1.2 Các phương pháp được đề xuất để hoàn thiện bề mặt: +Hợp kim hóa:tạo vật liệu bền băng cách nhờ các chất dễ bị thụ động hóa trong môi trường xâm thực như Ni,Co,Ti... Các nguồn gây ô
Trang 1- -CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
CÁC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CƠ BẢN
Tên chuyên đề:
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ MẠ KIM LOẠI
DÒNG THẢI VÀ CÁC CHẤT THẢI QUAN TRỌNG
Trang 2MỤC LỤC
1 LỜI MỞ ĐẦU………5
CHƯƠNG 0: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ MẠ KIM LOẠI VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN 6 1.1 Vai trò của giai đoạn hoàn thiện bề mặt: 6
1.2 Các phương pháp được đề xuất để hoàn thiện bề mặt: 6
1.3 Khái quát về mạ điện: 6
1.3.1 Bảng năng suất của một số cơ sở mạ điện ở Việt Nam năm 1998 6
1.3.2 Bảng năng lượng tiêu thụ của một số công ty năm 1998 7
1.3.3 Bảng độc tính một số hoá chất sử dụng trong công nghệ mạ điện: 10
2 PHẦN I : QUÁ TRÌNH XỬ LÝ BỀ MẶT……… 11
2.1 Chương 1: Phương pháp cơ học 11
2.2 Chương 2: Phương pháp hóa học và điện hóa 15
* Các nguồn gây ô nhiễm trong xử lý bề mặt 22
3 PHẦN II: MẠ………
23 3.1 M ạ kẽm thiếc chì cadimi 24
3.2 Mạ đồng và mạ kền 25
3.3 Mạ crom, coban, sắt 26
3.4 Mạ kim loại quý 26
3.5 Mạ hợp kim 28
4 PHẦN III: HOÀN THIỆN BỀ MẶT VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM,ĐỀ RA CÁC GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG 32 4.1 LỜI MỞ ĐẦU PHẦN III 32
4.2 Hoàn thiện lớp mạ kim loại: 33
4.3 Kiểm tra chất lượng lớp mạ: 34
5 Ô NHIỄM TRONG CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN: 36 5.1 Ô nhiễm nhiệt: 36
5.2 Ô nhiểm tiếng ồn: 36
5.3 Ô nhiễm khí thải: 36
5.3.1 Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí: 36
5.3.2 Phương pháp xử lý khí thải: 36
5.3.2.1 Thông gió cho xưởng mạ:để kiểm soát hơi axit cromit và hơi kiềm thoát ra trong quá trinh mạ 36
5.4 Ô nhiễm từ chất thải rắn: 38
5.4.1 Nguồn gốc chất thải rắn: 38
5.4.2 Phương pháp xử lý chất thải rắn: 39
5.5 Ô nhiễm nước thải và nước rửa: 39
5.5.1 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước 39
Trang 35.5.2 Lưu lượng và thành phần các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước
thải ngành mạ điện: 40
5.5.3 Công nghệ xử lý nước thải tại Việt Nam: 40
5.5.4 Bảng các chỉ số ô nhiễm kim loại nặng của nước thải mạ điện 40
5.5.5 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải mạ điện: 41
5.5.6 Phân loại các loại nước thải trong mạ điện: 42
5.5.6.1 Nước thải chứa xyanua: 42
5.5.6.2 Các phương pháp làm sạch xyanua trong chất thải: 42
5.5.6.2.1 Làm sạch nước thải xyanua bằng phương pháp hóa học: .42 5.5.6.2.1.1 Oxy hoá xyanua dùng các hợp chất Clo 43
5.5.6.2.1.2 Ôxy hoá xyanua bằng FeSO 4 43
5.5.6.2.1.3 Khử độc nước thải bằng KMnO4: 44
5.5.6.2.2 Làm sạch nước thải xyanua bằng phương pháp điện hoá .44 5.5.6.3 Nước thải chứa Cr6+ và Ni2+: 44
5.5.6.3.1 Phương pháp khử - kết tủa hóa học: 44
5.5.6.4 Xử lý các cation kim loại nặng trong nước thải: 46
5.5.6.4.1Phương pháp trao đổi ion: 47
5.5.6.5 Làm sạch nước thải kiềm-axit: 49
5.5.6.6 Phương pháp điện hóa: 49
5.5.6.7 Phương pháp sinh học: 50
5.5.6.8 Phương pháp hấp phụ 50
Kết luận………53
5.5.7 Nước rửa thu hồi: … 51
5.5.7.1 Xử lý nước rửa thu hồi: 51
5.5.7.1.1 Phương pháp nội điện phân: 51
5.5.7.1.2 Phương pháp điện phân bằng dòng ngoài: 52
5.5.7.1.3 Phương pháp chưng cất: 52
5.5.8 So sánh các phương pháp xử lý nước thải 52
6 CÁC PHƯƠNG PHÁP MỚI GIÚP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CHẤT Ô NHIỄM TRONG CÔNG NGHÊ MẠ ĐIÊN TỐT HƠN 53 6.1 SẢN XUẤT SẠCH HƠN : 53
6.1.2 Lợi ích của SXSH(sản xuất sạch hơn): 54
6.1.3 33 giải pháp sản xuất sạch hơn với công nghệ mạ điện: 54
6.2 Đối với nước rửa thu hồi: 57
6.2.1 Dùng hệ thống tẩy rửa Drag-in/drag-out: 57
6.2.2 Dùng hệ thống tẩy rửa ngược dòng: 58
6.2.3 Dùng dung dich rửa bằng nước: 58
6.3 Đối với chất thải rắn: 58
6.3.1 6 phương pháp chính xử lý chất thải rắn công nghiệp: 58
6.4 Đối với các kim loại quý hiếm: 60
6.4.1 Dùng thiết bị thu hồi hiện đại: 60
Thiết bị thu hồi kim loại bằng điện phân 60
Trang 4Sử dụng hệ thống đánh bóng hoàn toàn khép kín 60
6.4.2 Thu hồi bạc và vàng từ dung dich cũ, hỏng: 60
6.5 Một số phương hướng xử lý nước thải và nước rửa mới: 61
6.5.1 Thăm dò khả năng xử lý kim loại nặng Ni 2+ , Zn 2+ bằng đá ong: 61
6.5.2 Nghiên cứu xử lý niken, kẽm,đồng, chì, trong môi trường nitrat bằng vỏ ngao: 62
6.5.3 Xử lí nước thải bằng phương pháp tuần hoàn tự nhiên 62
6.5.4 Hệ thống xử lý nước thải xi mạ theo mô hình hợp khối tự động: 63
6.5.5 Xử lý nước thải bằng cánh đồng lau sậy (phù hợp với vùng đất rộng) 64 6.6 Đề ra các giải pháp quản lý đối với chất độc hại(như xuanua): 66
6.7 Kết luận phần III: 67
7 KẾT LUẬN………72
8 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 9 Hình vẽ minh họa các thiết bị hiện đại (mạ đồ kim loại quý)………74
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
-Mạ điện là một trong những nghành công nghiệp quan trong nhằm bảo vệ va trang trí bề mặt kim loại.Mạ điện được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong việc sản xuất đồ dân dụng
-Tuỳ theo sở thích và khả năng của mỗi người mà nhóm AKL phân công đảm
nhiệm các phần như sau:
-Nhóm AKL rất mong nhận được sư đóng góp ý kiến của thầy Đinh Bách Khoa
và của các thầy cô khác cũng như ý kiến cúa mọi người xung quanh đế chuyên
đề này ngày càng hoàn thiện hơn và có thế ứng dụng vào trong thực tế
Nhóm AKL xin chân thành cảm ơn!
