1. Tổng hợp tài liệu VietGap 1.1 Lịch sử ra đời và phát triển VietGAP là gì ? Đó là những quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam. Trước khi VietGAP ra đời, nước ta đã có rất nhiều chương trình sản xuất nông sản an toàn đối với rau, quả, và cây dùng làm thức uống. Nhiều nơi các quy định đó đã xây dựng thành quy trình phổ biến cho nông dân thực hiện. Tuy nhiên, do chưa có đơn vị nào có trách nhiệm kiểm tra và chứng nhận kịp thời hoặc có chính sách khuyến khích cho người sản xuất, nên phong trào sản xuất nông sản sạch chưa được phát triển rộng rãi, có nơi bị lụi dần rồi đi vào dĩ vãng. Vào năm 2004, Hiệp hội Trái cây Việt Nam tham gia vào một dự án có tên Tăng cường năng lực cạnh tranh (VNCI) do VCCI (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) chủ trì và đã tổ chức một chuyến thăm chương trình liên kết Mỹ Thái đang thực hiện EUREPGAP và thăm Liên kết GAP miền Tây Thái Lan. Cũng năm đó, Hiệp hội Trái cây Việt Nam cùng với Hội Làm vườn và VCCI tổ chức hội thảo giới thiệu về GAP (EUREPGAP) tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau hội thảo này, năm 2005, liên kết GAP sông Tiền bao gồm 6 tỉnh có trái cây đã được thành lập, hoạt động rất gắn bó và đã đem lại những kết quả đáng khích lệ. Cũng trong năm 2005, Tổ chức Thị trường quốc tế (IMO) đã tổ chức chứng nhận GAP cho một số cơ sở sản xuất rau, cà phê ở Đà Lạt. Tiếp theo đó là các đơn vị sản xuất thanh long ở Bình Thuận, lâm ngư trường tôm ở miền Tây cũng lần lượt được công nhận sản xuất đạt tiêu chuần GAP. Do nhận thức được tầm quan trọng và tính chất bức xúc để có GAP cho VN nên chi nhánh Hội Làm vườn VN được tổ chức Syngenta Việt Nam tài trợ đã có chuyến thăm quan, khảo sát việc thực hiện GAP ở Malaysia từ ngày 58 tháng 11 2007. Đoàn do TS Võ Mai Chủ tịch Hiệp hội Trái cây, dẫn đầu cùng với 6 thành viên khác tham gia chuyến khảo sát và đã thu lượm được những nội dung chủ yếu về bước đi và lợi ích việc thực hành các dạng GAP ở Malaysia. Tiếp theo đó đoàn cũng đệ trình 1 bản tường trình với lãnh đạo Bộ NNPTNT về tính cấp thiết của việc ra đời VietGAP. Ngày 2812008, VietGAP ra đời tiếp sau EUREPGAP, GlobalGAP và GAP của một số nước châu Á khác. Dù ra đời muộn, VietGAP đã thừa hưởng được kinh nghiệm của nhiều GAP đi trước nên đã nhanh chóng phát huy tác dụng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
GVHD: NGÔ DUY ANH TRIẾT
SVTH: Lê Thị Thanh Huyền MSSV: 2022150216 Lớp: 06DHDB1
Trang 2GVHD: NGÔ DUY ANH TRIẾT
SVTH:
Lê Thị Thanh Huyền MSSV: 2022150216 Lớp: 06DHDB1
Trang 3Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường cùng cácthầy cô trong khoa Công Nghệ Thực Phẩm trường Đại học Công Nghiệp Thựcphẩm TP.HCM đã tạo điều kiện học tập, nghiên cứu, hết lòng giảng dạy vàtruyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập ởtrường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Ngô Duy Anh Triết –GVHD đồ án tốt nghiệp, người đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo cho em, thầy luôntheo sát và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chếnên bài đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ýkiến đóng góp của thầy để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoànthành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Cuối cùng em xin chúc kính chúc Ban Giám Hiệu trường Đại học CôngNghiệp Thực Phẩm, quý thầy cô, đặc biệt là Thầy Ngô Duy Anh Triết lời chúcsức khỏe và thành công trong công tác đào tạo
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Trang 4
TP.HCM, ngày…… tháng…… năm 2019
Giáo Viên Hướng Dẫn
Trang 7MỤC LỤC
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP: an toàn thực phẩm
BVTV: Bảo vệ thực vật
NN&PTNN: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
VietGAP trồng trọt: Thực hành nông nghiệp tốt trong trồng trọt tại Việt NamVN: Việt Nam
Trang 111. Tổng hợp tài liệu VietGap
1.1 Lịch sử ra đời và phát triển
VietGAP là gì ? Đó là những quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
Trước khi VietGAP ra đời, nước ta đã có rất nhiều chương trình sản xuất nôngsản an toàn đối với rau, quả, và cây dùng làm thức uống Nhiều nơi các quy định
đó đã xây dựng thành quy trình phổ biến cho nông dân thực hiện
Tuy nhiên, do chưa có đơn vị nào có trách nhiệm kiểm tra và chứng nhận kịpthời hoặc có chính sách khuyến khích cho người sản xuất, nên phong trào sảnxuất nông sản sạch chưa được phát triển rộng rãi, có nơi bị lụi dần rồi đi vào dĩvãng
Vào năm 2004, Hiệp hội Trái cây Việt Nam tham gia vào một dự án có tên
"Tăng cường năng lực cạnh tranh" (VNCI) do VCCI (Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam) chủ trì và đã tổ chức một chuyến thăm chương trình liênkết Mỹ - Thái đang thực hiện EUREPGAP và thăm "Liên kết GAP miền TâyThái Lan"
Cũng năm đó, Hiệp hội Trái cây Việt Nam cùng với Hội Làm vườn và VCCI tổchức hội thảo giới thiệu về GAP (EUREPGAP) tại thành phố Hồ Chí Minh Sauhội thảo này, năm 2005, liên kết GAP sông Tiền bao gồm 6 tỉnh có trái cây đãđược thành lập, hoạt động rất gắn bó và đã đem lại những kết quả đáng khích lệ.Cũng trong năm 2005, Tổ chức Thị trường quốc tế (IMO) đã tổ chức chứngnhận GAP cho một số cơ sở sản xuất rau, cà phê ở Đà Lạt Tiếp theo đó là cácđơn vị sản xuất thanh long ở Bình Thuận, lâm ngư trường tôm ở miền Tây cũnglần lượt được công nhận sản xuất đạt tiêu chuần GAP
Do nhận thức được tầm quan trọng và tính chất bức xúc để có "GAP" cho VNnên chi nhánh Hội Làm vườn VN được tổ chức Syngenta Việt Nam tài trợ đã cóchuyến thăm quan, khảo sát việc thực hiện GAP ở Malaysia từ ngày 5-8 tháng
11 - 2007 Đoàn do TS Võ Mai - Chủ tịch Hiệp hội Trái cây, dẫn đầu cùng với 6thành viên khác tham gia chuyến khảo sát và đã thu lượm được những nội dungchủ yếu về bước đi và lợi ích việc thực hành các dạng GAP ở Malaysia
Tiếp theo đó đoàn cũng đệ trình 1 bản tường trình với lãnh đạo Bộ NN&PTNT
về tính cấp thiết của việc ra đời VietGAP Ngày 28-1-2008, VietGAP ra đời tiếpsau EUREPGAP, GlobalGAP và GAP của một số nước châu Á khác Dù ra đờimuộn, VietGAP đã thừa hưởng được kinh nghiệm của nhiều GAP đi trước nên
đã nhanh chóng phát huy tác dụng
Đến hôm nay đã có đến hàng trăm tổ chức, đơn vị và cá nhân đã có sản phẩmđược chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP và đang tham gia vào các dịch vụ
Trang 12buôn bán các sản phẩm nông sản ngang hàng với các nước trong khu vực và thếgiới ( Nguồn: Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert)
