Trong chu yê n luận, tác giả dã tiên hành phân lích các phương tiện ngôn ngữ quan trọng nhât thổ hiện sư lẽ plicp trong lời cáu khiến ỏ' ,.'hạm vi giao tiếp gia đình.. Đ ã có nhicu CÔI1
Trang 1ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỌỈ■ ■ •
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
Đề tài Nghiên cứu Co bàn Khoa học Xã hội & Nhân văn
cáp Đại học Quốc gia Hà Nội
KHẢO SÁ T
V Ể C Á C H BIỂU ĐẠT HÀNH ĐỘNG THỈNH CẦU
TRONG GIAO TIẾP BANG LỜI
C Ủ A NGƯỜI 7IỆT VÀ NGƯỜI PHÁP
Trang 2Đ ô Q u an g V iệ t - K h a o s á t vê c á c h b iê u đ a t H Đ T C t r o n g GTBL c ủ a n g ư ờ i V iệ t và n g ư ờ i P h á p
ở Việt N a m và ở P h á p
T r ư ớ c tiên, clìíiììỊỊ tói xin (htợc bàv tò ÌÒI 1 ÍỊ biết (>'11 sân s ắ c tới có G i á o s ư
B e r n a r d G A R D Ỉ N - lìíỊìiyên C hủ nhiệm K h o a NiỊÔn n g ữ và G i a o tiếp
T r u ủ i ií > D ạ i h ọ c TốìiỊ! hợp R O U E N ( C ộ n ạ hoc) P h á p ) - Người d ã truxên
d ạ t c h o c h ú ì ì ị ị t ô i t i ì ì ữ n ạ V t i ù h i í Ị k h o a h ọ c v ê plìi{'o'iìí> p h á p l u ậ n , d ã c h ú ! r a
giúp đ ỡ ch ìm tình, vó í i í c i ì a c á c thay cô giáo, cá c ( hitỵén gia, cíốììịị nịịhicp
Y E R S Ỉ N H à N ộ i , Trườ iìỊ ị Đ ạ i học T ổ n g hợp R O U E N , T r ư ờ n g Đ ạ i họ c
773//1» h ợ p P a r i s 7 - Cộiìíỉ Itoủ P h á p N h â n d ị p n à y , c h ú n g tói xin d ư ợ c c ả m
tạ c á c CỊỉtí vị và c á c b ạ n vì d ã g i ú p (lỡ, h ồ t r ợ c h ú n g lôi rất n h i ê n t r o n g việc tììii thập ch? liệu nghiên cứu cho dê tàì.
C h ú n g tôi CŨIÌỊ> xiII d ư ợ c b à y t ò lời c á m ơn c h á n t h à n h tới B a n K h o a h ọ c
C ô n g nghệ D ạ i h ọ c Q u ố c G i a H à N ộ i , Ban Cỉiani H i ệ u , P h a l l i ’ Qu àn lí
K h o a h ọ c ẵ B ồ i dưỡng CŨÌÌỊI n h ư T i ling lãm N C P P & K F C L Tv ưởn g D ạ i
h o e N ạ o ạ i Iigỉ?- D H Q G H N d ã c h o tôi C(f h ộ i và t ạ o dìứu k i r n t h u ậ n lợi vé
n i a mình.
1 1 ( 1 S ỏ i n<^a\ 1)1 iluìniỉ 12 năm 20i.ll
Trang 3Đô Quang Việt - K h a o sá t vê cá c h biêu đ ạt HĐTC tr o n g GTBL của người Viẽt và người P h á p
1 Tinh hình nghiên cứu trong và ngoài nước licn quan dốn vấn đề
6- Ý nghĩa của dé lài
1.4.2.4 Những yêu tố tình luiống thiết you tác dỏng dốn sư lưa chon
I 4 s Lich su' và gián ticp Ironíi các ni’ 11 van lioa khác nha LI 28
11
Trang 4Đô Q uang V iẹt - K h a o s a t vê cách biêu đ ạ t HĐTC tro n g GTBL của người Viêt và người P h á p
C h ư ơ n g 2: Thỉn h cẩu- hành đ ộ n c giao tiếp tại lời ' '
2.4.1.1 Mô hình phân loại của Dư án nghiên cứu hành dộng ngôn ngữ
xuycn văn hoá (Cross-Cullural Specch Acts Research Project - 46CCSARP)
2.4.2 Các yếu tô văn hoá-xã hội ánh Inrớng tiên vice lưa chọn chicn
2.5.3 Xem xét những hiểu hiện ngôn ngữ diễn đat phép lích sư trong 59
tiêng Việt
P h á n II : Kl iả o sát VC cách biểu đạt hành đ ộ n g thỉnh cáu
t r o n g giao liếp b a n g lòi của người Việt va người Ph á p
3.2.2.2 Những ưu việt và han chè cùa phương pháp diều tra hãng hàng 67
hỏi
C h ư ơ i m I V P h â n t í c h n g ữ l i ê u
Trang 5D ỗ Q u a n g V iệt - K h ả o s á t vế c á c h b iế u d ạ t HDTC tro n g GTBL c ủ a ngư òi Việt và ngư òi P h á p
4.1.1 Trong tình huống người nói có VỊ thê thấp hơn người nghe [-P] 804.1.2 Trong tình huống vị thố của người nói và người nghe ngang bằng 85
nhau[=P]
4.1.3 Trong tình huống người nói có VỊ thê cao hơn người nghe [+P] 904.1.4 Xét trên bình diện người nói và người nghe quen biết [-D] và
4.1.5 Tổng hợp và luận bàn vê kết quà khảo sát viêc lưa chon chiến 94
4.2.3 Trong tình huống người nói có vị the lớn hơn người nghe [+P] 102
4.2.5 Tổng hợp và luận bàn vé việc lưa chon các phương thức ngôn ngữ
C h ư ơ n g 5 : Mội số mẫu thính cấu cơ bản Irong liếng Việt và
tiếng Pháp qua đicu Ira k h ảo sát
5.1.1 Biểu dạt trực tiếp
11 Gợi ý cho nghiên cứu tiêp theo
11
11
Trang 6Đỗ Q uang Việt - K h á o s á t vể c á c h biếu đ ạ t HĐTC tro n g GTBL c ù a người Việt và ngư òi P h á p
■ CLTC : Chiến lược thinh cấu
■ D ( « Distance socialc ») : Khoáng cách xá hội hay Mức dô thân quen giữa người nói và người nghe khi giao tiốp)
■ [-D] ( La « distance sociale » prochc entre les intcrlocuteurs ou les
interlocuteurs se co n nai ss cnt ): Người nói và người nghe quen biếl nhau
■ [+D] (La « distance s o c i a l c » cloiencc entrc lcs interlocuteurs 0 1 1 lcsinterlocuteurs nc sc connaisscnt pas) : Người nói và người nghe không quenbiết nhau
■ DCT ( Discourse Completion Test) : Trắc nghicm hoàn chinh diỗn ngôn
■ DHCC : Dấu hiệu chc chắn
■ DHCD : Dấu hiệu chuyên dùng
■ DHDD : Dấu hiệu dỗ clành
■ DHHN : Dấu hiệu hạ ngôn
■ DHLS : Dấu liiêu lích SƯ
■ ĐBLTL : Điéu biến lực lại lời
■ ĐTGT : Đối tác giao tiếp
■ t;TA ( Facc Threatening Act) : Hành dòng (le doa ihể diên
■ GT V.iiái tliícli
• GTBL : Giao tiêp băng lời
■ GTPUL : Gián tiếp phi ƯỚC lè
■ IIĐTC : 1 lành (lộng thinh cầu
• I ( Deere đ imposition (.lc I íiclc Iiiciiii^iint) Nluc (.lo íip (lilt CUÍI híinh donịỊ clcdoạ llic diện
■ KN : Khá năng
■ MĐTC : Mục đích thinh call
Trang 7Đỗ Q uang V íẹ t - K h a o s a t vê cacli biêu đ a t HDTC tro n g GTBL c ù a người Việt và người P h á p
■ N D M Đ : Nội dung mệnh đề
■ NH : Nhã hiệu
■ NN : Người nói
■ N V G N : Ngữ vi giảm nhẹ
■ p ( rapport de « pouvoir » entre le locuteur et son interlocutcur) : Mối quan
hệ vị thế giữa người nói và người nghe khi giao tiếp
■ [-P] ( rapport de « pouvoir » faible cntre le locutcur et son intcrlocuteur ouposition basse loc./ imcrloc.) : người nói có vị thế thấp hơn người nghe
■ [=P] : rapport dc « pouvoir » relativcmcnt cgal cntre lc locutcur ct soninterlocutcur ( ou position ccalc loc./ intcrloc.) : Người nói và người nghe có
vị thé tương đối ngang bằng
■ [+P] : rapport de « pouvoir » fort cntre le locuteur et son interlocutcur ( ouposition haute loc./ intcrloc.) : Người nói có vị thố cao hơn người nghe
■ PĐ : Phủ định
■ PL : Phụ lục
■ PƯL : Phi ước lê
■ Q M P ( Questionnaire Mcta-pragmalique) : Bảng câu hỏi siêu dụng học
■ QKTD : Quá khứ tiếp diễn
Trang 8Đ ố Q u a n g V iẹt K h a o s a t ve c a c h biêu d ạ t HDTC tro n g GTBL c ủ a ngưòi Việt và người P h á p
DANH SÁCH Sơ Đổ, BẢNG, BIEU
Trang chính văn
/ P H Á N ĐỊNH/
Bả n g 4 : Giới tliiệu nguồn ngữ liệu ÍỊÔC các phút HỊỊÔn thỉnh cầu trong tiéng
B ả n g 5 : Sô liệu thống ké chi tiết việc lựa chọn chiến hcợc biêu dạt lời tliỉnh
troni* tình hiiôny Ị-P -DI
8586
tronạ lình lìỉiôiìí’ ị - P , +DỊ
cưu của các nghiệm (hẻ Pháp và Việt trong tình huống ị = PJ
tronq tình huống Ị=p, -Dì
troiiiỊ tình huống I=p, +DÌ
B ả n g 7 S ố liệu thống kê chi tiết việc lựa chon chiến lược biểu dạt lời thỉnli
BÙ iìíị l : Kết (ịiui (lieu tra ÍÌÌCO Rủng câu hòi so / (Siêu clung hoc)
BỜÌÌV, 2 : Kết (Ịiuìdièn tra theo B í Í iiịị câu hói s ố I (Siêu dụ up hoc)
B á n ị, Ị : Sô ' liệu l ì i õ n x ké Inn.ự h ợ p VÌ(’C lựd <'l l r n ( l l ! í ’ n ! ư ơ c t h m h c á u
cùa nghiêm the Pháp và Vicl theo cá( Ịỉiú trị cua các biến s ố
P D
Trang 9Đỗ Q uang V iệt - K h a o s á t vể c ách biêu đ a t HĐTC tro n g GTBL cùa ngưòi Việt và người P h á p
