Thời kỳ từ năm 1990-1995, hoạt động thanh toán quốc tế của NHĐT&PT Hà Nội chưa phát triển, nghiệp vụ chủ yếu là thực hiện giải ngân nguồn vốn ODA từ các dự án của Nhà nước.. Trong guồng
Trang 1THỰC TRẠNG THANH TOÁN BẰNG TDCT TẠI NHĐTPT HÀ NỘI
1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của NHĐT&PTHà Nội
gày 27/05/1957, Chi hàng kiến thiết Thành phố Hà nội, tiền thân của Ngân hàng ĐT&PT Hà nội ngày nay, đã được ra đời chỉ sau một tháng Ngân hàng Kiến thiết Việt nam được thành lập Trải qua hơn 45 năm hoạt động, ngân hàng được ghi dấu sự tồn tại
và phát triển theo yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng với các tên gọi lịch sử
N
- Chi hàng kiến thiết thành phố Hà Nội (1957 – 1981), Với nhiệm vụ là nhận vốn từ ngân sách Nhà nước để tiến hành cấp phát và cho vay vốn trong lĩnh vực Xây dựng cơ bản.
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Thành phố Hà nội (1982 – 1989) nằm trong hệ thống Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam.
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển thành phố Hà nội (1990 đến nay)
Từ khi thành lập cho đến năm 1995, chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội trải qua 3 giai đoạn phát triển
+ Giai đoạn 1957-1965 phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh chống Pháp và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
+ Giai đoạn 1965-1975 phục vụ chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ leo thang phá miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất đất nước + Giai đoạn 1975-1995, bộ phận cấp phát vốn ngân sách tách khỏi Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam thành Tổng cục
Khi mới thành lập ngân hàng chỉ có hai phòng là phòng Cấp phát và Phòng
Kế toán đã thực hiện cung ứng 350 triệu đồng phục vụ cho 912 công trình, các khu công nghiệp quan trọng, phục hồi giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị, đầu tư xây dựng mới vành đai công nghiệp phía Nam Hà nội Đến tháng
Trang 209/1963, chi hàng đã thành lập thêm 3 chi điểm phụ trách 3 huyện Thanh Trì,
Từ Liêm, Gia Lâm
Đến nay ngân hàng đã mở rộng ra với 17 phòng, 04 chi nhánh trực thuộc với 12 quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch ngân hành bán lẻ tại các khu vực đông dân cư, các trọng điểm kinh tế của thủ đô, thu hút khách hàng đến gửi tiền, quan hệ tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân, tổ chức kinh
tế
Với những thành tựu mà ngân hàng đã đạt được, Chi nhánh liên tục được công nhận là tập thể vững mạnh và đạt được các danh hiệu cao quý như nhận được Huân chương Lao động hạng III năm 1996, Huân chương Lao động hạng
II năm 2001
Tóm lại, trải qua hơn 45 năm tồn tại và phát triển, ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà nội đã không ngừng phát triển và trưởng thành, trở thành một trong những chi nhánh lớn của Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng đã phát huy sức mạnh nội lực, phấn đấu vươn lên nên hoạt động kinh doanh đã không ngừng được củng cố và phát triển, góp phần tích cực vào thành tựu chung của công cuộc đổi mới, đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tập thể CBCNV Ngân hàng ĐT&PT Hà nội đã vững chí bền lòng, kiên trì thực hiện chức năng của một ngân hàng, đồng thời là một
tổ chức luôn gắn liền với những biến đổi lớn lao và sâu sắc về kinh tế, chính trị,
xã hội, văn hoá qua mỗi thời kỳ lịch sử thủ đô, góp phần tô thắm thêm nét đẹp của thủ đô ngàn năm văn hiến.
Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
1.1) Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT thành phố Hà nội
Hiện nay, trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Hà nội có 341 cán bộ ngân hàng, trong đó nữ chiếm 220 người được tổ chức thành một hệ thống các phòng ban phù hợp với trình độ học vấn và khả năng của từng người như sau
Trang 3BAN GIÁM ĐỐC ( 4B LÊTHÁNHTÔNG )
PHÒNG NGUỒN VỐN KINH DOANH
PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ PHÒNG THẨM ĐỊNH KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ
PHÒNG
KẾ TOÁN TÀI CH NH Í PHÒNG KIỂM TRA NỘI BỘ
PHÒNG THÔNG TIN ĐIỆN TOÁN
PHÒNG NGÂN QUỸ
VĂN PHÒNG PHÒNG
T N D Í ỤNG 1 CHI NHÁNH ĐÔNG ANH
( thị trấn Đông Anh )
PHÒNG
T N D Í ỤNG 3 CHI NHÁNH THANH TRÌ
( Km 8 Đường Giải Phóng)
PHÒNG
T N D Í ỤNG 4 CHI NHÁNH
TỪ LIÊM
( 263 Cầu Giấy)
PHÒNG KTĐN & THANH TOÁN QUỐC TẾ
PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 1 ( số 4 yết kiêu ) PHÒNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 2 ( Số 2 sônglừ Phương Mai )
QUÝ SỐ 6 QUỸ SỐ 10 PHÒNG
T N D Í ỤNG 2
Trang 41.2 Chức năng, cơ cấu nhiệm vụ của một số bộ phận chính:
1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng tín dụng
Hiện nay tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội có 4 phòng tín dụng Bao gồm các phòng tín dụng 1, 2, 3, 4 Tất cả các phòng tín dụng này đều có những nhiệm vụ đặc trưng riêng để có thể phân biệt với các phòng ban khác trong Ngân hàng
◊ Phòng tín dụng thực hiện việc cho vay ngắn hạn, cho vay đầu tư (trung hạn và dài hạn) đối với các dự án đầu tư, bảo lãnh, tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp, đơn vị và cá nhân theo quy định hiện hành và quy trình nghiệp vụ.
