1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI

25 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty thương mại và đầu tư phát triển hà nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 44,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của mình đến năm 1995 theo quyết định số 4426/QĐ-UB ngày 14/12/1995 lấy tên là Công ty Thương mại và Đầu tư Phát triển Hà Nội Công ty Thương mại và Đ

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THƯƠNG

MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI

1 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Thương Mại và Đầu

Tư Phát Triển Hà Nội

Quá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế đất nước nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, Công ty Thương mại và Đầu tư Phát triển Hà Nội ra đời từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thị trường có sự quản lý điều tiết của nhà nước

Công ty Thương mại và Đầu tư Phát triển Hà Nội có:

Tên giao dịch: Hanoi trade and investment development company

Tên viết tắt: HAPEXCO

Địa chỉ: Số 46 Thanh Nhàn – Quận Bà Trưng – Hà nội

Tiền thân của công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà Nội là Xí nghiệp sản xuất dịch vụ thanh niên Hà Nội và Trung Tâm sản xuất dịch vụ Tổng hợp Hà Nội, được thành lập từ năm 1987 trực thuộc Tổng đội Thanh niên Xung Phong-Xây Dựng Kinh tế Thủ đô - Thành Đoàn thanh niên cộng sản

Hồ Chí Minh Thành phố Hà Nội

Đến năm 1992, theo quyết định số 388/HĐBT của hội đồng bộ trưởng ( nay là chính phủ) và quyết định số 3549/QĐ-UB ngày 29/12/1992 của UBND Thành phố Hà nội cho phép đổi tên Công ty thành : Công ty sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu

Theo quyết định số 6258/QĐ-UB ngày 03/12/1993 được đổi tên thành Công ty Sản xuất và xuất nhập khẩu Thanh niên Hà nội Để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của mình đến năm 1995 theo quyết định số 4426/QĐ-UB ngày 14/12/1995 lấy tên là Công ty Thương mại và Đầu tư Phát triển Hà Nội

Công ty Thương mại và Đầu tư Phát triển Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa , thực hiện theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập tự

Trang 2

chủ về mặt tài chính, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tiền Việt Nam và tài khoản ngoại tệ Tại Ngân Hàng, có con dấu riêng theo quy định của nhà nước.

Mục tiêu sáng tạo của Công ty nhằm khai thác tiềm năng lao động, khả năng sáng tạo của lực lượng Thanh niên xung phong, đẩy mạnh sản xuất thương mại, phát triển dịch vụ, thực hiện xuất nhập khẩu theo đúng chủ trương của Nhà nước và của Thành phố ,từ đó tạo việc làm cho thanh niên ,tănng cường tích luỹ hoạt động chung của lực lượng thanh niên xung phong

và phong trào thanh niên thành phố Đồng thời giáo dục nâng cao trình độ chính trị tưởng , phong cách lao động mới , rèn luyện thanh niên

Từ những năm mới thành lập , Công ty còn gặp nhiều khó khăn ,nhuwng được sự chỉ đạo quan tâm của thành phố Hà Nội và các ngành ủng hộ đổi mới Cùng với tinh thần nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong công ty và tính tích cực chủ động đổi mới của lãnh đạo Công ty đã nhanh chóng khắc phục được những khó khăn giữ vững và phát triển sản xuất đạt hiệu quả cao, từng bước khảng định mình trong tình hình mới

Là một doanh nhgiệp Nhà nước nên Công ty có một phần vốn do ngân sách nhà nước cấp ,có thể nói lượng vốn do ngân sách nhà nước cấp là quá ít trong thời điểm kinh doanh hiện nay , bên cạnh đó vốn vay của ngân hàng hạn chế do các quỉ định của Nhà nước.Trong những năm trước ,qua lượng vốn tự

bổ sung của Công ty đã tăng lên chứng tỏ sự làm ăn có hiêụ quả.Tuynhiên , trong những năm gần đây khi nền kinh tế khó khăn ,bên cạnh số lượng vốn do nhà nước còn có nhiều biện pháp nhằm huy động thêm các nguồn khác như :Vay ngân hàng ,vay cán bộ công nhân viên qua 10 năm hoạt động theo cơ chế thị trường (1989-1999), HAPEXCO đã đạt được một số thành tựu đáng kể:

* Tổng kim ngạch XNK :1036 triệu USD.

