Các kiểu thiết kế mẫu của kho Đức, kho Trung Quốc, kho Tiệp Khắc đã bắt đầu từ đây và Công ty Xây lắp Nội thương mại I đã trở thành đơn vị có kinh nghiệm trong việc thi công xây lắp các
Trang 1Thực trạng công tác sản xuất xuất kinh doanh
của Công ty xây lắp thương mại I.
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XÂY LẮP THƯƠNG MẠI I- BỘ
THƯƠNG MẠI.
Đơn vị: Công ty Xây lắp Thương mại I
Tên giao dịch quốc tế: Building Installing Company (B.I.C )
Cơ quan chủ quản: Bộ Thương Mại
Địa chỉ: 605 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: ( 844.4) 9712584 & 9716636
Fax: ( 844.4 ) 8621116
Đại diện doanh nghiệp: Tổng Giám đốc - Kỹ sư Đỗ Công Toàn
Tài khoản: 710A – 00101 Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Hai Bà Trưng - Hà Nội
Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số 585/TM/TCCB ngày 28/05/1993 do Bộ Thương Mại cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108838 ngày 12/07/1997 do
Bộ Xây Dựng cấp
Công ty Xây lắp Thương mại I là doanh nghiệp Nhà nước hạng I, có tư cách pháp nhân, là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, tổ chức hoạt động và chịu sự quản lý của Nhà nước theo pháp luật quy định.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Căn cứ và yêu cầu nhiệm vu, Bộ Nội thương đã ra quyết định
217/QĐ-NT ngày 18/04/1969 thành lập Công ty Xây lắp Nội thương khu nam sông Hồng, gọi tắt là Công ty Xây lắp Nội thương I, trụ sở đóng tại Vĩnh Tuy - Hai
Bà Trưng - Hà Nội Nhiệm vụ của công ty lúc đó là tổ chức thi công xây lắp các công trình xây dựng cơ bản của ngành Nội thương Ra đời trong lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta bước vào giai đoạn ác liệt, công ty Xây lắp Thương mại I đã góp một phần vào cuộc kháng chiến anh hùng của dân tộc Công ty đã trực tiếp xây dựng nên nhiều cửa hàng bách hoá, cửa hàng lương thực, thực phẩm, các cụm kho chứa hàng Qua bao nhiêu năm kể từ khi thành lập, công ty đã phát triển qua các giai đoạn sau đây:
Trang 2a Giai đoạn 1969-1972
Mặc dù vừa mới thành lập, Công ty Xây lắp Nội thương I đã góp phần nhỏ bé của mình vào cuộc kháng chiến anh hùng của dân tộc Công ty đã trực tiếp xây dựng nhiều cửa hàng bách hoá, các cửa hàng lương thực, thực phẩm, các cụm kho chứa hàng tại Đồng Mỏ - Lạng Sơn, kho xăng dầu Tiên Lãng - Hải Phòng, cải tạo kho Văn Điển, xây dựng nhà cao tầng đầu tiên tại
số 9 Trần Hưng Đạo - Hà Nội Có thể nói, giai đoạn 1969-1972 đã khẳng định được Công ty Xây lắp Nội thương mại I là đơn vị chủ lực của ngành Nội thương, đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cấp trên giao cho.
b Giai đoạn 1973-1978
Trong giai đoạn này, Công ty Xây lắp Nội thương mại I đã tham gia xây dựng nhiều công trình tạo cơ sở vật chất cho ngành Nội thương nói riêng và miền Bắc XHCN nói chung Đó là các công trình kho lạnh Thái Bình, Đồng Văn, Nam Định, Cao Bằng, các cụm kho của nông sản Vĩnh Tuy, của thực phẩm công nghệ, của bông vải sợi Các kiểu thiết kế mẫu của kho Đức, kho Trung Quốc, kho Tiệp Khắc đã bắt đầu từ đây và Công ty Xây lắp Nội thương mại I đã trở thành đơn vị có kinh nghiệm trong việc thi công xây lắp các loại kho, trong giai đoạn này, công ty đã được Nhà nước và Bộ tin cậy giao nhiệm vụ thực hiện nghĩa vụ quốc tế với nước bạn Lào.
