1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh gia điều kiện địa kỹ thuật môi trường và kiến nghị phương hướng quy hoạch sử dụng đất hợp lý cho khu vực đới động ven sông hồng trong phạm vi TP hà nội

395 154 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 395
Dung lượng 22,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IBBÁO CÁO TỔNG KÊT ĐỂ TÀI ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT MÔI TRƯỬNG VÀ KIẾN NGHỊ PHƯUNG HƯƠNG QUY HOẠCH sử DỤNG ĐẤT HỢP LÝ CHO KHU vực ĐỚI ĐỘNG VEN SÔNG HỒNG TRONG PHẠM VITP... Hệ thố

Trang 1

IB

BÁO CÁO TỔNG KÊT ĐỂ TÀI

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT MÔI TRƯỬNG

VÀ KIẾN NGHỊ PHƯUNG HƯƠNG QUY HOẠCH sử DỤNG ĐẤT HỢP LÝ CHO KHU vực ĐỚI ĐỘNG VEN SÔNG HỒNG

TRONG PHẠM VITP HÀ NỘI m

MẢ SỐ ĐỂ TÀI: TC-ĐT/07-03-3

HÀ NỘI, 2006

Trang 2

SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HOC CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ ĐIỂU KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

VÀ KIẾN NGHỊ PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ CHO KHU v ự c ĐỚI ĐỘNG VEN SÔNG HỔNG TRONG PHẠM VI TP HÀ NỘI

Trang 3

s ơ Đ ổ R A N H G IỚ I ĐỚ I Đ Ộ N G V E N SÔ N G H Ồ N G K H U v ự c H À NỘI

Tý lẹ : 1: 10000

Trang 4

7778 11 12

16

161820 21 21

3 030

3 0

3 3

3 435

KHÁI NIỆM V Ế KHU v ự c ĐỚI Đ ỘNG VÀ ĐỚI Đ Ộ N G SỒ N G H ỒNG

KHÁI NIỆM V Ề KHU v ự c ĐỚI ĐỘNG

KHU v ư c ĐỚI Đ Ộ N G SÔ N G HỒNG (ĐSH)

VẤN Đ Ề S Ử D Ụ N G Đ ẤT HỢ P LÝ CH O KHU v ự c ĐĐSH

C Á C TH Ô N G TIN V Ề Đ Ể TÀI

CHƯƠNG 1

HIỆN TRẠNG NGHIÊN c ứ u ĐIỂU KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT - MÒI TRƯỜNG (ĐKTMT) VÀ

KHAI THÁC SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT THUỘC ĐỚI ĐỘNG SÔNG HồNG TRONG PHẠM VI

HÀ NỘI

KHÁI NIỆM V Ề HỆ TH Ố N G ĐỊA KỸ TH UẬT (HĐKT) V À ĐIỂU KIỆN Đ KTM T KHU v ự c

ĐỚI Đ Ộ N G V E N S Ô N G (ĐĐVS)

HIỆN T R Ạ N G NGHIÊN c ứ u ĐIỀU KIỆN Đ KTM T

N g h iê n cứ u v ề m ô i trư ờ n g đ ịa c h ấ t

CÁC VẤN ĐỂ ĐKTMT CẦN NGHIÊN cứu GIẢI QUYẾT

KHỐI LƯ Ợ NG TH Ự C HIỆN C Ủ A Đ Ể TÀI

Trang 5

TRONG ĐOẠN SÔNG HỒNG TỪ SƠN TÂY ĐẾN HÀ NỘI

Trang 6

HIỆN T R Ạ N G V À c ơ C H Ế PH Á HUỶ c ụ c BỘ BỜ SÔ N G H Ổ N G HÀ NỘI

Đ ÁNH GIÁ V À D ự B ÁO K H Ả N ĂN G XÓI LỞ BỜ S Ồ N G H Ồ N G - H À NỘI

1 62

164

Trang 7

1 6 4

16 6

16 9

170 170 171 171 172 175 177 179 180 180 182 183 187 189 189 192 197 198 209

211 211 212

214 216 216

C Á C GIẢI P H Á P ỔN ĐỊNH T U YỂN ĐÊ

P h â n tích h iệ u q u ả kỹ th u ậ t c á c g iả i p h á p x ử lý b iế n d ạ n g th ấ m đ ố i v ớ i n ề n

Trang 8

225 225 226 226 227 228 229 237 267 268 269 270 271 272 282 287 287 288 288 289 307 320 321 323 324 325 326 327 329 330 332 339 340 340 341

Trang 9

3 4 2

3 4 3

3 4 4351

3 6 0361361

Trang 10

Đ Á N H G IÁ Đ IỂ U K i Ẻ N Đ ỊA K Ỹ T H U Ậ T -M Ô Ỉ T R Ư Ờ N G V À K IẾ N N G H Ị P H Ư Ơ N G

c á c sô n g có ý n g h ĩa nh ất về kinh tế, xã hội là sô n g H ồn g , sô n g Đ u ố n g và sô n g C à

Lồ H à N ội nằm ở vù n g rìa ph ía b ắ c củ a đ ồ n g b ằ n g sô n g H ồn g, do v ậ y địa hình phần lớn là b ằ n g p h ẳn g, d ố c đ ều th eo hư ớng tây b ắ c-đ ô n g nam n g o ạ i trừ địa hình đồi núi

k h á c nh au v ề kh ả n ă n g phát sinh, ph át triển c á c tai biến Đ K T M T ):

- K h u 1: b a o gồm c á c diện tích p h ân b ố giữa 2 tu yến đ ê củ a c á c con sô n g

H ồng, Đ u ố n g và C à Lồ Đ â y Ịà khu vực rất n h ạy cả m v à “đ ộ n g ” d o c á c tá c động tự nhiên - kỹ th u ật đ a d ạ n g vể loại hình, biến đổi bất th ư ờng th eo thời gian về đ ặ c tính (cường độ, qu y m ô, ) và đ â y cũ n g là khu vự c tiếm ẩn n h iề u n g u y cơ phát sinh và phát triển c á c tai biến Đ K T M T K h u vực n ày c ó đ ặ c đ iể m là k éo dài th eo d ạ n g tuyến

và tiềm ẩn n g u y c ơ m ất ổn định c a o nên đ ể ph ân biệt với c á c khu vự c k h á c có th ể gọi khu vự c n à y là đới đ ộn g c ủ a hệ địa kỹ thuật-tự n h iên H à N ội

- K h u 2: b a o gồm c á c diện tích với địa hình đồi núi th ấp củ a hu yện S ó c Sơ n

Đ â y là khu vự c ít ổn định, c á c tá c động ch ủ yếu th u ộ c về tá c đ ộn g tự nhiên, c á c tai biến Đ K T M T th ư ờng liên q u an đến c á c qu á trình di c h u y ể n đất đá trên c á c sườn dốc

T ại đây, c á c tá c đ ộ n g kỹ thuật cũ n g n g ày m ột tăng lên d o nhu cầ u khai khẩn sử dụng quỹ đất ch o x â y dự ng với nhiều m ụ c đích kinh tế xã hội k h á c nhau

Trang 11

- K h u 3: ch iê m ph ần lớn, bao gồm c á c diện tích cò n lại củ a H a N ội Đ â y là khu vực tương đối ổn định, c á c tá c động ch ủ yếu th u ộ c về c á c tá c đ ộ n g kỹ thuật và c á c tai biến Đ K T M T th ư ờng liên q u an với c á c địa tầng yếu c ó m ặt trong khu vực.

K h u 1 - khu đới đ ộ n g củ a H à N ội - ch o đến n ay h ầ u n h ư ch ư a đư ợc n g hiên cứu

cơ bản đ ể lập qu y h o ạ ch định hướng khai th á c lãn h th ổ p h ụ c vụ phát triển bền vững

do tiềm ẩn n h iều n g u y cơ phát sin h và phát triển c á c tai biến Đ K T T ro n g khu vự c đới động trình bà y ở trên, khu đới đ ộn g d ọ c th eo sô n g H ồ n g có ý n g h ĩa hơn cả kh ô n g ch ỉ

vì tính phứ c tạp, đa d ạ n g c ủ a điều kiện Đ K T M T m à cò n vì vị trí đ ịa lý củ a ch ú n g nằm trong ph ạm vi ph át triển củ a đô thị H à Nội C h ín h vì v ậ y , đới đ ộ n g sô n g H ồn g được

qu an tâm đ ặ c biệt c ủ a c á c nhà qu ản lý khai th ác lãnh th ổ trong n h iề u năm qua

2 K h u v ự c đ ố i đ ộ n g s ô n g H ổ n g (Đ S H )

• V ị trí và p h ạ m vi n g h iên cứu

Đ S H trong địa p h ận H à N ội là dải đất ph ân b ố giữ a 2 co n đê d ọ c th eo sô n g

H ồng, bắt đ ầ u từ xã T h ư ợ n g C á t (huyện T ừ Liêm ) qu a c á c ph ư ờ n g th u ộ c q u ận T â y

Hồ, H o à n K iế m tới xã V ạ n P h ú c (huyện T h a n h Trì) th u ộ c bên hữu H ồ n g và bên tả

H ồn g bắt đ ầu từ xã Đ ạ i M ạ c h (huyện Đ ô n g A n h ) qu a c á c ph ư ờ n g th u ộ c q u ận Lon g

B iên tới xã V ă n Đ ứ c (h u yện G ia Lâm ) V ớ i ch iề u dài c ỡ ch ừ n g 4 0 km , ch iề u rộngtrong k h o ả n g 1.2 - 4 km (nơi h ẹ p nhất tại m ặt cắ t cẩ u ch ư ơ n g D ư ơ n g và ndi rộng nhất tại m ặt cắ t qu a bãi T ầ m X á), dải đất n ày có tổng d iện tích ch ừ n g 10 5 0 0 ha, trong đó diện tích lòng s ô n g ch ừ n g 3 6 0 0 ha và diện tích còn lại, ch ừ n g 7 0 0 0 ha là đất bãi

h o ặ c đ ư ợ c kh a i th á c c h o m ụ c đích x â y dựng, trồng trọt c a n h tá c, khai th á c vật liệu,.,

h o ặ c ch ư a đ ư ợ c s ử dụng Đ ấ t bãi th u ộ c tả H ồn g c ó diện tích lớn hơn, ch ừ n g 4 5 0 0 ha

và th u ộ c hữu H ồ n g nh ỏ hơn, ch ừ n g 2.500 ha

T ro n g p h ạ m vi dải đất Đ S H n ày thường xu yê n , th e o q u y lu ật x á c định đã, đ ang

và sẽ x ả y ra c á c qu á trình Đ K T M T ản h hư ởng lớn tới c á c định hư ớng và hiệu quả sử

dụ ng khai th á c ch ú n g p h ụ c vụ ch o ph át triển bền vững kin h tế, xã hội c ủ a T hủ đô v ề

m ặt kh o a học, c á c qu á trình Đ K T M T x ả y ra kh ô n g phải c h ỉ trong d ả i đất ph ân b ố giữa hai đ ê m à cò n m ở rộng ra n g o ài ph ạm vi đ ó với k h o ả n g c á c h k h á c nh au tùy th u ộc vào đ ặ c đ iểm c á c tá c đ ộng và điểu kiện Đ K T củ a đất nền S o n g , đ ể đơn giản hoá vấn đề, khu vự c đới đ ộ n g đ ư ợ c giới hạn trong ph ạm vi giữ a hai đê

• C á c tá c đ ộ n g tự nhiên và kỹ thuật

Đ S H p h ả n biệt với c á c khu vự c k h á c củ a T p H à N ội ở ch ỗ , đ â y là địa bàn bị tác đ ộn g bởi n h iều c á c tá c đ ộn g tự nh iên và kỹ thuật C á c loại tá c động này phát sinh

Trang 12

và phát triển th eo c á c qu y luật k h á c nhau và cũ n g gây c á c ản h hư ởng k h á c nh au đến tính ổn định về đ iều kiện Đ K T M T củ a toan khu vực.

