Một hệ thổng đầy đủ về thông tin môi trường thường có 4 loại như sau: Thông tin quan trắc sơ cấp primary data; nước các thông tin này đưực tập hợp một cách có hệ thống trong bộ “cơ sở dữ
Trang 1IÌỘ TÀI INCỈUYÊN VẢ M Ồ I TRƯỜNG
CỤC MÔI TRƯ Ờ NG
Chủ trì để tài
Chủ trì để mục
NhũYig người thực hiện chính
Khoa Môi trường, Đại học Q uốc gia Hà Nội Khoa Khí tượng Thuỷ văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Khoa Môi trường, Đại học X ây dựng Hà Nội
Trang 2H Ộ T À I n <;h y í :n v ả m o i t r ư ờ n í ;
c ụ c MỒI TRƯỜNG
KẢO CẢO
CỉvS/rS LO Thạc Cán - YiỌn Mối trường và Pliál triển bền vững
GS.TS Lê văn Khoa - Khoa Môi Imờng, Đ IỈQ G ỈỈN
PGS.TvS N guyễn thị Hit'll - Khoa Sinh hoc, Đ IIỌ G H N
PGS.TS Trịnh thị Thanh - Khoa M ò i Iniờng, Đ IIQ C ỈH N
I S Nụuyễn thị phương Thảo - Viện íloá
TS Vă!i huy Hải - Khoa Môi (nrờng, Đ IIQGH N
IS N g u y e n xiiAn Cụ - K h o a M òi t rường, Đ I I Ọ G Ỉ I N
Phạm văn
Trang 3CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
: C h í Ihị t h ố n g k ê m ỏ i I r ư ờ n g
: Đ ộ n g vậl k h ổ n g xương
: C h ỉ s ố p h á t t r i ể n n h a n v ă n
: I lo á chất bảo vệ thực vật : Môi trường
: N ô n g ngh iệp - P h á t triển N ô n g Ihôn : Dịch hại tổ n g hợp
: T hứ tự
: Khoa học Cổng nghê Môi trường
: SỔ liệ u t h ô n g liu m ô i trư ờ ng
: Tổ chức nổng lương Ihế giới
: Việt nam : Tổ chức Y lố T h ế giới
Trang 4MỤC LỤC■ ■
TrangCHƯƠNG 1
HOÀN CHỈNH các CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG MANG TÍNH Hệ
TH Ố N G , PHỤC VỤ ỌUẢN IV M Ô I TRƯỜNG Ở CỐP ọ u ố c G ìn ,
KHỎ THI PHỤC VỤ B á o cn o HlệN TRỌNG MÔI TRƯỜNG
ọ u ố c G ìn
1.1 KHẢI QUÁT NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN cứu ĐÃ CÓ VỂ CTMĨQG 1 - 3
1.3 KẾT QUẢ ĐÁNH G IÁ 80 CTMT THEO TẨM QUAN TRỌNG V À TÍNH KHẢ
XÂ Y DỰNG CHỈ THỈ M Ô I TRƯÒNG M A N G TÍNH KHẢ THI V À Đ Ặ C TRƯNG
LỰA C H Ọ N THEO N H Ó M CHỈ THỈ VỀ CHẤT LƯỢNG M Ô I TRƯÒNG, LIÊN
QUAN ĐẾN C Á C HẬU QUẢ CỦA C Õ N G NGHIỆP HOÁ V À Đ Ô THỈ HO Á (Ô
NHIỄM C Á C THÀNH PHẨN M Ô I TRƯỜNG; CHẤT THẢI)
PHẦN 1
CHỈ THị M ỏ i TRƯÒNG đất
2 2 - 3 6
Trang 5PHẨN 3
CH! THị M Ô I TRƯỜNG KHÍ
62 - 73
NHÓM II
XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG MANG TÍNH KHẢ THI VÀ ĐẶC TRƯNG
LỰA CHỌN TH EO NHÓM CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG VỂ SUY THOAI CÁC HỆ
SINH THAI DO KHAI THÁC VÀ s ử DỤNG TÀI NGUYÊN (QUÁ MỨC)
7 4 - 9 4
NHÓM III
XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG MANG TÍNH KHẢ THI VÀ ĐẶC TRƯNG
NHÓM IV
XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG MANG TÍNH KHẢ THI VÀ ĐẶC TRƯNG
NHÓM V
XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG MANG TÍNH KHẢ THI VÀ ĐẶC TRƯNG
CHƯƠNG III
Dư THẢO HƯỞNG DỒN THU • THÔP CHỈ THỈ MÔ! TRƯỜNG • •
Dự THẢO HƯỚNG DẪN THU THẬP CHỈ THỈ M Ô I TRUÒNG Đ A D Ạ N G
SINH HỌ C VÀ HỆ SINH THÁI.
