M ục tiêu nghiên cửu Thiết kế và xây dựng một phần mềm hệ thống thông tin đất đai cấp cơ sở nhàm hỗ trợ công tác quản lý đất đai ở các đô thị nước ta hiện nay, đồng thời tạo ra học liệu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI• • ■
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự N HIÊN
NGHIÊN CỨU XÂY DựNG PHÂN MỀM HỆ THỐNG
(THỬ NGHIỆM TẠI PHƯỜNG NGUYỄN DU, QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỔ HÀ NỘI)
Trang 2MỤC LỤC
TÓM TẮT BÁO CÁO (TIÉNG V IỆ T ) iii
TÓ M TẮT B Á O C Á O (TIẾN G A N H ) vi
D AN H MỰC CÁ C C H Ữ V IÉT T Ắ T viii
DANH MỤC H Ì N H ix
DANH MỤC B Ả N G xi
M Ở Đ Ầ U 1
C H Ư Ơ N G 1 N H U C Ầ U X Â Y D ự N G HỆ T H Ố N G TH Ô NG TIN Đ Á T ĐAI Ở KHU Vực ĐÔ THỊ 3
1.1 Nhu cầu xây dụng hệ thống thông tin đất đai ở Việt N a m 3
1.1.1 Nhu cầu thông tin về đất đai 3
1.1.2 Nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đất đai 4
1.1.3 Chức năng cùa hệ thống thông tin đất đ ai 6
1.2 Những đặc thù của công tác quản lý đất đai tại khu vực đô thị có ảnh hường đến việc xây dụng và vận hành hệ thong thông tin đất đ a i 7
1.3 Tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên thế giớ i 8
1.3.1 Kinh nghiệm xâv dựng hệ thống thông tin đất đai tại các nước đang phát triển ở Mỹ - Latin trong các dự án cùa World Bank 8
1.3.2 Hệ thống LMAP cùa Campuchia 9
1.3.3 Hệ thống thông tin đất đai quốc gia NaLlS cua Malaysia 10
1.3.4 Cổng thông tin đất đai Land Gate của ú c ] 1
1.3.5 Hệ thống thông tin đất đai của Hungary 12
1.3.6 Hệ thống thông tin đất đai trên mạng internet cùa Ba Lan 13
1.3.7 Hệ thống thông tin đất đai cùa Tây Ban N h a 14
1.3.8 Hệ thống Kadaster-on-line cùa Hả Lan ] 5
1.3.9 Hệ thống EULIS cũa Liên minh châu  u 18
1.3.10 Geospatial Solution của AutoDesk 20
1.3.1 ] Xây dựng các mô hình cơ sở dữ liệu đất đ a i 21
1.3.12 Vấn đề sừ dụng phần mềm mã nguồn mở trong xây dựng hệ thống thông tin đất đai 22
1.3.13 Một số nhận xét, đánh g i á 24
1.4 Tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở Việt N a m 25
1.4.1 Xây dựng chuân dữ liệu địa chính 25
1.4.2 Dự án Urbis 27
1.4.3 Xây dựng atlas điện từ phục vụ quản lý đất đ a i 28
1.4.4 Phần mềm ViLIS 30
1.4.5 Phận mềm C iL IS 30
1.4.6 Phần mềm E L IS 31
1.4.7 Phần mềm ArcLIS 32
1.4.8 Nhận xét, đánh giá chung 32
C H Ư Ơ N G 2 T H IÉ T KÉ c ơ s ơ D Ữ LIỆU HỆ T H Ố N G T H Ô N G TIN Đ Ả T ĐAI Ờ KHU Vực Đ Ô T H Ị 34
2.1 M ột số xuất phát điểm để thiết kế cơ sở dừ l i ệ u 34
2.1.1 Khái niệm về cơ sờ dữ liệu mang tính thòi gian (Temporal Database) 34
2.1.2 Mô hình hạt nhân cua lĩnh vực địa chinh (CCDM - Core Cadastral Domain M odel) 35
2.2 Xác định nội dung thông tin và sơ đồ dòng dừ liệ u 38
2.3 Phân lớp dừ liệu không gian và mối quan hệ t o p o l o g y 39
Trang 32.4 Xây dựng mô hình quan hệ thực t h ể 41
2.5 Thuộc tính của các thực t h ê 43
2.5.1 Các thực thể "Thửa đất" và "Thừa đất mới hình thành" 43
2.5.2 Thực thể "Bản đồ" và các thực thể đơn vị hành chính 44
2.5.3 Các thực thể "Nhà ở và công trình xây dụng", "Phân loại nhà", "Phân loại kết cấu nhà" và "Căn hộ" 45
2.5.4 Các thực thể "Người sử dụng" và "Phân loại người sử d ụ n g " 46
2.5.5 Các thực thể "Đăng ký sử dụng đất", "Đăng ký sờ hữu nhà", "Giấy chứng nhận" và "Phân loại mục đích sừ dụng đất" 47
2.5.6 Các thực thể "Khung giá nhà nước" và "Vùng giá trị đất đai" 49
2.5.7 Thực thể "Ọụy hoạch sử dụng đ ấ t" 49
2.5.8 Các thực thể "Địa danh" và "Đối tượng kinh tế - xã h ộ i" 50
C H Ư Ơ N G 3 X Ả Y D ự N G PHÀ N M ỀM Q U Ả N LÝ c ơ SỞ D Ữ LIỆU Đ Ấ T ĐAI VÀ GIẢI PHÁP CƯ N G CẤP T H Ô N G TIN T R Ê N M Ạ N G IN T E R N E T 51
3.1 Lựa chọn công n g h ệ 51
3 ] ] Phẩn mềm thương mại hay phần mềm mã nguồn mở ? 51
3.1.2 Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu 52
3.1.3 Lựa chọn phân mềm máy chu WebGIS và máy chù W e b 53
3 1.4 Lựa chọn phần mềm GIS khách .54
3.2 Sơ đồ triển khai hệ th ố n g 55
3.3 Xây d ụ n g phần m ềm cập nhật dữ l i ệ u 57
3.3.1 Kết nối với cơ sờ dữ liệu PostgreSQL / PostGIS 57
3.3.2 Truy nhập và hiên thị dữ liệu không g ia n 58
3.4 Xây dựng hệ thống phân phối thông tin trên mạng In tern e t 63
3.4.1 Kiến trúc chung của các hệ thống W ebG IS 63
3.4.2 Thiết lập các thông số hiển thị dữ liệu 65
3.4.3 Tinh chinh giao diện 67
3.4.4 Triền khai hệ thống 69
C H Ư Ơ N G IV T H Ừ N G H IỆ M TẠI P H Ư Ờ N G N G U Y Ễ N DƯ Q U Ậ N HAI BÀ TRƯN G , TP HÀ NỘI VÀ GIAI M Ộ T SỐ BÀI TO Á N Ủ N G D Ụ N G 71
4.1 Giới thiệu về khu vực nghiên c ứ u 71
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 7 ]
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã h ộ i 72
4.1.3 Thực trạng quản lý đất đai tại phường Nguyễn D u 72
4.2 Một số kết quả thừ nghiệm bước đ ầ u 72
4.2.1 Các nguồn dữ liệu thu thập đ ư ợ c 72
4.2.2 Cập nhật dữ liệu 75
4.2.3 Khai thác dữ liệu trên mạng Internet 78
4.2.4 Nhận xét, đánh giá về kết quả thừ nghiệm 83
4.3 Giải m ột số bài toán ứng d ụ n g 84
4.3.1 u n g dụng GIS ưoc tính giá thị trưòng của các thưa đất 84
4.3.2 Tính toán giá đền bù giải phóng mặt bằng cho phưong án quy hoạch 86
KÉT LUẬN K IÉN N G H Ị 89
TÀI LIỆU T H A M K H A O 91
PHÀN PHỤ L Ụ C 96
ií
Trang 42.4 Xây dựng mô hình quan hệ thực t h ê 41
2.5 Thuộc tính của các thực t h ê 43
2.5.1 Các thực thể "Thừa đất" và "Thửa đất mới hình thành" 43
2.5.2 Thực thể "Bản đồ" và các thực thê đơn vị hành chính 44
2.5.3 Các thực thể "Nhà ở và công trình xây dựng", "Phân loại nhà", "Phân loại kẻt câu nhà" và "Căn hộ" 45
2.5.4 Các thực thể "Người sử dụng" và "Phân loại người SỪ d ụ n g " 46
2.5.5 Các thực thể "Đăng ký sử dụng đất", "Đãng ký sở hữu nhà", "Giấy chứng nhận" và "Phân loại mục đích sử dụng đất" 47
2.5.6 Các thực thể "Khung giá nhà nước" và "Vũng giá trị đất đai" 49
2.5.7 Thực thể "Quy hoạch sử dụng đ ấ t" 49
2.5.8 Các thực thể "Địa danh" và "Đối tượng kinh tế - xã h ộ i" 50
C H Ư Ơ N G 3 X Â Y D Ự N G PHẦ N M ÈM Q U Ả N LÝ c ơ SỞ D Ữ LIỆU Đ Á T ĐAI VÀ GIẢI PHÁP C U N G CÁ P T H Ô N G TIN TRÊN M Ạ N G IN T E R N E T 51
3.1 Lựa chọn công n g h ệ 51
3.1.1 Phần mềm thương mại hay phần mềm mã nguồn mở ? 51
3.1.2 Lựa chọn hệ quản trị CO' sơ dữ liệu 52
3.1.3 Lựa chọn phần mềm máy chù WebGIS và máy chù W e b 53
3.1.4 Lựa chọn phần mem G1S khách .54
3.2 Sơ đồ triển khai hệ t h ố n g 55
3.3 Xây dựng phần mềm cập nhật dữ l i ệ u 57
3.3.1 Kết nối với cơ sờ dữ liệu PostgreSỌL / PostGIS 57
3.3.2 Truy nhập và hiên thị dữ liệu không g ia n 58
3.4 Xây dựng hệ thống phân phối thông tin trên mạng In tern e t 63
3.4.1 Kiến trúc chung cùa các hệ thống W ebG IS 63
3.4.2 Thiết lập các thông số hiền thị dữ liệu 65
3.4.3 Tinh chinh giao diện 67
3.4.4 Triên khai hệ thống 69
C H Ư Ơ N G IV T H Ử N G H IỆ M TẠI P H Ư Ờ N G N G U Y Ễ N DU Q U Ậ N HAI BÀ TRƯ N G TP HÀ NỘI VÀ GIẢI M Ọ T SỐ BÀI T O Á N Ú N G D Ụ N G 71
4.1 Giới thiệu về khu vực nghiên c ứ u 71
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 71
4 ] 2 Điều kiện kinh tế - xã h ội 72
4.1.3 Thực trạng quàn lý đất đai tại phưòng Nguyễn D u 72
4.2 Một số kết quả thừ nghiệm bước đ â u 72
4.2.1 Các nguồn dữ liệu thu thập đ ư ọ c 72
4.2.2 Cập nhật dữ liệu 75
4.2.3 Khai thác dữ liệu trên mạng Internet 78
4.2.4 Nhận xét, đánh giá về kết quả thử nghiệm 83
4.3 Giải một sổ bải toán ứng d ụ n g 84
4.3.1 ủ n g dụng GIS ước tính giá thị trường cùa các thừa đất 84
4.3.2 Tính toán giá đền bù giải phóng mặt bàng cho phưong án quy hoạch 86
K ÉT LUẬN KIÉN N G H Ị 89
TÀI LIỆU T H A M K H A O 91
PHÀN PHỤ L Ụ C 96
II
Trang 5GVC N guyễn Thị Thanh Hải,
ThS N guyễn Anh Tuấn
ThS Lê Thị Hồng,
CN Trịnh Thị Thắm,
CN Lê Văn Hùng,
s v Lương Thị Thoa
4 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u
4.1 M ục tiêu nghiên cửu
Thiết kế và xây dựng một phần mềm hệ thống thông tin đất đai cấp cơ sở nhàm hỗ trợ công tác quản lý đất đai ở các đô thị nước ta hiện nay, đồng thời tạo ra học liệu phục vụ đào tạo theo ngành Địa chính ở bậc đại học và sau đại học
4.2 N ộ i dung n ghiên cứu
- Nghiên cửu về nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đất đai tình hình nghiên cứu trong và
ngoài nước
- Thiết kế cơ sở dữ liệu đất đai cấp ở khu vực đô thị
- Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai và giái pháp cung cấp thông tin trên mạng Internet
- Thử nghiệm tại phường N guyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố H à Nội và giải m ột số bài toán ứng dụng
5 CÁC K ÉT Q U Ả Đ Ạ T Đ Ư Ợ C
• Tông quan được tình hình xây dựng hệ thông thông tin đât đai ở trong và ngoài nước
• Thiết kế được một cơ sở dừ liệu đất đai có khả năng lun trữ thông tin quá khứ cùa thửa đất dựa trên mô hình Core Cadastral Data Model (C C D M ) và khái niệm cơ sở dữ liệu mang tính thời gian (Temporal Database)
• Thiết kế được một hệ thống cung cấp thông tin đất đai qua mạng Internet dựa trên nềntảng các phần m êm m ã nguồn mở
• Công bổ 1 bài báo và 1 báo cáo khoa học:
iii
ThS Lê Phương Thúy
ThS Phạm Thị Phin, ThS Nguyễn Hải Yến,
CN Đỗ Thị Minh Tâm,
s v H oàng Vãn Hà,
Trang 64 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u
4.1 M ục tiêu nghiên cứu
Thiết kế và xây dựng một phần mềm hệ thống thông tin đất đai cấp cơ sở nhàm hỗ trợ côngtác quản lý đất đai ở các đô thị nước ta hiện nay, đồng thời tạo ra học liệu phục vụ đào tạotheo ngành Địa chính ở bậc đại học và sau đại học
4.2 N ội dung nghiên cửu