◊ Thực hiện dịch vụ ngân hàng đối với các doanh nghiệp, đơn vị và cá nhân theo cơ chế hiện hành.
Trang 5◊ Phòng tín dụng có nhiêm vụ tổ chức thực hiện việc huy động vốn, từ mọi nguồn của các tổ chức kinh tế như Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi ký quỹ, cả nội tệ và ngoại tệ.
1.2.2 Nhiệm vụ, chức năng của phòng KTĐN&TTQT
◊ Tiếp nhận các văn bản chế đội quản lý ngoại tệ của các cấp quản lý nhà nước Ra văn bản hướng dẫn thực hiện chế đội quản lý ngoại tệ của nhà nước thống nhất trong toàn Chi nhánh Kiểm tra hoạt động ngoại tệ tại
4 CN trực thuộc, quỹ tiết kiệm, các phòng giao dịch.
◊ Thông báo tỷ giá các loại ngoại tệ hàng ngày cho các đơn vị liên quan trong Chi nhánh thành phố.
◊ Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại như thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, đại lý thanh toán, quản lý các dự án nguồn vốn nước ngoài như ODA, WB, IFC; bảo lãnh vay vốn, tài trợ XNK
◊ Thực hiện báo cáo thống kê tín dụng tài trợ XNK,ODA; Báo cáo thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ; Báo cáo hoạt động TKTG ngoại tệ định kỳ tháng, quý hoặc đột xuất.
1.2.3 Nhiệm vụ, chức năng của phòng Nguồn vốn và QLKD
◊ Không ngừng tăng trưởng vững chắc nguồn vốn với chi phí thấp để phục vụ tăng trưởng trong hoạt động phục vụ đầu tư phát triển và kinh doanh của Chi nhánh(Xác định, tìm hiểu nhu cầu vốn cụ thể cả về số lượng, thời hạn Xác định về cơ cấu vốn Xây dựng và vận hành các chính sách lãi suất, khách hàng, dịch vụ Đề xuất các giải pháp Marketing khơi tăng nguồn vốn, tổ chức các hình thức, biện pháp để xây dựng nguồn vốn vững chắc Đề xuất các biện pháp giảm chi phí đầu vào Tham mưu
tổ chức mạng lưới huy động vốn ở những nơi cần thiết.)
◊ Tổ chức sử dụng có hiệu quả và an toàn nguồn vốn của Chi nhánh(Xác định cơ cấu sử dụng vốn trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của
Trang 6Chi nhánh một cách hợp lý Xác định và quản lý các giới hạn để sử dụng vốn một cách hợp lý theo từng loại hình, từng đối tượng kinh doanh Đề xuất các biện pháp, chính sách tín dụng phù hợp với từng loại hình, từng đối tượng.)
◊ Đảm bảo cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn vững chắc, tổ chức chu chuyển vốn hợp lý Trực tiếp cân đối và điều chỉnh nguồn vốn kinh doanh các loại của Chi nhánh(Điều hành cân đối vốn tích cực chu chuyển kịp thời theo thời hạn, theo đồng tiền Đảm bảo khả năng chi trả, khả năng thanh toán nhanh Tính toán và thực hiện các biện pháp đề phòng, phòng tránh rủi ro tài sản nợ như: Rủi ro do biến động lãi suất đầu vào, rủi ro do mất cân đối thanh toán, rủi ro do tồn quĩ và dự trữ không hợp lý Thực hiện quản lý trạng thái ngoại hối của Chi nhánh.)
◊ Trực tiếp thực hiện điều hành nguồn vốn tại Chi nhánh( Quản lý các khoản vốn vay trả của Chi nhánh tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam-cả nội
và ngoại tệ-Thực hiện dự trữ bắt buộc theo qui định của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam Cân đối và điều chỉnh nguồn vốn trên tài khoản tiền gửi của Chi nhánh tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trên cơ sở đảm bảo có lợi nhất Nắm cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hàng ngày để tham mưu
đề xuất với Giám đốc nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh)
1.2.4 Nhiệm vụ, chức năng của phòng tổ chức cán bộ
◊ Nghiên cứu đề xuất các phương án nhằm không ngừng củng cố, hoàn thiện và phát triển bộ máy tổ chức theo hướng đổi mới Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PH Hà nội phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong từng giai đoạn.
