1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề cương môn tài chính tiền tệ - đại học kế toán

38 2,6K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Môn Tài Chính Tiền Tệ
Tác giả Phùng Thị Hương Huế
Trường học Đại Học Kế Toán
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ, TÍN DỤNG VÀ TÀI CHÍNH 2. Vai trò và chức năng của tiền tệ. a. Vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở 3 mặt sau: Thứ nhất:

Trang 1

CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ, TÍN DỤNG VÀ TÀI CHÍNH

2 Vai trò và chức năng của tiền tệ.

a Vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở 3 mặt sau:

Thứ nhất:

- Tiền tệ là phương tiện không thể thiếu để mở rộng và phát triển nền kinh

tế hàng hóa C.Mác đã chỉ ra rằng “ người ta không thể tiến hành sản xuất hànghóa nếu như không có tiền và sự vận động của nó”

- Khi tiền tệ tham gia trong chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưuthông là cho việc đo lường và việc biểu hiện giá trị của hàng hóa trở nên giảnđơn, thuận lợi và thống nhất làm cho sự vận động của hàng hóa trong lưu thôngtiến hành một cách chôi chảy Mặt khác khi sử dụng tiền trong sản xuất kinhdoanh giúp cho người sản xuất có thể hạch toán được chi phí và xác định kết quảsản xuất kinh doanh, thực hiện được tích lũy tiền tệ để tái sản xuất kinh doanh

- Tiền tệ chở thành công cụ duy nhất và không thể tiếu để thực hiện yêucầu quy luật giá trị Vì vậy nó là công cụ không thể thiếu để mở rộng và pháttriển nền kinh tế hàng hóa

Thứ hai:

- Tiền tệ là phương tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế.Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển chuyển sang nền kinh tế thịtrường thì tiền tệ không những là phương tiện thực hiện các quan hệ kinh tế xãhội trong phạm vi quốc gia và còn là phương tiện quan trọng để thực hiện và mởrộng quan hệ hợp tác quốc tế

- Cùng với ngoại thương, ta quan hệ thanh toán và tín dụng quốc tế, tiền tệphát huy và trò của mình để trở thành phương tiện cho việc thực hiện và mởrộng các quan hệ quan hệ quốc tế, nhất là các mối quan hệ nhiều mặt giữ cácquốc gia trên thế giới hình thành và phát triển cho su thế hội nhập trên các lĩnhvực kinh tế xã hội, tài chính, tiền tệ ngân hàng, hợp tác khoa học kỹ thuật giữacác nước

Thứ ba:

- Tiền tệ là một công cụ để phục vụ cho mục đích của người sử dụngchúng Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển cao thì hầu hết cácmối quan hệ kinh tế - xã hội đều được tiền tệ hóa, mọi các nhân tổ chức cơquan… đều không thể thoát ly khỏi các quan hệ tiền tệ Trong điều kiện tiền tệtrở thành công cụ có quyền lực vạn năng sử lý và giải tỏa mói ràng buộc phátsinh trong nền kinh tế xã hội không những trong phạm vi quốc gia và trongphạm vi quốc tế

Chính vì vậy mà tiền tệ có thể thỏa mãn mọi mục đích và quyền lợi chonhững ai đang nắm giữ tiền tệ Khi nền kinh tế hàng hóa còn tồn tại và tiền tệcòn duy trì thì thế lực của đồng tiền vẫn còn phát huy sức mạnh của nó

b Chức năng của tiền tệ.

* Là đơn vị đo lường giá trị.

- Tiền tệ được dùng để đo lường giá trị các hàng hóa, dịch vụ trước khithực hiện trao đổi Người ta đo giá trí của hàng hóa và dịch vụ bằng tiền giốngnhư đo trọng lượng của một vật bằng kg, đo chiều dài một vật bằng m Đây là

Trang 2

một trong những chức năng quan trọng Xét quá trình trao đổi trực tiếp, có 3 mặthàng đưa ra trao đỏi, A, B, C thì chúng ta chỉ cần biết 3 giá đều có thể trao đổicác hàng hóa này với nhau

Đó là:

Giá của hàng hóa A được tính bằng bao nhiêu hàng hóa B

Giá của hàng hóa A được tính bằng bao nhiêu hàng hóa C

Giá của hàng hóa C được tính bằng bao nhiêu hàng hóa B

Tương tự, nếu có mười mặt hàng đưa ra trao đổi, chúng ta phải biết 45 giá

để có thể trao đổi hàng này lấy 1 hàng hóa khác, với 100 mặt hàng chúng ta cầntới 4950 giá… theo công thức tổng quát tính số cặp N phần tử = N ( N - 1 ) / 2

Nếu trong nền kinh tế có tiền tệ là môi giới, thì người ta định giá bằngđơn vị tiền tệ cho tất cả các hàng hóa đem trao đổi trên thị trường Do vậy, cóbao nhiêu hàng hóa đưa ra trao đổi thì có bấy nhiêu giá cả Vậy là việc dùng tiềnbằng đơn vị đánh giá sẽ thuận lợi rất nhiều cho quá trình trao đổi hàng hóa, giảmđược chi phí trong trao đổi do giảm được số giá cần xem xét

* Là phương tiện cần trao đổi.

- Tiền tệ là phương tiện cần trao đổi khi nó được dùng để mua bán hànghóa, dịch vụ, hoặc thanh toán các khản nợ cả trong và ngoài nước Việc dungftiền làm phương tiện trao đổi đa năng cao hiệu quả của nền kinh tế, bởi nó đãtiết kiệm được các chi phí quá lớn trong quá trình trao đổi trực tiếp (hàng đổihàng) Trong nền kinh tế trao đổi trực tiếp hàng đổi hàng, các chi phí giao dịchthường rất cao Bởi vì, người mua, bán phải tìm được những người trùng hợpvới mình về nhu cầu trao đổi, thời gian trao đổi, không gian trao đổi Quá trìnhtrao đổi chỉ được diễn ra khi có sự phù hợp đó

- Tiền tệ làm môi giới trung gian trong trao đổi đã hoàn toàn khắc phụcđược hạn chế đó của quá trình trao đổi trực tiếp Người có hàng bán lấy tiền, sau

đó sẽ mua được hàng hóa mà họ cần Bởi vậy người ta coi tiền như thứ dầu mỡbôi trơn, cho phép nền kinh tế hoạt động trôi chảy hơn, khuyến khích chuyênmôn hóa và phân công lao động

* Là phương tiện dự trữ về mặt giá trị.

