1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xemtailieu-nghien-cuu-ket-qua-dieu-tri-benh-nhan-thoai-hoa-cot-song-co-bang-thuoc-ket-hop-vat-ly-tri-lieu (1)

67 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 623,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đau và hạn chế vận động cột sống cổ không chỉ ảnh hưởng đếncuộc sống, chức năng sinh hoạt của người bệnh mà còn ảnh hưởng đến kinh tế, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.. Vì vậy, tho

Trang 1

NPQ Bảng dùng đánh giá mức độ đau và ảnh hưởng của đau

vùng cổ lên chức năng sinh hoạt hàng ngày (Northwichpack Neck Pain Questionaire)

THCSC Thoái hoá cột sống cổ

VLTL : Vật lý trị liệu

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ: 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giải phẩu chức năng cột sống cổ 3

1.1.1 Cơ sở giải phẩu 3

1.1.2 Đặc điểm chung của các đốt sống cổ 4

1.1.3 Đĩa đệm cột sống cổ 6

1.1.4 Tuỷ sống cổ 6

1.1.5 Dây thần kinh cổ 7

1.1.6 Chức năng cột sống cổ 7

1.1.7 Tầm hoạt động của cột sống cổ 7

1.2 Thoái hóa cột sống cổ 8

1.2.1 Định nghĩa 8

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 8

1.2.3 Chẩn đoán thoái hoá cột sống cổ 9

1.3 Điều trị thoái hóa cột sống cổ 11

1.3.1 Điều trị phẩu thuật 11

1.3.2 Các phương pháp dùng thuốc 11

1.3.3 Điều trị bằng y học cổ truyền 16

1.3.4 Các phương pháp vật lý trị liệu 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 18

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 18

2.1.4 Chọn nhóm nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19

Trang 3

2.2.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu 19

2.2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá 20

2.2.5 Phác đồ dùng thuốc điều trị trong nghiên cứu 24

2.2.6 Kỹ thuật phục hồi chức năng áp dụng trong nghiên cứu 24

2.3 Thu thập phân tích và xử lý số liệu 26

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu 27

3.1.1 Đặc điểm về tuổi 27

3.1.2 Đặc điểm về giới 28

3.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp 28

3.2 Kết quả điều trị 29

3.2.1 Mức độ cải thiện đau theo thang điểm Likert 29

3.2.2 Mức độ cải thiện hạn chế tầm vận động cột sống cổ 30

3.2.3 Mức độ cải thiện chức năng sinh hoạt 37

3.2.4 Đánh giá kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu 38

Chương 4: BÀN LUẬN 39

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 39

4.1.1 Đặc điểm về tuổi 39

4.1.2 Đặc điểm về giới 40

4.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp 40

4.2 Kết quả điều trị 41

4.2.1 Mức độ cải thiện đau theo thang điểm Likert 41

4.2.2 Mức độ cải thiện hạn chế tầm vận động cột sống cổ 43

4.2.3 Mức độ cải thiện chức năng sinh hoạt 45

4.2.4 Đánh giá kết quả điều trị 46

KẾT LUẬN 48

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 27

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 28

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 28

Bảng 3.4 Đánh giá mức độ đau theo thang điểm Likert trước điều trị 29

Bảng 3.5 Đánh giá mức độ đau theo thang điểm Liket sau điều trị 29

Bảng 3.6 Hạn chế tầm vận động gập cột sống cổ trước điều trị 30

Bảng 3.7 Hạn chế tầm vận động gập cột sống cổ sau điều trị 30

Bảng 3.8 Hạn chế tầm vận động ngửa cột sống cổ trước điều trị 31

Bảng 3.9 Hạn chế tầm vận động ngửa cột sống cổ sau điều trị 31

Bảng 3.10 Hạn chế tầm vận động nghiêng phải cột sống cổ trước điều trị 32

Bảng 3.11 Hạn chế tầm vận động nghiêng phải cột sống cổ sau điều trị 32

Bảng 3.12 Hạn chế tầm vận động nghiêng trái cột sống cổ trước điều trị 33

Bảng 3.13 Hạn chế tầm vận động nghiêng trái cột sống cổ sau điều trị 33

Bảng 3.14 Hạn chế tầm vận động xoay phải cột sống cổ trước điều trị 34

Bảng 3.15 Hạn chế tầm vận động xoay phải cột sống cổ sau điều trị 34

Bảng 3.16 Hạn chế tầm vận động xoay trái cột sống cổ trước điều trị 35

Bảng 3.17 Hạn chế tầm vận động xoay trái cột sống cổ sau điều trị 35

Bảng 3.18 Hạn chế tầm vận động chung cột sống cổ trước điều trị 36

Bảng 3.19 Hạn chế tầm vận động chung cột sống cổ sau điều trị 36

Bảng 3.20 Ảnh hưởng đau đến chức năng sinh hoạt trước điều trị 37

Bảng 3.21 Ảnh hưởng đau đến chức năng sinh hoạt sau điều trị 37

Bảng 3.22 Đánh giá mức độ trước điều trị 38

Bảng 3.23 Đánh giá kết quả điều trị 38

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cột sống cổ là đoạn cột sống mềm dẻo nhất có tầm vận động linh hoạthơn cột sống thắt lưng và luôn phải chịu một trọng lực tuy nhẹ nhưng thườngxuyên, hơn nữa với tác động co cơ liên tục của các cơ vùng gáy sẽ tạo nênmột áp lực đặt biệt lên cột sống cổ [10] Cùng với quá trình lão hóa, tình trạngchịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp và đĩa đệm sẽ dần đến thoái hóa cộtsống cổ Theo Spencer – 1989, thoái hóa cột sống cổ có tỷ lệ mắc bệnh caođứng thứ 2 sau thoát vị đĩa đệm cột sống [2]