Trang 6CHƯƠNG I:
HOÀN CHỈNH CÁC CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG M ANG TÍNH HỆ THÔNG, PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ỏ CÂP QUÔC GIA, KHẢ THI
I.l K H Á I Q U Á I NHŨ N (ỉ K Ế T QUẢ N G H IÊ N cứu ĐÃ CỎ V Ể C T M T Q G
Chỉ thị môi trường là một độ đo tập hợp một số số liệu về mối trường thành một tliông tin tổng hợp về một khía canh môi trường của một vùng địa lý trong một thời đoạn cụ thể Một hệ thổng đầy đủ về thông tin môi trường thường có 4 loại như sau:
Thông tin quan trắc sơ cấp (primary data);
nước các thông tin này đưực tập hợp một cách có hệ thống trong bộ “cơ sở dữ
Chỉ thị m ô i trường (environmental indicator) xây dựng trên cơ sở các số liệu đã chỉnh biên; nếu dã có bộ “cơ sở dữ liệu môi trường” đầy đủ thì các chỉ thị môi trường sẽ được biên tập trên cơ sở dữ liệu này;
thành một tiêu chí khái quát (ỉlình 1.1)
Trang 7Hoạt động nghiên cứu xây dựng Bộ chỉ thị môi trường quốc gia cùa nước ta do Cục Môi trường chủ trì, T rung tâm Môi tnrờng và Phát triển Bền vững thực hiện bắt đầu lừ 1996 N ăm 1997 khoảng 40 chỉ thị được đề xuất Năm 1998, 40 chỉ thị khác dược tiếp tục kiến nghị Trên cơ sở các kiến nghị này năm 1999 Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành dể thử nghiệm bộ C T M T quốc gia gồm 80 chỉ thị,
phân làm 9 nhóm Tihư sau:
Nhóm i: về m ỏi trường đất, gồm 7 chỉ thị;
Nhóm 2: về môi trường nước [ục địa, gồm 5 chỉ thị;
Nhóm 3: về m ôi trường nước biển, gồm 4 chỉ thị;
Nhóm 4: về môi trường không khí, gồm 6 chỉ thị;
Nhóm 5: về chất thải rắn, gồm 3 chỉ thị;
Nhổm 6: về m ôi tnrờng sinh thái, gồm 11 chỉ thị;
Nhóm 7: về sự cố m ôi trường, gồm 8 chỉ thị;
Nhóm 8: về m ôi trường kinh tế - xã hội, gồm 20 chỉ thị;
N hóm 9: về quản lý môi trường, gồm ì 6 chỉ thị
Nội tlung và trị số của mỗi chỉ lliị được thể hiện trên m ột phiếu chỉ thị, thiết kế theo nguyên tác thống nhất
Bộ C TM T quốc gia này đã được Cục Môi trường biên tập thử nghiệm trong các năm 1999 và 2000 xem như m ột tài liệu phụ lục phi chính thức vào báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia Việc thu thập dữ liệu để biên tập gặp nhiều khỏ khăn do thiếu các
dữ liệu có giá trị chính thức Các phiếu chỉ thị đã dược phân thành 3 loại: chính thức, tiệm cận chính thức và tham khảo tùy theo tính chất của dữ liệu được sử dụng để biên tập Một số tỉnh và thành phố cũng đã dựa vào Bộ CTM T đã được kiến nghị để biên tập
bộ CTMT địa phương
Nhằm khắc phục các khó khăn này năm 2001 nhiêm vụ nghiên cứu “Xây dựng quy trình thu thập dữ liệu và biên tập các phiếu CTM T quốc gia” đã được đặt ra Đề tài
đã kiến nghị với Bộ K H C N M T ha sản phẩm sau:
- Dự thảo quyết định của Bộ trưởng Bộ KHCNMT về “Chế độ định kv biên tập và báo cáo các C T M T quốc gia với các cơ quan quản lý KHCNM T ở các Bộ ngành (phụ lục I )
- “ í ỉướng dẫn tổ chức thực hiện ch ế độ nói trên với các nội dung cụ thể về: (1) hệ thông till môi trường và CTMT ở nước ta; (2) phân cổng về thu thập TTM T và
Ở nước ta liiện nay hộ cơ sớ tlĩr liệu môi trường đang trong quá trình hình thành,việc biên tập các phiếu chỉ thị môi trường do đó còn phải dựa vào các thông tin do các
hộ, ngành thu thập, quản lý và chính thức công bố
Trang 8biên tập các CTMT; (3) quy trình thu thập dữ liệu và biên tập các CTMT; (4) kinh phí dành cho thu thập thông tin và hiên lập các phiếu CTM T (phụ lục 2).
- Một phụ lục gồm 10 phiếu CTMT quốc gia thực tế đã được in ấn kèm theo báo cáo nghiệm lliu đề tài
Sản phẩm nêu trên đã dựa vào sự cân nhắc so sáíih các phương án:
- Dự thảo một Quyết định của Chính phủ về nhiệm vụ thu thập, chỉnh biên và báo cáo về thông tin môi trường của các ngành, các cấp với hướng dẫn thực
hiện kèm theo;
- Dự thảo Thông tu liên bộ KI ICNMT và TCTK về nhiệm vụ thu thập, chỉnh biên
và báo cáo về thông tin môi trường của các ngành, các cấp;
- Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ K H C N M T cho hệ thống các cơ quan quản lý môi trường của các ngành, các cấp như đề nghị nêu trên