- Nghiên cứu về nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đất đai, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
- Thiết kế cơ sở dữ liệu đất đai cấp ở khu vực đô thị
- Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai và giải pháp cung cấp thông tin trên mạng Internet
- Thừ nghiệm tại phường N guyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố H à N ội và giải m ột số bài toán ứng dụng
5 CÁC K ẾT Q U Ả Đ Ạ T Đ Ư Ợ C
• Tổng quan được tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở trong và ngoài nước
• Thiết kế được một cơ sở dữ liệu đất đai có khả năng lưu trữ thông tin quá khứ của thửa đất dựa trên mô hình Core Cadastral Data Model (C C D M ) và khái niệm cơ sở dữ liệu m ang tính thời gian (Temporal Database)
• Thiết kế được một hệ thống cung cấp thông tin đất đai qua mạng Internet dựa trên nền tảng các phần m ềm m ã nguồn mở
• Công bố 1 bài báo và 1 báo cáo khoa học:
iii
ThS Lê Phương Thúy, ThS Phạm Thị Phin, ThS N guyễn Hải Yến,
CN Đỗ Thị Minh Tâm,
sv H oàng Văn Hà,
Trang 7GVC N guyễn Thị Thanh Hải,
ThS N guyễn Anh Tuấn
ThS Lê Thị Hồng,
CN Trịnh Thị Thắm,
CN Lê Văn Hùng,
s v Lương Thị Thoa
4 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u
4.1 M ục tiêu nghiên cứu
Thiết kế và xây dựng một phần mềm hệ thống thông tin đất đai cấp cơ sở nhàm hỗ trợ côngtác quản lý đất đai ở các đô thị nước ta hiện nay, đồng thời tạo ra học liệu phục vụ đào tạotheo ngành Địa chính ớ bậc đại học và sau đại học
4.2 N ộ i dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đất đai, tình hình nghiên cứu trong và
ngoài nước
- Thiết kế cơ sở dữ liệu đất đai cấp ở khu vực đô thị
- Xây dựng phần mềm quản lý cơ sơ dữ liệu đất đai và giái pháp cung cấp thông tin trên mạng Internet
- Thử nghiệm tại phường N guyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội và giải một số bài toán ứng dụng
5 CÁC K ÉT Q U Ả Đ Ạ T Đ Ư Ợ C
• Tổng quan được tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ơ trong và ngoài nước
• Thiết kế được một cơ sở dữ liệu đất đai có khả năng lưu trừ thông tin quá khứ cùa thừa đất dựa trên mô hình Core Cadastral Data M odel (C C D M ) và khái niệm cơ sở dừ liệu m ang tính thời gian (Temporal Database)
• Thiết kê được một hệ thống cung cấp thông tin đất đai qua m ạng Internet dựa trên nền tàng các phần mêm m ã nguồn mở
• Công bố 1 bài báo và 1 báo cáo khoa học:
Trang 8- Trần Quốc Bình, Lê Phương Thúy, Đỗ Thị M inh Tâm ứ n g dụng GIS trong thành lập bản đồ vùng giá trị đất đai Báo cáo Hội nghị khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 3, Hà Nội, 16/12/2008, tr 1059-1068.
- Tran Quoc Binh, H oang Van Ha, Luong Thi Thoa, N guyen Van Hung Designing
a low-cost WebGIS system for delivering land information via internet V N U Journal o f Science, Earth Sciences, 3/2009 (đã hoàn thành thủ tục phản biện và đã có giấy xác nhận đăng của tạp chí)
• Đào tạo 04 thạc sỳ khoa học:
- Trần M inh Hà N ghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin đất đai tại khu phố cổ H à Nội (Lấy
ví dụ phường Hàng Bạc, quận Hoàn Kiếm) Bảo vệ tháng 7/2008
- N guyễn Anh Tuấn N ghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin đất đai cấp cơ sở và giải pháp triển khai trên m ạng Internet (thử nghiệm trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội) Bảo vệ tháng 11/2009
- N guyễn Hải Yến N ghiên cứu ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại khu vực đô thị (thử nghiệm ở phường Q uang Trung, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây - nay là phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) Bảo vệ tháng 12/2009
- Lê Phương Thúy, ứ n g dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm
bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất (lấy ví dụ huyện
Đ ông Anh, thành phố Hà Nội) Bảo vệ tháng 12/2009
• Đào tạo 05 cử nhân khoa học:
- Lê Việt Cường N ghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường c ố n g Vị quận Ba Đình, thành phố H à Nội Khóa luận tốt nghiệp hệ Đại học chính quy N gành Địa chính Bảo
vệ tháng 6/2008
- N guyễn Văn Hùng N ghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thư ợng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp hệ Đại học chính quy N gành Địa chính Bảo vệ tháng 6/2008
- N guyễn Minh Huy N ghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố H à Nội K hóa luận tốt nghiệp hệ Đại học chính quy N gành Địa chính Bảo vệ tháng 6/2009
- Đỗ Thị Tài Thu ứ n g dụng GIS trong xây dựng cơ sở dừ liệu giá đất phục vụ phát triển thị trường bất động sản (thử nghiệm tại phường Q uang Trung, quận Hà Đông TP H à Nội) Khóa luận tốt nghiệp hệ Đại học chính quy N gành Địa chính Bào vệ tháng 6/2009
- Đinh Thu Trang N ghiên cứu ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng đất chi tiết (lấy ví dụ
xã Phù Khê, thị xã T ừ Sơn, tỉnh Bắc Ninh) Khóa luận tốt nghiệp hệ Đại học chính quy
Trang 9thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh) Giải khuyến khích "Sinh viên nghiên cứu khoa học" cấp Bộ
GD & DT, 2009
6 TÌNH HÌNH KINH PHÍ CỦ A ĐÈ TÀI:
Kinh phí: 60.000.000 VNĐ, thực hiện trong 2 năm
Đã quyết toán xong với Phòng Kế hoạch và Tài vụ trường ĐH KHTN Hà Nội
CH Ủ N HIỆM K H O A
PGS TS Phạm Q uang Tuấn PGS TS Trần Q uốc Bình
T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC K H O A HỌC T ự N HIÊN
Trang 101 P r o je c t title: Research on the D evelopment o f Software for Land Information System at the Basic Level in Urban Area (Case Study in N guyen Du Ward Hai Ba Trung District, Hanoi City)
Project code: QG-08-14.
2 Project coordinator: Ass Prof Dr
3 C o-operative officials:
Sen Lect N guyen Thi Thanh Hai,
MSc N guyen Anh Tuan,
MSc Le Thi Hong,
BSc Trinh Thi Tham,
BSc student Hoang Van Ha,
BSc student Luong Thi Thoa
4 Research objectives and contents
4.1 O bjectives
Design a LIS software for supporting land m anagem ent in urban areas at the basic level, and create a teaching materials for education on Land Administration at both undergraduated and graduated levels
4.2 C ontents
- Land information need assessment, review o f literature
- Designing an urban land geodatabase
- Developing a software for land information m anagem ent and solution for delivering land data via internet
- Testing the system in N guyen Du Ward Hai Ba Trung District Hanoi City
5 A chieved results
• A review o f land information system development in Vietnam and in the World
• D evelopm ent o f a cadastre data model for urban area, which is based on the Core Cadastral D omain Model and Temporal Database technology
• Design o f an open source information system for delivering land information via Internet
• Publication o f 02 scientific paper:
- Tran Quoc Binh Le Phuong Thuy Do Thi Minh Tam Land value m apping b) using GIS The 3 rd National Conference o f V ietnamese Geographers Hanoi 12/2008, pp 1059-1068
- Tran Quoc Binh H oang Van Ha Luong Thi Thoa N guyen Van Hung D esigning
a low-cost W ebG IS system for delivering land information via internet V NU Journal o f Science, Earth Sciences 4/2009 (ready for publication)
• Support for 04 master theses:
Tran Quoc Binh
MSc Le Phuong Thuy, MSc Pham Thi Phin, MSc N guyen Hai Yen
BSc Do Thi Minh Tam
BSc Le Van Hung,
vi
Trang 111 P r o je c t title: Research on the Development o f Software for Land Information System at the Basic Level in Urban Area (Case Study in N guyen Du Ward Hai Ba Trung District, Hanoi City)
Project code: QG-08-14.
2 Project coordinator: Ass Prof Dr
3 C o-operative officials:
Sen Lect N guyen Thi Thanh Hai,
MSc N guyen Anh Tuan,
MSc Le Thi Hong,
BSc Trinh Thi Tham,
BSc student H oang Van Ha
BSc student Luong Thi Thoa
4 Research objectives and contents
4.1 O bjectives
Design a LIS software for supporting land m anagement in urban areas at the basic level, and create a teaching materials for education on Land Administration at both undergraduated and graduated levels
4.2 Contents
- Land information need assessment, review o f literature.
- Designing an urban land geodatabase
- Developing a software for land information management and solution for delivering land data via internet
- Testing the system in N guyen Du Ward Hai Ba Trung District Hanoi City
5 A chieved results
• A review o f land information system development in Vietnam and in the World
• Developm ent o f a cadastre data model for urban area, which is based on the Core Cadastral D omain Model and Temporal Database technology
• Design o f an open source information system for delivering land information via Internet
• Publication o f 02 scientific paper:
- Tran Quoc Binh Le Phuong Thuy Do Thi Minh Tam Land value m apping by using GIS The 3 rd National Conference o f V ietnamese Geographers Hanoi 12/2008 pp 1059-1068
- Tran Quoc Binh H oang Van Ha Luong Thi Thoa N guven Van Hung Designing
a low-cost W ebGIS system for delivering land information via internet VNU Journal o f Science Earth Sciences 4/2009 (ready for publication)
• Support for 04 master theses:
Tran Quoc Binh
MSc Le Phuong Thuy, MSc Pham Thi Phin
MSc N guyen Hai Yen
BSc Do Thi Minh Tam
BSc Le Van Hung,
vi
Trang 121 P r o je c t title: Research on the Development o f Software for Land Information System at the Basic Level in Urban Area (Case Study in N guyen Du Ward Hai Ba Trung District, Hanoi City)
Project code: QG-08-14.