Biểu hiện lâm sàng của thoái hóa cột sống cổ rất đa dạng và phức tạp.Đau và hạn chế vận động cột sống cổ là những triệu chứng thường xuyên vàphổ biến nhất Đau và hạn chế vận động cột sống cổ không chỉ ảnh hưởng đếncuộc sống, chức năng sinh hoạt của người bệnh mà còn ảnh hưởng đến kinh

tế, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Mặt khác nếu không được chẩn đoán

và điều trị đúng đắn bệnh sẽ tiến triển nặng dần, có thể dẫn đến chèn ép rễ,tủy gây đau hoặc tàn phế Vì vậy, thoái hóa cột sống cổ ngày càng trở thànhvấn đề quan trọng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, là mối quan tâm củanhiều chuyên nghành như nội thần kinh, phẩu thuật, vật lý trị liệu phục hồichức năng, đông y, chẩn đoán hình ảnh… [10]

Tại Mỹ, hàng năm thoái hóa cột sống cổ tiêu tốn tới 40 tỷ USD, nhữngngười trên 55 tuổi có dấu hiệu thoái hóa trên X quang chiếm hơn 80%, trongkhi những người từ 15 đến 24 tuổi là 10% [10] Tại Pháp cũng chi tới 6tỷFrance cho những bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ Theo tài liệu của ReuterHealth, ở Châu Âu, đau mạn tính tiêu tới 34 tỷ Euro mỗi năm, trong đó đau doviêm khớp và thoái hóa khớp chiếm tới 34% bệnh nhân [13]

Ở Việt Nam, đến nay tuy chưa có thống kê cụ thể về chi phí điều trịcho những bệnh nhân thoái hóa nhưng đã có nhiều công trình nghiên cứu củacác tác giả về điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng các phương pháp khác nhau

Trang 6

Theo y học hiện đại, có thể dùng thuốc chống viêm giảm đau toàn thân hoặckết hợp giữa vật lý trị liệu và châm cứu, kết hợp giữa vật lý trị liệu và thuốchoặc chỉ dùng các phương pháp vật lý trị liệu [2].

Tại Đà Nẵng, ít có đề tài nghiên cứu về hiệu quả của vật lý trị liệu kếthợp với thuốc trong điều trị thoái hóa cột sống cổ Tại Bệnh viện Quân Y 17đã điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng thuốc kết hợp với vật lý trị liệu, tuynhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của chúng Xuất phát từ thực

tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu kết quả điều trị bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ bằng thuốc kết hợp vật lý trị liệu tại bệnh viện 17”, nhằm mục tiêu:

Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ bằng thuốc kếthợp với vật lý trị liệu so với điều trị bằng thuốc đơn thuần

Trang 7

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẩu chức năng cột sống cô

1.1.1 Cơ sở giải phẩu

Cột sống là trụ cột của bộ xương người, chịu sức ép của đầu và trọnglượng toàn thân, nó là điểm tỳ của tứ chi qua xương bả vai và khung chậu.Cột sống vừa mềm dẽo vừa vững chắc, bao bọc và bảo vệ tủy sống nằm trongống sống

Cột sống cổ (CSC) gồm 7 đốt nối từ lỗ chẩm đến đốt sống ngực 1 Đượcchia làm 2 đoạn có chức năng khác nhau:

- Các đốt sống cổ cao: gồm đốt trục (CI) và đốt đội (CII)

- Các đốt sống cổ thấp: từ đốt sống cổ 3 (CIII) đến đốt sống cổ 7 (CVII)

Hình 1.1 Các đốt sống cổ trên ghép lại [3]

Trang 8

Cột sống cổ là trụ cột chính để giữ và vận động đầu, cong ra trước, diđộng nhiều, các mỏm khớp hơi nghiêng nên dễ bị tổn thương (thường gặp ởđoạn chuyển tiếp CV-CVII [2], [3], [10].

1.1.2 Đặc điểm chung của các đốt sống cổ

Mỗi đốt sống gồm hai phần: Thân đốt sống ở phía trước, cung đốt sống

ở phía sau Thân đốt sống có đường kính ngang dài hơn đường kính trước sau.Mỗi cung đốt sống gồm hai cuống cung nối hai mảnh cung đốt sống vào thânđốt sống, có một mỏm gai, hai mỏm ngang, bốn mỏm khớp (2 mỏm khớp trên

và 2 mỏm khớp dưới)

- Mỏm khớp: Diện khớp tương đối phẳng rộng

- Gai sống: đỉnh gai sống tách ra 2 củ, gai sống dài dần từ CII đến CVII

- Lỗ đốt sống: Các lỗ to dần từ đốt CI đến CV, sau đó nhỏ dần ở đốt CVI

và CVII [2], [3], [10]

* Đốt sống cổ I (đốt đội):

Hình 1.2 Đốt đội (C I ) (Nhìn trên)

- Mặt trên tiếp khớp với 2 lồi cầu của xương chẩm

- Không có gai sống và thân đốt sống

- Có 2 cung giống như đai vòng: Cung trước và cung sau mỏng Đây làđiểm yếu khi có chấn thương

- Mặt trước cung trước có củ trước là nơi bám của các cơ, mặt sau cungtrước có hõm răng tạo nên diện khớp nhỏ tiếp nối với mỏm nha của đốt trục

Trang 9

- Lỗ đốt sống ở đây rất rộng có dây chằng ngang chia lỗ thành 2 phầnkhông đều nhau, phần trước nhỏ có mỏm răng, phần sau rộng có tuỷ sống [2],[3], [10].

