: theo nhitrị đích cũng mang lại hiệu quả rất đáng Đie hong, xue hoân có TTNT dương tính, HER2 dương tính: theo nhitrị đích cũchĐievà không đem lue hoân có TTNT dương tính, HER2 dương tính: thTTNT dương tính, taxan đơn đthấy điều trị nội tiết kết hợp với điều trị đích cũng mang lại hiệu quả rất đáng kể cho những bệnh nhân thuộc nhóm nà Her-2/neu dương tính: theo nhiều nghiên cứu cũng cho thấy điều trị nội tiết kết hợp với điều trị đích cũng mang lại hiệu quả rất đáng kể cho những bệnh nhân thuộc nhóm này 1.7.2 Bệnh nhân triple negative (ER, PR, HER2er-2/neu âm tính):
Bệnh nhân thuộc nhóm này gặp khoảng 15% và thường gặp ở những đối
Trang 39tượng chưa mãn kinh, người có đột biến gen BRCA1 Bệnh có tiên lượng xấu,các thuốc điều trị rất hạn chế, bệnh tiến triển nhanh, thời gian tái phát, thờigian sống không bệnh ngắn, dễ di căn đến tạng Hiện tại không có khuyến cáođặc biệt về loại hóa trị nào điều trị cho nhóm này Bevacizumab và hóa trịnhóm taxan có thể là lựa chọn điều trị cho nhóm này [5].
1.7.3 Bệnh nhân có HER2er-2/neu dương tính:
1.7.3.1 Điều trị đích trong UTV TPDC có HER2er-2/neu dương tính.
Những bệnh nhân có khối u bộc lộ quá mức HER2 có thể được điều trịbằng trastuzumab (phối hợp với hóa trị hoặc điều trị nội tiết) Các thuốc nhắmtrúng đích HER2 khác có thể được sử dụng như pertuzumab kết hợptrastuzumab và hóa trịi, lapatinib kết hợp hóa trị hoặc điều trị nội tiết,lapatinib kết hợp với trastuzumab, lapatinib kết hợp trastuzumab và hóa chất,T-DM1 (trastuzumab-emtansine) Tuy nhiên cần cân nhắc giữa lợi ích với chiphí bởi giá thành rất cao Do đó trường hợp bệnh nhân không có đủ điều kiệnkinh tế thì hóa chất là phương pháp duy nhất cho đối tượng trên [5]
Trang 40Vai trò của trastuzumab trong điều trị UTV TPDC có H ER2er-2/neu
dương tính.
Bệnh nhân UTV TPDC có HER2er-2/neu dương tính khuyến cáo dùngliệu pháp hướng HER2er-2/neu như một phần của điều trị, phần lớn kết hợpvới hóa trị Tuy nhiên những bệnh nhân có TTNT dương tính có thể kết hợpvới điều trị nội tiết, đặc biệt với những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ thấp
Vai trò của các thuốc điều trị đích khác trong UTV TPDC có HER er-2/neu dương tính.
Thuốc ức chế thụ thể tyrosine kinase (lapatinib)
Lapatinib, viên uống hàng ngày là một lựa chọn khi phối hợp vớicapecitabine trên bệnh nhân UTV di căn đã thất bại với trastuzumab