Trong phạm vi ĐSH có mặt các tác động tự nhiên và kỹ thuật như dưới đây.

Các tác đông tư nhiên

vực trong đới đ ộ n g trong m ù a m ưa lũ H iện tượng nà y x ả y ra th ư ờng xu yê n trong thời gian c á c th á n g 6-9 h à n g năm với quy m ô phụ th u ộ c v à o đ iều kiện th u ỷ vă n khí tượng

củ a toàn vù n g và s ự điều tiết iưu lượng dòn g ch ả y c ủ a co n người T á c đ ộ n g n g ập lụt

do nư ớc sô n g d â n g c a o k h ô n g ch ỉ gâ y c á c bất ổn tro ng đời s ố n g sin h h o ạ t m à cò n là

ng uồn c ủ a c á c hiện tượng địa kỹ thuật bất lợi nh ư bồi lắ n g n â n g c a o địa hình khu vực,

m ất ổn định ch o tu yế n đê

ch u yể n dòn g, b à o m òn và bồi lắ n g phức tạp T á c đ ộ n g c ủ a d ò n g c h ả y củ a sô n g thường x u y ê n g â y só i lở, m ất ổn định tu yến bờ dẫn đ ến trượt, sạ t lở, m ất đất ở m ột s ố khu vự c và bổi lắng, tái tạ o đất ở m ột khu vự c khác

- T h ấ m q u a đê: Đ â y cũ n g là hậu quả c ủ a tá c đ ộ n g n g ậ p lụt vì tă n g á p lực th ấm khi m ự c nư ớc d â n g c a o T h ấ m có th ể thấm qu a th ân v à đ á y đ ê và d ẫ n tới làm m ất ổn định đê với c á c m ạ c h đùn, m ạ ch sủi, sói ngầm

Các tác đônp kỹ thuât

- X â y dựng:

T ro n g khu v ự c đới đ ộ n g đã tồn tạo từ lâu m ột s ố là n g xã, và tố c đ ộ n g x â y dựng

n g ày c à n g phát triển m ạnh, đ ặ c biệt trong hơn 20 năm đổi m ới vừ a qu a tro n g ph ạm vi hữu H ồng T h e o th ố n g kê, dân s ố taị c á c đ iểm dâ n c ư tron g khu vự c đới đ ộ n g tăng

m ạnh, n ă m 2 0 0 4 k h o ả n g 2 0 0 0 0 0 người, tă n g g ấ p 1.8 lần s o với n ă m 19 96 và 2.5 lần

so với năm 1975 v ề x â y dựng, trước nhưng năm 8 0 th ế kỷ 20, hầu hết c á c cô n g trình

x â y dự ng trong p h ạ m vi giữa hai đê là c á c cô n g trình c ấ p 4 v à đ ế n nay, tất cả ch ú n g

đ ều đ ư ợ c kiên cố Đ ặ c biệt c á c khu vực tại hữu H ổ n g th u ộ c địa p h ậ n T â y Hồ, H oà n

K iếm , H ai bà T rư n g đã có c á c nhà c a o tới 5 - 7 tầng X â y dự ng th iếu qu y hoạ ch , thiếu

cơ sở hạ tầ n g tư ơ ng ứng làm m ất khả năng thoát lũ, n â n g c a o m ự c nư ớc trong m ùa lũ

gâ y c á c tá c đ ộ n g xấ u đến đ iều kiện địa kỹ thuật m ôi trường c ủ a to à n khu vực

X â y dự ng c ầ u q u a sô n g H ồn g là tá c động g â y ản h hư ở n g lớn đến điều kiện

Đ K T M T củ a khu vự c đới động, c ẩ u Lon g B iê n và C h ư ơ n g D ư ơn g đã đưa v à o khai

th ác trong th ế kỷ trư ớc và tiếp th eo là c á c cẩ u T h a n h Trì, V ĩn h T u y V iệ c xem xét

Trang 13

ảnh hưởng của xây dựng và khai thác các cây cầu này đến các đặc trưng của dòng chẩy chưa được nghiên cứu đầy đủ.

X â y dự ng c á c c ô n g trình ch ỉn h trị như c á c kè b ả o vệ bờ, c á c trạm bơm , m ương thoát nước, c á c m ỏ h à n nắn dòng,., cũ n g là c á c tác đ ộ n g kỹ th u ật q u a n trọng

- C a n h tác: Đ â y là c á c hoạt động trồng trọt h o a m àu trên khu vực C á c hoạt động này m a n g tính thời vụ, qu y m ô nhỏ không gâ y c á c tá c đ ộ n g đ á n g q u a n tâm đến

điều kiện ĐKTMT của khu vực nghiên cứu.

nhu cầu x â y dự ng c á c cô n g trình củ a H à nội và c á c v ù n g lân cậ n Đ ịa bàn khai th á c

là c á c bãi bồi th ấp v e n bờ T á c động khai th á c vật liệu x â y dự ng làm th ay đổi tính chất tác động d ò n g c h ẩ y và d ẫ n đến m ất ổn định bờ

- G ia o thông: Giao th ôn g b a o gồm g ia o th ôn g bộ và giao th ôn g thuỷ G ia o

th ôn g bộ rất tấp n ậ p trên tu yế n đê với tần su ất và tải trọng lớn ả n h hư ởng đến ổn định c ủ a to à n tu yế n đê G ia o th ôn g thuỷ cũ n g tấp n ậ p trên s ô n g tá c đ ộ n g trực tiếp lên tu yến bờ d o tă n g cư ờ n g đ ộ n g năng c ủ a dòn g c h ẩ y v à làm tă n g tá c đ ộ n g ph á huỷ bờ

-C á c tá c đ ộ n g khác: Đ ó là c á c tá c đ ộn g nh ư tích ch ứ a c á c vật liệu trên khu vự c bãi ven bờ, c á c kh o tà n g v en bờ, C á c tá c đ ộn g n à y c ũ n g làm tă n g tải trọ n g tác động trên diện tích c ủ a đới đ ộ n g và trong nh iều trường hợp ph ải đ ư ợ c k ể đến khi tính toán

ổn định tu yế n bờ

• C á c tai biên Đ K T M T

K h u vự c đới đ ộ n g cũ n g đ ư ợ c đ ặ c trưng bởi s ự đ a d ạng , q u y m ô và q u y luật củ a

c á c tai biến Đ K T M T C á c tai biến Đ K T M T phát sin h v à ph át triển dưới c á c tá c đ ộn g của c á c tá c đ ộ n g tự n h iê n và kỹ thuật C á c tai biên Đ K T M T ản h hư ởng lớn tới vấn đề phát triển bền vữ n g c ủ a T h ủ Đ ô c ó th ể kể ra như sau:

- M ất ổn định tu yế n bờ

T u y ế n bờ s ô n g H ồ n g trong địa p h ận H à N ội là p h ứ c tạ p về m ặt ổn định do nằm trong c á c d ạ n g đ ịa hình địa m ạ o rất k h á c n h au và hình thái tu yế n bờ th ay đổi theo thời gian m a n g tính ch u kỳ (m ùa nư ớc cạ n và nư ớc dâng) Đ ã c ó n h iều s ố liệu về

bờ bi xâ m th ự c và sạ t lở n g h iệ m trọng g â y nh iều thiệt hại c h o c ư dân trong khu vực

T ại D u yê n H à, bờ bị xâ m thự c tới 2 0 0-30 0m , làm m ất hẳn diện tích củ a m ột xóm cư dân và đ ồ n g thời lại bồi lắng tạo m ột bãi m ới phía đối diện b ên kia sông G ầ n đây nhất (2006), là c á c sạ t lở xâ m thực tại khu vực xã N g ọ c Thu ỵ C ó th ể đi tới m ột nhận xét rằng, hình thái v à độ ổn định củ a tu yến bờ đói đ ộn g sô n g H ồn g H à N ội đư ợc

Trang 14

quyết định chủ yếu do tác động thuỷ động lực học của dong chẩy liên quan đến sự phát triển và thay đổi của tuyến lòng dẫn ổn định tuyến lòng dẫn và gia cố chống sói

lở các đoạn bờ chịu tác động của dòng nước trong tuyến lòng dẫn ổn định là biện pháp tối ưu đảm bảo ổn định tuyến bờ.

-M ấ t ổn định tu yến đê

M ất ổn định tu yế n đê chủ yếu được đánh giá th eo hai tiêu chí: m ất ổn định lún

và m ất ổn định thấm T u y ế n đê H à N ội kéo dài qu a c á c khu vực với cấ u tạo địa ch ấ t

kh á c nhau với c á c ỉớp đất k h á c n h au về tính ch ấ t cơ học (độ bền và biến dạng) và tính thấm Đ á n h giá m ất ổn định tu yến đê sẽ được tiến hà n h trên cơ sở ph ân vùng địa chất cố n g trình tu y ế n đê và dự b á o ứng xử củ a tu yến đê dưới tải trọng và áp lực thuỷ động

-N g ậ p lụt

T a i biến n g ậ p lụt ch o tới n ay có thể đư ợc điều khiển bằng c á c th ao tá c điều tiết

cơ c h ế dòn g c h ả y c ủ a sô n g tại c á c khu vực thư ợng lưu và n g a y tại đ o ạ n đ a n g nghiên cứu Đ iề u tiết d ò n g c h ả y th ư ợng lưu đ ang đư ợc thự c hiện hiệu q u ả qu a hồ H oà B ìn h

và sa u n à y sẽ là S ơ n La, c ò n điều tiết d ò n g ch ả y tại ch ỗ liên q u a n đến v iệ c ấn định lòng dẫn và hà n h la n g th o á t lũ M ụ c tiêu c ầ n đạt đư ợc là thu h ẹ p p h ạm vi n g ậ p lụt tới

m ức tối đa và tại c á c khu vự c th u ộ c hành la n g th oát lũ s ẽ c h ỉ s ử dụ n g đất ch o c á c

m ục đích ca n h tá c th e o m ùa

II V Ấ N Đ Ề S Ử D Ụ N G Đ Ấ T H Ợ P L Ý C H O K H U vực Đ Đ S H

V ấ n để s ử d ụ n g đất hợp lý về bản ch ấ t là qu y h o ạ ch s ử dụ n g đất ch o c á c m ụ c đích kh á c nh au p h ụ c vụ q u ố c k ế d â n sin h s a o c h o hiệu q u ả và bền vững nhất Đ iề u này có ng h ĩa là ph ải lập k ế h o ạ ch thực thi c á c biện p h á p tá c đ ộ n g c á c tá c nh ân tự

n h iên-kỹ th uật đ ể s ử d ụ n g qu ỹ đất th eo hư ớng giảm th iểu và d ẫ n đ ến triệt tiêu s ự phát sin h và ph át triển c á c tai biến địa kỹ th uật m ôi trường có th ể xả y ra trong khu vực n g h iên cứu s a o c h o hệ đ ịa kỹ thuật m ôi trường khu v ự c n ày ph át triển th eo hướng

ổn định, bền vững lâu dài

T ạ i ch â u Á , n h iề u th à n h p h ố lớn c ó sô n g ch ả y q u a n h ư T h ư ợ n g H ải, Q u ả n g

C h â u , Đ à i B ắ c, T u y nh iên, điều kiện thuỷ văn củ a sông , áp lực q u ỹ đất và đ ặ c biệt

là hệ th ốn g đê k h á c hẳn với nư ớc ta, nên c á c n g h iên cứ u v à kinh n g h iệ m củ a họ ch ỉ tập trung v à o vấ n đ ề qu y h o ạ c h liên qu an đ ến cả n h qu an đô thị ven sô n g (công viên, vườn hoa, c á c cô n g trình giải trí cô n g cộng,

Đ ối với khu v ự c đới đ ộ n g s ô n g H ồn g H à Nội, theo c á c p h ân tích từ trên, vấ n đề

s ử dụng hợp lý qu ỹ đất ph ải đi th e o tiến trình sau:

Trang 15

- Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện địa kỹ thuật môi trường khu vực.