-trong đó xuất khẩu :65,15 triệu USD.

*Tổng nộp ngân sách :288,2 tỷ đồng.

Trang 3

*Tăng trưởng vốn đạt :273% từ 10,5% tỷ đồng năm1991 lên đến 26,685 tỷ đồng.

Đặc biệt trong năm 1998, mặc dù nền kinh tế cả nước đã phải chịu cơn bão khủng hoảng tài chính - tiền tệ trong khu vực, nhưng nhờ vận dụng sáng tạo chủ chương,đường lối của Chính phủ, và phát huy nội lực vào nhiệm vụ kinh doanh, công ty vẫn không ngừng mở rộng và đa dạng hoá loại hìng kinh doanh, duy trì khách hàng truyền thống và tìm kiếm bạn hàng mới trong nước

và quốc tế, luôn coi trọng lợi ích của khách hàng, chú trọng các dịch vụ sau bán hàng và thực hiện văn hoá trong kinh doanh Chính vì vậy, công ty vẫn đạt được một số thành tích đáng kể:

* Tổng nộp ngân sách :42,4 tỷ đồng.

Bình quân một cán bộ làm lãi 18 triệu đồng/năm.

* Thu nhập bình quân :1,286 triệu đồng/tháng.

Đến nay từ một tổ chức nhỏ bé ban đầu, HAPEXCO đã trưởng thành và trở thành một doanh nghiệp có bề dày kinh nghệm, có mạng lưới cơ sở đặt tại các trung tâm thương mại lớn trong cả nước: Hà nội, Hải phòng, Đà nẵng, thành phố Hồ chí minh, và đẫ thiết lập quan hệ thương mại với rất nhiều tổ chức thương mại nhiều quốc gia trên toàn thế giới.

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công Ty Thương Mại và Đầu Tư Phát Triển Hà Nội

Tổ chức bộ máy kinh doanh của Công ty

Trên cơ sở tình hình tổ chức sản suất, kinh doanh của Công Ty Thương Mại và Đầu Tư Phát Triển Hà Nội đã xây dựng mạng lưới các đơn vị trực thuộc như sau :

- Xí nghiệp xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị

- Trung tâm nhôm kính

Trang 4

- Chi nhánh Công Ty tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Chi nhánh Công Ty tại Đà Nẵng

- Chi nhánh Công Ty tại Phú thọ

- Chi nhánh Công Ty tại Hải Phòng

- Công viên Tuổi trẻ Thủ đô.

- Văn phòng đại diện tại Liên bang Nga

Các đơn vị trực thuộc và chi nhánh nhận vốn từ Công ty hoạt động theo đúng qui của Nhà Nước Trong quá trình hoạt động kinh doanh các đơn vị chủ động giao dịch tìm kiếm bạn hàng, xây dựng phương án kinh doanh của mình Hàng tháng các đơn vị trực thựôc tự hạch toán rồi lập báo cáo gửi lên phòng kế toán

Trang 5

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU

TƯ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI

Chi nhánh tại Hải phòng

Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

Trung tâm Nhôm kính

Xí Nghiệp xây lắp v kinh doanh v à ật

tư thiết bị

Trang 6

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Đứng đầu Công Ty Thương Mại và Đầu Tư Phát Triển Hà Nội là Giám đốc

do UBND Thành phố Hà Nội bổ nhiệm và là người chụi trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công Ty Thương Mại và Đầu Tư Phát Triển Hà Nội là đơn vị sản xuất, kinh doanh trên lĩnh vực lưu thông và thương mại dịch vụ Đơn vị có 9 đơn vị trực thuộc và 5 phòng ban chính chụi sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, hoạt động theo sự chức năng và nhiệm vụ được giao Các phòng ban nghiệp vụ hỗ trợ, hướng dẫn, phục vụ chu đáo cho các bộ phận sản xuất kinh doanh

Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 250 người theo hợp đồng dài hạn, ngoài ra mỗi chi nhánh có thể thuê thêm lao đông theo thời vụ hoặc theo nhu cầu công việc.