Bảng 2 : Sô liệu thống kê chỉ tiết việc lựa chọn chiến lược iliỉnli cán
của nghiệm thê Pììáp theo giú tri cùa các biến sỏ p, D (Sô lượng tham ỊỊÌa : 61)
Báng 3 : Sô liệu tlìóng ké chi tiết việc lựa chọn chiến lược lliỉnh câu
của nghiệmihé Việt ilìco ỉiiú trị của các biến sô p, D
Phụ lục 3
Bảng Ị : Sô liệit thốni’ kê lông hợp việc lựa chọn cúc phươtig thức ngôn
ngữ diễn dại phép licit sự của nghiệm thê Pháp và Việt theo giá trị của các biến số p , D
( Sô hrợng Nghiệm thể Pháp : 61 ỉ Việt : 80) Bánq 2 : sỏ liệu thông kê chi tiết việc lựa chọn các phương thức ngôn
ngữ diẻìì đạt phép lích sư cùa nghiêm thê Pháp then giá trị của các biến s ố p, D ( Sô' lượng Nghiêm thê Pháp : 61)
Bảng 3 : Sô liệu thống kê chi tiết việc lựa chọn các phương thức ngôn
ìUịữ diễn dạt phép liclì SII' cùa nghiệm llìé Việt theo giá trị cùa cúc biến sô p , D ( Sô ÌIÍOÌÌV Nghiêm thê Việt : 80)
13
14
VI I I
Trang 10P h ầ n m ỏ đầu
N g à y nay, xu thô toàn cầu hoá đang trở thành một thực tế dược mọi ngưòi quan t â m đặ c biệt T r o n g bối cảnh này, vai Irò giao tiếp bằng ngô n n c ữ giữa các dân tộc có ncn văn hoá khác nhau Irờ ncn võ cùng quan trọng Th ố nhưng, các hên giao ticp dù có kĩ n ã n c ngôn ngữ vững vàng đến m ấy ihì việc giao tiếp của họ cũn g thường vấp phải nlũrng Irở ngại đỏi khi bí hiểm
m à n g u ồ n g ố c củ a nó có lliê là sư khác biệt văn hoá- xã hội N hữ n g cú xốc hay x u n g đột văn hoá, những bế tắc ir o n s siaơ tiếp lliường diễn ra ở các mức độ k h ác nhau trong khi biếu dạt các hành dộng ngôn ngữ dặc thù như: chào hỏi, k h e n ngợi, xin lối, thính cấu, mời
Hành d ộ n g thỉnh cẩu tồn lại Irong tất cà các thứ tiếng và cúc nen văn hoa
Hành đ ộ n g tại lòi này ( xem Austin [ 1V 70: 29] ) thường hay dược sir dun g
trong gia o liếp hà n g ngày T h e o c K E R B R A T - O R E C C I ilONI [1994:40],
thỉnh cầ u là “ m ột hàn h dông ngôn n g ữ dặ c biệt thú vị bời tính da dạng
troiìỊị bi ểu d ạ t vù tính phalli’ p h ú irong h à m ngôn x ã hội, chính vì t h ế m à IÌÓ
i nt ére ss a nỉ poì' lo v o n é t é CỈC’ scs róơlISŨÍÌOHS st lũ ric he ssc de ses
D ỗ Q u a n g V iệt - K h ả o s á t vể cách biếu d ạ t HDTC tro n g GTB l c ủ a ngưòi Việt và người P h á p
Trang 11- Walters 1979, Rintell 1981 & Cameron 1982 ( so sánh HĐ T C giữa tiếng Anh / Tâ y ban nha)
- Fraser 1987(nghiên cứu H Đ T C trong 14 thứ tiếng khác nhau)
- Brođine 1991 ( s o sánh HĐ T C giữa tiếng Anh / Ý )
- Wi er zbi cka 1991 ( so sánh HĐ T C giữa ticng Anh / Ba lan)
- đặc biệt phải kể tới các công trình nghiên cứu của nhóm “ Dự án nghicn cứu các hành động ngôn ngữ xuycn văn h o á '1 ( CCS ARP ) do s B L U M -
- Tro n g Luận văn M.A dược bao vệ tại Tnrờng Đ HT H La Trobc, 1998, HÀ Cẩm T â m dã tìm cách lí ciai sự khác biệt trong cách thức diễn dạt HĐ T C giữa người Úc nói tiếng Anh với người Vict nói tiếng Anh nhám làm cơ sở cho nhĩnm đc xuất giảng đav HĐT C cho sinh viên Việt na;n học tiếng Anh
- T r o n g Luận văn DEA được báo vệ lại trường Đ HT H Lumière Lyon III - Cộii'1 hoà Pháp 1999 BÙI Bích Thuy dã nghiên cứu, dối chic'll H Đ T C trong giao dịch thương mại ớ Pháp và Vièi nam Irên cơ sờ nguồn ngữ liệu thưc lây ni từ vicc iThi íim CÍIC C11ÔC ỊỊKIO clich num bun ơ CLIC CƯÍ1 hiiiiiỊ hoiìcchợ
1.2 Các cô n g trình n d i i c n cu LI tmng nươc
“ì
Đ ỗ Q u a n g Việt - K háo s á t về cách biểu đ ạ t HDTC tro n g GTBL của người Việt vả ngưòi P h á p
Trang 12Đ ỗ Q u a n g Việt - K hảo s á t vể cách biểu đạt HDTC trong GTBL cùa ngưòi Việt và người P h ả p
- Ch uyên kh ảo “ Sự lễ phép trong Ngốn ngữ gia đình ở lời cáu k h i ến ” , 1996,
cua N G Ư Y E N Thi Thanh Bình đăng trong cuốn “ ứ n g x ử lỉqỗn ng ữ tron (Ị
giao tiếp gia đình người Việt" do Nguyễn Văn Khang làm chủ biên
N X B V H T T Tác giả đã dùng thuật ngữ Lời câu khiến thay vì Lời tììỉìỉìì cản
Trong chu yê n luận, tác giả dã tiên hành phân lích các phương tiện ngôn ngữ
quan trọng nhât thổ hiện sư lẽ plicp trong lời cáu khiến ỏ' ,.'hạm vi giao tiếp
gia đình
- Luận án tiến sĩ ngữ văn của Nguyễn Vãn Độ, 1999, với tiêu đổ “ Các
ph ươn g tiện ngôn n gữ biểu lnệiì hành dộnỉỊ thỉnh cầu trong tiếng Anh và
tiếng V i ệ t ” được bảo vệ tại trường Đ H K H X H & N V năm 1999 Tác giả đã
nghiên cứu H Đ T C và các phương tiện nsôn ngữ biổu hiện l D N N này ironc, liếng Anh và liếng Việt( lấy ticng Anh làm cơ sở)
2 Tính bức Ihiốt của clc lài
- Dưới góc độ nghicn cứu neôn ngữ, hành dộng thỉnh cầu giữ mộ! vị trí quan trọng trong giao tiếp xã hội và nghé nghiệp, nó hết sức đa dạng vó cách thức biếu đạl ngay trong mỏl ngổn ngũ và mang đậm net văn hoá xã hội Đ ã có nhicu CÔI1ÍỊ trình nghiên cứu hành dông thỉnh cầu Irong các thứ liếng như (lã irình bày ứ Irciì, soim lất ít cồng trình đi sâu lìm hiểu những ncl dặc thù của H Đ N N này Irong licìig Việt và tiếng Pháp Mặt khác, việc
so sánh đối chiếu H Đ T C trong licng Việt và tiếng Pháp - hai thứ tiếng thuộc hai ncn văn hoú khác nhau(vãn hoá phương Đông / văn hoá phương Tây) SC
gó p phán làm sáng tò them những kliía canh \'C mặt lí luận liên quan đốn
H Đ T C và SC giúp chúng la hiếu rõ hon bàn sắc văn hoá hai dân tộc Việt- Pháp Ihỏng qua ngón ngữ
- Dirới góc dô uiánsi day ngoai ntzữ, việc khao sát dõi c h i i u hành dón g lliình cầu Ironp tiêng Việt \ ’Í1 liêng Pháp la một nghiên cứu ihict thực góp phần cái thiện nhĩrnr irờ nsạ i N'à xung dột ngôn ngữ-vãn hoá do hành dông liiinli t á u
Trang 13Đ ỗ Q u a n g Việt - K hảo sát về cácli biếu đạt HĐTC trong GTBL cùa người Việt và người P h á p
3 Câu hỏi xuất phát và giá thuyết khoa học
Đề tài xuất phát từ tính bức thiết của việc nghicn cứu khảo sát H Đ T C trong tiếng Việt và tiếng Pháp và câu hỏi đặt ra cho đề tài là:
Có những khác biệt cơ bản gì vê hoạt dộng của H Đ T C troiiíỊ liếng \ 'iệt và
tiếng Phá p?
Đổ Irả lời sơ bộ cho câu hỏi này, chúng tôi dã dưa ra giả thuyết là nliữnạ
khác biệt c ơ bản V(' hoại clộni! của I IĐ T C troiìíỊ tìênq Việt và íiếììv, Pháp là
Iigiíời Việt và người Pháp có lìhữiiiỊ ưu liên sứ (lụng khác nhan các chiên
lì Cực tlủiìlì cầu trực ticpỉíỊÍán liếp và có nhữìiỊỊ lựa chọn khác nhau trong
việc s ử (Iụm> những plm'o'nx thức biêu hiện phép lịch s ự dớ hiéu dạt một
H D T C
4 M ục tiêu của đé tài:
Đế kiể m ng hi ệm giá thuyết khoa học ncu trcn, cluing tôi xây dựng (lé tài
với tiêu đề K h ả o sát ve cách biếu đat hành dộng thỉnh cáu trong giao tiếp bằ n g lòi của người Viêt và người Pháp nhàm:
- x á c đ ị n h n h ữ n g k h á c biét trong vièc ưa d u n g các chi ến lược biểu dat
H Đ T C t h e o ba cấp dọ: trực tiếp, gián tiếp ước lẻ và gián tiếp p h i ước
lê c ũ n g n h ư n h ữ n g k h á c biệt trong việc lưa c h o n các p h ư ơ n g thức
n g ô n n g ữ t h ế hi ệ n p h é p lịch s ư k h i biểu đat m ộ t H Đ T C theo các biến
sô vân l i o á -x õ hội (P á D),
- đ ư a ra m ộ t sỏ m a u t h ìn h cấu chu y ếu (rong tiếng Việt và tiếng P h á p
trên co s ở n g u ồ n d ữ ỉ i ẽ u ỊỊÔC thu được q u a k h a o sát diêu ưa.
