BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH THÍCH ỨNG VÀ GIẢM THIỂU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI. I. Thực trạng biến đổi khí hậu trong những năm gần đây 1. Khái niệm và nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu 1.1. Khái niệm biến đổi khí hậu Theo công ước Khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu : Sự thay đổi của khí hậu được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được. Theo Wikipedia thì Biến đổi khí hậu được định nghĩa là sự thay đổi của hệ thống khí quyển, thủy quyển, sinh quyển và thạch quyển cả ở thời điểm hiện tại và tương lai do tác động của tự nhiên và con người trong một khoảng thời gian nhất định, khoảng thời gian này có thể được tính bằng thấp kỉ hoặc thế kỉ. Tổng cục biển và hải đảo Việt Nam đưa ra định nghĩa khác như sau Biến đổi khí hậu là một sự thay đổi của thời tiết thông thường xảy ra ở một nơi nào đó. Nó có thể là biến đổi lượng mưa trong một năm hoặc có thể là biến đổi nhiệt độ trong một tháng hoặc trong một mùa. Bên cạnh đó thì Trung tâm nghiên cứu phát triển nông lâm nghiệp miền núi: Biến đổi khí hậu là sự biển đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là một thập kỷ hoặc dài hơn. 1.2. Các nguyên nhân chính của biến đổi khí hậu Nguyên nhân của biến đổi khí hậu có thể do nguyên nhân tự nhiên hoặc nguyên nhân nhân tạo gây ra. Xét khía cạnh nguyên nhân tự nhiên thì biến đổi khí hậu có thể do một số nguyên nhân như do sự biến đổi trong phân bố lục địa – biển của bề mặt Trái Đất. Bề mặt Trái Đất có thể bị biến dạng qua các thời kỳ địa chất do sự trôi dạt lục địa, các quá trình vận động tạo sơn, sự phun trào núi lửa…Sự biến dạng này sẽ làm thay đổi phân bố lục địa – biển dẫn đến sự biến đổi trong phân bố bức xạ mặt trời nhận được , trong cân bằng bức xạ và cân bằng nhiệt của mặt đất và trong hoàn lưu chung khí quyển, đại dương. Cũng có thể do sự biến đổi của các tham số quỹ đạo Trái Đất. Trái Đất quay xung quanh mặt trời theo quỹ đạo elip phụ thuộc và 3 tham số là độ lệch tâm, độ nghiêng của trục quay và tiến động. Những biến đổi của các tham số này sẽ làm biến đổi lượng bức xạ mặt trời cung cấp cho hệ thống khí hậu và hậu quả là làm khí hậu Trái Đất biến đổi. Trong khi đó thì quá trình băng hà và không băng hà cũng góp phần gây nên biến đổi khí hậu. Sự biến đổi trong tính chất phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ của Trái Đất. Mặt trời là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất cho Trái đất. Nguồn năng lượng này cũng biến thiên theo thời gian. Từ khi Trái đất hình thành đến nay, độ chói của mặt trời tăng khoảng 30%. Sự phát xạ của mặt trời có thời điểm bị yếu đi tạo ra băng hà và có những thời kỳ hoạt động mạnh gây ra khí hậu khố, nóng trên Trái đất. Biến đổi tự nhiên của khí hậu có thể nhận thấy qua các thời kỳ băng hà, gian băng tương ứng với những thời kỳ khí hậu lạnh giá và khí hậu ấm áp của Trái đất. Chúng ta không thể phụ nhận rằng nguyên nhân chính gây nên biến đổi khí hậu là do các hoạt động của con người hay còn gọi là những nguyên nhân nhân tạo. Đầu tiên là do các hoạt động kinh tế xã hội của con người như đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, sản xuất vật liệu kim loại, các phương tiện giao thông vận tải gây phát thải các khí gây hiệu ứng nhà kính như CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6. Khoảng 20% CO2 toàn cầu sinh ra từ khí thải của các phương tiện giao thông vận tải, hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC ĐẾN
Trang 2MỤC LỤC
I Thực trạng biến đổi khí hậu trong những năm gần đây 4
1 Khái niệm và nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu 4
1.1 Khái niệm biến đổi khí hậu 4
1.2 Các nguyên nhân chính của biến đổi khí hậu 4
1.3 Tình hình biến đổi khí hậu trong những năm qua trên toàn cầu 6
1.4 Tình hình biến đổi khí hậu những năm qua ở Việt Nam 7
2 Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu 8
2.1 Những tác động nghiêm trọng 8
2.2 Dự báo tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực và khu vực 10
3 Biện pháp giảm thiểu, đối phó với biến đổi khí hậu 14
3.1 Biện pháp hiện nay và xu thế tương lai 14
3.2 Các chính sách và hợp tác quốc tế 16
II Các mô hình giúp giảm thiểu biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam 17
1 Mô hình ở Việt Nam 17
1.1 Phân tích các mô hình thích ứng biến đổi khí hậu dựa trên hệ sinh thái 17
1.2 Mô hình thích ứng biến đổi khí hậu dựa trên cộng đồng 22
2 Mô hình trên thế giới 23
2.1 Mô hình động lực cát 23
2.2 Mô hình “Thành phố bọt biển” 31
2.3 Mô hình mô phỏng T21 35
2.4 Nhà mô hình thích ứng biến đổi khí hậu (CCAM) 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 3I Thực trạng biến đổi khí hậu trong những năm gần đây
1 Khái niệm và nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu
1.1 Khái niệm biến đổi khí hậu