c Giai đoạn 1979-1987
Công ty đã cử một đội ngũ cán bộ lên tăng cường cho các tỉnh biên giới, đã tham gia xây dựng nhiều kho tàng phục vụ cho các ngành tại các tỉnh biên giới phía Bắc như các cửa hàng thương nghiệp, kho muối và các kho dự trữ Nà Phặc - Cao Bằng hoặc các công trình cụm kho, nhà cao tầng khác.
Trang 3và hàng trang trí nội thất hỗ trợ cho xây lắp, thúc đẩy sản xuất và giải quyết công ăn việc làm Một số mặt hàng mới như các loại cửa nhôm kính, cửa cuốn Có thể nói, trong giai đoạn này công ty đã biết chớp nhoáng thời cơ để tăng nhanh tốc độ phát triển của mình.
e Giai đoạn 1993 -1998
Giai đoạn này đất nước ta luôn đạt tốc độ tăng trưởng khá cao của khu vực và thế giới tạo đà cho các doanh nghiệp phát triển Năm 1993 Công
ty Xây lắp Nội thương I được chuyển đổi thành Công ty Xây lắp Thương mại
I trực thuộc Bộ Thương Mại Sự chuyển đổi này làm cho thế và lực của công
ty tăng lên song cũng đòi hỏi không ít thách thức to lớn Sự đoàn kết nhất trí trong lãnh đạo Công ty, sự toàn tâm toàn ý của cán bộ công nhân viên cung với sự quan tâm của Bộ Thương Mại, sự động viên cổ vũ của các địa phương nơi doanh nghiệp thi công, sự giúp đỡ của các đơn vị thi công là động lực cho công ty vươn lên tầm cao hơn Trong giai đoạn này, phương châm chiến lược
của công ty là củng cố chữ “Tín” bằng những công trình có tiến độ nhanh,
chất lượng tốt, giá thành hợp lý nên công nghệ xây lắp của công ty đã được khẳng định bằng công trình khách sạn Thuỷ Tiên đạt tiêu chuẩn 3 sao, công trình khách sạn Bảo Sơn tiêu chuẩn 4 sao, trụ sở báo đầu tư nước ngoài, trụ
sở Uỷ ban kế hoạch tỉnh Lạng Sơn.
Trong giai đoạn này, Công ty được giao nhiệm vụ đó là thi công trong lĩnh vực thuỷ lợi và giao thông Ngoài ra công ty đã được Bộ Thương Mại quan tâm phê duyệt dự án đầu tư khôi phục, cải tạo nâng cấp xi măng Nội thương Bằng tinh thần cố gắng phát huy nội lực, Công ty đã đổi mới dây chuyền công nghệ đầu tiên đạt tiêu chuẩn song hoàn toàn làm trong nước và
đã giải quyết một phần điều kiện làm việc và môi trường cho công nhân Mặt khác, ngoài sản phẩm xi măng PC 30, Công ty còn có thêm sản phẩm xi măng đặc chủng Từ tháng 7/1993 Bộ Thương Mại giao cho công ty nhiệm vụ quản
lý nhà và các khu của Bộ, mặc dù địa bàn rộng, có nhiều phức tạp song Công
ty đã hoạt động đi vào nề nếp, công tác sửa chữa nâng cấp nhà đã được nâng lên Hoạt động đối ngoại của công ty đã mở rộng ra những hướng phát triển mới trong liên doanh liên kết, kinh doanh xuất nhập khẩu đã và đang tạo cho Công ty những bước phát triển nhanh hơn.