- Tiền tệ là nơi chứa sức mua hàng hóa trong một thời gian nhất định Nhờchức năng này của tiền tệ mà người ta có thể tách thời gian từ lúc có thu nhậpđến lúc tiêu dùng nó

- Chức năng này là quan trọng, vì mọi người đều không muốn chi tiêu hếtthu nhập của mình ngay khi nhận nó, mà dự trữ để sử dụng nó trong tương lai

- Tất nhiên, tiền không phải duy nhất là nơi chứa đựng giá trị, mà các tàisản khác cũng là nơi chứa giá trị như cổ phiếu, thương phiếu… Nhưng tiền là tàisản có tính lỏng cao nhất, bởi nó là phương tiện trao đổi, nó không cần phảichuyển đổi thành bất cứ cái già khác với mục đích mua hàng hóa hoặc chi trảtiền dịch vụ

CHƯƠNG 2:HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

15,Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

Trang 3

Trong nhưng năm qua đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là một động lực quantrọng góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.

Năm 2008 mặc dù nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn và thách thứcnhưng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vàoViệt Nam vẫn có bước tăngtrưởng rất khả quan Hết năm 2008 ghi nhận mức vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài tăng kỉ lục với hơn 64 tỉ USD vốn đăng ký là 11 tỉ USD vốn đã giải ngân.Đây là thành tích ấn tượng của Việt Nam trong năm 2008,tuy nhiên thực trạng Nhìn chung đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ít rủi ro hơn các nguồn vốn đầu

tư gián tiếp như vốn vay nước ngoài và đầu tư chứng khoán do đặc thù của nó làtính linh động không cao Trong năm 2008 Việt Nam đã nhận được làn sóng cáccam kết FDI ở mức kỷ lục cao nhất trong nhiều năm gần đây Điều này giúp choViệt Nam cân bằng khoản thâm hụt tài khoản vãng lai đã tăng đột biến trongnăm nay , thúc đẩy tăng trưởng và tạo thêm nhiều việc làm mới Tuy nhiên thựctrạnh nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam không chỉ toàn màu hồng

Nếu khảo sát kỹ hơn con số 64 tỷ USD vốn FDI đăng ký cấp mới năm2008,số vốn diieeuf lệ của các dự án chỉ là 15,429 tỷ USD,bằng khoảng25,6%.Như vậy phần vốn mà các nhà đầu tư nước ngoài dự định phải đi vay đểtài trợ cho các dự án của mình chắc chắn sẽ là rất lớn Điều này nảy sinh một trởngại là sẽ có những dự án mà nhà đầu tư chỉ đăng ký và xin giấy phép cũng nhưcấp đất sau đó sẽ vay vốn của các tổ chức tài chính Việt Nam để thực hiện dựán.Nếu nhà đầu tư sau đó lẩn tránh hoặc không đủ lực để thực hiện dự án ,thìhậu quả để lại cho các ngân hàng là là rất nặng nề

Quan sát cơ cấu FDI mấy năm gần đây chúng ta thấy nguồn vốn này tậpchung rất lớn vào lĩnh vực bất động sản và đi vào những dự án lớn (với quy môtrên 1 tỷ USD) Citibank ước tính vốn FDI liên quan đến các dự án bất động sảnhiện nay chiếm đến ¼ tổng vốn giải ngân Tuy nhiên thị trường bất động sản làmột thị trường nhạy cảm và hay biến động theo chu kỳ ,cho nên bất động sảnhay đi vào các chu kỳ tăng nóng rồi giảm mạnh(cuối 2007 và năm 2008 đã xảy

ra điều này).Cùng với sự đóng băng trên thị trường bất động sảnđược dự đoántrong năm 2009 chắc chắn nguồn vốn FDI đổ vào lĩnh vực này sẽ giảm ảnhhưởng đến tổng nguồn vốn FDI vào Việt Nam năm 2009 Thực tế rằng làn sóngnguồn vốn FDI chủ yếu là do việc cấp phép cho một số dự án đại quy mô Ghinhận trong tháng 7 tháng đầu năm 2008,có 8 dự án chiếm đến 75% tổng nguồnvốn FDI được đăng ký Trong đó có tới sáu dự án đầu tư vào lĩnh vực bất độngsản có quy mô lớnđó là:dự án phát triển khu đô thị mới của Brunei ở Phú Yen,một khu phức hợp dân cư và đại học của Malaysia ở TP.HCM,hai khu nghỉ mát

ở Bà Rịa- Vũng Tàu và một khu nghỉ mát ở kiên Giang Thực tế là nguồn vốnFDI được giải ngân của Việt Nam trong năm 2009 phụ thuộc rất nhiều vào việcthực thi các dự án này Tuy nhiên thực tiễn trong thời gian qua về tiến trình giảingân của các nhà đầu tư bất động sản ở Việt Nam và các nơi khác cho thấy việccoi toàn bộ số vốn này sẽ dược triển khai là quá lạc quan.Bên cạnh đó với thựctrạng của nền kinh tế toàn cầu hiện nay thì khả năng các dự án trên bị đình hoãnhoặc giảm bớt quy mô đầu tư là hoàn toàn có thể xảy ra.Do đó Việt Nam khôngthể chắc chắn rằng khi các dự án có được triển khai thì có thực sự được giảingân nguồn vốn FDI ở quy mô lớn như thế hay không

Trang 4

Hơn nữa bất động sản là một lĩnh vực không trực tiếp tạo ra hàng xuất khẩuvốn là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam những năm gầnđây,mặc dù các khu nghỉ mát và khách sạn sẽ thu hút được du khách nước ngoàiđến Việt Nam và mang lại nguồn ngoại tệ đáng kể tuy nhiên điều này đòi hỏiViệt Nam phải có một chiến lược lâu dài và đồng bộ liên quan đến rất nhiều lĩnhvực khác.Ngoài ra lĩnh vực bất động sản không phải là lĩnh vực tạo ra nhiều việclàm.Một điều thực sự lo lắng là FDI đầu tư vào ngành chế biến thực phẩm vàcông nghiệp nhẹ,hai ngành cung cấp rất nhiều việc làm cũng như tạo tiềm năngphát triển cho các ngành công nghiệp phụ trợ,chỉ đạt tổng cộng 2 tỷ USD so với2,7 tỷ trong năm 2007.