2 Project coordinator: Ass Prof Dr
3 C o-operative officials:
Sen Lect N guyen Thi Thanh Hai,
MSc N guyen Anh Tuan,
MSc Le Thi Hong,
BSc Trinh Thi Tham,
BSc student Hoang Van Ha,
BSc student Luong Thi Thoa
4 Research objectives and contents
4.1 O bjectives
Design a LIS software for supporting land m anagement in urban areas at the basic level, and create a teaching materials for education on Land Administration at both undergraduated and graduated levels
4.2 Contents
- Land information need assessment, review o f literature.
- Designing an urban land geodatabase
- Developing a software for land information managem ent and solution for delivering land data via internet
- Testing the system in N guyen Du Ward Hai Ba Trung District Hanoi City
5 A chieved results
• A review o f land information system development in Vietnam and in the World
• Development o f a cadastre data model for urban area, which is based on the Core Cadastral Domain M odel and Temporal D atabase technology
• Design o f an open source information system for delivering land information via Internet
• Publication o f 02 scientific paper:
- Tran Quoc Binh Le Phuong Thuy, Do Thi Minh Tam Land value m apping by using GIS The 3rd National Conference o f V ietnamese Geographers Hanoi 12/2008 pp 1059-1068
- Tran Quoc Binh Hoang Van Ha Luong Thi Thoa N guyen Van Hung Designing
a low-cost WebGIS system for delivering land information via internet VNU Journal o f Science, Earth Sciences 4/2009 (ready for publication)
• Support for 04 master theses:
Tran Quoc Binh
MSc Le Phuong Thuy, MSc Pham Thi Phin
MSc N guyen Hai Yen, BSc Do Thi Minh Tam
BSc Le Van Hung,
ựj
Trang 13+ Tran M inh Ha Designing a land information system for the Old Quarter o f Hanoi Thesis for the Master o f Science degree, 2008.
+ Nguyen Anh Tuan Designing a land information system at the basic levels and
a solution for system deployment on internet, Thesis for the Master o f Science degree, 2008
+ N guyen Hai Yen Using GIS for establishment o f land value database in urban areas (case study in Quang Trung Ward, Ha Dong District, Hanoi City, Thesis for the Master o f Science degree, 2009
+ Le Phuong Thuy Using GIS and M CA for landfill's site selection (case study in Dong Anh District, Hanoi City), Thesis for the Master o f Science degree, 2009
• Support for 05 bachelor theses:
+ Le Viet Cuong Designing a LIS o f Cong Vi Ward, Ba Dinh District Hanoi City Thesis for the Bachelor degree Hanoi, 2008
+ N guyen Van Hung Designing a LIS o f Thuong Dinh Ward, Thanh Xuan District, Hanoi City Thesis for the Bachelor degree Hanoi, 2008
+ Nguyen Minh Huy Designing a LIS o f Thuy Khue Ward, Tay Ho District, Hanoi City Thesis for the Bachelor degree Hanoi, 2009
+ Do Thi Tai Thu Application o f GIS in the establishment o f land value database for supporting property market development Thesis for the Bachelor degree Hanoi, 2009
+ Dinh Thu Trang Application o f GIS in land use planning (case study in Phu Khe Com m une, Tu Son Town, Bac Ninh Province) Thesis for the Bachelor degree Hanoi, 2009
• Supervise 1 students' scientific research:
Hoang Van Ha, Luong Thi Thoa, Truong Trung Due Application o f WebGIS technology for delivering information on detailed land use planning (case study in Phu Khe Com m une, Tu Son District Bac N inh Province) Consolation prize o f the Ministry o f Education and Traning 2009
vii
Trang 14FIG: Federation Internationale des Géomètres - Hiệp hội Trắc địa Thế giới;
FK: Foreign Key - khóa ngoại (trong cơ sở dữ liệu);
FLOSS: Free / Libre Open Source Software - phần mem mã nguồn mơ;
GCNQSDĐ: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
GIS: Geographic Information System - hệ thông tin địa lý;
GML: Geography M arkup Language - ngôn ngữ đánh dấu địa lý;
NSD: người sử dụng đất;
PHP: Hypertext Preprocessor - ngôn ngữ lập trình kịch bản trên internet;
PK: Primary Key - khóa chính (trong cơ sở dữ liệu);
RRR: Right, Restriction, Responsibility - quyền, hạn chế và nghĩa vụ;
SQL: Structured Query Language - ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc;
UML: Unified M odeling Language - ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất;
XML: Extensible M arkup Language - ngôn ngữ đánh dấu m ở rộng
viii
Trang 15FIG: Federation Internationale des Géomètres - Hiệp hội Trẳc địa Thế giới;
FK: Foreign Key - khóa ngoại (trong cơ sở dữ liệu);
FLOSS: Free / Libre Open Source Software - phần mem m ã nguồn mở;
GCNQSDĐ: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
GIS: Geographic Information System - hệ thông tin địa lý;
GML: Geography M arkup Language - ngôn ngữ đánh dấu địa lý;
NSD: người sử dụng đất;
PHP: Hypertext Preprocessor - ngôn ngữ lập trình kịch bản trên internet;
PK: Primary Key - khóa chính (trong cơ sở dữ liệu);
RRR: Right Restriction, Responsibility - quyền, hạn chế và nghĩa vụ;
SQL: Structured Query Language - ngôn ngữ tru> vấn có cấu trúc;
UML: Unified M odeling Language - ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất;
XML: Extensible M arkup Language - ngôn ngữ đánh dấu m ớ rộng
viii
Trang 16DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống N a L I S 11
Hình 1.2 Giao diện người sử dụng của cổng thông tin Land G a t e 11
Hình 1.3 Cấu trúc của cổng thông tin Land Gate ở Tây ú c 12
Hình 1.4 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống D A T R ( H u n g a r y ) 13
Hình 1.5 Đồ thị biểu diễn số người đăng ký sử dụng và số lượng giao dịch qua hệ thống T A K A R N E T theo thời gian 13
Hình 1.6 Phân hệ quản lý dữ liệu không gian bằng iGeoM ap của hệ thống thông tin đât đai ở quận Tây, Varsava 14
Hình 1.7 Dịch vụ WFS của Văn phòng đất đai ảo (Tây Ban N h a ) 15
Hình 1.8 Cấu trúc hệ thống và dòng dữ liệu của Kadaster-on-line 16
Hình 1.9 Quy trình khai thác dịch vụ của K adaster-on-line 17
Hình 1.10 Số lượng các đơn đặt hàng của Kadaster-on-line qua các n ă m 18
Hình 1.11 Mạng lưới E U L I S 19
Hình 1.12 Cách thức sử dụng hệ thống E U L I S 20
Hình 1.13 Geospatial Solution của A u to D e s k 20
Hình 1.14 Hệ thống thông tin đất đai FELIS của N i g e r i a 21
Hình 1.15 Mối quan hệ giữa con người với thửa đất trong C C D M 22
Hình 1.16 Giao diện cơ bản của hệ thống O S C A R 23
Hình 1.17 Hệ thống thông tin đất đai ớ Senegal do GCI thiết l ậ p 24
Hình 1.18 Cấu trúc chung của chuẩn dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000 - 1:5000 26
Hình 1.19 Sơ đồ U M L thề hiện mối quan hệ giữa người sử dụng với thửa đất và các tài sản gắn liền với đất (theo S E M L A ) 26
Hình 1.20 Mô hình thành phố 3D - một trong những sán phầm đầu tiên của U rbis 27
Hình 1.21 Mô hình cơ sớ dừ liệu của hệ thống U r b i s 28
Hình 1.22 Màn hình ban đầu của atlas điện tử phục vụ quản lý đất đai ở H à N ộ i 29
Hình 1.23 Cấu trúc của atlas điện tử phục vụ quản lý đất đai ở Hà N ộ i 29
Hình 1.24 Giao diện của phần mềm ViLIS phiên bản 1.0 30
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa con người với thửa đất trong C C D M 36
Hình 2.2 Đối tượng đăng ký gồm 2 loại là bất động sản và phi bất động sản 36
Hình 2.3 Chi tiết hóa đối tượng đăng ký là bất động sản 37
Hình 2.4 Chi tiết hóa đối tượng là con người (chủ thể) .37
Hình 2.5 Chi tiết hóa đối tượng R R R 38
Hình 2.6 Sơ đồ dòng dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai 39
Hình 2.7 Phân lớp dữ liệu không gian 40
Hình 2.8 Mô hình quan hệ thực thề của cơ sở dừ liệu đất đai 42
Hình 3.1 Kiến trúc của U M N M a p S e r v e r 54
Hình 3.2 Sơ đồ triền khai hệ thống 56
Hình 3.3 Hai phương án kết nối tới cơ sở dữ liệu P ostG IS 57
Hình 3.4 Cấu trúc các lớp hiền thị dữ liệu không gian 59
Hình 3.5 Xây dựng phần mềm OPLIS trong môi trường phát triền ứng dụng Delphi 7 60
ix
Trang 17Hình 3.6 Kiến trúc 3-tier và kiến trúc n-tier giữa các hệ t h ố n g 64
Hình 3.7 Ví dụ về kiến trúc của một hệ thống WebGIS cung cấp dịch vụ dưới dạng Map Service 64
Hình 3.8 Xác lập một lớp dữ liệu đom g iả n 66
Hình 3.9 Ví dụ về khai báo một C l a s s 66
Hình 3.10 Ví dụ về khai báo nhãn cho một lớp dữ liệu 67
Hình 3.11 Khai báo một thước tỷ lệ 67
Hình 3.12 Việt hóa giao diện trong file cartoclien.tpl 68
Hình 3.13 Quản lý người sử dụng trong file a u t h i n i 69
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí của phường N guyễn D u 71
Hình 4.2 16 mảnh bản đồ địa chính sau khi được g h é p 74
Hình 4.3 Chuyển đổi dữ liệu bằng công cụ "CAD to Geodatabase" 74
Hình 4.4 Cơ sở dữ liệu được thiết lập trong PostgreSQL / P o s tG I S 75
Hình 4.5 Màn hình cơ bản của OPLIS sau khi kết nối thành công với cơ sở dữ liệu 76
Hình 4.6 Hiển thị lớp nhà trên nền thửa đ ấ t 76
Hình 4.7 Nhập dữ liệu về thửa đất 77
Hình 4.8 Biên tập dữ liệu không gian bàng g v S I G 78
Hình 4.9 Giao diện của hệ thống thông tin đất đai dưới dạng trang w e b 79
Hình 4.10 Hiển thị thông tin về giá đ ấ t 79
Hình 4.11 Kết quà truy vấn thông tin thuộc t í n h 80
Hình 4.12 Vẽ phác họa trên bản đ ồ 81
Hình 4.13 Tìm kiếm thông tin người sử dụng đất theo t ê n 81
Hình 4.14 Ket quả tìm kiếm những người sử dụng có tên là "C hư ơng" 82
Hình 4.15 Xem thông tin về các đăng ký sử dụng hiện thời của người sử dụng đất .82
Hình 4.16 Tra cứu thông tin lịch sử về các đăng ký sử dụng đất đã có của thửa số 6 8 1 85
Hình 4.17 Nội suy giá đ ấ t 85
Hình 4.18 Quy trình tính giá đền bù giải phóng mặt b ằ n g 87
Hình 4.19 Ket quả tính toán giá đền bù giải phóng mặt bằng cho một phương án quy hoạch giả định .88
X
Trang 18Do những lợi ích to lớn m à đất đai mang lại nên vấn đề quản lý và sử dụng hợp lý và
có hiệu quả nguồn tài nguyên này luôn được đặt lên hàng đầu ở mỗi quốc gia Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay ở nước ta, khi mà quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, thì việc quản lý có hiệu quả tài nguyên đất đai ở các khu vực đô thị ngày càng trở nên cấp thiết
Để phát huy vai trò quản lý nhà nước về đất đai cần đẩy nhanh tiến độ ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong thu thập thông tin, mặt khác cần phải hiện đại hoá công nghệ xử lý thông tin nhằm xây dụng một cơ sở dữ liệu đất đai đầy đù và chặt chẽ về mặt pháp lý để đáp ứng nhanh, chính xác, ít tốn kém cho ngành Địa chính nói riêng và toàn xã hội nói chung
Khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về thông tin của người dân ngày càng tăng cao, đặc biệt là các thông tin về đất đai Với khả năng phân phối và chia sẻ thông tin mạnh
mẽ cua mình, m ạng Internet là một công cụ rất hữu ích trong việc tra cứu thông tin, tài liệu Một hệ thong thông tin đất đai khi được triên khai trên mạng Internet sẽ giúp ích rất nhiều cho người dân khi có nhu cầu tìm kiếm thông tin về đất đai
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, việc nghiên cứu xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ quan lý đất đai cấp cơ sở ờ khu vực đô thị và triển khai hệ thống đó trên mạng Internet là hết sức cần thiết
M ục tiêu nghiên cứu
Thiết kế và xây dựng một hệ thống thông tin đất đai cấp cơ sơ dựa trên các phần mềm
mã nguôn m ở nhằm hồ trợ công tác quản lý và sử dụng đất đai ở các đô thị nước ta hiện nay, đông thời tạo ra học liệu phục vụ đào tạo theo ngành Địa chính ờ bậc đại học và sau đại học
N ội dung nghiên cửu
- Nghiên cứu vê nhu câu xây dựng hệ thống thông tin đất đai tình hình xâ\ dựng hệ
thống thông tin đất đai ở trong và ngoài nước
- Thiêt kê cơ sở dữ liệu đât đai cấp cơ sơ ờ khu vực đô thị
- Xây dựng phân m êm quán lý cơ sở dữ liệu đất đai và giài pháp cung cấp thông tin
1
Trang 19trên m ạng Internet.