Trang 7◊ Xuất phát từ tình hình thực tế, tham mưu cho Giám đốc trình Tổng Giám đốc Ngân hàng ĐT&PT Việt nam thành lập, giải thể, sát nhập các tổ chức thuộc thẩm quyền
◊ Giúp giám đốc thực hiện quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên chức Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà nội theo quy chế phân công và uỷ quyền quản lý cán bộ của Tổng giám đốc ngân hàng ĐT&PT Việt nam Thực hiện chế độ quản lý viên chức có chức danh thuộc diện Tổng Giám đốc quản lý tại Chi nhánh.
◊ Giúp giám đốc lập quy hoạch cán bộ lãnh đạo làm thủ tục đề bạt các chức vụ do Giám đốc bổ nhiệm hoặc trình Tổng giám đốc Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam bổ nhiệm.
◊ Giúp giám đốc xây dựng kế hoạch và có biện pháp tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ công nhân viên chức, đáp ứng yêu cầu phục vụ kịp thời cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
◊ Giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch Lao động – Tiền lương hàng năm Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chế độ quản lý lao động tiền lương và các chế độ chính sách khác của nhà nước đối với công nhân viên chức theo chế độ hiện hành.
2 Khái quát về hoạt động thanh toán quốc tế tại NHĐT&PT Hà Nội
Đầu những năm 1990, hai pháp lệnh về Ngân hàng được ban hành tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng kinh doanh ra làm hai phần riêng biệt Đó là dấu ấn lịch sử cho sự thay đổi về chất hoạt động của các Ngân hàng nói chung và NHĐT&PT Hà Nội nói riêng
Trang 8Thời kỳ từ năm 1990-1995, hoạt động thanh toán quốc tế của NHĐT&PT
Hà Nội chưa phát triển, nghiệp vụ chủ yếu là thực hiện giải ngân nguồn vốn ODA từ các dự án của Nhà nước.
Cho đến những năm 1995 trở lại đây, hoạt động của NHĐT&PT Hà Nội chuyển sang kinh doanh đa năng, tổng hợp phục vụ chủ yếu trong lĩnh vực đầu
tư phát triển trên địa bàn Hà Nội Trong guồng máy đó, hoạt động thanh toán quốc tế của NH mới thực sự phát triển cả về bề rộng lẫn bề sâu, rất nhiều các phương thức thanh toán quốc tế được xác lập như phương thức chuyển tiền, tín dụng chứng từ, thanh toán nhờ thu, bảo lãnh, thanh toán thẻ, séc du lịch, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ với Ngân hàng nước ngoài và gần đây áp dụng nghiệp vụ giao dịch quyền chọn(option) trong các giao dịch ngoại hối nhằm giảm thiểu tổn thất cho khách hàng trong khâu thanh toán trong trường hợp tỉ giá hối đoái thay đổi.
Bảng 1: Doanh số thanh toán quốc tế của NHĐT&PT Hà Nội giai đoạn 1998-2002
Đơn vị: Triệu USD
(* Nguồn: Theo báo cáo của Phòng Nguồn Vốn kinh doanh NHĐT&PT Hà Nội)
Theo số liệu bảng trên Tổng doanh số thanh toán quốc tế tăng bình quân thời kỳ 1998-2002 là 51,9% Xu hướng chung của tất cả các thành phần trong Tổng doanh số thanh toán quốc tế đều tăng trưởng với tỷ lệ khá cao
Phí dịch vụ thu được từ hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng tăng Năm 2002 đạt doanh số 255.323 USD nhiều nhất từ trước tới nay, tốc độ tăng
Trang 9trung bình khoảng 52,7% mỗi năm Chứng tỏ số lượng và chất lượng của các dịch vụ thanh toán quốc tế, đặc biệt là mở L/C xuất và nhập khẩu tăng( do biểu phí thanh toán quốc tế được niêm yết công khai và áp dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, đồng thời khống chế mức phí tối đa, mở một L/C nhập khẩu phí thu tối đa là 200USD)
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, NHĐT&PT Hà Nội đã thực hiện kết nối vào mạng thanh toán quốc tế, tham gia SWIFT, giúp cho Ngân hàng tăng tốc
độ xử lý công việc, truyền tin, xử lý điện báo chính xác, giảm thiểu rủi ro, tiết kiêm thời gian và tiền bạc Quan trọng hơn là gia nhập với hiệp hội Ngân hàng thế giới qua cổng SWIFT quốc tế Do vậy, phương thức chuyển tiền có doanh số cao thứ hai sau doanh số thu được từ hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ Tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt khoảng 50% trong giai đoạn 1998-2002 Tuy nhiên mức tăng tuyệt đối của phương thức này rất nhỏ bé so với phương thức tín dụng chứng từ, chỉ đạt khoảng 4 triệu USD mỗi năm.