Có thể nói rằng giai đoạn này là giai đoạn phát triển nhanh và mạnh của Công ty trên mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trang 4f Giai đoạn 1998-2003
Đây là thời kỳ phát triển mạnh và vững chắc của Công ty Xây lắp Thương mại I Tiếp tục kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của Công ty trong những giai đoạn trước đó, toàn thể CBCNV của Công ty trên dưới một lòng nhất trí cùng quyết tâm góp sức lực và trí tuệ cùng đưa Công
ty phát triển, hoà mình vào dòng chảy chung của đất nước Các chỉ tiêu hiệu quả làm ăn không những được giữ vững mà còn nâng cao hơn trước, hứa hẹn những kết quả tốt của các giai đoạn tiếp theo.
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty Xây lắp Thương mại I được sắp xếp theo hai cấp: Giám đốc công ty và Giám đốc điều hành xí nghiệp Giúp việc cho Giám đốc có ba phó giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực của Công ty.
Ta có sơ đồ bộ máy quản lý Công ty xây lắp thương mại I – Bộ thương mại như sau:
*) Sơ đồ quản lý bộ máy
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Trang 5Phòng Kế hoạch Kinh doanh Phòng Tài chính kế toán Phòng tổ chứ hành chính
Chi nhánh II Lạng Sơn Chi nhánh III Hà Nam Chi nhánh V Nam ĐịnhChi nhánh TPHCM X.N.X.D II Hà Nội X.N Xi măng Nội thương X.N Quản lý nhà HN X.N VL Xây dựng
Nhiệm vụ C Ty Khối đại diện Khối xây lắp
Khối sản xuất
* Xây lắp* Xây dựng* Kinh doanh VLXD*Xuất nhập khẩu* Kinh doanh và quản lý nhà*1/ Chi nhánh II2/ Chi nhánh III3/ Chi nhánh IV4/ Chi nhánh V5/ Chi nhánh TPHCM1/ Xí nghiệp XD I2/ Xí nghiệp XD II3/ Đội X Dựng II4/ Xí nghiệp VLXD1/ Xí nghiệp xi măng Nội thương2/ Xí nghiệp quản lý nhà
Đội XD II Hà Nội
Khối kinh doanh
1/ Trung tâm kinh doanh VLXD2/ Trung tâm VLXD và Thương mại II Giám đốc Công ty
Trang 62.2.2 Đặc điểm, chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty.
Đặc điểm về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Là một đơn vị kinh tế quốc doanh của Nhà nước, do Nhà nước cấp vốn ban đầu, nằm dưới sự quản lý toàn diện của Nhà nước và sự chỉ đạo của Bộ Thương Mại nhưng công ty Xây lắp Thương mại I là một đơn vị kinh tế hoạt động kinh doanh độc lập (tự tìm kiếm bạn hàng, tìm kiếm thị trường, tuyển chọn và sử dụng công nhân Công ty hạch toán độc lập đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, đảm bảo sản xuất có lãi cho đơn vị, bảo toàn vốn cho Nhà nước.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là:
+ Tổng nhận thầu và nhận thi công xây dựng trang trí nội thất, ngoại thất, lắp đặt thiết bị thông gió cấp nhiệt, các công trình dân dụng, công nghiệp, những công trình kỹ thuật hạ tầng khu dân cư, và những cơ sở hạ tầng khác của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và đăng ký hành nghề xây dựng.
+ Xây dựng các công trình, hạng mục như nhà kho, bến bãi, kho hàng, nhà dân dụng và các công trình khác…
+ Tổ chức sản xuất gia công các mặt hàng vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất, sản xuất xi măng, sản phẩm gỗ, tổ chức đầu tư liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để sản xuất tạo
ra các sản phẩm hàng hoá phục vụ xây lắp tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
+ Tổ chức hoạt động tư vấn theo qui định của nhà nước và đăng ký hành nghề tư vấn xây dựng.
+ Kinh doanh, quản lý nhà ở thuộc Bộ giao và phát triển nhà theo quy định của nhà nước.
+ Xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá, thiết bị, máy móc thuộc ngành xây dựng, xây lắp trang trí nội, ngoại thất và các mặt hàng được Bộ Thương Mại cho phép.