Như vậy có thể sơ bộ kết luận nguồn vón FDI của Việt Nam hiện nay dang thiếu một sự định hướng và điều tiết mạnh mẽ từ chính phủ Việc thiếu các chính sách định hướng nguồn vốn FDI khiến cho nguồn vốn này không thể phát huy tối đa hiệu quả cho nền kinh tế Việt Nam Có thể khẳng định nguồn vốn FDI vẫn là một động lực quan trọng của tăng trưởng kinh

tế Việt Nam hiên hay và trong nhiều năm nữa.Tuy nhiên công tác quản lý và định hướng nguồn vốn này nhằm phát huy tối đa hiệu quả của nó cũng như hạn chế các mặt tiêu cực đòi hỏi một chiến lược sáng suốt của chính phủ Việt Nam.

FDI năm 2010 và triển vọng năm 2011 (02-11-2010)

TCTC Online - Năm 2010 kinh tế Việt Nam tiếp tục có bước hồi phục mạnh hơn Trong bức tranh chung đó, khu vực có vốn FDI đã đóng góp phần quan trọng Tuy nhiên, những thách thức và yếu kém của khu vực FDI bộc

lộ rõ trong năm 2010 cũng đã làm đậm nét hơn nhu cầu phải tái cấu trúc nền kinh tế

Thành tựu khu vực FDI năm 2010

Số liệu thống kê của 2/3 chặng đườngnăm 2010 cho thấy, vốn FDI thực hiện 8tháng đầu năm 2010 ước đạt 7,25 tỷUSD, tăng 3,6% so với cùng kỳ Đây làmột tín hiệu tốt, phản ánh sự quan tâm đến thị trường Việt Nam ngaytrong giai đoạn kinh tế thế giới phục hồi chậm

Giá trị kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI gia tăng mạnh mẽ trong 8tháng đầu năm Xuất khẩu của khu vực FDI kể cả dầu thô ước đạt 23,94

tỷ USD, tăng 26,6% so với cùng kỳ Các mặt hàng xuất khẩu khác củakhu vực FDI (không kể dầu thô) ước đạt 20,65 tỷ USD, tăng 39,9% so

Trang 5

với cùng kỳ Trong 8 tháng đầu năm, khu vực FDI xuất siêu 1,59 tỷ USD,trong khi cả nước nhập siêu 8,16 tỷ USD Nếu không tính xuất khẩu dầuthô, khu vực FDI nhập siêu 1,7 tỷ USD, chiếm 19,7% giá trị nhập siêu cảnước Đây là mức nhập siêu không lớn so với quy mô xuất khẩu của cảnền kinh tế

Các doanh nghiệp FDI vẫn thu hút nhiều lực lượng lao động, với quy môkhoảng hơn 300 lao động/doanh nghiệp Tuy nhiên, việc tìm kiếm laođộng có tay nghề của các doanh nghiệp FDI vẫn gặp khó khăn nhấtđịnh, thậm chí việc huy động lao động phổ thông, làm việc có năng suấttrong môi trường công nghiệp cũng không phải là dễ

Theo các báo cáo nhận được, trong 8 tháng đầu năm 2010, cả nước có

658 dự án đăng ký mới được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT),tổng số vốn đăng ký là 10,79 tỷ USD, tăng 41% so với cùng kỳ nămtrước Đây là con số khá cao trong bối cảnh kinh tế hiện nay Nó chothấy, các doanh nghiệp FDI vẫn tiếp tục quan tâm đến thị trường ViệtNam Tuy nhiên, đây phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có sốvốn dưới 20 triệu USD

Tuy nhiên, trong 8 tháng đầu năm 2010, chỉ có 143 dự án tăng vốn đầu

tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 0,787 tỷ USD, bằng 14,2% số vốn

và 53% số dự án so với cùng kỳ năm 2009 Tính chung cả cấp mới vàtăng vốn, trong 8 tháng đầu năm 2010, các nhà đầu tư nước ngoài đãđăng ký đầu tư vào Việt Nam 11,577 tỷ USD, bằng 87,7% so với cùng kỳ

2009 Con số khiêm tốn này phản ánh khung cảnh kinh tế thế giới vẫncòn trong khó khăn và sự cạnh tranh đầu tư vào Việt Nam vẫn còn là

Trang 6

điều phải suy nghĩ

Điều đáng lưu ý là, trong khi một số nhà đầu tư còn e dè vì môi trườngđầu tư còn nhiều khó khăn cả về luật pháp và cơ sở hạ tầng, thì mộtđánh giá chung của Diễn đàn kinh tế thế giới WEF 2010/2011 vừa quacho thấy, thứ hạng cạnh tranh quốc gia GCI của Việt Nam đã tăng 16bậc, đạt thứ 59 trong 137 quốc gia được so sánh, tức là xếp ở nửa hạngtrên Cũng trong luồng thông tin thuận chiều này, Việt Nam chính thứcgia nhập Nhóm các nền kinh tế có thu nhập trung bình với tổng thu nhậpquốc dân GNI bình quân đầu người đạt trên 1000 USD/người

Theo lĩnh vực đầu tư, thì công nghiệp chế biến chế tạo là lĩnh vực thu hút

sự quan tâm lớn nhất của các nhà đầu tư nước ngoài với trên 3,7 tỷUSD vốn đăng ký, với 265 dự án đầu tư được cấp mới với tổng số vốncấp mới là 3 tỷ USD và 102 lượt dự án mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh với tổng số vốn tăng thêm là 645 triệu USD, chiếm 31,6% tổngvốn đầu tư đăng ký Đây rõ ràng là một hướng ưu tiên cần phát huy,đồng thời cũng cần xem xét kỹ lưỡng, có bao nhiều dự án đầu tư vàocông nghiệp công nghệ cao Công nghiệp năng lượng chiếm vị trí thứ 2,với 6 dự án đầu tư được cấp phép trong 8 tháng đầu năm trong các lĩnhvực sản xuất, phân phối điện, khí, nước điều hòa với tổng vốn đầu tưđăng ký 2,94 tỷ USD, chiếm 25,4% tổng vốn đầu tư đăng ký trong 8tháng đầu năm Kinh doanh bất động sản vẫn duy trì ở vị trí thứ 3 với2,39 tỷ USD vốn cấp mới và tăng thêm, chiếm 20,7% tổng vốn đầu tưđăng ký trong 8 tháng đầu năm Cũng ghi nhận rằng, số cấp phép mớichiếm tỷ lệ lớn với 16 dự án cấp mới với tổng vốn đầu tư là 2,36 tỷ USD