Trang 61 CHƯƠNG 0:
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ MẠ KIM LOẠI VÀ TÌNH
HÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN.
1.1 Vai trò của giai đoạn hoàn thiện bề mặt:
-Theo thống kê cho thấy, hằng năm việc ăn mòn gây thiệt hại 3-5% tổng giá trị quốc dân của mỗi nước Ăn mòn không chỉ làm giảm hiệu xuất sản xuất,ảnh hưởng xấu đến giao thông, giảm hiệu suất tin cậy của thiết bị, gây tai nạn lao động, và ảnh hưởng tới môi trường
1.2 Các phương pháp được đề xuất để hoàn thiện bề mặt:
+Hợp kim hóa:tạo vật liệu bền băng cách nhờ các chất dễ bị thụ động hóa
trong môi trường xâm thực như Ni,Co,Ti
+Bảo vệ điện hóa:bằng cách dung kim loại phụ
+Dùng lớp phủ bảo vệ:
Lớp phủ phi kim:
+Sơn(có cả sơn điện di,sơn tĩnh điện)
+Tráng men(vơi đò gôm sứ…)
+Phốtphát hóa(như bảo vệ các cây cột điện ngoài trời )
+Ngoai ra còn dùng thủy tinh,hay nitrat hóa để bảo vệ và trang trí kim loại…
Lớp phủ kim loại:các phương pháp mạ kim loại:
+mạ nóng(như tráng 1 hay nhiều lớp kim loại bên ngoài )
+phun kim loại:phun kim loại trong điều kiện nhiệt độ cao hay
plasma(2.500-8000 0C),chủ yêu dùng trong việc mạ các chi tiết tàu vũ trụ,hàng không,tên lửa
+mạ điện:là phương pháp hay dùng trong sản xuât đồ phục vụ dân dụng
bằng cách kết tủa kim loại trên bề mặt nền một lớp phủ có tính chât mong muốn
1.3 Khái quát về mạ điện:
-Năm 1085,nhà hoá học Luigi v.Brugnatelli lần đàu tiên ra công nghệ mạ điện.-Năm 1940,khi nghành điện tử ra đời thì nghành mạ điện phát triển rất mạnh mẽ
-Ở Việt nam,công nghệ mạ điện đã phát triển mạnh trong vài chục năm nay và tiếp thu được kỹ thuật của nhiều nước trên thế giới
1.3.1 Bảng năng suất của một số cơ sở mạ điện ở Việt Nam năm 1998
sản phẩm mạ(m2/năm)
Trang 7xe máy Đống Đa
Phụ tùng xe máy,xeđạp
23.000
12 Nhà máy xe đạp,
xe máy Nam Hà
Phụ tùng xe đạp, xemáy
55.537
-Tuy nhiên,mạ điện là một nghành tiêu thụ hoá chất ,nước và năng lượng rất
lớn
1.3.2 Bảng năng lượng tiêu thụ của một số công ty năm 1998
Công ty dụng cụ
cơ khí xuất khẩu
lượng(chiếc)
Phụ tùng xe 219.705 Thép 306.500 kg
Trang 8máy Hóa chât 46.820 kgDụng cụ cầm
tay
Điện năng 1.596.060
kWhNước 87.600 m3Công ty cơ khí
chính xác số 1
Quạt điện 44.000 Dây đồng 12.000 kg
Bơmthủy lực
sở có mặt bằng tương đối thuận lợi thì việc xử lý nhằm giảm thiêủ ô nhiễm vớichi phí thấp vận hành đơn giản và không chiếm nhiều diện tích vẫn là những đòi
hỏi có tính ưu tiên-Mạ điện là ngành thải ra môi trường rất nhiều chất thải
khí(CrO3 gấp 3 lần ,NiO gấp 3.5 lần,H2SO4 gấp 1.5 lần),lỏng và rắn
Các nguồn gây ô nhiễm trong công nghệ mạ điện
Quay bóng khô Bụi, mùn cưa, dầu hôi,
bột mài, oxit kim loại,oxit sắt, oxit đồng và oxitcrom
Bụi rác ảnh hưởng đếnmôi trường
Quay bóng ướt Bột kim loại, H2SO4, các
chất hoạt động bề mặt,
Nước thải axit, cặn thảikim loại, gây ô nhiễm
Trang 9nguồn nước Hơi axit, khíhidro dễ gây bệnh đường
hô hấpTẩy dầu mỡ bằng dung
môi hữu cơ
Các chất dầu mỡ và hơidung môi hữu cơ sử dụngcặn kim loại
Tẩy rỉ hoá học Dung dịch axit cao hơn
10%, muối kim loạinặng, hơi axit
Khí độc và hơi axit gâycay mắt, có tác động lên
da, nước thải có pH thấpaxit ăn mòn hàm lượngcác muối sắt, đồng cao
có chứa nhiều kẽm, muốixianua, muối amoni, vàcác chất hoạt động bềmặt, xút, sôđa, khí thoát
từ bể mạ, H2, HCN
Nước thải có chứa nhiềukim loại độc, chủ yếu làkẽm, xianua, amoni, gây
ô nhiễm môi trường tácđộng lên người côngnhân viêm da
muối Florrua, axit Boric,axit Sunphuric, khí độcthoát ra từ bể mạ
Nước thải có chứa kimloại nặng, florua, amoni,gây ô nhiễm nguồn nước,khí hidro, các loại khíảnh hưởng đến sức khoẻ
cromic
Nước thải có chứacromat, rất độc cho người
và động vật Gây ônhiễm cho nguồn nước,cromat là chất gây ungthư da, ung thư phổi
vô cơ cao, muối đồng,muối amoni, soda,xianua
Nước thải có độc tố cao,chứa xianua đồng Gây ônhiễm nguồn nước Muốiđồng, muối đồng, muốixianua gây ngộ độc cấp
Trang 10tính cho người công nhânlàm trực tiếp