Theo công ước Khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu : Sự thayđổi của khí hậu được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của conngười làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêmvào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánhđược Theo Wikipedia thì Biến đổi khí hậu được định nghĩa là sự thay đổicủa hệ thống khí quyển, thủy quyển, sinh quyển và thạch quyển cả ở thờiđiểm hiện tại và tương lai do tác động của tự nhiên và con người trongmột khoảng thời gian nhất định, khoảng thời gian này có thể được tínhbằng thấp kỉ hoặc thế kỉ Tổng cục biển và hải đảo Việt Nam đưa ra địnhnghĩa khác như sau Biến đổi khí hậu là một sự thay đổi của thời tiết thôngthường xảy ra ở một nơi nào đó Nó có thể là biến đổi lượng mưa trongmột năm hoặc có thể là biến đổi nhiệt độ trong một tháng hoặc trong mộtmùa Bên cạnh đó thì Trung tâm nghiên cứu phát triển nông lâm nghiệpmiền núi: Biến đổi khí hậu là sự biển đổi về trạng thái của hệ thống khíhậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi trung bình và sự biến động củacác thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình
là một thập kỷ hoặc dài hơn
1.2 Các nguyên nhân chính của biến đổi khí hậu
Nguyên nhân của biến đổi khí hậu có thể do nguyên nhân tự nhiên hoặcnguyên nhân nhân tạo gây ra
Xét khía cạnh nguyên nhân tự nhiên thì biến đổi khí hậu có thể do một sốnguyên nhân như do sự biến đổi trong phân bố lục địa – biển của bề mặtTrái Đất Bề mặt Trái Đất có thể bị biến dạng qua các thời kỳ địa chất do
sự trôi dạt lục địa, các quá trình vận động tạo sơn, sự phun trào núi lửa…
Sự biến dạng này sẽ làm thay đổi phân bố lục địa – biển dẫn đến sự biếnđổi trong phân bố bức xạ mặt trời nhận được , trong cân bằng bức xạ vàcân bằng nhiệt của mặt đất và trong hoàn lưu chung khí quyển, đạidương Cũng có thể do sự biến đổi của các tham số quỹ đạo Trái Đất TráiĐất quay xung quanh mặt trời theo quỹ đạo elip phụ thuộc và 3 tham số
là độ lệch tâm, độ nghiêng của trục quay và tiến động Những biến đổicủa các tham số này sẽ làm biến đổi lượng bức xạ mặt trời cung cấp cho
hệ thống khí hậu và hậu quả là làm khí hậu Trái Đất biến đổi Trong khi
đó thì quá trình băng hà và không băng hà cũng góp phần gây nên biến
Trang 4đổi khí hậu Sự biến đổi trong tính chất phát xạ của mặt trời và hấp thụbức xạ của Trái Đất Mặt trời là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất choTrái đất Nguồn năng lượng này cũng biến thiên theo thời gian Từ khiTrái đất hình thành đến nay, độ chói của mặt trời tăng khoảng 30% Sựphát xạ của mặt trời có thời điểm bị yếu đi tạo ra băng hà và có nhữngthời kỳ hoạt động mạnh gây ra khí hậu khố, nóng trên Trái đất Biến đổi
tự nhiên của khí hậu có thể nhận thấy qua các thời kỳ băng hà, gian băngtương ứng với những thời kỳ khí hậu lạnh giá và khí hậu ấm áp của Tráiđất
Chúng ta không thể phụ nhận rằng nguyên nhân chính gây nên biến đổikhí hậu là do các hoạt động của con người hay còn gọi là những nguyênnhân nhân tạo Đầu tiên là do các hoạt động kinh tế - xã hội của conngười như đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, sản xuất vật liệu kim loại, cácphương tiện giao thông vận tải gây phát thải các khí gây hiệu ứng nhàkính như CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6 Khoảng 20% CO2 toàn cầusinh ra từ khí thải của các phương tiện giao thông vận tải, hoạt động sản
Mức độ góp phần gây nóng lên toàn cầu
Sử dụng nhiên liệu hóa thạch: 46%
Phá rừng nhiệt đới : 18% Sản xuất hóa chất : 24% Nông nghiệp: 9%
Các hoạt động khác: 3%
Trong trồng trọt, con người đã khai thác, chặt phá rừng để sản xuất nôngnghiệp làm mất nơi cư trú và suy giảm đa dạng sinh học Con người sửdụng quá nhiều thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón đã làm ônhiễm nguồn nước, thoái hóa đất, gia tăng phát thải khí N2O Trong chănnuôi, chất thải trong chăn nuôi làm ô nhiễm môi trường, giải phóng vào
Trang 5bầu khí quyển khí CH4 Bên cạnh đó chăn nuôi còn làm xói mòn, giảm
đa dạng sinh học rừng, phá hủy lớp phủ thực vật Trong thủy sản, thức ănthừa và các chất thải của động vật thủy sản làm ô nhiễm nguồn nước dẫnđến phá hủy hệ sinh thái tự nhiên Chất thải từ các nhà máy thức ăn thủysản, nhà máy chế biến thủy sản là tác nhân lớn gây ô nhiễm môi trường
Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản không theo quy hoạch có thể gâymất các hệ thống rừng ngập nước tự nhiên.Trong khi đó con người hiệnđang khai thác, chặt phá rừng một cách bừa bãi Việc đốt rừng làmnương, rẫy làm nơi ở đã và đang diễn ra với nhiều vùng có trình độ dântrí chưa cao Các hoạt động này làm suy giảm nghiêm trọng đến quá trìnhtích trữ cacbon
1.3 Tình hình biến đổi khí hậu trong những năm qua trên toàn cầu
Tình hình biến đối khí hậu trong những năm qua trên toàn cầu ngày càngbiểu hiện rõ Hiện tượng băng tan ở hai cực Greeland Trong những nămgần đây vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gấp 2 lần mức nóng trungbình trên toàn cầu, diện tích của biển Bắc Cực được bao phủ bởi băngtrong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại Chúng ta có thể thấy rõ ràng nhất
là nền nhiệt độ liên tục thay đổi, nhiệt độ trung bình mỗi năm của thậpniên 90 cao hơn nhiệt độ trung bình của thập niên 80 Bước sang thế kỷXXI, mỗi một năm nhiệt độ trung bình lại tăng, 10 năm đầu đã có sự giatăng nhiệt độ lớn với sức nóng kỉ lục của Trái đất Nhiệt độ trung bìnhtoàn cầu tính trên mật đất và mặt biển đã tăng khoảng 0,74 độ C Trongthế kỷ 20, nhiệt độ có xu hướng tăng rõ rệt , tốc độ của xu thế biến đổinhiệt độc ả thế kỷ là 0,75 độ C, nhanh hơn bất kỳ thế kỉ năm trong lịch