1.2 VietGap là gì?
VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có
nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản,trồng trọt, chăn nuôi
- Là một tiêu chuẩn tự nguyện để Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở ViệtNam
- VIETGAP cung cấp tiêu chuẩn và khuôn khổ cho chứng nhận bên thứ ba
- VIETGAP là tiêu chuẩn đảm bảo cho trang trại tổng hợp
- VIETGAP là công cụ giữa các doanh nghiệp, không trực tiếp tới người tiêudùng
- Sử dụng thương hiệu và logo của VietGAP theo qui định
1.3 Quy trình, sơ đồ xin cấp phép VietGAP
1.3.1 Tóm tắt quy trình áp dụng và chứng nhận VietGAP
Việc triển khai các bước để hoàn thiện quá trình áp dụng tiêu chuẩn VIETGAP
và đăng ký chứng nhận sẽ có sự tham gia của các nhân lực của trang trại, đơn vị
tư vấn/chuyên gia tư vấn (nếu có) và chuyên gia đánh giá của trung tâm TQC
Các Giai đoạn xây dựng, áp dụng và chứng nhận thông thường như sau:
CHI TIẾT CÁC GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI
Giai đoạn 1: Khảo sát trang trại và đánh giá ban đầu
- Việc khảo sát trang trại có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá hiện trạngcủa trang trại, phương pháp canh tác, thói quen canh tác, thói quen sử dụng phânbón, thuốc bảo vệ thực vật, biện pháp tăng cường dinh dưỡng đất, … để có tưvấn thay đổi phương pháp canh tác theo các hướng dẫn, nguyên lý trong Tiêuchuẩn VIETGAP
KHẢO SÁT TRANG TRẠI, ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
ĐÀO TẠO, XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG QUY TRÌNH THEO VIETGAP
KIỂM SOÁT VẬN HÀNH VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ
ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN TẠI TRANG TRẠI – LẤY MẪU SẢN PHẨM
ĐỂ KIỂM NGHIỆM
Trang 13- Sau hoạt động khảo sát, đánh giá trang trại có thể đánh giá thực trạng đáp ứngban đầu, các thay đổi cần thực hiện và hoạch định được lộ trình thực hiện. LIỆU
Giai đoạn 2: Đào tạo, xây dựng và áp dụng quy trình, tài liệu
- Các cán bộ kỹ thuật của trang trại cần được đào tạo thấu hiểu về các quy địnhtrong Tiêu chuẩn VIETGAP để có nhận thức và thực thi chuyển đổi sang canhtác theo VIETGAP một cách thuận lợi
- Sau khi các cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo thấu hiểu về các yêu cầu trongVIETGAP thì nhóm này hoặc chuyên gia tư vấn (nếu có) sẽ triển khai xây dựngcác quy trình, hướng dẫn thực hiện công việc trong trang trại cho tất cả các khâutrong quy trình sản xuất cũng như thiết lập các Biểu mẫu ghi chép, giám sát đểchuẩn hóa quy trình thực hiện và có hồ sơ, bằng chứng cho việc truy xuất nguồngốc
- Sau khi hệ thống quy trình, hướng dẫn và biểu mẫu được chuẩn hóa sẽ đượcthống nhất ban hành và áp dụng trong tất cả các bộ phận của trang trại
- Sau khi đã ban hành thì hoạt động đào tạo nội bộ cho người lao động cần phảiđược thực hiện để thay đổi thói quen, cách làm cũ sang cách làm khoa học mớitheo VIETGAP
Giai đoạn 3: Kiểm soát vận hành và tự đánh giá
- Khi các quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu ghi chép, giám sát đang được áp dụngthì cần có hoạt động kiểm soát thường xuyên trên đồng ruộng cũng như kiểmsoát thao tác thực hiện của người lao động đã tuân thủ theo các quy trình vàhướng dẫn đã thiết lập
- Ngoài ra để đảm bảo hệ thống thực hành nông nghiệp tốt theo VIETGAP ápdụng tại trang trại được duy trì ổn định và bền vững thì cần có hoạt động tự đánhgiá, kiểm soát chéo giữa các bộ phận hoặc giữa chủ trang trại với các bộ phậntrong trang trại để duy trì ổn định quy trình theo VIETGAP
Giai đoạn 4: Đánh giá chứng nhận tại trang trại, lấy mẫu sản phẩm để kiểm nghiệm
- Sau khi đảm bảo các nguyên tắc thực hành nông nghiệp tốt theo VIETGAP, cácquy trình, hướng dẫn và biểu mẫu được tuân thủ đầy đủ thì trang trại cần đăng
ký với Trung tâm TQC để cử đoàn chuyên gia xuống đánh giá thực tế tại trangtrại làm cơ sở để có được chứng chỉ VIETGAP để làm thương hiệu và chứngminh cho người tiêu dùng và đối tác là trang trại đã đạt chuẩn VIETGAP
- Hoạt động đánh giá của Trung tâm TQC bao gồm việc đánh giá thực tế hoạtđộng canh tác trên đồng ruộng, phỏng vấn người lao động, đánh giá tính phùhợp của quy trình, hướng dẫn đã thiết lập và kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng của hồ
sơ ghi chép đảm bảo được thông tin truy xuất từ sản phẩm được bán đến quátrình canh tác chi tiết và vật tư, hóa chất đã sử dụng
- Sau khi đánh giá thực tế tại đồng ruộng, chuyên gia lấy mẫu sẽ tiến hành lấymẫu sản phẩm thành phẩm (rau hoặc trái cây chuẩn bị thu hoạch hoặc đang thuhoạch) để chỉ định phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm như dư lượng thuốc
Trang 14trừ sâu, dư lượng kim loại nặng để thẩm tra lại quy trình theo VIETGAP cóđược tuân thủ.