Sau nhiều lần tham khảo và điều chỉnh biểu phí cho các nghiệp vụ thanh toán quốc tế dựa trên các văn bản hướng dẫn của NH Nhà nước Việt Nam và theo quyết định số 527/NHĐT-TTQT có hiệu lực từ ngày 04/04/1998, NHĐT&PT Hà Nội đã thống nhất đưa ra biểu phí phù hợp với những qui định của cơ quan cấp trên và phù hợp với đặc thù của Ngân hàng mình để sao cho vừa bảo đảm nguồn thu đồng thời mang tính cạnh tranh cao hơn trong việc thu hút khách hàng trên địa bàn thủ đô.
Ngày 01/09/2001 Qui trình thanh toán quốc tế có MS: QT-TQ-02 có hiệu lực thi hành và được ban hành thống nhất trong toàn hệ thống Đó là những bước đi đầy hiệu quả của NHĐT&PT Việt Nam trong tiến trình hội nhập với nền thương mại, tài chính - ngân hàng trong khu vực và trên thế giới Thực hiện qui trình một cách khoa học và sáng tạo NHĐT&PT đã tạo được cho mình một phong cách làm việc khoa học, hiệu quả Các phòng ban trong Ngân hàng có sự độc lập và phối hợp với nhau nhịp nhàng trong công việc Đó cũng
Trang 10là một trong những nguyên nhân làm nên sự tăng trưởng doanh số hoạt động thanh toán quốc tế của NHĐT&PT Hà Nội Doanh số của phương thức thanh toán nhờ thu tuy có giá trị thấp song mức tăng hàng năm khá cao trung bình
từ 20% đến 30% Duy chỉ có năm 2001 tăng 2,5 triệu USD(tăng 125% so với năm 2000)
3)Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại NH
Trong thời gian 5 năm trở lại đây, thanh toán quốc tế bằng TDCT( kể cả xuất khẩu và nhập khẩu, thường xuyên chiếm tỉ trọng lớn( khoảng 80%) trên tổng doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế Mặc dù trên địa bàn Hà Nội
có khá nhiều các NH lớn trong và ngoài nước, NHTM quốc doanh, NHCP, NH nước ngoài Nhưng NHĐT&PT Hà Nội vẫn là một trong những Ngân hàng đi đầu trong các hoạt động như tín dụng, bảo lãnh Nằm trong thành công đó, hoạt động thanh toán quốc tế bằng TDCT ở NHĐT&PT Hà Nội không ngừng phát triển cả về quy mô, số lượng, chất lượng các dịch vụ thanh toán quốc tế, đặc biệt là hoạt động thanh toán quốc tế thông qua TDCT.
Trang 113.1- Thanh toán hàng nhập khẩu bằng L/C.
Bảng 2: Tỷ trọng thanh toán L/C nhập khẩu so với tổng doanh thu TTQT
(* Nguồn: Theo báo cáo của Phòng Nguồn vốn kinh doanh NHĐT&PT Hà Nội)
Quan sát Bảng 2 về tỷ trọng thanh toán L/C nhập khẩu trong tổng doanh thu
từ hoạt động thanh toán quốc tế Giai đoạn 1998 - 2002 vừa qua hoạt động thanh toán quốc tế bằng TDCT, mở L/C nhập khẩu chiếm tỉ lệ rất cao chiếm khoảng trên 80% trong tổng doanh số đạt được từ hoạt động thanh toán quốc tế của NHĐT&PT Hà Nội Trong năm 2000 tỉ lệ mở L/C nhập khẩu đạt 84,33%, năm
2001 đạt 82%, năm 2002 ở mức 78,96 %.
Bảng 3: Biến động của doanh số L/C nhập khẩu theo thời
gian(1998-2002)
Lượng tăng giảm tuyệt đối so với năm
trước(triệu USD) - +9.92 +29.23 +28.35 +17.47
Lượng tăng giảm tương đối so với năm
trước(%) - +56.59 +106.48 +50.02 +20.55 Tăng giảm so với kỳ gốc năm
Trang 12Quan sát bảng và đồ thị trên ta thấy: Kim nghạch L/C nhập khẩu liên tục tăng từ năm 1998 đến 2002 Năm 2000 trị giá L/C nhập khẩu tăng về mặt doanh số tương đối nhiều nhất đạt 29,23 triệu USD( tăng 106,48%) so với năm 1999, doanh số L/C nhập khẩu của năm 2001 nhiều hơn doanh số từ L/C nhập khẩu năm 2000 là 28,35 triệu USD (tăng 50,2%), doanh số của năm 2002 lớn hơn doanh số năm 2001 khoảng 17,47 triệu USD( tăng 20,55%) và gấp 5,85 so với năm1998.