sử, kể từ thế kỷ 11 đến nay Vào 5 thập kỷ gần đây 1956 – 2005, nhiệt độtăng khoảng 0,64 độ C, gấp đôi thế kỷ 20 Điều đó chứng minh su thếbiến đổi nhiệt độ ngày càng nhanh hơn Giai đoạn 1995 – 2006 có 11 năm(trừ 1996) được xếp vào danh sách 12 năm nhiệt độ cao nhất trong lịch sửquan trắc nhiệt độ kể từ năm 1850, nóng nhất là năm 1998 và 2005 %năm 2001 – 2005 có nhiệt độ trung bình cao hơn 0,44 độ C so với chuẩntrung bình của thời kỳ 1961 – 1990 Đáng chú ý là mức tăng nhiệt độ củaBắc Cực gấp 2 lần mức tăng nhiệt của toàn cầu
Vài năm trở lại đây, nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tănglên Theo phân tích các bong bóng ở Nam Cực và Greenland, trong650.000 năm qua, nồng độ khí carbon dioxide (CO2) dao động từ 180 –
300 ppm (đơn vị đo lường để diễn đạt nồng độ theo khối lượng, tính theophần triệu) Xu thế lượng mưa cũng có những biến đổi khác nhau giữa
Trang 6các khu vực trên và giữa các giai đoạn các nhau trên các khu vực Ví dụ ởBắc Mỹ lượng mưa tăng lên ở nhiều nơi nhất là Bắc Canada nhưng lạigiảm đi ở Tây Nam nước Mỹ, Đông Bắc Mexico với tốc độ khoảng 2%mỗi thập kỷ, gây ra hạn hạn trong nhiều năm gần đây Trên phạm vi toàncầu lượng mưa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 30 độ N thời kỳ 1901 –
2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới kể từ thập kỷ 1990 Tần số mưa lớntăng lên nhiều nơi kể cả những nơi có lượng mưa giảm Bên cạnh đó thìhạn hán cũng có xu thế phổ biến từ giữa thập kỷ 1950 trên phần lớn vùngBắc Phi và ở bán cầu Nam có biểu hiện rõ rệt trong những năm 1974 –
1998 Ở miền Tây nước Mỹ, mặc dù lượng mưa có xu thế tăng trongnhiều thập kỷ gần đây nhưng hạn nặng xảy ra từ năm 1999 đến cuối năm
2004
Dòng chảy các sông đều có những biến đổi sâu sắc từ thập kỷ này sangthập kỷ khác và giữa những năm trong từng thập kỷ Dòng chảy tăng lêntrên nhiều sông thuộc Mỹ song lại giảm đi nhiều ở lưu vực sông thuộcCanada trong 30 – 50 năm gần đây Ở lưu vực sông Hoàng Hà, dòng chảygiảm đi trong những năm cuối thế kỉ 20 do lượng nước tiêu thụ tăng lên,nhiệt độ và lượng nước bốc hơi tăng lên khi lượng mưa không có xu thếtăng hay giảm Ở châu Phi, dòng chảy các sông ở Senegal và Dambia đều
sa sút đi
1.4 Tình hình biến đổi khí hậu những năm qua ở Việt Nam
Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia đang phải chịunhững hậu quả nghiêm trọng nhất của biến đổi khí hậu Theo đánh giáhàng năm về những nước chịu ảnh hưởng nặng nhất bởi các hiện tượngcực đoan giai đoạn 1997 – 2016 thì Việt Nam là nước đứng thứ 5 về Chỉ
số rủi ro khí hậu toàn cầu năm 2018 và thứ 8 về Chỉ số rủi ro dài hạn ViệtNam đã chứng kiến những thảm họa nghiêm trọng: bão lụt, lũ quét và hạnhán, trong khi những tranh luận về biến đổi khí hậu vẫn đang diễn ra gaygắt
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009) thì nhiệt độ trung bình ở nước
ta trong 50 năm qua (1951-2000) đã tăng khoảng 0,7 độ C.Nhiệt độn trungbình tại miền Bắc và Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện tại cao hơn 0,5-1,0 độ
C so với nhiệt độ trung bình của các năm trước Nhiệt độ tháng cao nhấttăng từ 27,1 độ C trong giai đoạn 1901-1930 lên 27,5 độ C trong giai đoạn1991-2015 Mặc dù vậy, miền Bắc nước ta lại phải trải qua nhiều đợt rétđậm, rét hại kéo dài Biểu hiện có thể được thấy rõ nhất là số cơn bão cócường độ và sức tàn phá lớn trở nên nhiều hơn Trung bình mỗi năm nước
Trang 7ta phải chịu từ 7-10 trận bão và áp thấp nhiệt đới Năm 2017 được coi lànăm kỷ lục về thảm họa thiên tai của nước ta với hơn 16 cơn bão, lũ lịch
sử Có sự thay đổi trong tần suất xuất hiện các cơn bão và áp thấp nhiệtđới ngày càng rõ rệt Có năm xảy ra tới 18 – 19 cơn lốc và áp thấp nhiệtđới những cũng có năm chỉ xảy ra từ 4 – 6 cơn lốc và áo thấp nhiệt đớitrên biển Đông Số cơn bão với sức gió đạt cấp 12 trở lên đã tăng từ năm
1990 đến 2015 Lượng mưa trên từng địa điểm và xu thế biến đổi củalượng mưa trong 9 thập kỷ qua (1911- 2000) không rõ rệt, xu thế biến đổilượng mưa cũng rất khác nhau tại các khu vực, vùng miền Lượng mưatháng cao nhất tăng từ 270mm trong giai đoạn 1901 – 1930 lên 281mmtrong giai đoạn 1991-2015 Theo phân tích, những biến đổi trong nguồnnước (lượng mưa, mực nước sông) trong năm 2018 cũng tăng so với trungbình năm 2017 Năm 2018 cũng là năm ghi nhận con số kỉ lục về nhiệt độtrong 46 năm qua tại Hà Nội với nhiệt độ cao nhất ghi nhận được có lúcđạt tới 42 độ C Nước biển dâng cũng là một hiện tượng điển hình củaBĐKH ở Việt Nam Số liệu của trạm quốc gia Hòn Dấu ghi nhận đượctrong vòng 50 năm mực nước biển dâng khoảng 20cm Mực nước biểnquan trắc tại các trạm hải văn đạt 2,45mm/năm và 3,34mm/năm tươngứng trong giai đoạn 1960 – 2014 và 1993 – 2014 Dữ liệu vệ tinh cho thấymực nước biển đã tăng lên 3,5mm/năm vào năm 2014 so với năm 1993.Trong những năm gần đây, hạn hán ở nước ta cũng có xu hướng mở rộng
ở hầu hết các vùng, dẫn đến gia tăng hiện tượng hoang mạc hóa Hiệntượng El-Nino và La-Nina diễn ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng hơn ở cácvùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
2 Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu
2.1 Những tác động nghiêm trọng
2.1.1 Tác động của nước biển dâng
Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn một triệu km2 lãnh hải và trên3.000 hòn đảo gần bờ và hai quần đảo xa bờ, nhiều vùng đất thấp venbiển, trong đó có trên 80% diện tích đồng bằng sông Cửu Long và trên30% diện tích đồng bằng sông Hồng – Thái Bình có độ cao dưới 2,5m sovới mặt biển Những vùng này hàng năm phải chịu ngập lụt nặng nề trongmùa mưa và hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô Biến đổi khí hậu vànước biển dâng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nói trên, làm tăngdiện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoát nước, tăng xói lở bờ biển vànhiễm mặn nguồn nước ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nướcsinh hoạt, gây rủi ro lớn đến các công trình xây dựng ven biển như đê
Trang 8biển, đường giao thông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu vực dân
cư ven biển
Mực nước biển dâng và nhiệt độ nước biển tăng làm ảnh hưởng đến các
hệ sinh thái biển và ven biển, gây nguy cơ đối với các rạn san hô và rừngngập mặn, ảnh hưởng xấu đến nền tảng sinh học cho các hoạt động khaithác và nuôi trồng thuỷ sản ven biển Tất cả những điều trên đây đòi hỏiphải có đầu tư rất lớn để xây dựng và củng cố hệ thống đê biển, nhằmứng phó với mực nước biển dâng, phát triển hạ tầng kỹ thuật, di dời vàxây dựng các khu dân cư và đô thị có khả năng thích ứng cao với nướcbiển dâng
2.1.2 Tác động của sự nóng lên toàn cầu
Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịchchuyển các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh tháinước ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài thực vật và động vật ở một sốvùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể bị mất đi dẫnđến suy giảm tính đa dạng sinh học
Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi và mùa vụ có thểthay đổi ở một số vùng, trong đó vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút ngắnlại, thậm chí không có vụ đông, vụ mùa thì kéo dài hơn Điều đó đòi hỏiphải thay đổi kỹ thuật canh tác Nhiệt độ tăng và tính biến động của nhiệt
độ lớn hơn, kể cả các nhiệt độ cực đại và cực tiểu, cùng với biến đổi củacác yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năng phát triển sâubệnh, dịch bệnh, dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ rủi
ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực
Nhiệt độ và độ ẩm tăng cao làm gia tăng làm gia tăng sức ép về nhiệt độvới cơ thể con người, nhất là người già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặcbiệt là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm thông qua sự phát triển củacác loài vi khuẩn, các côn trùng và vật mang bệnh, chế độ dinh dưỡng và
vệ sinh môi trường suy giảm
Sự gia tăng nhiệt độ còn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác như nănglượng, giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại, liên quan đến chi phí gia tăng cho việc làm mát, thông gió, bảo quản thiết
bị, phương tiện, sức bền vật liệu
2.1.3 Tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan
Sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan và thiên tai, cả về tần số
và cường độ do biến đổi khí hậu là mối đe doạ thường xuyên, trước mắt
Trang 9và lâu dài đối với tất cả các lĩnh vực, các vùng và các cộng đồng Bão, lũlụt, hạn hán, mưa lớn, nắng nóng, tố, lốc là thiên tai xảy ra hàng năm ởnhiều vùng trong cả nước, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sốn
BĐKH sẽ làm cho các thiên tai nói trên trở nên khốc liệt hơn và có thể trởthành thảm hoạ, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế - xã hội hoặc xoá đinhững thành quả nhiều năm của sự phát triển Những khu vực được dựtính chịu tác động lớn nhất của các hiện tượng khí hậu cực đoan nói trên
là dải ven biển Trung Bộ, vùng núi Bắc và Bắc Trung Bộ, vùng đồngbằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
vực và khu vực
2.2.1 Tác động đối với tài nguyên nước
Tài nguyên nước đang đứng trước nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày mộttăng ở một số vùng, miền Khó khăn này sẽ ảnh hưởng đến nông nghiệp,cung cấp nước ở nông thôn, thành thị và sản xuất điện
Việt Nam nằm ở hạ lưu hai sông liên quốc gia lớn là sông Hồng và sôngCửu Long So với hiện nay, năm 2070, dòng chảy năm của sông Hồngbiến đổi từ +5,8 đến -19% và của sông Mê Kông từ +4,2 đến -14,5%;dòng chảy mùa cạn của sông Hồng biến đổi từ -10,3 đến -14,5%, củasông Mê Kông từ -2,0 đến -24%; dòng chảy lũ biến động tương ứng là+12 đến -5,0% và +5 đến +7,0%
Như vậy, trên cả 2 sông lớn, tác động của biến đổi khí hậu làm cho dòngchảy năm của sông Hồng và sông Cửu Long giảm đi Điều đó có nghĩa làkhả năng lũ trong mùa mưa và cạn kiệt trong mùa khô đều trở nên khắcnghiệt hơn (chưa tính đến khả năng khai thác nước ở thượng nguồn cácsông này tăng lên do biến đổi khí hậu)
2.2.2 Tác động đối với nông nghiệp và an ninh lương thực
BĐKH có tác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieotrồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng Biến đổi khí hậuảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khảnăng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm Ngành nông nghiệp đốimặt với nhu cầu lớn về phát triển giống cây trồng và vật nuôi nhằm giảmthiểu rủi ro do biến đổi khí hậu và các hiện tượng khí hậu cực đoan
Vì sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của câytrồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹp lại Ranh
Trang 10giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía núi cao hơn và các vĩ độphía Bắc Phạm vi thích nghi của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phíanúi cao và các vĩ độ phía Bắc Phạm vi thích nghi của các cây trồng ánhiệt đới bị thu hẹp lại.
