1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2000 2001

29 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Phân Tích Tài Chính Tại Công Ty Bóng Đèn Phích Nước Rạng Đông Giai Đoạn 2000 2001
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 62,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà nước - Hình thức hoạt động sản xuất công nghiệp - Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh bóng đèn, phích nước; trong đó bóng đèn gồm: + Bóng

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2000

20012.1 Giới thiệu chung

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông, trực thuộc Tổng công ty sành sứ Thuỷ Tinh.

- Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà nước

- Hình thức hoạt động sản xuất công nghiệp

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh bóng đèn, phích nước; trong đó bóng đèn gồm:

+ Bóng đèn tròn các loại

+ Bóng đèn huỳnh quang

Phích nước bao gồm: Ruột phích các loại và phích hoàn chỉnh

- Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng với thể thức do Nhà nước quy định

- Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là:

+ Sản xuất kinh doanh các loại bóng đèn và phích nước

1998 đến nay, giá trị đơn đặt hàng của nước ngoài tăng 3÷4lần.

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Bóng đèn phích nước

Rạng Đông, trực thuộc Tổng công ty sành sứ Thuỷ Tinh.

- Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà nước

- Hình thức hoạt động sản xuất công nghiệp

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh bóng đèn, phích nước; trong đó bóng đèn gồm:

Trang 2

+ Bóng đèn tròn các loại

+ Bóng đèn huỳnh quang

Phích nước bao gồm: Ruột phích các loại và phích hoàn chỉnh

- Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng với thể thức do Nhà nước quy định

- Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là:

+ Sản xuất kinh doanh các loại bóng đèn và phích nước

1998 đến nay, giá trị đơn đặt hàng của nước ngoài tăng 3÷4lần.

2.1.1.Cơ cấu bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất:

a Cơ cấu bộ máy quản lý:

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến Đứng đầu là giám đốc của công ty, là người ra quyết định trực tiếp chỉ đạo xuống các phân xưởng với sự tham mưu của các phòng ban.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là tổng hợp các bộ phận lao động quản lý khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có những quyền hạn, trách nhiệm nhất định, được bố trí thành những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụ cho mục đích chung của công ty

* Ban giám đốc : gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

- Giám đốc: Có trách nhiệm trực tiếp với cấp trên về tình hình công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện các chiến lược và kế hoạch mà công ty đề ra, trên cơ sở đó xây dựng và xét duyệt các kế hoạch và chỉ tiêu cụ thể Thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước.

Trang 3

- Phó giám đốc phụ trách điều hành sản xuất kinh doanh và các vấn đề nội chính

- Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật và tình hình đầu tư phát triển công nghệ.

- Kế toán trưởng: trực tiếp điều hành hoạt động phòng kế toán

Sơ đồ 1 : Bộ máy tổ chức quản lý và kinh doanh

Phó giám đốc điều

h nh sx v n à à ội

chính

Phó giám đốc kỹ thuật đầu tư và phát triển

Phân xưởng đột dập

Phân xưởng

cơ động

Phân xưởngthuỷ tinh

Phân

Xưởng

PhòngKCS

Phòngthịtrường

Phòngdịch vụđờisống

Phòng tổchứcđiều

h nh sà ảnxuất

t iàchính

Văn phòng

GĐ và đầu tư phát triển

Phân xưởngphích nước

Trang 4

Phòng bảo vệ: Thực hiện chức năng bảo vệ nội bộ về trật tự an nỉnh trong và ngoài khu vực sản xuất, bảo vệ tài sản chung của công ty, theo dõi khách ra vào công

ty, phụ trách việc phòng cháy chữa cháy và dân quân tự vệ.

Phòng tổ chức và điều hành sản xuất: Tổ chức điều hành quản lý, bố trí nhân

sự trong toàn công ty, thực hiện các chế độ đối với người lao động như trợ

cấp, khen thưởng Đề xuất những thay đổi về mặt tổ chức bộ máy quản lý để trình lên giám đốc, xây dựng và điều hành kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch và

cung ứng vật tư đầu vào đáp ứng nhu cầu sản xuất, quản lý về phần an toàn sản xuất, trang thiết bị cho công ty.