◊ Khối lượng thanh toán L/C nhập khẩu qua NHĐT&PT Hà Nội rất lớn phản ánh phần nào uy tín của Ngân hàng đối Người nhập khẩu, Ngân hàng nước ngoài và các bên khác có liên quan Hoạt động thanh toán quốc tế, hiện nay, tồn tại 3 phương thức thanh toán phổ biến là phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu và phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ Cả ba phương thức đều có những mặt mạnh, mặt yếu khác nhau đối với từng bên tham gia vào các giao dịch Thật vậy, Quyền lợi và nghĩa vụ của nhà xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi theo từng phương thức thanh toán nhưng thanh toán bằng L/C là đảm bảo
Trang 13quyền lợi cho người xuất khẩu nhất Cho nên nhiều nhà nhập khẩu Việt Nam đã tin tưởng chọn NHĐT&PT Hà Nội là nơi phát hành L/C của họ Theo tổng kết của NHĐT&PT Hà Nội (Bảng2), tuy trong năm 2002 tỉ lệ L/C nhập khẩu trong tổng nguồn thu từ thanh toán quốc tế có giảm đi chút ít, song lại được đánh giá là một năm thành công với doanh số thu được lớn nhất
từ khi có hoạt động thanh toán quốc tế tới nay, khoảng 102,5 triệu USD Trong năm 2002 NHĐT&PT Hà Nội được NHĐT&PT Việt Nam đánh giá là Ngân hàng hàng đầu trong hoạt động thanh toán bằng chứng từ trong hệ thống Ngân hàng đầu tư.
3.2 - Thanh toán hàng xuất khẩu bằng L/C
Ngược lại với thanh toán L/C nhập khẩu, thanh toán L/C xuất khẩu quá nhỏ bé Kim ngạch L/C xuất khẩu năm 2000 đạt 0,31 triệu USD, đến năm 2002 chỉ đạt 5,38 triệu USD( bằng 4,14% so với tổng doanh số thanh toán quốc tế) Quan sát bảng ta thấy, Năm 1998 và 1999 giá trị L/C xuất khẩu rất bé thậm chí năm 1999 doanh số còn giảm đi, luận giải về vấn đề này sẽ có rất nhiều nguyên nhân khác nhau song về phương diện nào tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu năm 1997 có tác động tới Việt Nam Đồng tiền các nước Châu á mất giá đồng nghĩa với việc đồng Việt Nam lên giá, vì vậy khi đồng tiền lên giá nó sẽ thúc đẩy hoạt động nhập khẩu hơn là xuất khẩu.
Trang 14Bảng 4: Biến động của doanh số L/C xuất khẩu giai đoạn 1998-2002
Lượng tăng giảm tuyệt đối so với
Lượng tăng giảm tương đối so với
Lượng tăng giảm so với kỳ gốc
Tỷ trọng L/C xuất khẩu trong tổng
doanh thu từ thanh toán quốc tế(%) 0.81 0.61 0.46 1.62 4.14 (* Nguồn: Theo báo cáo của Phòng Nguồn Vốn kinh doanh NHĐT&PT Hà Nội)
Tuy nhiên khi ta quan sát biểu đồ thì xu hướng chủ đạo là gia tăng Đặc biệt trong năm 2002 thanh toán L/C xuất khẩu đạt mức kỉ lục 5,38 triệu USD tăng 220% so với năm 2001, lượng tăng tuyệt đối là 3,7 triệu USD, tăng khoảng 29,8 lần so với năm 1998 Tuy năm 2001 có mức tăng trưởng 441,9% song lượng gia tăng tuyệt đối chỉ là 1,37 triệu USD kém xa so với lượng tăng của năm 2002.(Do năm 2000 doanh số thu được thấp)
Có được sự tăng trưởng thần kỳ đó do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn do sự tăng trưởng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, mua bán ngoại tệ, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng vào hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ, quy trình nghiệp vụ gọn nhẹ, một cửa Tuy nhiên, ta có thể xem xét một nguyên nhân quan trọng đó là:
Do sự tăng trưởng trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua từ 2000 - 2002
Bảng 5: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu thời kỳ từ 2000-2002
Trang 15Thuỷ hải sản(triệu USD) 1478,5 1777,6 2024,1
Nguồn: Thời Báo kinh tế Việt Nam số 1 năm 2003
Các mặt hàng như gạo, cà phê tuy sản lượng có giảm nhưng bù lại giá cả của các mặt hàng này tăng lên rất mạnh trong năm 2002 Cũng theo đánh giá của TBKTVN số 1 năm 2003, giá gạo trên thị trường thế tăng 9% tới 16% sau
5 năm liên tục giảm Giá gạo Việt Nam bán ở mức 187 USD/tấn( giá FOB, 5% tấm) và 167 USD/tấn( FOB, 25% tấm) tăng 18% đến 20% so với năm 2001 Đối với mặt hàng cà phê, chỉ trong 4 tháng cuối năm 2002 giá cà phê tăng mức
kỉ lục đạt 780USD/tấn, tính chung cho cả năm giá cà phê Robusta đạt 560 USD tăng 9% so với năm 2001(đây là loại cà phê Việt Nam xuất khẩu) Thêm vào đó các mặt hàng như dệt may tăng trưởng liên tục năm 2002 đạt hơn 2,7 tỷ USD, tăng hơn 800 triệu USD so với năm 2001, thuỷ sản đạt mức hơn 2 tỷ USD( Khi Việt Nam ký hiệp định thương mại Việt- Mỹ, riêng thị trường Mỹ kim ngạch dệt may đạt tới hơn 975 triệu USD) Các mặt hàng dầu thô tăng giá do tâm trạng
lo ngại chiến tranh vùng Vịnh, các nước OPEC quyết định hạn chế sản xuất dầu
Trong bối cảnh đó các khách hàng xuất khẩu quen thuộc của NHĐT&PT
Hà Nội như Tổng công ty lương thực miền Bắc, tổng công ty chè, một số công
ty xuất nhập khẩu dầu mỏ đã đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình khi thị trường thế giới đầy thuận lợi Tuy nhiên giá trị của các mặt hàng thường là nông sản phẩm chưa qua chế biến nên giá trị của hàng hoá thấp Bởi vậy, giá trị thanh toán L/C cũng ở mức thấp mà thôi.