Vào những năm 2070, cây á nhiệt đới ở vùng núi chỉ có thể sinh trưởng ởnhững độ cao trên 100 – 500m và lùi xa hơn về phía Bắc 100 – 200km sovới hiện nay
Biến đổi khí hậu có khả năng làm tăng tần số, cường độ, tính biến động
và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão, tố, lốc,các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mùa như thời tiết khô nóng, lũ,ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năngsuất và sản lượng cây trồng vật nuôi
Biến đổi khí hậu gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Mộtphần đáng kể diện tích đất nông nghiệp ở vùng đất thấp đồng bằng venbiển, đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long bị ngập mặn do nước biểndâng, nếu không có biện pháp ứng phó thích hợp
2.2.3 Tác động đối với lâm nghiệp
Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác độngxấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị ô nhiễm phèn ở các tỉnh Nam
Bộ Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể chuyểndịch Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các dải cao hơn, rừngrụng lá với nhiều cây chịu hạn phát triển mạnh
Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng mặt trời dồi dào thúc đẩy quá trìnhquang hợp dẫn đến tăng cường quá trình đồng hoá cây xanh Tuy vậy, chỉ
số tăng trưởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm.Việcnày dẫn đến nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một sốloài thực vật quan trọng như trầm hương, hoàng đàn, pơmu, gỗ đỏ, láthoa, gụ mật,… có thể bị suy kiệt Ngoài ra nhiệt độ cao và mức độ khôhạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển dịch bệnh, sâu bệnh,
…
2.2.4 Tác động đối với thuỷ sản
Hiện tượng nước biển dâng và ngập mặn gia tăng dẫn đến việc nước mặnlấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thuỷsản nước ngọt.Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hưởng đến hệ sinhthái của một số loài thuỷ sản.Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinhthái rong biển giảm, dẫn đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp
Trang 11và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy Do vậy, chất lượng môi trường sốngcủa nhiều loại thuỷ sản xấu đi.
Nếu nhiệt độ tăng thì sẽ gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trongthuỷ vực nước đứng, ảnh hưởng đến quá trình sinh sống của sinh vật.Quátrình quang hoá và phân huỷ các chất hữu cơ nhanh hơn, ảnh hưởng đếnnguồn thức ăn của sinh vật Các sinh vật tiêu tốn nhiều năng lượng hơncho quá trình hô hấp cũng như các hoạt động sống khác làm giảm năngsuất và chất lượng thuỷ sản.Suy thoái và phá huỷ rạn san hô, thay đổi cácquá trình sinh lý, sinh hoá diễn ra trong mối quan hệ cộng sinh giữa san
hô và tảo.Cường độ và lượng mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đitrong một thời gian dài dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt lànhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò,…) bị chết hàng loạt do không chốngchịu nổi với nồng độ muối thay đổi
Việc nước biển dâng làm cho chế độ thuỷ lý, thuỷ hoá và thuỷ sinh xấu
đi Kết quả là quần xã hiệu hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượnggiảm sút
Nhiệt độ tăng làm cho nguồn lợi thuỷ hải sản bị phân tán Các loại cá cậnnhiệt đới có giá trị kinh tế cao bị giảm bớt hoặc mất đi, các rạn san hô đaphần bị tiêu diệt.Các loài thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức
ăn cho động vật nổi bị huỷ diệt, làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làmgiảm nguồn thức ăn chủ yếu của các động vật tầng giữa và tầng trên
2.2.5 Tác động đối với năng lượng
Nước biển dâng gây ảnh hưởng tới hoạt động của các giàn khoan đượcxây dựng trên biển, hệ thống dẫn khí và các nhà máy điện chạy khí đượcxây dựng ven biển, làm tăng chi phí bảo dưỡng, duy tu, vận hành máymóc, phương tiện…Các trạm phân phối điện trên các vùng ven biển phảităng thêm năng lượng tiêu hao cho bơm tiêu nước ở các vùng thấp venbiển Mặt khác, dòng chảy các sông lớn có công trình thuỷ điện cũng chịuảnh hưởng đáng kể
Nhiệt độ tăng cũng làm tăng chi phí thông gió, làm mát hầm lò khai thác
và làm giảm hiệu suất, sản lượng của các nhà máy điện Lượng điện tiêuthụ cho sinh hoạt gia tăng và chi phí làm mát trong các ngành côngnghiệp, giao thông, thương mại và các lĩnh vực khác cũng gia tăng đáng
kể Ngoài ra, nhiệt độ tăng kèm theo lượng bốc hơi tăng kết hợp với sựthất thường trong chế độ mưa dẫn đến thay đổi lượng nước dự trữ và lưulượng vào các hồ thuỷ điện
Trang 12BĐKH theo hướng gia tăng cường độ mưa và lượng mưa bão cũng ảnhhưởng, trước hết đến hệ thống giàn khoan ngoài khơi, hệ thống vậnchuyển dầu và khí vào bờ, hệ thống truyền tải và phân phối điện,…
2.2.6 Tác động đối với giao thông vận tải:
Biến đổi khí hậu có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông vận tải, mộtngành tiêu thụ nhiều năng lượng và phát thải khí nhà kính không ngừngtăng lên trong tương lai nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộitrong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việc kiểm soát và hạn chếtốc độ tăng phát thải khí nhà kính đòi hỏi ngành phải đổi mới và áp dụngcác công nghệ ít chất thải và công nghệ sạch dẫn đến tăng chi phí lớn
Để ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các thiên tai gia tăng,ngành giao thông vận tải cần quy hoạch, thiết kế lại hệ thống hạ tầng kỹthuật giao thông trên đất liền, trên biển và ven biển, các bến cảng, khobãi, luồng lạch, giao thông thuỷ nội địa, nhất là ở các vùng đồng bằng venbiển và miền núi Xây dựng các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật phù hợpvới biến đổi khí hậu
Nhiệt độ tăng làm tiêu hao năng lượng của các động cơ, trong đó có cácyêu cầu làm mát, thông gió trong các phương tiện giao thông cũng gópphần tăng chi phí trong ngành giao thông vận tải
2.2.7 Tác động đối với công nghiệp và xây dựng
Công nghiệp là ngành kinh kế quan trọng, phát triển nhanh trong quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Các khu công nghiệp là các cơ sởkinh tế quan trọng của đất nước đang và sẽ được xây dựng nhiều ở vùngđồng bằng phải đối diện nhiều hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thứctrong thoát nước do nước lũ từ sông và tăng mực nước biển Vấn đề nàyđòi hỏi các đánh giá và tăng đầu tư lớn trong xây dựng các khu côngnghiệp và đô thị, các hệ thống đê biển, đê sông để bảo vệ hệ thống tiêuthoát nước, áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt nhữngkhu công nghiệp có rác thải và hoá chất độc hại được xây dựng trên vùngđất thấp
Biến đổi khí hậu làm tăng khó khăn trong việc cung cấp nước và nguyênvật liệu cho các ngành công nghiệp và xây dựng như dệt may, chế tạo,khai thác và chế biến khoáng sản, nông, lâm, thuỷ, hải sản, xây dựngcông nghiệp và dân dụng, công nghệ hạt nhân, thông tin, truyền thông,v.v Các điều kiện khí hậu cực đoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho
Trang 13tuổi thọ của vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm
đi, đòi hỏi những chi phí tăng lên để khắc phục
Biến đổi khí hậu còn đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quyhoạch, các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với biếnđổi khí hậu
2.2.8 Tác động đối với sức khỏe con người
Nhiệt độ tăng làm tăng tác động tiêu cực đối với sức khoẻ con người, dẫnđến gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch,bệnh thần kinh Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc mùa nhiệt hàngnăm Ở miền Bắc, mùa đông sẽ ấm lên, dẫn tới thay đổi đặc tính trongnhịp sinh học của con người
Biến đổi khí hậu làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét,sốt xuất huyết, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại vikhuẩn và côn trùng, vật chủ mang bệnh, làm tăng số lượng người bị bệnhnhiễm khuẩn dễ lây lan…
Thiên tai như bão, tố, nước dâng, ngập lụt, hạn hán, mưa lớn và sạt lở đấtv.v… gia tăng về cường độ và tần số làm tăng số người bị thiệt mạng vàảnh hưởng gián tiếp đến sức khoẻ thông qua ô nhiễm môi trường, suydinh dưỡng, bệnh tật do những đổ vỡ của kế hoạch dân số, kinh tế - xãhội, cơ hội việc làm và thu nhập Những đối tượng dễ bị tổn thương nhất
là những nông dân nghèo, các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già, trẻ
em và phụ nữ
2.2.9 Tác động đến văn hoá, thể thao, du lịch, thương mại và dịch vụBĐKH có tác động trực tiếp đến các hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch,thương mại và dịch vụ, có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các tác độngtiêu cực đến các lĩnh vực khác như giao thông vận tải, xây dựng, nôngnghiệp, sức khoẻ cộng đồng… Nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãitắm ven biển, một số bãi có thể mất đi, một số khác bị đẩy sâu vào đấtliền, ảnh hưởng đến việc khai thác, làm tổn hại đến các công trình di sảnvăn hoá, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du lịch sinh thái, các sân golf ởvùng thấp ven biển và các công trình hạ tầng liên quan khác có thể bịngập, di chuyển hay ngừng trệ làm gia tăng chi phí cho việc cải tạo, dichuyển và bảo dưỡng
Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu
du lịch, nghỉ dưỡng nổi tiếng trên núi cao, trong khi mùa du lịch mùa hè
có thể kéo dài thêm
Trang 143 Biện pháp giảm thiểu, đối phó với biến đổi khí hậu
3.1 Biện pháp hiện nay và xu thế tương lai
3.1.1 Biện pháp hiện nay
Tại Việt Nam, để giảm thiểu biến đổi khí hậu Chính phủ và Nhà nước đã
đề ra và áp dụng một số biện pháp như:
Cải tạo nâng cấp hạ tầng: Các chuyên gia nhận định rằng, cơ sở hạ tầng
chiếm gần ⅓ lượng phát tán khí thải gây hiệu ứng nhà kính trên trái đất
Do đó, việc cải tạo cơ sở hạ tầng thân thiện với môi trường sẽ giúp cảithiện tình trạng biến đổi khí hậu Ngoài ra, hệ thống giao thông thuận lợicũng sẽ góp một phần nhỏ trong việc giảm tải lượng khí thải do xe cộ thải