Các phương án thứ 1 và 2 tỏ ra không thực lê' trong hoàn cảnh hiện nay ở nước ta Phương án 3 có tính khả thi và phù hợp cao hơn Điều chưa rõ là Cục Môi tnrờng có trình đầy đủ các kiến nghị này với cấp Bộ không và ý kiến của Bộ như ihế nào Vấn đề thu thập thông tin, biên soạn các phiếu CTMT xem như dừng tại tình trạng không rõ này Một nhân tố quan trọng là năm 1999 Tổng cục Thống kê có xuất bản một tài liệu thống kê về môi trường, theo quy định của Nhà nước các dữ liệu trong tài liệu này được xem là chính thức của quốc gia Nhiều phiếu CTM T đã có giá trị chính thức dựa vào tài liệu này Từ đó tới nay TCTK chưa xuất bản tài liệu thống kê môi trường mới, nhiều phiếu khả thi năm 1999, 2000 nay chỉ có giá trị tham khảo do không có dữ liệu có giá trị chính thức
Từ đó tới nay tình trạng thu thập, chỉnh hiên dữ liệu môi trường tại các ngành các cấp chưa có gì khác Sự phù hợp hay không phù hợp của các phương án về thu thập tài liệu và hiên soạn các CTM T đã dược đề xuất vẫn chưa dược làm rõ Do yêu cầu cùa công tác quản lý môi trường năm nay Cục Môi trường có yêu cầu mới như đã trình bày
ở đoạn 1 Báo cáo chuyên đề này nhằm đáp ứng các yêu cầu đó dựa trên kết quả nghiên cứu đã thu được trong các năm tnrớc
1.2 PHƯƠNG P lIÁ r N G H IÊ N c ứ u
Để đáp ứng yêu cẩu nẹhiên cứu nêu trên chuyên dề đã sử dụng phương pháp sailđây:
- Rà soát lại 80 phiếu CTM T đã được Cục Môi trường chấp nhận dựa trên kết luận của nhiều hội đồng khoa hoc nghiệm till! kếl q uả nghiên cứu;
- Đánh giá việc đạt các ycu cẩu lựa chọn chỉ thị đã xác định theo hai mặt: tầm quan trọng đối với quản ly môi trường và tính khả thi về thu thập dữ liệu trong thời gian trước mắt
- Theo kết quả đánh giá nêu trên chọn các CTM T và sắp xếp thành 4 nhóm như
cơ quan chủ trì đề tài dã yêu cáu
Trang 9Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nói trên cần lưu ý là bộ 80 CTMT đã kiênnghị và được chọn thừ nghiệm tnrớc đAy được xây clựng trên quan niệm hiểu môitrường theo 3 khía cạnli:
Hiện trạng (State)
nguyên tắc này, không thể chỉ hạn chế trong các chỉ thị hiện trạng
Các CTM T đợt này sẽ dược chọn dựa vào 2 tiêu chuẩn sau đây:
- Cần ưu tiên cho Q L M T theo quan niệm Q L M T với cơ cấu quản lý Nhà nước
về m ôi trường với hệ thống Bộ KHCN&MT, Cục MT, các Sở K H C N & M T và các phòng MT tại các Sở này
- Tính khả thi trong việc thu thập dữ liệu để biên tập các phiếu CTM T với cơ cấu Q LN N hiện nay về số liệu thống kê chính thức
Các chuẩn này cớ thể thay dổi với quy định mới về chức năng Q L M T của Bộ
T N & M T và hệ thống quản lý ngành này tại các Bộ, ngành địa phương Hệ thống thu thập dữ liệu chính thức về tài nguyên và môi trường cũng có thể thay đổi Iheo Luậl Thống kê sẽ được Quốc hội xem xét vào giữa năm 2003
1.3 KẾT Q U Ả ĐẢ NH GIÁ 80 CT MT T H E O T Ầ M Q U A N TR Ọ N G VÀ TÍNH
K H Ả THI
Việc đánh giá dựa trên kết quả nghiên cứu đã cổ về nguồn dữ liệu có thể thu thập cho biên soạn các CTMT
Bảng: Ị.l Đánh giá mức cẩn thiết đối với QLMT và tính khỏ thi
vế thu thập dữ liệu của các CTMT về môi trường đất
Tình trạng thông tin N g u ồ n t h ô n g tin c h í n h
Trang 10Tỉnh trạng thông tin Nguồn thông tin chính
thức
VN
NGTK ngành
2 2.1 Diện tích đất can h tác cỏ
s ử dụng P T S B tổng hơp (IPM)
Bô NN&PTNT
X QT
X QT
X QT
7 9.1 Lượng hóa chất nông
nghlêp đưa vào đất
Bô NN&PTNT
Các câu ghi (liên hình
- Q u a n trọng dể hiểu tình trạng và áp lực MT
- Rất quan trọng
- Không có dữ liệu (láng tin cậy
Trang 11Bảng: 1.2 - Đánh gió mức cần thiết dối vói Q LM T rờ lính khả thi
về thu thập dữ liệu cùn các CTM T về môi trường nước lục âịo
T Ký hiệu, tên phiếu CTM T, Bộ/ngành có
thông tin chính thức
Tinh trạng thống tin Nguồn thông tin chính
8 11.2 Lượng nước thải đô thị
và KCN đổ vào nguồn nước
măt tai môt s ố đia điểm tiêu
Trang 12lìảng: 1.3 - Đánh giá mức can thiết đối với Q LM T và tính khả thi
về thu thập dữ liệu của các C TM T rề môi trường nước biển
13 18.3 C hất lượng nước biển tại
14 19.3, Hàm lượng kim loại nặng,
thuốc trừ sâ u , dầu trong trầm
tích tạl một sô' cửa sông
15 20.3 T ỷ lệ dân c ư ven biển
trong tong dân sô'
Tổng cục Thống kê
16 21.3 T ỷ lệ dân c ư đô thị trong
tổng dân CƯ ven biển
T ổ n g cục Thống kê
Trang 13Rang: 1.4 - ỉ)ánlĩ giá mức cán thiết đối với Q LM T và tính khả thi
vê thu tììập dữ liệu của các CTM T về môi trường không khí