* Đốt sống cổ II (đốt trục)

- Có thân đốt như các đốt CIII đến CVIII nhưng còn có thêm mỏm nha

- Mỏm nha dính liền vào thân đốt làm trục tựa để đốt CI quay quanhmỏm nha nên biên độ xoay cổ rất rộng vì thế đốt CII còn gọi là đốt trục

* Đốt sống cổ dưới (C III - C VIII )

Hình 1.3 Đốt sống C IV (nhìn phía trên) [3]

Có chung những đặc tính:

- Thân đốt sống có bề mặt hình bầu dục, chiều cao nhỏ hơn chiều rộng

- Mỏm ngang ở 2 bên và có lỗ ở giữa, lỗ ở mỏm ngang cho động mạchđốt sống đi qua

- Lỗ sống lớn rộng và có hình tam giác, tạo bởi 2 mảnh cung đốt sốngrộng và dẹt

- Mỏm gai CVIII dài và lớn nhất, giống như mỏm gai của đốt sống ngực.Lỗ của mỏm ngang CVII nhỏ hơn các đốt sống cổ khác và không cho độngmạch đốt sống đi qua

- Mặt trên thân đốt sống có thêm hai mỏm móc (hai mấu bán nguyệt)

ôm lấy góc dưới của thân đốt sống phía trên hình thành khớp mỏm móc đốtsống

Trang 10

- Các khớp này được phủ bằng sụn và cũng có một bao khớp chứa dịch,

có tác dụng giữ cho đĩa đệm không bị lệch sang hai bên khi khớp này bị thoáihoá gai xương của mỏm móc nhô vào lỗ gian đốt sống sẽ chèn ép vào rễ thầnkinh ở đó [2], [3], [10]

1.1.3 Đĩa đệm cột sống cổ

Đĩa đệm là bộ phận chính cùng với các dây chằng đảm bảo sự liên kếtchặt chẽ giữa các thân đốt sống và đóng vai trò hấp thu chấn động Ở phíatrước, đĩa đệm dày hơn phía sau nên cột sống cổ có chiều cong sinh lý ưỡn ratrước Đĩa đệm có hình thấu kính hai mặt lồi, nằm trong khoang gian đốt sốngbao gồm nhân nhày, võng sợi và mâm sụn Nhân nhày có tỷ lệ rất cao 80%,các sợi collagen chứa nhiều nhóm có tác dụng ngậm nước theo quy luậtpascôl

Dưới 20 tuổi đĩa đệm được nuôi dưỡng trực tiếp từ các mạch máu, sau

đó mạch máu trở nên bị đặc do sự Calci hoá Từ 30 tuổi trở lên đĩa đệm đượcnuôi dưỡng chủ yếu bằng sự thẩm thấu của các ion hoà tan trong chất nuôidưỡng đĩa đệm [2], [3], [10]

- Tuỷ sống cổ có 8 khoang tuỷ, tách ra 8 đôi rễ thần kinh tuỷ sống cổ.Rễ trước chi phối vận động, rễ sau chi phối cảm giác

- Một rễ thần kinh cổ được hợp bởi rễ trước và rễ sau nằm trong lỗ gianđốt sống, chạy ngang sang bên nên mức của tuỷ sống và rễ ngang nhau

Trang 11

Các rễ thần kinh có 8 cặp rễ thần kinh tuỷ sống cổ, mỗi rễ thần kinh tuỷsống được tạo bởi sự hợp nhất của rễ trước ( vận động) và rễ sau ( cảm giác).

Màng tuỷ: Màng tuỷ của ống sống là sự kéo dài của màng bao phủ tiểunão, các rễ thần kinh được màng cứng bao quanh, đi qua lỗ gian đốt sống

"màng cứng là một cấu trúc nhạy cảm đau" [3]

1.1.5 Dây thần kinh cổ

Có 8 đôi dây thần kinh cổ (CI đến CVIII) cùng với đám rối cổ - cánh tay,các thần kinh vùng cổ, đóng vai trò vận động, cảm giác, phản xạ gân xươngcho chi trên và chi phối cho da cơ ở đầu và sau gáy

Hệ thống giao cảm cổ: Hai thành phần chủ yếu của hệ thống thần kinhcủa thần kinh giao cảm ảnh hưởng ở vùng cột sống cổ, nó tác động đến toànthân, tuyến mồ hôi, nang lông

Chuỗi giao cảm cổ: Chuỗi hạch giao cảm cổ nối với các dây thần kinhtuỷ sống bởi các rễ nối thông

Thần kinh sống là thần kinh vận mạch tới động mạch

Mặc dù không truyền cảm giác nhưng chuỗi giao cảm như là một chấtkiểm soát đau [2], [3], [10]

1.1.6 Chức năng cột sống cổ

Cột sống cổ có chức năng làm trục đỡ và vận động đầu, tiếp nối toàn bộcác dẫn truyền thần kinh quan trọng từ trung ương xuống chi phối hoạt độngcảm giác cho toàn bộ cơ thể và dẫn truyền các cảm giác cảm thụ bản thể từngoại vi lên não bộ, CSC có 2 chức năng:

- Chức năng vận động: cột sống cổ là đoạn mềm dẻo nhất, linh hoạt hơncột sống thắt lưng bảo đảm cho đầu chuyển động nhanh và dễ dàng

- Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tuỷ: Tải trọng tác động lên đĩa đệmcột sống cổ lớn hơn các phần khác của cột sống vì các thân đốt sống nhỏ, đĩađệm cột sống cổ không chiếm toàn bộ thân đốt sống CV - CVI, CII - CIII là nơichịu tải trọng nhiều nhất vì vậy hay gặp thoái hoá ở đoạn cổ này [10]

Trang 12

1.1.7 Tầm hoạt động của cột sống cổ

Cột sống cổ có hoạt động: gấp, duỗi, nghiêng, xoay

- Động tác gấp đạt tới mức cằm chạm vào ngực

- Động tác duỗi đạt tới mức chẩm ở tư thế nằm ngang

- Động tác nghiêng đạt tới mức tai chạm đầu trên xương cánh tay

- Động tác xoay đạt tới mức cằm ở trên vai

- Số đo tầm hoạt động cột sống cổ người bình thường ở người Việt Nam:+ Cử động gấp - duỗi: Tầm hoạt động 450

+ Cử động nghiêng trái - nghiêng phải: Tầm hoạt động 450

+ Cử động xoay: tầm hoạt động 450 [2], [10]