+ Xây dựng các công trình nhà ở, các công trình giao thông, thuỷ lợi vừa và nhỏ.
Trang 7Năng lực chuyên môn:
Các công trình do công ty Xây lắp Thương Mại I thi công đảm bảo tiến
độ, chất lượng, giá thành hợp lý, luôn giữ được tín nhiệm với khách hàng Công ty Xây lắp Thương Mại I luôn được Bộ Thương Mại, các cơ quan tài chính, ngân hàng và các cơ quan khác có liên quan tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình phát triển của mình.
Công ty sẵn sàng nhận thầu xây dựng công trình theo đúng thủ tục và các nguyên tắc xây dựng cơ bản hiện hành và cam kết thực hiện đúng các yêu cầu đề ra.
Đặc biệt Công ty là một trong những đơn vị chủ lực của liên doanh các đơn vị xây lắp trong nước như: Liên doanh các công ty xây lắp; tư vấn, thiết
kế Bộ Thương Mại; liên doanh các Công ty xây lắp tại Nam Định, một số đơn
vị nằm trong Bộ Xây Dựng; liên doanh với các Công ty nước ngoài.
2.2.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
Giám đốc công ty:
Được cơ quan Nhà nước bổ nhiệm, chiu trách nhiệm chung trước trước toàn công ty và trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty Giám đốc là người có thẩm quyền điều hành cao nhất trong Công ty, phụ trách công tác đầu tư, quản lý tổ chức cán bộ, tài chính kế toán, tổ chức quản lý mọi hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh thi đua, khen thưởng.
Phó giám đốc công ty:
Giúp Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước Công ty và giám đốc về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền.
Phòng kế hoạch kinh doanh :
Nghiên cứu thị trường, nhu cầu tiêu thụ của xã hội, khả năng hoạt động của Công ty Tham mưu cho lãnh đạo công ty nắm bắt kịp thời các mặt hàng trong kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Tham mưu cho giám đốc Công ty phương án, kế hoạch, chiến lược trong kinh doanh xuất nhập khẩu để trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch quý, năm của Công ty.
Trang 8- Xây dựng quy trình sản xuất, quy trình công nghệ định mức kỹ thuật
ty Thực hiện công tác quyết toán hàng quý, hàng năm.
- Quản lý khai thác và sử dụng vốn, tài sản của Công ty có hiệu quả, đúng với chế độ chính sách quy định của Nhà nước và Công ty.
- Lập kế hoạch thu, chi tài chính tín dụng ngân hàng và quản lý tiền mặt.
- Theo dõi quản lý các khoản nộp Nhà nước, nộp nội bộ, công nợ thanh toán khách hàng chủ công trình, cán bộ, công nhân viên.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, công tác tài chính kế toán thống kê, kịp thời uốn nắn lệch lạc và đề xuất biện pháp xử lý những vi phạm tài chính, thất thu vốn, tài sản của Công ty, của Nhà nước.
Phòng tổ chức hành chính.
- Tham mưu quản lý công tác tổ chức cán bộ, nhân sự lao động tiền lương- công tác hành chính ở Công ty.
- Quản lý hồ sơ cán bộ và công nhân viên chức toàn Công ty
- Tham mưu công tác đề bạt, bãi miễn cán bộ, nâng lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật toàn Công ty.
- Tham mưu việc tuyển dụng, hợp đồng lao động, giải quyết thuê tục cán bộ công nhân viên thôi việc, hưu trí, mất sức, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
y tế.
- Tham mưu cho giám đốc Công ty về việc điều hành nhân sự cho phù hợp với tình hình thực tế của các đơn vị trực thuộc.
Trang 9* Về công tác lao động tiền lương.
- Thực hiện báo cáo tình hình quỹ lương quý, tháng, năm.
- Kiểm tra đôn đốc các đơn vị trực thuộc chi trả lương, khen thưởng theo đúng quy định của Nhà nước và Công ty.