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Ban giám đốc : bao gồm Giám đốc và 2 phó giám đốc trợ giúp cho Giám

đóc , một là Giám đóc Xí nghiệp xấy lắp và kinh doanh thiết bị vật tư và một

là Giám đốc chi nhánh cuả Công ty tạiThành phố Hồ chí Minh

Phòng kế hoạch Tổng hợp: có chức năng giúp Giám đốc lập kế hoạch các

chỉ tiêu kinh tế về hoạch động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng lên cấp trên, tiếp thu phổ biến các chính sách do Pháp Luật Nhà nước ban hành.

Phòng kế toán Tài vụ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính của doanh

nghiệ, hướng dẫ kiểm tra công tác kế toán của Công ty, khai thác sử dụng

và quản lý nguồn vốn có hiệu quả phục vụ hoạt đọng sản xuất kinh doanh của đơn vị, xét duyệt theo quyết toán, tổng hợp lập báo cáo tài chính cho toàn Công ty theo định kỳ.

Phòng tổ chức hành chính: là bộ phận tham mưu cho giám đốc về công

tác tổ chức, sắp xếp bộ máy toàn công ty thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo quyết định của nhà nước, quản lý và sử dụng tài sản phục vụ cho công tác hành chính quản trị.

Trang 7

Các phòng kinh doanh: có nhiệm vụ trực tiếp tiến hành các hoạt động

kinh doanh trong nước và vói nước ngoài

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

2 Thực trạng phân tích tài chính tại Công Ty Thương Mại và Đầu Tư Phát Triển Hà Nội

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một nội dung rất quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường nói chung Song tại Việt Nam, tất cả các DNNN cũng như Hapexco thì phân tích tài chính doanh nghiệp mới được áp dụng khi Nhà nước có chủ trương ban hành chế độ kế toán mới Trong khoảng thời gian tuy ngắn ngủi đó, công tác phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty HAPEXCO đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và vẫn không ngừng hoàn thiện.

2.1 Công tác chuẩn bị cho phân tích tài chính tại HAPEXCO

Ban giám đố c

Phòng

Tổ chức

h nh à chính

Phòng Kinh doanh II

Phòng KInh doanh I

Trang 8

Mục tiêu là điều đầu tiên cần xác định khi thực hiện bất kể một công việcgì

dù lớn hay nhỏ ở đây, cũng vậy phân tích tài chính doanh nghiệp tại HAPEXCO nhằm mục đích tự đánh giákết quả sản xuất kinh doanh trong năm qua, những nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả; thông qua đó, hoạt động này còn nhằm vào mục đích cao hơn là xây dựng các báo cáo, các kế hoạch tài chính chiến lược ngắn hạn và dài hạn, định hướng kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời gian tới Đây mới là cái đích quan trọng cần đạt tới của phân tích tài chính doanh nghiệp: nhìn nhận lại quá khứ và hiện tại để hướng tới tương lai.