Tình trạng thõng tin Nguồn thông tin chính
thức
VN
NGTK ngành
17 22.4.1 Tổ ng lượng xấ thẳi
chất ô nhiễm vào kh í quyển
tại một sô' địa điểm tiêu biểu
hàng năm
Bô KHCNM T / Bô Công nghiệp
20 24.4 pH và một sô' thông sô'
hóa của nưởc mưa tại một
ỉ 21 25.4 Độ ổn tại c á c khu dân
CƯ, công nghiệp tiêu biểu
Trang 14Bảng 1.5 - Đánh giá mức cần thiết đỏi vói Q LM T rà tính khả thi
về thu thập dữ liệu của các CTM T rể chất thải rắn
VN
NGTK ngành
Trang 15Bảng: 1 6 - Đánh giá mức cơn íỉũết đối với Q L M T và tính khả thi
vé thu thập dữ liệu của các CTM T về môi trường sinh thái, đa dạng sinh liọc
Chính thức
Tình trạng thông tin
Nguồn thông tin chính thức
VN
NGTK ngành
Trang 16t h ứ c
Tình trạng thông tin
Nguồn thông tin chính thức
Trang 17Bảng: 1.7- Đánh giá mức càn thiết dài rói Q LM T và tính khả thi
vé thu thập dữ liệu của các CTM T về sự cô môi trường
Tình trạng thông tin Nguồn thông tin chính
thức
T K
TKMT VN
NGTK ngành
Trang 18lìảng: 1.8 - Đánh giá mức cắn thiết đòi vói Q LM T và tính khả thi
về thu thập dữ liệu của các CTM T về môi trường kinh tế - xã hội
4 8 52.8 C ơ cấu thu nhập quốc d â n t h e o
công nghiệp, nônạ nghiệp, dịch vụ
Xem là S L Ihuôc lĩnh vư c khác
Trang 20lìả n g : 1.9 - Đ á n h giả m ức can thiết đôi vói Q L M T và tín h k h ả thi
vê' th u th ậ p d ữ liệu của các C T M T vế q u ả n lý m ôi trư ờng
Nguồn thông tin chính
thức tin
chinh thức
TK
TKMT VN
NGTK ngành
65 69.9 C á c văn bản pháp quy về môi
trường đã ban hành
Bô KHCN MT
X
R ấ t q u a n tr ọ n g đ ể h iể u đ á p ứ n g ++
C ó d ữ l iệ u ++
68 72.9 C á c c ơ quan nghiên cứ u , đào tạo và
d ịch vụ môi trường đã được thiết lập
73.9 S ố c án bộ làm v iệ c trong c á c cơ
quan nghiên cứu, đào tạo và dịch vụ môi
Trang 21Tinh trạng thông tin
Nguồn thông tin chính
thức
TK
TKMT VN
NGTK ngành
Đ G TĐ M T, trong đó sô c ơ s ở đã có giải
79.9 S ố c ơ s ở tiểu thủ công nghiệp, kinh
doanh, dich vu d ư ớ i mức phải lâp báo
c á o Đ G T Đ M T
Bô KHCNM T
8 0 84.9 C á c công ư ớ c, hiệp định quốc tế và
khu vự c đã tham gia
Trang 22Từ kết quả đánh giá về mức độ quan trọng đối với quản lý môi trường và tính khả thi
Tình trạng thông tin Nguồn thồng tin chính
thức T
Môi trường đất
1 1.1 Phân bố đất theo mục đích
Tổng cục Địa chính
nghiêp dưa vào đất (4+)
*
Môi trường nước luc đìa
6 11.2 Lượng nước thải đô thị và
KCN đổ vào nguồn nước mặt
hàng năm Tại một số địa điểm
tiêu biểu trước mắt là: Hà Nội, TP
7 13.2 Chất lượng nước ngẩm tại
môt số đia điểm tiêu biểu
M ôĩ trường nước hiền
10 18.3 Chất lượng nước biển tại
một số cửa sõng hiện đã có tài
liệu quan trắc (các cửa sóng
Hồng, Cửu Long và các sông
X
12 21.3 Tỷ lệ dân cư đô thị trong
tổng dân cư ven biển (4+)
Tổng cục Thống kê
X
Môi trường không khi
13 23.4 Chất lượng môi trường,
nồng dô chất ô nhiễm không khí
tai môt số đia điểm tiêu biểu
Trang 23Ký hiệu, tên phiếu C TM T
thông tin chính thức
Tình trạng thông tin Nguồn thông tin chính
thức T
TK
TKMT VN
NGTK ngành trắc mưa axit (3+)
Chất thải rắn
17 27.5 Lượng chất thải rắn sinh ra
hàng năm tai môt số đô thi tiêu
2 0 32.6 Tốc độ phục hồi rừng (4+) Bô NN&PTNT X
2 1 33.6 Diên tích rừtig đươc bảo vệ
35 5 4 8 T ỷ lê h ộ d â n c ư t h u ộ c d i ê n
Tổng cuc Thống kê
36 57.8 Diện tích cây xanh đò thị /
người tai m ô t s ố đ ô thi t iê u b i ể u
Trang 24Ký hiệu, tên phiếu C T M T
thông tin chính thức
Tinh trạng thông tin Nguồn thông tin chính
thức T
TK
TKMT VN
NGTK ngành HCM, H P, ĐN, V T , ĐNai, C T )
44 78.9 Sô' cơ sở được thẩm định
báo cáo Đ G TĐ M T, trong đó số
cơ sở đã có giải pháp xử lý môi
B ộ K H C N M T X
45 80.9 Sổ cơ sở đã được thanh tra
46 84.9 S ố công ước, hiệp định
quốc tế và khu vưc đã tham gia
(4+)
Chú thích thêm về nôi dung các ký hiẽu trong các bàng tù 1-10:
NGTK ngành: Có trong Niên giám Thống kê ngành do các bộ/ngành công bố
1.4 P H Ả N LOẠI C Á C C I M I Q C TH EO YÊU CÂU Q U Ả N LÝ MỐI TRƯỜNG
Các CTM T quốc gia dã chọn thành 4 loại:
nâu), gồm 1 1CT;
- Loại CTM T liên quan đến suy thoái da dạng sinh học, tài nguyên sinh vật và các tài nguyên thiên nhiên khác (ô nhiễm xanh), gồm 20CT Trong này có