- Thường xuyên nắm bắt diễn biến về lao động và sử dụng lao động của các đơn vị cơ sở.
- Công tác văn thư lưu trữ: Tiếp nhận báo chí, công văn đưa đến quản
lý, ấn chỉ các con dấu, đánh máy in tài liệu.
- Công tác quản trị hành chính, phục vụ sinh hoạt, nơi làm việc, hội họp trong Công ty.
- Quản lý phương tiện xe phục vụ công tác theo yêu cầu của lãnh đạo phòng ban đơn vị.
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY LẮP THƯƠNG MẠI I - BỘ THƯƠNG MẠI
2.3.1 Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua.
Từ khi được thành lập, Công ty Xây lắp Thương mại I chủ yếu tập trung vào hoạt động xây lắp phục vụ dân sinh và xây dựng các công trình cho ngành Nhưng theo quyết định 654 TM/TCCB của Bộ Thương Mại thì Công ty
có quyền hoạt động trong những lĩnh vực:
+ Tổng nhận thầu và nhận thầu thi công xây dựng, trang trí nội ngoại thất, lắp đặt thiết bị thông gió cấp nhiệt các công trình dân dụng, công nghiệp và những công trình cơ sở hạ tầng khác của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
+ Tổ chức sản xuất, gia công và kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, sản xuất xi măng, sản phẩm gỗ và kinh doanh các thiết bị máy thi công.
+ Tổ chức hoạt động tư vấn theo quy định của Nhà nước và đăng ký ngành nghề tư vấn xây dựng.
+ Kinh doanh, quản lý nhà ở thuộc Bộ giao và phát triển theo quy định của Nhà nước.
Trang 10+ Xuất nhập khẩu các vật tư hàng hoá thiết bị, máy móc thuộc ngành vật liệu xây dựng, xây lắp trang trí nội thất và các mặt hàng được Bộ Thương Mại cấp.
Mặc dù đây là những lĩnh vực kinh doanh mới của Công ty nhưng đều liên quan đến nhiệm vụ chính của Công ty đó là xây lắp, mà Công ty có nhiều kinh nghiệm lâu năm về vấn đề này nên có thể nói rằng những nhiệm vụ mới này là phù hợp với trình độ những kinh nghiệm của Công ty Đây là hướng phát triển theo bề rộng nhằm tận dụng năng lực thiết bị mát móc, kinh nghiệm của Công ty để tăng giá trị sản lượng toàn Công ty.
Việt Nam nằm trong khu vực có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực
và trên thế giới cho nên trong quá trình phát triển nước ta cần xây dựng nhiều công trình, cơ sở hạ tầng để kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, do đó ngành xây lắp cũng có cơ hội phát triển Để khai thác cơ hội kinh doanh này Công ty chuẩn bị những yếu tố sản xuất như mua thêm máy móc để phục vụ
và tăng năng lực sản xuất kinh doanh cho Công ty Mặt khác, Công ty còn mở rộng nhiều hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như gia công các mặt hàng, tư vấn xây dựng, kinh doanh và quản lý nhà, xuất nhập khẩu Mặc dù những lĩnh vực mới này có doanh thu chưa cao nhưng nó là cơ sở để Công ty
mở rộng hoạt động kinh doanh trong tương lai và đây cũng là sự nắm bắt cơ hội cho sự phát triển những nghề này trong tương lai nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động và giải quyết công ăn việc làm cho người công nhân.
2.3.2 Quá trình hoạt động của Công ty trong 3 năm vừa qua 2004
2002- Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty.