- Nếu kết quả đánh giá trên đồng ruộng và kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm đạtyêu cầu thì Trung tâm TQC sẽ cấp chứng chỉ phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc gia
về thực hành nông nghiệp tốt VIETGAP theo TCVN 11892-1:2017, chứng chỉnày được Bộ Khoa học và công nghệ thừa nhận, có giá trị trên toàn lãnh thổ ViệtNam
1.3.2 Thủ tục và trình tự đăng kí, giám sát sản xuất (rau quả) an toàn theo VietGAP (Theo Thông tư số 38 /2018/TT-BNNPTNT)
1.3.2.1 Nộp hồ sơ:
a) Cơ sở xin cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ Hồ sơ có thể được nộp theomột trong các hình thức sau: trực tiếp, gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử (sau
đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện;
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ
c) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ trong thời gian ba (03) ngày làmviệc Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ Nếu không đầy
đủ, hợp lệ thì yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
1.3.2.3 Thẩm định và cấp giấy chứng nhận
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhậnATTP thực hiện thẩm tra hồ sơ thẩm định, xếp loại cơ sở và cấp Giấy chứngnhận ATTP trong 07 ngày làm việc (nếu cơ sở đã được thẩm định và xếp loại Ahoặc B); hoặc tổ chức đi thẩm định thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩmtại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận ATTP nếu đủ điều kiện trong thời hạn 15 ngàylàm việc (trường hợp cơ sở chưa được thẩm định, xếp loại) Trường hợp khôngcấp Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
2. Tình hình áp dụng VietGAP
Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, đến đầu năm 2017 có 43 tỉnh có quy hoạchvùng sản xuất rau an toàn với diện tích đến năm 2010 là trên 120 ngàn ha và có
07 tỉnh có quy hoạch vùng sản xuất cây ăn quả an toàn Hiện có khoảng trên
1500 cơ sở sản xuất rau theo các tiêu chuẩn GAP với diện tích trên 12 ngàn ha.Tính đến cuối năm 2016 có 599 cơ sở sản xuất rau với trên 3.700 ha và 706 cơ
Trang 15sở sản xuất quả với diện tích trên 12 ngàn ha được chứng nhận VietGAP.(nguồn: Tổng cục thống kê năm 2016)
Trong năm 2018 đã có 1.845 cơ sở trồng trọt được cấp Giấy chứng nhậnVietGAP với diện tích khoảng hơn 80.000 ha (tăng 61.000 ha so với năm 2017),khoảng hơn 500 cơ sở nuôi thủy sản với diện tích nuôi trồng thủy sản là 2.618
ha được cấp chứng nhận VietGAP và tương đương; 313 trang trại và 2.502 hộchăn nuôi được chứng nhận VietGAP… (nguồn: Bộ NN&PTNN năm 2019)
Trang 163. Khảo sát hiện trạng nông trại
3.1Thông tin chung
Họ và tên tổ chức/ cá nhân sản xuất: ông Phạm Thế Hoàng
Địa chỉ: Ấp 4, xã An Thái, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Diện tích canh tác: 13ha
Giống rau, quả: Cam sành
Mật độ trồng: 1450 gốc/ha; khoảng cách giữa các gốc 2,7mx2,5m
Tháng và năm trồng: tháng 2 năm 2017
Hình 3.1.0.1 Vườn cam sành tại nông trại
Trang 17Bản đồ lô/thửa sản xuất:
Hình 3.1.0.2 Sơ đồ nông trại
Trang 183.2So sánh thực trạng nông trại với tiêu chuẩn TCVN 11892-1:2017
3.2.1 Yêu cầu chung
BẢNG 3.2.1 SO SÁNH THỰC TRẠNG NÔNG TRẠI VỚI TCVN
11892-1:2017 PHẦN YÊU CẦU CHUNG ĐIỀU
THIẾU SÓT SO VỚI TIÊU CHUẨN 3.1.1 Tập huấn
3.1.1.1 Người trực tiếp quản
lý VietGap phảiđược tập huấn vềVietGAP trồng trọthoặc có giấy xácnhận kiến thứcATTP
Người trực tiếp quản
lý VietGAP tại nôngtrại là ông Phạm ThếHoàng đã được tậphuấn về VietGAP, cógiấy xác nhận kiếnthức ATTP (phụ lục I)
Đã đạt yêu cầu theotiêu chuẩn
3.1.1.2 Người lao động phải
được tập huấn (nội
bộ hoặc bên ngoài)
về VietGAP trồngtrọt hoặc có kiếnthức về VietGAPtrồng trọt công đoạn
họ trực tiếp làmviệc Nếu có sửdụng các hoặc chấtđặc biệt cần đượctập huấn theo quyđịnh hiện hành củanhà nước
Chưa được tập huấnnội bộ
Người lao độngchưa được tập huấnnội bộ về VietGAPtrồng trọt
3.1.1.3 Người kiểm tra nội
bộ phải được tậphuấn (nội bộ hoặcbên ngoài) vềVietGap trồng trọthoặc có kiến thức vềVietGap trồng trọt
và kỹ năng đánh giáVietGap trồng trọt
Chưa có người kiểmtra nội bộ được tậphuấn
Chưa có người kiểmtra nội bộ được tậphuấn về kỹ năngđánh giá VietGAPtrồng trọt
3.1.2Cơ sở vật chất
3.1.2.1 Dụng cụ chứa hoặc kho chứa phân bón, thuốc BVTV và hóa chất khác
Phải kín, không rò rỉ
ra bên ngoài, có dấu
Nông trại có 1 khochứa thuốc BVTV và
Đã đạt yêu cầu theotiêu chuẩn
Trang 19hiệu cảnh báo nguy
hiểm, nếu là kho thì
cửa kho phải có
khóa và chỉ những
người có nhiệm vụ
mới được vào kho
Không đặt trong khu
vực sơ chế, bảo quản
sản phẩm, sinh hoạt
và không gây ô
nhiễm nguồn nước
phân bón hóa học, cácchất hóa học và 1 khochứa phân hữu cơ
Kho chứa thuốcBVTV và phân bónhóa học, các chất hóahọc được xây kín, cócửa kho, cách xa khuvực sinh hoạt và nguồnnước
Chưa có sẵn dụng
cụ, vật liệu xử lýtrong trường hợp đổ,tràn phân bón, thuốcBVTV và hóa chất
3.1.2.2 Nhà sơ chế, bảo quản sản phẩm
Phải được xây dựng
ở vị trí phù hợp đảm
bảo hạn chế nguy cơ
ô nhiễm từ khói, bụi,
chất thải, hóa chất
độc hại từ hoạt động
giao thông, công
nghiệp, làng nghề,
khu dân cư, bệnh
viện, khu chăn nuôi,
cơ sở giết mổ, nghĩa
trang, bãi rác và các
hoạt động khác
Chưa có sẵn nhà sơchế, bảo quản sảnphẩm do cây trồngchưa cho thu hoạch
Chưa xây dựng nhà
sơ chế, bảo quản sảnphẩm sau thu hoạchtheo yêu cầu hạn chếnguy cơ ô nhiễm từkhói, bụi, chất thải,hóa chất độc hại từhoạt động giaothông, công nghiệp,làng nghề, khu dân
cư, bệnh viện, khuchăn nuôi, cơ sở giết
mổ, nghĩa trang, bãirác và các hoạt độngkhác
Khu vực sơ chế phải
Chưa bố trí nhà sơchế theo nguyên tắcmột chiều từ nguyên
l liệu đầu vào đếnsản phẩm cuối cùng
3.1.2.3 Trang thiết bị, máy móc, dụng cụ phục vụ sản xuất, sơ chế
Phải được làm sạch
trước, sau khi sử
Dụng cụ, trang thiết bịphục vụ sản xuất, sơ
Đã đạt theo yêu cầucủa tiêu chuẩn
Trang 20dụng và bảo dưỡngđịnh kỳ nhằm tránhgây tai nạn chongười sử dụng vàlàm ô nhiễm sảnphẩm.