- Nghiên cứu định hướng cải tạo điều kiện địa kỹ thuật môi trường theo hướng giảm thiểu các tai biến địa kỹ thuật môi trường Các định hướng này liên quan chủ yếu đến quy hoạch ổn định lòng dẫn của sông và hành lang thoát lũ trong khu vực.

- Nghiên cứu và thực thi các tác động kỹ thuật - tự nhiên nhằm xác lập điều kiện địa kỹ thuật môi trường thuận lợi cho khai thác lãnh thổ đới động hiệu quả và bền vững.

- Quy hoạch sử dụng quỹ đất phù hợp với điều kiện địa kỹ thuật môi trường đã được cải tạo ổn định.

C á c vấ n để trên sẽ đư ợ c lần lượt nghiên cứu tron g c á c nội dung củ a đề tài ở

c á c m ứ c độ ch i tiết k h á c nhau trong ph ạm vi nội du ng đã x á c định củ a đề tài R iê n g vần đề cu ố i cù n g th u ộ c về qu y h ọ a ch s ử dụng quỹ đ ấ t trong p h ạm vi đới động với điều kiện m ới s ẽ c h ỉ là c á c định hướng trong đề tài n à y và sẽ là nội du ng củ a m ột số

đề tài tiếp theo

- Đ ặ c trưng hoá c á c điều kiện Đ ịa kỹ thuật - M ôi trường củ a khu vự c đới động

ven sô n g H ồ n g th u ộ c T p H à N ội trên cơ s ở thu th ập c á c tài liệu liên q u an hiện có và

kh ả o sá t địa kỹ th uật - m ôi trường b ổ su n g p h ụ c vụ c h o qu ản lý, quy h o ạ ch và sử dụng hợp lý khu vự c n g h iên cứu ch o m ụ c đích kinh tế d â n sinh

- X â y dự ng ph ư ơn g hướng s ử dụ ng hợp lý lãnh thổ n g h iên cứu ch o m ụ c đíchkinh tê' dân sin h (xây dựng, khai th á c vật liệu x â y dự ng, qu y h o ạ ch s ử dụng lãnhthổ, )

- Đ ề xu ấ t c á c giải p h áp nh ằm giảm th iểu c á c tai biến địa kỹ thuật-m ôi trường khi khai th á c s ử dụ ng lãnh thổ này (chống só i lở bờ sô n g , b ả o vệ tu yến đê, )

4 P h ạ m v i và q u y m ô để tà i

P h ạ m vi n g h iên cứu củ a đề tài là toàn bộ đới đ ộ n g ven sô n g H ổn g th u ộ c địaphận H à Nội, ranh giới củ a ch ú n g được x á c định n h ư sau:

Trang 16

- P h ầ n bò' phải sông H ồn g bát đầu từ km 40 tại xã H ạ Trì, T ừ Liêm đến km 85 tại xã Đ ô n g M ỹ, h u yện T h a n h Trì (theo hệ th ốn g cột m ố c q u ả n lý đê), v ề phía thành

p h ố (hạ lưu đê), đới động đư ợc giới hạn bởi đường bao c á c hồ, đầm ven đê cù n g bản thân tu yến đê trong phạm vi đô thị hiện đại, nơi m à p h ía hạ lưu đê được c á c cống trình đô thị ch e phủ

Liệt, h u yệ n G ia Lâm P h ía hạ lưu đê, ranh giới củ a đới đ ộ n g đư ợc giới hạn bởi đường

b a o c á c hồ đầm lầy, c á c khu trũng th ấp ven đê, cù n g b ả n th â n tu yến đê trong phạm

vi c á c khu vực, nơi m à phía hạ lưu đê có tầng phủ bền vững

5 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u c ủ a đ ể tà i

• P h ư ơ n g ph áp thu th ập và hệ th ốn g hoá tài liệu

B a o gồm thu thập, hệ thống hoá và lưu giữ c á c tài liệu dưới c á c dạng, hình thức k h á c nh au (văn bản b á o cá o, s ố liệu thực nghiệm , đo đ ạ c, biểu bảng, đồ thị, bản

đồ, ản h c á c loại ), trong c á c giai đ oạn thời gian k h á c n h au về:

- Đ ịa hình, địa m ạo, thuỷ văn, khí tượng

- M ô i trường địa ch ấ t (địa tầng, kiến tạo, địa ch ấ t cô n g trình, địa ch ấ t thuỷ

văn ).

- C á c đ ặ c tính củ a hệ th ốn g K T (loại tác động, quy m ô, cư ờ n g độ, tần xuất, )

- C á c hoạt đ ộ n g củ a hệ th ốn g Đ -K T -M T (cá c hiện tư ợ ng địa c h ấ t tự nhiên, địa

ch ấ t c ô n g trình đ ộ n g lực, c á c tai biến, )

• P h ư ơ n g p h á p k h ả o sá t địa kỹ thuật - m ôi trường b a o gồm :

- C á c ph ư ơn g ph áp kh ả o sá t địa ch ấ t cô n g trình (đo vẽ địa ch ấ t cô n g trình, khoan , S P T , C P T , c á c thí ng h iệm đất, nư ớc ở trong p h ò n g th í n g h iệm và ng oài trời)

- C á c ph ư ơn g ph áp địa vật lý (đo điện, từ, trường ứng suất, )

- C á c phương ph áp phân tích ản h m áy bay, v ệ tinh

Trang 17

6 Nội dung cụ th ê của để tải

a) T h u th ập và hệ th ốn g hoá tài liệu

B a o gốm thu thập, hệ thống hoá và lưu giữ c á c tài liệu dưới c á c dạng, hình thức k h á c n h au (văn bản b á o cá o, s ố liệu thưc nghiệm , đo đ ạ c, b iểu bảng, đồ thị, bản

đổ, ản h c á c loại ), trong c á c giai đoạn thời gian kh á c nh au về:

- Đ ịa hình, địa m ao, khí tượng, thuỷ văn (m ực nư ớc, lưu lượng và tốc độ dòng chảy, d òn g lơ lửng, d ò n g bùn cá t di đáy)

- M ôi trường địa ch ấ t (địa tầng, kiến tạo, địa c h ấ t c ô n g trình, địa ch ấ t thuỷ

văn ).

- C á c đặc tính c ủ a hệ th ốn g KT (loại tá c động, quy m ô, cường độ, tần xuất, )

- C á c hoạt đ ộ n g c ủ a hệ thống Đ -K T -M T (cá c hiện tượng địa ch ấ t tự nhiên, địa chất cô n g trình đ ộ n g lực, c á c tai biến, )

- C á c giải pháp kỹ thuật, công trình đã áp dụng và hiệu quả c ủ a chúng.

C á c tài liệu thu th ập được s ẽ hệ th ốn g hoá và lưu g iứ trên m á y tính điện tử để xây dự ng n g ân h à n g d ữ liệu Đ K T M T ch o khu vự c ng h iên cứu

b) K h ả o sát, đ á n h giá, đ ặ c trưng hoá điều kiện Đ K T M T c h o khu vự c đới động

- T iế n h à n h c á c cô n g tá c kh ả o sá t k h á c nhau (Thị sát, đo vẽ địa chất cô n g trình, địa vật lý, trắ c địa, q u an trắ c Đ K T -M T , ) nh ằm x á c định c á c c h ỉ tiêu đ ặ c trưng

ch o điều kiện Đ K T M T c ủ a khu vự c đới động

- T iế n h à n h c á c cô n g tá c xử lý s ố liệu đ ể đ ặ c trưng h o á đ iều kiện Đ K T M T và biểu diễn ch ú n g tron g c á c d ạ n g hiển thị th ích hợp dễ d ù n g (bản đồ c á c loại, đồ thị, biểu bảng ) tron g n g â n h àn g d ữ liệu Đ K T M T khu vự c n g h iê n cứu

c) Đ á n h giá - dự b á o kh ả n ăn g n g ập lụt khu vự c đới động n g h iê n cứu

- Đ á n h giá m ứ c độ ph ân cắt sâ u và c a o độ địa hình

- P h â n tích q u y luật, đ ặ c điểm diễn biến lũ và d ự b á o kh ả n ă n g ng ập lụt khu vực đới động n g h iê n cứu

d) Đ á n h giá - d ự b á o ổn định tu yến bờ sô n g trong khu v ự c đới đ ộ n g

- X â y dự ng phương ph áp tính toán dự b á o ổn định bờ khu v ự c đới động

- X á c định cơ c h ế phát sinh và phát triển quá trình trượt, xói lở bờ sông

- Đ á n h giá định lượng c á c nhân tố tá c động làm m ất ổn địn h tu yê n bờ

- T ín h to án d ự b á o ổn định (trượt, xói) bờ sô n g khu vự c đới động

e) Đ á n h giá - d ự b á o ổn định tu yến đê trong khu vự c đởi đ ộ n g

X â y dự ng c á c phương ph áp tính toán d ự báo ổn định tu yến đê khu vực đới

động.

Trang 18

- Tính to án - d ư báo ổn định nền tu yên đê (đô bền, b iến d a n g nền đê-lún).

- Tính toán - dự báo biến dạng thám dưới nền đê.

g) Đ ề xuất c á c giải p h á p p h ò n g ch ốn g , ngăn ngừa tai biến Đ K T M T khu vự c đới động

- C á c giải p h á p kỹ thuật - hành chính ngăn ngừa tai biến (hành lang thoát lũ, hành lang bảo vệ đê, h ành la n g bảo vê bờ sông)

- C á c giải p h á p cô n g ng h ệ ch ố n g xói lở bờ sông, biến d ạ n g th ấm nền đê, trượt

m ái đê, lún kh ô n g đ ều th ân đê (kè bờ, tường trong đất, tường c h ố n g thấm , neo đất.).h) Q u y h o ạ ch s ử d ụ n g hợp lý hệ th ốn g Đ -K T khu vự c đới động

- N g h iê n cứ u s ử dụ ng hợp lý khu vự c đới động th eo hư ớ ng làm nền ch o c á c

cô n g trình xâ y dựng

- N g h iê n cứu s ử dụ ng hợp lý khu vự c đới đ ộng th eo hư ớng qu y h o ạ ch phát triển kinh tế đ ô thị (Q u y h o ạ ch xâ y dựng, khai th á c vật liệu, khu vự c ca n h tác, khu vực đất ỏ, khu vự c cô n g n g h iệp , khu vự c d ự phòng, )

7 T ổ c h ứ c th ự c h iệ n c ủ a đê tà i

- C ơ q u an ch ủ trì thực hiện: V iệ n K H C N X â y dựng-BỘ X â y dựng

- C ơ q u an phối hợ p chính:

V iệ n N g h iê n cứ u T h u ỷ lợi Q u ố c gia, B ộ N N & P T N T

V iệ n Đ iạ lý - V iệ n K h o a h ọ c C ô n g n g h ệ Q u ố c gia

V iệ n Đ ịa ch ấ t - V iệ n K h o a h ọ c C ô n g n g hệ Q u ố c gia

- P h ụ lục c á c m in h hoạ với c á c loại bản đồ, lát cắ t địa chất, địa ch ấ t cô n g trình,

c á c biểu b ả n g m inh hoạ, c á c hình ảnh

Trang 19

T o à n b ộ hệ th ốn g kỹ th uật nằm trong khu vự c Đ Đ V S b a o gồm đ ê (thân đê, cơ