STT Chỉ tiêu Đơn vị
tính Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Trang 11(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh) Khi phân tích kết quả kinh doanh của Công ty xây lắp Thương mại I trong giai đoạn 2000 đến 2002 ta nhận thấy một số điểm sau:
- Thứ nhất: Hoạt động kinh doanh đạt kết quả tốt Trong ba năm
doanh thu của Công ty tăng liên tục năm 2002 là 75.502,101 triệu thì năm
2004 là 165.440,588 triệu tăng 2.2 lần so với năm 2002 Điều này chứng tỏ Công ty đã tạo ra và tận dụng những cơ hội đem lại cho Công ty đó là nhờ bám sát các nhà đầu tư, bám sát khách hàng mục tiêu của Công ty Mặt khác phải nói tới sự năng động trong đội ngũ quản lý Công ty trong việc tìm kiếm thị trường và đảm bảo chất lượng đối với những sản phẩm của mình nên đã giữ được uy tín đối với khách hàng Ngoài ra Công ty còn có chính sách khuyến khích tìm kiếm thị trường nhằm tăng sản lượng, doanh thu cho Công ty.
- Thứ hai: Cùng với sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh thì
tổng lợi nhuận của Công ty cũng tăng cùng với sự tăng nhanh của doanh thu Đây cũng là một cố gắng lớn của Công ty nhằm tăng lợi nhuận, nhưng phải nói rằng mặc dù doanh thu ở mức khá nhưng mức lợi nhuận là tương đối thấp so với các doanh nghiệp xây lắp khác, nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh thì ta thấy giá vốn bán hàng bán chiếm gần hết tổng doanh thu như năm 2003 doanh thu 92.750,685 triệu thi giá vốn hàng bán chiếm 86.358,741 triệu Một phần là do tính chất của nghề xây lắp nhưng cần phải nói tới sự quản lý của Công ty trong vấn đề giảm chi phí Đây cũng là những
Trang 12cản trở lớn nhất để tăng lợi nhuận cho nên Giám đốc Công ty cần cơ cấu lại
bộ máy quản lý và có biện pháp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Tuy tổng doanh thu và lợi nhuận tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận lại có
xu hướng giảm, năm 2002 là 0.44%; năm 2003 là 0.55%; năm 2004 là 0.42% Điều này chứng tỏ doanh thu và lợi nhuận tưng nhanh nhưng chưa tương xứng Đặc biệt là khoảng mở rộng Mặc dù Công ty có nhiều cố gắng
để tăng doanh thu nhưng chưa chú ý nhiều để tăng lợi nhuận Nếu so với các doanh nghiệp xây lắp khác thì tỷ suất lợi nhuận của Công ty là thấp Vì vậy Công ty cần có biện pháp để giảm chi phí tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
từ đó mới tăng tỷ suất lợi nhuận của Công ty.
- Cùng với sự phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty cho nên nộp ngân sách của Công ty năm sau cao hơn năm trước Năm 2002 là 2.419,018 triệu Mặt khác, phát triển hoạt động kinh doanh làm cho tổng quỹ lương tăng và thu nhập bình quân đầu người có nhiều cải thiện.
Biểu: Phân tích điễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.
trọn g (%)
trọng (%)
trọng (%)
Trang 13- Trong năm 2002 nguồn vốn và sử dụng vốn tăng 15.313.026.441 VNĐ đã tăng 49,4 so với năm 2001 Nếu về mục tiêu tăng trưởng và phát triển thì kết quả này là khả quan cho doanh nghiệp Đây là một nỗ lực lớn của Công ty trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn đưa vào sản xuất kinh doanh Nhưng nếu đi sâu xem xét tình hình bền vững, ổn định thì ta thấy