Trang 7

Tuy nhiên, cũng phải kể thêm tình trạng chưa thuận lợi một số địaphương khi xem xét đã phải rút giấy đăng ký kinh doanh, do các nhà đầu

tư chậm “vào” Việt Nam để triển khai dự án Thêm vào đó, cũng có tìnhtrạng dự án đăng ký vốn FDI là chủ yếu, nhưng khi triển khai lại dùngmọi cách để thu hút vốn trong nước (như bán căn hộ, bán một phần dự

án chưa xây xong, để lấy tiền triển khai dự án chính)

Theo đối tác đầu tư, trong 8 tháng đầu 2010, có 47 quốc gia và vùng

lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư lớn nhất lần lượt

là Hà Lan với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2,2tỷ USD chiếm 19,2% tổngvốn đầu tư vào Việt Nam; Hàn Quốc đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tưđăng ký là 1,92 tỷ USD, chiếm 16,5% tổng vốn đầu tư tại Việt Nam; Hoa

Kỳ đứng thứ 3 với tổng vốn đăng ký là 1,87 tỷ USD, chiếm 16,2% tổngvốn đầu tư vào Việt Nam trong năm 2010 Kenya lần đầu tiên đầu tư vàoViệt Nam với 1 dự án trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, cótổng vốn đầu tư đăng ký là 16 triệu USD Cũng cần nhấn mạnh là, nhiềuđối tác đầu tư quan trọng đã có bước chuyển mạnh mẽ trong thực hiện

dự án, như các đối tác Nhật Bản, Tây Âu, tạo nên sự chuyển biến tíchcực trong nền kinh tế

Bảng 1: FDI 8 tháng đầu năm 2010

tính

8 tháng năm

2009

8 tháng năm 2010

So cùng kỳ

Trang 8

Vốn thực hiện

triệu

2

Vốn đăng ký

triệu

- Theo địa bàn đầu tư, Bà Rịa - Vũng Tàu là địa phương thu hút nhiều

vốn FDI nhất trong 8 tháng đầu 2010 với 2,23 tỷ USD vốn đăng ký mới

và tăng thêm Tiếp theo là Quảng Ninh, TP HCM, Nghệ An với quy môvốn đăng ký lần lượt là 2,15 tỷ USD, 1,25 tỷ USD và 1 tỷ USD

Trong số các dự án cấp mới trong 8 tháng năm 2010, đáng chú ý có các

dự án lớn được cấp phép là: Dự án Công ty TNHH điện lực AES-TKVMông Dương (BOT nhiệt điện Mông Dương 2) xây dựng nhà máy nhiệtđiện tại Quảng Ninh với tổng vốn đầu tư là 2,1 tỷ USD; Dự án Công ty

Trang 9

Sắt xốp Kobelco Việt Nam sản xuất phôi thép tại Nghệ An với tổng vốnđầu tư 1 tỷ USD; Công ty TNHH Skybridge Dragon Sea của Hoa Kỳ,mục tiêu xây dựng, kinh doanh khu trung tâm hội nghị triển lãm, trungtâm thương mại, kinh doanh bất động sản tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vớitổng vốn đầu tư 902,5 triệu USD

Nhìn chung năm 2010, trong điều kiện khó khăn, phục hồi chậm của kinh

tế thế giới, khu vực FDI vẫn tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động, phục vụtốt cho quá trình khôi phục kinh tế của cả nước

Tuy nhiên, đứng ở tầm cao năm 2010, cũng có thể nhận thấy một sốthách thức, khó khăn và yếu kém của khu vực kinh tế FDI trước yêu cầuphát triển bền vững và tái cấu trúc nền kinh tế trong giai đoạn phát triểnmới

Thách thức và yếu kém khu vực FDI năm 2010

Chất lượng nguồn vốn FDI chưa cao:

Khi nói vốn FDI, người ta thường nhấn mạnh đó là nguồn bổ sung vốnquan trọng trong tổng nguồn vốn, nhất là trong giai đoạn khởi động nềnkinh tế Tuy nhiên, mấy năm gần đây, một mặt tổng nguồn vốn FDI thựchiện ở Việt Nam đã đạt mức trên 10 tỷ USD (với số vốn bên ngoàichuyển vào trên 8 tỷ USD) là con số lớn, chiếm khoảng ¼ tổng vốn đầu

tư cả nước Nếu so sánh tỷ lệ này với các nước trong vùng, hay vớiTrung Quốc và các nước khu vực thì đó là tỷ lệ nguồn vốn FDI lớn (chỉthua Singapore) Tuy nhiên, các nguồn vốn này thường được dành chođầu tư các dự án thuộc loại “gia công”, cho nên dù tạo ra đến 45% giá trịsản lượng sản phẩm công nghiệp, nhưng tỷ lệ giá trị gia tăng của khuvực FDI trong công nghiệp lại chỉ đạt 40% MVA, chưa tạo nên hiệu quảvượt trội tương ứng

Trang 10

Góp phần vào việc tăng nhập khẩu nguyên liệu, bán thành phẩm:

Các doanh nghiệp FDI đã tạo nên giá trị xuất khẩu lớn (kể hay không kểdầu khí), chiếm trên dưới 50% giá trị xuất khẩu cả nước Tuy nhiên, nếuxét kỹ, các doanh nghiệp FDI mới tạo ra được nhiều bán thành phẩm(như lắp ráp máy tính, trong mạng lưới sản xuất toàn cầu) Đồng thời,trong điều kiện Việt Nam tham gia WTO và ký các Hiệp định tự dothương mại, các doanh nghiệp FDI ngày càng hướng cả vào thị trườnggần 100 dân có thu nhập đang lên của Việt Nam Chính vì vậy, nhiềudoanh nghiệp FDI cũng góp phần vào việc tăng nhập siêu, do cơ chế

“gia công” còn lớn, tỷ lệ “nội địa hóa” còn thấp, điển hình như côngnghiệp ô tô

Thực hiện chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý còn ít:

Khi thu hút vốn FDI, nhiều nhà hoạch định chính sách, nhiều ngành vàđịa phương hy vọng, cùng với tăng nguồn vốn, mở mang thị trường, cácdoanh nghiệp FDI sẽ tiến hành chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản

lý cho người Việt Nam Tuy nhiên thành quả trong lĩnh vực này rất khiêmtốn Do cách thức sản xuất theo công đoạn trong mạng lưới toàn cầu,

mà nhà đầu tư còn giữ phần lớn bí quyết công nghệ, nên cán bộ vàcông nhân Việt Nam vẫn còn rất thụ động Việc chuyển giao công nghệrất ít và việc truyền bá kinh nghiệm quản lý cũng gần như không có gì.Đây là vấn đề đòi hỏi nỗ lực của cả các nhà khoa học và quản lý ViệtNam phải vươn lên để học hỏi trong công việc, từng bước vươn lên.Kinh nghiệm trong xây dựng các công trình lớn, khai thác dầu khí, điện,than đáng để mở rộng, trong khi các kinh nghiệm trong gia công hànghóa còn rất khiêm tốn

Mở rộng thu hút lao động, nhưng đào tạo người lao động còn chưa

Trang 11

tương xứng:

Trong nhiều năm qua, các doanh nghiệp FDI thu hút khoảng 2 triệu laođộng làm việc trực tiếp và hàng triệu lao động trong các khâu gián tiếpkhác Tuy nhiên, có tình trạng thu hút lao động của các doanh nghiệpFDI còn nặng về lao động có giá nhân công rẻ, ít đào tạo, thậm chí dùng

cơ chế thử việc để liên tục thay lao động Có một thực tế là tỷ lệ laođộng nữ rất cao trong các doanh nghiệp FDI, nhưng giá nhân công thấp

và có thể gây các bệnh nghề nghiệp (như lệch mắt khi chuyên tráchkiểm tra chất lượng lắp điện tử tự động của nhà máy sản xuất máy tính

và linh kiện điện tử)

Không ít doanh nghiệp FDI gây ô nhiễm môi trường tự nhiên và khai thác lãng phí tài nguyên thiên nhiên:

Trong quá trình kinh doanh ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp FDI đã chútrọng khai thác nhiều tài nguyên tự nhiên (nhất là tài nguyên không táitạo như khai thác mỏ khoáng sản), gây tàn phá môi trường tự nhiên Bàihọc của doanh nghiệp Vedan cũng chỉ là một ví dụ mới nhất, mà hệ quảchưa nhìn thấy hồi kết Đó là chưa kể ô nhiễm khí, ô nhiễm tiếng ồn, ônhiễm bụi thậm chí phá hoại đa dạng sinh học cũng cần được quản lýchặt chẽ

Về đóng góp tài chính cho ngân sách quốc gia:

Các doanh nghiệp FDI đóng góp nguồn vốn không nhỏ cho Ngân sáchNhà nước xét về tổng thể Tuy nhiên, nếu có tới 50% doanh nghiệp liêntục khai kinh doanh bị lỗ, và phần lớn các liên doanh đã chuyển sanghình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài cho thấy có điểm gì đó chưa ổncần quản lý chặt chẽ hơn Tình trạng chuyển dự án dễ dàng sau LuậtĐầu tư 2005 đã tạo ra kẽ hở để có thể “bán” dự án, làm cho quản lý tài

Trang 12

nguyên và đất đai thêm khó khăn Các dự án địa ốc gần đây cần đượctheo dõi sát hơn, vì có dự án 4,1 tỷ USD, nhưng vốn tự có (vốn phápđịnh hay vốn điều lệ) chỉ 100 triệu USD Nhiều dự án đã bị các địaphương rút giấy đầu tư cũng có nguyên nhân đầu tư “ảo” rất đáng longại này

Định hướng chính sách FDI năm 2011

Bức tranh khu vực FDI năm 2011 phụ thuộc nhiều nhân tố, nhưng trướchết phụ thuộc vào quyết sách tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng chấtlượng, hiệu quả và sức cạnh tranh

Tiếp tục xu hướng thu hút mạnh FDI

Có thể thấy rằng trong điều kiện kinh tế thế giới khôi phục chậm, dòngFDI đổ thực vào Việt Nam (cả dự án đã đăng ký và dự án mới) sẽ tiếptục tăng thêm về quy mô Đó là xu hướng lành mạnh Tuy nhiên, cần chútrọng đến chất lượng của nguồn vốn để loại bỏ các dự án đã triển khai

Trang 13

lâu mà thiếu hiệu quả hoặc chưa triển khai theo cam kết Từng bước loại

bỏ cách thức thu hút vốn FDI bằng mọi giá, “ganh đua” không lành mạnhgiữa các địa phương, trong khi tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trườngđầu tư kinh doanh

Tạo ra sự lan tỏa mạnh và tích cực cuả khu vực FDI trong các lĩnh vựclao động (đào tạo nguồn nhân lực), chuyển giao công nghệ, mở rộng thịtrường, bảo vệ môi trường

Trên cơ sở tăng cường năng lực nội sinh của nền kinh tế quốc gia (vềkhoa học công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, thể chế kinh tế hiệnđại và cả kết cấu hạ tầng hiện đại, sẽ thúc đẩy và tận dụng được việchấp thụ chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý (cả trực tiếp và giántiếp), thúc đẩy mở mang thị trường cả trong và ngoài nước

Tăng cường quản lý nhà nước, nhất là quản lý của các cấp ngành Trung ương, qua đó tạo chất lượng mới thu hút và sử dụng vốn FDI

Nhằm khắc phục tình trạng chia cắt trong quản lý, các cơ quan quản lýnhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường cần liên kết nhau

để nâng cao chất lượng khu vực FDI theo hướng phát triển bền vững,tạo ra cơ chế kinh tế thông thoáng dễ tiên liệu cho các nhà đầu tư trongđiều kiện xây dựng cộng đồng kinh tế khu vực và hội nhập quốc tế sâurộng

Làm được như trên, khu vực kinh tế FDI chắc chắn tiếp tục là điểm sángtrong năm 2011, đóng góp tích cực vào quá trình tái cơ cấu kinh tế tronghội nhập

(nguồn:tạp chí bộ tài chính)

CHƯƠNG 3: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC(NSNN)

Trang 14

20,Thu NSNN (khái niệm,phân loại thu NSNN)

*Khái niệm:

Xét về mặt nội dung kinh tế,thu NSNN chứa đựng các quan hệ phân phối nảysinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trị để tập chung một bộphận tổng sản phẩm quốc dân để hình thành quỹ tiền tệ trung của nhà nước Nét nổi bật của việc thu NSNN là: Trong bất cứ xã hội nào ,cơ cấu các khoảnthu NSNN đều gắn liền với chức năng ,nhiệm vụ và quyền lực chính trị của nhànước Sự ra đời , tồn tại , phát triển của nhà nước là điều kiện xuất hiện cáckhoản thu NSNN Ngược lại,các khoản thu NSNN là tiền đề vật chất không thểthiếu được để thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của Nhà Nước

