1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hoạt động học nội dung “động lực học” nhằm phát triển năng lực vật lí của học sinh trung học phổ thông

110 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN PHƯƠNG ANH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG “ĐỘNG LỰC HỌC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN PHƯƠNG ANH

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG “ ĐỘNG LỰC HỌC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

Hà Nội - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN PHƯƠNG ANH

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG “ĐỘNG LỰC HỌC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BỘ MÔN VẬT LÍ

Mã số: 8140111

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VŨ VĂN HÙNG

Hà Nội - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, Quý thầy cô giáo khoa Giáo dục, trường Đại học Giáo Dục- Đại học Quốc Gia Hà Nội và Quý thầy, cô giáo trực tiếp

giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lí trường THPT Lê Quý Đôn đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Đặc biệt, có được kết quả này,em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn – GS.TS Vũ Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn và luôn động

viên giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè

đã luôn giúp đỡ, động viên em hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 9 tháng 12 năm 2019

Học viên

Nguyễn Phương Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Đặc điểm môn Vật lí ở Trung học phổ thông 5

1.2 Đặc điểm về hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh Trung học phổ thông 7

1.2.1 Đặc điểm hoạt động học tập lứa tuổi học sinh Trung học phổ thông 7

1.3 Năng lực 9

1.3.1 Khái niệm năng lực 9

1.3.2 Năng lực vật lí của học sinh 10

1.3.3 Mục tiêu hình thành, phát triển năng lực vật lí cho học sinh 16

1.4 Các phương pháp thiết kế hoạt động học nhằm phát triển năng lực Vật lí của học sinh 17

1.4.1 Các phương pháp thiết kế hoạt động học của học sinh 18

1.4.2 Những yêu cầu của việc thiết kế các hoạt động học 26

1.5 Thực trạng dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực vật lí của học sinh ở trường THPT Lê Quý Đôn - tỉnh Thái Bình 27

1.5.1 Mục đích điều tra 27

1.5.2 Nội dung, phương pháp, đối tượng, địa bàn điều tra 27

Trang 6

1.5.3 Kết quả điều tra 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG “ĐỘNG LỰC HỌC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 32

2.1 Quy trình thiết kế các hoạt động học chương “Động lực học chất điểm” 32

2.2 Tiến trình thực hiện hoạt động học chương “ Động lực học chất điểm” 34 2.3 Thiết kế các hoạt động học tập nội dung “Động lực học” nhằm phát triển năng lực vật lí của học sinh 45

2.3.1 Tổng quan về chương “ Động lực học chất điểm” – Vật lí 10 45

2.3.2 Thiết kế các hoạt động học tập nội dung “Động lực học” nhằm phát triển năng lực vật lí của học sinh 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 72

3.1.Mục đích thực nghiệm sư phạm 72

3.2 Nhiệm vụ và phương pháp thực nghiệm sư phạm 72

3.3 Xây dựng phương thức và tiêu chí đánh giá 74

3.4.Nội dung và diễn biến thực nghiệm sư phạm 74

3.5 Kết quả thực nghiệm 78

3.5.1 Đánh giá định tính kết quả tổ chức các hoạt động học tập 78

3.5.2 Đánh giá định lượng kết quả tổ chức các hoạt động học tập 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng: 1.1 Tiêu chí đánh giá các mức độ đạt được của năng lực vật lí 11

thông qua các hoạt động học tập 11

Bảng: 1.2 Vai trò của GV,HS trong phương pháp học tập dựa trên vấn đề 20

Bảng: 1.3 Vai trò của GV, HS trong hoạt động học tập dựa trên nhiệm vụ 22

Bảng 3.1 Bảng phân phối các mức độ phát triển NL thành phần của NLVL qua các hoạt động học tập của học sinh lớp TN và ĐC 79

Bảng 3.2 Phân phối tần số điểm kiểm tra của hai lớp 81

Bảng 3.3 Phân bố tần suất điểm số 81

Bảng 3.4 Phân bố tần số tích lũy hội tụ của hai lớp ĐC và TN 82

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 35

Hình 2.2 35

Hình 2.3 36

Hình 2.4 37

Hình 2.5 39

Hình 2.6 39

Hình 2.7 Đo các mặt của vật rắn 40

Hình 2.8 Đổ chất lỏng vào xilanh 40

Hình 2.9 Đo thể tích vật rắn bằng xilanh 40

Hình 2.10 Bể cá cảnh 43

Hình 2.11 Chai dầu thể tích 500cm3 43

Hình 2.12 Công nhân đang trộn vữa 43

Hình 2.13 44

Hình 2.14 47

Hình 2.15 47

Hình 2.16 47

Hình 2.17 48

Hình 2.18 48

Hình 2.19 49

Hình 2.20 Thí nghiệm của Ga-li-lê để nghiên cứu chuyển động 51

Hình 2.21 51

Hình 2.22 52

Hình 2.23 52

Hình 2.24 52

Hình 2.25 53

Trang 9

Hình 2.26 Chuyển động của trái đất, mặt trăng, mặt trời 54

Hình 2.27 54

Hình 2.28 56

Hình 2.29 57

Hình 2.30 Thí nghiệm về biến dạng đàn hồi 57

Hình 2.31 TN đàn hồi của lò xo 58

Hình 2.32 59

Hình 2.33 60

Hình 2.34 61

Hình 2.35 63

Hình 2.36 Bộ thí nghiệm đo hệ số ma sát trượt 63

Hình 2.37 Ứng dụng của lực ma sát trong đời sống 64

Hình 2.38 Đường ô tô, đường sắt làm nghiêng ở phía tâm cong 66

Hình 2.39 66

Hình 2.40 68

Hình 2.41 Chuyển động của các vật 68

Hình 2.42 69

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ: 1.1 Quy trình dạy học tìm tòi khám phá 25

Sơ đồ: 2.1 Quy trình thiết kế hoạt động chương “Động lực học chất điểm” 33

Biểu đồ 3.1 Đánh giá các mức phát triển năng lực vật lí 80

qua các hoạt động học của lớp TN và ĐC 80

Biểu đồ 3.2 Phân phối tần số điểm kiểm tra của lớp ĐC và TN 81

Biểu đồ 3.3 Phân bố tần suất điểm số 82

Biểu đồ 3.4 Phân bố tần số tích lũy hội tụ 83

Trang 11

MỞ ĐẦU

1.Lí do chọn đề tài

Ngày nay, khoa học và công nghệ phát triển mạnh, kho tàng kiến thức của nhân loại tăng lên rất nhanh Đặc biệt là cuộc cách mạng 4.0, đang đưa nhân loại hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, nền kinh tế tri thức của thế kỉ 21