-Mạ điện là một ngành có mức độ ô nhiễm môi trường cao bởi các tác nhânchính: Hơi hoá chất độc hại, nước thải có pH thay đổi thấp và cao và có chứanhiều các ion kim loại nặng dễ gây cho con người những căn bệnh hiểm nghèo
1.3.3 Bảng độc tính một số hoá chất sử dụng trong công nghệ mạ điện:
Hoá chất
H2SO4 Khi tiếp xúc gây bỏng nặng, phá huỷ tế bào tiếp
xúc lâu ngày gây hại da viêm da, viêm đường hô hấp, gây viêm phế quản
HNO3 Kích thích niêm mạc, mắt, đường hô hấp
H2O2 Mắt rất nhạy cảm với hơi và dung dịch H2O2NaOH Gây viêm da, hư da, không khôi phục đượcKCN và NaCN Gây ngứa, nổi sần, chấm đỏ chân da, đau đầu, ói,
hoa mắt, chóng mặtCuCl2 và CuSO4,
Cu(NO3)2, Cu(CO3)2
Ảnh hưởng tới gan, tuỵ và tổn thương tếbào phổi, ảnh hưởng tới thần kinh, thậnvà gây gan to
CrO3, Cr2 (SO4)3, K2CrO7 Ăn mòn da và các màng cơ, rất khó lành, gây ung
thư phổi, viêm màng phổiZnO, ZnSO4, ZnCl2 Gây bệnh “cảm đồng thau”, ói mửa, niêm mạc hô
hấp và hội chứng xanh tái
NiO, NiSO4.7H2O,
Ni(NO3)2
gây rối loạn tiêu hoá, co giật, ngạt thở kích thích
phổi gây ngứaNH4OH và các hợp chất
Trang 11
2 PHẦN I : QUÁ TRÌNH XỬ LÝ BỀ MẶT
Xử lý bề mặt là khâu đầu tiển là khâu đầu tiên trong quá tŕnh hoàn tất các tŕnh hoàn tât các sản phẩm kim loại Mục đích làm cho bề mặt bằng phẳng, sắc nét, bóng và tuyệt đốí làm sạch dầu mỡ, các bavia, gỉ khỏi bề mặt chi tiết để đảm bảo
độ bám dính bề mặt khi mạ tốt nhất, không xước, không sần sùi, bóng sáng đều
và toàn bộ bề mặt lớp mạ đồng nhất Có 2 phương pháp mạ :
Gia công bề mặt kim loai bằng phương pháp cơ học
Gia công bề mặt kim loại bằng phương pháp hóa học và điện hóa
Trang 122.1 Chương 1: Gia công bề mặt kim loại bằng phương pháp cơ
* Xóc : Dùng để mài, đánh bóng , loại bỏ bavia, vê tṛn cạnh, làm sạch cho vật
đúc, làm sạch gỉ, dấu vết ăn ṃn, tăng độ nhẵn…
Vật gia công với hạt mài , chất độn chất hoạt động bề mặt đổ chung vàokhoang chứa và được rung theo những tần số biên độ khác nhau
Xóc ẩm: có 20% khoang chứa là chất lỏng
Xóc ướt: các cặn bẩn được loại bo bằng cach rửa khoang chứa ngay trongkhi xóc
* phun : Dùng khí nén, chất lỏng…, phun vật liệu mài với tốc độ lớn đập lên bề
mặt kim loại có nhiều cách phun :
- Phun cát , phun bi, phun nướcvà hạt mài :Dùng để “cạo”gỉ, bóc lớp mạcũ
- Phun ướt: Dùng huyền phù nước và vật liệu mài
+ Gia công cho thép :Dùng bùn gồm 30% cát +70% nước
+ Gia công cho kim loại màu: Dùng bùn gồm 20% + 80% nước (thườngcho thêm Na2CO3, Na2 NO2, ,.dầu, … vào bùn ) Vật liệu mài phun là mạt cưa củakim loại , mạt gang , bi và hạt kim loại …
Trang 13mài, crom oxyt, nhôm oxyt,….
Vật liệu đánh bóng :
- Crom oxyt
- Vôi tôi
- Marsalit
- Tripoli: thành phần chủ yếu là SiO2
- Nhôm oxyt : sản xuất bằng cách nung Al(OH)3
- Sắt oxyt: chứa 75% Fe2O3
2.1.3 Thành phần thuốc đánh bóng cho kim loại và hợp kim :
Bảng 1.1 :Thành phần thuốc đánh bóng cho kim loại kim
Mỡ kĩ thuậtPetrolatium
73-1710
373713 13
40-401010-
73-19521-
-6817 -15
7214 -14
-3637 27 -Nhôm ,
Kền ,Đồng
, Hợp kim
đồng
Cr2O3Fe2O3VôiStearinParafinAxít oleic
Mỡ kĩ thuậtDầu thông
49-1833 -
-70 1884
-72232-21
245 37
36-368
Trang 14-StearinAxít oleic
Mỡ kĩ thuậtDầu máy
6 10
1334-Kim loại
đen , kim
loại màu và
hợp kim
Cr2O3Bột mài mịn
Xà pḥng (60%)Glyxerin sạchDầu máyCarbamit (loại A)Nước
( 1 )3434165425
(2)69-165415
(1) Thuốc dùngcho mài –đánh bóng(2)Thuốc đánhbóng.Hai loạinày tan đượctrong dungdịch rửa
- Chải thô dùng dây có đường kính 0,30-0,60 mm
- Chải tinh nên dúng dây có đường kính 0,05-0,1 mm để chọn
bánh chải ( tham khảo bảng 1.2 )
Trang 15-Có thể mua trên thị trường hay tự chế lấy.
Bảng 1.3 : Các nguồn gây ô nhiễm
Công đoạn Các chất thải chính Tác động
Mài thô ,mài tinh Bụi bột mài , bụi kim loại
SiO2 ,Cr2O3 , silic
Gây bệnh về mắt ,phổi ,ngoài da
Quay bóng khô Bụi mùn cưa , dầu hôi ,
bột mài , oxít kim loại
Nước thải axit ,cặn thải kimloại gây ô nhiểm nguồnnước,hơi axit , khí H2 dể gâycác bệnh đường hô hấp
.
2.2 Chương 2: Gia công bề mặt bằng phương pháp hóa học và
điện hóa.