1.2 Thoái hóa cột sống cô

1.2.1 Định nghĩa

THCSC là bệnh cột sống mạn tính, đau và biến dạng, không có biểu hiệnviêm Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hoá của sụn khớp và đĩađệm (ở cột sống cổ), phối hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn vàmàng hoạt dịch Bệnh thường gặp ở những người trên 30 tuổi và tăng dầntheo lứa tuổi [2], [10]

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Nguyên nhân chính của THCSC là quá trình lão hoá và tình trạng chịu áplực quá tải lâu dài của sụn khớp, kết hợp sự có mặt của một số yếu tố khácthúc đẩy làm quá trình thoái hoá này nhanh và nặng lên [2], [10]

* Thoái hoá sinh học

Quá trình THCS tiến triển theo tuổi (thoái hoá sinh học) được yếu tố vichấn thương và các yếu tố khác thúc đẩy thêm (thoái hoá bệnh lý) Theo thờigian các tế bào sụn sẽ già đi, khả năng tổng hợp các chất để tạo nên Mucpolysaccarid và sợi Collagen bị giảm sút và rối loạn Sụn sẽ mất dần tính đàn hồi

và chịu lực giảm Mặt khác tế bào sụn của người trưởng thành lại không có

Trang 13

khả năng sinh sản và tái tạo, tư thế đứng thẳng sẽ làm cho quá trình thoái hoátăng dần theo tuổi và diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời [2], [10].

- Yếu tố cơ học: Đó là hiện tượng quá tải như biến dạng thứ phát của cộtsống sau chấn thương, viêm, vi chấn thương làm thay đổi hình thái, tươngquan của khớp và cột sống

- Các dị dạng bẩm sinh làm thay đổi diện tỳ - nén bình thường của khớp

và cột sống

- Sự tăng tải trọng do béo, thừa cân, do nghề nghiệp [2], [10]

1.2.3 Chẩn đoán thoái hoá cột sống cổ

Dựa vào dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng:

* Lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của thoái hoá CSC rất đa dạng, biểu hiện ở nhiềumức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng Gồm 5 hội chứng:

- Hội chứng cột sống cổ: Đau cột sống cổ cấp hoặc mạn tính, có thể kèm

theo cảm giác cứng gáy, đau ê ẩm sau khi ngủ dậy, hạn chế vận động cột sống

cổ khi bệnh chuyển thành mạn tính hoặc có điểm đau ở cột sống cổ khinghiêng đầu về bên đau

- Hội chứng rễ thần kinh cổ: Chủ yếu là tổn thương rễ cổ V và cổ VI do

đặc điểm giải phẫu của đoạn CSC này Bệnh nhân có rối loạn cảm giác, vận

Trang 14

động ở vùng cổ, vai, tay, đau dây thần kinh chẩm, vai, gáy, hội chứng vai tay Nguyên nhân do các gai xương thoái hoá mỏm móc hoặc mỏm khớptrên của khớp gian đốt sống làm hẹp lỗ gian đốt sống hoặc thoát vị đĩa đệmcột sống cổ vào lỗ gian đốt sống.

Hội chứng động mạch đốt sống:Đau đầu vùng chẩm và chóng mặt từng

cơn do thiếu máu ở động mạch đốt sống và động mạch sống nền Có thể có ùtai, ve kêu trong tai, rung giật nhãn cầu, mờ mắt, giảm thị lực, dị cảm ở hầuhọng, có thể gây bại liệt 1 hoặc 2 tay, rối loạn cảm giác tứ chi, rối loạn thầnkinh thực vật

- Hội chứng thực vật dinh dưỡng:Tuỳ mức độ thoái hoá mà biểu hiện

lâm sàng khác nhau: Đau thường xuất phát từ tổ chức dây chằng, gân, màngxương và tổ chức cạnh khớp Có thể có biểu hiện: Đau đĩa đệm cổ (đau vùnggáy liên tục hoặc từng cơn, co cứng gáy, hạn chế vận động cột sống cổ ), hộichứng cơ bậc thang (co cứng các cơ ở cổ, đau như kim châm dọc mặt trongcánh tay lan đến ngón 4, 5), viêm quanh khớp vai - cánh tay, hội chứng vaibàn tay hoặc các hội chứng nội tạng khác

- Hội chứng tuỷ: Đây là biểu hiện lâm sàng nặng nhất của THCSC, do

các gai xương xuất phát từ thân đốt sống hay mỏm móc chèn ép tuỷ mạn tínhthường gặp ở người cao tuổi và diễn biến kéo dài Khởi phát từ từ, nặng dần,liệt và teo cơ rõ dần rối loạn cảm giác, rối loạn cơ vòng [2], [10]

* Cận lâm sàng

Chụp Xquang quy ước là xét nghiệm đầu tiên khi tiêu chuẩn lâm sàng cóbiểu hiện của THCSC, Xquang ở tư thế thẳng, nghiêng, chếch 3/4 phải, trái

- Phim thẳng: Thấy rõ từ CIII đến đốt sống ngực đầu tiên, bờ bên đốt CV

và CVI có hình chồng lên của sụn giáp trạng, các sụn này đôi khi có vôi hoá Ở

CIII có hình xương móng chồng lên

Trang 15

- Phim nghiêng: Thấy rõ từ CI đến CVI, CVIII hoặc DI Việc thấy CVII hoặc

DI sẽ phụ thuộc vào sự chồng lên của vai nhiều hay ít Các mỏm gai có kíchthước khác nhau, mỏm gai CII và CVII là dài hơn cả

- Phim chếch: Sẽ thấy được rõ hình các lỗ liên hợp, các lỗ này bìnhthường có hình bầu dục [2], [10]

* Trên Xquang quy ước có các hình ảnh thường gặp sau

- Thay đổi đường cong sinh lý đơn thuần

- Mọc gai xương, mỏ xương

- Phì đại mấu bán nguyệt

- Thoái hoá thân đốt

- Hẹp lỗ liên đốt

- Vôi hoá dây chằng

- Đặc xương dưới sụn

- Mờ, hẹp khe khớp đốt sống [2], [10]

1.3 Điều trị thoái hóa cột sống cô

1.3.1 Điều trị phẩu thuật

Là phương pháp điều trị thoái hoá gây ra thoát vị đĩa đệm Phương phápnày được áp dụng khi điều trị nội khoa không đỡ, đau tăng lên, có triệu chứngchèn ép tuỷ - rễ [2], [10]

Trang 16

- Thuốc giãn cơ: co thắt cơ là phản xạ tự nhiên với hiện tượng viêm đểgiữ cổ bất động, thuốc thường dùng mydocalm [2], [10].