chế sau khi sử dụngđược làm sạch bằngnước sinh hoạt Cácloại máy móc đượcbảo dưỡng định kỳ Cókho chứa dụng cụtrang thiết bị
Bao bì, dụng cụ tiếpxúc với sản phẩmphải đáp ứng quyđịnh của pháp luật
về bao bì, dụng cụtiếp xúc với thựcphẩm
Chưa có sản phẩm,nên chưa trang bị cácloại bao bì, dụng cụtiếp xúc với sản phẩm
Chưa trang bị bao
bì, dụng cụ tiếp xúcvới sản phẩm đápứng quy định củapháp luật về bao bì,dụng cụ tiếp xúc vớithực phẩm
Phải có sơ đồ về:
khu vực sản xuất,nơi chứa phân bón,thuốc BVTV, trangthiết bị, máy móc,dụng cụ phục vụ sảnxuất, sơ chế, nơi sơchế, bảo quản sảnphẩm (nếu có) vàkhu vực xung quanh
Có sơ đồ về các khuvực trong nông trại:
nhà kho phân bón,thuốc bảo vệ thực vật,trang thiết bị, khu vựcxung quanh (phụ lụcII)
Chưa có sơ đồ về vịtrí nói sơ chế, bảoquản sản phẩm
3.1.3 Quy trình sản xuất
Phải có quy trình sảnxuất nội bộ cho từngcây trồng hoặc nhómcây trồng phù hợpvới điều kiện củatừng cơ sở sản xuất
và các yêu cầu củaVietGap trồng trọt
Chưa có quy tình sảnxuất và thu hoạch chocây trồng
Chưa xây dựng quytrình sản xuất ngoàiđồng và quy trìnhthu hoạch, vậnchuyển, bảo quảnsau thu hoạch
3.1.4 Ghi chép và lưu trữ hồ sơ
Phải thực hiện ghichép các nội dụngtheo quy định tạiphụ lục C TCVN11892-1-2017
Đã thực hiện ghi chépcác nội dung: nhật kýmua và sử dụng phânbón/chất kích thíchsinh trưởng, nhật kýmua và sử dụng thuốcbảo vệ thực vật, nhật
ký mua giống và gốcghép (phụ lục III,IV,V,VI,VII)
Chưa ghi chép nhậtký: Đánh giá các chỉtiêu gây mất ATTPtrong đất/ giá thể,nước tưới, nướcphục vụ sơ chế vàsản phẩm; Chưa xâydựng bảng nhật kýtiêu thụ sản phẩm
Trang 21Phải có quy địnhthực hiện lưu trữ,kiểm soát tài liệu và
hồ sơ Thời gian lưutrữ hồ sơ tối thiểu là
12 tháng tính từngày thu hoạch đểphục vụ việc kiểmtra nội bộ và truyxuất nguồn gốc sảnphẩm
Lưu hồ sơ 12 tháng Đã đạt theo yêu cầu
của tiêu chuẩn
3.1.5 Quản lý sản phẩm và truy xuất nguồn gốc
3.1.5.1 Sản phẩm phải đáp
ứng quy định về:
giới hạn tối đa dưlượng thuốc BVTV,giới hạn ô nhiễmkim loại nặng trongthực phẩm, giới hạn
ô nhiễm độc tố vinấm trong thựcphẩm (chỉ tiêu vàmức giới hạn cụ thểphụ thuốc và từngsản phẩm Trườnghợp phát hiện có chỉtiêu vượt mức giớihạn tối đa cho phépphải điều tra nguyênnhân, có biện phápkhắc phục hiệu quả,lập thành văn bản vàlưu hồ sơ
Chưa thu hoạch sản
phẩm
Chưa thu hoạch sảnphẩm
Chưa có kế hoạchbiện pháp khắc phụcnếu phát hiện sảnphẩm có chỉ tiêuvượt mức giới hạntối đa cho phép
3.1.5.2 Cơ sở sản xuất phải
lấy mẫu và phân tíchtheo quy định tạiđiều trên (số 11) trên
cơ sở kết quả đánhgiá nguy cơ (thamkhảo phụ lục ETCVN 11892-1-2017) trong quátrình sản xuất Mẫusản phẩm cần phân
Chưa thu hoạch sản
phẩm
Chưa lấy mẫu sảnphẩm và phân tíchcác chỉ tiêu: giới hạntối đa dư lượngthuốc BVTV, giớihạn ô nhiễm kimloại nặng trong thựcphẩm, giới hạn ônhiễm độc tố vi nấmtrong thực phẩm vàlưu hồ sơ phân tích
Trang 22tích tại phòng thửnghiệm được côngnhận hoặc chỉ định.
Ghi phương pháplấy mẫu sản phẩm vàlưu kết quả phântích
3.1.5.3 Phải có quy định xử
lý sản phẩm khôngđảm bảo ATTP
Chưa thu hoạch sản
phẩm
Chưa xây dựng quyđịnh xử lý sản phẩmkhông đảm bảo antoàn
3.1.5.4 Sản phẩm sản xuất
theo VietGAP trồngtrọt phải phân biệtvới sản phẩm cùngloại khác không sảnxuất theo VietGAPtrồng trọt trong quátrình thu hoạch, sơchế
Chưa thu hoạch sản
phẩm
Chưa có biện pháp
để phan biệt sảnphẩm sản xuất theoVietGAP trồng trọtvới sản phẩm cùngloại khác không sảnxuất theo VietGAPtrồng trọt trong quátrình thu hoạch, sơchế
3.1.5.5 Phải có quy định
truy xuất nguồn gốcsản phẩm giữa cơ sởvới khách hàng vàtrong nội bộ cơ sởsản xuất Quy địnhtruy xuất nguồn gốcphải được vận hànhthử trước khi chínhthức thực hiện vàlưu hồ sơ
Chưa thu hoạch sản
phẩm
Chưa xây dựng vàvận hành thử quyđịnh truy xuất nguồngốc sản phẩm giữa
cơ sở với kháchhàng và tỏng nội bộ
cơ sở sản xuất
3.1.6 Điều kiện làm việc và vệ sinh cá nhân
Cần cung cấp cácđiều kiện làm việc,sinh hoạt và trangthiết bị tối thiểu, antoàn cho người laođộng
VÍ DỤ: Người pha,phun thuốc BVTVcần được trang bịđầy đủ dụng cụ, thiết
bị cân, đo, phun
Người lao động đượctrang bị đầy đủ cáctrang thiết bị để thựchiện các quy trình,được trang bị đầy đủbảo hộ lao động theohướng dẫn trên nhãnsản phẩm thuốcBVTV, phân bón,…
Đã đạt theo yêu cầucủa tiêu chuẩn
Trang 23thuốc, bảo hộ laođộng theo hướngdẫn trên nhãn củasản phẩm thuốcBVTV như: găngtay, mặt nạ
Nhà vệ sinh, chỗ rửatay cần sạch sẽ và cóhướng dẫn vệ sinh
cá nhân
Có nhà vệ sinh, chỗrửa tay nhưng chưasạch sẽ
Vệ sinh chưa sạchsẽ
Chưa có bảng hướngdẫn vệ sinh cá nhân.Cần có quy định về
bảo hộ lao động,hướng dẫn sử dụng
an toàn trang thiết
bị, máy móc, dụng
cụ trong quá trìnhsản xuất
định về bảo hộ laođộng, hướng dẫn sửdụng an toàn, trangthiết bị, máy móc,dụng cụ trong quátrình sản xuất
Bảo hộ lao động(quần áo, găng tay,khẩu trang, ủng…)cần được vệ sinhsạch trước, sau khi
sử dụng và để đúngnơi quy định, không
để chung với nơichứa thuốc BVTV,phân bón và các hóachất khác
Bảo hộ lao động (quần
áo, găng tay, khẩutrang, ủng được vệsinh sạch trước và saukhi sử dụng bằng nướcsinh hoạt Để táchriêng với khu vực chứathuốc BVTV, phânbón, hóa chất
Đã đạt theo yêu cầucủa tiêu chuẩn
Cần có thiết bị hoặcdụng cụ sơ cứu để
xử lý trong trườnghợp cần thiết
Không có Chưa có thiết bị,
dụng cụ sơ cứu để
xử lý trong trườnghợp khẩn cấp cầnthiết
3.1.7 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Phải có quy địnhgiải quyết khiếu nạiliên quan đến sảnphẩm và quyền lợicủa người lao động
quy định này phảithể hiện cách tiếpnhận, xử lý và trả lờikhiếu nại
Không có Chưa có quy định
giải quyết khiếu nạiliên quan đến sảnphẩm và quyền lợicủa người lao động.quy định này phảithể hiện cách tiếpnhận, xử lý và trả lờikhiếu nại
Trang 24Lưu hồ sơ về khiếunại và giải quyếtkhiếu nại (nếu có).