- Thử nghiệm trên địa bàn phường N guyễn Du và giải một số bài toán ứng dụng cua
hệ thống
P h ư ơ n g p h á p nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: thu thập các tài liệu có liên quan, từ đó
đánh giá và phân tích, chỉ ra những ưu, khuyết điểm, đồng thời đề xuất biện pháp gi i quyết;
- Phương pháp hệ thông tin địa lý: dùng để lưu trữ xử lý và phân tích dữ liệu không gian cũng như dữ liệu thuộc tính;
- Phương pháp cơ sở dữ liệu quan hệ: dùng để chuẩn hoá và thiết kế cơ sở dữ liệu một cách đây đủ và chính xác làm cơ sở để xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
- Phương pháp thiết kế có cấu trúc: thiết kế các mô hình quan hệ, mô hình chức năng của hệ thống;
- Phương pháp lập trình hướng đối tượng để xây dựng các phần mềm của hệ thống;
- Phương pháp thử nghiệm thực tế: để kiểm chứng các kết quả nghiên cứu
K ết quả đ ạ t được
- Tông quan được tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở trong và ngoài nước
- Thiết kế được một cơ sớ dữ liệu đất đai có khá năng lưu trữ thông tin quá khứ dựa trên mô hình Core Cadastral Data Model và khái niệm Temporal Database
- Thiết kế được một hệ thống cung cấp thông tin đất đai qua mạng internet dựa trên nền tảng các phần mềm m ã nguồn mở
- Công bo 1 bài báo và 1 báo cáo khoa học
- Đào tạo 4 thạc sỹ khoa học
- Đào tạo 5 cừ nhân khoa học
- H ướng dẫn 1 báo cáo khoa học sinh viên đạt giải cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ỷ nghĩa của đề tà i
Hệ thống thông tin được thiết kế trong đề tài sẽ hỗ trợ cho công tác quản lý đất đai cấp cơ sở, cung cấp thông tin đất đai cho người dân và góp phân làm minh bạch hóa thị trường bất động sản
2
Trang 20trên mạng Internet.
- Thử nghiệm trên địa bàn phường N guyễn Du và giải mọt so bai toan ưng ê
hệ thống
P h ư ơ ng p h á p nghiên cửu
- Phương pháp tổng họp và phân tích tài liệu: thu thập các tài liệu có lien quan, tư đo
đánh giá và phân tích, chỉ ra những ưu, khuyết điểm, đồng thời đê xuât biẹn phap giai quyết;
- Phương pháp hệ thông tin địa lý: dùng để lưu trữ, xử lý và phân tích dữ liẹu khong gian cũng như dữ liệu thuộc tính;
- Phương pháp cơ sở dữ liệu quan hệ: dùng để chuẩn hoá và thiết kê cơ sở dữ liệu mọt cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để xây dựng hệ thống thông tin đât đai;
- Phương pháp thiết kế có cấu trúc: thiết kế các mô hình quan hệ, mô hình chức năng của hệ thống;
- Phương pháp lập trình hướng đối tượng để xây dựng các phần mêm của hệ thông;
- Phương pháp thừ nghiệm thực tế: đề kiểm chứng các kết quả nghiên cứu
K ết quả đạt được
- Tổng quan được tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở trong và ngoài nước.
- Thiết kế được một cơ sơ dữ liệu đất đai có khả năng lưu trữ thông tin quá khứ dựa trên mô hình Core Cadastral Data Model và khái niệm Temporal Database
- Thiết kế được một hệ thống cung cấp thông tin đất đai qua mạng internet dựa trên nền tảng các phần mềm mã nguồn mở
- Công bố 1 bài báo và 1 báo cáo khoa học
- Đào tạo 4 thạc sỹ khoa học
- Đào tạo 5 cừ nhân khoa học
- H ướng dẫn 1 báo cáo khoa học sinh viên đạt giải cấp Bộ Giáo dục và Đào tao
Y nghĩa của đề tà i
Hệ thống thông tin được thiết kế trong đề tài sẽ hỗ trợ cho công tác quản lý đất đai cấp cơ sở, cung cấp thông tin đất đai cho người dân và góp phần làm minh bạch hóa thi trường bất động san
2
Trang 21CHƯƠNG 1 NHU CẦU XÂY DựNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐÁT ĐAI Ở KHƯ V ự c ĐÔ THỊ
Theo Hiệp hội Trắc địa Thế giới FIG thì hệ thống thông tin đất đai được định nghĩa như sau:
"Hệ thống thông tin đất đai là một công cụ cho việc tạo quyết định về mặt pháp luật, hành chính, kinh tế, trợ giúp cho công tác quy hoạch và phát triển Nó bao gồm một mặt là
cơ sở dữ liệu lưu trữ những dữ liệu không gian tham chiếu có liên quan đến đất đai trong một vùng địa lý nhất định và một mặt là một tập họp các quy trình và công nghệ để thu thập, cập nhật, xử lý và phân phối dữ liệu một cách có hệ thống Cơ sở cho mọi hệ thống thông tin đất đai là một hệ thống tham chiếu không gian cho dữ liệu trong hệ thống đồng thời có khả năng liên kết với các dữ liệu có liên quan đến đất đai trong các hệ thống khác" [26],
1.1 Nhu câu xây dựng hệ thông thông tin đất đai ở Việt Nam
1.1.1 N hu cầu th ôn g tin về đất đai
Đất đai là môi trường sinh sống và sàn xuất cùa con người, là nơi tàng trữ và cung cấp nguồn tài nguyên khoáng sàn và nguồn nước phục vụ cho lợi ích và sự sống cua con người Đất đai là một trong 4 yếu tố đầu vào (đất đai, lao động, tài chính và công nghệ) quyết định
sự phát triển của nền sản xuất xã hội Do vậy, đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng đến sự phát triển của kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng của mồi quốc gia
ơ nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do N hà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai N h à nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai do vậy có quyền định đoạt, quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai và có quyền sừ dụng đất đai
Đe quản lý và sử dụng đất đai họp lý và có hiệu quả chúng ta cần có hai \ ế u tố cơ bản sau:
- Một hệ thống chính sách, pháp luật đây đủ, rõ ràng và minh bạch; một hệ thống kinh
tế đất hiệu quả và công bằng; một hệ thống quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cân bằng được lợi ích của nhiều ngành trong nền kinh tể quốc dân và hiệu quả trong việc sư dụng đất
- Các thông tin về đất đai có tính chính xác, tính đầv đu và được cập nhật thường xuyên
Thông tin đât đai (yêu tô thứ 2) có tác động trực tiêp giúp cho việc hoạch định, ápdụng và thi hành các chính sách đât đai được nhanh chóng, hiệu qua và phù hợp \ ớ i từngđịa phương Thông tin đât đai cân được cung câp và truyên tai đên các cơ quan chức năng.đến từng hộ gia đình, từng cá nhân đê giúp và tạo điêu kiện phát triên thị trường bất độngsàn trong cà nước trên cơ sơ thực hiện các quyền sừ dụng đất do Luật Đất đai 2003 quv
3
Trang 22định Các thông tin về đất đai được lấy chù yếu từ các tài liệu của hồ sơ địa chính.