5 Đôi tượim và phạm vi níiluén cưu cua đc tài
- Đôi tươno million CƯU khao sal cua lie lãi la nlumg phát ngón thinh cáu của người Việt và ngirò'1 Pháp n o n g những lình luióng giao liếp thõng dung trong cu ộ c sòYic hàng ngày
4
Trang 14Đ o Q u a n g Viẹt K hao sat vê cach biêu đạt HĐTC tro n g GTBL của người Việt và người P h á p
- Phạm vi nghiên cứu của dề tài: Tác giả đề lài hết sức ý thức được răng
thinh câu là mộl hành động ngôn ngữ đặc biệt phức tạp bởi tính đa đạng vé
thê loại và phong phú về hàm ngôn văn hoá-xã hội; thỉnh càu được hiện
Ihực hoá trong những lình huống giao liếp cụ thể thông qua những biểu hiện nội ngôn, cận ngôn và ngoại ngôn, chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố chu cảnh như địa điểm, thời gian, tình thái, lính cách, khí chất của các đối tác giao ticp, mức độ áp đặl của bán thán HĐTC Nghicn cứu HĐ T C là mội dồ lài rộng lớn đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều nhà khoa học trong các lĩnh vực ngôn ngữ học, nhân chủng học, lâm tí ngôn ngữ, ngôn neĩr học xã hội
Tron g khu ôn khổ đc tài nghicn cứu dơn lc này, với những dicu kiện thời gian, khá năng, kinh phí rãì hạn hep, cluing tôi SC chỉ ngliicn cứ u I I Đ T C
trong giao tiếp báng lời trên co sỏ hiii táp ngữ liệu gốc các phát nịíỏn thỉnh cầu bằn g tiếng Việt và liếng Pháp, được xây dưng (rcn những dữ liệu thu thập được qua đicii (ra bằng bảng câu hỏi klìảo sát đối vói các
n g h iệ m thê Việt và Pháp tlico 6 (ình huống đại diện cho các giá trị klìác nh au của hai biến sô văn hoá xã hỏi : p ( vị thế hay quycn lực
g i ữ a c á c đ ô i t á c g i a o t i ế p ) và I) ( k h o ả n g Ciiv.il xã hộ! h a y m ứ c đ ộ ( h â n
quen của họ khi giao tiẽp)
6 Ý nghĩa của việc ngliicn cứu de tài
- Vé mặt lí luận : đổ tài sẽ nêu bặl dược mỏl vai khác biộl cơ bàn trong cáchthức bi cu đạl H Đ T C Irong môt sô' lình huống giao lic'p bằng lời thông dungiron lĩ cuộc s ô n c h à n s n s à y cua người Việt và người Pháp, thông qua dó gópphan làm sáng tò mộl vài khía cạnh vc mật lí ihuyốt, làm cơ sở cho cácnohiên cứu dối chiêu H Đ T C irong liêng Việt va liếng Pháp, SC g i i v chúng í'
ta hiếu rõ hon hàn sãc vãn hoa hai (lán Yicl-PLÌp ihông qua ngón ngữ
M ậ t k h á c etc tài c ũ n g SC llui Ill'll (lược SƯ q u a n l ã m n g h i c n c ứ u vẽ c á c h à n h
(lòna n a ôn I11,Ữ (nici M o r e 111 mol VI dll) CIUI LciL tlii.iv co ÍIKIO, CciL nhu khoci học ờ các n cà nh khác nhau
Trang 15D ỗ Q u a n g Việt - K h áo s á t về cácli biểu đ ạ t HDTC tro n g GTBL của người Việt và người Plicip
Phẩn 1 : Cơ sở lí thuyết gồm 2 chương :
- C hư ơn g 1 : N h ũ n g khái niêm lí thuyết cơ bản
- Chươ ng 2 : Thỉnh cầu- hành đôim giao tiếp tại lời
Phần 2 : Ng hi cn cứu kháo sái H Đ T C trong licng Vict và ticng Pháp gồm ba chư ơng :
- C hư ơn g 3 : Phươn c pháp nghiên cứu khảo sát
- Chươ ng 4 : Phân lích dữ liêu
- C hư ơ ng 5 : Một số mầu Ihinh can cơ ban trong tiếng Việt và liêng Pháp
q ua đicu tra k hao sát
6
Trang 16Dỗ Q u a n g Việt - K háo s á t về cách biểu dạt HDTC tro n g GTBL của nSười Việt và ngưịi P h á p
LỊI C Ả M Ơ N
Đé tời nghiên cứu của chúng tĩi vĩi licit dê : “K h ả o sát vê cách biểu đạt
h à n h đ ộ n g t h ỉ n h câu trong giao tiếp bang lời của ng ưị ỉ Việt và ng ư ị ỉ
P h á p ” dược ngliién cứu tlieo cùnự mộì hifớnq vờ ỉhực chát lủ một phân
c ủ a d ê l à i l u ậ n ỚIÌ T i ế n s ĩ m à c h ú iìíỊ tơ i đ cm ạ t h ự c h iệ n t r o n # k h u ơ n k h ơ
đào tạo N g h i ê n cứu smlì từ xa tại trườiìíỊ Đại học Tổng hợp R O U E N Cộng ÌỈÓ Pháp, d ã hồn thành vĩi s ự cộng tác, í>iúp dỡ hết sức CỊUÍ báu của các
giáo sư, c h u y ê n IỊIƠ, dồ n g nghiệp, bạn bở và sinh Viên các trườiìíỉ Đ ạ i học
ở Việt N a m và ở Plìáp.
Trước ticii, chúng tơi xin diíực bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc lới cơ Giáo sư
B e r n a r d G A R D Ỉ N - nguyên Chủ nhiệm Kh oa Nạơu lìíỊỮ và Giao tiếp Trưởnq Đ ạ i học Tơn ÍỊ hợp R O U E N (Cộiìỉỉ hoị Pliáp) - Nqười d ã íniycn
đ ạ t c h o c l u u i í Ị t ơ i n h ữ n g V t ư ở n g k h o a h o c VC p i l l i o n í> p h á p l u ậ n , c l ỡ í ỉ i í a 1(1
n h ữ n g n h ậ n x é t , íỊựi V lìế t s ứ c x á c ( ỉá n ạ vê v ấ n tỉứ n g h iê n c ứ u t r o n g đ ẽ tà i.
giúp d ỡ chân t ì n h , vớ tie cùa các thày cơ giáo, các clmycn gia, đồng lìịịliiệp
và sinli viên K ho a Nạĩn niỊỮ & Văn hố Pháp - Tncờiìg Đ H N N -
Y ER SỈ N H à Nội, Trường Đại học Tổng hợp R O U E N , Trường Đại học Tổng hợp Paris 7 - Cộn g ÌÌÓ Pháp Nhâ n dịp này, chúng tỏi xin dược cảm
tợ các quí vị và các bạn vì d ã giúp dỡ, hơ trơ chúng tơi rất nhiêu trong việc thu thập d ữ liệu ỉighièn cứu cho dê tủi.
ClìúiìỊ> tơi cũng xin dược bày tị lời cám ơn chán lliànlì tới Ban Kho a học- Cơng n y h ệ D ạ i học Quốc Gia ỉ ỉ ù Nơi, Ban Giám Hiệu, Phịng Quản lí
Kh oa học & Bồi dưỡng CÌÌIÌỊỊ n h ư Trung tâm N C P P & K T C L Trường Dại
học N g o ạ i nyfc - D H Q G H N cỉã cho tơi C(f hội và tao cỉiêa kiên th uậ n lơi vê vật c h ấ t cQ tinh thần dê' tơi thực hiện và h o à n thành CỎÌÌỊI việc ngh iên cứu
của niìnlt.