sử dụng vốn nằm chủ yếu trong hàng hoá bán chịu là 85.8% đây là điều cần phải tính tới các yếu tố khác trong chỉ số này Xét ở vào thời kỳ này cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Đông Nam Á tác động không nhỏ đến nền kinh tế của Việt Nam làm cho các nhà đầu tư rút lui hoặc ngừng các công trình đầu tư của họ và hàng hoá của các nước Đông Nam Á trở nên rẻ hơn của Việt Nam nên hàng hoá của chúng ta bán chậm Tình hình này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của Công ty mà trực tiếp là xây lắp và sản xuất kinh doanh hàng hoá Để có được khách hàng Công ty đã mở rộng việc bán hàng đa dạng bằng nhiều hình thức kể cả bán chịu để lôi kéo khách hàng Cho nên hàng hoá bán chịu chiếm 85,8% sủ dụng vốn là có thể chấp nhận được Ngoài ra sử dụng vốn lớn thứ hai nằm trong tài sản cố định và đầu tư dài hạn Đây có lẽ là đầu tư hợp lý do tính chất của ngành và của Công ty Bên nguồn vốn thì 41,5% nằm trong hàng tồn kho, đây là điều cần xem xét đối với những ngành quản trị của Công ty Nguồn vốn nằm trong hàng tồn kho sẽ phải mất thêm nhiều chi phí khác cho hàng tồn kho và khó
Trang 14khác lên khó khăn cho việc đầu tư Như vậy sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu,
nợ dài hạn và một phần nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn Để tài trợ cho các khoản phải thu thì phải sử dụng phần lớn nợ ngắn hạn, các tài sản lưu động khác và hàng tồn kho để trang trải cho phần khách hàng.Giải pháp cho doanh nghiệp là cần tăng cường thu hồi các khoản phải thu của khách hàng và tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
- Trong năm 2003: Nguồn vốn và sử dụng vốn tăng 10.353.729.868 VNĐ tăng 26,9% so với năm 2002 Đây là kết quả khả quan của doanh nghiệp và là cố gắng lớn của doang nghiệp trong việc tìm kiếm thị trường và trong tình hình ảm đạm của nền kinh tế Trong đó, sử dụng vốn tăng chủ yếu
là ở hàng tồn kho và tài sản lưu động khác Để tài trợ cho các tài khoản này
đó là dùng các khoản phải thu của khách hàng, nợ ngắn hạn và nợ khác để tài trợ Đây là sự tài trợ hợp lý của Công ty.
Trang 15 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh.
* Những chỉ tiêu cơ bản.
tính
Kế hoạch năm 2004
TH năm 2004
% Hoàn thành KH 2004 I
Kinh doanh nhập khẩu
Kinh doanh xuất khẩu
Nộp ngân sách Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng
Thuế xuất nhập khẩu
Phụ thu thuế xuất nhập
nt nt nt nt
USD USD USD Triệu đồng nt nt
nt nt nt nt
nt nt
230.000
35.000
155.500 23.500 15.000 1.000
9.760.000 8.200.000 1.560.000
14.370 950 12.950
40 193 67 170
8.373 605
232.000
47.000
145.500 23.500 15.000 1.000
5.788.000 4.000.000 1.788.000
8.520 5.600 2.500
120 300
11.400 400
101
134
93,5 100 100 100
59 48,8 114 60
136 66 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 16*/ Tốc độ phát triển
Các chỉ tiêu
Năm 2001/2000 đạt
Năm 2002/2001đạ
t
Năm 2003/2002 đạt
Năm 2004/2003 đạt
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
(Đơn vị: Triệu đồng)
2004 + Tổng doanh thu 238.077 225.374 286.731
10 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu(%)
Trang 17(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhận xét chung :
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty xây lắp thương mại I trong năm 2001 đến năm 2003 ta có thể nhận thấy một số điểm sau:
- Thứ nhất: Hoạt động kinh doanh nhìn chung là tốt Trong 3 năm trở
lại đây doanh thu của Công ty đã có những bước tăng đáng kể so với những năm về trước Đi sâu vào phân tích ta thấy, doanh thu năm 2002 đạt 238.077 triệu đồng đến năm 2003 doanh thu giảm 12.725 triệu đồng, đến năm 2004 doanh thu của Công ty đạt 286.699 triệu đồng tăng khoảng 27% so với năm
2003 Để có sự lớn mạnh này chứng tỏ Công ty đã tạo ra và tận dụng những
cơ hội đem lại cho Công ty Mặt khác chúng ta phải nói tới sự năng động trong đội ngũ quản lý cua Công ty trong việc tìm kiếm thị trường và đảm bảo chất lượng đối với những sản phẩm của mình cho nên đã tạo được chữ tín đối với khách hàng Ngoài ra Công ty còn có những chính sách khuyến khích khách hàng, tạo ra nhiều cơ hội để cho khách hàng có thể lựa chọn và tin dùng các sản phẩm cũng như các dịch vụ của Công ty nhằm mục đích tăng tổng giá trị doanh thu của Công ty.