4 Qui trình kiểm tra L/C tại NHĐT&PT Hà Nội
Nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh đối ngoại, tăng cường và nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế cho khách hàng, thống nhất qui
Trang 16trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng TDCT Tổng giám đốc NHĐT&PT Việt
Nam ban hành “Qui trình thanh toán quốc tế” trên cơ sở ISO 9001 áp dụng
cho toàn hệ thống( mang mã số MS: QT-TQ-02 có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2001)
4.1 Thanh toán hàng nhập khẩu
4.1.1 Kiểm tra và mở L/C
Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, người nhập khẩu đến NHĐT&PT
Hà Nội xin mở L/C Người mở L/C (nếu là lần đầu đến giao dịch) phải nộp một
bộ hồ sơ pháp lý bao gồm:
− Giấy đề nghị mở L/C theo mẫu qui định của NHĐT&PT Việt Nam
− Mã số thuế XNK
− Quota nhập khẩu nếu là các mặt hàng thuộc diện quản lý của Nhà nước
− Hợp đồng nhập khẩu với đối tác nước ngoài hoặc hợp đồng nhập uỷ thác.(nếu có)
a - Thanh toán viên tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra
◊ Tính pháp lý và đầy đủ của bộ hồ sơ
◊ Nội dung của đơn xin mở L/C
◊ Khả năng thanh toán của người mở , làm rõ các văn bản như sao kê số
dư, hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh chứng minh nguồn vốn thanh toán L/C( vốn tự có, vốn vay Ngân hàng, vốn cấp phát )
Nếu đủ điều kiện, Thanh toán viên ghi thông báo chấp nhận mở L/C trong
đó đề xuất mức kí quĩ và các điều kiện nếu có trình lãnh đạo phòng kí Sau
đó, Thanh toán viên lập hồ sơ L/C đưa số liệu vào máy vi tính.
b - Việc mở, tu chỉnh L/C được thực hiện theo các hình thức sau:
◊ Việc mở L/C có thể thực hiện bằng điện( SWIFT : mở L/C theo mẫu điện MT700, MT701, sửa đổi L/C theo mẫu điện 707, Telex : các bức điện phải được kí hiệu mật hoặc mã hoá, nếu bằng thư L/C phải có đầy đủ chữ kí uỷ quyền theo qui định trước khi gửi cho Ngân hàng Thông báo
◊ Nội dung L/C phải bảo đảm chính xác, phù hợp với đề nghị của người
mở Khi L/C đã được mở và gửi cho Ngân hàng Thông báo thì ngay lập
Trang 17tức Thanh toán viên phải gửi một bản cho người mở Thanh toán viên chuyển chứng từ sang bộ phận kế toán để hạch toán kí quĩ( nếu có) và theo dõi ngoại bảng L/C đã mở
c - Phí sửa đổi L/C
◊ Nếu phí sửa đổi L/C do người hưởng lợi chịu thì trong điện sửa đổi phải ghi rõ phí sửa đổi sẽ được trừ vào số tiền thanh toán L/C hoặc Ngân hàng đòi phí sửa.
◊ Thanh toán viên phải ghi vào hồ sơ theo dõi L/C các khoản phí phải đòi
và đã đòi Ngân hàng nước ngoài
4.1.2 Theo dõi thời gian hiệu lực L/C
Trong thời gian hiệu lực của L/C, Thanh toán viên theo dõi và xử lý nghiệp vụ:
◊ Thực hiện các tu chỉnh L/C theo đề nghị của người mở khi có sự đồng ý của các bên, lưu ý những tu chỉnh có liên quan đến việc tăng giảm số tiền
và thay đổi mặt hàng.