l i a Nĩi n ạ à \ ()! thú nạ 12 n ă m 2003
Ị ) r OUiUĩ s' \ 'lệt
Trang 17Dồ Q u a n g Việt - K hảo sá t VC cách biêu dạt HDTC trong GTBL cùa ngưòi Việt và ngưòi P h á p
1 Tinh hình nghiên cứu Irong và ngoài nước liên quan đốn vấn dc
14 2 4 Nhũng yêu tò lình luiống thiêt yêu tác dông dên sư lựa chon
ỉi
Trang 18Đỗ Q u a n g Việt - K h ảo sát về cách biếu đạt HDTC trong GTBL của người Việt và ngơòi P h á p
C h ư ơ ng 2: Thỉnh cấu- hành độníi giao tiếp tại lời
2.2 C â u trúc hành d ộn g tìunh cân bằng lời 42
2.4.1.1 Mò hình phân loại của Dự án nghiên cứu hành dộng ngôn ngữ
xuyên văn hoá (Cross-Cullural Spccch Acts Research Project - 46CCSARP)
2.5.3 Xem xct những biểu hiện ngôn ngữ diễn dat phcp lịch sư trong 59
liếng Việt
Ph ần II : K h ả o sát về cách biếu đat hành đỏng thỉnh cầu
3.2.2.2 Những ưu việt và han chê cua phương pháp diêu tra băng báng 67
hỏi
3.3 X â y d ự n g c õ n g cu Ihu iliâp dữ liệu 68
3.3.2.1 X â y d ự n g b à n g câu hòi khảo sát SICU (lung học ( Q M P ) 70
Trang 19Đỗ Q u a n g Việt - K háo s á t về cách biểu đạt HDTC trong GTBL của người Việt và ngưòi P h á p
4.1.1 T r o n g tình h u ố n g người nói có VỊ ihc thấp hơn người nglic [-P] 80
4.1.2 Trong tình huống vị thê của người nói và người nghe ngang hãng 85
nhau[=P]
4.1.3 Trong tình huống người noi có vị thế cao hơn người nglic [+P] 904.1.4 Xét trên bình diện người nói và người nghe quen biết [-D] và
4.1.5 Tổng hợp và luân bàn ve kết quả khảo sát việc lựa chon chiến 94
4.2.3 Trong tình huống người nói có vị thố lớn hơn người nglie [+P] 102
4.2.5 Tổng hợp và luận bàn ve việc lựa chon các phương thức ngồn ngữ
Clurưng 5 : Mội sô' mầu Ihinli cáu cơ bản Irong liếng Viêl và ^ ^
liếng Pháp qua (1ÌCI1 tra khảo sál
I Tóm tát kct qua nghiên cứu
II Gợi ý cho nghiên cưu tiẽp llico
Trang 20Đỗ Q u a n g Việt - K hảo s á t về cách biểu đạt HĐTC trong GTBL của người Việt và ngơòi P h á p
C hữ viết tái
B : Bảng
BNĐĐ : Bổ ngữ chỉ địa điểm
BNTG : Bổ ngữ chỉ thời gian
CCSARP : Cross-cultural Specch Acts Rcscarch Projet.(Dư án nghiên cứu
h àn h đ ộ n g n g ôn n gữ xuyên vãn lioá)
CLTC : Chiến lược thỉnh cẩu
D ( « Distance socialc ») : Khoáng cách xá hói hay Mức độ thân quen giữa người nói và người nghe khi giao tiếp)
[-D] ( La « distance socialc » prochc cntrc lcs intcrlocuteurs ou les
interlocuteurs se connaisscnt) : Người nói và người nghe quen biết nhau [+D] (La « dislancc socialc» éloignéc cntrc lcs inlcrlocutcurs ou lcs interlocutcurs ne se connaissent p a s ) : Người nói và người nghe không quen biếl nhau
DCT ( Discourse Completion Test) : Trác nghiệm hoàn chinh diễn ngôn
DHCC : Dấu hiệu che chán
DHCD : Dẩu hiệu chuyên (lùng
DHDD : Dấu hiệu dỗ (lành
DHHN : Dấu hiệu hạ ngôn
D H L S : D ấu hicu lịcli SƯ
DIINV : Dấu hiệu nglii vân
DHRĐ : Dấu hiệu rào đón
DHTC : Dấu hiệu thinh cấu
ĐBLTL : Điổu biến lực tại lời
ĐTGT : Đối tác giao liếp
FT A ( Facc Threatening Act
GT : òiài ill ích
CiTBL : Cnao ticp bang 101
FT A ( Facc Threatening Act) : Mành dông đe doa ihê clii-n
C i T P U L : G i á n t i ế p phi UOC lé
Ị ( ò c g i c d imposition de I'acic m cn av ' a n l) : Mưe d o á p (lãi c u a hành đon«; de
cloạ ihế diện
KN : KIkì năng
MĐTC : Mục đích thinh cáu
Trang 21Đỗ Q u a n g Việt - Khảo sát vể cácli biểu đạt HDTC trong GTBL của người Việt vả ngựòi P h á p
■ NDMĐ : Nội dung mênh đổ
■ NH : Nhã hiệu
■ NN : Người nói
■ NVGN : Ngữ vi giảm nhẹ
■ p ( rapport dc « pouvoir » entre le locutcur ct son intcrlocuteur) : Môi quan
hệ vị the giữa người nói và người nghe khi giao tiếp
■ [-P] ( rapport dc « pouvoir » faiblc cntre le locutcur ct son intcrlocutcur 0 1 1
position bassc loc./ imcrloc.) : người nói có vị thế thấp hơn người nghe
■ [=P] : rapport dc « pouvoir » relativcmcnt cgal entre le locutcur ct sonintcrlocutcur ( oil position cealc loc./ intciioc.) : Người nói và người nghe có
vị thé tương dối ngang bằng
■ [+P] : rapport dc « pouvoir » fort cntrc lc locutcur ct son intcrlocutcur ( ouposition haute loc./ intciioc.) : Người nói có VI thê cao hơn người nghe
■ PĐ : Phủ định
■ PL : Phu lục
■ PƯL : Phi ước lê
■ QMP ( Questionnaire Mcta-pramnatiquc) : Bảng câu hỏi sicu dung hoc
■ QKTD : Quá khứ tiếp diễn
Trang 22Dỗ Q u a n g Việt - K hảo sát về cách biểu đạt HDTC trong GTBL cùa ngưòi Việt và người P h á p
DANH SÁCH sơ Đổ, BẢNG, Biểu
Trang chính văn
S ơ đỏ 2 : S ơ đ ó c á c cá p độ phái sinh các hành CỈỘI1ÍỊ HÍỊÓIÌ ngữ thuộc nhóm 34
/PHÁN ĐỊNH/
B ả n g ỉ : T ô n g hợp c á c giá I n I1ÍỊÔIÌ 111(11 ự ( lìa hành (lộn(Ị thỉnh can 40
B ả n g 4 : Giới í/ìiệìi ììịịitồn m>ữ liệu ịỊốc các pliál níỊỏn thỉnh cán IIong liéng
Vlệt và tiếiiu P há p i r onx các lình lìiióniỊ íicii biêu r ủ a p vả D 77
B ả n g 5 : Sô liệu thorn] kê chi licì việc lựa chọn chiến liiơc biên dạt lời tliỉnlì
Biển dồ ỉ : S ự lựa chọn chiếu Ììiơc thìnli (á II ( ùa Iiyliiém thê Pháp và Việt 8 1
trong tình liiiôni’ Ị-P, -DỊ
Biên (lổ 2 : S ự lựa chon clìicn híơc tliỉnli câu cùa nghiệm llìê Pháp và Việt 83
troní> tình lutôny ị - P , + D Ỉ
Bảng 6 : Sô liệu thôiìi’ kê chi tiết việc lựa chọn clìicn lược biêu (ỉa! ìừi thinh
cân của các nạliicm thè Pháp và Việt tronx tình lìiiónx I = P I 85
Biếu (ló 3 : Sự lựa chọn chiến lược thinh cáu cùa H^lucm tlic Pnáp và Việt 86
trong lình luiônự I =p, -Dì
Biển đồ 4 : S ự lựa chọn chiến lược thình can c ùa n^hicDì tlic Pháp và Việt 88
í ronịỉ tình liitônx I = p , + D !
Bảììg 7 S ố liệu thông kê chi licì việc lựu chon chiến lươc biểu dạt lời thỉnh
cầ u củ a c á c nghiệm thè Plicìp Ví/ \ 'iệt tron.u lình Ììiiốììịị l + P Ị 90
Biếu (1Ó 5 : S ư lựu chon chiên hrơc tlìinli ( liu ( ùa nghiệm thể Pháp và Việt 90
trong tình hiióniỉ ị + p -I)!
B iế u d ó 6 : S ự lưa chon i ì u c ì ì ỉươc llimh ( (III cùa nựhiộm ilìê P h á p r à Việt 91
trong rình lìitòni! 1 +P +1)1
Ỉìáiiíỉ ỉ : Kct qiui (hat H'CI theo BdiiỊỉ cáu hòi so 1 (Siêu clụiiỊỉ hoe)
Hà lì Ị! 2 : Kcí (/ ikk I icu tra tlico lỉdníỊ râu lim so I (Siêu 'lụnx hoc)
D ữ l ic ii \ 'iứl iSõ liíóiii! Ii^lìiứnì llìi’ \ ũ’l 54)
Phụ lục 2
B à n x / .■ S ò ' l i ệ u l l ì õ n x k c t i ’iu; h op Y i n Ilia ( hon ( h i m lư,H thinh ( âu
Trang 23Đỗ Q u a n g Việt - K h áo s á t về cách biểu đạt HĐTC trong GTBL của người Việt và người P h ả p
Báng 2 : Sô liệu tlỉóììg ké chi tiết việc lựa chọn chiến lược thỉnh cầu
của nghiệm llié Plìáp theo giá trị của các biến sô p , D (Số lượng tham yia : 61)
Bảng 3 : Sô liệu thống ké chi tiết việc lựa chọn chiên lược thỉnh cưu
của nglìiệmihé Việt theo ỊỊIÚ trị cùa các biến sô p , D (Sô lượng tham Via : 80)
Phụ lục 3
Bảng I : Sô liệu thong kê ÍỎÌÌỊI họp việc lựa chon các phương thức ngôn
ngữ diễn đạt phép lịch sự của nghiệm thể Pháp và Việt theo giá trị của các biến s ố p, D
( Sở lỉíỢìỉi’ Nqliiệnỉ thể Pháp : 61 I Việt : 80) Bảng 2 : S ố liệu thống ké chi tiết việc lựa chọn các phương thức ngôn
ngữ (liễn đạt phép lịch sự cùa nghiệm thê Pháp theo giá trị của
các biến s ô p , D ( Sô'lượng Nghiêm thê Pháp : 6 ! )