Vì thế ngành giáo dục của nước ta phải đổi mới mạnh mẽ, toàn diện, đồng bộ

cả nội dung và phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học nhằm tạo ra những con người mới có trình độ văn hóa, có tính sáng tạo, biết sử dụng những phương tiện hiện đại Điều đó đã được cụ thể hóa tại điều 28 của Luật Giáo

Dục (2005): “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [6]

Thực trạng dạy học vật lí (DHVL) ở các trường hiện nay cho thấy, việc giảng dạy kiến thức vật lí cho học sinh vẫn còn nặng nề về lí thuyết, giáo viên chỉ chú trọng giảng giải, đưa ra những kiến thức có sẵn, còn học sinh (HS) chỉ biết ngồi nghe, tiếp thu kiến thức và ghi nhớ một cách thụ động, máy móc Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo

dục và đào tạo đã chỉ rõ: “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và

học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực; chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng phát triển năng lực ”[6]

Vì thế, một trong những biện pháp rèn luyện cho học sinh tính tự giác, chủ động và sáng tạo là bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh

Trang 12

Trong chương trình Vật lí 10 THPT, chương “Động lực học chất điểm” là một trong những chương có nội dung trọng tâm và cơ bản Tuy nhiên, nhiều phần kiến thức tương đối trừu tượng đối với học sinh Khi dạy chương “Động lực học chất điểm” giáo viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc hình thành các khái niệm, giải thích để học sinh hiểu rõ bản chất của các hiện tượng vật

lí Nhưng thay vào đó chương “ Động lực học chất điểm” lại ứng dụng rất nhiều vào thực tế, sẽ tạo được hứng thú cho học sinh Chính vì vậy, nghiên cứu thiết kế các hoạt động học chương “ Động lực học chất điểm” theo hướng bồi dưỡng năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật lí

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:

Thiết kế hoạt động học nội dung “Động lực học” nhằm phát triển năng lực Vật lí của học sinh Trung học phổ thông

2.Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, vận dụng cơ sở lí luận về hoạt động dạy học để thiết kế được các hoạt động học phù hợp, dạy học theo định hướng phát triển năng lực chương “ Động lực học chất điểm” – Vật lí 10 nhằm phát huy tính tích cực,

tự lực, khơi gợi óc tìm tòi, khám phá để từng bước bồi dưỡng năng lực Vật

lí của học sinh

3.Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được các hoạt động học chương “ Động lực học chất điểm”

– Vật lí 10 theo định hướng phát triển năng lực thì có tác dụng giúp học sinh tích cực, tự tìm tòi, khám phá chiếm lĩnh kiến thức đồng thời bồi dưỡng được năng lực Vật lí của học sinh

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các phương án dạy học vật lí phổ thông theo định hướng bồi dưỡng năng lực của học sinh

Trang 13

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Các hoạt động dạy học chương “Động lực học chất điểm” theo định hướng bồi dưỡng năng lực vật lí của học sinh

- Mẫu khảo sát: HS khối 10 trường THPT Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học vật lí theo hướng bồi dưỡng năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh

- Nghiên cứu nội dung, mục tiêu của chương “ Động lực học chất điểm” – Vật

- Tiến hành TNSP để đánh giá hiệu quả và khả năng áp dụng của đề tài

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về thiết kế các hoạt động học và kiểm tra đánh

giá theo định hướng bồi dưỡng năng lực của học sinh

- Nghiên cứu chương trình, nội dung SGK và các tài liệu liên quan nhằm xác định các thành tố năng lực chuyên biệt trong chương “ Động lực học chất điểm” – Vật lí 10

- Nghiên cứu Nghị quyết, văn kiện, văn bản của Đảng, Chính phủ Đặt biệt nghiên cứu văn bản của Bộ giáo dục và đào tạo về quy chế đánh giá và xếp loại học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT, chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm năm học, các tạp chí, báo cáo khoa học

có liên quan

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Điều tra, phỏng vấn giáo viên cũng

Trang 14

như học sinh về phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá; phương pháp dạy học vật lí nói chung và cách thức tổ chức dạy học chương “ Động lực học chất điểm” – Vật lí 10 nói riêng để đánh giá thực tiễn dạy và học vật lí hiện nay [7]

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của chuyên gia giáo dục, các thầy, cô giáo, các nhà quản lý giáo dục về phương pháp dạy học phát triển năng lực

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Bình để đánh giá kết quả của việc dạy học, và so sánh với mục tiêu đã đề

ra của đề tài

6.4 Phương pháp đánh giá quá trình và đánh giá tổng thể

- Để đánh giá sự xuyên suốt quá trình học tập và phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh

7 Đóng góp của luận văn

- Xây dựng,thiết kế các hoạt động học và kiểm tra đánh giá theo định

hướng bồi dưỡng năng lực Vật lí của học sinh

- Phân tích nội dung kiến thức, thiết kế các hoạt động dạy học chương “ Động lực học chất điểm” – Vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực Vật lí của học sinh Các hoạt động dạy học này có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy học Vật lí THPT, sinh viên các trường Đại học sư phạm và Cao đẳng sư phạm

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

- Chương 1.Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học nhằm phát triển năng

lực vật lí của học sinh Trung học phổ thông

- Chương 2.Thiết kế hoạt động học nội dung “Động lực học”nhằm phát triển năng lực Vật lí của học sinh Trung học phổ thông

- Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG

1.1 Đặc điểm môn Vật lí ở Trung học phổ thông

Vật lí là môn học thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên, được lựa chọn theo nguyện vọng của học sinh Trung học phổ thông Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp này, môn Vật lí giúp học sinh tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được định hình trong giai đoạn giáo dục cơ bản, củng cố các phẩm chất, kỹ năng cốt lõi, tạo điều kiện để học sinh bước đầu nhận biết đúng năng lực, sở trường của bản thân, có thái độ tích cực đối với môn học Môn Vật lí giúp học sinh có được những tri thức phổ thông cốt lõi của Vật lí học và ứng dụng của chúng trong cuộc sống Có được những kiến thức phổ thông cốt lõi về: các mô hình hệ vật lý; chất, năng lượng và sóng; lực và trường; Vận dụng được một số kỹ năng tiến trình khoa học; bước đầu sử dụng được toán học, tin học làm ngôn ngữ, công cụ giải quyết vấn đề; Vận dụng được một số tri thức vào thực tiễn, ứng xử được với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường Chương trình môn Vật lí một mặt

kế thừa và phát huy ưu điểm của chương trình hiện hành và mặt khác, tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn học của các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đồng thời tiếp cận những thành tựu của khoa học giáo dục và khoa học vật lí phù hợp với trình độ nhận thức và tâm, sinh lý lứa tuổi của học sinh, có tính đến điều kiện kinh tế và xã hội Việt Nam Thiết kế chương trình môn Vật lí chú trọng vào bản chất, ý nghĩa vật lí của các đối tượng, đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về toán học; tạo điều kiện để giáo viên giúp học sinh phát triển tư duy khoa học dưới góc độ vật lí,

Trang 16

khơi gợi sự ham thích ở học sinh, tăng cường khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn Ở mỗi chủ đề nội dung kiến thức được sắp xếp từ trực quan đến trừu tượng, từ đơn giản đến phức tạp, bước đầu tiếp cận với một số nội dung hiện đại Thí nghiệm, thực hành đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành khái niệm, quy luật, định luật vật lí Bên cạnh việc sử dụng các mô hình vật lí

và toán học còn chú trọng đến việc hình thành năng lực tìm tòi khám phá các thuộc tính của sự vật, hiện tượng vật lí thông qua các thí nghiệm, thực hành Chương trình môn Vật lí coi trọng việc rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng tri thức vật lí vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của cuộc sống; vừa bảo đảm phát triển năng lực trên nền tảng những năng lực chung và năng lực vật lí đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng vào một

số ngành nghề cụ thể Trong các chuyên đề này; một số có tác dụng mở rộng, nâng cao kiến thức và năng lực đáp ứng yêu cầu phân hóa ở cấp trung học phổ thông; một số nhằm tăng cường hoạt động thực hành, vận dụng thực tế, giúp học sinh phát triển tình yêu, sự say mê, ham thích tìm hiểu khoa học, định hướng nghề nghiệp

Các phương pháp dạy học của môn Vật lí cần chú ý tới việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, nhằm hình thành năng lực vật lí và góp phần bồi dưỡng các phẩm chất và năng lực chung được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

Nội dung, hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, chương trình môn Vật lí chú trọng đánh giá các thành phần của năng lực vật lí Bên cạnh đánh giá kiến thức còn cần đánh giá khả năng đề xuất các phương án thí nghiệm và các kỹ năng thực hành vật lí qua các sản phẩm thực hành của học sinh (ví dụ sản phẩm của các dự án học tập) cũng như các đánh giá mang tính tích hợp (ví dụ STEM)

Trang 17

Chương trình môn Vật lí có cấu trúc nội dung và các mục tiêu cần đạt về

cơ bản là giống nhau đối với tất cả các vùng, miền Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện giáo viên có thể chủ động tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiệm và thực hành một số nội dung mang sắc thái riêng của địa phương mình Đối với các vùng còn khó khăn, có thể thực hiện một số yêu cầu cần đạt

ở mức độ đơn giản hơn

1.2 Đặc điểm về hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh Trung học phổ thông

1.2.1 Đặc điểm hoạt động học tập lứa tuổi học sinh Trung học phổ thông

Hoạt động học tập là hoạt động đặc thù của con người, với mục đích tự giác Tuy vậy, mỗi giai đoạn của hoạt động học tập có những đặc điểm riêng, khác nhau cả về tính chất và nội dung Đối với học sinh THPT, hoạt động học tập đòi hỏi cao về tính năng động, tính độc lập với mục đích tiếp tục học tập lên cao hay chọn nghề vào đời Đồng thời cũng đòi hỏi muôn nắm được chương trình học một cách sâu sắc thì cần phải phát triển tư duy lý luận, khả năng trừu tượng, khái quát, nhận thức, phát triển Học sinh ở tuổi này đã có nhiều kinh nghiệm sống hơn, đã ý thức được vị trí, vai trò của mình Do đó, ý thức học tập tự giác ngày càng được phát triển Thái độ của các em đối với các môn học trở nên có chọn lựa hơn, tính phân hoá trong hoạt động học tập thể hiện rõ hơn, cao hơn, do xu hướng chọn nghề, hứng thú học tâp gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp Các em đã xác định được cho mình hứng thú

ổn đinh đối với một môn học nào dó, hoặc một lĩnh vực tri thức nhất định Húng thú này thường liên quan đến việc chọn một nghề nhất định của học sinh Hơn nữa, hứng thú nhận thức ở tuổi học sinh Trung học phổ thông mang tính chất rộng rãi, sâu và bền vững hơn học sinh Trung học cơ sở Tuy vây, thái dộ học tập ở nhiều em còn có nhược điểm là một mặt, các em rất tích cực học một số môn mà các em cho là quan trọng đối với nghề mình đã chọn, mặt khác các em lại xao nhãng các môn học khác hoặc chỉ học để đạt được điểm

Trang 18

trung bình (học lệch) Do dó, giáo viên cần giúp các em hiểu được ý nghĩa và chức năng giáo dục cơ bản, toàn diện, tạo nên tảng vững chắc hình thành nhân sinh quan, thế giới quan khoa học cho các em trong bậc học phổ thông

1.2.2 Sự phát triển trí tuệ của học sinh Trung học phổ thông

Ở học sinh THPT, tính chủ động được thể hiện ở tất cả các quá trình nhận thức Quá trình quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn và đã chịu sự điều khiển của hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi tư duy ngôn ngữ Tuy nhiên, quan sát của các em cũng cần có sự chỉ đạo, định hướng của giáo viên Giáo viên cần định hướng quan sát của các em vào một nhiệm vụ nhất đinh, không vội vàng kêt luận khi chưa tích luỹ đây đủ các thông tin của sự vật hiện tương