đê, tường ch ố n g thấm ), c á c cô n g trình trên đê (cống, trạm bơm , đ iếm ca n h đê), hệ thống giến g g iảm áp, cù n g với c á c cô n g trình xâ y dựng, nhà cửa, đường g iao thông, bến cả n g , kè bờ, m ỏ hàn đ ẩy dòng, ao hồ, c á c sả n ph ẩm và p h ế thải từ hoạt động kinh tế cộ n g đồng đư ợ c gọi là hệ thống kĩ thuật củ a Đ Đ V S M ột p h ần củ a th ạch

qu yển (m ôi trường địa chất), thuỷ qu yển (nước sông), khí q u yển , sin h q u y ể n trực tiếp hay gián tiếp tá c đ ộ n g tương tá c với hệ th ôn g k ĩ thuật kể trên đư ợ c xe m xét trong một hệ th ốn g th ốn g nhất “hệ th ốn g k ĩ thuật - tự n h iê n ” Đ Đ V S

M ột p h ần củ a “h ệ th ốn g k ĩ thuật - tự n h iê n ” Đ Đ V S (bao gồm hệ th ốn g kỹ thuật

củ a Đ Đ V S và m ôi trường địa ch ấ t nằm trong vù n g tương tá c đ ư ợ c gọi là hệ th ốn g địa

kỹ thuật đới đ ộ n g ven s ô n g (H Đ K T Đ Đ V S ) (H ình 1-1)

Chú giải:

1 Thân đê

6 Ao hổ

7 Mực nước sông mùa khô

8 Mực nước sông mùa lũ

9 Áp lực nước hạ lưu trong mùa lũ

Trang 20

H Đ K T Đ Đ V S là một phụ hệ củ a hệ thống k ĩ thuật - tự nh iên Đ Đ V S S o với

H Đ K T k h á c như: H Đ K T đô thị, c á c khu cô n g ng hiệp, nhà m á y thuỷ đ iện , thì

H Đ K T Đ Đ V S đư ợc coi là đơn giản hơn về cấ u trúc củ a hệ thống

V ề ranh giới: th eo c h iề u n g an g thì H Đ K T Đ Đ V S đư ợ c giới hạn bởi ranh giới củ a

Đ S Hữu H ồ n g H à N ội K 62-68, C á c h ph ân ch ia n h ư trên s ẽ tiện lợi ch o v iệ c qu ản lí

s ố liệu về hiện trạng củ a H Đ K T Đ Đ S đ ồng bằng B ắ c B ộ

Đ ể ng h iên cứu, đ ánh giá m ức độ ổn định c ủ a H Đ K T Đ Đ S đư ợ c th uận lợi, có thể

ph ân ch ia ch ú n g th ành hai phụ hệ: hệ thống kỹ thuật Đ Đ V S , m à tron g đó qu an trọng nhất là hệ th ốn g đê v à môi trường địa ch ấ t Đ Đ V S

M ôi trường địa ch ấ t Đ Đ V S có thể ph ân ch ia th à n h c á c cấ u trúc c ấ p b ậ c kh á c

nh au phụ th u ộ c v à o v iệ c lựa ch ọ n c á c c h ỉ tiêu p h ân ch ia, v í dụ như: địa hình - địa

m ạo, địa ch ấ t thuỷ văn, địa ch ấ t cô n g trình

T h e o đ ặ c thù địa ch ấ t củ a đối tượng ng h iên cứu, m ôi trường địa c h ấ t Đ Đ V S có

th ể xem xét từ hai g ó c độ: vật ch ấ t và n ăn g lượng (hình 1-2)

Dưới g ó c đ ộ vật chất, m ôi trường địa ch ấ t Đ Đ V S b a o gồm c á c loại cấ u trúc: địa tầng, địa m ạo, kiến tạo, địa ch ấ t thuỷ văn, địa ch ấ t c ô n g trình

Dưới g ó c độ nă n g lượng, trong m ôi trường địa c h ấ t Đ Đ V S tồn tại c á c trường vật

lý như: trường ứng su ất, trường trọng lực, trường áp lự c thuỷ động, trường áp lực thuỷ tĩnh, trường độ ẩm ,

H oạ t động c ủ a H Đ K T Đ Đ V S qu yết định ch ủ yếu bởi q u á trình tương tá c giữa c á c yếu tố củ a H Đ K T Đ Đ V S với m ôi trường xun g q u an h (chủ y ế u là thuỷ quyển) và giữa

c á c yếu tố trong hệ thống tức là giữa hệ thống kỹ th u ật (m à trọng tâm là hệ thống đê) với M T Đ C củ a H Đ K T Đ Đ V S H ậu quả củ a c á c tương tá c kể trên là phát sin h ra c á c

qu á trình địa ch ấ t iàm biến đổi tính ch ấ t và trạng thái c ủ a H Đ K T Đ Đ V S cũ n g nh ư m ôi trường xun g q u a n h (hình 1-3)

T ổ hợp c á c y ế u tố về cấ u trúc và tính ch ấ t c ủ a m ôi trường địa ch ấ t Đ Đ V S , đ ặ c điểm tác động củ a hệ th ốn g kỹ thuật Đ Đ V S (chủ y ế u là hệ th ốn g đê, kè), đ ặc điểm tác động củ a m ôi trường xu n g qu an h (chủ yếu là d ò n g c h ả y sô n g ) tới M T Đ C , c á c quá

Trang 21

trình địa ch ấ t tương ứng phát sin h qu yết đinh sư phát triển b ền vững củ a H Đ K T Đ Đ V S được gọi là c á c yếu tố điều kiện địa kỹ thuật môi trường khu vự c đới động ven sô n g đồng bằ n g B ắ c Bộ.

Hình 1.2 Các yếu tổ cơ bản của MTĐC vùng ven sông

Hình 1.3 Hoạt động của hệ thống địa kỹ thuật ĐĐVS.

I.2 H iện trạ n g n g h iê n cứ u đ iề u k iệ n Đ K T M T

Đ ới đ ô n g v en sô n g H ồ n g là nơi thường xu yên , đ ồ n g thời có m ặt c á c hiện tượng địa ch ấ t tự nhiên, địa ch ấ t cô n g trình động lực, c á c hoạt đ ộ n g kỹ thuật, kinh tế với qu y

mô, cư ờ n g đ ộ th ay đổi th eo thời gian Đ â y cũ n g là nơi tiềm ẩn xả y ra c á c tai biến tự nhiên, kỹ thuật-tự nh iên đe d oạ ng hiêm trọng đến ổn định và an toàn đô thị N ói m ột

Trang 22

c á c h khác, hoạt động củ a hệ th ốn g địa - kỹ thuát (H T Đ - K T ) củ a dải đất ven đê sông

H ồn g về cả hai phía là đa da n g và m ạnh m ẽ bởi nh ữ ng lý do:

đ ặ c biệt n h ạy cả m với c á c tác động bên ngoài làm th a y đổi d ò n g ch ả y D o vậy, cấu trúc địa ch ấ t trong đới ven sô n g là bất đồng nhất th eo d iện và c h iề u sâu, tính chất địa

ch ấ t cô n g trình c ủ a đất đá ở đây biến đổi m ạnh và đất đá trong đới này ứng xử rất

kh á c biệt dưới tá c đ ộ n g củ a c á c yếu tó tự nhiên và n h â n tạo, d ẫ n đến tính phức tạp trong khi sử dụ n g ch ú n g nh ư là nền ch o c á c cô n g trình k h á c n h au trong khu vực như nhà của, kho tàng, cầ u cả n g , đê điều, đường giao thông,

với c á c qu á trình tích tụ và só i lở đan xen, tá c động đ ồ n g thời S ô n g H ồn g đang trở thành sô n g "treo" với c a o độ tuyệt đối c á c bãi bổi 10 - 12 m, m ực nư ớc lũ hàng năm

có th ể đạt tới 13 - 14m D o vậy, bờ đê luôn m ất ổn địn h với s ự xu ấ t hiện thường

xu yên c á c h iện tượng sói lở, trượt bờ; trong m ùa m ư a lũ, m ự c nư ớ c d â n g ca o gây ngập, bán ngập, th ấm qu a nền đê tạo c á c m ạ ch sủi, m ạ ch đùn dưới ch â n đê, đe doạ đến ổn định toàn tu yế n đê

- Đ ớ i v e n đ ê hiện là địa bàn thu hút c á c hoạt đ ộ n g x â y dựng, khai th ác vật liệu

xâ y dựng, g ia o th ô n g v ậ n tải thuỷ và c á c hoạt động kinh tế kh á c C á c hoạt động này diễn ra m ột c á c h tự phát, kh ô n g đư ợc qu ản lý sẽ và rất m ạ n h m ẽ là n g uồn phát sinh

c á c q u á trình địa ch ấ t cô n g trình động lực bất lợi c h o s ự ph át triển b ền vững củ a lãnh thổ

H oạ t đ ộ n g c ủ a H T Đ - K T là quá trình tương tá c giữa c á c y ế u tố củ a m ôi trường địa ch ấ t (M T Đ C ) với c á c yếu tố c ủ a hệ th ốn g kỹ th u ật (H K T ) và giữ a c á c yếu tố của

H T Đ -K T với c á c y ế u tố củ a m ôi trường xun g qu an h (thuỷ q u yển , p h ần sâ u củ a thạch quyển) và kết qu ả c ủ a c á c tương tá c đó được biểu h iệ n ở s ự ph át sin h và phát triển

c á c qu á trình địa ch ấ t tự nhiên, địa ch ấ t cô n g trình đ ộ n g lực tron g khu vự c nghiên cứu C h iề u hư ớng hoạt động củ a H T Đ - K T đư ợc q u y ế t đ ịn h bởi c á c đ ặ c điểm củ a bản thân M T Đ C , H K T , m ôi trường xun g q u an h và q u a n trọng hơn là bởi c á c đ ặ c điểm tương tá c giữa chú ng D o đó c á c hoạt động kinh tế - x â y dự ng c ủ a con người trong

ph ạm vi đới đ ộ n g th ôn g qu a H T Đ - K T cầ n thiết p h ả i đ ư ợ c điều khiển th eo hướng phát triển bền vững

T h e o q u a n điển nh ư trên, ng hiên cứu điều kiện địa kỹ th uật m ôi trường trong phạm vi đới đ ộ n g ven sô n g H ồn g H à Nội có thể p h ân c h ia th à n h c á c vấn đề sau:

- N g h iê n cứ u đ ặ c tính củ a M T Đ C (cấu trúc địa chất, tính ch ấ t địa chất công trình và khả n ă n g ứng xử củ a c á c lớp đất đá);

Trang 23

- Nghiên cứu đặc điểm, quy luật tác động của mỏi trường xung quanh, mà chủ yếu là tác đông của dòng chảy nước măt sông Hổng, đặc điểm tác động của HKT (các hoạt động kỹ thuật, kinh tế, xã hội của con người) tới MTĐC;

- N g h iê n cứu c á c tương tác có thể xảy ra giữa M T Đ C , H K T và m ôi trường xung

quanh mà chủ yếu là các quá trình địa chất động lực.