1.1.2 N h u cầu x â y dự ng h ệ th ốn g thông tin đ ẩ t đai
Công nghệ thông tin trên đà phát triển như vũ bão trong khoảng thời gian 30 năm gần đây đã có tác động vô cùng to lớn đến mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội và lĩnh vực quàn lý đất đai không phải là ngoại lệ Đối với công tác quản lý thông tin đất đai (hồ sơ địa chính) thì việc áp dụng công nghệ tin học là một nhu cầu tất yếu bởi vì về bản chất, đây là một quá trình xử lý và phân tích thông tin - thông tin vể đất đai Có thể nêu ra 3 lý do cơ ban tại sao cần phải nhanh chóng xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở nước ta:
1 Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải được cung cấp đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, pháp lý của từng thửa đất cùng với bất động sản có trên đó và thông tin về tùng người sử dụng đất Chi tính riêng trong nhóm hồ sơ địa chính phục vụ quản lý đất đai thường xuyên đã có tới gần 50 đon vị thông tin thuộc tính về thửa đất và người sử dụng đất Với số lượng thửa đất ước tính trên cả nước là khoảng 20 triệu thì có thê
dễ dàng tính được lượng thông tin cần phải lưu trữ, xử lý là khoảng 1 tỷ đơn vị Đây mới chi là những thông tin đang mang tính hiện thời, nếu tính cả thông tin quá khứ cần lưu trữ thì lượng thông tin có thể đạt tới 2-3 tỷ đơn vị Đối với dừ liệu không gian (bản đồ) thì việc
áp dụng công nghệ thông tin càng có ý nghĩa hon nữa vì công nghệ thông tin không chỉ được sử dụng để lun trữ m à còn được áp dụng trực tiếp để thành lập loại dữ liệu này Ngoài
ra, các dữ liệu dạng số có tính nhất quán cao hơn, độ chính xác tốt hon so với các dữ liệu được xử lý bãng công nghệ tương tự
2 Neu như việc quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện bằng công nghệ truyền thống trên giấy tờ, sổ sách chỉ giới hạn trong việc lưu trữ và cung cấp thông tin khi cần thiết thì khi áp dụng công nghệ thông tin quá trình này còn bao hàm cả chức năng phân tích, thống
kê và chiết xuất thông tin thứ cấp Đối với người sử dụng, hệ thống như vậy trở nên thông minh hon, hữu ích hơn Dưới đây là một số chức năng của hệ thống quản lý hồ sơ địa chính
mà chi có công nghệ thông tin mới có thê mang lại:
- Chức năng quản lý truy nhập: hệ thông hô sơ có rất nhiều người sư dụng và mỗi người sử dụng chỉ có thê thực hiện một số hoạt động (đọc sửa tạo mới ) đối với một nhóm dữ liệu nhất định (dừ liệu của một đơn vị hành chính, dừ liệu theo một chuyên đề nào đó, ) Đối với phương pháp quàn lý băng giây tờ sô sách thì hệ thống đã trở nên hết sức rối rắm khi chỉ có khoảng 10 người sử dụng với những mức độ truy nhập khác nhau
- Chức năng sao lun dữ liệu: với dữ liệu dạng số chi cần một v-ài thao tác là dữ liệu có thể được sao lưu trên các thiết bị lưu trữ Với dừ liệu trên giấy thì việc sao lưu này có thể kéo dài hàng tháng Hơn nữa các ban sao dạng sô trên đĩa cứng, đĩa quang, băng từ có kích thước nhò gọn ít chịu ảnh hường cua thời gian nên việc bao quan chúng dễ dàng hơn nhiều lần so với sao lưu các văn bàn giấy tờ Với trình độ phát triên cua công nghệ thông tin hiện nay thì toàn bộ một thư viện vơi nhiêu phòng sách có thê được lưu trữ trên một ô đĩa cứng bằng lòng bàn tay Việc sao lưu nhân ban một thư viện như \ ậ \ chi tốn một vài giờ là
4
Trang 23thực hiện xong.
- Chức năng mã hóa dữ liệu: các dữ liệu nhạy cảm cần được mã hóa đê tránh bị các đối tượng không có thẩm quyền khai thác, sử dụng Mặc dù việc mã hóa có thê được thực hiện cho dữ liệu dạng tương tự, nhưng nó chỉ có thể áp dụng cho một lượng dữ liệu rât nhò bởi đây là quá trình tốn rất nhiều thời gian và công sức Trong khi đó việc mã hóa dữ liệu dạng số bàng các thiết bị phần cứng hay phần m ềm được thực hiện rất nhanh chóng, thậm chí có thể là trong thời gian thực và người sử dụng hệ thống sẽ không cảm nhận được quá trình này đang được thực hiện
- Chức năng kiểm tra dữ liệu trong quá trình nhập / cập nhật: đối với phương pháp quản lý giấy tờ, sổ sách, độ chính xác, độ tin cậy cùa quá trình nhập dừ liệu (ghi vào sô giấy tờ) phụ thuộc hoàn toàn vào kinh nghiệm, năng lực cùa cán bộ thực hiện công việc này Với việc áp dụng công nghệ thông tin thì rất nhiều lỗi lầm có thê tự động được kiểm soát bởi hệ thống Ví dụ như diện tích cùa thửa đất được xác định là dạng số thập phân có một chữ số sau dấu phẩy thì nếu người sử dụng nhập một chữ cái (a, b, c, ) hay nhập 2, 3 chừ số sau dấu phẩy thì hệ thống sẽ báo lỗi hoặc tự động chỉnh sửa cho thích hợp Một ví dụ nữa là khi một dừ liệu nào đó có trong nhiều sồ sách, tài liệu khác nhau (ví dụ như họ tên người sử dụng đất) thì với việc áp dụng công nghệ thông tin, dừ liệu này chi cần nhập một lần và ớ những lần sau đó, người sử dụng chi cần chọn nó từ một danh sách có sẵn Phương thức làm việc như vậy sẽ giúp tránh được tình trạng dữ liệu bị thiếu nhất quán do chúng được nhập vào nhiều lần với một số lỗi lầm nhỏ khó phát hiện
- Chức năng tra cứu, thống kê: đây là chức năng thường được người ta nghĩ đến khi nói về việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính Chi với vài lần nhấn chuột, người sử dụng đã có thế lấy được các dừ liệu cần thiết cho mình Còn nếu tra cứu trên giấy tờ sô sách thì công việc này có thê kéo dài tới vài giờ đồng hồ, thậm chí vài ngày nếu thông tin cần được tổng hợp từ dữ liệu nàm trong nhiều nguồn khác nhau
- Chức năng phân tích thông tin: đây là một chức năng mà công nghệ thông tin có thê thay thế một phần trí tuệ của con người D ựa trên nền tảng cùa hệ thông tin địa lý hệ thống
có thể tổng hợp dữ liệu, chiết xuất thông tin tử một tập hợp dừ liệu đã có Ví dụ như bàng cách so sánh các ban đồ ở những thời kỳ khác nhau, hệ thống có thể nhanh chóng đưa ra số liệu về biến động sư dụng đât hay biên động vê giá cả đât đai N hững số liệu đó có thê tiếp tục được xử lý ở mức cao hơn đê đưa ra dự báo những diễn biến trong tương lai Chức năng phân tích thông tin còn là nền tảng đê giải nhiêu bài toán úng dụng trong quản 1) đất đai chăng hạn như với sự phân bố hiện thời cua các loại hình sư dụng đât cùa các khu dân
cư và các công trình hạ tầng kỳ thuật thì việc bố trí một đôi tượng quy hoạch (trường học bệnh viện, khu công nghiệp ) ờ vị trí nào là hợp lý nhất? N hững bài toán như vậv chi có thê giải được bằng phương pháp định lượng nếu như có sự trợ giúp cua công nghệ thôniỉ
3 Thị trường bât động sàn ơ Việt N am ngày càne phát triên thi nó càng thu hút sựtham gia cùa người dân và các nhà đầu tư ờ trong và ngoài nước Do đó m à nhu cầu được
5
Trang 24nắm bắt thông tin đất đai một cách chính xác, kịp thời, đầy đù đã trờ thành một nhu cầu thiết yếu đối với từng người dân Khi đánh giá về tính hấp dẫn cùa một thị trường bât động sản, yếu tố đầu tiên người ta nghĩ đến là chỉ số minh bạch (transparency index) mà trong đó chất lượng thông tin về đất đai đóng vai trò quan trọng nhất Việt N am chủng ta hiện đang trong nhóm các nước có chỉ số minh bạch thấp nhất (56/56 vào năm 2006 [48] và 77/82) và muốn cải thiện được tình trạng này thì rất cần phải thiết lập một hệ thống thông tin đất đai hoạt động có hiệu quả trên phạm vi cả nước Hệ thống này sẽ là hạ tầng kỳ thuật rất tốt đê thực hiện chù trương công khai hóa thông tin đất đai cho mọi người dân mà Chính phu hiện đang cố gắng thực hiện.
1.1.3 Chức n ăng của h ệ thống thông tin đất đai
Xét một cách tổng quát, hệ thong thông tin đất đai có 5 chức năng cơ bán:
- Thu thập dừ liệu: là tiến trình thu nhận dữ liệu theo khuôn mẫu m ã hóa dừ liệu, kiểm chứng và sửa lỗi để có được dừ liệu phù hợp với hệ thống
- Xử lý dữ liệu thô: quá trình phân tích các thông tin theo các cách nhìn khác nhau đòi hòi dữ liệu phải được biêu diễn và tổ chức cho phù hợp Điều này đòi hòi không chỉ chức năng tạo lập mô hình dừ liệu vector có cấu trúc tôpô và mô hình dừ liệu raster mà còn có khả năng thay đôi cách biểu diễn, thay đổi phân lớp và sơ đồ mẫu, làm đơn giản hóa hay tổng quát hóa dữ liệu, chuyển đổi giữa các hệ tọa độ và các phép chiếu bản đồ khác nhau
- Lưu trữ và truy cập các dữ liệu: chức năng lưu trừ dừ liệu trong hệ thống thông tin đất đai liên quan đến tạo lập cơ sớ dữ liệu không gian bao gồm tô họp dừ liệu vector hoặc dữ liệu raster, dữ liệu thuộc tính để nhận dạng hiện tượng tham chiếu không gian Khai thác dữ liệu trên cơ sở vị trí hay quan hệ không gian được xem như nền tảng quan trọng của hệ thống
- Tìm kiếm và phân tích không gian: bao gôm tìm kiếm nội dung trong vùng không gian, tìm kiếm nội dung trong vùng cận kề, tìm kiếm hiện tượng và thao tác phủ, nội suy và
mô hình hóa bề mặt
- Hiên thị đồ họa và tương tác: tâm quan trọng và bán chất không gian của thông tin địa ]ý là đặc tả truy vấn và báo cáo kết qua được thực hiện hiệu qua là nhờ sừ dụng ban đồ
do vậy các chức năng thành lập ban đô thường thấy trong hệ thống thông tin đất đai
Cụ thể, một hệ thống thông tin đất đai có các chức năng chu yếu như sau:
- Quàn lý các loại bản đồ như bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sừ dụng đất bản đồ quy hoạch sư dụng đất,
- Kê khai đăng ký đất đai ban đầu cấp G C N Q S D Đ : kê khai đăng ký, quan K biến động đất đai
- Hỗ trợ cho công tác quy hoạch đô thị
- Quan lý biến động về giá đất và các thông tin tài chính vê đất đai
- Hồ trợ công tác thanh tra giải quyết các tranh châp \ ê đất đai
6
Trang 25- Cung cấp thông tin cho các ban ngành, tổ chức và cá nhân,
1.2 Những đặc thù của công tác quản lý đất đai tại khu vực đô thị có ảnh hưởng đến việc xây dựng và vận hành hệ thông thông tin đất đai
Mặc dù hệ thống quản lý đất đai ở nước ta được áp dụng thống nhất cho cà khu vực
đô thị và nông thôn song do sự khác biệt về quy mô và đặc điểm cùa các đối tượng quàn lý nên tình hình quản lý đất đai ở khu vực đô thị vẫn có những đặc điểm riêng và thường là phức tạp hơn khu vực nông thôn Dưới góc độ xây dụng và vận hành hệ thống thông tin đất đai, khu vực đô thị có những đặc thù sau:
ỉ Đ ặc thù vế thông tin dừ liệu đất đai
- Các thửa đất ở khu vực đô thị thường có diện tích nhỏ dẫn đến mật độ thưa đât rât
cao Thực trạng này làm cho khối lượng thông tin cần quàn lý trong một đơn vị hành chính
đô thị lớn hơn nhiều so với một đơn vị hành chính ở nông thôn Tuy nhiên, cũng có một thuận lợi là ranh giới thửa đất thường được xác định rõ ngoài thực địa tạo khả năng thuận lợi cho việc đám bao tính xác thực của dữ liệu không gian
- Đất đai ở khu vực đô thị có giá trị rất lớn, thường bị đẩy lên cao nhiều lần bởi yếu tò tâm lý Cũng một phần vì yếu tố tâm lý mà giá đất đô thị không ồn định, thường xuyên biến động dẫn đến khó khăn trong việc quán lý các thông tin tài chính về đất đai Bên cạnh đó, nhà và các bất động sán khác trên đất có vai trò quan trọng hơn đối với thị trường bất động sản nếu so sánh với khu vực nông thôn
- Tình trạng pháp lý cua thửa đất thường phức tạp do thay đổi chủ sư dụng, mục đích
sừ dụng Mặt khác do giá trị đất đai cao nên các tranh chấp về đất đai thường xuyên xảy ra Chính vì vậy mà các thông tin lịch sử cua thừa đất là rất cần thiết cho công tác quan lý Ví
dụ như ở các khu phố cô Hà Nội người ta phải thường xuyên sử dụng các bàn đồ địa chính
cũ thời Pháp thuộc làm cơ sơ đê aiai quyết các tranh chấp đất đai [12J
- Một số lượng lớn các thưa đât là đông sứ dụng (chủ yếu là dưới hình thức nhà chung cư) dẫn đến sự phức tạp trong thiết kế và quan lý cơ sờ dừ liệu
- Hệ thống dừ liệu đât đai ở các đô thị (nhất là các đô thị lớn) hiện nay còn chưa đầy
đu và chưa phan ánh đúng thực trạng sư dụng đất đai Ví dụ như ở phần lớn các quận nội thành Hà Nội vẫn dang phải sư dụng các bán đồ giải thừa đã lạc hậu đo \ ẽ trong những năm 1980 Ban đồ địa chính chính quy mới chỉ được đo vẽ lé te ờ một vài phường [18],
2 Đ ặc thù cua cóng tác quan lý đát đai
- Công tác giao đất.cho thuê đất thu hồi đất phức tạp do trên địa bàn đô thị thực hiệnnhiều công trình, dự án
- Công tác quan lý đât đai cua các tô chức phức tạp hơn do đất đai cua các cơ quan, tô chức thường chiêm diện tích lớn nhiêu đơn vị sử dụng lãníỉ phí sai mục đích, cho thuê trái phép
- Công tác giải quyết tranh chàp khiêu nại phức tạp hơn: các tranh chấp đất đai xa> ra
7
Trang 26thường xuyên với nhiều hình thức do đất đai có giá trị cao và nhu cẩu sừ dụng ngày càng lớn.