Ở học sinh THPT, ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tụê, đồng thời ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt (các em sử dụng tốt hơn các phương pháp ghi nhớ, tóm tắt ý chính,

so sánh, đối chiếu ) Đặc biệt, các em đã biết phân hoá trong ghi nhớ, phân biệt tài liệu nào cần nhớ từng chữ, tài liệu nào chỉ cần hiểu mà không cần nhớ

Do cấu trúc của não phức tạp và chức năng của não phát triển, do sự phát triển của các quá trình nhận thức nói chung, do ảnh hưởng của những hoạt động học tập mà hoạt động tư duy của học sinh Trung học phổ thông có thay đổi quan trọng Các em phát triển mạnh tư duy hình thức, đã có khả năng tư duy lý luận,

tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo trong những tình huống quen thuộc hoặc ít nhiều mới lạ Tư duy của các em nhất quán hơn, chặt chẽ hơn và có căn

cứ hơn, có thể sử dụng vật liệu là những khái niệm khoa học, tri thức dưới dạng thuật ngữ, mệnh đề để tư duy thoát ly với vật chất Sự phát triển mạnh của tư duy

lý luận liên quan chặt chẽ đến tư duy sáng tạo

Ở học sinh THPT, đã có khả năng khái quát, có thể tự mình phát hiện ra cái mới, cách thức giải quyết các vấn đề Các em biết đánh giá các bạn thông

Trang 19

minh trong lớp không dựa vào điểm số mà dựa vào cách thức giải quyết các vấn đề học tập: giải bài tập, phương pháp tư duy Các em có hướng đánh giá cao các bạn thông minh và những thầy cô có phương pháp giảng dạy tích cực, tôn trọng những suy nghĩ độc lập của học sinh Ở các em, tư duy phê phán bước đầu hình thành Các em bước đầu biết đánh giá và tự đánh giá nhiều mối quan hệ, những sự vật, hiện tượng xung quanh

1.3 Năng lực

1.3.1 Khái niệm năng lực

Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh

“competentia” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc Khái niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lý, giáo dục học Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội

tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm

Trong dạy học vật lí khi thiết kế các hoạt động học nhằm phát triển năng lực của học sinh, khái niệm năng lực được sử dụng như sau:

- Năng lực liên quan đến mục tiêu dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần bồi dưỡng cho học sinh

- Trong chương trình, những nội dung kiến thức và hoạt động học tập được liên kết với nhau nhằm phát triển các năng lực

- Năng lực là sự kết nối tri thức, kỹ năng và thái độ học tập

- Mục tiêu bồi dưỡng năng lực định hướng việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc các nội dung và hoạt động dạy học

- Năng lực thể hiện việc giải quyết nhiệm vụ học tâp trong các tình huống

- Các năng lực chung và các năng lực chuyên biệt tạo thành nền tảng chung cho hoạt động giáo dục và dạy học;

Trang 20

- Mức độ phát triển năng lực có thể được xác định trong các tiêu chuẩn cụ thể Cần trả lời được câu hỏi : “Đến thời điểm nhất định nào đó, HS có thể phải đạt được những gì?”

1.3.2 Năng lực vật lí của học sinh

Năng lực vật lí được cấu thành bởi ba năng lực thành phần sau :

- Năng lực nhận thức vật lí

- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

Để đánh giá mức độ phát triển năng lực vật lí trong dạy học thông qua các hoạt động học tập của học sinh, tôi sẽ mô tả cụ thể qua các tiêu chí đánh giá từng thành phần năng lực được thể hiện trong bảng sau:

Trang 21

Bảng: 1.1 Tiêu chí đánh giá các mức độ đạt đƣợc của năng lực vật lí

thông qua các hoạt động học tập Thành

phần

năng lực

Tiêu chí

Cao Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm,

hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

Trình bày và giải thích được các hiện tượng, quá trình vật lí

Biết sử dụng các thuật ngữ vật lí, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học

Phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau

Giải thích được mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng

Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận

Trung bình

Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

Trình bày và giải thích được các hiện tượng, quá trình vật lí

Biết sử dụng các thuật ngữ vật lí, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học

Trang 22

Phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau

Giải thích được mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng

Giải thích được mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng

Chưa biết chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; chưa đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận

Thấp Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm,

hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

Trình bày và giải thích được các hiện tượng, quá trình vật lí

Biết sử dụng các thuật ngữ vật lí, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học

Phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau

Không giải thích được mối liên hệ giữa các sự vật

và hiện tượng

Chưa biết chỉnh sửa nhận thức hoặc lời giải thích; chưa đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận

- Năng lực

tìm hiểu

thế giới

Tìm hiểu được

Cao Đề xuất phương án nghiên cứu, đặt ra câu hỏi liên

quan đến vấn đề nghiên cứu

Đưa ra dự đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích

Trang 23

Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản;

so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút

ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết

Trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu

Ra quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp: Đưa

ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu;

đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp

Trung bình

Đề xuất phương án nghiên cứu, đặt ra câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Đưa ra dự đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được dự đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu

Trang 24

Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu

Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản;

so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút

ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết

Trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu

Chưa biết đề xuất ý kiến, giải pháp: Không thể đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu; không biết đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn

đề nghiên cứu tiếp

- Thấp Đề xuất phương án nghiên cứu, đặt ra câu hỏi liên

quan đến vấn đề nghiên cứu

Đưa ra dự đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được dự đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu

Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung

Trang 25

logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu

Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản;

so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút

ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết

Chưa biết trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu

Chưa biết đề xuất ý kiến, giải pháp: Không thể đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu; không biết đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn

đề nghiên cứu tiếp

kĩ năng

Trang 26

Chưa nêu được giải pháp và chưa thực hiện các giải pháp gây ít tác hại nhất với môi trường xung quanh

Thấp Chứng minh, giải thích được một số vấn đề thực

tiễn

Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của vấn đề thực tiễn

Chưa biết lập được kế hoạch, chưa biết đề xuất

và thực hiện các phương pháp hay biện pháp mới Chưa nêu được giải pháp và chưa thực hiện các giải pháp gây ít tác hại nhất với môi trường xung quanh

1.3.3 Mục tiêu hình thành, phát triển năng lực vật lí cho học sinh

- Nắm được kĩ năng, kiến thức phổ thông cốt lõi: những khái niệm, hiện tượng, quy luật, và quá trình vật lí

- Vận dụng được tiến trình nhận thức khoa học để khám phá, giải quyết vấn đề dưới góc độ vật lí;