1 2 1 N g h iê n c ứ u v ề m ô i trư ờ n g đ ịa c h ấ t

V ề cấ u trúc địa ch ấ t và tính ch ấ t Đ C C T củ a môi trư ờn g địa ch ấ t đới động ven

sò n g H ồn g th u ộ c địa ph ận H à N ội hầu như chư a đư ợ c q u a n tâm ng h iên cứu chính thức C á c cô n g trình n g h iê n cứu trước đây về địa chất, địa c h ấ t cô n g trình, địa chất thuỷ văn c ủ a vù n g H à N ội c h ỉ đề cậ p rất sơ lược về ch ú n g C á c m ạ n g h ố kh o an khảo sát đ ể lập bản đồ Đ C C T H à N ội từ trước đến nay ở c á c tỷ lệ k h á c nh au đ ể bỏ qu a dải đất ngoài đê sô n g H ồn g, m ặ c dù m ạng kh ả o sá t phía tro n g đê phía c á c qu ận nội thành, T ừ L iê m và T h a n h Trì là 20 0 m x2 0 0 m , phía Đ ô n g A n h , G ia Lâ m là 40 0m X 400m

C á c s ố liệu k h ả o sá t ch o c á c cô n g trình riêng biệt rất tản m ạn ch ư a đư ợc hệ thống như:

- C á c hố khoan khai th á c nước ngẩm ;

- C á c tài liệu khảo sá t ch o m ột số công trình trọng điểm : cầu T h ă n g Lon g, cầu

T h a n h Trì, cầ u V ĩn h T u y, cầ u N h ật Tân;

- C á c hố k h o a n -x u y ê n kh ả o sát Đ C C T quy h o ạ ch x â y dựng khu Nghi T à m -

Q u ả n g B á, n g h iê n cứ u n g u yê n nhân sự c ố sủ i hồ T â y, hồ T rú c B ạ ch , n g u yê n nhân nút đê N g h i T à m , s ự c ố đê T h a n h Trì, báo c á o khảo sá t n ề n đê hữu H ồ n g H à N ội - chư ơng trình hợp tá c V iệ t N a m - C a n a đ a , vv

C á c s ố liệu k h ả o sá t địa ch ấ t trong ph ạm vi n g h iê n cứ u cò n kh á khiêm tốn, tuy nhiên với c á c s ố liệu kh ả o sá t đó hoàn toàn có thể nh ận định rằn g cấ u trúc địa chất khu vự c n g h iên cứu biến đổi rất m ạnh và phứ c tạp theo, c á c lớp đất có nguồn gốc

kh á c nhau, tính c h ấ t hoàn toàn k h á c nhau ph ân b ố xe n kẹp , kh ô n g ổn định trong không gian, th ậm c h í ch iều d ầy củ a ch ú n g biến đổi n h iề u nơi rất đột ngột, g ây nên

c á c yếu tố dị th ư ờng v ề đ iều kiện địa ch ấ t cô n g trình tại m ột s ố khu vực, ản h hưởng đến cô n g trình nằm trên chú ng N h ư v ậ y rõ ràng rằng, m ôi trư ờng địa ch ấ t đới động ven sô n g H ồ n g H à N ộ i - m ột hợp phần vô cù n g qu an trọn g c ủ a m ôi trường số n g và

củ a H T Đ -K T khu vự c ng h iên cứu chư a được làm sá n g tỏ, c á c s ố liệu s ơ lược về nền địa ch ấ t khu vự c n g h iê n cứu ch ư a th ể đáp ứng đư ợ c nhu cầ u khai th ác, sử dụng lãnh thổ

Trang 24

- Đ ộ n g lực biến đổi lòng sô n g H ồn g đ oạn th u ộ c H à N ộ i và c ơ s ở K H khai thác,

sử dụng tổng hợp lò n g sô n g H ổn g, sở K H C N & M T H à N ội, 1986;

- Nghiên cứu hậu quả sau sông Đà đối với động lực biến đổi lòng dẫn sông

H ồ n g -đ o ạ n th u ộ c địa ph ận H à N ội, V iệ n Đ ịa lý, 1997;

vấn đề v ề dòn g ch ả y, th oát lũ và đê điều, Trường Đ H X D H à N ội, 2001;

- B á o c á o tóm tắt quy hoạch nghiên cứu hoàn chỉnh tu yế n th oá t lũ sông Hồng

N hững kiến nghị củ a c á c đề tài trên về giải ph áp c h ố n g sạ t lở bờ h a y khai th á c sử dụng dải đất n g o ài đê ch ủ y ế u xuất phát từ góc độ thuỷ lực - thuỷ văn là chính, c á c yếu tố về tính ch ấ t Đ C C T và kh ả n ăn g ứng x ử c ủ a n ền địa c h ấ t h ầ u n h ư ít được qu an tâm

1.2.3 N g h iê n cứ u v ể c á c ta i b iế n Đ K T M T

C á c qu á trình địa ch ấ t động lực khu vự c đới đ ộ n g v e n sô n g là hệ q u ả tác động tương tá c giữa c á c y ế u tố củ a m ôi trường địa ch ấ t với c á c y ế u tố c ủ a hệ th ốn g kỹ thuật (cá c tá c đ ộ n g n h ân sinh) và m ôi trường xu n g q u a n h (chủ yếu là dòn g ch ả y

sô n g H ồng) V ớ i những đ ặ c trưng cơ bản củ a M T Đ C và c á c y ế u tố tá c động nh ư đã

kể trên, trong p h ạm vi đới đ ộ n g v en sô n g H ồn g H à N ộ i c ó th ể xu ấ t hiện c á c qu á trình địa ch ấ t đ ộ n g lực ch ủ yếu nh ư sau:

- Lũ lụt dải đất ng oài đê

- Sạt lở bờ sông.

Trang 25

- Biến dạng thấm nền đê

N g h iê n cứ u c á c qu á trình địa ch ấ t động lực là phải lý giải đư ợ c bản ch ấ t củ a quá trình, n g u yên n h ân và điều kiện hình thành, cơ ch ế ph át sinh, phát triển, cư ờn g

độ và qu y luật ph ân b ố củ a chú ng T ro n g s ố c á c quá trình và hiện tư ợ ng kể trên hiện tượng ngập lụt bãi sô n g được ng h iên cứu đ ầy đủ hơn cả, n h ằm giải qu yết c á c bài toán th oát lũ, tuy n h iê n phư ơng ph áp d ự báo khả năng n g ậ p lụt khu vự c đới động

th eo c á c kịch bản dài hạn, n g ắn hạn,,., vẫ n cò n là nh ữ ng vấ n đề cầ n phải đầu tư nghiên cứu

Sạt lở bờ sô n g H ồ n g trong địa ph ận H à Nội liên tụ c cư ớ p đi nh iều hécta hoa

m àu, đe d oạ trực tiếp đ ến ổn định n h iều cô n g trình cô n g cộ n g , kh o tà n g trên bờ sôn g , thậm c h í cả tính m ạ n g c ủ a nh iều người dân (năm 1988 sạ t lở bãi P h ú c X á làm ch ế t

20 người, cu ố n đi nh iều ngôi nhà), tuy v ậ y sạ t lở bờ sô n g H ồ n g th u ộ c địa ph ận H à

N ội m ới c h ỉ đ ư ợ c n g h iên cứu rất p h iến d iện (chủ yếu từ g ó c độ n g h iê n cứu dòn g chảy), kh ô n g tính hết c á c yếu tố g ây m ất ổn định tu yến bờ, kh ô n g c ó c á c s ố liệu qu an trắ c xói lở, vì v ậ y v ấ n đề d ự b á o sạt lở bờ sô n g th eo d iện c ũ n g n h ư c á c tính toán ổn định bờ c ụ c bộ đòi hỏi phải c ó những đ ẩu tư tiếp theo

Biến dạng thấm nền đ ê (thấm q u a nền đê - đùn sủ i dưới c h â n đê) trong thời gian n g âm lũ là q u á trình ng u y hiểm nhất, đe doạ ổn định tu yế n đê C á c khu v ự c tiềm

ẩn qu á trình biến d ạ n g thấm nền đê nguy hiểm hơn cả là khu vự c hồ T â y-h ồ T rú c

B ạ ch và khu vự c T h a n h Trì T rê n thực tế khu vự c T h a n h T rì đ ã bị vỡ đ ê do biến d ạ n g thấm tại km 8 2 (năm 1903), m ặt nư ớc hồ T â y và hồ T rú c B ạ c h bị sủ i rất m ạnh nếu lũ lên c a o và thời g ian n g âm lũ lâu (1971, 1986) C á c n g h iê n cứ u về b iến d ạ n g th ấm khu vự c đới đ ộ n g v e n sô n g H ồ n g H à N ộ i cò n rất sơ sà i vì n h iề u lý do:

- C ấ u trúc nền địa ch ấ t khu vự c đới đ ộ n g ch ư a đ ư ợ c làm s á n g tỏ, đ ặ c biệt là

N g h iê n cứu đ án h giá dự b á o và ph ân vù n g khả n ă n g biến d ạ n g thấm nền đê

sô n g H ồn g H à N ội là m ột trong những nội dung đòi hỏi đề tài ph ải đầu tư

Lún không đều nền và thân đê, nứt đê và sạt trượt mái đê sô n g H ồn g th uộc địa ph ận H à nội xu ấ t hiện ở diện hẹp, m ức độ nguy hiểm cũ n g ít hơn nên hầu như chư a đư ợ c n g h iê n cứu

Trang 26

Lún không đều nền đê xuất hiện chủ yếu à những nơi nền đê bất đồng nhất,

(từ các phương tiện giao thông), ví dụ : khu vực Thanh Tri, Yên Phụ.

S ạ t trượt m ái đê xuất hiện ở những nơi đẻ bị lún nứt, m ái đê d ố c - xũ n g nước,

độ ch ê n h c a o địa hình lớn (khu vự c T h a n h Trì), nh ữ ng năm gần đ â y hiện tương trượt

m ái đê hầu nh ư đã đư ợ c ngăn chặn

1.3 H iện trạ n g hệ th ố n g k ỹ th u ậ t

H ệ th ốn g kỹ th uật cửa khu vự c đới động ven sô n g H ồ n g H à N ội b a o gồm c á c

hệ th ôn g cô n g trình xâ y dự ng cũ n g nh ư c á c hoạt đ ộ n g kỹ thuật tá c động thường

xu yên trên khu vự c và ảnh hưởng đến điều kiện địa kỹ th uật m ôi trường củ a toàn khu vực đới động H ệ th ốn g kỹ thuật này b a o gồm c á c đối tượng ch ín h như: hệ th ốn g đê,

c á c cô n g trình m ỏ hàn, kè bờ, hệ th ốn g đường g ia o th ôn g thuỷ, bộ, c á c cô n g trình khai th á c đất, nư ớc và c á c tá c đ ộ n g xâ y dựng khác

1 3 1 Hệ th ô n g đê

Đ ê sô n g H ồ n g và sô n g Đ u ố n g khu vự c H à N ội với c h iể u dài g ầ n 2 0 0 km th u ộ c

hệ th ôn g đê sô n g đ ồ n g bằ n g B ắ c B ộ được x â y dự ng h à n g nghìn năm nay, là s ự lựa

ch ọ n kh oa h ọ c c ủ a ô n g c h a để tồn tại và ph át triển tro n g s ự k h ắ c ng hiệt c ủ a thiên tai

T ồ n tại cù n g thời gian và b a o lẩn lũ bão, vỡ đê, hệ th ố n g đê đ iểu đ ồ n g bằ n g B ắ c B ộ liên tụ c đư ợ c bồi đ ắ p v à nâ n g c a o đến qu y m ô n h ư n g à y nay s ự ph át triển kinh tế xã hội c ủ a đ ồ n g b ằ n g và trung du B ắ c B ộ nằm dưới tầ m b ả o v ệ c ủ a hệ thống đê điều