ra môi trường Các khu công nghiệp cần quy hoạch khoa học, xử lý khíthải để giảm lượng ô nhiễm môi trường
Hạn chế sử dụng nguyên liệu hóa thạch : Sử dụng nhiên liệu hóa thạch
như than, dầu, khí thiên nhiên… Đang gây ra hiệu ứng nhà kính rất lớn.Chính vì vậy, để khắc phục biến đổi khí hậu cần phải tìm ra giải pháp antoàn Hoặc sử dụng các nguồn nhiên liệu thay thế an toàn như nhiên liệusinh học,…
Giảm chi tiêu: Sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu, khí thiên
nhiên… Đang gây ra hiệu ứng nhà kính rất lớn Chính vì vậy, để khắcphục biến đổi khí hậu cần phải tìm ra giải pháp an toàn Hoặc sử dụng cácnguồn nhiên liệu thay thế an toàn như nhiên liệu sinh học,…
Bảo vệ tài nguyên rừng: Hiện nay, nạn chặt phá rừng đang ngày càng gia
tăng không chỉ ở nước ta mà còn trên thế giới Do đó, việc ngăn chặn tìnhtrạng chặt phá rừng sẽ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Thêm nữa,chúng ta cần phải nâng cao ý thức, trồng cây xanh; Không xả rác thải ramôi trường để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên quý giá này
Tiết kiệm điện, nước: Tiết kiệm điện sẽ giúp giảm sự ô nhiễm môi trường
khá hiệu quả Người dân có thể sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm, tắt khikhông sử dụng Thêm nữa, nguồn nước không phải là tài nguyên vô tận.Chúng ta cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước để không làm suy kiệtnguồn tài nguyên thiên nhiên
3.1.2 Xu thế trong tương lai:
Trước sự biến đổi khôn lường của biến đổi khí hậu, xu thế tất yếu cần cóhiện nay chính là thích ứng được với những hệ quả mà biến đổi khí hậugây ra Và để chủ động thích ứng, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra một sốyêu cầu khẩn cấp đối với các cấp chính quyền
Trang 15Cảnh báo sớm và sát sao trong công tác phòng chống thiên tai để giảmthiệt hại do thiên tai gây ra Đảm bảo cho nhân dân về mặt an ninh lươngthực và tài nguyên nước, xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, an sinh xãhội, sức khỏe cộng đồng, nâng cao đời sống của nhân dân Tích cực ứngphó với tình trạng nước biển dâng tại các tỉnh ven biển, đặc biệt là nhữngvùng dễ bị tổn thương.
Giảm nhẹ khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính Đây là một trong nhữngmục tiêu hàng đầu không chỉ riêng Việt Nam mà còn cả các quốc giakhác trên thế giới bởi hiệu ứng nhà kính là một trong những nguyên nhânchính gây nên biến đổi khí hậu Bằng cách bảo vệ, phát triển bền vững tàinguyên rừng, tăng cường hấp thụ khí nhà kính và bảo tồn đa dạng sinhhọc, phát triển nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới; sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả các nguồn năng lượng; quản lý chất thải các ngành nôngnghiệp và công nghiệp Việt Nam hi vọng có thể chung tay góp phần giảmthiểu hệ quả của hiệu ứng nhà kính Lấy tăng trưởng xanh làm xu thế chủđạo, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực ứng phó với biến đổikhí hậu; tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xãhội; phát triển và nhân rộng lối sống, mẫu hình tiêu thụ thân thiện với hệthống khí hậu Góp phần tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phóvới biến đổi khí hậu; tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế của ViệtNam để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu
3.2 Các chính sách và hợp tác quốc tế
3.2.1 Các chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Theo ý kiến chuyên gia tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, vấn đề biến đổikhí hậu trong chính sách và pháp luật Việt Nam được tiếp cận theo cả haihướng: chính sách pháp luật chuyên về biến đổi khí hậu (bao gồm 3 trụcột: thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, liênngành) và bước đầu được lồng ghép trong chính sách pháp luật của một
số ngành, lĩnh vực có liên quan trực tiếp
Kể từ năm 2008, Chính phủ Việt Nam đã triển khai Chương trình mụctiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (NTP-RCC) Năm 2011,Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu Năm 2012, Chiến lược quốc gia
về tăng trưởng xanh được phê duyệt, nhằm giảm phát thải khí nhà kính và
đề ra các giải pháp triển khai bao gồm ban hành các quy định liên quantới thị trường các-bon quốc tế Năm 2013, Luật Phòng, chống thiên taiđược ban hành nhằm ứng phó với những thảm họa thiên nhiên tác độngtới đất nước, chủ yếu là những hiện tượng do biến đổi khí hậu Luật Bảo
Trang 16vệ Môi trường năm 2014 đưa ra một chương thảo luận về biến đổi khíhậu Những hành động mới nhất bao gồm phê duyệt Chương trình mụctiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 –2020; phê duyệt Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kínhthông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng cácbon và quản lý bền vững tài nguyên rừng (REDD+) tới 2030; và công bốĐóng góp dự kiến do Quốc gia tự quyết định của Việt Nam (INDC).Dựthảo Nghị định quy định lộ trình và phương thức giảm nhẹ phát thải khínhà kính đã được đưa ra lấy ý kiến trong năm 2018.