◊ Nếu nhân được yêu cầu huỷ L/C của người mở thì điện cho Ngân hàng Thông báo và theo dõi trả lời của Ngân hàng nước ngoài Khi có điện trả lời đồng ý huỷ L/C, Thanh toán viên làm thủ tục tất toán L/C và thông báo cho người mở
◊ Trường hợp Ngân hàng Thông báo yêu cầu hủy L/C thì Thanh toán viên phải thông báo ngay cho người mở L/C biết để có ý kiến xử lý Khi nhận được sự đồng ý của người mở thì Thanh toán viên thông báo ngay cho Ngân hàng nước ngoài biết và làm thủ tục tất toán L/C
4.1.3 Thanh toán L/C
Thanh toán viên L/C tiếp nhận kiểm tra chứng từ và giao chứng từ cho người mở , tiến hành thanh toán:
a - Trường hợp L/C cho phép đòi tiền bằng bộ chứng từ :
◊ Nếu chứng từ phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C Thanh toán viên lập thông báo yêu cầu người mở chuyển tiền vào tài khoản kí
Trang 18quĩ(Nếu kĩ quĩ chưa đủ) theo mẫu thông báo nộp tiền vào tài khoản Khi tài khoản kí quĩ đủ số dư thanh toán, Thanh toán viên làm thủ tục kí hậu vận đơn( nếu vận đơn được lập theo lệnh của NHĐT&PT Hà Nội và giao chứng từ cho người mở ), thực hiện thanh toán cho nước ngoài theo mẫu điện MT202, MT203 và thông báo cho Ngân hàng nước ngoài biết việc thực hiện thanh toán(MT756, MT799).
◊ Nếu chứng từ không phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C thì Thanh toán viên phải thông báo ngay cho người mở biết những điểm bất đồng( mẫu thông báo kiểm tra chứng từ ), yêu cầu người mở phải
có ý kiến chấp nhận hay từ chối thanh toán Đồng thời Thanh toán viên điện báo cho Ngân hàng thông báo biết những bất đồng này( sử dụng điện MT799, MT734 hoặc MT999) Việc thông báo bất đồng chứng từ phải được thực hiện trong vòng 7 ngày làm việc của Ngân hàng kể từ ngày nhận được bộ chứng từ Quá 7 ngày nói trên thì Ngân hàng không
có quyền từ chối bộ chứng từ.
◊ Nếu người mở chấp nhận thanh toán thì thực hiện như phần trên.
◊ Nếu người mở không chấp nhận hoặc một phần trị giá bộ chứng từ thì Thanh toán viên phải thông báo ngay cho Ngân hàng gửi chứng từ biết,
b - Trường hợp L/C cho phép đòi tiền bằng điện
◊ Khi nhận được điện đòi tiềnc Ngân hàng nước ngoài MT742, MT754 hoặc Telex đã kiểm tra mã khoá, Thanh toán viên thực hiện: lập thông báo yêu cầu người mở chuyển tiền vào tài khoản kí quĩ( nếu kí quĩ thiếu)
Trang 19◊ Khi có đủ tiền trên tài khoản lập điện MT202, MT203 chuyển tiền thanh toán, đồng thời lập điện MT756, MT799 thông báo đã thanh toán điện đòi tiền, lệnh chi được duyệt.
◊ Khi nhận được chứng từ giao hàng, mặc dù đã thanh toán theo điện đòi tiền nhưng Thanh toán viên vẫn phải kiểm tra chứng từ Nếu phát hiện sai sót của chứng từ, Thanh toán viên lập tức thông báo cho người mở biết theo “ thông báo kiểm tra chứng từ” lập điện MT734, MT799 hoặc MT999 có mã thông báo cho Ngân hàng chuyển chứng từ Trong thông báo phải ghi rõ bất đồng và gửi những chứng từ cần thiết
◊ Nếu người mở L/C không chấp nhận chứng từ, Thanh toán viên sẽ yêu cầu Ngân hàng nước ngoài hoàn lại số tiền đã thanh toán và các phí theo thông lệ quốc tế.
*Đối với L/C trả chậm sau khi kiểm tra chứng từ thấy phù hợp với các điều kiện và điều khoản trong L/C, Thanh toán viên sẽ :
◊ Kí hậu vận đơn trên cơ sở cam kết thanh toán của khách hàng
◊ Thanh toán viên phải lập điện chấp nhận hối phiếu hoặc ký chấp nhận hối phiếu gửi chứng từ
◊ Trước hạn thanh toán 15 ngày, Thanh toán viên gửi thông báo nộp tiền vào tài khoản nhắc khách hàng chuyển tiền vào tài khoản kí quĩ để thanh toán dài hạn Nếu 03 ngày trước khi đến hạn thanh toán mà người Mua không có đủ khả năng thanh toán thì Thanh toán viên phải báo cáo lãnh đạo kịp thời xử lý.
c - Trường hợp người Mua yêu cầu NHĐT&PT Hà Nội phát hành bảo lãnh nhận hàng không có vận đơn hoặc ký hậu vận đơn để nhận hàng khi bộ chứng từ gốc chưa gửi về Ngân hàng Thanh toán viên kiểm tra các chứng từ pháp lí theo qui chế chung số 30/1998 ngày 06/04/1998 tài khoản kí quĩ L/C, chỉ thực hiện kí hậu vận đơn hoặc phát hành bảo lãnh khi tài khoản kí quĩ đủ số dư thanh toán(L/C trả ngay)
◊ Văn bản có giá trị pháp lí do giám đốc đơn vị nhập khẩu kí đóng dấu cam kết chấp nhận trả tiền hoặc hối phiếu ngay cả khi bộ chứng từ bất đồng.