Trang 27

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững của xã hội và bảo vệ môi trường;

- Nhận biết được năng lực của bản thân để có kế hoạch học tập, rèn luyện đáp ứng yêu cầu của định hướng nghề nghiệp

1.4 Các phương pháp thiết kế hoạt động học nhằm phát triển năng lực Vật lí của học sinh

- Để bồi dưỡng được năng lực nhận thức vật lí của học sinh, giáo viên cần tạo tình huống đề học sinh huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có vào việc hình thành kiến thức, kĩ năng mới Chú ý tổ chức các hoạt động học tập sao cho học sinh có thể mô tả, phân tích, giải thích, so sánh, hệ thống hoá hoặc

áp dụng kiến thức, kĩ năng đã được học để giải quyết thành công vấn đề học tập Qua đó, kết nối được kiến thức, kĩ năng mới với vốn kiến thức, kĩ năng đã có

-Để bồi dưỡng được năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, giáo viên cần sử dụng một số phương pháp và hình thức tổ chức dạy học như: dạy học dựa trên vấn đề, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học theo

dự án, Tạo điều kiện để học sinh xác định vấn đề cần tìm hiểu, tự tìm các bằng chứng hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, mạng Internet, để phân tích thông tin, kiểm tra các dự đoán, giả thuyết qua việc tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét Đồng thời khi sử dụng bài tập vật lí trong dạy học cần chú trọng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo, các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn thể hiện bản chất vật lí, giải các bài tập tính toán,

- Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học, giáo viên cần tạo cơ hội cho học sinh phát hiện vấn đề từ sự vật hiện tượng cụ thể, đề xuất ý tưởng, cách giải quyết vấn đề như:

+ đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết

+ lập kế hoạch thực hiện

+ tìm kiếm thông tin, thu thập, lưu trữ dữ liệu từ sách, mạng internet, các thí nghiệm hoặc quan sát ở thiên nhiên

Trang 28

+ phân tích, xử lí, đánh giá các dữ liệu dựa trên các tham số thống kê đơn giản + so sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra được kết luận

giải quyết thành công vấn đề mới trong học tập, trong cuộc sống

1.4.1 Các phương pháp thiết kế hoạt động học của học sinh

- Dạy học nói chung, dạy học vật lí nói riêng đang thực hiện bước chuyển

từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm

HS vận dụng được cái gì qua việc học Về phương pháp dạy học chuyển từ

“truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện

kỹ năng, bồi dưỡng năng lực Tăng cường hoạt động nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập, đổi mới quan hệ giáo viên với học sinh theo hướng hợp tác Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học cần

bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức, không thụ động tiếp thu những kiến thức được sắp đặt sẵn

+ Rèn luyện cho học sinh cách khai thác sách giáo khoa và các tài liệu

học tập Biết cách tìm được mối liên hệ giữa những kiến thức đã có với vấn đề học tập cần giải quyết, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới…

+Phối hợp học tập cá nhân với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi

trường giao tiếp giữa giáo viên với học sinh và học sinh với học sinh nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của cá nhân và của tập thể để giải quyết các nhiệm vụ học tập

+ Đánh giá kết quả học tập trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập theo mục tiêu bài học Rèn luyện kỹ năng tự đánh giá

và đánh giá lẫn nhau của học sinh

Trang 29

1.4.1.1 Học tập dựa trên vấn đề

- Là phương pháp học tập lấy các hoạt động của học sinh ra làm trung tâm, định hướng học sinh tự lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua việc giải quyết các vấn đề bằng những hoạt động có thật trong thực tế Phương pháp học tập này dựa trên việc thiết kế kiến thức môn học thành các vấn đề và giao cho các nhóm học sinh trong lớp thực hiện giải quyết vấn đề Lúc này GV đóng vai trò quản lý chung và học sinh trong lớp được chia thành các nhóm giải quyết những vấn đề được GV giao nhiệm vụ Học tập dựa trên vấn đề giúp hình thành kiến thức từ các kỹ năng nghiên cứu,làm việc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sáng tạo, kỹ năng phân tích và kỹ năng thuyết trình, ý thức học tập tự giác

- Các vấn đề được GV lựa chọn thực hiện trong lớp học sẽ dựa vào các tiêu chí sau đây:

+ Vấn đề phải thử thách và tạo động lực cho học sinh

+ Vấn đề có thể ở dạng câu đố, truy vấn,…tạo cho học sinh tư duy phản biện và ra quyết định

+ Vấn đề phải được liên kết với chương trình giảng dạy, với các mục tiêu chung của việc dạy và học được thiết lập trong một chương trình và sẽ dẫn đến việc trau dồi, nâng cao cho học sinh về kiến thức và khả năng cụ thể của môn học cùng với kỹ năng giao tiếp và kỹ năng mềm của học sinh

+ Việc tìm kiếm một giải pháp cho vấn đề phải có sự tham gia của người học trong học tập hợp tác, trong đó họ phải nghiên cứu các khái niệm và thông tin khác nhau

+ Các bước ban đầu của vấn đề cần được kết thúc mở để thu hút sự chú ý của học sinh tăng sự tò mò và lôi kéo học sinh tìm ra giải pháp

- Để tổ chức các hoạt động học tập dựa trên vấn đề cần có quy trình thực hiện cụ thể như sau :

Bước 1: Giáo viên xây dựng vấn đề và giao nhiệm vụ cho học sinh:

Trang 30

+ Chia nhóm học tập

+ Giao nhiệm vụ học tập

+ Định hướng các nhóm giải quyết nhiệm vụ dựa vào các tài liệu học tập Bước 2: Hướng dẫn các nhóm tự nghiên cứu vấn đề:

+ Phân công nhiệm vụ học tập của từng học sinh trong nhóm

+ Gợi ý cách giải quyết vấn đề

+ Hỗ trợ, động viên HS trước những khó khăn

Bước 3: Tổ chức ngiên cứu và thảo luận nhóm:

+ Định hướng các hoạt động của nhóm

+ Điều phối các hoạt động học tập của từng HS đi đúng trọng tâm vấn đề nghiên cứu

Bước 4: Tổ chức báo cáo và đánh giá

+ Đề nghị các nhóm báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của nhóm