Chưa có biểu mẫu, hồ
sơ khiếu nại
Chưa có hồ sơ khiếunại và giải quyếtkhiếu nại
Chưa có quy địnhlưu hồ sơ về khiếunại và giải quyếtkhiếu nại
3.1.8Kiểm tra nội bộ
Phải tổ chức kiểmtra theo các yêu cầucủa VietGAP trồngtrọt không quá 12tháng một lần: khiphát hiện điểmkhông phù hợp phảiphân tích nguyênnhân và có hànhđộng khắc phục
Thời gian thực hiệnhành động khắcphục trước khi giaocho khách hàngnhưng không quá 3tháng tùy thuộc nộidụng điêm khôngphù hợp
Chưa thực hiện đánh giá nội bộ
Chưa thực hiện vàchưa có kế hoạchkiểm tra nội bộ
Đối với cơ sở sảnxuất nhiều thànhviên và cơ sở cónhiều địa điểm sảnxuất phải kiểm tratất cả các thành viên,địa điểm sản xuất
Cơ sở chỉ có 1 địađiểm
Không cần thực hiện
Kết quả kiểm tra vàhành động khắcphục các điểmkhông phù hợp vớiVietGAP trồng trọtphải lập thành vănbản và lưu hồ sơ,tham khảo mẫu tạiphụ lục B TCVN11892-1-2017
Chưa thực hiện đánhgiá nội bộ
Chưa có quy địnhlập văn bản đánh giánội bộ và lưu hồ sơđánh giá nội bộ
Trang 253.1.9 Đối với cơ sở sản xuất nhiều thành viên hoặc nhiều địa điểm sản xuất
Phải có quy định nội
Đã phù hợp
3.1.10 Cơ sở sản xuất rau,
quả tươi ngoài đáp
ứng yêu cầu chung
và yêu cầu đối với
quá trình sản xuất
phải đáp ứng thêm
yêu cầu tại phụ lục A
của tiêu chuẩn
Nông trại không sửdụng chất thải từ người
để làm phân bón
Chưa phân tích chỉ
tiêu E.coli cho nước
tưới và giới hạn ônhiễm vi sinh vậtcho sản phẩm
Chưa có biện pháp
để sản phẩm khôngtiếp xúc trực tiếp vớimặt đất khi thuhoạch (vì cây chưacho thu hoạch)
3.1.11 Cơ sở sản búp chè
tươi ngoài đáp ứng
yêu cầu chung và
yêu cầu đối với quá
Không sản xuất chèbúp tươi
Trang 263.2.2 Yêu cầu đối với quá trình sản xuất
BẢNG 3.2.2: SO SÁNH THỰC TRẠNG NÔNG TRẠI VỚI TCVN
11892-1:2017 PHẦN YÊU ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
THIẾU SÓT SO VỚI TIÊU CHUẨN 3.2.1 Đánh giá lựa chọn khu vực sản xuất
Phải lựa chọn khuvực sản xuất phùhợp, giảm thiểunguy cơ ô nhiễmkhói, bụi Khu vựcsản xuất không bị ônhiễm bởi chất thải,hóa chất độc hại từhoạt động giaothông, công nghiệp,làng nghề, khu dân
cư, bệnh viện, khuchăn nuôi, cơ sở giết
mổ, nghĩa trang, bãirác và các hoạt độngkhác
Khu vực trang trại nằmcách xa khu côngnghiệp, làng nghệ, khuchăn nuôi, nghĩa trang,bãi rác, bệnh viện
trang trại nằm kế bênsông Bé thuận lợitrong việc sử dụngnước tưới
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
Phải đánh giá nguy
cơ gây ô nhiễm sảnphẩm về hóa học vàsinh học từ các hoạtđộng trước đó và từcác khu vực xungquanh Trường hợpxác định có mốinguy phải có biệnpháp ngăn ngừa vàkiểm soát hiệu quảhoặc không tiếnhành sản xuất Thamkhảo hướng dẫnđánh giá nguy cơ tạiPhụ lục E TCVN11892-1-2017
Chưa thực hiện đánhgiá nguy cơ gây ônhiễm sản phẩm
Chưa đánh giá nguy
cơ gây ô nhiễm sảnphẩm về hóa học vàsinh học từ các hoạtđộng trước đó vàcác khu vực xungquanh
Chưa có biện phápngăn ngừa và kiểmsoát khi có mốinguy
Khu vực sản xuấtVietGAP trồng trọtcủa cơ sở có nhiều
Khu vực sản xuấtVietGAP của trang trạichỉ có 1 địa điểm
Không cần thựchiện
Trang 27địa điểm phải có tênhoặc mã số cho từngđịa điểm.