H iện nay, hệ th ốn g đ ê sô n g H ồ n g dài 1580 km, s ô n g T h á i B ìn h dài 7 5 0 km, ch iều

c a o từ 6 - 8m , nh iều nơi c a o đến 1 1m h o ặ c hơn nữa Đ ế n m ù a lũ, to àn bộ đồng bằng

B ắ c B ộ nằm dưới m ự c nư ớc từ 2-4 m, gặp lũ lớn thì từ 4-6 m, th ậm ch í lớn hơn Khi nước lũ lên g ặ p triều cư ờ n g và b ã o thì tình hình trở lên cự c kì n g u y hiểm nh ư đã từng xuất hiện ỏ c á c năm 1964, 1969, 1971, 1986, 1996 g â y ra nh iều s ự c ố đê nghiêm trọng, m à đỉnh đ iểm là c á c s ự c ố vỡ đê v à o c á c năm 1971, 1986, g â y thiệt hại to lớn

Trang 27

đê như: lún không đều nén đê, nứt đê, thấm qua thân đê và nền đê, trượt sạt mái đê,

Đ ê sô n g H ồ n g khu vự c H à nội được x â y dựng từ th ế kỷ XI T hờ i kỳ đầu đê ch ỉ

là c á c bờ nhỏ ng ăn nước, nhưng với tầm qu an trọng c ủ a đê sô n g v à o năm 1103, vua

Lý xu ố n g ch iế u c h o trong và ngoài kinh th ành đều ph ải đắp đê n g ăn nư ớc lụt, bảo vệ

vù n g Thăng Lon g N h à Lý đư ợc sử sá ch ghi nhận là triều đại p h o n g kiến đầu tiên trong lịch s ử nư ớc ta đứng ra qu ản lý đê điều với tư c á c h nhà nước, từ đ ó đê điều trở thành cô n g trình q u ố c gia N h ìn vào c á c cô n g trình từ n g à n xư a để lại trên đất nước ta

ch o đến n g ày nay thì hệ th ốn g đê điều, đ ặ c biệt là co n đ ê sô n g H ồ n g là cô n g trình to lớn v ĩ đại nhất N ó kh ô n g c h ỉ là cô n g trình dân sin h m à cò n là cô n g trình văn hoá

Q u y m ô cô n g trình thì rất to lớn nhưng co n đ ê đ ự ơ c tạ o dự ng b ằ n g lao động thủ cô n g bởi v ậ y cô n g v iệ c du y tu b ảo đảm độ bền c h ắ c , tôn tạ o n â n g c ấ p hệ thống

đê ià vô cù n g ph ứ c tạ p và tốn kém M ười năm gần đ â y n h ờ kinh tế phát triển nhà

nư ớc đã thực thi m ột s ố d ự án, huy động ng ân s á c h kh á lớn ch o cô n g tá c bảo vệ

ch ă m s ó c đê điều, nhưng cò n nh iều v iệ c phải làm n h ư n g ch ư a c ó điều kiện đ ể triển khai

H ệ th ốn g đê sô n g H ồ n g c ó tổng ch iề u dài 1570 km , n h ư n g m ới c h ỉ có

3 7 ,7 0 9 km đê hữ u H ồn g th uộc địa phận H à N ội (đê c ấ p đ ặ c biệt) và m ột đoạn ngắn liền kề v ớ i tỉnh H à T â y (đê c ấ p 1) đ ư ợ c n ân g c ấ p tư ơ n g đối h o à n chỉnh D ự án này

th ự c hiện từ năm 1996 kết th ú c năm 2 0 02 n h ờ n g u ồ n vố n v a y c ủ a n g ân hàng A D B

M ột số đ o ạ n đê c ó đ ư ờ n g h ành lang hai bên thân đê, m ặt đ ê đ ư ợ c c ứ n g hóa bằng

n h ự a h o ặ c bê tông P h ầ n cò n lại củ a hệ th ốn g đê s ô n g H ồ n g (cả bên h ữ u và bên tả)

h à n g năm v ẫ n đ ư ợ c du y tu, củ n g c ố v ớ i m ột m ứ c kinh p h í e o hẹp N h iều đ oạn đê

c h ư a b ả o đảm tiêu c h u ẩ n thiết kế, th ậm c h í m ặt đê c ũ n g c h ư a đ ư ợ c rải cấ p phối

N g à y n a y trong địa ph ận h ành ch ín h c ủ a H à N ội, đ ê H ữu H ồ n g bắt đ ầu từ

km 48 th u ộ c đ ịa p h ận xã T h ư ợ n g C á t, hu yện T ừ L iêm và kết th ú c ở km 85+ 685 th uộc

xã V ạ n P h ú c - h u yện T h a n h Trì, đê T ả H ồn g bắt đầu từ km 48+ 2 00 th u ộ c địa phận xã

Đ ạ i m ạ ch - h u yệ n Đ ô n g A n h và kết thúc ở km 76+ th u ộ c xã B á t T rà n g - huyện G ia Lâm M ặt đê H à N ội c a o trung bình +14m (chư a kể c o n trạ ch ng ăn nư ớc ca o trên m ặt

đê từ 1 - 1,5m M ặt đ ê rộng trung bình từ 7 - 10m , c h â n đ ê rông trung bình 50 - 70m (bao gồm cả cơ đê) S ự tồn tại củ a hệ th ốn g đê đã làm biến đổi ng hiêm trọng và m ất

câ n b ằ n g về địa hình vùng ven sô n g Đ á y sô n g và bãi bồi giữa hai con đê nâng ca o lên th eo thời gian, lòn g sô n g được “tre o ” dần lên, vì v ậ y c á c qu á trình địa chất động lực vù n g ven đê phát triển với xu hướng ng h iêm trọng hơn th eo thời gian

Trang 28

1.3.2 H ệ th ố n g kè b ờ , m ỏ hà n

Đ ể bảo vệ bờ sô n g ch ố n g sạt lở và chỉnh trị d òn g tron g p h ạm vi H à N ội hiện

tại đ a n g xử dụ n g 8 cụ m cô n g trình tương ứng như (b ả n g 1-1), tron g đó có 3 vị trí s ử dụng m ỏ hàn c ọ c và 5 vị trí sử dụng kè lát m ái C á c cô n g trình k ể trên đ a n g phát huy

tá c dụ ng b ảo v ệ đ ư ờ ng bờ

1.3.3 H ệ th ố n g g ia o th ô n g th u ỷ , b ộ

Đ ê tả và hữu sô n g H ồn g được sử dụng làm đ ư ờ ng g ia o th ô n g bộ chủ yếu cho

khu vự c ven sô n g T ro n g phạm vi từ đê đến bờ sô n g ỉà c á c đ ư ờ ng nội bộ có hướng

chủ yếu vu ô n g g ó c với sông

T h e o n g h iên cứ u củ a J IC A (2003) đ ặ c điểm g ia o th ôn g th u ỷ khu vực H à N ội

như sau:

- H à n g n ă m bình qu ân m ật độ p h ư ơ n g tiện th am gia g ia o th ôn g trên tuyến

sô n g H ồ n g củ a H à N ộ i tă n g 15 - 20% H iện tại bến bãi n h iều, m ật đ ộ qu á lớn (17 bến

bãi b ố c dỡ vật liệu x â y dự ng trên sông), diễn biến lu ồn g lạ c h ph ứ c tạp và th ay đổi liên

tục có thể g â y m ất an toàn, đ ặ c biệt trong thời gian m ưa lũ

B ả n g 1.1 T h ố n g kê c á c công trình hiện có trên sô n g th am gia v à o hệ thống chỉnh trị

T T T ê n cô n g trình V ị trí Loạ i cô n g trình T ìn h trạng N g à n h qu ản

Trang 29

Bảng 1.2 Hệ thống mỏ hàn cọc xây dựng tại bãi Tẩm Xá

T T K è m ỏ hàn N ă m xâ y dựng C h iề u dài (m) C a o độ đẩu kè (m) H ìn h thức kết cấ u

- G ia o th ôn g th u ỷ Hà Nội ch ủ yếu đ ảm b ả o vận ch u y ể n vật liệu xây dựng như

xi m ăng, th an ch iế m 38% tổng khối lượng vậ n c h u y ể n 8 triệu tấn/năm C á c đ oàn tàu xà lan đ ư ợ c s ử dụ ng đ ể vậ n ch u yể n c á c loại h à n g h o á k ể trên p h ổ biến là loại 200DVVT, gần đ â y đ ã c ó th êm loại 300, 400, 500DVVT

- C á c loại hàng h o á nhập khẩu kh á c vận ch u y ể n b ằ n g b a o kiện được vận

ch u yể n trên c á c tầu tự h ành hơn 100DVVT

- C á c loại tầu/xà lan nhỏ hơn 1 0 0 D W T ch ủ yếu s ử dụ ng c h o vận ch u yể n đường ngắn (liên tỉnh) h o ặ c sử dụ ng ch o gia đình

- Ư ớ c tính đ ế n năm 20 20, 80% tàu th uyền sẽ c ó tải trọn g từ 100 đến 300 D W T , ngoài ra vận tải c o n ta in ơ d ự kiến cũ n g là nhu cầ u tiềm n ăn g củ a n g àn h vận tải đường thuỷ

Trang 30

Bảng 1.3 Hệ thống mò hàn xây dựng tại Nhật Tân - Tứ Liên

C a o độ đầu kè (m) H ìn h thức kết cấu

G h ichú

C a o độ đẩu kè (m)

H ìn h thức kết

cấ u G h i chú

1 T h ạ c h C ầ u 1 19 89-9 0 186 +7.00 Đ á đ ổ H ư hỏng

2 T h ạ c h C ầ u 2 19 88-8 9 580 +6.00 C ọ c B T C T X u ố n g cấp3

T h ạ c h C ẩ u 3 1990-91 4 2 0 +6.00 C ọ c B T C T +

đá đổ X u ố n g cấp

Trang 31

Bảng 1.6 Hiện trạng các công trình gia cố bờ

T

T T ên cô n g trình

-N ă m xây dựng C h iề u dài (m)

C a o độ

đ ầu kè (m)

H ình thức kết cấu

Hà Nội hiện có 3 c â y cẩ u đ a n g đư ợc s ử dụ ng khai th á c là c á c cầ u Lon g B iên,

T h ă n g Lon g và C h ư ơ n g D ương; 2 câ y cầ u đang đ ư ợ c x â y dự ng v à s ẽ đư ợc đưa và o

sử dụng trong 2 0 0 7 là cầ u T h a n h Trì, V ĩn h Tuy; m ột s ố câ y cầ u k h á c đ a n g đư ợc thiết

kế xây dựng n h ư cầ u N h ật T ân, S ự có m ặt củ a c á c c â y c ầ u đã, đ a n g và s ẽ làm th ay đổi m ạnh điều kiện Đ K T M T củ a khu vực

• C ầu L o n g B iê n : Là câ y cầ u thép đầu tiên bắc qua sô n g H ồng tại Hà Nội, do

P h á p xâ y d ự n g (188 9-1 902) C h iề u dài toàn cẩu 1.862 m, gồm 19 nhịp dầm thép và

đ ư ờ n g dẫn x â y bằ n g đá c ầ u dà n h ch o đ ư ờ n g sắ t đ ơ n c h ạ y ở giữ a H ai bên là

đ ư ờ n g dành c h o xe c ơ g iớ i và đ ư ờ n g đi bộ Đ ư ờ n g c h o c á c loại xe là 2,6m và luồng

đi bộ là 0,4m Lu ồ n g g iao th ôn g củ a cầ u theo h ư ớ n g đi xuôi ở phiá trái cầ u c h ứ không phải ở bên phải nh ư c á c cầ u thông th ư ờ n g khác

• C ầu C h ư ơ n g D ư ơ n g : Đ ây là câ y cầu nối quận H oàn K iếm v ớ i quận Long

B iên củ a H à Nội c ầ u đ ư ợ c x â y năm 1983, đ ư a v à o s ử dụ ng năm 1986 C h iề u dài:

Trang 32

1.230m, gồm 21 nhịp: 11 nhịp thép; 10 nhịp bẻ tông tro n g đó 7 nhịp ở phía H à Nội và phía G ia Lâm có 3 nhịp Tải trọng: H 30 P h â n tải: c ầ u ch ia làm bốn làn xe c h ạ y hai chiều , ỏ’ g iữ a có ph ần cá n h gà m ỗi bên rộng 5 m P h ía n g oài cù n g có làn đ ư ờ n g dành ch o xe m áy rộng 1,5 m.