phân nhóm riêng về ô nhiễm biển (ô nhiễm lam ), gồm 7C T;
- Loại CTMT liên quan đèn tai biến môi trường, gồm 7CT;
Trang 25Nguyên tắc quản lý môi trường và thu tliộp dữ liệu thông tin môi trường nêu trong phần này dựa vào nguyên tắc đã có trong thời gian hoạt động của hệ thống cơ quan
Q L M T với Bộ KỈỈCNMT, các Sở KHCN M T ở các tỉnh và các Vụ/Cục KHCNM T (hoặc cơ quan tương ứng) ở các Rộ/ngành
B ảng: Ị I I - ưhâìì loại các C T M T đã chọn theo yêu cầu của c ơ quan quản lý mỏi trường (Phỏng H T và QTM T)
2 11.2 Lượng nước thải đô thị và KCN dổ vào nguồn nước mặt hàng năm Tại
một số địa điểm tiêu biểu trước mắt là: Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẳng,
Việt Trì, Đổng Nai, c ầ n Thơ
N
3 23.4 Chất lượng môi trường, nồng độ chất ô nhiễm không khí tại một sô' địa
điểm tiêu biểu
7 27.5 Lương chất thải rắn sinh ra hàng năm tai môt số đô thi tiêu biểu (HN,
HCM , H P, ĐN, V T, ĐNai, C T )
N
10 57.8 Diên tích cây xanh đô thi/người tai môt số đô thi tiêu biểu (HN, HCM, HP,
8 18.3 Chất lượng nước biển tại một số cửa sông hiện đã có tài liệu quan trắc
(các cửa sông Hồng, Cửu Long và các sông lớn ở miền Trung)
X L (xanh lam, liên quan MT biển)
Trang 2617 38.6 C á c loài động vật và thực vật mới được phát hiện X
Loại C T M T liên quan tai biến môi trường
Loai C T M T liên quan đến công tác của cá c cơ quan quản lý môi trường
6 78.9 Sổ cơ sở được thẩm định báo cáo Đ G TĐ M T, trong đó số cơ sở đã có giải
pháp xử lý môi trường
Q
Trang 27CHƯƠNG II:
XÂV DỰNG MỘT SÔ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG MANG TÍNH KHẢ THI
VÀ ĐẶC TRƯNG LỰA CHỌN THEO CÁC NHÓM.
NHÓM I; XẢY D ự N íỉ C H Ỉ TH Ị MÔI TRƯỜNG MANG TÍNH KHẢ THI VÀ ĐẶC TRUNG LỰA CHỌN TH EO NHÓM CHỈ THỊ VỂ CH ẤT LƯỢNG M ÔI TRƯỜNG, LIÊN QUAN ĐẾN CÁC HẬU QUẢ CỦA CÔNG N G H IỆP HOẢ VẢ ĐÔ TH Ị HOẢ (Ồ NHIỄM CÁC THÀNH PHẨN MÔI TRƯỜNG; CH ÁT THẢI)
P h ầ n 1:
C h ỉ th ị m ô i t r ư ò n g đ ấ t
(Xem sơ đổ khối mô hình áp dụng chỉ thị môi trường đất)
I I 1.1.1 P h iế u / chỉ s ố / c h ỉ thị môi trư ờng
P h iế u 1/1: Phân bố theo mục đích sử dụng
(Dựa trên danh mục CTMT quốc gia do Cục M T đề xuất)
Mô tả sự phân bố tài nguyên đất của cả nước (hoặc của một địa phương) theo 5
m ục đích: (1) nông nghiệp; (2) lâm nghiệp; (3) đất chuyên dùng; (4) đất khu dân cư; (5) đất chưa sử dụng Biểu thị bằng diện tích (ha) và bằng % của tổng diện tích
6 T r ị số củ a chỉ thị:
Diện tích (ha) % tổng diện tích
Trang 287 Trị sô của chỉ thị trong 5 năm trước:
Căn cứ đường lối, chính sách, kế hoạch của Nhà nước
9 Nguồn cung cấp dữ liệu:
Sơ đồ mô tả diến biến theo thời gian của các diện tích đất theo mục đích sử
Sơ đồ mô tả diến biến theo thời gian của các % diện tích đất theo mục đích sử
(CT1/1)
Trang 29Phiếu 3/1: Diện tích đất ngập nước, lốc độ mất đất ngập nước hàng năm.
Cục Môi trường
(dựa trên danh mục C T M T quốc gia do Cục M T đê xuất)
1 T ê n chỉ thị: Diện tích đất ng ập nước, tốc độ inất đất ngập nước hàng năm
trọng về mức độ đa dạng sinh vật của cả nước, m ột vùng, hoặc địa phương Chỉ thị dược biểu thị bằng tổng diện tích đất ngập nước hiện có (ha) và bằng diện tích đất ngập nước mất đi trong từng năm (ha)
6 T r ị sô c ủ a chỉ thị:
- Tổng diện tích đất ngập nước: .(ha)
- Diện tích đất ngập nước bị m ất trong n ă m : (ha)
7 Trị sỏ của chỉ thị trong 5 năm trước:
Diện tích(ha) % tổng d.t
DT đnn mất trong năm(ha)
8 Mục tiêu phấn đấu về chỉ thị:
Căn cứ đường lối, chính sách, k ế hoạch của N hà nước, công ước quốc tế
9 Nguồn cung cấp dữ liệu:
Trang 30Phiếu 4/í: Diện tích đất au ill tác điiợc tuúi, tiêu bằng công trình (thuỷ lọi hoá).
C ục Môi trường
(Dựa trên danh m ục C TM T quốc gia do Cục M T đề xuất)
1 T ê n chỉ thị: Diện tích đất canh tác được tưới, tiêu bằng công trình (thuỷ lợi hoá)
6 Trị sô của chỉ thị:
- Tổng diên tích đất đã đươc thuỷ lơi hoá: (ha)
- Tỷ lê điên tích đất đã đươc thủy lơi hóa so với tổng diên tích đất canh t á c : (%)
7 Trị sô của chỉ thị trong 5 năm trước:
Tổng diện tích đất đã được
thuỷ lợi hoá tới cuối năm
8 Mục tiêu phấn đấu về chỉ thị:
Căn cứ đường lối, chính sách, kê hoạch của Nhà nước
9 Nguồn cung cấp dữ liệu:
Trang 31Phiếu 5/1: Diện tích đất dược trổng từng hàng năm.