Khu vực sản xuấtVietGAP trồng trọtcần được phân biệthoặc có biện phápcách ly và giảmthiểu nguy cơ ônhiễm từ các khutrồng trọt không ápdụng VietGAP trồngtrọt lân cận (nếu có)
Nông trại được phânbiệt với các khu vựcxung quanh bằng hàngrào lưới B40 Các khuvực xung quanh là cáckhu vực trồng cao su
Đã phù hợp theoyêu cầu tiêu chuẩn
3.2.2 Quản lý đất, giá thể, nước và vật tư đầu vào
3.2.2.1 Đất, giá thể, nước
3.2.2.1.1 Đất, giá thể, nước
tưới có hàm lượngkim loại nặng khôngvượt quá giới hạntối đa cho phép đốivới tầng đất mặt đấtnông nghiệp và chấtlượng nước mặt.Chỉ
áp dụng đối với chỉtiêu kim loại nặngđược quy định trongthực phẩm đối vớicây trồng dự kiếnsản xuất
Chưa thực hiện lấymẫu đất, nước và phântích mẫu đất nước
Chưa có kết quảphân tích chứngminh đất, giá thể,nước tưới có hàmlượng kim loại nặngkhông vượt quá giớihạn cho phép đốivới tầng đất mặt đấtnông nghiệp và chấtlượng nước mặt
3.2.2.1.2 Nước sử dụng sau
thu hoạch đạt yêucầu theo quy định
về chất lượng nướcsinh hoạt
Nước sử dụng sau thuhoạch là nước sinhhoạt đã đạt yêu cầutheo quy định QCVN02:2009/BYT
Đã đạt theo yêu cầucủa tiêu chuẩn
3.2.2.1.3 Phải theo dõi phát
hiện mối nguy trongquá trình sản xuất,sau thu hoạch Khiphát hiện mối nguyphải áp dụng biệnpháp kiểm soát, nếukhông hiệu quả phảithay thế giá thể,nguồn nước khác
Chưa thực hiện Chưa có thực hiện
theo dõi phát hiệnmối nguy trong quátrình sản xuất, sauthu hoạch
Chưa có biện phápkiểm soát mối nguytrong quá trình sảnxuất, sau thu hoạch
Trang 28hoặc dừng sản xuất.
3.2.2.1.4 Cơ sở sản xuất phải
lấy mẫu đất, giá thể,nước và phân tíchmẫu trên cơ sở đánhgiá nguy cơ trongquá trình sản xuất
Mẫu cần phân tíchtại phòng thửnghiệm được côngnhận hoặc chỉ định
Ghi lại phương pháplấy mẫu và lưu kếtquả phân tích
Chưa thực hiện Chưa thực hiện lấy
mẫu đất, giá thể,nước đi phân tích.Không có hồ sơ lưu
về kết quả phântích
3.2.2.1.5 Trường hợp muốn
tái sử dụng nguồnnước thải để tướiphải xử lý đạt yêucầu theo quy định
về chất lượng nướcmặt dùng cho mụcđích tưới tiêu
Không tái sử dụngnguồn nước thải đểtưới
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
3.2.2.1.6 Trường hợp sử dụng
hóa chất để xử lýđất, giá thể, nướcphải ghi và lưu hồ
sơ về: thời gian,phương pháp, hóachất và thời giancách ly (nếu có)
Chưa có hồ sơ lưu vềhóa chất để xử lý đất,giá thể, nước
Không có hồ sơ lưu
về việc sử dụng hóachất để xử lý đất,giá thể, nước
3.2.2.1.7 Bảo vệ tài nguyên đất
Cần có biện phápcanh tác phù hợpvới điều kiện đấtđai, cây trồng; tránhgây ô nhiễm môitrường và suy thoáitài nguyên đất
VÍ DỤ:
- Hạn chế sử dụngphân bón hóa học,thuốc BVTV hóahọc, tăng cường sửdụng phân hữu cơ;
Chủ yếu sử dụng phânbón hữu cơ (phân bò),
sử dụng các sản phẩmhóa học có tính toántránh dư thừa để khônggây ô nhiễm môitrường
Đã phù hợp với yêucầu tiêu chuẩn
Trang 29trồng xen, luân canhvới một số cây cókhả năng cải tạo đất.
- Đối với đất dốc cóbiện pháp chống xóimòn như: trồng câyche phủ, trồng theođường đồng mức,hình thành các hàngrào thực vật, làm đấtthích hợp
3.2.2.1.8 Bảo vệ tài nguyên nước
Việc tướinước cần dựa trênnhu cầu của câytrồng và độ ẩm củađất Cần áp dụngphương pháp tướihiệu quả, tiết kiệmnhư: nhỏ giọt, phunsương và thườngxuyên kiểm tra hệthống tưới nhằm hạnchế tối đa lượngnước thất thoát vàrủi ro tác động xấuđến môi trường
Tưới nước 3ngày 1 lần, vào cácthời gian xử lý ra hoangưng tưới nước hoặckhông tưới nước nếuthời tiết mưa
Nông trại có hệthống tưới nước phunsương và được kiểmtra thường xuyên bởingười lao động đượcphân công Có sơ đồ
Trang 30Hình 3.2.0.4 : Vườncây có hệ thống tướinước
Cần có biện phápkiểm soát rò rỉ củathuốc BVTV vàphân bón để tránhgây ô nhiễm chonguồn nước
VÍ DỤ: Nơi ủ phânhữu cơ cần chọn vịtrí thấp, cuối nguồnnước, nước rò rỉ từquá trình ủ phân cầnthu gom xử lý
Có nhà kho chứa thuốcBVTV, phân bón kín,không rò rỉ ra bênngoài
Nơi ủ phân hữu cơ củanông trại là hố có bờngăn nằm cách xa cácnguồn nước sử dụng
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
Các hỗn hợp hóachất và thuốc BVTV
đã pha, trộn nhưng
sử dụng không hếtphải được xử lý đảmbảo không làm ônhiễm nguồn nước
và sản phẩm
Lượng thuốc bảo vệthực vật được tính toántrong quá trình sửdụng, tránh dư thừa
Giống cam hiện tại ởnông trại là giống camsành có trong danhmục giống cây trồngđược phép sản xuất vàkinh doanh tại ViệtNam (theo quyết định
số 74/2004/QĐ-BNNphụ lục trang 5)
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
Cần lựa chọn giống
có khả năng khángsâu bệnh và sử dụnghạt giống, cây giốngkhỏe, sạch sâu bệnh
để giảm sử dụngthuốc BVTV
Cây giống được lựachọn là cây giống phảikhoẻ, mập khôngmang mầm mốngbệnh, có bộ rễ khoẻ,đường kính thân câycách vị trí ghép 3cm
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
Trang 31lớn hơn 0,5cm, chiềucao trên 30cm đối vớicây ghép, với cây chiếtđường kính thân lớnhơn 0,8-1cm.