Căn cứ vào mục tiêu cơ bản đó, phân tích tài chính doanh nghiệp được thực hiện dựa trên cơ sở các số liệu thông tin từ các báo cáo tài chính của mình Các báo cáo này bao gồm Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và bản thuyết minh báo cáo tài chính Đây là các nguồn thông tin được lập vào thời điểm cuối kỳ báo cáo (hay cuối năm) Như vậy, ta thấy báo cáo lưu chuyển tiền

tệ không được đề cập đến bởi công ty không xây dựng loại báo cáo này- một loại có ý nghĩa khá quan trọng trong việc phản ánh diễn biến của các luồng tiền mặt ra vào công ty trong cả năm (các khoản tiền thực nhập và thực xuất quỹ), qua đó có đủ khả năng phản ánh khả năng thanh toán tức thời, cũng như

là liên quan đến các quyết định quản lý bằng tiền mặt- một nội dung quan trọng bậc nhất trong quản lý thanh khoản hay quản lý tài sản lưu động tại công ty.

Như ta đã biết, HAPEXCO hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu chủ yếu là thiết bị và dây truyền công nghệ Do đó, để xây dựng được các báo cáo tài chính như trên, cán bộ phòng kế hoạch tổ chức đã phải thực hiện công tác thu thập, ghi chép, tổng hợp số liệu, phản ánh vào các sổ kế toán theo dõi tài khoản, phản ánh vào bảng đối chiếu số phát sinh Cơ sở pháp lý của các hoạt động kế toán này là các chứng từ gốc trong các hợp đồng xuất nhập khẩu (hợp đồng ngoại).

Ngoài những thông tin có được từ các báo cáo tài chính trên, công ty không

có thêm một nguồn nào từ bên ngoài như số liệu về các chỉ tiêu tài chính và tỷ

lệ tài chính trung bình của ngành hoặc của một nhóm các doanh nghiệp trong ngành Đây là một thực tại khách quan của nước ta hiện nay.

Trang 9

2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.

Qua nghiên cứu thực tế tại HAPEXCO đã và đang sử dụng đồng thời cả hai phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ để phân tích hoạt động tài chính Công ty.

Báo cáo kết quả kinh doanh

1. Doanh thu thuần 413.026.369.453 75503850794019

3 1.280.717.083.665

Cũng trong phương pháp này, các chỉ tiêu tài chính được so sánh theo chiều dọc để đưa ra tỷ trọng của các chỉ tiêu tài chính trong tổng thể của nó như xem xét tỷ trọng của tiền mặt hay khoản phải thu trong cơ cấu của tổng tài sản lưu động; hoặc so sánh vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nguồn vốn của công ty Song song với so sánh chiều dọc, phân tích tài chính còn được

Trang 10

sử dụng thêm phương pháp so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy sự biến động của các chỉ tiêu tài chính thông qua các niên độ về số tuyệt đối và

tương đối, từ đó dự báo

xu hướng biến động của chúng. để phân tích dùng Bảng cân đối kế toán

Bảng : Bảng cân đối kế toán của HAPEXCO năm 2001.

Đơn vị: Đồng.

I TSLĐ & đầu tư ngắn hạn 12.705.557.004 132.808.741.773

- Tiền gửi ngân hàng 23.712.808.452 27.040.720.262

2 Các khoản phải thu 71.442.716.269 73.424.423.910

Trang 11

- Nguyên giá 7.645.513.400 7.744.702.585

- Giá trị hao mòn - 4.019.170.869 - 4.357.728.278

2 Các khoản đầu tư tài chính DH 1.340.537940 1.430.537.940

- Người mua trả trước 48.421.399.776 19.469.672.633

- Thuế và các khoản phải nộp

II Nguồn vốn chủ sở hữu 31.184.589.314 31.982.511.194

1 Nguồn vốn & quỹ 31.184.589.314 31.982.511.194

- Nguồn vốn kinh doanh 16.786.532.370 16.902.679.255

- Quỹ phát triển kinh doanh 11.731.460.220 12.460.357.766

- Quỹ khen thưởng phúc lợi 838.145.448 627.046.920

Trang 12

- Nguồn vốn XDCB 1.186.133.605 1.086.133.605

(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính).