Trang 20◊ Điện báo giao hàng của người xuất khẩu hoặc giấy báo giao hàng của
cơ quan đại lý bảo lãnh hàng hải nhập hàng
Sau đó thực hiện phát hành bảo lãnh khi khoản kí quĩ đủ số dư thanh toán Thanh toán viên thu thủ tục phí theo biểu phí hiện hành của NHĐT&PT Hà Nội gửi chứng từ sang kế toán.
4.2 Thanh toán hàng xuất khẩu
4.2.1 Thông báo thư tín dụng , thông báo sửa đổi thư tín dụng.
◊ Khi nhận được L/C hoặc các sửa đổi L/C đã được kiểm tra tính xác thực (Mã SWIFT đúng với mẫu điện MT700, MT701, MT707 hoặc xác nhận
mã khoá đúng nếu chuyển bằng thư từ Ngân hàng mở L/C, Thanh toán viên có trách nhiệm thông báo nguyên văn L/C hoặc các sửa đổi L/C
◊ Khi nhận được L/C hoặc các sửa đổi L/C chưa kiểm tra tính xác thực Thanh toán viên phải thông báo ngay cho Ngân hàng mở L/C biết nhưng chưa thông báo cho khách hàng( người hưởng lợi).
◊ Trường hợp từ chối thông báo L/C Thanh toán viên phải thông báo cho Ngân hàng biết NHĐT&PT Hà Nội không thông báo sửa L/C nếu NHĐT&PT Hà Nội không phải là Ngân hàng Thông báo L/C gốc.
◊ Trường hợp đã thực hiện thông báo L/C sửa đổi nếu có xác nhận bằng văn bản gửi đến thì xác nhận đó không có giá trị, NHĐT&PT Hà Nội không có trách nhiệm kiểm tra nội dung của các văn bản xác nhận đối với nội dung L/C hoặc sửa đổi L/C bằng điện
◊ Trường hợp nhận được điện từ Ngân hàng đại lí ghi “ các chi tiết gửi sau” hoặc các câu có nội dung tương tự thì trên thông báo gửi khách hàng ghi rõ “ thông báo sơ bộ chưa có hiệu lực thi hành” Khi nhận được L/C gốc hoặc sửa đổi chi tiết, Thanh toán viên thực hiện thông báo như trường hợp trên
◊ Khi lập thông báo L/C hoặc sửa đổi L/C, Thanh toán viên đồng thời lập phiếu thu phí Thư thông báo L/C hoặc sửa đổi L/C được lập thành hai
Trang 21bản, một bản lưu hồ sơ yêu cầu khách hàng kí nhận vào bản lưu của Ngân hàng.
◊ Trong trường hợp thông báo L/C này kèm theo sự xác nhận, trên thông báo ghi rõ: “chúng tôi thông báo L/C này không kèm theo sự xác nhận của chúng tôi”
4.2.2 Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ đòi tiền, thanh toán hàng xuất
a-Tiếp nhận chứng từ
Khi nhận được thư yêu cầu thanh toán kèm theo chứng từ do khách hàng xuất trình kèm theo bản L/C gốc và các điều chỉnh liên quan nếu có, Thanh toán viên phải tiến hành kiểm tra số lượng chứng từ, loại chứng từ và kí nhận.
b-Kiểm tra chứng từ
Sau khi tiếp nhận chứng từ , Thanh toán viên có trách nhiệm kiểm tra chứng từ xem có phù hợp với L/C gốc và các sửa đổi kèm theo, có phù hợp nhau không Thanh toán viên lập phiếu kiểm tra chứng từ ghi ý kiến của mình trên đó Sau đó, chuyển chứng từ và phiếu kiểm tra qua kiểm soát viên Kiểm soát viên lập phiếu kiểm tra và kí chữ kí kiểm soát.
c - Sau khi kiểm tra Thanh toán viên thực hiện:
◊ Ghi chép vào hồ sơ L/C, đưa vào máy tính các yếu tố qui định.
◊ Rút số dư trên L/C gốc, kí xác nhận số tiền đã chiết khấu từng lần vào mặt sau của L/C gốc
◊ Nếu chứng từ xuất trình do Ngân hàng khác thông báo thì phải lập hồ sơ theo dõi.
Nếu các chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều khoản của L/C: Trường hợp đòi tiền bằng bộ chứng từ
◊ Lập thư đòi tiền trong đó nêu rõ các khoản của L/C có phù hợp hay có sai sót, chỉ thị trả tiền vào tài khoản của NHĐT&PT Hà Nội tại Ngân