Bảng 3 : Sô liệu thong ké chi tiết vi ộc lựa chon các phương thức ngôn
tìsịữ diễn dạt phép lịcỉì sư cùa nghiệm thê Việt theo giá tri cua các biến s ổ p, D { Sô ỈKỢng Nghiêm thớ Việt : SO)
13
14
\ 'IIỈ
Trang 24Dô Q u a n g Việt - K h ẳo s á t vẽ cách biểu dạt HDTC trong GTBi của ngưòi Việt và người P háp
Phần mở đầu
Ngày nay, xu th ế toàn cẩu hoá đang trở thành một thực tế được mọi người quan tâm đặc biệt Trong bối cành này, vai trò giao tiếp bằng ngôn ngũ' ciữa các dân tộc có nền văn hoá khác nhau trở ncn vô cùng quan trọnc Th ế nhưng, các bên giao tiêp dù có kĩ năng ngôn ngữ vững vàng đến mấy lliì
v iệ c g i a o t i ẽ p c ủ a h ọ c ũ n g t lur ờng vấp phải những trở n g ai đ ôi khi b í h i c m
mà nguồ n gốc của nó có the là sự khác biệt văn hoá-xã hội Nhữim cú xốc hay xu ng độl văn hoá, những bc tắc trong giao tiếp thường diễn ra ỏ' các mức độ khác nhau trong khi bicu dại các hành dông ngôn ngữ đặc thù như: chào hỏi, kh en ngợi, xin lỗi, thinh cấu, mời
Hành đ ộ ng thỉnh cấu tồn lại trong lâl cá các tliír liếng và các nén văn hoá
Hành đ ộ ng tại lời này ( xcm Austin [ 1V70: 29] ) thường hay dược sử dung
trong giao tiếp hàng ngày Tlico c K E R B R A r-ORECCI IIONI [1994:40],
t h ỉ n h c ầ u là “ một hành (lộng ngôn ngữ d ặ c biệt thú vi hởi tinh da (lạiiỊỊ troiiíỊ b iể n đ ũi và tính p h o n g p h ú trong h à m 11ÍỊÓI1 x ã Ììộì, clìinlì vì thê m à lìó
được nghiên cửu rất k ĩ lưỡHỊĩ"( un actc de ỉcmgage parliculièremenl
in tẻ r e s s o n t p a y lơ Vũìiélé cỉc scs 1 'ccihsũtions et lữ I ichessc (is scs
implications SOCIƠÌCS ct CỊIII ũ ctc cn COHSCCỊIÌCIICC pũì tiLiihcì cincnt bisìi
Trang 25D ỗ Q u a n g Việt - K hẻo sát vể cách biếu dạt HDTC trong GTBL của ngưòi Việt và người P h ả p
- Walters 1979, Rintell 1981 & Cameron 1982 ( so sánh H ĐT C giữa ticng
A n h / T â y ban nha)
- Fraser 1987(nghiên cứu HĐT C trong 14 thứ tiếng khác nhau)
- B ro đ in e 1991 ( so sánh HĐTC giữa lien" Anh / Ý )
- W i er zb ic k a 1991 ( so s á n h HĐTC giữa liếng Anh / Ba l a n )
- đặc biệt phải kc tới cúc công trình nghicn cứu của nhóm “ Dự án nghicn
cứu các hành dộng ngón ngũ' xuycn vãn hoá" ( CCSARP ) do s B L U M
-K U L -K A đứng dầu
+ 1984, S B L U M - K U L K A & E O L S H T A I N “ Thỉnh cáu và biện
bạ ch/ xin lỗi: nghicn cứu xuycn văn hoá về mẫu thực hiện các hành
đ ộ n g ngôn n g ữ ”
+ 1987, S B L U M - K U L K A “Gián tiếp và lịch sự: nlur nhau hay khác
n h a u ? ”
+ 1989, s BLUM-K.ULKA, J ỈIOUSĨ- , Cl KA S P E R, “ Điổu tra nghiên
c ứ u n g ữ d ụ n g x u y c n v ãn h oá: clan l u â n t ó m lãi "
- A C R O L L , 1991, “ Hành dộng thỉnh câu, nghiã của từ và lời nói ” Tạp chí Ng ô n ngữ và Xã h ộ i Trong chuycn luận, A C R O L L dã sử dụng các gia trị khu biệt tại ngôn đế phân biệt HĐTC với các hành dộng ngôn ngữ khác
- T ro ng Luận văn M.A dược báo vệ lại Trường ĐH TH La Trobc, 1998, HÀ Cẩm T â m đã tìm cách lí giài sư khác biệt trong cách thức diễn đat H Đ T C giữa người ú c nói ticng Anh với người Việi nói tiếng Anh nhâm làm cơ sở cho n h ũ n ° dc XLiíìt giíỉnc (.li.iv HĐTC cho sinh \ i c n Vict n; li học ticng Anh
T r o n g Luậ n văn DIE A dược bao vệ tại trường ĐHTH Lumière Lyon 111
-Cộ no lioà Pháp, 1 W , BÌM Bích Thuy dã nghiên cứu, dối chiêu H ĐT C
trong giao dịch llnrơng mại ỡ Pháp và Việt nam irên cơ sờ nguồn ngữ liệu thưc l ĩ v r i lừ việc nhi âm cac cuộc tỊKKì dịch mua bán ơ cac cưii liang hoặc
chợ
1 2 C á c c ỏ n c H ì n h n g h i ê n c ứ u i r o i i i Ị n ư ( ' L
Trang 26^ - —— K h a o s a t ve c a c h b iêu d ạ t HDTC t r o n g GTBL c ù a ngư ờ i V iệt và n g ư ờ i P h á p
- Ch u yê n k h ảo “ Sự lễ phép I r ong Ngổn ngữ gia đình ở lời cầu k h i ế n " , 1 99 6,
cua N G U Y E N Thi Thanh Bình đăng trong cuốn “ ứ n g x ử nqỏn ngữ trong
giao tiêp gìa đình người Việt” do Nguyễn Văn Khang lam chủ bicn
N X B V H T T Tác giả đã dùng thuật ngữ Lời cầu khiến thay vì Lời thỉnli càu
Tron g c hu y ên luận, tác giả dã ticn hành phân tích các phưưng tiện ngôn ngữ
quan trọng nhâl thổ hiện sự lỗ phcp trong lời cầu khiến ở J hạm vi giao tiếp
gia đình
- Luận án licn sĩ ngữ văn cua Nguyễn Văn Độ, 1999, với ticu đổ “ Các
p h ươ ng tiện IIỊỊÔH ngữ biến lìiện hành ÍỈỘIIỊỊ thỉnh rầu trong tiếng Anh và
nghiên cứu H Đ T C và các phưoìm tiện ngôn ngữ bicu hiện 1 *DNN này troim liếng Anh và tiếng ViệtC lấy tiêng Anh làm cơ sở)
2 T í n h b ứ c lliiết c ủ a đổ lài
- Dưới góc độ nghicn cứu ngôn niũr hanh đónc thinh cấu íiiữ một vi trí quan trọng trong giao tiếp xã hội và nszhc nehiệp, nó hết sức da dạng vc cácli thức biểu đạt ngay trong một ncôn ngũ vã mang đâm ncl văn lioá xã hội Đ ã có nhiéu công liình imhiên cứu hành dộng thỉnh cáu trong các Ihứ tiếng như dã Irình bày ớ trên, song rất ít công trình di sâu tìm hiểu những nét dặc thù của H Đ N N này trong tiêng Việt và tiếng Pháp Mặt khác, việc
so sánh dối chiếu H Đ T C trong liêng Việt VÌ1 ticng Pháp - hai thứ tiếng thuộc hai nén vãn hoá khác nhauívan hoá phương Đòng / văn hoá phương Tây) SC góp phần làm sá ne to thỏm những khía cạnh ve mặt lí luân licn quan đốn
H Đ T C và sẽ giúp chúng la hiếu rõ lid'll bán sác vãn hoá hai dân tộc Việt- Pháp lhông qua ngôn ngừ
- Dưới ° óc dô oiiine dạy imoai imữ viẽc khao sát dõi cl.-.C'U hanh dõng thinh
CU1 tr o n " ticn« Vièt va tiẽni: Phiíp la một nghiên cứu thiêt lliưc góp phân cãi thiên nhữnp trớ ngai và xung clol ngon ngữ-ván lioá do hành dông liiỉnh cáu
có thổ oây ra Irong giao Ill'll ngon ngữ - van l v ú V lột - Pháp
Trang 27-— - -s a t ve cacli b iê u d ạ t HDTC t r o n g GTBL c ù a n g ư ò i Việt và n g ự ò i P h á p
3 Câu hỏi xuất phát và giá Ihuyết khoa học
Đê tai xuât phát từ tính birc thicl của vicc nghicn cứu khảo sát H Đ T C trong tieng Viẹt va tieng Pháp và câu hỏi đăt ra cho đề tài là:
tiếng P h á p ?
Đc trả lời sơ bộ cho câu hỏi này, chúng tôi dã dưa ra giả thuyết là lìlìữìiíỊ
khác biệt co bán t r hoạt cíộììịị của H D I c trong tiêníỊ Việt và tiéhíỊ Pháp là
người Vi ệl vù HIỊIÍỜI Ph á p có lìliữiiỊi Ií '11 liẽìì s ử dụ n g k h ú c nh a n các chiến
lược thinh câu trực ticpiịịián Iiữp và có nhữniỊ lựa chọn khúc nhan Irony
việc s ử d ụ n g những p i l l i o n thức hiển hiện phép lịch s ự dê biểu dạt một
H D T C
4 M ụ c tiêu của dề tài:
Để kiểm ngh iệm gia thuyết khoa học ncu trcn, chúng tôi xây dựng (ic lài
với ticu đề K h ả o sát về cách biểu đat hành dỏng thỉnh cầu trong giao tiếp b ằ n g lòi cua người Viêt và người Pháp nham:
- x á c đ ị n h n h ữ n g k h á c biẽt troníỊ việc ưa d ù n g các ch iến lươc biển cỉat
H t ì T C t h e o ba cấp độ: true tiếp, gian tiếp ước lé và giáìi tiếp p h i ước
lệ, c ũ n g n h ư n h ữ n g k h ú c biệt trong việc lựa ch ọ n các p h ư ơ n g thức
n g ô n n g ũ th ê hi ện p h é p lịch s ự k h ỉ biếu âat m ộ t H Đ T C theo các biến
sỏ văn h o á - x ã h ộ i (p á ì)),
d ư a ra m ộ t s ố mảII t h ỉ n h cáu chừ y ế u trong tiếng Việt và tiếng P h á p
trên co sỏ n g u ồ n d ữ liêu ỊỊOC thu đươc q u a k h ả o sát điéu íra.