- Quản lý quy hoạch sử dụng đất khó khăn do phải thực hiện nhiều dự án, công trình h đầu tư Thông tin quy hoạch chi tiết chưa đảm bảo nguyên tấc dân chù công khai và người
dân khó tiếp cận
N hư vậy, có thể nhận thấy công tác quản lý đất đai ở khu vực đô thị phức tạp hơn
nhiều so với khu vực nông thôn Điều này dẫn đến những khó khăn lớn cho việc xây dụng
hệ thống thông tin đất đai ở khu vực đô thị N hưng cũng tại đây, nhu cầu xây dựng hệ thống
thông tin đất đai trở nên bức thiết nhất Một khi hệ thống thông tin đất đai được xây dựng
thành công thì nó sẽ phát huy được hết khả năng của mình cũng chính tại khu vực đô thị
1.3 Tình hình x â y dựng hệ thống thông tin đất đai trẽn the giới
Các quốc gia trên thế giới hiện nay rất coi trọng đẻn công tác quản lý đất đai cả về
quy mô và chất lượng, v ấ n đề xây dụng một hệ thống LIS phù hợp với mô hình quan lý của
đất nước mình được các nhà quản lý cùng với các nhà khoa học không ngừng nghiên cứu và
phát triển
1.3.1 K inh nghiệm x â y dựng h ệ thống thông tin đất đ a i tại các nư ớc đang p h á t triển ở
M ỹ - Latin trong các d ự án của W orld Bank
Ngân hàng Thế giới (World Bank) đã tài trợ cho khá nhiều dự án tăng cường năng lực
và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai ở các nước đang phát triên (trong đó có Việt Nam)
Trong các dự án này, một yếu tố quan trọng được đặt ra là thiết lập các hệ thống thông tin
đất đai nhàm cung cấp các dịch vụ về thông tin cho các nhà quan lý và người sứ dụng
N ăm 2007, World Bank đã lập một báo cáo về kết quả thực hiện việc xây dựng các hệ
thống thông tin phục vụ quản lý đất đai (Information Systems and Land Administration) tại
5 nước đang phát triển ở vùng Caribê và Mỹ Latinh là: E1 Salvador Honduras Guatemala,
Nicaragua, và Panam a (bang 1.1) [35 62],
Bảng 1.1 Các dự án cùa World Bank có liên quan đến hệ thống thông tin đãt đai tại Mỹ Latinh [62]
Nưóc Tên dự án Năm thực hiện Kinh phí
Honduras - Rural Land Management Project PAAR
- Land Administration Program of Honduras PATH
1998 - 2004
2004 - 2008
15.138.9Nicaragua Land Administration Project PRODEP 2003 - 2008 38.5
Panama National Land Administration Program
(PRONAT)
2001 - 2009 58.57
Bàng 1.2 giới thiệu vê chức năng và tình trạng hoạt động cua các hệ thốrm thông tin
8
Trang 27tại các nước đang phát triển Mỹ - Latinh Qua đó ta có thể nhận thấy 2 trong số 4 hệ thống đang hoạt động không được tích hợp đồng thời cả 2 chức năng đăng ký bất động sàn \ à quản lý dừ liệu hồ sơ địa chính.
Bảng 1.2 Chức năng và tình trạng hoạt động của các hệ thõng thông tin đất đai tại Mỹ Latinh [62]
Chức năng
đăng kỷ BĐS
Chức năng quản lv dữ liệu HS ĐC
El Salvador Registry and Cadastre Information
System - SIRyC
Hoạt động Có CóGuatemala RGP's information system Hoạt động Có Không
Honduras Unified Registry System - SURE Hoạt động Có Có
Nicaragua Integrated Registry-Cadastre
Information System - SIICAR
- Các hệ thống thông tin khi được thiết lập sẽ cải thiện một cách đáng kể chất lượng các dịch vụ về đất đai: ví dụ như hệ thống PATH đã giúp làm giảm thời gian đăng ký một
hồ sơ về đất đai từ 6 tháng xuống còn 15 ngày và khối lượng giao dịch của hệ thống đăng
ký đất đai tăng gấp 2 lần [62]
- Hệ thống thông tin đất đai chi có thể phát huy được hiệu quà cùa nó khi được hoạt động trong một thê che mạnh Có nghĩa là việc xây dựng một mình hệ thống thông tin đất đai không đủ đê hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai đi kèm với nó phải là một loạt các giải pháp về cơ chế tô chức và thủ tục hành chính
- Việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai có thể dược giao cho các tô chức thương mại (outsourcing) nhầm nâng cao hiệu quá của nó Tuy nhiên, một thê chê vêu với hệ thống quản lý quan liêu sẽ là một trở ngại rất lớn cho vấn đề này
- Mạng internet tuy ngày càng trơ nên phô biến nhưng các dịch vụ trực tuyến (online services) về đất đai còn chưa có hoặc còn rất khó hiêu đối với người sừ dụng Các giao dịch
về bất động sản hầu như chưa có
1.3.2 H ệ thống L M A P của C am puchia
Trong khuôn khô dự án LM AP (Land M anagem ent and Administration Project) được tài trợ bời chính phu Phần Lan Cam puchia đã cai tổ lại hệ thống thông tin đất đai hiện có cùa mình LM A P là một ví dụ điên hình về áp dụnc các phần mềm mã nguỏn m ơ trong xây dựng hệ thống thông tin đât đai
Hệ thông thông tin đât đai trước đây cua Cam puchia được xây dựnu dưới dạng 15 cơ
9
Trang 28sở dữ liệu đặt tại các tỉnh Theo định kỳ, những biến động tại CSD L cấp tình sẽ được gửi về
để cập nhật vào CSDL trung ương Các CSDL được quản trị bàng phần mềm Microsoft Access nên các chức năng khá hạn chế và LM A P đặt ra mục tiêu cải tổ lại hệ thống này nhàm đạt được hiệu quả cao hơn nữa [32]
LM A P được xây dựng toàn bộ trên cơ sở các phần mềm mã nguồn mờ đó là hệ quản trị CSDL PostgreSQL đi kèm với phần m ở rộng PostGIS để quản lý dữ liệu không gian, các phần mềm GIS như uDIG, gvSIG, Quantum GIS để cập nhật và chinh sửa dữ liệu
Một kinh nghiệm quý báu của LM A P là sự chuyển đổi thành công dữ liệu từ các CSDL Access hiện có thành CSDL cùa PostgreSQL v ấ n đề này có liên quan trực tiếp tới Việt N am vì khá nhiều hệ thống thông tin đất đai hiện có ở nước ta được xây dựng trên CSDL Access Một vấn đề đáng lưu ý nữa là việc lựa chọn các phần m ềm m ã nguồn m ở thay vì các phần mềm thương mại trong dự án LMAP không chi là vì các phần mềm này rè tiền (miễn phí) và vì mã nguồn cùa các phần mềm này có thể được chỉnh sửa cho phù họp với nhu cầu sử dụng Lý do chính để lựa chọn các phần mềm mã nguồn mờ lại là tránh các thủ tục phiền hà về tài chính và xuất nhập khẩu khi mua sắm các phần mềm ở Campuchia ! [32],
1.3.3 H ệ thống thông tin đẩí đai quốc gia N aL IS của M alaysia
Nhu cầu xây dụng một Hệ thống thông tin đất đai có hiệu quả đã được xác định ở Malaysia từ đầu những năm 70 của thập ký qua Ngày nay Malaysia là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất trong khu vực Tuy nhiên, tốc độ phát triên nhanh đã gây ra một áp lực lớn đối với việc sử dụng đất đai và đê đám bào phát triên bền vừng thì một yêu cầu có tính quyết định được đặt ra là phai xây dựng được một hệ thống thông tin đất đai phục vụ sử dụng họp lý tài nguyên đất đai [59] Hệ thống NaLIS (National Infrastructure for Land Information System) được xây dụng nhằm giai quyết các vấn đề đó (hình 1.1)
Những đặc điểm cơ ban cua phần công nghệ NaLIS là:
- NaLIS được xây dựng trên một nền hệ thống m ớ để trong tương lai có thế dễ dàng nâng cấp phát triển theo nhu cầu của người sử dụng và các tiến bộ khoa học kỹ thuật
- NaLIS được xây dụng trên cơ sờ mô hình phân tán dừ liệu, tức là các thông tin được lưu trừ tại các cơ sơ dữ liệu chuyên ngành thuộc các cơ quan khác nhau mà không phài là ở một hệ thống tập trung
- Việc truyên dữ liệu trong hệ thông NaLIS được thực hiện trên cơ sơ mạng lưới truyền thông sẵn có của các hãng dịch vụ viễn thông (chù yếu là mạng Internet) Người sử dụng truy cập các CSD L bàng trình duyệt Web thông qua giao thức TCP/IP Phương pháp
sừ dụng Internet làm cơ sở hạ tầng mạng sẽ hỗ trợ cho V iệc đưa ra một giao diện thống nhất, làm giam chi phí ban đầu và có tính m ờ rộng (scalability) cao
Nhìn chung NaLIS là một hệ thông có cấu trúc và tổ chức khá phù hợp với điều kiện
kỹ thuật và hạ tầng cơ sờ ở Việt Nam
10
Trang 29B ù PHÀN TRƠ GIÚP / TRUNG TÀM TRAO ó ổ l THÔNG TIN NALIS
CAC C ơ QUAN TRU N G ƯƠNG
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thõng N a ư s [59]
1.3.4 C ồng th ôn g tin đất đai L an d Gate của ú c
Từ năm 2003 cơ quan quàn lý thông tin đất đai tại Tây ú c (Department o f Land Information in Western Australia - DLI) đã phối hợp cùng các hãng ESRI và ER Mapper xây dựng một cổng thông tin (portal) về đất đai nhầm đáp úng cho nhu câu thông tin đất đai cùa các ban ngành và cùa người dân [61] Công thông tin được thiết lập trên mạng internet tại địa chỉ www.landgate.com.au sư dụng các công nghệ tiên tiến nhất (Oracle ArcSDE, ArcIMS, Image M ap Server ) Với vai trò là một cổng thông tin nên hệ thống chù yếu có chức năng cung cấp các dừ liệu hiện có, vấn đề cập nhật dừ liệu không được quan tâm nhiều trong thiết kế hệ thống
I andgale Map Vicwei - Miciotolt lnte<net Explore*
Lan d yate T Map Vi.?abr
M ap help
KBS55'- '
Service: Pioperly View hsjt
Sc ate 1 4753 L*rttidc: 31 994796 Longitude
C a d a s lra i P a rc e ls
I S im p lified M R S - Bo undary
Hình 1.2 Giao diện người sử dụng của cổng thông tin Land Gate [61]
11
Trang 30DLI LANDGATE SYSTEM
Hình 1.3 Cấu trúc cùa cổng thông tin Land Gate ở Tây úc [61]
1.3.5 H ệ thống th ôn g tin đ ấ t đai của H ungary
Tại Hungary, Viện Trắc địa, Bản đồ và Viễn thám (FOMI) đã thiết kế một hệ thống thông tin có tên là DATR (Cadastral Map Management information system) quản lý tích hợp bản đồ địa chính và dữ liệu đăng ký đất đai [39 40 41], DATR được phát triển theo xu hướng kế thừa
từ hệ thống TA K A R O S trước đây, nó cho phép quan lý các giao dịch về bất động sàn theo quy trình: cung cấp dữ liệu liên quan đến giao dịch cho người sử dụng -> người sử dụng cập nhật dữ liệu (bằng các phần mềm không phải cùa hệ thống) cho giao dịch bất động sán thực hiện —» người sử dụng tải dừ liệu đã cập nhật lên hệ thõng —» thực hiện các thù tục pháp lý liên quan đến giao dịch -» chấp nhận thay đổi trong cơ sờ dữ liệu -> đóng các thủ tục pháp lý Định dạng dùng để trao đổi dữ liệu giữa hệ thống và người sử dụng có thể là *.shp *.dxf [41 ] Như vậy,
về mặt kỹ thuật việc cập nhật dữ liệu không được thực hiện trực tiếp bời hệ thống mà thông qua các phần mềm do người sừ dụng tùV chọn Giải pháp nàv nâng cao tính linh hoạt cho người sừ dụng nhưng đồng thời lại gâv khó khăn cho việc đảm bào tính nhất quán của dừ liệu Sơ đồ cấu trúc cùa hệ thống DATR được thể hiện trên hình 1.4
Cùng với D ATR một hệ thống khác được phát triẻn từ TA K A R O S là hệ thống
TA K ARN ET Bắt đầu cung cấp dịch vụ từ năm 2003 số người sư dụng T A K A R N E T trong những năm gần đây không ngừng được tăng lên nhờ kha năng cung cấp thông tin qua mạng internet của nó (hình 1.5) Trong tương lai T A K A R N E T dự kiến sẽ được tiếp tục phát triên thành một bộ phận cùa "văn phòng đất đai dạng so" (digital land office) cua Hungary
12
Trang 31Hình 1.4 Sơ đồ cấu trúc của hệ thõng DATR (Hungary) [41].