+ Phân tích, nhận xét các kết quả nghiên cứu

+ Ghi nhận và đánh giá các kết quả hoạt động nhóm

- Vai trò của giáo viên và học sinh trong phương pháp học tập dựa trên vấn đề được thể hiện trong bảng sau:

Bảng: 1.2 Vai trò của GV,HS trong phương pháp học tập dựa trên vấn đề

+ Quản lý chung các hoạt động của

HS

+Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch,

mục tiêu để tìm hiểu nội dung

+Giới thiệu tình huống chứa đựng

vấn đề; giới thiệu vấn đề

+Sử dụng các câu hỏi để định hướng

+ Xác định rõ vấn đề, lập kế hoạch, mục tiêu tìm hiểu nội dung kiến thức + Đề xuất ý tưởng, giải pháp; xác định những kiến thức đã biết, chưa biết để giải quyết vấn đề

+Tự tìm hiểu, phân tích lý thuyết ( kiến thức mới)

Trang 31

các hoạt động của học sinh và đưa ra

các gợi ý nếu cần

+ Kiểm tra, đánh giá giai đoạn các

nhóm phối hợp làm việc và tìm hiểu

nội dung, phản hồi các kết quả hoạt

động nhóm

+Thúc đẩy, truyền cảm hứng cho học

sinh có động lực tìm hiểu

+ Tổ chức, làm việc nhóm cùng các bạn học sinh chung nhóm

+ Kiểm nghiệm các giả thuyết giải pháp

+ Hướng dẫn, truyền đạt kiến thức đã tìm hiểu cho các nhóm khác

+Tự đánh giá bản thân và đánh giá chéo các nhóm khác

+ Tư duy được phát triển qua việc đặt câu hỏi của học sinh

+ Thích thú hơn khi lên lớp học, không còn nghe những kiến thức lý thuyết trong thời gian dài

+ Tăng mức độ hiểu bài, ứng dụng kiến thức nhiều hơn Không chênh lệch như phương pháp dạy học truyền thống

+Học sinh không phụ thuộc vào thành tích, vì học sinh tự đánh giá qua nhiều giai đoạn trong quá trình học tập

+ Thời gian học kiến thức ít, thời gian vận dụng thực tiễn nhiều Nguyên

lý 80/20, 20% học lý thuyết để đạt 80% vận dụng thực tiễn

- Nhược điểm: Khó vận dụng ở những môn học có tính trừu tượng cao và lớp học đông HS

Trang 32

1.4.1.2 Học tập dựa trên nhiệm vụ

- Học tập dựa trên nhiệm vụ là phương pháp học tập tiếp cận kiến thức, ở phương pháp này HS sẽ thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp vừa kết hợp lí thuyết với thực hành, gắn với thực tiễn cuộc sống Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm Kết quả nhiệm vụ là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được

- Mỗi nhiệm vụ được đưa ra phải phù hợp với mục tiêu hoạt động, thời gian, không gian học tập và đạt các tiêu chí sau:

+ Là kế hoạch cho các hoạt động sẽ được thực hiện bởi HS dựa vào những tài liệu sơ bộ do GV cung cấp

+ Mỗi nhiệm vụ có thể là chính những hoạt động học tập diễn ra trong đời thực

ví dụ: yêu cầu và đưa ra hướng dẫn, so sánh và đối chiếu hình ảnh, lập kế hoạch khi nào và ở đâu để đáp ứng…

- Vai trò của giáo viên và học sinh trong phương pháp học tập dựa trên nhiệm vụ được thể hiện qua các quy trình thực hiện hoạt động học tập sau:

Bảng: 1.3 Vai trò của GV, HS trong hoạt động học tập dựa trên nhiệm vụ

Quan sát, giúp đỡ Thực hiện nhiệm vụ

+ Thu thập thông tin + Thực hiện điều tra +Thảo luận với các thành viên khác +Tham vấn giáo viên

Trang 33

kết quả

Nhận xét, đánh giá sản phẩm

+Đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ và kết quả đạt được

+Rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo

+Hoàn thành sản phẩm +Đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ và kết quả đạt được

+Rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo

+ Phát triển khả năng sáng tạo;

+ Rèn luyện năng lực làm việc nhóm;

+ Phát triển năng lực đánh giá

- Nhược điểm: Phương pháp này không phù hợp trong việc truyền thụ kiến thức mang tính trừu tượng, rèn luyện kĩ năng cơ bản

1.4.1.3 Học tập dựa trên tìm tòi khám phá

Học tập dựa trên tìm tòi khám phá (hay viết ngắn gọn là DHKP) là hoạt

động học tập theo hướng tổ chức các hoạt động cho học sinh được trải nghiệm

Trang 34

Trong dạy học tìm tòi khám phá, học sinh được trao đổi, thảo luận về các

dữ liệu thu thập được từ đối tượng nghiên cứu, đề xuất giả thuyết hoặc nêu dự đoán có căn cứ, xây dựng kế hoạch hoạt động học tập, tìm kiếm bằng chứng hoặc tiến hành các thí nghiệm thu thập thông tin, nhằm kiểm chứng các giả thuyết, từ đó rút ra các kết luận mang tính khoa học

Với phương này, học sinh cũng có thể tự điều chỉnh và thay đổi các quan niệm trước đó của mình để hình thành kiến thức mới nên có cơ hội để phát triển tư duy phê phán, tư duy sáng tạo

DHKP giúp học sinh được rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và các kĩ năng cần thiết cho cuộc sống

Trong dạy học tìm tòi khám phá, giáo viên đóng vai trò chỉ đạo các hoạt động học tập của học sinh, cụ thể các nhiệm vụ cần thực hiện:

+ Lựa chọn nội dung đảm bảo tính vừa sức với học sinh

+ Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ hoạt động dạy học

+ Chuẩn bị tiến trình dạy học nhằm định hướng phát triển tư duy học sinh + Tổ chức các hoạt động học của học sinh trên lớp

Trong dạy học vật lí, hoạt động dạy học tìm tòi khám phá được phân chia thành một số giai đoạn đặc trưng sau đây:

+ Giai đoạn 1: Xác đinh được các câu hỏi khoa học

+ Giai đoạn 2:Dựa trên nền tảng kiến thức có liên quan đến vấn đề khoa học đã nêu, đưa ra giả thuyết hoặc dự đoán khoa học làm cơ sở cho việc trả lời câu hỏi khoa học