Phòng thị trường: nghiên cứu về thị trường sản phẩm, nhu cầu của khách hàng về mẫu mã, giá cả, đổi mới chất lượng, phụ trách các kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm thông qua hình thức đại lý, chi nhánh tại các tỉnh Đề xuất các phương

án sản phẩm, chiến lược kinh doanh, chiến lược bán hàng, chăm lo khách hàng, mở rộng thị trường, quảng cáo sản phẩm đến người tiêu dùng qua thông tin đại chúng, triễn lãm, hội chợ

Phòng dịch vụ đời sống: Chăm lo y tế, sức khoẻ và dịch vụ ăn uống cho cán bộ công nhân viên Bồi dưỡng độc hại, chống nóng, phòng và khám chữa bệnh cho công nhân viên chức, quản lý khu tập thể và nhà trẻ.

Văn phòng giám đốc đầu tư và phát triển gồm 2 bộ phận:

- Văn thư: Chăm lo công tác hành chính như đón khách, hội họp, hội nghị, công tác văn thư lưu trữ

- Tư vấn đầu tư: nghiên cứu, xây dựng chiến lược đầu tư ngắn hạnvà dài hạn Đề xuất chuẩn bị các dự án mới, thẩm định tài chính các dự án, giám sát kiểm tra đôn đốc việc thực hiện dự án theo đúng kế hoạch đề ra, tính toán chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được để có phương án xây dựng kế hoạch về sản phẩm mới.

Phòng KCS: Xây dựng các tiêu chuẩn về kỹ thuật cho sản phẩm, vật tư, kiểm tra chất lượng đầu vào, đầu ra Giám sát việc thực hiện công nghệ trên các dây chuyền sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối cùng khi sản phẩm nhập kho.

Trang 5

Phòng kế toán tài chính: Tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ Nhà nước quy định Tổng hợp số liệu, cung cấp thông tin cho nhu cầu quản lý Hằng năm, xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động của công ty Hoàn thành báo cáo tài chính trong từng năm phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra của nhà nước Thống kê số liệu, tính toán, phân tích để thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh.

b Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Hiện nay, công ty tập trung vào 4 mặt hàng: Bóng đèn tròn, Bóng đèn huỳnh quang, ruột phích và phích hoàn chỉnh Quá trình sản xuất khá phức tạp do phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất, Công ty tổ chức 5 phân xưởng gồm:

* Phân xưởng thuỷ tinh: Đây là khâu khởi đầu của quy trình công nghệ có nhiệm vụ sản xuất bán thành phẩm là: Vỏ bóng đèn tròn và bình phích Tại phân xưởng thuỷ tinh nguyên liệu là Cát Cam Ranh, Cát Bạch Vân, So Đa, đá Trường Thạch, Natri,bột thuỷ tinh được đưa vào là nấu đến 1400ºC cho nóng chảy sau đó đưa vào lò ủ cho nhiệt độ giảm dần rồi đưa sang bộ phận thổi tạo thành vỏ bóng và bình phích rồi chuyển sang phân xưởng bóng đèn và phân xưởng phích nước để tiếp tục chế tạo sản phẩm.

* Phân xưởng Bóng đèn: Nhiệm vụ chủ yếu là: Sản xuất một số phụ kiện như loa, trụ lắp ráp bóng đèn tròn và bóng đèn huỳnh quang hoàn chỉnh Quy trình sản xuất này có đặc điểm là vừa nối tiếp vừa song song Tổ sản xuất bóng đèn tròn và

tổ sản xuất bóng đèn huỳnh quang được hạch toán độc lập như hai phân xưởng tách biệt Công ty gọi chúng là phân xưởng bóng đèn đẻ để dễ quản lý và tiện theo dõi kế toán hạch toán riêng lẻ cho phân xưởng bóng đèn.