Đặc trưng:Thu NSNN là luôn luôn gắn chặt với các quá trình kinh tế và cáphạm trù chính trị Kết quả của quá trình hoạt động kinh tế và hình thức,phạm vi,mức độ vận động của các phạm trù giá trị là tiền đề quan trọng xuất hiện hệthống thu NSNN Nhưng chính hệ thống thu NSNN lại là nhân tố quan trọng cóảnh hưởng to lớn đến kết quả của quá trình kinh tế cũng như sự vận động củacác phạm trù giá trị

*Phân loại thu NSNN

Tùy theo nhu cầu của việc phân tích đánh giá,phục vụ cho công tác quản lýcũng như cho việc điều chỉnh các chính sách động viên,người ta phân loại thuNSNN theo nội dung như sau:

1,Xét theo nguồn hình thành các khoản thu

- Nhóm nguồn thu từ hoạt động sản xuất - kinh doanh trong nước: là các nguồntài chính có khả năng tạo lập nên quỹ NSNN do kết quả hoạt động sản xuất -kinh doanh trong nước mang lại Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất - kinhdoanh,nguồn thu trong nước có thể bao gồm:

+ Nguồn thu được hình thành và thực hiện trong khâu sản xuất:

Xét trên mọi góc độ,đây là nguồn thu quan trọng nhất.Về mặt tỷ trọng so vớitổng số thu trong nước,nguồn thu trong khâu sản xuất luôn chiếm một tỷ trọnglớn Về ý nghĩa kinh tế,nguồn thu này là chỉ tiêu quan trọng phản anh

S sự tăng trưởng của nền kinh tế về quy mô và hiệu quả.Mặt khác sự tăng trưởngcủa nguồn thu này còn có ảnh hưởng to lớn đên nguồn thu của các khâu khác Nguồn thu trong khâu sản xuất bao gồm:Nguồn thu từ sản xuất congnghiệp,nông nghiệp,xây dựng cơ bản…Tùy theo từng giai đoạn lịch sử,tỷ trọngcủa các khoản thu trong khâu sản xuất có sự thay đổi phụ thuộc vào định hướngphát triển các ngành kinh tế của đất nước ở mỗi thời kỳ nhất định

+ Nguồn thu được thực hiện trong khâu lưu thông- phân phối:

Đặc điểm của nguồn thu này là chúng được tạo ra ở khâu sản xuất,song thựchiện một phần trong khâu lưu thông phân phối.Nguồn thu này được thực hiện dokết quả của hoạt động giao lưu hành hóa trong và ngoài nước,do việc mở rộngkinh doanh tiền tệ mang lại Nguồn thu trong khâu lưu thông phân phối tăng haygiảm phản ánh thực trạng giao lưu hàng hóa trong và ngoài nước,thực trạng hoạtđộng của nghành sản xuất và tình hình biến động của thị trường tiền tệ.Trongnền kinh tế thị trường,nguồn thu trong khâu lưu thông phân phối ngày càng trởnên quan trọng.Vì vậy chúng ta cần biết quản lý và khai thác tốt nguồn thu này

Trang 15

+ Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ:

Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển cao thì hoạt động dịch vụ cũng ngàycàng phong phú và da dạng.So với các hoạt động sản xuất,hoạt động dịch vụthường có chi phí thấp hơn,nhưng mức danh lợi thi được lại rất cao.Vì vậy,trongcông tác quản lý tài chinhsvieecj nghiên cứu và áp dụng các hình thức thu thíchhợp vơi đặc điểm các hoạt động dịch vụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Nókhông đơn thuần góp phần vào việc tăng nguồn thu cho NSNN mà còn góp phầnquan trọng vào việc kiểm soát và hướng dẫn các hoạt động dịch vụ,đảm bảophát triển cân đối giữa các nghành sản xuất với các hoạt động dịch vụ

+ Nguồn thu ngoài nước: bao gồm các khoản thu về vay nợ và viện trợ của

nước ngoài

Đặc điểm là gắn chặt với tình hình kinh tế,chính trị,xã hội và ngoại giao của đấtnước.Nguồn thu này thường không ổn định và có tính chất bù đắp một phầntrong quá trình cân đối ngân sách

2, Xét theo tác dụng của các khoản thu với quá trình cân đối ngân sách,thu

NSNN bao gồm các khoản.

- Thu trong cân đối NSNN:gồm các hình thức chủ yếu sau:

+ Thuế,phí và lệ phí

+ Thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu của nhà nước

+ Thu lợi tức cổ phần của nhà nước

+ Các khoản thu khác theo luật định

Trong các khoản trên thuế là khoản thu quan trọng nhất.Thuế không chỉ chiếm 1

tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách nhà nước hàng năm mà còn là công cụcủa nhà nước để quản lý vĩ mô nên kinh tế quốc dân.Để phát huy tác dụng điềutiết vĩ mô của các chính sách thuế,nhìn chung ở nước ta cũng như ở các nướckhác trên thế giới ,nội dung của chính sách thuế thường xuyên có sự thay đổicho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống kinh tế- xã hội và phù hợp vớiyêu cầu của quản lý kinh tế,tài chính.Các sắc thuế chủ yếu hiện đang được ápdụng ở nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng,thuế tiêu thụ đặc biệt,thuếthu nhập doanh nghiệp,thuế xuất nhập khẩu,thuế thu nhập đối với người có thunhập cao,thuế tài nguyên,thuế sử dụng đất…

Mỗi sắc thuế khác nhau ,xét trên giác độ luật,đều được cấu tạo bởi các yếu tốsau:

+ Đối tượng nộp thuế:xác định chủ thể nộp thuế là ai.theo các sắc thuế hiênnay,đối tượng là các cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân + Đối tượng tính thuế:xác định thuế được tính trên cái gì:tính trên giá trị tàisản,trên thu nhập hay trên phần giá trị gia tăng…

+ Thuế suất, thuế biểu: Thuế suất xác định mức độ động viên trên một đốitượng tính thuế.Trong các luật thuế hiện hành ở nước ta ,các hình thức thuế suấtđược sử dụng phổ biến là thuế suất tỷ lệ và thuế suất lũy biến.Trong các yeeys tốđược đề cập đến của một sắc thuế,thuế suất có vị trí quan trọng đặc biệt vì nó thểhiện mối quan hệ về quyền lợi kinh tế giữa người nộp thuế với nhà nước.Biểuthuế thể hiện các mức thuế suất quy định khác nhau cho một đối tượng tính thuế + Yếu tố miễn, giảm thuế: Việc quy định các yeeys tố miễn,giảm trong các sắcthuế nhằm thực hiện các vấn đề chính sách xã hội qua các luật thuế,đồng thời

Trang 16

còn tạo điều kiện thuân lợi cho nhà nước sử dụng linh hoạt công cụ thuế để điềuchỉnh các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh theo chủ trương của Nhà nước.