* Các thuốc sử dụng trong nghiên cứu

- Điều trị viêm cột sống dính khớp (ankylosing spondylitis – AS)

- Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính (acute gouty arthritis)

- Giảm đau cấp tính va mạn tính

- Điều trị chứng đau bụng kinh nguyên phát…

+ Chống chị định:

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

- Loét dạ dày, tá tràng tiến triển

- Suy gan nặng, suy thận nặng

- Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai, cho con bú

+ Tác dụng phụ

Nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, choáng váng, viêm ruột, táo bón, viêm dạdày, phản ứng dị ứng, thiếu máu, viêm phế quản, viêm gan, vàng da

Trang 17

Cơn Gout cấp: liều khuyến cáo là 120 mg mỗi ngày một lần, chỉ dùngliều này trong đợt Gout cấp, không nên dùng quá liên tục 8 ngày.

Viêm đốt sống cứng khớp: liều khuyến cáo là 90 mg mỗi ngày một lần Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi nhưngcần thận trọng khi dùng

Bệnh nhân suy gan: không nên vượt quá liều 60 mg mỗi ngày một lần

Có thể xem xét giảm liều xuống còn 30mg mỗi ngày một lần

Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều nếu bệnh nhân có độthanh thải creatinine >30 ml/ phút Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân có độthanh thải creatinine <30 ml/ phút

Trẻ em: chống chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi

2 Tolperisone [12]

+ Chỉ định :

Ðiều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách bệnh lý trong các rốiloạn thần kinh thực thể (tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều chỗ, tai biến mạchnão, bệnh tủy sống, viêm não tủy )

Tăng trương lực cơ, co thắt cơ và các co thắt kèm theo các bệnh vậnđộng (ví dụ: thoái hóa đốt sống, thấp khớp sống, các hội chứng thắt lưng và

cổ, bệnh khớp của các khớp lớn) Phục hồi chức năng sau các phẫu thuật chấnthương - chỉnh hình

Ðiều trị các bệnh nghẽn mạch (vữa xơ động mạch nghẽn, bệnh mạchmáu do tiểu đường, viêm mạch tạo huyết khối nghẽn, bệnh Raynaud, xơ cứngbì lan tỏa) cũng như những hội chứng xuất hiện trên cơ sở suy giảm sự phân

bố thần kinh-mạch (xanh tím đầu chi, chứng khó đi do loạn thần kinh-mạchtừng cơn)

Bệnh Little và những bệnh não khác kèm theo loạn trương lực cơ lànhững chỉ định nhi khoa đặc biệt của thuốc này

+ Chống chỉ định:

Trang 18

Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nhược cơ nặng Vìthiếu những kết quả nghiên cứu thích hợp, nên chống chỉ định dùng thuốctiêm Tolperisone chlorhydrate cho trẻ em

Chống chỉ định tương đối: Mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu củathai kỳ Không nên dùng Tolperisone chlorhydrate trong thời kỳ cho con bú

Vì không có những dữ liệu lâm sàng thích hợp, không nên dùngTolperisone chlorhydrate cho người mang thai (đặc biệt trong 3 tháng đầu),trừ khi tác dụng có lợi cho mẹ vượt hẳn bất kỳ độc tính với phôi có thể có.Tương tự, cũng vì không biết tolperisone có được bài tiết qua sữa mẹ haykhông, nên không dùng Tolperisone chlorhydrate trong thời kỳ cho con bú

+ Tác dụng phụ

Nhược cơ, nhức đầu, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, đau bụng Những tácdụng ngoài ý muốn này thường biến mất khi giảm liều Hiếm khi xảy ra phảnứng quá mẫn (ngứa, hồng ban, mề đay, phù thần kinh mạch, sốc phản vệ, khóthở)

Trang 19

+ Chống chỉ định : Gabapentin bị chống chỉ định ở các bệnh nhân quá

mẫn cảm với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc

+ Thận trọng lúc dùng :

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy: Nên khuyên cácbệnh nhân không được lái xe và vận hành các máy có độ nguy hiểm cao chođến khi biết chắc rằng thuốc này không ảnh hưởng trên khả năng tham gia vàocác hoạt động này của họ

Lúc có thai: Không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng ở cácphụ nữ mang thai Vì các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật không phảiluôn luôn đúng với các đáp ứng trên người Nên chỉ sử dụng thuốc này trongthời kỳ mang thai khi những lợi ích điều trị mang lại lớn hơn những rủi rotiềm tàng trên phôi thai

Lúc nuôi con bú: Gabapentin được bài tiết qua sữa người Ảnh hưởngcủa gabapentin trên các đứa trẻ đang trong thời kỳ bú sữa mẹ còn chưa đượcbiết Nên thận trọng khi dùng gabapentin cho các bà mẹ trong thời kỳ cho conbú Chỉ nên dùng gabapentin ở các bà mẹ trong thời kỳ cho con bú nếu nhữnglợi ích điều trị mang lại lớn hơn một cách rõ ràng so với các nguy cơ

+ Tác dụng phụ

Toàn thân: Suy nhược, yếu, phù mặt

Hệ tim mạch: Tăng huyết áp

Hệ tiêu hóa: Ðầy hơi, chán ăn, viêm lợi

Hệ máu và bạch huyết: Ban da thường được mô tả như các vết thâm tímgặp phải khi bị chấn thương

Trang 20

Hệ cơ xương: Ðau khớp.