3.2.2 Hợp tác quốc tế
Phối hợp với cộng đồng quốc tế trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu
là một trong bốn mục tiêu của Chiến lược quốc gia về biến đổi khíhậu Cùng với việc đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia phát triển nhưNhật Bản, Hàn Quốc, Pháp, Hà Lan và Mỹ, Việt Nam cũng tích cực phốihợp với Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á, Liên hợpquốc, và nhiều tổ chức quốc tế khác để đạt được những mục tiêu đề ra vềvấn đề biến đổi khí hậu
Quỹ Khí hậu xanh và các tổ chức tương tự vẫn chưa dành tỷ lệ đáng kểviện trợ cho Việt Nam, tuy nhiên theo UNDP, thực trạng này sẽ được cảithiện trong bối cảnh các tổ chức song phương và đa phương đang điềuchỉnh trọng tâm trong chiến lược của họ
II Các mô hình giúp giảm thiểu biến đổi khí hậu trên thế giới và ở
Việt Nam
1 Mô hình ở Việt Nam
1.1 Phân tích các mô hình thích ứng biến đổi khí hậu dựa trên hệ sinh
thái
1.1.1 Mô hình trồng trọt
Mục đích của mô hình là chọn tạo giống lúa để thích ứng với Biến đổi khíhậu và an ninh lương thực Mô hình trồng trọt tập trung nâng cao nănglực cho nông dân về chọn giống, cải thiện giống lúa và sản xuất trao đổihạt giống phục vụ sản xuất ở cộng đồng bằng cách huấn luyện thiết lậpcác tổ giống cộng đồng, tổ chức các mô hình trình diễn quy trình sản xuấtgiống Kỹ thuật canh tác tại ruộng nông dân
Mô hình này được tiến hành từ năm 2006 với sự tài trợ của Dự án Bảotồn và phát triển đa dạng sinh học cộng đồng (CBDC) Dự án đã chikhoảng 40 tỉ đồng để triển khai nghiên cứu cho các giống lúa thích ứngbiến đổi khí hậu,thực hiện tại vùng đồng bằng Sông Cửu Long, một số
Trang 17vùng tại Đông Nam Bộ và Duyên hải NTB Đặc biệt với ĐBSCL là mộttrong những vùng sản xuất lúa trọng điểm của nước ta, do tác động xấucủa biến đổi khí hậu như thiên tai, thiếu nước, lưu lượng dòng chảy thấpgây ngập mặn đã khiến sản lượng sản xuất lúa của ĐBSCL giảm đáng
kể
Các giống lúa được nghiên cứu cho mô hình thích ứng trên ĐBSCL đượcphân thành nhiều nhóm: giống lúa cực ngắn ngày, giống lúa chịu mặn,giống lúa chịu hạn và giống lúa giàu vi chất dinh dưỡng Việc áp dụngcác giống lúa vào trồng tọt đã đem lại lợi ích đáng kể cho nông dân canhtác trên khu vực này Ta có thể kể đến các kết quả mà giống lúa nghiêncứu mang lại như:
Giống lúa ngập mặn đều có khả năng chịu mặn trong điều kiện nhântạo ở nồng độ muối 4‰- 6‰ (tương đương và cao hơn giống chuẩnkháng quốc tế Pokkali), năng suất cao, phẩm chất gạo tốt đạt tiêu chuẩnxuất khẩu,khả năng chịu khô hạn tốt Trong thực tế sản xuất các giốngnày cho năng suất cao hơn một số giống chịu mặn cũ đang được nôngdân trồng phổ biến trên vùng đất nhiễm mặn (OM2517, OM1490,OM576) trung bình là 0,4 tấn/ha Ví dụ như Giống lúa OM8017 có thân
rạ cứng, khả năng đẻ nhánh khỏe, năng suất: 7-9 tấn/ha Tỷ lệ gạonguyên cao 51-53%, không bạc bụng, dài hạt, chất lượng gạo tốt, cơmmềm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Hàm lượng amylose : 22%, hàm lượngsắt trong gạo trắng: 6, 70- 6,90 mg/kg Giống hơi kháng với rầu nâu(cấp3-5) và đạo ôn (cấp 3-4) , chịu mặn 3-4 ‰, chịu phèn khá, thích hợp chocác tiểu vùng sinh thái ở ĐBSCL
(Mô hình thử nghiệm giống lúa OM 8017 tại ĐBSCL
Nhóm giống lúa chịu hạn có khả năng chịu điều kiện khô hạn từ cấp cấp 3 (ở giai đoạn mạ và giai đoạn trổ), năng suất cao, phẩm chất gạo tốt
Trang 181-(đạt tiêu
chuẩn xuất khẩu) và còn có khả năng chịu phèn mặn tốt tiêu biểu làOM6162 và OM7347 là giống lúa thơm, chất lượng cao, ngoài khả năngchịu hạn tốt còn có khả năng chịu được phèn mặn giống lúa này được bàcon áp dụng gieo trồng nhiều ( 160.000ha từ năm 2007-2012) trên vùngĐBSLC và một số vùng ĐNB và NTB,đem lại năng suất cao so với cácgiống cũ trung bình là 0,4-0,5tấn/ha, đem lại lợi nhuận khoảng 400 tỷđồng
(Giống lúa OM6162 được trồng tại ĐBSCL)
Bộ giống lúa giàu vi chất dinh dưỡng gồm các giống lúa OM6976,OM5451, OM5472, OM3995, OM6561 có TGST từ 85-110 ngày có cóhàm lượng sắt trong hạt gạo cao hơn các giống hiện nay đồng thời cónăng suất và chất lượng cao để phục vụ sản xuất lúa nói chung Có thểnói đến giống OM6976 – giống lúa được ưa chuộng vì cho năng suất rấtcao, thích nghi rộng và chịu mặn nên đã trở thành giống lúa chủ lực củaĐBSCL Tính từ năm 2007 đến năm 2012, tổng diện tích gieo trồng các