- Thu để bù đắp sự thiếu hụt của NSNN

Bao gồm các khoản vay trong nước và vay nước ngoài cho chi tiêu NSNN khicác khoản chi NSNNvuwowtj quá các khoản thu trong cân đối của ngân sách + Vay trong nước: gồm cả vay của các tầng lớp dân cư,các doanh nghiệp,các tổchức kinh tế xã hội trong nước.Việc vay này được thực hiện dưới hình thức pháthành các công cụ nợ của chính phủ( ngắn hạn,dài hạn và trung hạn)như các tínphiếu kho bạc Nhà nước,trái phiếu Chính phủ

+ Vay ngoài nước: được thực hiện thông qua các khoản viện trợ có hoàn lại( một phần quan trọng trong nguồn vốn ODA) vay nợ của Chính phủ cácnước,các tổ chức quốc tế và các công ty

CHƯƠNG 4: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

27, Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại

Có thể nói rằng nguồn vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốnquan trọng nhất,không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp

mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của cáccông ty,các doanh nghiệp đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do các nganhàng thương mại cung cấp,trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn tín dụng Không có một công ty nào có thể hoạt động tốt mà không vay vốn ngân hànghoặc tín dụng thương mại nếu công ty đó muốn tồn tại vững chắc trên thươngtrường.Trong quá trình hoạt động,các doanh nghiệp thường vay ngân hàng đểbảo đảm nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh,đảm bảo đủ vốncho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp

Về mặt thời hạn,vốn vay NH được phân loại theo thời hạn vay gồm:vay dàihạn ( 5 năm trở lên),trung hạn ( 1 đến 5 năm) , ngắn hạn (dưới 1 năm) cần lưuý,tiêu chuẩn và quan niệm về thời gian để phân loại trong thực tế không hoàntoàn giống nhau giữa các nước,và có thể khác nhau giữa các NHTM

Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng,NH cũng có thể phân loại vay nhưsau:vay đầu tư tài sản cố định,vay vốn lưu động,vay để phục vụ dự án Cũng cónhững cách phân chia khác nhau như: theo nghành kinh tế,theo lĩnh vực phục vụhoặc theo hình thức bảo đảm của khoản vay

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm,song cũng có nhiều hạnchế: điều kiện tín dụng,kiểm soát của ngân hàng,chi phí sử dụng vốn(lãi suất)Điêu kiện tín dụng:Các NHTM khi cho doanh nghiệp vay vốn luôn luôn phảiđảm bảo an toàn tín dụng,hạn chế các rủi ro tín dụng thông qua một hệ thống cácbiện pháp bảo đảm tín dụng.Trước tiên ,NH phải phân tích hồ sơ xin vay vốn,đánh giá các thông tin liên quan đến dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp vay vốn.DN phải cung cấp những báo cáo tài chính vànhững thông tin cần thiết khác theeo yêu cầu của NH

Các điều kiện đảm bảo tiền vay:Khi doanh nghiệp xin vay vốn,Các NH thườngyêu cầu doanh nghiệp đi vay phải có các bảo đảm tín dụng,phổ biến nhất là bằngtài sản thế chấp.Việc yêu cầu người vay coa tài sản thế chấp trong nhiều trường

Trang 17

hợp làm cho bên đi vay không thể đáp ứng được các điều kiện vay ,kể cả nhữngthủ tục pháp lý về giấy tờ,…do đó, DN cấn tính đến yếu tố này khi tiếp cậnnguồn vốn tín dụng NH.

Sự kiểm soát của NH cho vay: Một DN khi vay vốn NH thì DN cũng phải chịu

sự kiểm soát của NH về mục đích và tình hính sử dụng vốn.Điều này nói chung

là ko có ảnh hưởng gì lớn đến DN nhưng trong một số trường hợp điều đó cũnglàm cho DN có cảm giác “bị giám sát”

Lãi suất vay vốn: Phản ánh chi phí sử dụng vốn.Lãi suất vốn tín dụng NH phụthuộc vào tình hình tín dụng trên thị trường trong từng thời kỳ.Nếu lãi suất caothì DN phải gánh chịu chi phí sử dụng vốn lớn và làm giảm thu nhập của DN Các DN cũng thường khai thác nguồn vốn tín dung thương mại ( tín dụng củangười cung cấp).Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệmua bán chịu,mua bán trả chậm hay trả góp.Nguồn vốn này có ảnh hưởng hếtsức to lớn không chỉ với các doanh nghiệp mà đối với toàn bộ nền kinh tế.Một

số công ty,nguồn vốn tín dung TM dưới dang các khoản phải trả có thể chiếmtới 20% tổng nguồn vốn,thậm chí là 40%

Nguồn vốn tín dụng TM là một phương thức tài trợ rẻ,tiện dụng và linh hoạttrong kinh doanh; mặt khác nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp táckinh doanh một cách lâu bền.Các điều kiện ràng buộc cụ thể có thể được ấn địnhkhi hai bên ký hợp đồng mua,bán hay hợp đồng kinh tế nói chung.Tuynhiên ,cân nhận thấy tính chất rủi ro của quan hệ tín dụng TM khi quy mô tài trợvượt quá giới hạn an toàn

Chi phí của việc sử dụng các nguồn vốn tín dụng thể hiện qua lãi suất củakhoản vay,đó là chi phí lãi vay,sẽ được tính vào giá thành sản phẩm hay dịchvụ.Khi mua,bán hàng hóa trả chậm chi phí này có thể “ẩn” dưới hình thức thayđổi mức giá,tùy thuộc quan hệ và thỏa thuận cụ thể giữa các bên.Trong xuhướng hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới,các hình thức tín dung ngàycàng đa dạng hóa và linh hoạt hơn,với tính chất cạnh tranh hơn;do đó các doanhnghiệp cũng có nhiều cơ hội để lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho hoạt động củadoanh nghiệp