3.2.2.3 Phân bón và chất bổ sung
Phải sử dụng phânbón và chất bổ sungđược phép sản xuất,kinh doanh tại ViệtNam Nếu sử dụngphân gia súc, giacầm làm phân bónthì phải ủ hoai mục
và kiểm soát hàmlượng kim loại nặngtheo quy định
Sử dụng phân bón vô
cơ có nguồn gốc, cótrong danh mục đượcphép sản xuất, kinhdoanh tại Việt Nam do
Bộ Nông nghiệp vàPTNT ban hành
Phân bón hữu cơ (phânbò) mà trang trại đang
sử dụng được ủ hoaimục trước khi sử dụng
để bón cho cây trồng
Hình 3.2.0.5 : Khu vực
ủ phân hữu cơ
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
Cần sử dụng phânbón theo nhu cầucủa từng loại câytrồng, kết quả phântích các chất dinhdưỡng trong đất, giáthể hoặc theo quytrình đã đượckhuyến cáo của cơquan có chức năng
Bón phân định kỳ 2tháng 3 lần
Chưa thực hiện bónphân dựa theo kếtquả phân tích cácchất dinh dưỡngtrong đất, giá thể
Phân bón và chất bổsung phải giữnguyên trong bao bì;
nếu đổi sang bao bì,vật chứa khác, phảighi rõ và đầy đủ tên,
Phân bón được chứatrong bao bì đầy đủthông tin Có nhật kýghi chép về việc mua,
sử dụng phân bón vànhật ký kiểm tra tồn
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
Trang 32hướng dẫn sử dụng,hạn sử dụng nhưbao bì ban đầu.
kho
Một số loại phânbón và chất bổ sungnhư: amoni nitrat,nitrat kali, vôi sốngphải được bảo quảntránh nguy cơ gâycháy, nó, làm tăngnhiệt độ
Không sử dụng cácloại phân bón và chất
bổ sung như: amoninitrat, nitrat kali, vôisống
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
3.2.2.4 BVTV và hóa chất
3.2.2.4.1 Cần áp dụng biện
pháp quản lý dịchhại tổng hợp (IPM)hoặc quản lý câytrồng tổng hợp(ICM) Trường hợp
sử dụng thuốcBVTV phải sử dụngthuốc trong Danhmục được phép sửdụng tại Việt Namtheo nguyên tắc 4đúng (đúng thuốc;
đúng lúc; đúng nồng
độ, liều lượng; đúngcách) hoặc hướngdẫn của cán bộ kỹthuật, nhà sản xuất;
mua thuốc tại cáccửa hàng đủ điềukiện buôn bán thuốcBVTV
Khoảng cách giữa cáccây là 2,7x2.5m, chiềucao cây được khốngchế bằng cách cắt tỉathường xuyên để dễ xử
lý sâu bệnh
Nông trại có nuôi kiếnvàng, là thiên địchtiêu diệt sâu vẽ bùa,sâu đục vỏ thường hayxuất hiện ở cây ăn quả
có múi
Có đào hệ thống hàotránh ngập úng nước,tưới nước phù hợp,giảm sâu bệnh cho cây
Sử dụng phân bón hữucơ
Phân bón vô cơ, cácloại thuốc BVTV đượcpha theo đúng theohướng dẫn trên nhãn
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
3.2.2.4.2 Khi sử dụng thuốc
BVTV phải có biệnpháp ngăn chặn sựphát tán sang cácruộng xung quanh;
phải có biển cảnhbáo khu vực mớiphun thuốc; thuốcBVTV đã phakhông dùng hết cần
Không phun thuốc khi
có gió to, trời nắng,mưa, hoặc chuẩn bịmưa tránh thuốc bịphát tán ra các ruộngxung quanh hoặc thấmvào lòng đất
Chỉ pha đủ số lượngthuốc cần thiết chodiện tích nông trại
Chưa có biển cảnhbáo khu vực mớiphun thuốc
Chưa có biện pháp
xử lý thuốc BVTV
đã pha không sửdụng hết
Trang 33được thu gom và xử
lý theo quy định vềchất thải nguy hại
Chưa có biển cảnh báokhu vực mới phunthuốc
Chưa có biện pháp xử
lý thuốc BVTV đã phakhông sử dụng hết
3.2.2.4.3 Cần có danh mục
các thuốc BVTVđược phép sử dụngtrên cây trồng dựkiến sản xuất, trong
đó bao gồm tênthương mại, hoạtchất, đối tượng câytrồng và dịch hại
Có nhật ký ghi chépviệc mua và sử dụngthuốc BVTV (phụ lục
V, IV)
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
3.2.2.4.4 Trường hợp lưu trữ
và sử dụng các loạinhiên liệu, xăng,dầu và hóa chấtkhác phải đảm bảo:
được phép sử dụng,không gây ô nhiễmsản phẩm và môitrường, an toàn chongười lao động, cácyêu cầu phòngchống cháy nổ
Có lưu trữ các loạixăng dầu phục vụ chomáy móc Xăng dầunày được để trong khovật tư vị trí riêng biệt
Tuy nhiên chưa có cácyêu cầu về phòngchống cháy nổ
Chưa có yêu cầu vềphòng chống cháynổ
sử dụng phải thugom và xử lý theoquy định Bảo quảntheo hướng dẫn ghitrên bao bì sảnphẩm hoặc theo
Thuốc BVTV vàhóa chất được giữnguyên trong bao bì vàbảo quản trong khochứa thuốc BVTV
Kiểm kê theotừng tháng các loạithuốc BVTV tồn kho,kiểm tra hạn sử dụng
và xử lý
Đã phù hợptheo tiêu chuẩn
Trang 34hướng dẫn của nhàsản xuất Hình 3.2.0.6 Kiểm kê
Quy định về thời gian cách ly đối với thuốc BVTV là 7-14 ngày
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
3.2.3.2 Cần thu hoạch vào
thời điểm sản phẩm
có chất lượng tốtnhất
VÍ DỤ: Đảm bảo độchín của sản phẩmhoặc theo yêu cầucủa khách hàng khithu hoạch; thuhoạch vào lúc trờirâm mát và tránhthu hoạch khi trờiđang mưa, ngay saumưa
Thời điểm xác định thu hoạch cam sành là
đủ 9 tháng từ khi đậu quả bằng đầu ngón tay
Lấy mẫu thử độ Brix trước khi thu hoạch
Thu hoạch vào ngàynắng ráo vào buổisáng, hoặc cắt quả vàobuổi chiều Tránh thuhoạch vào lúc nắnggắt, sau cơn mưa hoặctrong thời tiết nhiềusương mù vì quả dễ bịthối
Đã phù hợp với yêucầu của tiêu chuẩn
3.2.3.3 Phải có biện pháp
kiểm soát tránh sựxâm nhập của độngvật vào khu vực sảnxuất trong giai đoạnchuẩn bị thu hoạch
và thời điểm thuhoạch, nhà sơ chế
và bảo quản sảnphẩm Trường hợp
sử dụng bẫy, bả đểkiểm soát động vậtcần đặt tại những vịtrí ít có nguy cơ gây
ô nhiễm cho sảnphẩm, ghi và lưu hồsơ
Chưa thực hiện Chưa có biện pháp
kiểm soát tránh sựxâm nhập của độngvật vào khu vực sảnxuất trong giai đoạnchuẩn bị thu hoạch