5 Đôi tượng và phạm vi ntihicn CU'II cua dẽ tài
- Đối t ư ơ n ” r H i i ẽ n cứu khao sal cua clc lai ia những phát ngón thinh call của im rờ i Vict và ne ười Pháp i m n e những linh Imõiig gício Hcp iliỏiig dung
t r o n g c u ộ c SÔÌ1ỈỊ h à n g n g à y
4
Trang 28D ỏ Q u a n g Viẹt K hao sat vê cach biêu dạt HDTC trong GTBL của người Việt và người P h á p
P hạ m VI nghiên cứu của dề tài: Tác già đề tài hết sức ý thức được rằng
thinh câu là một hành động ngôn ngữ đặc hiệt phức tạp bởi tính đa dạng vé
thê loại và phong phú về hàm ngôn văn hoá-xã hội; thỉnh càu được hiện
thực hoá trong những tình huống giao tiếp cụ thể thông qua những biểu hiện nội ngôn, cận ngôn và ngoại ngôn, chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố chu cảnh như địa điểm, thời gian, tình thái, tính cách, khí chất của các đôi tác giao tiếp, mức độ áp đặl của bán thân HĐTC Nghicn cứu H ĐT C là một dồ tài rộng lớn đòi hỏi phải có sư phối hợp của nhiêu nhà khoa học trong các
kh á c n h a u của hai biên số vãn lioá xã hội : p ( vị thê hay quycn luc giữa các đối tác giao tiếp) và I) ( khoiing cách xã liộl hay mức độ thản
q u e n c ủ a Ỉ1Ọ k h i g i a o t i è p )
6 Ý n g h ĩ a c ủ a v i ệ c n g h i c n c ứ u đe tài
- Vc mãt lí luân : đc tài sẽ nêu hát dược mộl vài khác biệt cơ bàn trong cách thức biếu dạt H Đ T C trong một sô' lình huõng giao tiếp bằng lời thông dung trong cuộ c sống hànsi neày cua người Việt và người Pháp, thông qua dó góp
p h i ì n l ù m S t i l l 17 t o m o t ViU k h i í i C í i n l i v c nicit l i t h u y c t , l í i m c o s ơ c h o c é ic nghiên cứu dối chicii 1IĐTC Hone liêng Việt va tiêng Pháp, SC giiv chúng
ta hicu rõ hơn bản săc vãn hoa hai dân u \ Viội-Pluíp thõng qua ngón ngữ
M i l k li íc etc lài cũng sẽ thu Ill'll (ỉược sir quan tám nghiên cứu YC các hành
dộ n g ng ôn I1‘HÌ (mà H Đ T C là mội ví du) cùa các ihay cô giáo, các nha khoa học ở các n e à n h khác nhan
Trang 29D ỗ Q u a n g Việt - K hảo sá t vể cách biêu dạt HDTC trong GTBL của ngưòi Việt và ngơòi P h áp
- V ê m ặ t t h ự c Uên : với k c t q u a thu d ư ợ c , đ c tài SC g ó p p h ầ n cải t h i ệ n p h á n
nào n h ũ n g trở ngại, xung đột văn hoá do HĐT C có thể gây ra trong giao tiếp liên văn hoá Việt-Pháp Ngoài ra, những kết quả đó còn có thể dược
xe m xét ứng d ụ n g trong việc giáng dạy tiêng Việt cho những iigười Pháp và giảng dạy tiếng Pháp cho người Viêt
7 Câu trúc của đề tài : Ngoài phấn mở dầu và kct luận, đề tài bao eồm năm
c h ư ơ n g đ ư ợ c s ắ p x c p t r o n g hai p h ấ n r i c n g biệt c ó m ố i li cn hộ h ữ u c ơ :
Phần 1 : Cơ sở lí thuyết gồm 2 chương :
- Chư ơng 1 : Nh ữ n g khái niêm lí Ihuyết cơ bán
- C hư ơn g 2 : Thỉnh cầu- hành (lông giao tiếp tại lời
Phần 2 : N g hi cn cứu khao sái HĐTC trong licng Vict và ticng Pháp gồm ba
chương :
- C hư ơn g 3 : Phương pháp nchicn cứu, khảo sái
- Chư ơng 4 : Phân lích dữ liệu
- C hư ơn g 5 : Mộl số mầu ill inh cầu cơ bàn trong tiếng Việt và liêng, Pháp qua điều tra kh ao sát
6
Trang 30D o Q u a n g Viẹt K hao sat vê cach biêu dạt HDTC trong GTBL của người Việt và người P h á p
Phầ n I: Cơ sở lý thuyết
Tr o n g phần 1 này, chúng tôi sẽ giới thiệu một cách ngán gọn một sô khái niệm lý thuycl cơ ban dặc biệt cán thiết cho việc nhận diện một hành động ihỉnh cầu nói chung Chúng tôi khống có ý định di sâu nghicn cứu hoặc đặt vân đề x e m xét lại nhữne khái niệm và lv thuyết được ncu lên vì đó không phải m ụ c ticu nghiên cứu dặt ra trong đé tài; chúng tỏi chỉ muốn giới thiệu những q u an đi ểm của các nhà nghiên cứu tiển bối trong lĩnh vực hẹp nàv với
T h e o đó trong ch ư ơ n s 1, chúng tôi sẽ điếm lai một số khái niêm cơ bản
li ên q u a n đến hành động ngổn ngữ chu cành, quan hô liên nhân và lịch sư Trong c h ư ơn g 2 ch ún g tôi SC đc câp một số vân đề liên quan đến trọng tâm của nghiên cứu dó là: sự nhận diện va những vấn dề lý thuyết đặt ra đối với hanh
đ ộn g thỉnh cầu
Trang 31D ° Q u a n 9 K h a o s a t ve c a c h b iẻ u d ạ t H D T C t r o n g G T B L c ù a n g ư ờ i V iệ t và n g ư ờ i P h á p
C h ư ơ n g 1: M ộ t s ố khái n iệ m lý t h u y ế t cơ bản.
1.1 H à n h đ ộ n g n g ô n ngữ
T r o n g tác p h â m nổi liêng của mình “N ó i lức là Q u a n d dire c'est f a i r e )
xuất b án n ă m 1970, nhà xuâl ban Editions dll vScuil ( bản dịch tiếng Pháp lừ
c u ố n ‘ T ử II g ữ là m nân s ự VỘI thừ nào '} " ị H o w Ị(> (lo things with wo r d s) xuât
ban n ă m 1962, O x f o r d University Press), Nhà triết họ c- ng ô n ngữ học Austin
đã đặt ra m ột gia thuyêl ncn mỏ n g , (ló là: “N ó i một diêu ỳ , tức là lủm diêu
d ó ” [1970: 47], T h e o Austin, “ l à m ” ở đâv là m ( l hành dộ n g ngôn ng ữ có ba
d ặ c t í n h c ơ b ả n :
- trước licn d ó là một hành (Jonh lạ o lời, lức là hành dộ n g ng ôn nu ữ sử uụ nu
cá c ycu lố n h ư ng ữ âm, lừ vựim, hình Ihái-cú pháp de tạo ra mộl câu cỏ
n g h ĩ a , đ ư ợ c q u i c h i ế u i r o n u m ô l hối c ả n h k h ô n g g i a n v à lliời g i a n n h ấ t
định
- tiếp đó là m ột h à n h d ộ n g tại lời, nghĩa là hành d ộn g tao ra một phát ngôn
với m ộ t m á trị ước lệ mà gia trị ước lệ nàv trù ne với giá trị của hành tlộim
tạo lờì ; nói c ác h khác, nó dc cập tiến một hãnh dộ n g n gô n n g ữ dược thực
hi ện khi nói m ột clicu sì dó Ch ẳn g hạn nh ư trong giao tiếp khi ch ú n g ta
hỏi c á m ơn, xin lỗi hứa hẹn., tức là ch ú n g ta llnrc hiện mô t hanh d ô n g tại
lời.
cuối c ù n ° là hành độm i mượn lòi dó la việc dại dược mộ t ho ặc một vài
hiệu q u á n ào dó bằiiii 101 nói Ị r>70:29] nghĩa là m ượn p hư ơn g iiện ngôn
im ữ dế oây ra mỏl hiệu qua ngoài ngôn ngữ nào (ló ờ người nghe
N h ư vâv khi pliál n'Min một câu ntiil'o'i I llurc hiên mụi nanh d ô n g n gón ngữ
(dổi khi là n h i è u h à n h ilôiiii) ví (lu như: llitii'n ,//;;// lìòi m lệnh, thỉnh (á n.
X
Trang 32D ò Q u a n g V iẹt K h a o s a t vê c á c h b iêu đ ạ t H D TC tro n g GTBL c ù a ngư ời Việt và ngư ời P h á p
hứa hẹn, Mil lôi, c ả m ơn, ph ó hình, két lói , ca ngợi, qợi V, dc d ọ a , n ăn 111,
th á c h thức, c h o phép
N h ữ n g h à n h đ ộ n g n g ô n ng ữ này được A u s ũ n gọi là hàn h đ ộ n g íại /(')'/(« acte
i ll o cu t o i re »: th e o từ n g u y ê n học, từ n g ày có Latin "in = trong, và lo cut io = lời
nói, p h á t n g ô n " ; N h ư vậy hà nh độ nơ íại lòi là hành đ ộ n g m à người ta Ilụrc
hiện khi ph á t ngô n)
Li ên q u a n đ c n sự p h ân loai các hành đ ộ n c ng ôn ngữ, Searle [1972, 1982] (p hiê n b ả n ti ến g Pháp), Bach và Harnish [1984] và V a n d c r v c k e n [1988] dã
p h â n l o ạ i c á c h à n h d ộ n g n g ô n n g ữ t h à n h 5 l ớ p l ớn : p i ì á n n g h ị [ d i r c c t i f s ] ; t í n
đị nh fasscrtifs] ước kct [prcimissifs]; t u yê n bỏ [déclaratifs] và bicii c ả m
[cxprc ss ifs ]
T h e o q u a n clicm c ủa các nhà 1112,011 ng ữ kẽ Ircn, hà n h cỉộnỊỊ thỉnh cầ u dư ợc xốp
vào lớp Phán I igh if dircctifs], m ụ c dích tai lời nói c h u n g của lớp “ Phán n gh ị "
là m u ố n đổ ngư ời n g h e (A) phái làm mộ t cái gì dỏ, tuy nhicn hiệu lực tại lời
lại ih a y d ổi t h e o cá c hà n h d ô n g n c ỏ n ng ữ cu the
Một c â u h ỏ i đ ặt ra: n h ữ n c hành d ộ n g n g ô n n g ữ có tính phổ qu át k h ô n g ? Câu trả lời rất k h á c n h a u th ậ m chí còn dối lâp C h ầ n g han n h ư theo F r a s e r & al [1970: 78] và O l e s k y [1984: 3 5 9 Ị5, thì lất cá các ng ôn n g ữ sử d ụ n g c ù n g m ộ l
n g u y ê n l ý c ơ b á n c ủ a hà nh d õ n g l ời n ó i (basic SCI o f sp ec ch a c t s ) n h ư hà nh
d ô n g t h i n h c â u Í I I YỠI 1 hò hciv lìiúi hen n20i.il trư mộ t sô cá c hừnh d ô n g iTicing
d â m net ỉẽ n g h ĩ a và dặc thù cua một nen vãn hoá cu thổ n h ư hà n h d ô n g rửa tói
h a y k h a i trừ N h ư n g n e ư ợ c lại theo W i c r z b i c k a [1985], m ộ t xã hội k h ô n g
n h ữ n g chỉ dặt len, m à còn qu an niêm n h ữ n g h ành d ô n g n g ô n n g ữ c ủ a mì nh
k h á c với xã hôi kh ác T ro m : kh uô n khổ de tài ngh iên cứu, c h ú n g tỏi coi nh â n
Trang 33Đ ỗ Q u a n g V iệt - K h ả o s á t về c á c h b iểu đ ạ t HDTC tro n g GTBL c ủ a ngư ời Việt và ngư ời P h á p
xét trên đ â y c ủ a W i e r z b i c k a n h ư là mộ t troníĩ nh ững cơ sở qua n t rọn g cẩ n tính
đ ến khi k h ả o sát đối chiêu hàn h độ n g thỉnh cầu giữa hai thứ tiếng Việt và Pháp
1.1.1 H à n h đ ộ n g Ịại lời trực tiêp và gián tiếp.
T r o n g tất cả c á c n g ô n n g ữ clcu tổn tại hai dạng diẽn đạt: trực tiếp và gián tiếp
ho ặ c n h ữ n g “ di ẽ n dạt b ằn g các hành dộ n g ngôn ngữ Irực tiếp h ay gián tiếp" - Searle [ 197 5: 60] N h ư vậy, ta k h ô n g thổ nói rằng ng ô n n g ữ này sử d ụ n g lối
n ó i t r ự c t i ế p c ò n n g ô n ngũ' k i a s ử đ u n e lối n ó i g i á n ti ếp T ấ t c ả c á c n g ô n n g ữ
đều c ó hai k h ả n ă n g diễn dại này
Vậy , (hố n à o là m ộl hành d ộ n g ngôn n g ữ trực liếp / gián tiếp? T h e o hicii biết
c ủ a c h ú n g tôi, vấn đ c này dã thu hút sự chú ý của rất nh iều tác g ' ả như: Scarlc [1975: 59-821; R éc ana ti 11981:141-56]; Eluerd [1985: 168-71]; Kcrbrat-
O r e c c h i o n i [ 1 9 8 6 :7 4 - 9 1 ] và 11 () 9 1 a:25-81; B lu m - K u l k a [19891; M o c s c h l e r
[ 1 9 9 4 : 2 0 9 - 1 1 ] v à A r m c n g a u t l I l c) 9 (): 9 4 - 5 ị.