• C ầu T h ă n g L o n g : b ắc qua sông H ồng nối s â n b ay q u ố c tế N ội B à i v ớ i H à Nội C h iề u dài: 3.500m c ấ u tạo: là cầ u giàn thép

C ấ u trúc: C ầ u đ ư ờ n g bộ và đ ư ờ n g sắ t đi ch u n g , gồm 2 tầng, c ầ u có 25 nhịp phần cầ u chính và 46 nhịp cầ u đ ư ờ n g dẫn củ a đ ư ờ n g sắ t và đ ư ờ n g xe thô sơ

T ầ n g 1: có 2 làn cầ u riêng biệt, rộng 3,5m (1 làn) dà n h ch o p h ư ơ n g tiện thô sơ

P h ầ n g iữ a tầng 1 là đ ư ờ n g dàn h ch o tầu hỏa có ch iề u rộng 1 1m

T ầ n g 2: d à n h ch o c á c loại xe c ơ g iớ i c ó ch iề u rộn g 21m , m ặt cầ u bê tông, bê tông n h ự a và 2 làn dàn h c h o n g ư ờ i đi bộ th ăm quan

• C ầu T h a n h T ri: là c â y cầ u lớn nhất trong dự án 7 c â y cầ u củ a Hà Nội b ắ c qua sô n g H ồn g, bắt đ ầ u từ điểm cắt q u ố c lộ 1A tại P h á p V â n (T h a n h Trì), điểm cuối cắt q u ố c lộ 5 tại S à i Đ ồ n g (G ia Lâm ), c ầ u T h a n h Trì c ó trọng tải H 3 0 - X B 8 0 tứ c là:

xe tải bánh lốp c ó tải trọng d ư ớ i 30 tấ n ,cũ n g n h ư xe b á n h x ích có tải trọng d ư ớ i 80 tấn thì đạt đ iều kiện v ề tải trọng đ ể qu a cầu c ầ u c h ín h dài 3 0 8 4 m v ớ i tổng ch iều dài h ơ n 12 00 0 m, rộn g 3 3 ,1 0 m v ớ i 6 làn xe ch ạ y (4 là n x e c a o tốc), tố c độ ch o ph ép

100 km/h; giá đ ấu th ầ u là 1 395 ,46 tỷ đồng S a u khi h o à n th ành , cầ u T h a n h Trì sẽ gúp ph ần c ơ bản giải qu yết á c h tắ c giao th ốn g tại th ủ đô H à Nội c ầ u T h a n h Trì

đ ư ợ c coi là d ự án cầ u lớ n nhất Đ ô n g D ư ơ n g hiện nay

N g à y 18 th á n g 8 năm 2006, h ợ p long cầ u T h a n h Trì T h á n g 12 năm 2006, s ẽ

C ầ u đ ư ợ c thiết kế có 2 làn xe c ơ giới, 1 làn xe buýt, 1 làn xe hỗn hợp

B ả o đ ảm lư u lư ợ n g v ậ n tải k h o ản g 3 4 0 0 0 lư ợ t xe /n g à y đ êm v à o năm 2010

C ầ u qu a sô n g dài 3.6 9 0 m P h ầ n cầ u ch ín h đ ư ợ c bố trí ch u ỗ i nhịp dài 990 m,

rộng 19 m.

D ự án C ầu N h ậ t T â n hiện là một d ự án trong tổng số 7 cầu b ắc qua sông

H ồn g đ oạn H à N ội, th eo d ạ n g thiết kế d ây văng, bắt đ ầ u tại p h ư ờ n g P h ú T h ư ợ n g ,

Trang 33

quận Tây Hồ đến điểm cuối giao với quốc lộ 3 tại km 7+100, huyện Đông Anh Theo

dự án, cầu sẽ dài 3,9 km và có đường dẫn 4,5 km Khi hoàn thành cầu sẽ có 8 làn

xe, trong đó 6 làn xe cơ giới Tổng m ức đầu tư dự định cho cầu từ 7.500 tỷ đến 8.100 tỷ đồng

1.3.5 Hệ thống khai thác nước ngẩm

Khai thác nước dưới đất với công suất lớn khu vực ven sông Hồng thuộc địa phận Hà Nội chủ yếu tập trung ở các bãi giếng thuộc nhà máy nước Gia Lâm, Cáo Đỉnh, Thượng Cát, Yên Phụ, Nam Dư Ngoài ra một số cơ quan, xí nghiệp tự xây dựng các giếng khoan cấp nước độc lập Tuy nhiên vùng ven đê là khu vực giầu nước lại được bổ cập trực tiếp của nước sông Hồng nên độ hạ thấp mực nước không đáng kể

1.3.6 Các hệ thống kỹ thuật khác

Các hệ thống kỹ thuật khác như các công trình nhà ở dân dụng, các hoạt động khai thác vật liệu xây dựng, sử dụng quỹ đất,., cũng như các tác động xây dựng xa hơn nhưng cũng gây ảnh hưởng lớn đến hệ thống Đ K TM T của khu vực nghiên cứu như việc xây dựng các đập thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La,., sẽ được phân tích cụ thể tỷ

Hà Nội Tổng kết sự phát triển các khu dân cư và dân cư trong các giai đoạn từ 1971 đến 2005 được trình bày trong các bảng dưới đây

Qua số liệu thống kê diện tích bãi sông, diện tích canh tác và tình hình phát triển khu dân cư trên bãi sông Hà Nội trong các thời kỳ với khoảng thời gian 30 năm

có nhận xét sau:

Tổng diện tích bãi không có sự thay đổi đáng kể:

- Thời kỳ 1996 -1998, toàn bộ diện tích bãi sông là 4401 ha

Trang 34

Sau 30 năm diện tích bãi sông tự nhiên ở Hà Nội có giảm gần 200 ha Đó cũng là sự thay đổi bình thường bởi quy luật xói - bồi của bãi sông nói chung Điểu đó cũng nói lên rằng diện tích dòng chảy thoát qua bãi giảm đi và thoát qua lòng sông tăng lên.

Tổng diện tích canh tác trên bãi sõng có sự thay đổi đáng kể:

- Thời kỳ 1996 -1998, toàn bộ diện tích canh tác là 2962 ha, tăng hơn thời kỳ trước 341 ha (13% ) Đó cũng là con số thể hiện sự gia tăng phát triển nông nghiệp trên bãi là nhu cầu cần thiết do số dân tăng lên

Tổng diện tích khu dân cư có sự thay đổi tương đổi lớn:

- Thời kỳ 1996 -1998 tăng lên 971 ha Tăng hơn thời kỳ trước: 222 ha (30%).Việc tăng lên 30% sau 30 diện tích khu dân cư cũng là rất lớn đối với bãi sôngkhông lớn như ở Hà Nội

Tổng số hộ dân cư có sự thay đổi rất lớn:

Thời kỳ sau tăng hơn thời kỳ trước rất nhiều ở cả hai bên bải sông Hà Nội Cụ thể như dưới đây :

- Tổng số dân sống trên hai bãi sông Hồng sau 30 năm tăng : 2.6 lần

- S ố hộ dân sống trên bãi phải Hà Nội tăng: 2.6 lần

- Số hộ dân sống trên bãi trái Gia Lâm tăng: 2.3 lần

- Số hộ dân tăng kéo theo tổng số dân cư tăng với tỷ lệ tương tự

Vấn đề chính của sự thay đổi đó ảnh hưởng tới thoát lũ qua bãi sông là:

tới 2.6 lần ở cả hai bãi Chứng tỏ mật độ nhà cửa cho các hộ phải tăng lên Như vậy nhà cửa phải đan dày, sát nhau, phủ kín bãi sông thì mới đảm bảo chứa được số hộ dân gia tăng như trên Đó là chưa kể số nhà cao tầng kiên cố ngày càng được mở rộng và phát triển

Tình hình trên làm cho hai bãi sông Hổng hầu như đã được bịt kín, làm mất khả năng thoát lũ trên bãi sông Đặc biệt ở khu vực cầu Long Biên - cầu Chương Dương, khu vực này khi ngập bãi hầu như không còn dòng chảy trên bãi

So sánh giữa năm 2005 vói năm 2002 :

20%),

- Số hộ dân cư bờ phải nhiều hơn bờ trái khoảng 3,7 lần

Trang 35

Bâng 1.7 Tinh hinh phât trien khu dân cir và dân sô trên bai sông Hong doan Hà Nôi

Diên tich câc

Bâng 1.8 Toc dô phét trien diên tich câc khu dân cü và dân sô trên bâi

sông Hong Hà Nôi

Diên tich khu dân cw(dan vj ha)

Trang 36

Sô nhân khẩu (người)

Nếu với tốc độ tăng dân cư hàng năm là 20% - 30%, chỉ sau 3, 4 năm nữa số dân cư sẽ tăng gấp đôi

1.4.2 Sự phát triển nhà ỏ trên bãi sông năm 2002- 2005

Các số liệu điều tra khảo sát của đề tài về hiện trạng, tốc độ phát triển nhà, công trình bề mặt trên bãi sông Hồng đoạn Hà Nội được trình bày trong bảng sau

Bảng 1.9 Đặc điểm và tốc độ phát triển nhà trên bãi sông Hồng Hà Nội

Nhà cửa thể hiện sự kiên cố hoá tạo các vật cản bền vững trên bãi sông Bên

bờ tả tốc độ xây dựrrg nhà cao tầng và một tầng tăng đều 40% trong vòng 3 năm, còn bên bờ hữu số nhà một tầng giảm (10% trong 3 năm), nhưng só nhà cao tầng lại

Trang 37

tăng lên rất nhanh chóng (50% trong 3 năm) Điều đó chứng tỏ rằng cac nhà một tầng khu vực bãi bờ hữu đang được thay thế dần bằng các nhà cao tầng Sự gia tăng

số lượng nhà cao tầng càng làm kiên cố hoá các khu dân cư cũng như các công trình xây dựng trên bãi làm ảnh hưởng rất nhiều tới thoát lũ trên bãi

Thống kê và so sánh giữa năm 2005 với năm 2002 thấy như sau :

- Tại bờ trái : s ố lượng nhà năm 2005 tăng 1,40 lần so với năm 2002

- Tại bờ phải: s ố lượng nhà tăng 1,2 lần

- Nằm 2002, tỷ lệ nhà cao tầng trung bình tăng khoảng 46 %, năm 2005 trung bình tăng là 55 %

- Tỷ lệ nhà cao tầng ở bờ phải cao hơn bờ trái Tuy tổng số nhà tăng không nhiều, song nhà cao tầng năm 2005 có số lượng gấp 1,48 lần năm 2002

- Số nhà cao tầng tăng cao thể hiện mức độ kiên cố hoá các khu dân cư trên bãi Ảnh hưởng rất nhiều tới thoát lũ trên bãi Nếu với mức độ kiên cố hoá mỗi năm tăng khoảng 20 - 40% thì chỉ sau 3, 4 năm nữa toàn bãi sông Hồng vùng Hà Nội sẽ phủ kín nhà bê tông cao tầng