và thời điểm thuhoạch, nhà sơ chế
và bảo quản sảnphẩm
Trang 353.2.3.4 Nơi bảo quản sản
phẩm phải sạch sẽ,
ít có nguy cơ ônhiễm sản phẩm
Trường hợp sử dụngcác chất bảo quảnchỉ sử dụng các chấtđược phép sử dụngtheo quy định hiệnhành
Chưa có sẵn nơi bảo quản sản phẩm sau khithu hoạch
Chưa xây dựng nơi bao quản sản phẩm
3.2.3.5 Phải vận chuyển,
bảo quản sản phẩmtrong điều kiện thíchhợp theo yêu cầucủa sản phẩm,không lẫn với cáchàng hóa khác cónguy cơ gây ônhiễm
VÍ DỤ: Rau, quảtươi phải vậnchuyển và bảo quảntrong điều kiện mát;
khoai tây được bảoquản trong điều kiệnkhông có ánh sáng:
không để chung sảnphẩm với phân bón,hóa chất
Chưa thu hoạch sản phẩm
Chưa có quy định,hướng dẫn vậnchuyển, bảo quảnsản phẩm
3.2.4 Quản lý rác thải, chất thải
3.2.4.1 Không tái sử dụng
các bao bì, thùngchứa phân bón,thuốc BVTV, hóachất để chứa đựngsản phẩm Vỏ bao,gói thuốc BVTV,phân bón sau sửdụng phải thu gom,
xử lý theo quy địnhcủa pháp luật về bảo
vệ môi trường(Theo quy định tạiThông tư liên tịch
Không tái sử dụng cácbao bì, thùng chứaphân bón, thuốcBVTV
Các loại vỏ bao chứasau khi sử dụng đượcgom lại để trong nhàchứa vỏ bao chứathuốc BVTV, phânbón,…sau đó đượcđem đi xử lý Tuynhiên vẫn còn thấy 1vài vỏ thuốc BVTVkhông đúng nơi quy
Chưa thu gom triệt
để vỏ thuốc BVTVNơi chứa không ghidòng chữ “Bể chứabao gói thuốc bảo
vệ thực vật sau sửdụng” và biểutượng cảnh báonguy hiểm
Trang 3605/2016/TTLT-định, vứt ở ngoài khuvực trồng trọt
3.2.4.2 Rác thải trong quá
trình sản xuất, sơchế; chất thải từ nhà
vệ sinh phải thugom và xử lý đúngquy định
Chưa có biện pháp thugom rác thải trong quátrình sản xuất, sơ chế,
vệ sinh
Rác thải trong quátrình sản xuất, sơchế; chất thải từ nhà
vệ sinh chưa đượcthu gom và xử lýđúng quy định
3.2.5 Người lao động
Người lao động cần
sử dụng bảo hộ laođộng phù hợp vớiđặc thù công việcnhằm hạn chế nguy
cơ ô nhiễm cho sảnphẩm cũng như tácđộng xấu tới sứckhỏe
Người lao động đượctrang bị đầy đủ các bảo
hộ lao động nhưngchưa thực hiện nghiêmtúc toàn bộ Vẫn cóngười lao động không
sử dụng đầy đủ bảo hộlao động
Chưa thực hiện sửdụng đồ bảo hộ laođộng nghiêm túc
Trang 374. Đề xuất kế hoạch xây dựng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt cho nông trại theo VietGap
4.1Xây dựng quy trình sản xuất ngoài đồng, thu hoạch, vận chuyển, đóng gói và các mối nguy cho đối tượng cam sành tại nông trại
BẢNG 4.1.1: QUY TRÌNH SẢN XUẤT NGOÀI ĐỒNG VÀ THU HOẠCH
Lựa chọn và chuẩn bị vườn trồng
Trồng cây
Tưới nước
Bón phân Sản xuất
Phòng trừ dịch hại
Các biện pháp canh tác khác
Kiểm soát động vật Thu hoạch
Dụng cụ, vật liệu
Phân, nước tiểu
Nước sông, hệ thống tưới phun
Giống cam sành, dụng
cụ gieo trồng
Đất, phân bón, chất bổ sung, nguồn nước
Hóa học
Sinh học, hóa học
Sinh học, hóa học Sinh học, hóa học
Sinh học, hóa học, vật lý
Sinh học, hóa học, vật lý
Sinh học, hóa học Sinh học, hóa học
Trang 384.2Yêu cầu chung
ĐIỀU
KHOẢ
N
THIẾU SÓT SO VỚI TIÊU CHUẨN
ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CẦN LÀM
3.1.1.2 Người lao động chưa
được tập huấn nội bộ
về VietGAP trồngtrọt
Tổ chức tập huấn vềVietGAP trồng trọtcho người lao độngtại đơn vị được phéptập huấn
Có danh sách và kếtquả tập huấn củangười lao động
3.1.1.3 Chưa có người kiểm
tra nội bộ được tậphuấn về kỹ năngđánh giá VietGAPtrồng trọt
Đề cử thành viêntham gia lớp tập huấn
về kỹ năng đánh giáVietGAP trồng trọt:
kỹ năng đánh giá,phương pháp đánhgiá, tiêu chí đánh giá,
hồ sơ đánh gia dođơn vị được phép tổchức tập huấn mở
Hoặc thuê kiểm traviên đánh giá nội bộ
Kiểm tra giấy xácnhận kiến thức vềVietGAP và kỹ năngđánh giá VietGAPtrồng trọt của người
có trách nhiệm đánhgiá nội bộ
Trang bị cát khô đểdưới kệ đựng thuốcBVTV để xử lý thuốcBVTV đổ, tràn
Chuẩn bị sẵn cácdụng cụ thu gom nhưhốt rác, chổi quét,…
Xây dựng bản hướngdẫn xử lý đổ trànphân bón, thuốcBVTV và hóa chất
Khi xảy ra sự cố đổ,tràn phân bón, thuốcBVTV có xử lý đượcngay không, có đểphân bón, thuốcBVTV, hóa chất lan racác khu vực khác haykhông?
Trang 393.1.2.2 Nhà sơ chế, bảo quản sản phẩm
Chưa xây dựng nhà
sơ chế, bảo quản sản
phẩm sau thu hoạch
theo yêu cầu hạn chế
nguy cơ ô nhiễm từ
khói, bụi, chất thải,
hóa chất độc hại từ
hoạt động giao
thông, công nghiệp,
làng nghề, khu dân
cư, bệnh viện, khu
chăn nuôi, cơ sở giết
mổ, nghĩa trang, bãi
rác và các hoạt động
khác
Xây dựng trongkhuôn viên nông trạimột nhà sơ chế, bảoquản sản phẩm sauthu hoạch Vị trí cách
xa nhà kho chưaphân, thuốc BVTV
Kiểm tra xem có nhà
sơ chế, bảo quảnchưa? Đánh giá mức
độ ảnh hưởng ônhiễm từ các khu vựcxung quanh tới khuvực sơ chế, bảo quản
Có sơ đồ bố trí mặtbằng
Danh sách dụng cụ,thiết bị ứng với từngcông đoạn
Kiểm tra, giám sátviệc thực hiện sơ chếsản phẩm
3.1.2.3 Trang thiết bị, máy móc, dụng cụ phục vụ sản xuất, sơ chế
Đã đạt theo yêu cầu
của tiêu chuẩn
Chưa trang bị bao bì,
Nhà cung cấp bao bì,dụng cụ tiếp xúc vớisản phẩm phải có giấychứng nhận công bốhợp quy
Trong sơ đồ nông trạiphải có đầy đủ về:khu vực sản xuất, nơichứa phân bón, thuốcBVTV, trang thiết bị,máy móc, dụng cụ sảnxuất, sơ chế, bảo quảnsản phẩm và các khu