+ Giai đoạn 3: Kiểm chứng giả thuyết hoặc dự đoán đóbằng các thí nghiệm

+ Giai đoạn 4: Rút ra nhận xét hoặc kết luận

+ Giai đoạn 5: Báo cáo và bảo vệ kết quả nghiên cứu

Các dạng hoạt động và các hình thức tổ chức hoạt động tìm tòi khám phá Hoạt động học tập là một chuỗi hành động nhằm thực hiện mục tiêu xác định

Trang 35

Hoạt động tìm tòi khám phá có nhiều mức độ khác nhau từ thấp đến cao tùy theo năng lực của người học và tùy theo mức độ phức tạp của vấn đề cần khám phá mà có thể tổ chức hoạt động học theo hình thức cá nhân hoặc nhóm Có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ: 1.1 Quy trình dạy học tìm tòi khám phá

+ Bồi dưỡng năng lực hợp tác với bạn trong quá trình học tập, tự đánh giá,

tự điều chỉnh vốn tri thức của học sinh

- Làm thí nghiệm, đề xuất giả thuyết,

phân tích nguyên nhân, thông báo kết

quả

- Thảo luận, tranh cãi về một vấn đề

- Giải bài toán nhận thức, xử lý tình

huống

- Điều tra thực trạng, đề xuất và thực

nghiệm phương pháp mới

- Làm bài tập lớn, đề án, luận văn, luận

- “Kim tự tháp”( hợp 2 nhóm 2 người thành nhóm 4 người, hợp 2 nhóm 4 người thành nhóm 8 người)

Trang 36

+ Đảm bảo được tính vừa sức của học sinh, là phương thức để học sinh tiếp cận với kiểu dạy học hình thành và giải quyết các vấn đề

+ Tạo được bầu không khí học tập sôi nổi, tích cực

-Nhược điểm:

+ Thực hiện hoạt động tìm tòi, khám phá đòi hỏi nhiều thời gian

+ Những HS yếu thường hay dựa dẫm vào các bạn HS khá

1.4.2 Những yêu cầu của việc thiết kế các hoạt động học

- Thiết kế các hoạt động phải đảm bảo tính hệ thống, logic ở phần trước, bài trước, phải đặt trong mối liên hệ với phần sau, bài sau, đồng thời phải mang tính vừa sức, tạo hứng thú nhận thức, kích thích sự tìm tòi sáng tạo của học sinh

- Sự hướng dẫn của giáo viên cho mỗi hoạt động phải ở mức cần thiết mới lôi cuốn được học sinh Khi yêu cầu học sinh chuẩn bị và tham gia các hoạt động để từ đó lĩnh hội kiến thức, GV cần định hướng rõ đề tài nghiên cứu

- Giáo viên cần quan sát việc thực hiện các hoạt động học, phát hiện kịp thời những nhóm đi chệch hướng, trên cơ sở đó hướng dẫn các nhóm đi tới mục tiêu

- Khi tổ chức các hoạt động học cần kết hợp nhiều phương pháp như: lập sơ

đồ, bảng, đồ thị, giải bài toán…để nâng cao hiệu quả tự học của học sinh

- Việc đưa ra các hoạt động phải thu hút sự chú ý, kích thích hoạt động chung của cả lớp và GV phải đểthời gian thích hợp rồi mới chỉ định HS trả lời, cần bảo đảm cho HS bình đẳng trong việc tham gia hoạt động

- Có rất nhiều kỹ thuật dạy học tích cực, đó là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực của HS vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của HS Hiều kĩ thuật dạy học tích cực mà những nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra nhằm dạy học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức tốt mà còn phát triển năng lực Điều quan trọng

là giáo viên linh hoạt tuỳ theo bài học để chọn kĩ thuật phù hợp Ngày nay người

ta chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực,

Trang 37

sáng tạo của người học như “động não”, “tia chớp”, “bể cá”, bản đồ tư duy… Các kỹ thuật dạy học tích cực được trình bày có thể được áp dụng thuận lợi trong làm việc nhóm

- Chú trọng các phương pháp dạy học và các hình thức tổ chức dạy học đặc thù của bộ môn vật lí Các phương phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

có vai trò trong việc phát triển năng lực đang được áp dụng có thể nêu ra ở đây là: dạy học phân hóa, dạy học dự án, dạy học theo trạm,

1.5 Thực trạng dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực vật lí của học sinh ở trường THPT Lê Quý Đôn - tỉnh Thái Bình

1.5.1 Mục đích điều tra

Khảo sát thực trạng dạy và học ở trường THPT Lê Quý Đôn để phát hiện

ra điểm còn hạn chế về việc thiết kế các hoạt động học tập nội dung “ Động lực học chất điêmr” và vận dụng các phương pháp dạy học, phương tiện hiện đại cũng như phương thức kiểm tra đánh giá; từ đó đề xuất ra những biện pháp sử dụng phương pháp dạy học hiệu quả , góp phần phát triển năng lực

vật lí của học sinh

1.5.2 Nội dung, phương pháp, đối tượng, địa bàn điều tra

- Nội dung điều tra:Điều tra cơ bản về tình hình dạy và học môn Vật lí ở trường THPT Lê Quý Đôn

- Phương pháp điều tra

+ Điều tra giáo viên (thông qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp, tham khảo giáo án, dự giờ)

+ Điều tra học sinh (thông qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp, tìm hiểu thông qua các bài kiểm tra, quan sát thông qua các giờ học)

+ Tham vấn lãnh đạo nhà trường; tham quan phòng thí nghiệm Vật lí, kho dụng cụ thí nghiệm phục vụ cho việc dạy học về nội dung “ Động lực học chất điểm”

- Đối tượng, địa bàn điều tra: Giáo viên đang giảng dạy môn Vật lí và

học sinh khối lớp 10 trường THPT Lê Quý Đôn

Trang 38

1.5.3 ết qu điều tra

*Về nội dung chương trình giảng dạy:

Nội dung chương trình THPT hiện nay có sự sắp xếp chưa hợp lí, một số kiến thức còn lặp lại ở các môn học, ít có tính ứng dụng thực tiễn.Mục tiêu dạy học trong các môn học Vật lí chủ yếu là mục tiêu về kiến thức, chưa thực sự chú trọng đến mục tiêu về năng lực cần hình hành và phát triển cho học sinh