1.4.3 Đ ất trồ n g trọ t, canh tác

Phần lớn giải đất ngoài đê sông Hồng hiện đang được sử dụng để phát triển nông nghiệp Đất nông nghiệp hầu hết nằm trên bãi bồi thấp và bãi bồi trung, một phần trên bãi bồi cao Tổng diện tích bãi hai bên bờ sông không có sự thay đổi đáng

kể, trung bình khoảng 4500 ha Trong đó toàn bộ diện tích canh tác là 2621 ha (1971

- 1975) và 2962 ha (1996 - 1998) Đó cũng là con số thể hiện sự gia tăng phát triển nông nghiệp trên bãi là nhu cầu cần thiết do số dân tăng lên Đ ất trồng trọt, canh tác

có thể chia thành các loại chính như sau:

- Đất trồng lúa: Nhiều khu vực trong dải đất ngoài đê, trước đây, được sử dụng canh tác từ 1 đến 2 vụ lúa như Hải Bối, Võng La, Cự Khối, Long Biên, Vạn Phúc, nhưng đến nay hầu hết đã chuyển sang trồng chuyên rau màu và cây công nghiệp

Lý do là hiệu quả trồng lúa thấp hơn Theo các số liệu điều tra gần đây, lúa chỉ còn được trồng 1 vụ tại một số nơi thuộc Thanh Trì như Yên Mỹ, Lĩnh Nam

- Đất trồng màu: Đ ất trồng rau màu phát triển một phẩn trên các bãi bồi cao, chủ yếu trên các bãi bồi trung, bãi bồi thấp và các bãi nổi trên địa bàn nghiên cứu Canh tác tập trung vào những tháng đầu và cuối năm, những tháng không bị mưa lũ, ngập lụt Rau màu chủ yếu là rau cải, xu hào, bắp cải, bí, cà chua, các loại rau gia vị

và các loại cây lương thực như ngô, đỗ, lạc, khoai,

Trang 38

Hiệu quả khai thác đất cho mục đích trổng rau, màu khá ổn định do chất lượng

tốt của đất phù sa Trong tương lai, đây chính là địa bàn cung cấp rau sạch cho Thủ

Đô

- Đất trổng cây ăn quả: Đất trồng cây ăn quả tập trung ở các xã thuộc các

huyện ngoại thành trong các bãi bồi cao thuộc phần đất thổ cư của các hộ dân Cây

ăn quả đa dạng , ít thấy độc canh Hoa quả độc canh thấy ở Chèm, Cự Khối bao gồm

chuối, na, táo,

- Đất trồng hoa: Đ ất trồng hoa tập trung tại Nhật Tân và Tứ Liên, rải rác trong

là thổ CƯ của các hộ dân và được khai thác triệt để mang lại hiệu quả cao Trong

những năm gần đây khi đất trồng hoa lưu niên, truyền thống trong các khu vực ngoài

đê tại Tây hồ bị thu hẹp và biến mất do làn sóng đô thị hoá thì nghề trồng hoa của

Hà nội lại được di chuyển ra các diện tích trong đê tại phạm vi khu vực đới động Đây

cũng là một phương hướng sử dụng đất đáng quan tâm và có ý nghĩa kinh tế, cần

được khuyến khích

- Đất trổng cây công nghiệp và các loại cây khác

Đó là các diện tích trồng các loại cây như dâu tằm , các loại cây dược liệu như

bạch chỉ, bạc hà, quy, Dâu tằm phát triển trên đất tại m ột số huyện Đ ông Anh, Gia

Lâm, Từ Liêm, trên các bãi nổi, bãi ven tại Vĩnh Ngọc, Võng La, Hải Bối Do thị trường

tiêu thụ lụa tơ tằm tăng cao, đất trồng dâu hiện được mở rộng thêm nhiều Đất trồng

cây dược liệu thấy ở các xã Duyên Hà, Vạn Phúc (Thanh Trì) trên các bãi bồi cao ít

có nguy cơ ngập lụt, nhưng hiện tại đang có nguy cơ giảm

1.4.4 Đất khai thác vật liệu (làm gạch, khai thác cát)

- Khai thác cát xây dựng

Khai thác cát xây dựng đã được thực hiện từ nhiều năm nay với khối lượng ước

tính đến hàng triệu m3 vì không chỉ cung cấp cho các công trình xây dựng trong phạm

vi Hà Nội mà còn cho nhiều tỉnh lân cận Thời gian khai thác tập trung vào mùa cạn

Phương tiện khai thác hiện tại chủ yếu là cơ giới như tàu hút, máy ủi, máy xúc và khai

thác trên phạm vi rất rộng trên các bãi bồi và trên lòng sông sát bờ phải sông Hồng

Các khu vực khai thác tập trung là Thượng Cát, Liên Hà, Chèm, Phú Thượng, Phà

Đen, Lĩnh Nam, Long Biên Khai thác cát tự do đã gây nhiều tác động xấu đến điều

kiện địa kỹ thuật môi trường cho khu vực đới động như gây sập lở bờ, thay đổi hướng

dòng chẩy ảnh hưởng tới giao thông thuỷ, Khai thác cát ven sông đã để lại sau nó

nhiều bãi hoang từ Thượng Cát đến Nhật Tân, Phú Thượng tạo bề mặt gồ ghề bị

Trang 39

khoet sâu vào gần chân đẽ chính, không chỉ suy giảm đất canh tác mà còn lam mất

ổn định đê bờ Nam trong mùa lũ khi dòng chảy với lưu tốc lớn đang có xu hướng ép

sát bờ Cần có định hướng cho quy hoạch loại hình khai thác này

- Khai thác đất sét làm gạch

ít phổ biến hơn khai thác cát, tập trung tại một số địa phương như xã Đại Mạch

- Đông Anh, Xã Liên Mạc - Từ Liêm, xã Tầm Xá - Gia Lâm, xã Bát Tràng - Gia Lâm,

xã Lĩnh Nam - Thanh Trì, xã Vạn Phúc - Thanh Trì trên các bãi bồi cao, bãi bồi trung

íà chủ yếu và kéo dài trong mùa cạn Khai trường để lại các hố sâu ngập nước, thể hiện rõ nhất tại ven đê từ Yên Mỹ đến Vạn Phúc (Thanh Trì)

1.4.5 Đất sử dụng cho các mục đích khác

Đất thuộc khu vực đới động còn được sử dụng với nhiều mục đích khác với quy

mô nhỏ hơn như nuôi trồng thuỷ sản (ao hồ nuôi cá khu vực Thanh Trì), bãi chôn các chất thải xây dựng (bãi An Dương, Lĩnh Nam, Lâm Trung) hoặc một số nghiã trang

Một số trạm bơm hút, cấp nước ngầm của nhà máy nước Lương Yên, Yên Phụ, Gia

Lâm cũng được đặt trong khu vực nghiên cứu này

1.5 CÁC VẤN ĐỀ ĐKTMT CẦN NGHIÊN c ứ u GIẢI QUYẾT

Thủ đô Định hướng quy hoạch khai thác sử dụng quỹ đất ngoài đê sông Hồng Hà

Nội đã được Chính phủ thống nhất với Hà Nội tại quy hoạch chung Thủ đô được duyệt năm 1992 và được phê duyệt điều chỉnh năm 1998 Trong quy hoạch nói rõ

"Cần quy hoạch không gian hai bên bờ sông Hồng để thành chủ thể tạo cơ sở cho

Thành Phố phát triển ỏ cả hai bên sông” Tại nghi quyết 15/NQ -TƯ ngày 15.12,2000

của Bộ Chính Trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thủ đô trong thời kỳ 2000 -

2010 cũng xác định "sớm nghiên cứu chỉnh trị sông Hổng và quy hoạch khai thác hai

bên sông Hồng” Qua đợt khảo sát tại Hà Nội, Nam Định của Thủ Tướng Phan Văn

Khải, Văn phòng Chính phủ đã có thông báo 05/TB-VPCP ngày 14.1.2002 “cẩn kè

bờ sông Hồng, xây dựng đường du lịch, sắp xếp dân cư để thông thoáng dòng chảy

và quy hoạch, khai thác sử dụng đất hai bên bờ sông Hồng để phát triển kinh tế-xã hội” Tháng 8.2004 làm việc với lãnh đạo Thành phố, Thủ Tướng Chính phủ đã đồng

ý với UBND thành phố về xây dựng đề án quy hoạch tổng thể ngoài đê sông Hồng

Cho đến nay đã có nhiều các dự án đề xuất sử dụng phục vụ phát triển, nhưng chưa được thực thi và chỉ tồn tại trên giấy Một trong các nguyên nhân thất bại là tại

khu vực này còn thiếu các số liệu điều tra cơ bản về điều kiện địa kỹ thuật môi

Trang 40

trường, qua đó cho thấy các vấn đề địa kỹ thuật mỏi trường cần tiến hành nghiên cứu

tạo cơ sở khoa học cho quy hoạch sử dụng đất khu vực này

Với cách tiếp cận như đã trình bày ở trên phương hướng nghiên cứu tiếp theo

tập trung vào giải quyết những vấn đề sau:

a Đặc trưng hoá điều kiện ĐKTMT đới động bao gồm: làm sáng tỏ cấu trúc và

tính chất Đ CC T của môi trường địa chất đới động khu vực nghiên cứu, lượng hoá các

yếu tố tác động nhân sinh (từ hệ thống kỹ thuật của đới động), lượng hoá các yếu tố

tác động tự nhiên - dòng chảy sông Hồng (từ môi trường xung quanh)

b Nghiên cứu và đánh giá, dự báo các quá trình địa chất động lực làm mất ổn

định, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững đới động sông Hồng trên cơ sở phân tích

tác động qua lại giữa các yếu tố của MTĐC với các yếu tố tác động nhân sinh và các

yếu tố tác đông tự nhiên (dòng chảy) tiến hành:

- Nghiên cứu đặc điểm ngập lụt và khả năng thoát lũ khu vực đới động trê cơ

sở các số liệu quan trắc, đo đạc và tính toán, xác định hành lang thoát lũ hợp lý cho

- Nghiên cứu đặc điểm biến đổi và khả năng ổn định lòng dẫn sông Hồng, khả

năng xói lở và ổn định đường bờ sông Hồng

- Nghiên cứu, đánh giá dự báo các tai biến Đ K TM T ở nền đê, thân đê và vấn

đê ổn định hệ thống đê

c Nghiên cứu lựa chọn các giải pháp công trình và phi công trình hợp lý đảm

bảo ổn định cho hệ thông đê, tuyến bờ sông và quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ

đới động ven sông Hồng thuộc địa phận Hà Nội trên cơ sở nghiên cứu điều kiện

ĐKTM T, các tai biến địa chất phát sinh, phát triển trong phạm vi đới động

bao gồm:

a Thu thập và hệ thống hoá tài liệu

- Địa hình, địa mạo, khí tượng, thuỷ văn

- Môi trường địa chất (địa tầng, kiến tạo, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn)

- Các đặc tính của hệ thống kỹ thuật khu vực đới động

- Các hiện tượng địa chất tự nhiên, địa chất công trình động lực, các tai biến, )

- Các giải pháp kỹ thuật, công trình đã áp dụng và hiệu quả của chúng

b Khảo sát, đánh giá, đặc trưng hoá điều kiện Đ K TM T cho khu vực đới động

- Tiến hành các công tác khảo sát khác nhau nhằm xác định các chỉ tiêu đặc

trưng cho điều kiện Đ KTM T của khu vực đới động

Ngày đăng: 10/05/2020, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w