- Tại phân xưởng bóng đèn: Nguyên vật liệu là ống chì chế tạo thành loa đèn, gắn vào trụ đèn, rồi chuyển sang bộ phận chăm sóc tóc bóng đèn(quá trình này tạo thành bộ phận dẫn điện bên trong vỏ bóng) Từ vỏ bóng ở phân xưởng thuỷ tinh chuyển sang và phần dẫn điện tại sẽ lắp ghép với nhau, tiếp là công đoạn rút khí và gắn đầu đèn để thành sản phẩm bóng đèn sau đó được thông điện (làm tăng độ bền

Trang 6

của dây tóc) bằng cách thử điện một lần từ điện áp thấp đến điện áp cao rồi sản phẩm được kiểm nghiệm tại phòng KCS và cuối cùng là nhập kho thành phẩm.

- Tại phân xưởng huỳnh quang: Các bước tương tự như trên nhưng thêm một số bước như: Tráng bột huỳnh quang bảo ôn

*Phân xưởng phích nước: Nhận bán thành phẩm là bình phích từ phân xưởng thuỷ tinh để sản xuất thành ruột phích Trong đó, một phần ruột phích nhập kho để bán, một phần chuyển sang phân xưởng bóng đèn để lắp ráp thành phích hoàn chỉnh Gần đây, công ty đã thay hệ thống khí đốt bằng khí than sang

đốt bằng khí gas để đảm bảo môi trường làm việc của công nhân và tăng hiệu quả của sản xuất

* Phân xưởng đột dập: Có nhiệm vụ rắp bán thành phẩm: ruột phích(được chuyển từ phân xưởng phích nước sang thành phích hoàn chỉnh) Việc

lắp ráp được tiến hành theo dây chuyền Do vừa lắp ráp vừa sản xuất phụ kiện như: vai phích,vành ốc, đáy, quai cầm, quai xách bằng nhôm và một số phụ kiện nhựa mua ngoài nên quy trình này có đặc điểm vừa nối tiếp vừa song song.

* Phân xưởng cơ động: Phân xưởng có nhiệm vụ cung cấp năng lượng, động lực(điện, nước, hơi nước) cho các phân xưởng sản xuất Trước đây, phân xưởng cơ động dùng than đốt, khí gas cung cấp cho phân xưởng thuỷ tinh, phân xưởng bóng đèn, phân xưởng phích nước, nhưng từ 10/1998(có thêm phân xưởng huỳnh quang) thì các phân xưởng này không dùng khí gas nữa mà dùng gas hỏng mua ngoài Do đó, khối lượng công việc của phân xưởng cơ động giảm.

Tại mỗi phân xưởng sẽ có thiết bị đo quá trình sử dụng điện, nước của phân xưởng

cơ động.

2.1.2 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty:

Đầu năm 1995, Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông là một trong số các đơn vị của Bộ công nghiệp nhẹ được chọn làm thí điểm để áp dụng hình thức kế toán mới của Việt Nam Sự chuyển đổi hình thức kế toán làm thay đổi cơ bản nội dung ghi

Trang 7

chép sổ sách nhật ký, báo biểu kế toán, đồng thời phải chuyển đổi và làm mới một loạt chương trình kế toán trên hệ thống máy tính.

Để phù hợp với đặc điểm qui mô sản xuất kinh doanh của mình, công ty đã

áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để ghi sổ kế toán Đây là hình thức sổ rất khoa học, phù hợp với điều kiện của công ty có qui mô sản xuất kinh doanh lớn, loại hình tương đối phức tạp, có yêu cầu chuyên môn hoá cao trong công tác kế toán Với hình thức đó công ty luôn tuân thủ theo những quy định của Bộ Tài chính về việc sử dụng chứng từ sổ sách Mọi hoạt động kinh tế tài chính đều được lập chứng từ theo đúng mẫu, hợp lệ.

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán, nhật ký chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán tại công ty bao gồm:

- Nhật ký chứng từ số 1,2,4,5,7,8,9,10.

- Bảng kê số 1,2,4,5,6,11.

- Bảng phân bổ số 1,2,3.

- Sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản.

* Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty:

- Công ty đang áp dụng kế toán hiện hành theo quyết định số CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ Tài chính

114/TC-QĐ Niên độ kế toán bắt đầu 01/01 hằng năm và kết thúc vào ngày 31114/TC-QĐ 12 năm đó

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là :VNĐ Đối với ngoại tệ là Đô la Mỹ thì quy ra đồng VN theo tỷ giá hối đoái ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời điểm hạch toán.

- Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá ban đầu Giá trị còn lại được tính theo nguyên giá trừ đi khấu hao luỹ kế Tính khấu hao theo quyết định 166/1999/QĐ-BTC 30/12/1999 bằng phương pháp khấu hao đều

- Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán ghi sổ theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Trình tự hạch toán theo hình thức " nhật ký chứng từ " được thể hiện:

Trang 8

Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Ghi đối chiếu

2.2 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông

2.2.1 Tình hình thông tin sử dụng trong quá trình phân tích tài chính

2.2.1.1 Thông tin bên ngoài:

Như chúng ta đã biết, công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông là một đơn vị thuộc Tổng Công ty Sành sứ thuỷ tinh thuộc Bộ công nghiệp nhẹ với đặc trưng chủ yếu là sản xuất các loại bóng đèn, phích nước Để tồn tại và phát triển, trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty luôn phải thích nghi với những thay đổi của tình hình thế giới và trong nước, do vậy thông tin bên ngoài mà công ty quan tâm phục vụ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Báo cáo kế toán

Trang 9

cho công tác phân tích tài chính là các thông tin liên quan đến sự tăng trưởng hay suy thoái của kinh tế thế giới, tình hình chính trị thế giới; các thông tin về các chính sách, luật trong nước cũng như trong khu vực như: luật doanh nghiệp, luật khuyến khích đầu tư các doanh nghiệp nước ngoài, các luật thuế, cắt giảm hàng rào thuế quan, chế độ kế toán Ngoài ra, công ty còn quan tâm đến sự phát triển của khoa học công nghệ, đối thủ cạnh tranh, giá cả thị trường đối với đầu vào và đầu ra

2.2.1.2 Thông tin nội bộ

Nguồn thông tin chủ yếu là các báo cáo tài chính của công ty lập vào cuối mỗi năm theo mẫu Bộ Tài Chính quy định gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính Trên các báo cáo tài chính này đã thể hiện một cách tổng quát toàn diện tình hình tài chính của công ty như : Tài sản, công nợ, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán của công ty trong một kỳ hạch toán