Hệ thần kinh: Chóng mặt, tăng vận động, tăng, giảm hay mất các phản

xạ, dị cảm, lo âu, cảm giác hận thù

Hệ hô hấp: Viêm phổi

Hệ tiết niệu - sinh dục: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Các giác quan đặc biệt: Nhìn bất thường, thường được mô tả như là rốiloạn tầm nhìn

+ Liều lượng :

Trong điều trị đau thần kinh ở người lớn: Liều khởi đầu là 900mg/kgchia làm 3 liều nhỏ bằng nhau và tăng lên nếu cần thiết, tuỳ theo đáp ứng, lênđến liều tối đa 3600mg/ngày Giảm liều đối vớ bệnh nhân suy thận

Trang 21

+ Tác dụng lên thần kinh: ánh sáng là một nhân tố tác động rất mạnh đốivới hệ thần kinh ảnh hưởng đến mọi hoạt động của cơ chế và tạo ra các "nhiệtsinh học".

+ Thay đổi chuyển hoá: thăng bằng kiềm toan, giảm cholesterol máu,giảm hồng cầu máu ngoại vi, giảm đường huyết

+ Tim đập nhanh, nhịp thở sâu, hô hấp tăng

+ Giảm trương lực cơ  giảm đau, chống co thắt [6], [8]

-Điện xung: Sử dụng dòng giảm đau của Berrnard, biến điệu chu kỳ

ngắn và chu kỳ dài thay đổi xen kẽ, xung hình sin, tần số 50 - 100Hz Tácdụng sinh lý của dòng điện xung:

+ Kích thích hưng phấn các cơ quan cảm thụ da, cơ các tổ chức dòngđiện đi qua gây nên giãn mạch, tăng tuần hoàn, tăng chuyển hoá, tăng phảnứng oxi hoá khử

+ Thần kinh: ức chế dẫn truyền cảm giác, ức chế trung tâm cảm giác, tăngsinh chất chống đau, giãn phù nề gây chèn ép, tăng thải trừ, do đó giảm đau.+ Tăng trương lực cơ và kích thích phục hồi cơ liệt

+ Giảm viêm: do tăng tuần hoàn, tăng chuyển hoá, tăng thực bào tại chỗ[6], [8]

- Kéo giãn cột sống: Kéo giãn cột sống là áp dụng lực thích ứng để kéo

cột sống cổ hoặc cột sống thắt lưng

Tác dụng của kéo giãn cột sống cổ: làm rộng lỗ liên đốt, nơi có các dâythần kinh tủy sống chui qua do đó làm giảm lực nén vào các rễ dây thần kinh,làm rộng khe khớp các đốt sống, tạo điều kiện để đĩa đệm trở lại vị trí banđầu, làm giãn các cơ và dây chằng cạnh cột sống, làm giảm áp lực nén vào tổchức thần kinh và mạch máu, đưa các khớp đốt sống về vị trí sinh lý bìnhthường và làm tăng thể tích các đĩa đệm Từ đó sẽ có tác dụng giảm đau,phòng ngừa và giảm thiểu dính trong màng cứng tuỷ, rễ thần kinh, cấu trúcbao hoạt dịch, giải phóng chèn ép rễ thần kinh, đĩa đệm, giảm đau, giảm viêm,

Trang 22

chống co cứng cơ [6], [8].

Trang 23

Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: tại Khoa Nội thần kinh, Bệnh viện Quân y 17

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 02 đến tháng 8 năm 2016

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Bệnh nhân được chẩn đoán là thoái hoá cột sống cổ, đến điều trị tại Nộithần kinh, Bệnh viện Quân y 17, có đặc điểm sau:

- Tiêu chuẩn chấn đoán thoái hóa cột sống cổ:

 Có biểu hiện lâm sàng của thoái hoá cột sống cổ đó là có ít nhất 2 triệu chứng của hội chứng cột sống cổ sau:

- Có thời gian điều trị tại bệnh viện ít nhất 14 ngày

- Tuổi từ 18 trở lên, có đủ khả năng nhận thức

- Bệnh nhân tự nguyện tham gia đầy đủ liệu trình điều trị trong quá trình nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

Trang 24

- Bệnh nhân có tiền sử liên quan đến chấn thương cột sống cổ cấp do tai nạn, các bệnh lý bẩm sinh tại cột sống và vùng tuỷ.

- Bệnh nhân nghi ngờ có bệnh ung thư, lao cột sống, viêm đốt sống, các trường hợp loãng xương nặng biểu hiện trên phim X quang như lún xẹp,

vỡ thân đốt sống

- Bệnh nhân nghiện rượu, ma tuý, bệnh lý tâm thần và không hợp tác

- Bệnh nhân bỏ hoặc bị tác dụng phụ của thuốc không tiếp tục điều trị hết liệu trình

2.1.4 Chọn nhóm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm:

- Nhóm 1: Nhóm điều trị bằng thuốc kết hợp với vật lý trị liệu

- Nhóm 2: Nhóm điều trị bằng thuốc đơn thuần

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu mô tả theo dõi dọc quá trình điều trị, so sánh giữahai nhóm nghiên cứu

2.2.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu

Qua thu thập bệnh nhân bị thoái hóa cột sống cổ đến khám và điều trịtại bệnh viện 17 chúng tôi được 73 bệnh nhân chia thành hai nhóm: nhóm 1 lànhóm điều trị bằng thuốc kết hợp với vật lý trị liệu gồm có 37 bệnh nhân vànhóm 2 là nhóm điều trị bằng thuốc đơn thuần gồm có 36 bệnh nhân

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng mẫu bệnh án thống nhất (phụ lục) với các nội dungnghiên cứu như sau:

Thông tin chung:

Tuổi, giới, nghề nghiệp

Trang 25

Đaurấtít Đauít Đauvừa Đau nhiều Đaudữdội

Bảng 2.1.Phân loại mức độ đau thang điểm Likert

* Đánh giá tiến bộ về tầm hoạt động khớp

Phương pháp đo tầm vận động của khớp dựa trên phương pháp đo và ghitầm vận động của khớp do Viện Hàn Lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hỉnh của

Mỹ đề ra năm 1964, hiện nay được quốc tế thừa nhận là phương pháp tiêuchuẩn Tất cả các cử động của khớp đều được đo ở vị trí Zero khởi đầu

+ Đo độ gập - duỗi: Người đo đứng ở phía bên bệnh nhân, hai cành củathước đi qua đỉnh đầu, người bệnh ở tư thế thẳng góc với mặt đất (đứng hayngồi), bệnh nhân cúi ngửa cổ lần lượt, cành cố định ở vị trí khởi điểm, cành diđộng theo hướng đi của đỉnh đầu Bình thường gập có thể đạt được cằm chạmvào ngực, duỗi đến mức ụ chẩm nằm ngang

+ Đo độ nghiêng bên: Người đo đứng ở phía sau bệnh nhân, gốc thướcđặt ở mỏm gai CVIII, cành cố định nằm ngang song song với mặt đất, cành di

Trang 26

động trung với trục đứng của thân Góc đo được là góc tạo giữa cành cố địnhnằm ngang và cành di động đặt theo hướng đường nối từ điểm gốc CVIII đếnđỉnh đầu bệnh nhân.

+ Đo cử động xoay: Người đo đứng ở phía sau, gốc thước là giao điểmcủa đường nối đỉnh và vành tai hai bên cắt đường giữa thân Hai cành củathước chập lại đặt theo hướng nối đỉnh đầu đi qua đỉnh mũi Khi bệnh nhânxoay đầu lần lượt sang từng bên, cành di động của thước xoay theo hướngđỉnh mũi trong khi cành cố định ở lại vị trí cũ

Bảng NPQ gồm 8 câu hỏi đánh giá các rối loạn do thoái hoá CSC vềmức độ đau, dị cảm, thời gian kéo dài triệu chứng, ảnh hưởng trên giấc ngủ,

Trang 27

khả năng mang xách đồ vật, khả năng ngồi đọc sách báo hoặc xem tivi, cáccông việc sinh hoạt tại nhà và khả năng ra ngoài làm các công việc xã hội.

Số điểm càng cao tương ứng ảnh hưởng chức năng càng nhiều Điểm tối

đa cho phần đánh giá này là 32 điểm

Bảng 2.2 Bảng các câu hỏi của NPQ

Xuất hiện và mất đi trong vòng 1 - 4 giờ 2

Mang xách

Có thể xách nặng nhưng đau thêm 1

Trang 28

Làm

việc/việc nhà

Làm khoảng 1/4 thời gian bình thường 3Hoàn toàn không làm được công việc 4

Hoàn toàn không làm được do đau 4

Bảng 2.3 Đánh giá kết quả mức độ đau của NPQ

Trang 29

Ảnh hưởng mức trung bình 16 - 28

* Đánh giá kết quả điều trị

9 - 12 điểm

Nhiều hoặc rấtnhiều

29 – 32 điểm

2.2.5 Phác đồ dùng thuốc điều trị trong nghiên cứu

- Giảm đau: Etoricoxib 90mg/ ngày

- Giãn cơ: Tolperisone 300 mg/ ngày

- Giảm đau thần kinh: Gabapentin 600mg/ ngày

- Các thuốc điều trị bệnh lý kèm theo

2.2.6 Kỹ thuật phục hồi chức năng áp dụng trong nghiên cứu

* Hồng ngoại

Trang 30

Dùng loại đèn đứng của Nhật SR - 300, INFRA - RED 220V - 300W,chiếu 15 - 20 phút/1 lần/ 1 ngày, khoảng cách 50cm, góc chiếu thẳng góc.

Quy trình điều trị

- Chuẩn bị bệnh nhân: giải thích cho bệnh nhân, để bệnh nhân nằm sấphai tay xuôi theo thân người hoặc ngồi đầu dựa vào thành ghế, người thoảimái, dễ chịu, bộc lộ vùng da cần điều trị.Trong lần điều trị đầu tiên phải thửcảm giác nóng lạnh của người bệnh, kiểm tra vùng da chiếu, tạo cảm giác ấm,không nóng

- Tiến hành điều trị: khoảng cách từ đèn đến vùng điều trị (tính bằngcm) bằng 1/5 công suất đèn tương ứng 50cm, tia chiếu thẳng góc với mặt da.Kết thúc điều trị bệnh nhân nên nằm ngửa khoảng 10 - 15 phút

- Thời gian và số lần điều trị: thời gian trung bình 15 phút, ngày chiếu 1lần, mỗi đợt 20 ngày [8]

* Máy điện xung

Sử dụng dòng điện xung: TENS - BURST TENS - dòng 2-5

Quy trình điều trị

- Kiểm tra máy và các phụ kiện kèm theo

- Chuẩn bị bệnh nhân: Giải thích cho BN tin tưởng hợp tác điều trị

- Kiểm tra vùng da cần đặt điện cực

- Chọn điện cực cho phù hợp đường kính 5 đến 10cm

- Đặt và cố định điện cực

- Chọn dòng xung: Chế độ, tần số

- Điều chỉnh cường độ từ từ, hỏi cảm giác của bệnh nhân

- Đặt thời gian, trung bình 10phút

- Hết thời gian tắt máy

- Kiểm tra bệnh nhân lần cuối [8]

* Kéo giãn cột sống cổ

Trang 31

- Dùng máy kéo giãn cổ và cột sống Auto trac OL - 700 của Nhật Bản.