2.2.1 Tẩy dầu mỡ hóa học và điện hóa.
2.2.1.1Tẩy dầu mỡ bằng dung môi hữu
- Làm sạch các loại dầu mỡ khoáng (không xà pḥng hóa được như dầu
mỡ, hắc ín, cao su, faraphin,…), thuốc đánh bóng dấu mỡ bảo quản
- Không nên dùng những dung môi dễ cháy như xăng, dầu hỏa, benzen,xylen,…
- Các dung môi thương hay dùng là các loai hydrocacbon đă clo hóakhông cháy như tricloetylen, tetracloetylen, pecloetylen, cacbon tetraclorua,
….Trong đó, các dung môi tricloetylen và tetracloetylen được dùng phổ biếnnhất
- Tricloetylen có thể tẩy dấu mỡ cho: thép, đồng , kền và hợp kim củachúng Nhưng nó phản ứng rất mạnh với nước, hơi nước và tạo ra HCl gâyđộc và ăn ṃn thiết bị và vật tẩy, v́ vậy vật trước khi tẩy không được ẩm ướt
- Nước triết cua tricloetylen phải có pH từ 6 trở lên Tricloetylen thường
Trang 16cho thêm chất ổn định như trietylamin, mono butylamin, urotropin hoặc cácthương phẩm đă mă hóa khác,… với lượng khoảng 0,01kg/m3
.
- Tetracloetylen(C2Cl4) có thể dùng để tẩy hầu hết cho các kim loại; kể cảnhôm và magiê Nhược điểm lớn nhất của các hydrocacbon clo hóa là độc vàđắt
- Bằng cách thêm chất nhũ hóa vào dung môi sẽ được một hỗn hợp tẩy
“dung môi – nhũ tương” có tác dụng tẩy rất mạnh các hạt bẩn rắn và bụi bámcùng với dầu mỡ trên bề mặt
Bảng 2.1 :Khả năng ḥa tan một số dầu mỡ của 1 số dung môi.(kg/m 2
2.2.2 Tẩy dầu mỡ hóa học.
Dầu mỡ hóa học bám trên bề mặt có 2 loại:
- Loại có nguồn gốc động thực vật: những este phức tạp của glyxerin vànhững axít béo bậc cao như stearic, palmitic.Loại này tác dụng với xút(NaOH) thành xà pḥng tan trong nước
- Loại có nguồn gốc khoáng vật( từ dầu mỏ) :các hỗn hợp cáchydrocacbon như: parafin, vazelin, dầu máy, mỡ kĩ thuật, ….Loại nàykhông có khả năng xà pḥng hóa nên tẩy chúng bằng dung môi hay bằngchất tẩy rửa Đặc biệt ( chất nhũ hóa – biến dấu mỡ bám trên bề mặt thànhnhũ tương;chất huyền phù – bắt cặn bẩn bong khỏi bề mặt và đi vào dungdịch;…)
- Trong công nghiệp, dung dịch tẩy thường có các thành phần: xút,phôtphat, thủy tinh lỏng, xà pḥng, chất tẩy rứa tổng hợp( chất hoạt động
bề mặt, chất nhũ hóa,…),natricacbonat,…trong đó xút là quan trọng nhất
để làm sạch bề mặt
* Có 3 nhóm dung dịch tẩy dầu mỡ:
- Dung dịch kiềm đặc, tối đa là 1000g/l, pH=12-14
- Dung dịch kiềm vừa, pH=11-12
- Dung dịch kiềm loăng, không quá 50g/l, pH= 10-11
- Ngoài ra, c ̣òn có dung dịch kiềm yếu (Na2CO3, K2CO3, Na3PO4,…) đểtẩy cho các kim loại tan trong kiềm như Al, Zn , Sn
- Để bảo vệ môi trường gần đây người ta sản xuất các chất tẩy rửa chứarất ít hoặc không chứa photphat và thay vào đó là các hợp chất ṿng nhưnatri gluconat, natri heptagluconat, natri xitrat, NTA, EDTA
Trang 17Bảng 2.2 : Thành phần dung dịch tẩy dầu mỡ hóa học.
20 5-1515-3515-353-5-60-803-20
20-405-15-3-510-3050-702-5
8-1220-50 25-3040-703-10
-10-50 -70-807-10
-15-3515-353-5-60-805-20
40-80 -40-705-15
-.
2.2.3 Tẩy dầu mỡ điện hóa.
- Tẩy đi màng dầu mỡ c ̣n sót lại sau các khâu tẩy trước Dung dịch tẩyđiện hóa có thành phần giống như dung dịch tẩy dấu mỡ hóa học nhưngnồng độ loăng hơn
Trang 18- Nhươc điểm: Khó tẩy sạch trong cac khe, khuất, lỗ….cho các vật cóh́nh thức phức tạp.
2.2.4 Tẩy sạch trong siêu âm.
- Dùng máy phát kiềm th́ tẩy siêu âm truyền sóng dao động có tần số nhỏhơn 20KHz vào dung môi hay dung dich rửa sẽ nhanh và sạch hơn nhiều Lúc đó cả dầu mỡ , gỉ , oxýt, cặn, bẩn,… đều được tẩy sạch, cả trong khe,rănh, lố, chân ren…
2.2.5 Tẩy gỉ hóa học và điện hóa
Tẩy gỉ hóa học:
- Bề măt kim loại đen thường phủ lớp gỉ gồm( từ trong ra ngoài) FeO,Fe3O4,Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3 Dung dịch tẩy thường dung : các axit HCl,H2SO4 có nồng độ 10%
- Tác dụng giữa dung dịch HCl với gỉ và nền sắt như sau:
Fe2O3 + 6HCl = 2FeCl3 + 3H2OFe3O4 + 8HCl = 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2OFeO + 2 HCl = FeCl2 + H2O
Fe + 2 HCl = FeCl2 + H2
2FeCl3 + Fe = 3FeCl2 -tác dụng giữa H2SO4 với nền gỉ sắt như sau :
Fe2O3 + 3 H2SO4 = Fe2(SO4)3 + 3H2OFe3O4 + 4 H2SO4 = Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2OFeO + H2SO4 = FeSO4 + H2O
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2 (ưu tiên)Fe2(SO4)3 + H2 = FeSO4 + H2SO4
Fe2(SO4)3 + Fe = 3FeSO4
- Nồng độ Axít tẩy nhanh nhất là 20% - 25% trọng lượng Nhưng để nền
ít bị ăn mòn nhất chỉ dùng nồng độ dưới 20% trọng lượng
- Tốc độ tẩy gỉ của axít HCl phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ c ̣n của H2SO4 phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ
- Để tẩy từng phần hay tẩy cho vật to quá không cho vào bể được , dùngkem tẩy có thành phần tương tự như dung dịch tẩy nhưng có thêm chất độn (đấttrích trùng ,đất á sét nhẹ , amian … ) Giới thiệu một loại kem tẩy có thành phần:
Trang 19Nước 590 cm3
- Thành phần có cả axít lẫn chất nhũ hóa dùng để tẩy gỉ kết hợp đồng thời
với tẩy dầu mỡ.