C ụ c Môi trường
(Dựa trên danh m ục CTM T quốc gia do Cục M T đề xuất)
1 T ên chỉ thị: : Diện tích đất được trồng rừng hàng năm
2 Ký hiệu chỉ thị: 5/1
4 T h u ộ c v ấn đề: Môi trường đất
5 T h u y ế t m in h về cliỉ Ihị:
Diện tích đất được trồng rừng có hiệu quả (cây sống) hàng năm biểu thị bằng
phân tán biểu thị bằng số cây, có ước quy ra diện tích tương đương cây trồng tập
trung, biểu thị bằng ha
6 T r ị số c ủ a chỉ thị:
ha/năm
cây/năm, ước quy ra diện tích tương đương cây trồng tập t r u n g : ha/năm
7 Trị sô của chỉ thị trong 5 năm trước:
Căn cứ đường lối, chính sách, k ế hoạch của Nhà nước
9 Nguồn cung cấp clữ liệu:
qua và ước tính quy ra diện tích tương đương cây trồng tập trung
(CĨ5/1)
Trang 32Phiếu 9/1: Lượng hoá chất nông nghiệp (phân bón vô cơ, hoá chất bảo vệ thực vật) sử
dụng hàng năm
(dựa trên danh mục CTMT quốc gia do Cục M T đề xuất)
1 l ên chỉ thị: : Lượng hoá chất nông nghiệp (phân bón vô cơ, hoá chất bảo vệ thực
vật) sử dụng hàng năm (T/nărn; T/ha đất canh tác)
2 K ý liiệu chỉ till: 9/1
4 Thuộc vấn đề: Môi trường đất
7 Trị sô của chỉ thị trong 5 năm trước:
Căn cứ đường lối, chính sách, kế hoạch của Nhà nước
9 Nguồn cung cấp dữ liệu:
+ Tác nghiệp: Bộ NN& PTNT
10 Sơ đồ:
(CT9/1)
Trang 33s ơ Đ ổ C H Ỉ THỊ M Ô I T R Ư Ờ N G Đ Ấ T
Phiếu cnỉ thi mòi trường dát
1r
Phiéu bổ xung CÍ1Ỉ sò moi trương dắt năm 2002
Diẻn uch ngập nươc tóc dò mát đát
ngập nước
4.1 Diện tích đát đươc tưởi tiêu băng
cõng trinh thuỷ lợi
5.1 Diên tích dẳt dươc trông rưng háng nảm
6.1 Diên tích dất bị thoai hoa
9.1 Lương hoa chất nòng nghiệp hàng năm dưa vào dát
Đò mau mỡ cúa dát tai mòt só vùng trống trot chính
Mức tăng dô mãn của dất tại mòt
sò vung
Mức táng dô chua cùa dát tai một sò
vũng
CÁC ĐẶC TRƯNG CHỈ THỊ MỒI TRƯỜNG ĐẤT
Đảnh gia dô pni của dát (ham iương các chát dinh dưỡng, cac yếu tố vé vật lý -
nươc của dát
Đánh giá chàt lương dất dưa trên cac chỉ
sô đơn cảo
Đánh giả chất lương dất dưa trẽn cac chỉ
Đánh giả chất lương đát dựa 'ào chỉ thi sinh hoc - màu sầc cùa lá cày
Trang 34II 1.1.2 Các đ ặ c ( rư n g chỉ thị mỏi trư ờ n g đ ấ t
Hiện nay, chưa có mội chất hoá học nào xác định được tình trạng của đất bị ô nhiễm vì mỗi mội loại đất có dặc thù riêng và có cấu tạo phức tạp
Tuy nhiên, VÃII có một số biện pháp/công cụ được sử dụng để đánh giá chất lưựng đất Theo các nhà chuyên môn có 3 mức nhiễm bẩn đất:
II.l.ỉ.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá độ phì của đất (Hàm lượng các chất dinh dưỡng,
các yếu tô rê vật lý-nước của đất).