M ặc dù c ò n m ộ t s ố đ i ế m bất đổ n g tron e việc nhận diện hai loại diễn dạt này,
so n g c á c tác gi ả trên có xu lurớne di đến ihôYig nhất rằng: trong hàn h d ộ n g tại
lôi trực tiếp, ngư ời la nói một cách trực liếp và rõ ràng cái m à ngưừi ta m u ố n
nói c ò n Iron g h à n h d ộ n g tại lời gián tiếp, người ta m u ố n nói m ộ t cái k h á c
ngoài n g ô n từ m à n cư ời ta sử dụng
N h ư v ậy (1): “ Đ ư a c h o tôi lo m u ố i ! ” là một hành d ộ n g tại lời trực tiếp.
(2)- “ A n h có thê c h u y ê n cho lôi lọ muối k h ô n g ? ” là một h àn h d ộ n g
Trang 34Đ ô Q u a n g Việt - K h ả o s á t VC c á c h biểu đ ạt HDTC tro n g GTBL cùa người Vièt và người P h á p
người nói sử d ụ n g câu m ện h lệnh - một dạng thức gắn liền với việc ycu cáu để
di ễn dạt m ộ t h àn h đ ộ n g thỉnh cầu
N ế u c h o r ằ n g (2) là một hành dộng thỉnh cầu gián tiếp là vì người nói thực hiện m ộ t h à n h đ ộ n g tlìỉìilì câu thông qua một hành độ n g kh ác làm tr u n c gian -
h àn h đ ộ n g hỏi và vì anh ta hỏi VC khả nâng của người nghe chỉ với một m o n g
m u ố n là yê u cấu người này cUra cho anh ta lọ muối N h ư vậy, trong hành d ộ n g
n g ô n n g ữ g i á n liêp, người nói m uốn truycn dạt ch o người nclic một diều khác,
hoặc n hi ều hơn cliéu mà anh ta nói nê n thực lố Đâv chính là s ự trượt nghĩa
trong the hi ện V địn h giao íìép như C.Kcrb rat -O rc cch io ni [ 1991 a : 2 7 ] dã ncu ra
ở trcn, c h ú n g la dã đc cập đen sự tổn tại hai dạng diễn đạt của cù ng một hành
d ộ n g n g ô n n g ữ trong lất cá các ihứ liếng: hành d ộ n g trực tiếp và đối lập với nó
là h àn h d ộ n g gián tiếp Sư lổn lại hai dạng điẽn đại này k h ôn g chỉ thổ hiện ở cấp độ n g ô n n g ữ với những dặc lính riêng của nó mà còn thổ hiện ở c áp độ cao hơn dó là c ấ p độ văn hoá Việc sử cknm thường xuyên hơn một d ạn g điỏn dạt nào đ ó ( trực tiếp hay ííián tiếp ) của người nối một thứ tiếng tuỳ Ihuôc vào
q ua n n i ệ m của họ VC 111 ực lô và dường như được qui dinh hởi các yếu tố văn hoá - xã hôi Ví dụ, Irong các xã hội thiên VC tập tính “ gẩn g ũ i ” (ethos dc
p r o x im i t é ) “ tôn ti, thứ bậc" (hicrurchiquc) và " đo àn k ế r ( so li d a n s t e ) nguời nói có xu h ư ớ n g sử dụ n g các kicu điẻn dại trực licp hơn, còn trong các xã hội thiên VC tập tính “ k h o ả n g cá ch" (clhos dc distancc), “ bình dung'Ycgalitairc) và
“ c á n h à n ” ( i n d i v i d u a l i s t e n m i ờ i n ói c ó x u h ư ớ n g s ử d ụ n g c á c k i ổ u d i c n d a l
gián tiếp hơn
N h ư vậy c ó the cia định răng \ u hướng trực tièp hay gián tiếp trong việc diễn (.I'll m ô l l v m h c l ô n ° n ° ô n IIÍIƯ b i c n t l o i i r o n í Ị c d c n c n v i i n ỉiOi 1 k h i i c n h c i u , Víi
n o ay trono c ù n g một ncn \ a n hoa no lại bicn (lói ihcn lứa luc’; giói tính, nghé
Trang 35Đ ỗ Q u a n g V iệt - K h ả o s á t về cả c h biểu đ ạ t HDTC tro n g GTBL c ủ a người Việt và n gư òi P h á p
n g h i ệ p , đị a vị xã hội và theo những (âp tính văn hoá xã hội n hư c h ú n c ta dã nói đ ế n ở ph ần trên Đ ó cũn g chính là diều mà c hú ng tôi m u ố n làm sáng tỏ ở
m ột c h ừ n g m ự c và p h ạm vi nào dó trong kh uô n khổ đề tài n g h iê n cứu này
Đ ến đây, c h ú n g ta đã x em xét hành dộng ngôn ng ữ trong trạng thái đơn lẻ như
Austin & Searle đã l à m Tu y nhicn, trên thực tế liệu các hành d ộ n g n g ôn ngữ
có luôn tồn tại trong trạng thái dơn lỏ khô n g? Nế u câu trả lời là k h ô n g thì hàn h đ ộ n g n g ô n n gữ phải dược định vị trong cấu trúc nào?
1.1.2 H à n h đ ộ n g ng ô n ng ữ troim cấu trúc hội thoại
Nếu A us t in tin ch ắc rằng hành d ôn g ngôn ngữ là dơn vị nhỏ nhấl trong hoạt
đ ộ n g g ia o tiếp ( c o m m u n i c a ti o n ) của con người, thì diều dó được n g ầ m hicu rằng tro ng hoạt đ ộ n g giao tiếp còn có nhữ nu đơn vị lớn hơn Nhò' có sự ra dời
N h ư vậy cá c hà n h d ộ n g n e ô n IIÍIŨ' dược kẽt hợp vơi n h a u đc hình thành các
th am thoai C á c hàn h d ô n g ngôn ngữ và cáo tham thoai đcu được hình thành bời m ộ i IV7ười đ u v nhất va iló chính la người phát ngôn N g ay kin có ít nhất la
Trang 36Đ ỗ Q u a n g V iệt - K h ả o s á t VC c á c h biểu đ ạ t HDTC t r o n g GTBL cù a người Viêt và người P h á p
hai người t h a m gia thì nó trỏ' Ihành cặp Ihoại; các cặp thoại kết h với nhau để hình th àn h các đo ạn thoại và các đoạn thoại kết hợp với nhau dể thành cuộ c thoại - đơ n vị lớn nhât của cáu trúc hôi t h o a i N h ư vậy hàn h d ộ n g thỉnh cẩu m à
ch ún g tôi n gh iê n cứu trong khuôn khổ của dề tài này dược coi n hư đơn vị dộc
t h o ạ i n h ỏ n h ấ t c ủ a s ự p h á n t í c h t r o n g c á u t r ú c t h ứ b ậ c n ê u t r ê n
Ch ú ng ta d ã thấy mối quail hệ giữa hành d ộn g ngôn ngữ với nhữ ng cấ p độ cao hơn nó M ộ t p hư ơ n g diện khác dặc hiệt quan trọng dể xác địnn lioạt đ ộ n g của các hà n h d ộ n g n g ô n ng ữ mà cluing ta nhất thiốt phái xem xct trcn phư ơng diện
lý thuyết, dó là n h ữ n g mối C|uan hệ tác d ộn g qua lại của các hàm 1 động ngôn
T h e o đ ị n h n g h ĩ a dược nêu irong lừ clicn ngôn n gữ hoc và k h o a học vé ngôn
ivũr 1994 - L a ro u s sc , chu canh là: "7V5/Í.Í? t h ể những điều kiện tự nhiên, x ã lìói
v à v ă n l ì o á m à t r o n x ít ó m ọ t p h ớ t IHỊÓIÌ, m ộ l ỉ ờ i n ó i d ư ợ c c h e n r a Đ ó là n h ữ n g
( l ữ k i ừ i ì c l ì ỉ i i ì í Ị c u a c ù I I ^ I K ' I Ih>i v a l ì ^ n o i i i ị ị I ì c \ c I ì o c i ì ì CCUUÌ \ t i ì ì ỉ i o i i \ ( I h u n
ly về n h ữ n g k ìn h n g h i ệ m vù nliữnx hiểu hiél cùa m ỗ i người"( le c n n íc xt e est
Ị 'c ì i s c ì ỉ ì h ì c c i c s c o n d i t i o n s i H i l m c l l c s , s o t i í i l c s c l ( u i l u t c ỉ l c s LỈLin.s ì c s c ị u l ỉ ỉ c s s c
Trang 37D ỗ Q u a n g Việt - K hảo s á t về c ách biếu d ạt HDTC tro n g GTBL c ù a r.ĩiười Viêt và người P h á p
situen t un ẻnoncé, un discours Ce sont les do nn ẻe s c o m m u n e s à / 'émetteur et
a u r é c e p t e u r s u r ỉa s it u a t i o n Cĩi/íureìle et p s v c h o l o g i q u e , les e x p e r i e n c e s et ìes
c o n n a i s s a n c e s de c h a c u n cìes deux) Định nghĩa này tương đối dầy cl I và dưa
ra mộ t số đ i ể m qu an trọng VC khái niệm “chu c ả n h ” ; tuy nhiên nó c ũ n c chưa thật ihoả đ á n g vì các ngôn lừ dược sử dụng trong dinh nghĩa đòi hỏi phải có
một sự giải thích k cm theo, ví dụ: “ /////?'//£ (liêu kiện Ịự nhiên, -VỠ hội, văn h o a ' được ncu ra là gì? “N h ữ n x (lữ kiện (liniìí>” có dược người nói và người nghe
qua n n iệ m g i ố n g nhau trong giao liếp giữa các nền văn hoá hay kh ô n g ?