Còn đối với phương pháp tỷ lệ, HAPEXCO đã áp dụng đầy đủ 4 nhóm chỉ tiêu tỷ lệ tài chính tổng hợp là nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động, nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lợi và phân phối lợi nhuận Nhưng nhìn vào các chỉ tiêu cụ thể trong từng nhóm ta thấy công ty đã

sử dụng một số chỉ tiêu sau đây:

Bảng: Một số chỉ tiêu tỷ lệ đánh giá tình hình tài chính của HAPEXCO

cáo

1. Tình hình tài chính :

- tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản

- Khả năng thanh toán (%)

+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

= Tài sản lưu động / nợ ngắn hạn.

+ Hệ số thanh toán nhanh = Tiền hiện có /

nợ ngắn hạn

2. Bố trí cơ cấu vốn (%):

- Tài sản cố định / Tổng tài sản.

- Tài sản lưu động / tổng tài sản.

3. Tỷ suất lợi nhuận (%)

- Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận / vốn.

Trang 13

Nguồn: Phòng kế hoạch

Ta thấy, nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động không được lựa chọn để phân tích tài chính tai công ty Tức là các tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán và hàng tồn kho cho biết khả năng tiêu thụ hàng hoá, tỷ lệ giữa các khoản phải thu và doanh thu bình quân cho biết khả năng thu hồi vốn, tỷ lệ doanh thu thuần với cốn lưu động, với tài sản cố địnhhay với tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp có hiệu quả hay không đã không được đề cập đến trong nội dung phân tích Mà đây lại là nhóm chỉ tiêu có thể nói là đánh giá trực tiếp hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và một phần quan trọng tình hình khả năng tài chính của doanh nghiệp qua các khoản phải thu trong cơ cấu doanh thu, khoản tồn kho trong cơ cấu giá vốn hàng bán.

2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tại HAPEXCO

2.3.1 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính lựa chọn của Công ty.

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty.

Tình hình công nợ và khả năng tài chính phản ánh chất lượng công tác tài chính tại doanh nghiệp Việc đi chiếm dụng vốn của người khác (tăng các khoản phải thu) và bị chiếm dụng vốn (tăng các khoản phải trả) là cơ sở để xác định nhu cầu và khả năng thanh toán của một doanh nghiệp.

Trong đó, khoản phải thu và khoản phải trả được thể hiện trong bảng chi tiết sau đây:

1. Phải thu khách hàng 50.881.687.480 60.477.326.968

Tổng cộng 71.442.716.269 73.424.423.910 Các khoản phải trả

1. Phải trả khách hàng 22.157.616.000 10.130.888.724

2. Người mua trả tiền trước 18.421.399.776 19.469.672.133

3. Thuế và các khoản phải nộp NS -664.722.501 -923.635.463

Trang 14

Còn đối với các khảon phải trả, chúng chiếm tới 76.75% tổng tài sản Đây là một tỷ lệ khá lớn , nó cho thấy mức độ Công ty đang chiếm dụng vốn của người khác là bao nhiêu cho hoạt động kinh doanh ccủa nó Nhưng trong tổng các khoản phải thu thì nợ vay ngân hàng lại chiếm một tỷ trọng lớn (khoảng 56% tổng các khoản phải thu) Như vậy, trong tương lai tình hình tài chính của Công ty sẽ gặp khó khăn do các khoản nợ là có thời hạn xác địnhnên không thể thương lượng, động thời, chi phí trả lãi vay ngân hàng sẽ là một gánh nặng làm giảm lợi nhuận thu được của Công ty

Để đánh gái chính xác khả năng thanh toán của Công ty trong ngắn hạn , ta

đi sâu vào xem xét một số chỉ tiêu cơ bản sau:

Ngày đăng: 28/09/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU (Trang 5)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 7)
Bảng  : Bảng cân đối kế toán của HAPEXCO năm 2001. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI
ng : Bảng cân đối kế toán của HAPEXCO năm 2001 (Trang 10)
Bảng Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của Công ty. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI
ng Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của Công ty (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w