CHƯƠNG 5:THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

34,Cấu trúc của thị trường tài chính

- Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần

+ Thị trường nợ:

Phương pháp chung nhất mà các công ty sử dụng để vay vốn trên thị trường tàichính là đưa ra một công cụ vay nợ,ví dụ như trái khoán hay một món vay thếchấp Công cụ vay nợ là sự thỏa thuận có tính chất hợp đồng,trong đó người vaythanh toán con người nắm giữ công cụ nợ một khoản tiền lãi cố định,và hoàn trảtiền vốn vào cuối kỳ hạn.Nếu kỳ hạn thanh toán của công cụ nợ dưới 1năm,người ta gọi đó là công cụ nợ ngắn hạn,nếu từ 1 năm trở lên gọi là công cụ

nợ chung và dài hạn

Thị trường nợ là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ kể trên

Trang 18

+ Thị trường vốn cổ phần

Phương pháp thứ hai để thu hút vốn là các công ty phát hành cổ phiếu Ngườinắm giữ cổ phiếu sở hữu một phần tài sản của công ty và có quyền được ch

Ia lợi nhuận từ thu nhập ròng của công ty(sau khi trừ chi phí và thuế)

Việc sở hữu cổ phiếu khác với sở hữu công cụ nợ(trái phiếu công ty) là ở chỗngười sở hữu cổ phiếu chỉ nhận được tiền lãi sau khi công ty đã thanh toán chochủ nợ ( người sở hữu công cụ nợ ).Nhưng lợi ích của việc nắm giữ các cổ phầnvốn là ở chỗ,cổ đông được hưởng lợi trực tiếp do lợi nhuận hoặc do giá trị tàisản của công ty tăng lên Trong khi đó ,người nắm giữ công cụ nợ lại khôngnhận được gì từ khoản lợi nhuận này

Như vậy,thị trường vốn cổ phần là nơi diễn ra việc mua bán cổ phiếu kể trên

CHƯƠNG 6: CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN

42,Hoạt động của các công ty chứng khoán Việt Nam

A LÝ THUYẾT

Mục tiêu của việc hình thành thị trường chứng khoán (TTCK)là thu hút vốnđầu tư dài hanjcho việc phát triển kinh tế và tạo ra tính thanh khoản cho các loạichứng khoán.Do vậy,để thúc đẩy thị trường chứng khoán hoạt động một cáchtrật tự,công bằng và hiệu quả,cần có sự ra đời và hoạt động của các công tychứng khoán

1,Công ty chứng khoán là gì?

a khái niệm chứng khoán:

Chứng khoán là hàng hóa trên thị trường chứng khoán bao gồm:cổ phiếu,tráiphiếu và một số loại khác như quyền mua cổ phiếu mới,hợp đồng tương lai,hợpđồng lựa chọn,chứng chỉ quỹ đầu tư

b.khái niệm công ty chứng khoán:

Là một tổ chức tài chính trung gian ở thị trường chứng khoán thực hiện hoạtđộng trung gian tài chính ,thông qua các hoạt động chủ yếu như: mua bán chứngkhoán,môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng,phát hành vàbảo lãnh chứng khoán tư vấn đầu tư và quản lý quỹ đầu tư

2,Hoạt động của các công ty chứng khoán

* Chức năng:

- Hoạt động môi giới cung cấp dịch vụ với 2 tư cách:

+ Nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư, cung cấp cho khách hàngcác báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư

+ Nối liền những người bán với những người mua,nhằm đem đến cho kháchhàng tất cả các sản phẩm và dịch vụ tài chính

Trang 19

- Đáp ứng những nhu cầu tâm lý khách hàng khi cần thiết trở thành ngườibạn,người chia sẻ những lo âu,căng thẳng và đưa ra những lời động viên kịpthời.

- Khắc phục trạng thái cảm xúc quá mức,để giúp khách hàng có những quyếtđịnh tỉnh táo

- Đề xuất thời điểm bán hàng

* Đặc trưng:

- Lao động cật lực,trả thù lao xứng đáng

- Những phẩm chất cần có:kiên nhẫn,giỏi phân tích tâm lý và ứng xử

- Nỗ lực cá nhân làm quyết định đồng thời không thể thiếu sự hỗ trợ của công tytrong việc cung cấp thông tin và kết quả phân tích cũng như việc thực hiện cáclệnh của khách hàng

a.2,Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán:

* Khái niệm:

Tự doanh là việc công ty chứng khoán ,tự tiến hành các giao dịch mua bán cácchứng khoán cho chính mình Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán cóthể được thực hiện trên các thị trường giao dịch tập chung hoặc thị trường OTC

* Mục đích:

Nhằm thu lợi cho chính mình.Tuy nhiên để đảm bảo sự ổn định và tính minhbạch của thị trường và pháp luật các nước yêu cầu,các công ty chứng khoán khithực hiện nghiệp vụ tự doanh,phải đáp ứng 2 yêu cầu cơ bản:vốn và con người

* Yêu cầu:

Tách biệt quản lý ,các công ty chứng khoán Pahir có sự tách biệt giữa nghiệp

vụ tự doanh và nghiệp vụ môi giới Để đảm bảo tính minh bạch ro ràng tronghoạt động tách biệt này bao gồm cả 2 yếu tố con người và các quy trình nghiệpvụ

Ưu tiên khách hàng:Pháp luật của hầu hết các nước đều yêu cầu công tychứng khoán phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên cho khách hàng khi thực hiênnghiệp vụ tự doanh

Bình ổn thị trường:Do tính đặc thù của TTCK ,đặc biệt là các thị trườngchưng khoán mới nổi,bao gồm chủ yếu là các nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ thì tínhchuyên nghiệp trong hoạt động đầu tư không cao , điều này dẫn đến những biếnđộng bất thường trên thị trường

a.3,Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán:

* Tài liệu bảo lãnh phát hành chứng khoán:

cơ cấu của hoa hồng sẽ làm sáng tỏ nguyên do hoạt động của tổ hợp bảo lãnhphát hành

*Thành lập tổ hợp bảo lãnh phát hành:

Ngày đăng: 26/10/2012, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: FDI 8 tháng đầu năm 2010 - Đề cương môn tài chính tiền tệ - đại học kế toán
Bảng 1 FDI 8 tháng đầu năm 2010 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w