Cũng n h ư các khái niệm cơ bàn khác, chu cảnh là vấn dề được rất nhiều tác giả
có len tuổi qu an tâm troníi dó phái kể đốn A n d rc -L ar o ch cb ou v y[ 1984:50-5],
A r m c n g a u d [1999:60-31 Tuy nhicn trong khuôn khổ của nghicn cứu này,
1) Bối C(hìlì{ k h u n g cánh thòi g ía n -k hô n g gian) bao gồm:
a K h u n g c à n h k h ôn g Ịiian được xcm xct ircn những phương diện vật chất
dơn thuần, với nh ữ n g dặc điếm vè nơi diễn ra hội thoai, và nó cũ ng được xcm
x é t d ư ớ i RÓC đ ộ c h ứ c n ă i m x ã h ộ i t he c h ê
h K i l l i n g c ả n h t h ờ i g i u n la m ộ t t r o n g n h ữ n g y ế u tổ' q u y ế l đ ị n h d ố i với v i ệ c
diẽn ra hội thoại: lời nổi cũng can phái thích ứng với thời líicm giao tiếp
2) M ụ c (lích: n (urời ta phàn hiộl m ụ c đích bao irùm của hỏi thoại (ví du: cuộc
g ă p tại n h à b á c s ỹ ) và n h ữ n g m ụ c clích i hò i ( ỉ i ê m ứ n g VỚI n h ữ n g h à n h d ô n g
no ôn n ° ữ khiíc nhiiii ilưoc lliuc Ilk'll liong suoi c uoc cnp
"ìì N iịuòì t h a m í,’/í/ ÌỊKIO fh'i' 11 Ị'*! 1IIc 1 1 1ÍZ dicn [1 1 1) Ctiiì phdi xcm xcl
14
Trang 38D o Q u a n g Viẹt - K h a o s a t vê c á c h biẻu đ a t HĐTC tro n g GTBL cù a người Việt và ngư ời P h á p
- SỐ lượng người tham gia
- N h ữ n g đặc đic m cá nhân của người Iham cia: tuổi, giới tính,
nghé ng hi ệp, nét tính cách, trang Ihủi tâm lý .
- Mối qu an hệ giữa n h ữ n s người tham gia giao tiếp: mức độ quen bict, bản châì củ a môi quan hệ xã hội (gia dinh hay nghề nghiệp, ihứ bậc) và bản chcú c ủ a mối q u a n hệ tình ca m ( thiện cả m hay ác cảm, tình bạn, tình ycu hay n h ữ n g lình c ả m kh ác có ihế clirợc cilia sỏ hay không, hay tình h u ố n g giao ticp lì nh icu m a n g tính “ hình th ứ c” , thậm chí m a n e tính lẽ nghi )
N h ư v ậ y , đ ị n h n g h ĩ a VC c h u c a n h tr òn d ã c u n g c ấ p c h o c h ú n g ta m ộ t c á c h rõ
ràng lốt cả n h ũ n g tham sỏ lình luiốim có ihc can thiệp và tác d ộ n g đốn diẻn biến c ủ a c u ộ c thoại ở nhữ nu cáp độ khác nhau và sự lựa chọ n chiến lược phù hợp với việc thực hiện mộl hành đô n g ngôn ngữ Một thất bại trong giao tiếp
hay sự k h ô n g Ihành cua mội hãnh dộng ngôn ngữ, như hành d ộ n g thỉnh cần
c h ẳ n g h ạ n c ó i h c d ư ợ c gi ai I h í c h b â n g v i ệ c n h â n đ ị n h k h ô n g đ ú n g VC h o à n
cản h giao licp, có ng h ĩa la việc hiếu sai một (hay nhicu) dữ kiện củ a chu củnh
T h e o G u m p e r z [1982: 1 34]" những “ thất b ạ i ” này có thể là cỏ' ý hay vô lình (đặc biệl trong lình h u ố n g giao tiếp siữa các ncn văn hoá kỉiác nhau ) bởi vì nhữii'1 chỉ s ố vổ chu cá nh thay dổi từ nén văn hoá này sang ncn văn hóa khác
N h ân xét xác đ á n g nàv cua (ìumpeiY đe câp ihang trong tâm vân dc mà c h ú n g tôi m u ố n di sâu trong ne h ie n cứu dõi chiếu Việt-Pháp.'Trong tình h u ố n g giao
tiếp x u y ê n văn hoá, khi llụrc hiện một hành d ộ n g thỉnh càu c h ả n g hạn quan
n i ệ m v à n h ũ n g s u y ỏ \ : n k h á c n h a u VC c á c d ữ k i ệ n c h 1 c ả n h s ẽ d ẫ n n g ư ờ i n ói lới v i ệ c l ự a c h ọ n s ai c á c c h i ê n l ư ợ c g i a o t i c p ( t r ự c t i ế p t h a y vì g i á n t i c p h o ặ c
niĩirợc lai hình thức xirnn lió cap (lô ngôn ngữ dâu hiệu của phcp lịch sư )
(Jum per/ J J 1982 Discourse sir - St.ulic- m In tc ra J' r 1 ' Sov io lmỊ!iiis ti , ỉ aml'riduc
C U I ’ ( ó n ò n I irov hôi tho.il N^ln 11 'III \Y Iir.viii: 1.1 nu Ml Iiiz-r li vã hói)
Trang 39D ò Q u a n g Viẹt K h a o s a t vê caclì biêu dạt HDTC tro n g GTBL c ù a người Việt và người P h á p
điêu n à y sẽ gâ y ra cú sốc van hoá một sư xung dột văn hóa hav thậm chí là sự
b ế tắc gi ao tiếp
T r o n g s õ c á c d ữ k i ệ n c h u c a n h n c u t r ê n , m ứ c d ồ q u e n b i ế t s i ữ a n s ư ờ i n ó i với
người n g h e và mỏi qu an hộ ve thứ bác giữa họ dã trở thành những dề tài nghi ên cứu c h u y ê n sâu cúa nhiêu nhà lý thuyết VC ngữ dụ n g học, đo tám quan trọng đặ c hiệl c ủ a ch ú n g trong tương lác hội thoại C hú ng la sẽ cùn g xcm xct
t i ế p l ự a c h ọ n c á c c h i ế n lưnc ill a o I icp p h ù h ợ p n h ằ m t h ự c h i ệ n t h à n h c ổ n g
tương lác hội thoai, ở cáp (!■' Ill ực hiện một hành (lộng ngôn ngữ, như hành
động thỉnh cầu c h ẳ n g han, những mối quan hệ này ảnh hưởng trực tiếp đốn
n g ư ờ i t h a m cii-1 h ỏ i t h o a i C(' llic b i c u lo li hii\ n h i c u s ự g a n gill huy Xci lạ
do k h o á n ơ cíìch I1Í1V phu ilui'K Vin1 Lite (.lư kicn hcn ngcuii (chu cunh) díi duợc
chi.il củí i m ô i q u a n lie l i n h L\1I11 - \i i Họi Jiiin h o g i i r j hit b a n chíit c u d t i n h b u ô n g
lh
Trang 40Đô Q u a n g Việt - K hao sát vê cáclì biêu đat HDTC trong GTBL cùa người Việt và người P h á p
giao tiếp (thân mật hay xã giao)., và các dữ kiện bên trong ( dấu hiệu b a n s lời dấu hiệu kèm lời, dấu hiệu phi lời)
Trong một cuộc llioại, mức dô íián cũi này được biểu hiện bằng các dâu hiệu
có bản chât khác nhau mil Kerbrat-Orecchioni gọi là « relationème
horizontaux » nghĩa là các « lìr vị chi quan hc ngang » (tác giả đé tài tạm
dịch) Nh ữn g «lừ vị» này có ihé hãng lời kcm lời hoặc phi lời Trone sô các
d â u h i ệ u b ằ n g lời c ủ a q u a n lie n uaní i c l u ì n c lôi c ó thổ kổ đ ế n n h ữ n s từ x ư n g h ô
(đại từ hay danh từ xưim hô), UHI dicm dươc dó cập Quan hô ngang thường đối xứng và có ihể dược ihưnnn krợiiíi giữa những người Iham gia hội thoai
1.3.2 Q uan hệ dọc
d ọ c” có thổ được Ihc hiện bới a í c yêu lô “quycn lực” , “ thứ bậc xã hội ” , “ uiôYig Irị” hay “quan hệ vị the Pham vi của mối quan hệ này phản ánh răng trong
m ộ t c u ộ c I h o ạ i n l ũ r n c neưò'1 (lõi t h o a i k h ô n g l u ô n n g a n g b ằ n g n h a u VC vị thố:
mộl người ở vị thê “cao" tron II khi ncưoi kia ơ vị the “ tliâp Moi “ cịuan lie vị
t h e ” m ộ t p h á n p h ụ t h u ộ c v a o c a c veil lõ k h á c h q u a n n h ư tuổi tác giới tí nh CƯƠI1" vị x ã h ộ i , vị I h ố ỉiiao t i ếp và n h ữ n g y ế u tỏ c ó t í n h cá n h â n h ơ n n h ư s ự
nắm vững ngôn ngữ, tài ăn nôi uy lin và Ihậm chí cả sức khoe
Khác với mối quan hệ ngang, quan hệ dọc thường không dối xứng Trong hội thoại, quan hệ tloc dược llic hiện băng các dấu hiệu mà Kerbrat- Orccchioni gọi là “ taxème dc position h au tc "- “ những từ vị chỉ vị thế cao" và
“ taxè me cic position bíisst? ■ nhuníỊ IƯ \] chi NI the ihiip (Ti-ic lcỊindịch) Nh ữn g dâu hiên này the la phi lòi kcm lời hoặc hãng lời Trong so
c i í c chill l i i c u b a n c l òi ciiii c|Uiin 11 c d ( K (.() i h c k c d c n CÍ1C ỉ n n h i h ư c XƯI1ỈỊ h o