Tẩy gỉ điện hóa :
Vật tẩy có thể mắc vào anốt hay katốt (như cầu dao đổi chiều ḍng điện)
- Tẩy Anot : gỉ bị ḥa tan điện hóa ,đồng thời bị tơi ra do tác dụng cơ họccủa khí ơi sinh ra trên vật tẩy
4OH- - 4e = 2H2O + O2
Dung dịch tẩy là axít H2SO4 hay HCl và luôn có mặt các muối sắt
- Tẩy catot : H2 thoát ra nhiều , mạnh trên vật tẩy
Tẩy gỉ kim loại mầu :
Tẩy gỉ Cu và hợp chất Cu :
- Dung dịch tẩy : H2SO4 , HCl hay HNO3 và H2SO4 thường qua 2 bước :
+ bước 1 : tẩy sơ bộ cho hết gỉ bẩn
+ Bước 2 : tẩy bóng , nhẳn
- Tẩy Cu và hợp chất Cu sinh ra khí NO hoặc NO2 rất độc do HNO3 đặchay loăng dều ḥa tan Cu sinh ra nên khi tẩy phải tẩy trong thiết bị kín cótrang bị hút khí hơi mù axít đảm bảo an toàn lao động
Trang 20Tẩy ch́ì :
- Tiến hành trong dung dịch HNO3 50 – 100 g/l cũng có thể tẩy nhẳn ch́trong dung dịch gồm H2O2 (30%) 3,5 % thể tích + CH3COOH (1,05) 3,5 % thểtích
40-50 g/l 160-180 g/l-
2% thể tích 20% thể tích78% thể tích
-
-60 g/l
27 g/l
21 g/l
Tẩy hợp chất Niken – crom , contantan , momel metal :
- Sử dụng dung dịch H2SO4 20% có thêm phụ gia Cr2O3 hay Na2CrO4 (20g/l) hoặc Fe2(SO4 )3 ở 60 – 80 oC
Tẩy kền và momel metal :
- Trong dung dịch gồm : 60 % thể tích H3PO4 (1,70) + 20 % thể tíchH2SO4 (1,84) + 20 %thể tích HNO3 (1,42) tẩy ở 80 oC tong 3 phút
g có vẩyhàn
Trang 21Hoạt hóa hóahọc
Hoạt hóa điệnhóa
Hóahọc
Điệnhóa
5050-100 -pḥng 30-60
-800 -20-30pḥng5-1010-123-5
700-75050
-pḥng5-1010-1230-60
-30-40 pḥng 5-10
-30-4020-30-pḥng3-5-20-30
đặc(1,19) -pḥng đến sạch
-Thành phần
(g/l) và chế
độ hoạt hóa
Kẽm và hợpkim kẽm
Nhôm và hợpkim nhôm
không gỉHoạt hóa hóa học
30-50 pḥng3-10
-50-100 -40-603-10
30-50 pḥng3-5
0,2-28-3850-58-pḥng15-30
300-350 -pḥng30-60
50-100 -40-50pḥng1-2 ph
+ HNO3 (d = 1,4 ) 270 – 280 g/l trong 15 - 20 phút ( Vạt bằng thépCrom)
* Rửa :
- Phải cần khoảng 2m3 nước cho 1 m2 bề mặt gia công Nên tổng lượngnước cần dùng là rất lớn , đồng thời lượng nước thải mang nhiều hóa chất độchai ( các chất sử dụng trong quá trình tẩy)
- Nước dùng trong xưởng mạ có 2 loại : nước rửa và nước pha chế
Trang 222.2.8 Tẩy bóng hóa học hoặc điện hóa :
- Được dùng rộng dăi để làm bóng , đẹp cho thép không gỉ , Al và hợp chất Al ,
- Tẩy bóng điện hóa : cho độ bóng cao đồng thời cải thiện được tính chất chokim loại
Bảng2.6 : dung dịch tẩy bóng hóa học cho thép ,đồng và kền.
350-430 35-50 20-40 - - 20-25 - - - 65-75 2-10
-935-950 - 280-290 - 250-260 - - - pḥng 1-6
1300-1400 - - - 450-500 - - - - 90-100 0,5-2
170 180 420 - 500 - - - 80-90 1-2
- 420 6 735 - - - 75-80 0,5-1
-* Các nguồn gây ô nhiễm trong xử lý bề mặt:
Bảng 2.7 : Nguồn gây chất ô nhiễm
Khí độc và hơi axít gâycay mẳt , tác dụng lên da
Trang 23Kết luận:quá trình xử lý bề mặt phải qua nhiều bước gia công khác nhau ,thườngrất dài nên khá tốn kém và thải ra nguồn chất thải lớn.