a Bảng cân đối kế toán

Bảng 3: Bảng cân đối kế toán phần tài sản

2001 Năm 2002

A TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN

I Tiền

1 Tiền mặt tại quỹ(gồm cả ngân phiếu)

2 Tiền gửi ngân hàng

3 Tiền đang chuyển

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

89.089 5.577

34 5.543

135.606 4.380

933 3.247 200

174.795 6.546

2.474 4.071

Trang 10

2 Đầu tư ngắn hạn khác

3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

III Các khoản phải thu

1 Phải thu của khách hàng

2 Trả trước cho người bán

3 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

4 Phải thu nội bộ

- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

- Phải thu nội bộ khác

5 Các khoản phải thu khác

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

IV Hàng tồn kho

1 Hàng mua đang đi trên đường

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho

3 Công cụ, dụng cụ trong kho

4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

VI Chi phí sự nghiệp

1 Chi phí sự nghiệp năm trước

2 Chi phí sự nghiệp năm nay

40.561

33.083 4.851

200

2.426

42.002

23.337 158 7.095 11.411

947

668 279

72.189

63.107 3.291

2.150

2.150 3.640

57.696

322 21.366 138 7.647 28.221

1.340

590 694 55

102.269

59.924 5.139

33.647 30.976 2.671 3.558

65.004

1.060 25.262 141 10.648 27.891

975

415 504 55

Trang 11

B TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN

I Tài sản cố định

1 Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế

2 Tài sản cố định thuê tài chính

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế

3 Tài sản cố định vô hình

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế

II CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN

1 Đầu tư chứng khoán dài hạn

2 Góp vốn liên doanh

3 Đầu tư dài hạn khác

4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

III CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

IV CÁC KHOẢN KÝ QUỸ, KÝ CƯỢC DÀI HẠN

V CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

86.654 79.188

79.188 103.839 -24.651

80.814 121.560 -40.745

79.662 138.508 -58.846

13.982

13.982

596

269.037

Bảng 4: Bảng cân đối kế toán phần nguồn vốn

2001 Năm 2002

Trang 12

A NỢ PHẢI TRẢ 119.223 164.616 191.612

I Nợ ngắn hạn

1 Vay ngắn hạn

2 Nợ dài hạn đến hạn trả

3 Phải trả cho người bán

4 Người mua trả tiền trước

5 Thuế và các khoản nộp nhà nước

6 Phải trả công nhân viên

7 Phải trả các đơn vị nội bộ

8 Các khoản phải trả, phải nộp khác

59.627

32.817

8.478 96 -643 4.173 201 14.503

107.001

52.622

9.196 6,096 764 5.064 23.786 15.561

137.892

69.740

12.800 20 2.731 4.291 32.899 15.408

1 Nguồn vốn kinh doanh

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

3 Chênh lệch tỷ giá

4 Quỹ đầu tư phát triển

5 Quỹ dự phòng tài chính

6 Lợi nhuận chưa phân phối

7 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

II Nguồn kinh phí

1 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc

làm

2 Quỹ khen thưởng và phúc lợi

3 Quỹ quản lý cấp trên

58.021

534 1.651

2.622

3.072

760 2.312

53.223

53.223

496 449 47

77.425 73.238

62.252

8.759 1.387 1.651 5.316 2.622

4.186

1.423 2.763

Trang 13

4 Nguồn kinh phí sự nghiệp

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

5 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2000-2002

Phòng tài chính kế toán

b Báo cáo kết quả kinh doanh

* Báo cáo kết quả kinh doanh toàn công ty 3 năm 2000, 2001, 2002

Bảng 5: Báo cáo kết quả kinh doanh Phần I: Lãi, lỗ Đơn vị tính: triệu đồng

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.651 16.819 19.118

6 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 13.189 19.181 16.436

7 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính

+ Chi phí từ hoạt động tài chính

-5.907 5.907

148 161,1 12,4

45.753,656 45.753,711 0,055

9 Tổng lợi nhuận trước thuế 13.060 13.422 16.482

10 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải 2.328 2.042

Trang 14

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2000-2002

Phòng tài chính- Kế toán Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

3 Thuế tiêu thụ đặc biệt

4 Thuế xuất nhập khẩu 2.436 2.820 1.814 2.436 2.820 1.814

5 Thuế thu nhập doanh nghiệp 2.328 2.042 2.944 150 400

19.70 1

19.70 0

16.28 4

17.76 4

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2000-2002

Phòng tài chính kế toán

2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính tại công ty

Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông trong giai đoạn này hoạt động phân tích tài chính chưa được chú trọng lắm Công việc này được tiến hành bởi những người trực tiếp làm nghiệp vụ kế toán do đó cũng ảnh hưởng đến phương pháp phân tích Thông qua các báo cáo tài chính thấy rõ công ty sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu giữa năm này với năm trước và giữa kế hoạch đặt ra với

thực tế đạt được là chủ yếu để đề ra kế hoạch, định hướng cho tương lai Bên cạnh

đó, công ty còn tiến hành phân tích một số chỉ tiêu chi tiết như chi phí sản xuất kinh

Ngày đăng: 28/09/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Bảng cân đối kế toán phần tài sản - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2000 2001
Bảng 3 Bảng cân đối kế toán phần tài sản (Trang 9)
Bảng 5: Báo cáo kết quả kinh doanh Phần I: Lãi, lỗ Đơn vị tính: triệu đồng - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2000 2001
Bảng 5 Báo cáo kết quả kinh doanh Phần I: Lãi, lỗ Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 13)
Bảng 6: Yếu tố chi phí - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2000 2001
Bảng 6 Yếu tố chi phí (Trang 16)
Bảng 7: Tình hình tăng giảm tài sản cố định - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2000 2001
Bảng 7 Tình hình tăng giảm tài sản cố định (Trang 17)
Bảng 8: Tình hình thu nhập - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2000 2001
Bảng 8 Tình hình thu nhập (Trang 17)
Bảng 10: Tình hình đầu tư - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2000 2001
Bảng 10 Tình hình đầu tư (Trang 18)
Bảng 11: Thu và nợ phải trả - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2000 2001
Bảng 11 Thu và nợ phải trả (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w