♦ĩ* C hất hữu c ơ
Chất hữu cơ là chỉ tiêu không thể thiếu trong phân tích đánh giá môi trường đất Chất hữu cơ là nguồn dự trữ thức ăn cho cây trồng và vi sinh vật, chứa một số chất có tác đụng kích thích phát triển rễ , cải thiện thành phần cơ giới đất và kết cấu đất, khả năng hấp phụ Khi đánh giá chất Ch/C| ( axit humic/axit funvik) Tỷ lệ này càng cao, chất lượng hữu cơ càng tốt do a xit humic có CEC (dung lượng cation trao đổi) cao hơn, tính đệm tốt, thường đối với loại đất ngập nước tỷ lệ này nhỏ hơn 1
*** Dung lượng cation trao đối
Là tổng lượng các cation có thể hấp phụ trao đổi trên bề mặt keo đất Chỉ tiêu này
do vậy cho phép đánh giá mức độ rửa trôi, xói mòn thoái hoá đất Chỉ tiêu này do vậy cho phép đánh giá mức độ rửa trôi, xói mòn, thoái hoá đất, cũng như khả giữ và điều hoà dinh dưỡng đất
♦♦♦ Độ hão hoà bazơ (R S)
Là chỉ tiêu để xác định các bazư trao dổi có trong thành phần của CEC BS là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá mức độ rửa trôi, thoái hoá cũng như quá trình chua hoá, mặn ỉioá đất
❖ Tỷ lệ C /N
Đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ rửa trôi, thoái hoá đất cũng như tốc độ khoáng hoá đất Nếu tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng hữu cơ càng cao, mức độ thoái hoá ít.Thành phần hoá học tổng số của đất N, p, K Đây là các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng độ phì nhiêu của đất, mức độ thoái hoá đất cũng như quá trình trôi rửa , xói mòn Riêng hàm lượng s tổng số dùng để xác định mức độ phèn hoá
Trang 35*t* Các hợp chất Ììoờ lan
nhiễm mặn và nhiễm phèn của đất Chỉ tiêu c r còn đùng để đánh giá tình trạng vệ sinh
củ a đất
Các hợp chất d ễ tiên:
huỷ chất hữu cơ từ phế thải sinh hoạt, bệnh viện Đất giàu N O , là các chất có mức độ khoáng hoá cao
Các hợp chất di dộng A l f\ Fe+2, Fe+1 là các chỉ tiêu đánh giá mức độ xói mòn, rửa trôi, thoái hoá đất cũng như mức độ phèn hoá, chua hoá
thoái đất cũng như mức độ phèn hoá, chua hoá
♦♦* Kim loại nặng
Là những nguyên tố m à tỷ trọng của chúng lớn hơn hoặc bằng 5 Kitn loại nặng với lượng ít là những nguyên tố đinh dưỡng thiết yếu cho đời sống cây trồng Tuy nhiên nếu hàm lượng của chúng cao sẽ gây ô nhiễm Các kim loại nặng sau thường xuất hiện với hàm lượng cao trong đất
Thành phần cơ giới còn gọi là thành phần cấp hạt của đất là tỷ lệ % của các cấp hạt có đường kính khác nhau khi các hạt cơ bản của đất bị tách rời Hầu như tất cả các tính chất vật lý nước và một số tính chất hoá học quan trọng đều phụ thuộc vào thành phần cơ giới: Độ chặt, độ xốp, độ thấm nước, mao dẫn, khả năng hấp phụ và trao dổi cation Do vậy có thể nói độ phì nhiêu của đất phụ thuộc vào thành phần cơ giới đất Theo quy luật, khi đường kính cấp hạt càng giảm thì khả năng hấp phụ nước, sức chíra
ẩm , mao dẫn tăng song độ thấm lại giảm Thông thường thành phẩn cơ giới đấl được chia ra 3 cấp hạt chính là: sét, limon và cát Thành phần cơ giới đất được dùng để đánh giá chỉ số xói m òn, rửa trôi, thoái hoá đất
♦t* Vi sinh vật
Vi sinh vật có ích là chỉ tiêu gián tiếp nói lên mức độ ô nhiễm đất Chủng loại vi sinh vật có ích như vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải xenlulô, khuẩn lạc cũng như mật độ và hoạt tính của nó
Bên cạnh hệ thống tiêu chuẩn đất, còn có thể đánh giá chất lượng/tình trạng ô nhiễm của đất thông qua các chỉ thị môi trường
Trang 3611.1.1.2.2 Đánh giá chất lượng đất dưa trên chỉ số dơn cốp
Pi = ^ Si
Trị số bối cảnh (Ci<Xa, P i< l): chưa ô nhiễm
Ci - Xa3i = ] +
Xc - Xa Xc: trị số ban đầu của chất ô nhiễm
(Xa<Ci<Xc; l<Pi<2): ô nhiễm nhẹ
Xp - Xc
(Xc<Ci<Xp; 2<Pi<3): ô nhiễm vừa
Xp: trị số đánh giá lớn nhất tiêu chuẩn chất lượng môi trường
Xp - Xc(Ci>Xp; Pi>3): ồ nliiễin nặĩig
P tổ n g hợp: Tổng trị số chất lượng môi trường
Pi: Chỉ số ô nhiễm hoặc chí số tổng hợp ô nhiễm của nhân tố môi trường i Wi: Trọng số của nhân tố môi tnrờng i
Trang 37II 1.1.2.4 Đánh giá chất lượng (ỉất dựa theo ĩượng một sô'chất dinh dưỡng
Bên cạnh các cách đánh giá trên, các nhà chuyên gia đã đưa ra cách đánh giá dựa trên hàm Iưựng chất dinh dưỡng của đất (bảng II 13)
Bảng l ì l - Thong phân cấp một sô chất dinh dưỡng trong đất.