Trang 24THÀNH PHẦN MẠ
1
Mạ kẽm
Dung dịch axit
(H2SO4)
CH3COONa,K2SO4,NH4Cl,(NH4)2SO4,C6H12N4, ZnSO4.7H2,ZnO,AL2(SO4)3.18H2O,Na2SO4.10H2O
Dextrin vang, polyacrylamit, glucoza Dung dich
xyanua
ZnO,NaCN,NaOH,Na2S,C3H5(OH)3,
Dung dịch zincat
ZnO,NaOH,SnCl4(hay Na2SnO3),Polietilenimin Dung dịch
amoniacat ZnO,ZnCl2,NH4Cl,H3BO3,CH3COONH4,NaC
l, Urotropin,gelatin,licondaZnSR A,lincondaZnSR B
Dung dịch pyrophothành phầnhat
Na2HPO4,(NH4)2HPO4,dextrin,axit sunfanilic,ZnSO4.7H2O,K4P2O7.3H2O,Na4P2O7.10H2O,NH4Cl
2
Mạ
cađimi
Dung dịch sunfat
CdSO4.8/3H2O,CdCl2,CdO,H2SO4,(NH4)2SO4,DSU
,NaCl,NH4Cl,H3BO3,gelatin,DS-10,BK10,(NH2)2CS
Dung dịch floborat
Cd(BF4)2,NH4BF4,NH4F,H3BO3,Pb(OH)2.2PbCO3,
Natri-b-naphtylamin-sunfonat,gelatin,DSU Dung dịch
xyanua
CdO,NaCN,NaOH,Na2SO4.10H2O,NiSO4.7H2O,
Dextrin, dầu thầu dầu sunfo hoá, Dung dịch
amoniacat
CdO,CdSO4.8/3H2O,CdCl2.2H2O,(NH4)2SO4,NH4Cl,NaCl,H3BO3,dextrin,tioure,gelatin,urotropin
Dung dịch khác
Môt số dung dịch phức:
urotropin,pyrophothành phầnhat,
Mạ chì
Dung dịch floborat
Pb(BF4)2,HBF4 tự do,keo dộng vật, H3BO3 tựdo
Dung dịch flosikicat
PbSiF6,H2SiF6,keo dộng vật
Trang 253 Dung dịch
phenolsunfonat
Pb(C6H4OHSO3)2,C6H4OHSO3H, keo dộng vật
Dung dịch kiềm
Pb(C2H3O2)2,Pb,NaOH,muối tatrat ,glixerin,Sn,nhưa Thông
4
Mạ thiếc
Dung dịch axit
SnSO4,H2SO4,Na2SO4,OS-20,crerol thô,keo da,Formalin,axetilaxeton,limedaSn-2,1,4-butindio(35%),
rượu propagilic,fufurol(5%),sintanol DS-10
Dung dịch kiềm
2O,Na2Sn(OH)6.3H2O,K2Sn(OH)6, NaOH,KOH,NaCH3COO,SnCl4
Mạ thiếc hoáhọc
THÀNH PHẦN MẠ
1
Mạ đồng
Dung dịch axit (sunfat)
CuSO4.5H2O,H2SO4,dextrin sunfo hoá,sunfurol-8,ch ất b óng B-7211,chấtbóng Ubác1A,chât bóng LTI Avangard Dung dịch axit
(floborat)
Cu(BF4)2,HBF4,H3BO4
Dung dịch xyanua CuCN,NaCN tổng, NaCN,tự do,
NaOH,Na2CO3,Udylit#60 Dung dịch amoni CuSO4.5H2O,NH4NO3,
(NH4)2SO4,NH4OH(25%),Dung
dịchpyrofotfat
CuSO4.5H2O,Na2P2O7.10H2O,K2P4O7, Na2HPO4.12H2O’
Natri sunfoxalisilat,axit xitricH3C6H5O7, Na2SeO3, NH4OH,axit trioxy glutaric
Dung dịch etylendiamin
CuSO4.5H2O,En(70%), Na2SO4.10H2O, (NH4)2SO4, H3BO3
Dung dịch polietylenpolyamin
CuSO4.5H2O,(NH4)2SO4,polietilenpolyamin
Trang 26Dung dịch floborat
Ni(BF4)2,NiCl2.6H2O, H3BO3
Dung dịch sunfamat
kền sunfamat Ni(H2NSO3)2,H3BO3,rượu propagylic CHCCH2OH,benzosunfamid,sacarin C6H4SO2NHCO
GHI CHÚ: Ngoài mạ đồng bằng các dung dịch trên,người ta còn dùng môt sốphương pháp khác đặc biệt như MẠ ĐÚC,MẠ ĐỒNG chống thấm cục bộ cho vât bằng thép,mạ đồng nôị điện phân,mạ chê tạo lưới đồng và còn mạ đồng cho kim loại màu, ơ đây chưa đề cập đếnJJ!
Các dung dịch này đều có thành phần chất tham gia như nhau,tuy
Nhiên khác nhau về nồng độ.thành phần:CrO3, H2SO4,nồng độ
Cr3+,SrSO4,K2SiF6,NaOH,NH4F
2 Mạ sắt Dung dịch dùng
công nghệ in,mạ fục hồi kt
Các dung dịch này đều có thành phần chất tham gia như nhau,tuy
nhiên khác nhau về nồng độ.thành phần:FeSO4.7H2O,FeCl2.4H2O,NaCl,MnCl2.4H2O,HCl tự do,axit ascorbic
Trang 27Dung dịch iođua AgCl,Ag2SO4,KI,K4P2O7,NH4OH(25
KAu(CN)2, axit nitrix, kali xitrat, KH2PO4.3H2O, TL2SO4
Dung dịch xyanua axit
KAu(CN)2, axit nitrix, kali xitrat,CoSO4.7H2O;
Dung dịch feroxyanua
AuCl3.HCL.4H2O, K4Fe(CN)6.3H2O,K2CO3, KCNS;
Dung dịch vàng bạc hoá học
AuCl3 , KHCO3, NaCl, Na2SO4, K4Fe(CN)6.3H2O ,
3 Mạ rôđi Dung d ịch sunfat Axit sunfamic, H2SO4 ,
Rh(H2O)x2(SO4)3, Dung d ịch
H2PtCl6 , (NH4)2HPO4 , Na2HPO4.12H2O ;
Dung d ịch nitrit Pt(NH3)2(NO2)2 , NH4NO3 , KNO2 ,
NH4OH
mạ tiêp xúc bạch kim
(NH4)2PtCl6 , NH4Cl ;
5 Mạ palađi Thường dùng 1
trong 3 dung dịch:
amoni clorua,phothành phầnhat,sunfamat
Thành phần chất tham gia như nhau nhưng có tỉ lê khác nhau:PdCl2 ,NH4Cl , Na2HPO4.12H2O, ,(NH4)2HPO4, NH4OH(25%), NaNO2,HCl
(NH4)2SO4 , axit benzoic, amon sunfamat , sacarin;
6 Mạ inđi Dung dịch clorua InCl3 , NaCl, gelatin , tioure
Dung dịch sunfat In2(SO4)3.9H2O , Na2SO4.10H2O ;
Trang 287 Mạ ruteni Dung dịch 1 (NH4)3(RuNCl8.2H2O) , HCl , amon
sunfamatDung dịch 2 K3(RuNCl8.2H2O) , HCl , amon
1
Hợp kim
Cu_Zn
Các dung dịch xyanua,pyrophothành phầnhat,etylendiamin,tatrat
CuCN, Zn(CN)2, KCN tỗng, KCO3(hoặc
NaCO3),NH4OH25%,CuSO4.5H2O, ZnSO4.5H2O , Na4P2O7,axit oxalic, H3BO3, (NH4)2SO4 ,
NH2CH2CH2CH2 ,NaOH,KNaC4H4O6, gelatin
K4P2O7 ,K3PO4,keo{ với thành fần Sn 50% } CuF2 , SnCl2,
K4P2O7.3H2O ,gelatin , ,{hợp kim màu vàng } Tioure, CuSO4.5H2O ,
SnSO4 ,H2SO4,phenol ,Hợp kim
Cu_Pb
Nitrat Cu(NO3)2 ,Pb(NO3)2 , KNO3
,HNO3 Xyanua CuCN ,
Pb(CH3COO)2 ,NaCN ,NaO
H ,KNaC4H4O6Hợp kim
Cu _Ni
Pyrophothành phầnhat 1 Cu , Ni ,
K4P2O7 ,KNaC4H4O6Hợp kim
Cu_Co
Pyrophothành phầnhat 2 Cu + Co , K4P2O7 ,amon