5.5 million requesis in 311 0j.2003-02.2cc1 monlhly
Nurfte
Hình 1.5 Đồ thị biểu diễn số người đăng ký sử dụng (trái) và số lượng giao dịch qua hệ thõng
TAKARNET theo thời gian [69]
1.3.6 H ệ th ốn g th ôn g tin đ ấ t đ a i trên m ạng internet của Ba Lan
Trong những năm qua các cơ quan quan lý đất đai tại Ba Lan đã có những quan tâm nhất định tới việc thiết lập cơ sơ dừ liệu địa chính dạng số và xây dựng các hệ thống thông tin đất đai kết qua là đến năm 2008 đã có 7 hệ thống khác nhau hoạt động thư nghiệm ơ các địa phương [49], trong đó nồi bật nhất là hệ thống ờ quận Tây cua V a r s a \a (Warsaw's West District)
Hệ thống của quận Tày bao gồm 2 khối quàn lý dữ liệu không gian \ à khối quan lý dữ liệu thuộc tính D ừ liệu không gian được quản ly bàng bộ phần mềm iGeoM ap cua hãnu
13
Trang 32GeoM ap (Ba Lan), dữ liệu thuộc tính được quản lý bàng bộ phần m ềm ISEG2000-INT Hệ thống được triển khai trên mạng internet và chù yếu chỉ có chức năng phân phối thông tin việc cập nhật dữ liệu được thực hiện bàng một hệ thống khác Do đó, hàng ngày hệ thống trên internet phải ngừng cung cấp dịch vụ từ 18h30 đến 21 hOO để cập nhật dữ liệu trong ngày Thiết kế như vậy làm cho hệ thống trở nên đơn giản hơn và dễ đảm bào tính bảo mật hơn Tuy nhiên, những thông tin mà người sử dụng có được không phải là thông tin thời gian thực (bị chậm tối đa khoảng 1 ngày).
iG eoM apị
A n k i e t a P O D G I K O ỉaró v * M a z o w ie c k i
U c h w * N R L::T2W /2306 z i n 02 33 2-306 r Dz tJn nr 101 z in 3 1 3 5 2D0Ó
Ihraczeme 22 MN/U Obizar Leszno
J IBMMểp - HMMI i>»<no - MkTMOt iamiwt f M p k t n *
Pềi C 1X ft SrJu) Potmt ’w j C w o *4 íVace ytoứoi-nnc Porooc
PH> Edy:w w<Jo» u»jt«r* Narcqttft Pomc<
«- vrgtecr ' ^ I «ftwyta*a) jJJuaone £ ”
Í Ad'Pi hUf, //v»wy» Ciojfl* U/qe^yden/iG* ** I ^'►Vỉí)dì ! tqcỉd wi
T e r g n v l a h u d o w v m i f « z k a n i( T W F Ị l e d n o r o d n n n P i I
d o p u r a c i f n i e m u i h i g p o d i t a f w o w y c h ( M N / Ư )
$78
v/yznacza ;iẹ tercnv jfcfcorodarjiej zabudowy
miestkaruowcj na dnaflcach cgrcdo'A^ch z dof-uciczmem
usbig poditawowych om act: nĩ r.a rysuiiku J Uru
SI a r t I 2 - 3 ^ I ‘/ '• s r s v s k i Zsd-O I £ "Pawvsi ♦—'J iZ a I - Gnma L e s n c - | | é ^ h t t p v / « • * » '-pcd<7 M m - Ỹ r Q - i Ô
Hình 1.6 Phân hệ quản lý dữ liệu không gian bằng iGeoMap của hệ thống thông tin đất đai ở quận Tây, Varsava [49]
Đen năm 2008 hệ thống ơ quận Tây có khoảng 500-600 lần truy cập / ngàv Các tác giả đã công bố số liệu khá thú vị \ ê nghê nghiệp của những người sư dụng hệ thống:
- Các nhà đo đạc trắc địa (surveyors): 27.1% số người sử dụng;
- Cán bộ của các cơ quan quan lý (nhà nước): 24.4%;
- Cac nhân viên môi giới bất động sản: 15.6%:
- Các chuvên gia bất động sàn: 8.5%:
- N hững người sừ dụng khác: 24.4%
N hư vậy có tới 3/4 số người sừ dụng là những người chuyên nghiệp, tronu đó các nhà
đo đạc chiếm ty lệ lớn nhất
1 3 7 H ệ th ốn g th ôn g tin đất đai của Tây Ban N ha
Tại Tây Ban Nha cơ quan quan lý đât đai (Dirección General del Catastro) đã xã} dựnu
Trang 33một hệ thống thông tin đất đai trên internet dựa trên công nghệ GIS mã nguồn mờ (với hạt nhân
là MapServer) Hệ thống được thiết kế dưới dạng một cổng thông tin có tên gọi là Văn phòng đất đai ảo (Virtual cadastre office - OVC) với 2 dịch vụ chính là WMS (Web Map Service) và WFS (Web Feature Service) WMS cung cấp bàn đồ (chỉ có bản đồ không có thông tin thuộc tính đi kèm) cho người sừ dụng thông thường (không cần đăng ký), còn WFS cung cấp các lớp đối tượng cùng với các thông tin thuộc tính đi kèm (hình 1.7) WFS chi giành cho những người
> Secretd'ti dt EítôCo dtf H acírdỉ T •,r*5upue5»C4 ■ Lir«coon General del Catastrc
I Ù b ỉ I ® Í o r SOLO ce^oqrofio CQtastfÕÍ
1SSO
*v eviSEHAD-Un A 10
A L M E N D R A L < e t C A ) : Z)
Hình 1.7 Dịch vụ WFS của văn phòng đất đai ảo (Tây Ban Nha)
1.3.8 H ệ thống K adaster-on -lin e của Hà Lan
Kadaster-on-line được đánh giá là một trong những hệ thống thông tin đất đai thành công nhất trên thế giới Kadaster-on-line được thiết lập bơi Kadaster - cơ quan đăng ký đất đai và quan lý hồ sơ địa chính của Hà Lan Trước đây cơ quan này đã thiết lập một hệthống thông tin đất đai có tên là ’"Kadastemetw ork" từ năm 1996 Tuy nhiên.Kadasternetvvork dựa trên kiến trúc máy chu V A X /V M S hiện không còn được phát triên nữa và đê truy cập hệ thông người sử dụng cân cài đặt các phần mềm chuyên dụna bêncạnh đó là nội dung khá nghèo nàn cua các dịch vụ cung cấp [34] Chính vì thế mà từ năm
2001 Kadaster đã xây dụng hệ thông mới đê thay thế là Kadaster-on-line với V tươrm rất táo bạo khi đó là toàn bộ hệ thông được hoạt động trên mạng internet
Kadaster-on-line được xây dựng trên cơ sờ điều tra rất kỹ lưỡng về nhu cầu cua n jp ừ i
15
Trang 34sử dụng Ngoài ra, trước khi đưa vào hoạt động hệ thống đã được vận hành thừ nghiệm (pilot) trong một thời gian với 15 khách hàng nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ Chính vì vậy mà mặc dù thời gian xây dựng kéo dài nhưng khi được đưa vào hoạt động Kadaster- on-line đã trở thành một hệ thống hoạt động rất hiệu quả Kadaster-on-line cung cấp 2 loại hình dịch vụ chính là:
vực quản lý đất đai và bất động sản các dịch vụ này có thu phí
được miễn phí
v ề cấu trúc, Kadaster-on-line là một mạng kết nối tới các cơ sở dừ liệu khác nhau, trong đó có 30 CSD L lưu trữ dữ liệu hồ sơ địa chính và 15 CSDL lưu trữ dữ liệu bàn đồ địa chính Các cơ sở dữ liệu này được cài đặt trên 18 máy chủ HP/Digital Marvel với 6 CPU
hệ điều hành UNIX trhu64 máy chủ internet IIS hệ quản trị CSDL Oracle 9i, các ứng dụng được phát triên bang ngôn ngữ lập trình C++ và Advantage:Gen, chuân dữ liệu đê trao đôi bên trong hệ thống là X M L (cho dữ liệu thuộc tính) và GML (cho dừ liệu không gian), để trao đôi bên ngoài hệ thống là HTML XML và PDF
In terne '_!►»>(u il e is
F’ ivim -Itf |rtư : J
Hình 1.8 Cấu trúc hệ thống và dòng dữ liệu của Kadaster-on-line [34],
Quy trình làm \i ẹ c đôi với loại hình dịch vụ K adaster-on -ỉim (cho người sư dụng
chuyên nghiệp) như sau:
- Người su dụng có nhu cầu sư dụng một dịch vụ (san phâm) nào đó cua
Kadaster-on Anh ta đăng nhập hệ thông băng tài khoản cua mình
16
Trang 35- Hệ thống CRM /V M IS kiểm tra quyền và hạn chế của tài khoản đó.