Nhiều N 0 2 - Đất đang bị ô nhiễmNhiều N O , - Đất đã có mức độ khoáng hoá cao
ỉỉ.l.ỉ.2 6 Đánh giá tình trạng vệ sinh của đất dựa vào hàm lượng clo
ít muối clo: Đất sạch
Nhiều muối clo: Đất bẩn
Không có clo: Đất tự làm sạch
Đất được tự làm sạch trong vòng 1 - 2 năm ngay cả khi đất bị nhiễm bẩn mạnh
l ỉ 1.1.2.7 Đánh giá ỏ nhiễm đất bị ỏ nhiễm dựa vào các chỉ s ố vi sinh
Nitơ anbumin của đấtChỉ số vệ sinh = -
Nitơ nữu cơKhi đất bị nhiễm bẩn thì vi sinh vật hoạt dộng yếu, nitơ hữu cơ tăng và chỉ số vi sinh giảm (bảng 11.2 II.3, II.4)
Trang 38ìiảng: 11.2 - Phân loại đất theo chỉ sô vệ sinh
Nguồn Lê Vãn Khoa, ì 995
ỉỉả n g : 11.3 - Phàn loại ô nhiễm đất ôn đói của M ichenskin
theo sô lượng vi sinh vật (Triệu t ế b à o / l g đất)
Bảng: l ì 4 - Phân loại đất theo sô lượng trứng giun
(Nguồn Lê Huy Dá, 1996)
Thành phần các nguyên tố hoá học chứa trong đất ở điều kiện tự nhiên là một trong những cơ sở để đánh giá chất lượng đất thông qua chỉ thị môi trường Sau đây là một trong những kết quả về thành phẩn trung bình của các thành phần nguyên tố hoá học ở trong đất và đá do Vinogradov đưa ra, 1950, hiện vẫn được áp dụng trong lĩnh vực thổ nhưỡng học ở nước ta (bảng II.5)
Chỉ số vệ sinh: là tỷ số giữa Ìiilơ anbumin và nitơ hữu cơ của đất Khi đất bị nhiễm bẩn thì vi sinh vật hoạt dộng yếu, nitơ hữu cơ tăng và chỉ số vệ sinh giảm Ô nhiễm sinh học đất cũng cớ thể được đánh giá thông qua số lượng vi sinh vật hoặc số lượng trứng giun
Trang 39Bảng: ỈỈ.5 - lỉà n t lượng trung bình của nguyên tố h o á học trong đá và đất
II.1.1.2.8 Đánh giá đất ô nhiễm dựa vào chỉ thị sinh học
- Đánh giả chất lượng đất dựa vào chỉ thị sinh học - m àu sắc của lá cây
Phương pháp dùng chỉ thị sinh học là phương pháp đánh giá những đặc tính của môi trường (đất) bằng chỉ thị sinh vật Dựa vào những đặc tính của sinh vật (có những thay đổi nào đó không hình thường như lá có màu vàng )
Theo tổng kết của các nhà chuyên gia, các chất trong đất có mối quan hệ mật thiết với cây trổng Một trong những biểu hiện về sự thay đổi này là màu sắc của lá cây Dựa vào sự thay đổi bất bình thướng màu lá cây cho phép cảnh háo về môi trường đất Sau đây
là các biểu hiện cụ thể:
*\* Biểu hiện cây thiếu Mg
Dấu hiệu: Thiếu Mg lá có màu vàng sáng trên bề m ặt lá, đặc biệt tập trung ở khu vực ngọn lá Để phân biệt với các loại sâu ăn hại lá thì lá cây không bị thủng còn nguyên vẹn (theo Bergmann, 1986) Thiếu Mg làm giảm khả năng tạo diệp lục dẫn đến khả năng quang hợp của cây bị hạn chế
♦ỉ* Biểu hiện cây thiếu K
Thiếu K lá có màu nâu xung quanh viền lá, tiếp theo vết cháy lá có inàu vàng làm giảm khả năng quang hợp
Trang 40Lá cây xuất hiện những vệt khô màu nâu đọc theo lá cây, đặc biệt ở khu vực m ép
lá, lá cây yếu hơi gấp khúc, đôi khi nặng, lá bị cháy ở ngọn lá, phần tiếp theo lá có màu hơi vàng (xanh không tự nhiên)
*** Biểu hiện cây thiếu Bo
Thiếu Bo lá có m àu đốm trắng trên khắp bề mặt của lá đặc biệt tập trung ở khu vực ngọn lám lá cây yếu, nhìn sơ xác làm mất màu xanh tự nhiên của lá Như vậy thiếu
Bo đối với cây bắp cải và cây su hào làm giảm khả năng quang hợp, bắp không lo, củ nhỏ, năng suất kém
vật đã được tiến hành và bước đầu cho một số kết quả đ áng lưu ý
Một trong những nghiên cứu đó là kết quả nghiên cứu về sự biến đổi màu sắc của
lá lúa khi thiếu Fe và sự phát triển của bộ rễ cây họ đậu của Văn Huy Hải, 1986 2002
-(
Kết quả cho thấy khi lá lúa có màu vàng chanh là biểu hiện của thiếu Fe ở đây môi trường có phản ứng trung tính thế o xy hoá khử cao, nồng độ Fe trong lá lúa khoảng 107 - 181 ppm, nồng độ Fe lĩong đất được hoà tan bằng nước khoảng 22 ppm.Khi lá lúa bị cháy đỏ có thể nối là lúa bị độc sắt nghiêm trọng Hiện tượng này đặc hiệt biểu hiện rõ khi rễ lúa bị nghẹt (sau khi cấy) Theo tác gỉa, nguyên nhân sự nghẹt xảy ra ở môi trường Eh và độ pH thấp, giàu Fe hoà tan Bên cạnh đó Oz qua lá và
rễ kết hợp với Fe hoà tan tạo thành màng mỏng FeOOH bao bọc rễ
Khi lá lúa có màu đốm sáng héo đầu lá là do thiếu Mg Thực nghiệm cho thấy hàm lượng Mn trong lá ở mức 609 - 1400 pprn, môi trường đất trung tính, thế o xy hoá khử cao Ở điêu kiện ngược lại, lá lúa có đốm nâu, do độc hại Mil
♦ĩ* Sự p h á t triển của bộ rễ cây liọ dậu
Bên cạnh nghiên cứu về sự thay đổi màu lá lúa khi thiếuvà thừ Fe như đã nêu ử trên, tác giả cũng nghiên cứu và dua ra nhận xét rằng: m ột số cây trổng như đậu, lạc có thể chỉ thị về môi trường đất và hoạt động của vi sinh vật Rhizobiuin Theo tác giả, qua quan sát sự phát triển của bộ rễ cây họ đậu có thể đánh giá về phản ứng của đất (độ pH) khả năng cung cấp Mo và mức độ hoạt động của vi khuẩn cô' định Iiitơ sống cộng sinh, ở phản ứng trung tính lượng M0O4 dễ hoà tan, tạo vi khuẩn cho nốt sần phát triển thuận lợi, bộ rễ cây họ đậu phát triển mạnh
ặc dù dây là những kếl quả nghiên cứu đáng lưu ý, tuy nhiên để có nhận định sâu hơn về sự biểu hiện của màu sắc lá cày trong điều kiện khác nhau của môi trường