xitrat ,(NH4)3C6H5O7
Trang 29Hợp kim
Cu_Cd
Dung d ịch xyanua{ dối với HK chứa5-15%Cd }
Cu_Zn_Sn
thường dùng dung dịch có thành phần sau:
CuCN ,ZnO , Na2SnO3.3H2O , NaCN ,Na2CO3 ;
2 Hợp kim chì
(Pb-Sn)
Dung dịch floborat Pb(BF4)2 , Sn(BF4)2 ,
HBF4 ,H3BO3 , pepton , Hydroqinon , formalin ,chất ức chế tổng hợpDung dịch phenolsunfonat Pb(C6H4OHSO3)2 ,
Sn(C6H4OHSO3)2 ,C6H4OHSO3H , pepton
Dung dich sunfamat Pb(SO3NH2)2 ,
Sn(SO3NH2)2 , HSO3NH2 , Xetiltrimetilamonibromit(chất bóng)
Pb-In Dunng dịch floborat
(10-12% In)
Pb(BF4)2 , In(BF4)3 , HBF4
Pb-Sn-Zn Dunng dịch floborat(đối
với hk : 8%)Sn;(0,5-5%)Zn
Pb(BF4)2 , Sn(BF4)2, Zn(BF4)2, HBF4
Pb-Sn-Cu thường dùng dung dịch có
thành phần sau:
Pb(BF4)2 , Sn(BF4)2, Cu(BF4)2, HBF4 ,gelatinPb-Sn-Sb (dung dịch có thành phần
sau:
Pb(BF4)2 , Sn(BF4)2 , HBF4 , H3BO3, Sb(BF4)3, pepton , Hydroquinon
SnCl2.2H2O ,ZnO , K4P2O7 ,NH4Cl , gelatin
Sn-Ni Dung dịch dùng cho HK
có :65%Sn v à 35%Ni
NiCl2.6H2O , SnCl2.2H2O , NH4F , K4P2O7.3H2O , axit quinolinsunfomic ,
etylendiamin , hydrazin
Trang 30Dung dịch pycrophothành phầnhat
Sn2P2O7 , NiCl2.6H2O , K4P2O7 , Amon xitrat ((NH4)3C6H5O7Sn-Sb đối với dung dịch có
10%Sn;có thành phần như sau:
SnCl2.2H2O ,SbF3 , HCl , NH4F , gelatin , phenol
Sn-Bi Dung dịch kiềm-stanat Kali stanat K2SnO3 ,
kalibitmutat KbiO3 , KOH ,
Dung dịch pyrophothành phầnhat
SnCl2.2H2O ,BiCl3 , Na2B4O7.10H2O , Trilon B , Gelatin
(đối với hợp kim chứa 70%Cd-30-40%Sn) dung dịch floborat
60-Sn(BF4)2 , Cd(BF4)2 , NH4BF4 , NH4CNS , ,H3BO3, keo da/gelatin
(đối với hợp kim kẽm –2%Ni) dung dịch thường dùng
Zn , Ni, NaCN, NaOH,
(đối với hợp kim kẽm 25%Ni)
–15-ZnO, NiCl2.6H2O, NH4Cl, H3BO3 ,
Dung d ịch sunfamat (đối với hợp kim Cd-8-23%Ni)
Cd(H2NSO3)2, Ni(H2NSO3)2, glycocol, gelatin,
Axit xitric, sacarin, butindiol, natri laurinsunfatphụ gia LTI-2
1,4-(đối với hợp kim từ tính Ni-(60-85%)Co) thường dùng
NiSO4.7H2O ,CoSO4.7H2O, H3BO3 ,
KCl, (đối với hợp kim từ tính
53%Ni-47%Co)dung dịch floborat
Ni(BF4)2, Co(BF4)2 , NiCl2.6H2O,
(đối với hợp kim từ tính 80%Co-20%Ni) dùng dung dịch sunfamat
Ni(NH2SO3)2, Co(NH2SO3)2,H3BO3 ,
MgCl2,
Trang 31(đối với hợp kim nhóm sắtvới Mo, W) dùng dung dịch pyrophothành phầnhat
NaMoO4.nH2O, FeCl2.4H2O,Na2P2O7.10H2O, NaHCO3, CoCl2.NH2O, Hydrazin, Na2WO4, NiCl2.6H2O,(NH4)2HC6H5O7.H2ONH, NH4Cl, NiSO4.7H2O
6
Hợp kim bạc
Dung dịch Xyanua mạ Ag-Sb
Ag+,Sb3+, KCN, KNaC4H4O6, KOH
Dung dịch Xyanua mạ Ag-Cu
Ag+, Cu+, KCN, KOH, K2CO3, K4P2O7,
Dung dịch Xyanua mạ Ag-
K4[ Fe(CN)6] ,KCNS,dextri
n, glucoza,
7
Hợp kim
vàng
Dung dịch để mạ hợp kim Au-Cu
vàng, đồng, KCN t ự do,
Dung dịch để mạ hợp kim Au- Ag
vàng, bạc, KCN t ự do,
Dung dịch để mạ hợp kim Au-Ni và Au-Co
Au, Ni,Co, K4P2O7.3H2O, KNaC4H4O6.4H2O, KCN, K2CO3
Dung dịch để mạ hợp kim Au-Sb
Au, Sb ,KCN tự do, KNaC4H4O6.4H2O,Dung dịch để mạ hợp kim
Au-25%Pd
Vàng, palađi, KCN tự do, etylendiamin tự do,
Pd, Ni, Co, NH4Cl, sacarin
Dung dịch để mạ hợp kim Pd-In
NH4Cl, Pd, trilon B, In, sacarin
Dung dịch để mạ hợp kim Rh-In và Rh-Ni,Rh- W
Rodi, indi, Na2WO4, Niken, H2SO4 , axit sunfamic,H3BO3 , HF,
Trang 32
Ghi chú: hợp kim Cu-Sn còn c ó thể được mạ bằng các dung dịch
khác:peclorat, pyrophothành phầnhat,glyxerat,kiềm
RA CÁC GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG
4.1 LỜI MỞ ĐẦU PHẦN III
HOÀN THIỆN BỀ MẶT VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM,ĐỀ RA CÁC
GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG
-Tại việt nam vấn đề môi trường nhất là môi trường nước ngày càng được quan tâm Việc phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường tuỳ theo tính chấttừng ngành công nghiệp mà nước thải có những đặc trưng khác nhau
-Tuy nhiên có thể nói ngành công nghệ mạ điện là ngành gây ô nhiễm nguồn nước lớn nhất Nước thải mạ chứa nhiều thành phần độc hại như xyanua, crom, niken, đồng, kẽm… nếu không có biện pháp xử lý nước thải thích hợp nó sẽ gây nên nhiều hậu quả xấu cho các hệ sinh thái nước, động thực vật và con người
-Hiện nay có nhiều phương pháp xử lý nước thải mạ điện như: phương pháp kết tủa hoá học, phương pháp hấp phụ, phương pháp trao đổi ion, phương pháp điện hoá, phương pháp sinh học…Tuy nhiên áp dụng các phương pháp này vao điều kiện việt nam cần tính đến các yếu tố kinh tế kỹ thuật để thoả mãn mục đích phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường
Trang 33-Do thời gian thực hiện và kiến thức còn hạn chế nên phần hoàn thiện và xử
lý ô nhiễm môi trường không tránh khỏi thiếu xót Em mong nhận được sự đónggóp, bổ sung của thầy cô giáo
Em xin cảm ơn!