* Về phương pháp dạy học

- Tình hình giảng dạy của giáo viên:

+ Các giáo viên Vật lí đều được đào tạo chính quy tập trung tại các trường đại học sư phạm trong đó có: giáo viên được đào tạo tại Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Thái Nguyên, Đại học Sư phạm 2 Tất cả các giáo viên đều dạy đúng bộ môn được đào tạo và nhiệt huyết với công việc giảng dạy + Qua kết quả tổng hợp các phiếu điều tra ý kiến của giáo viên, phỏng vấn trực tiếp, tham khảo giáo án, dự giờ giảng dạy của các giáo viên Vật lí

của trường THPT Lê Quý Đôn về phương pháp dạy học kiến thức liên quan

đến nội dung chương “Động lực học” chúng tôi nhận thấy: Các giáo viên chưa vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại, thiết kế các hoạt động học tập để phát huy tính tự lực, tích cực và phát triển các năng lực tự học của học sinh do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan như: thời gian bó h p với một thời lượng nhất định; áp lực về thi đua, thi cử của học sinh, chỉ tiêu về thành tích để học sinh đạt điểm trên trung bình cuối năm học; giáo viên chưa được tập huấn về các phương pháp dạy học hiện đại

Hầu hết các giáo viên vẫn thường xuyên vận dụng phương pháp dạy học truyền thống là truyền thụ một chiều Các giáo án của giáo viên chủ yếu

là tóm tắt nội dung kiến thức ở sách giáo khoa, chưa phân rõ các hoạt động và các hoạt động chưa theo tiến trình của kiểu dạy học giải quyết vấn đề Vai trò

tổ chức, định hướng của giáo viên chưa thể hiện rõ Trong quá trình giảng dạy, nhiều khi giáo viên vẫn làm thay học sinh trong các nhiệm vụ học tập

Trang 39

như giảng giải, thuyết trình, giải thích, nhấn mạnh những kiến thức cơ bản, trọng tâm cho học sinh, ngay cả phần ứng dụng thực tiễn giáo viên cũng trình bày sơ sài do kiến thức đó không vận dụng nhiều trong việc giải bài tập Trong quá trình dạy học, giáo viên đưa ra các câu hỏi hay tình huống có vấn đề cho học sinh Tuy nhiên những câu hỏi làm nảy sinh vấn đề, hay những câu hỏi phát biểu vấn đề còn rời rạc, làm cho học sinh không thấy được cái nhìn tổng quát về vấn đề cần giải quyết

Hầu hết các giáo viên không chế tạo thêm dụng cụ thí nghiệm, chưa tận dụng hết dụng cụ thí nghiệm có sẵn vì ngại sử dụng và khả năng sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy còn hạn chế Mặt khác về phía học sinh, giáo viên cũng chưa tận dụng được sự sáng tạo của các em để khuyến khích các em trong việc thiết kế và chế tạo các dụng cụ thí nghiệm

mà giáo viên nhắc nhở, ít học sinh mạnh dạn trao đổi với giáo viên và bạn học

về những kiến thức đã học hoặc những vấn đề mà chưa từng giải quyết

Các kiến thức của chương “ Động lực học chất điểm” ít có sự liên hệ giữa các kiến thức này ở các môn học khác Mặt khác, các nhiệm vụ học tập

mà giáo viên giao cho học sinh lại nặng về kĩ năng toán học, ít tính thực tiễn khiến học sinh khó xâu chuỗi được vấn đề

Trang 40

- Về cách thức kiểm tra đánh giá học sinh: hầu hết giáo viên vẫn kiểm tra đánh giá kết quả của việc thu nhận kiến thức hàn lâm của học sinh mà kiến thức thì nhanh chóng lạc hậu, và khả năng thu nhận kiến thức của các đối tượng học sinh là khác nhau, mặt khác chỉ chú trọng đến các kĩ năng toán học,

ít coi trọng đến kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Về tình hình thiết bị thí nghiệm: Trang thiết bị thí nghiệm cho mỗi bài dạy là tương đối đầy đủ, tuy nhiên do nhiều yếu tố khác nhau mà giáo viên ít

sử dụng thiết bị thí nghiệm trong dạy học, khi sử dụng thì gặp khó khăn do không kịp với thời lượng của mỗi tiết học Mặt khác do việc kiểm tra đánh giá vẫn là kiểm tra kết quả thu nhận kiến thức bằng các bài kiểm tra ở mỗi kì thi nên giáo viên và học sinh đều cho rằng việc sử dụng thí nghiệm trong mỗi tiết dạy là không cần thiết Đồng thời thiết bị thí nghiệm được giáo viên chế tạo

thêm là rất ít

Ngày đăng: 11/05/2020, 20:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dự án Việt Bỉ (2003) Dạy và Học tích cực. Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, NXB ĐHSP HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và Học tích cực. "Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Nhà XB: NXB ĐHSP HN
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hướng d n thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí cấp THPT. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng d n thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí cấp THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 10 THPT môn Vật Lí, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 10 THPT môn Vật Lí
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
4. Lương Duyên Bình (Chủ biên), Tô Giang, Nguyễn Xuân Chi, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh(2006), SGK Vật lí 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Vật lí 10
Tác giả: Lương Duyên Bình (Chủ biên), Tô Giang, Nguyễn Xuân Chi, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
5. Lương Duyên Bình (Chủ biên), Tô Giang, Nguyễn Xuân Chi, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh(2006), SGV Vật lí 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGV Vật lí 10
Tác giả: Lương Duyên Bình (Chủ biên), Tô Giang, Nguyễn Xuân Chi, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
6. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 8 Khóa XI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng cộng sản Việt Nam (2013)
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
7. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường, (2009), Lí luận dạy học hiện đại, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2009
8. Phạm Đình Cương (2005), Thí nghiệm Vật Lí ở trường THPT, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm Vật Lí ở trường THPT
Tác giả: Phạm Đình Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
9. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
10. Tạ Tri Phương (2005), Phương pháp giảng dạy Vật lí trong trường THPT, ĐHSP Hà Nội 2 , ( tài liệu dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy Vật lí trong trường THPT
Tác giả: Tạ Tri Phương
Năm: 2005
11. Kharalamov.I.F (1978), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào, tập 1 và tập 2, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào
Tác giả: Kharalamov.I.F
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1978

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w