- Tư thế bệnh nhân nằm, hoặc ngồi ở tư thế thoải mái trên ghế có tựalưng cao, góc kéo gập thường ra trước khoảng 25 - 300

- Lực kéo khởi đầu là 50N (5kg) tăng dần mỗi ngày lên 10N Lực kéo tối

đa từ 10 - 12kg (tuỳ thuộc vào từng bệnh nhân: cảm giác, ngưỡng chịu…), lựcnền bằng 10% trọng lượng cơ thể

- Chọn chế độ kéo không liên tục, tổng thời gian điều trị là 10 phút Mỗingày kéo 1 lần x 7 - 15 ngày/đợt

- Sau khi kéo xong cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại chỗ 5 - 10 phút, tránhthay đổi tư thế đột ngột [8]

2.3 Thu thập phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu được ghi chép đầy đủ từ khi vào viện, điều trị phục hồi chứcnăng trong phiếu theo dõi để đánh giá kết quả

Phân tích, xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

Trang 32

Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 73 bệnh nhân bị thoái hóa cột sống cổ tại Bệnh viênQuân y 17, được chia làm 2 nhóm Nhóm 1 là nhóm điều trị bằng thuốc kếthợp với vật lý trị liệu có 37 bệnh nhân, nhóm 2 là nhóm chỉ được điều trị bằngthuốc đơn thuần có 36 bệnh nhân, chúng tôi thu được kết quả như sau:

1 Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân thoái hóa cột sống ở nghiên

cứu chúng tôi là 53,16 ± 12,46 tuổi Phân bố chủ yếu là lứa tối từ 40 trở lênchiếm 84,9% Không có sự khác biệt giữa hai nhóm nghiên cứu về độ tuổi

Trang 33

1.2 Đặc điểm về giới

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới

0,913

Nhận xét: Tỷ lệ nữ giới chiếm 53,4% cao hơn nam giới chiếm 46,6%.

Không có sự khác biệt về giới giữa hai nhóm nghiên cứu

65,8

26

70,3

22

61,1

0,410

Lao động

chân tay

25

34,2

11

29,7

14

38,9

Nhận xét: Trong nghiên cứu này bệnh nhân thuộc đối tượng lao động

trí óc chiếm 65,8% nhiều hơn đối tượng là lao động chân tay chiếm 34,2%.Không có sự khác biệt có ý nghĩa thông kê giữa hai nhóm nghiên cứu

Ngày đăng: 10/05/2020, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Tử Phú Anh (2003), Đánh giá kết quả điều trị đau cổ vai trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ bằng các phương pháp vật lý trị liệu, Luận văn thạc sỹ y khoa, Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị đau cổ vaitrên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ bằng các phương pháp vật lý trị liệu
Tác giả: Trần Tử Phú Anh
Năm: 2003
2. Trần Ngọc Ân (2002), Thoái hóa cột sống, Bệnh thấp khớp, NXB Y học Hà Nội, tr. 193 – 208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hóa cột sống
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: NXBY học Hà Nội
Năm: 2002
5. Dương Xuân Đạm (2001), “Vật lý trị liệu đại cương nguyên lý và thực hành”, Cục Quân y, tr. 25 - 37, 44 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý trị liệu đại cương nguyên lý vàthực hành
Tác giả: Dương Xuân Đạm
Năm: 2001
7. Phạm Văn Minh (2009), “Nhận xét bước đầu về điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân thoái hoá cột sống cổ bằng máy kéo giãn được thực hiện tại Trung tâm PHCN bệnh viện Bạch Mai”, Luận văn thạc sỹ y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét bước đầu về điều trị phục hồichức năng cho bệnh nhân thoái hoá cột sống cổ bằng máy kéo giãn được thựchiện tại Trung tâm PHCN bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Phạm Văn Minh
Năm: 2009
8. Nguyễn Xuân Nghiên và cộng sự (2002), “Vật lý trị liệu phục hồi chức năng", NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý trị liệu phục hồichức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2002
10. Nguyễn Văn Thông (2009), "Bệnh thoái hoá cột sống cổ", NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thoái hoá cột sống cổ
Tác giả: Nguyễn Văn Thông
Nhà XB: NXB Yhọc Hà Nội
Năm: 2009
15. Gore D. R., Sepic S. B., Gardner G. M. (1986), Roentgenographic findings of the cervical spine in asymptomatic people, Spine, 1: 1512-1524 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Roentgenographicfindings of the cervical spine in asymptomatic people
Tác giả: Gore D. R., Sepic S. B., Gardner G. M
Năm: 1986
16. Hong E. S., Deng M. Y., Cheng L. H. et al. (2005), Effect of vertebral manipulation therapy on vertebro – basilar artery blood flow in cervical spondylosis of vertebral artery type, Zhongguo Zhong Xi Yi Jie He Za Zhi., 25(8), pp. 742- 744 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect ofvertebral manipulation therapy on vertebro – basilar artery blood flow incervical spondylosis of vertebral artery type
Tác giả: Hong E. S., Deng M. Y., Cheng L. H. et al
Năm: 2005
3. Bộ môn Giải phẩu – Trường Đại học Y Hà Nội, Giải phẩu người, tập 1, NXB Y học Hà Nội Khác
4. Mai Trung Dũng (2007), Lượng giá và điều trị đau, www.dieutridau.com Khác
6. Hồ Hữu Lương (2006), Lâm sàng, vật lý trị liệu thoái hoá cột sống cổ và thoát vị đĩa đệm, NXB Y học Hà Nội, tr. 60 - 83, 238 - 252 Khác
9. Trần Nguyễn Phương (2002), Bước đầu đánh giá điều trị bệnh nhân thoái hoá cột sống bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy Eltrac 471 Khác
11. Đặng Thị Minh Thu (2010), Đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo dãn cột sống cổ trên máy TM 300 tại bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y dược, Thái Nguyên Khác
12. Từ điển dược trực tuyến (2016), www.thuocbietduoc.com.vn Khác
13. Anne A. (2010) Arhristis of the Neck – Cervical Spondylosis, pp 3 – 9 Khác
14. Data T. S. (2010), Cervical spondylosis, pp. 25 – 26 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w