4.2 Hoàn thiện lớp mạ kim loại:
-Hoàn thiện lớp mạ sau khi mạ sản phẩm được hoàn thiện lần cuối để đạt đượctính thẩm mỹ như mong muốn để hoàn thiện lớp mạ người ta có thể dùngphương pháp thụ động hoá bề mặt sau khi mạ hoặc phương pháp gia công cơ khínhư mài bavia, đánh bóng bề mặt
-Sau khi mạ,lớp mạ chưa hoàn toàn hoàn chỉnh,còn nhiều lỗ xốp,dễ bị oxy hoá, độ bền, độ cứng….chưa đạt yêu cầu,do đó cần có khâu hoàn thiện lớp
mạ bằng nhiều phương pháp tuỳ theo muc đích cụ thể.
mạ đồng thời nâng cao thêm khả năng bảo vệ hoặc khả năng trang sức, sau khi mạ phải hoàn thiện lớp mạ kẽm
1.2.sơn lên lớp mạ kẽm1.3.nhuộm màu lớp mạ kẽm1.4.oxy hóa lớp mạ kẽm1.5.photphat lớp mạ kẽm2.mạ cađimi 2.1.cromat hoá nhằm nâng cao tính thẩm mỹ
cũng như khả năng bảo vệ cho lớp mạ cadimi
2.2 nhuộm màu lớp mạ cađimi2.3 oxy hóa lớp mạ cađimi2.4.khử giòn hydro
3.mạ thiếc 3.1.thụ động lớp bề mặt bằng
phương pháp hoá học hay điện hoá
Để tăng độ bền ăn mòn cho sắt tây làm vỏ đồ hộp,tăng tính thẩm mỹ
3.2.nung chảy lớp mạ thiếcThieecstaoj vân hoa thiếc3.4 nhuộm màu lớp mạ thiếc4.mạ đồng 4.1 cromat hoá lớp mạ đồng Nhằm bảo vệ chống oxy hoá
4.2 oxy hóa và nhuộm màu lớp
Trang 34mạ đồng5.mạ kền 5.1 oxy hoá ở nhiệt độ cao Tránh hiện tượng lỗ xốp,tăng
khả năng bảo vê
5.2.nhuộm màu cho kim kim loại
va hợp kim tư dung dich kiềm nóng
thụ động lớp mạ kền6.mạ bạc 6.1.chống mờ cho lớp mạ Tăng tính thẩm mỹ, chống
mờ xỉn giảm điện trở tiếp xúc bề mặt
6.2.oxy hoá cho lớp mạ bạc6.3.nhuộm màu cho bạc
4.3 Kiểm tra chất lượng lớp mạ:
Sau khi mạ và hoàn lớp mạ bằng phương pháp thich hợp thì tiến hành kiếmtra lớp mạ để có biện pháp khăc phục cụ thể,hân loại sản phẩm
4.3.1 Kiểm tra hình dáng bên ngoài:
Quan sát bằng mắt dưới ánh sáng ban ngày hay ánh sáng đèn huỳnh quang đểphát hiện các sai sót, nhược điểm của các sản phẩm mạ theo các tiêu chí: gai, rỗ,nhám, vết xước, màu sắc, độ phủ kín, sần sùi…
4.3.2 Đo chiều dày lớp mạ :
4.3.2.1 Phương pháp tia dòng dung dịch:
Hòa tan lớp mạ tại một điểm bằng dòng dung dịch đặc biệt, xoá liên tục cho đến khi nền lộ ra Quan sát độ dài để kiểm tra lớp mạ
4.3.2.2 Phương pháp tia dòng thể tích
-Dùng dung dịch ăn mòn để kiểm tra chiều dày Quan sát chiều dày của lớp mạ.-Phương pháp nhỏ giọt: nhỏ một giọt ăn mòn lên bề mặt mạ cần kiểm tra cứ thếlặp lại cho đến khi chỗ thử xuất hiện màu đặc trưng của lớp mạ lót hay của đồng
thoát ra do lớp tiếp xúc.
4.3.2.3 Phương pháp vật lý :
phương pháp không phá huỷ mẫu như điện từ, phóng xạ, dòng điện xoáy, quang học
4.3.2.4 Phương pháp mẫu bị phá huỷ:
Như kim tương, trọng lượng…
→Chọn phương pháp nào là tuỳ thuộc vào vật liệu nền và vật liệu lớp mạ
Trang 354.3.3 Đo độ xốp lớp mạ:
-Đo độ xốp phát hiện lỗ xốp, lỗ hở lớp mạ bằng cách cho thuốc thử cho chui qua
lỗ thủng và phản ứng với kim loại nền hay lớp mạ lót thành hợp chất có màu
4.3.4 Đo độ kín lớp nhôm oxit :
-Phát hiện các điểm, các vùng bề mặt nhôm chưa được phủ lớp oxit bằng cách nhúng sản phẩm vào dung dịch thử có chứa ion đồng để chúng thoát tiếp xúc thành nguyên tử đồng có màu đỏ hồng
4.3.5 Đo độ bền ăn mòn của mạ kim loại :
-Sau khi oxi hoá, rửa nước lạnh, thấm khô mẫu bằng giấy lọc nhỏ một đến hai giọt dung dịch thử lên vài ba điểm cách xa nhau Khi chuyển sang màu xanh lục
là kết thúc thực nghiệm thời gian chưa bị biến màu càng lâu chứng tỏ chất lượngbảo vệ chống ăn mòn của mạ càng tốt
4.3.6.4 Đo độ cứng lớp mạ:
Độ cứng tế vi lớp mạ thường đo bằng cách dùng một phụ tải P để kiểm tra độ cứng H