- Người sừ dụng xác định thông tin (hay sản phẩm, dịch vụ) mình quan tâm và cơ sơ
dữ liệu có những thông tin đó
- C ơ sở dừ liệu trả lại thông tin cần cung cấp
- Bên trong cổng thông tin dữ liệu (sản phẩm) được đóng gói theo định dạng cần thiết
- Dữ liệu (sản phẩm) được chuyển đến người sử dụng dưới dạng HTML hay e-mail
- Thông tin về toàn bộ quá trình trên được chuyển đến hệ thống CRM /V M IS đê lưu trữ và thực hiện thanh toán
Hình 1.9 Quy trình khai thác dịch vụ của Kadaster-on-line [34]
Với những dịch vụ cung cấp khá hoàn hảo Kadaster-on-line đã có tác động rất lớn đến thị trường bất động san và công tác quản lý đất đai ơ Hà Lan Ngoài ra nó trơ thành một mô hình kiểu mẫu về hệ thống thông tin đất đai cho nhiều nước khác học tập Kadaster- on-line còn là một trong những trụ cột chính cua hệ thống EULIS được phát triên sau na> bơi Liên minh châu Âu
17
Trang 36Hình 1.10 sõ lượng các đơn đặt hàng (tính theo tháng) của Kadaster-on-line qua các năm [34],
N hững kinh nghiệm được đúc rút ra từ quá trình xây dụng Kadaster-on-line là [34]:
- Đê có được một hệ thống thông tin đất đai hoạt động ổn định, hiệu qua thi cần phải đầu tư khá nhiều thời gian, nhất là cho việc đánh giá nhu cầu của người sử dụng và thiết kế
hệ thống
- Cân phải có những thừ nghiệm (pilots) trước khi áp dụng những cải tiến vào hệ thống
- Thường xuyên kiểm tra tốc độ hoạt động của hệ thống Ví dụ như 90% dịch vụ của Kadaster-on-line phải được đáp ứng trong thời gian ngắn hơn 2.5 giây
- Hệ thống phai đảm báo kha năng truy nhập tại mọi thời điểm Hiện tại Kadaster-on- line chỉ cung cấp dịch vụ trong các ngày làm việc từ 8h đến 23h và thực tế cho thấy thời gian làm việc như vậy gây khó khăn cho khá nhiều người sư dụng hệ thống là cá nhân
- Phân tích nhu cầu của nhóm người sử dụng như là điểm xuất phát đê xây dựng hệ thống
- Sự sằn sàng của các cơ quan chính quyền từ địa phương tới trung ương đối với hệ thống thông tin đất đai là rất cần thiết
1.3.9 H ệ thống E U L IS của Liên minh châu  u
Hệ thống EULIS (European Land Information Service) được xâv dựng với mục tiêu đảm bảo kha năng truy cập dễ dàng tới thông tin về đất đai cua các nước thành viên liên minh châu Âu nhàm hướng tới một thị trường bất động sàn chung và duy nhất cho cả châu
 u [53] Mặc dù những người dân binh thường được hường lợi rất nhiều từ các dịch vụ do EULIS cung cấp, nhưng đối tượng sử dụng trực tiếp của EULIS là những chuvên gia (luật
sư nhà môi giới, công chứng viên), thông qua họ mà những người dân bình thường sẽ được
sừ dụng các dịch vụ cua hệ thống EƯLIS có tác độ n2 lớn tới nên kinh tê cua Liên minh châu Âu bơi nó [38]:
- Xoá bò các rào càn đối \ ớ i giao dịch x u \è n biên giới về bất động san:
- N âng cao tính cạnh tranh cua thị trường tín dụng và thị trường bât động san thông qua việc tạo ra nhiều lựa chọn hơn cho những người tham gia các thị trường nà>
- Tạo ra các đư ờng liên kết với những nước khône thuộc liên minh châu Âu
18
Trang 37- Khuyến khích việc phổ biến các kinh nghiệm hay.
Y tưởng của EULIS là liên kết tất cả các cơ quan, tổ chức về đăng ký đất đai và bất động sản thông qua một công thông tin (portal) duy nhất, qua đó cho phép khách hàng cua bất kỳ một trong số các cơ quan, tổ chức này có thể truy cập tới thông tin về đất đai và bất động sản trên toàn bộ lãnh thổ châu Âu
Hình 1.11 Mạng lưới EULIS [38]
EULIS dược bắt đầu bãng một dự án thừ nghiệm dưới sự tài trợ c a Hội đồng Châu
Âu với sự tham gia của tổ họp gồm các cơ quan đăng ký đất đai của 8 nước châu Âu là Anh
và X ứ Walls, Ailen Litva, Hà Lan, Thuỵ Điển Áo, Phần Lan, Scotland (sau này có thêm 2 nước là Iceland và N a Uy) Với sự kết thúc thành công cúa dự án thư nghiệm vào năm
2004, tính khả thi của hệ thống EULIS đã được minh chứng và người ta bắt đầu đưa nó vào hoạt động từ năm 2006
Hệ thống EULIS đã mang lại những kinh nghiệm rất quý báu về vấn đề liên kết các
hệ thống thông tin đất đai hiện có tạo nên sự tiện lợi cho người sử dụng Các hệ thống hiện đang hoạt động có thể do nhiều cơ quan, tồ chức vận hành, với cấu trúc rất khác nhau và hoạt động trong các thể chế khác nhau, tuy nhiên EULIS đã có thê liên kết chúng thành một thể thống nhất Người sử dụng, ví dụ như ơ N a Uy chỉ cần đăng ký với cơ quan quán
lý đất đai ở nước mình và có thể truy nhập đê khai thác thông tin hay thực hiện giao dịch đối với bất động san ớ Thuỵ Điển, phí sừ dụng dịch vụ cua hệ thống sẽ được người sử dụng nộp cho cơ quan quàn lý đất đai cua N a cơ và sau đó sẽ được cơ quan này chuvên sang cho
cơ quan cùng chức năng cua Thuỵ Điên
19
Trang 38©
Local -> National Distributor - d £
EU LIS Portal
C ro border National Supplier
ss-Hình 1.12 Cách thức sử dụng hệ thõng EULIS [38],
1.3.10 G eospatiaỉ S olution của A utoD esk
Việc xây dựng các hệ thống thông tin đất đai đã nhận được sự quan tâm khá lớn cùa các hãng sản xuất phần mềm trong lĩnh vực xừ lý dữ liệu không gian như ESRI Maplnfo AutoDesk, Intergraph,
Hãng AutoDesk đã đưa ra một hệ thống sản phẩm phần mềm cho phép thiết lập các
hệ thống thông tin dựa trên cơ sở tích họp cả 2 công nghệ CAD và G1S (GIS-CAD integrated system) Việc tích hợp 2 công nghệ này trong một hệ thống mang lại những ưu điểm [30, 73]:
Hình 1.13 Geospatial Solution cúa AutoDesk [30]
- Tận dụng được thế mạnh cùa C A D là độ chính xác cao nhiêu công cụ dô hoạ mạnh, phô biến trong đo vẽ thành lập ban đô
20
Trang 39- Phát huy được thế mạnh của GIS trong phân tích và phân phối dừ liệu.
- Có thể chuyển đổi dữ liệu một cách tức thời giữa định dạng cua CAD \ à GIS nhàmđáp ứng được nhu cầu của nhiều nhóm người sừ dụng khác nhau
Geospatial Solution đã được sử dụng để xây dựng hệ thống đãng ký đất đai tạiNigeria (hình 1.13)
Hình 1.14 Hệ thống thông tin đãt đai FELIS của Nigeria theo mô hinh CAD-GIS
dựa trên nền tảng Geospatial Solution [30]
* đến hồ sơ địa chính và đăng kv đất đai Dựa trên các nguyên tẳc cua Cadastre 2014 hãng
ESRI đã đưa ra mô hình dừ liệu hồ sơ địa chính cho hệ thống ArcGIS [51],
Tuy nhiên, hệ quả quan trọng hơn của Cadastre 2014 là từ đâu những năm 2000 các nhà khoa học Hà Lan (đứng đầu là Lemmen và Van Oosterom) đã đưa ra một mô hình dữ liệu hồ sơ địa chính có tên là Core Cadastral Domain Model (CCDM - mô hình hạt nhân cùa lĩnh vực địa chính) M ô hình nàv dựa trên khái niệm vê quan hệ giữa 2 đôi tượrm cơ bản là con người và thưa đất thông qua các quyên, hạn chê và trách nhiệm (RRR - Right
Restriction Responsibility) đối với thưa đất (hình 1.15) [54 55 74], C’CDM de-facto dã trơ
thành mô hình dừ liệu chuân đê phát triên, chinh sưa cho phù hợp với hệ thống quan lý dât
21
Trang 40đai ở nhiêu nước trên thế giới [44], Trong đề tài này, CCDM cũng là nền tarm đê xây dựno
mô hình cơ sở dữ liệu đất đai Chi tiết hơn về C CD M sẽ được trình bày trong chương 2
Hình 1.15 Mối quan hệ giữa con người với thừa đất trong CCDM (vẽ phòng theo [74])
1.3.12 Vấn đề s ử dụng phần m ềm m ã nguồn m ở trong xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Các phần m ềm m ã nguồn m ở phát hành miễn phí có tên gọi tắt là FLOSS (Free / Libre Open Source Software) Mặc dù trước đây FLOSS không được người sư dụng đánh giá cao do các chức năng còn hạn chế, song sự phát triển mạnh cua các phần mềm loại này trong những năm gần đây đã làm cho chúng có nhiều chức năng không thua kém gi các phần m ềm thương mại (COST: Commercial-Off-The-Shelf) Bơi vậy, xu hướng ứng dụng FLOSS trong các hoạt động kinh tế - xã hội đã được nhiều người sư dụng chú ý đen trong
đó có cả các chính phủ và các tổ chức quốc tế lớn như FAO FIG [68]
Liên tục trong các hội thảo gần đây của FIG một số lượng khá lớn các công trình nghiên cứu về FLOSS đã được trình bày, ví dụ như [31 32 44 68] FAO cũng đã thực hiện một dự án có tên gọi tẳt là O S C A R [42], Dự án đặt ra mục tiêu ứng dụng các phần mềm mã nguồn m ở (PostgreSQL, PostGIS uDig) đê xâ> dựnc một mô hình hệ thống thông tin đât đai có thề áp dụng được cho nhiều quốc gia với các thê chế khác nhau
Cũng trong khuôn khổ dự án O SC AR, nhóm thực hiện đã tô chức một hội thao (có đại diện của Việt N am là ông Lê Hồng Châu) nhằm khảo sát nhu cầu \ è kha năng ứng dụng các phần mềm mã nguồn m ở trong quản lý đất đai kết qua tóm lược như sau [68]:
- Albania: áp dụng trong đăng ký đất đai \ à quan lý thông tin hồ sơ địa chính
- Cam puchia: đang thiết lập CSD L bằng PostgreSỌL và thực hiện chuyên đôi từ CSD L Access hiện có
- Fiji: hiện đang sứ dụng các phần mềm lồi thời (chạy trên nên DOS), rât quan tâm đến các phần mềm m ã nguồn m ơ đê tin học hoá hệ thông đăng ký đât đai
- Kirgistan: đã ứng dụng các phần m ềm mã neuồn m ơ đẽ quan K thông tin dát dai
2 2