- Thứ hai: Cùng với sự phát triển của hoạt động kinh doanh thì tổng
lợi nhuận của Công ty cũng tăng khá nhanh, đây là một cố gắng lớn của Công ty nhằm tăng lợi nhuận, nhưng phải nói rằng mặc dù doanh thu ở mức khá cao nhưng lợi nhuận là tương đối thấp so các doanh nghiệp xây lắp khác Nhìn vào bảng phân tích ta thấy giá vốn bán hàng ở ba năm phân tích trên chiếm gần hết tổng doanh thu, doanh thu mà cao thì giá vốn bán hàng lại tăng Năm 2002 tuy doanh thu có giảm đi 6% so với doanh thu năm 2003 nhưng giá vốn bán hàng lại giảm tới 7% chính vì vậy làm cho lợi tức gộp năm 2003 vẫn tăng so với năm 2002 Đến năm 2004 thì lợi túc gộp cũng tăng tỷ lệ thuận với giá vốn bán hàng Qua phân tích phân tích ở trên ta thấy giá vốn bán hàng vẫn tăng chính vì vậy làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Một phần của giá vốn bán hàng tăng là do tính chất của nghề xây lắp nhưng phải nói tới sự quản lý kinh tế của Công ty đó là vấn đề giảm chi phí, đặc biệt là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đây chính là những cản trở lớn nhất để tăng lợi nhuận cho nên ban lãnh đạo
Trang 18Công ty cần cơ cấu lại bộ máy quản lý và có biện pháp để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Tổng doanh thu năm 2003 giảm nhưng lãi ròng năm 2003 lại cao nhất so với hai năm còn lại, năm 2004 tuy có giảm so vơí năm 2003 nhưng vẫn cao hơn so với năm 2002, bởi để tăng lãi ròng Công ty còn phải chú trọng đến rất nhiều yếu tố Tuy tổng doanh thu và lợi nhuận tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận lại có xu hướng giảm điều này chứng tỏ lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được không tương xứng với doanh thu, Công ty phải có biện pháp
để lợi nhuận này gần bằng với doanh thu tức là tiết kiệm những khoản làm cho lợi nhuận giảm, nếu làm được như vậy thì chắc chắn tỷ suất lợi nhuận của Công ty sẽ cao.
* Năng lực tài chính của Công ty.
Đối với bất kỳ một công ty nào, dù là công ty tư nhân hay công ty nhà nước thì nguồn vốn luôn luôn là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển Công ty Xây lắp Thương mại I tiếp nhận nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước không lớn nên từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang thời kỳ đổi mới, hoạt động tài chính của Công ty gặp nhiều khó khăn Công ty luôn phải tìm kiếm các giải pháp để bảo toàn và phát triển nguồn vốn bằng các biện pháp như: đánh giá lại số vật tư, thiết bị, chuyển nhượng thanh lý một số vật
tư dư thừa và một số máy móc thiết bị lạc hậu không phù hợp với yêu cầu của sản xuất, tìm kiếm thêm nhiều công trình nhằm tăng vòng quay của vốn, trích nộp khấu hao để bổ sung nguồn vốn cố định.
Mặc dù có sự thay đổi về phương hướng sản xuất kinh doanh, quá trình hoạt động của Công ty vẫn bảo toàn và phát triển được nguồn vốn kinh doanh.
Theo báo cáo của đoàn kiểm tra định kỳ của Bộ Tài Chính tính đến ngày 30-9-2003 về một số chỉ tiêu năng lực tài chính của Công ty
*) Một số chỉ tiêu năng lực tài chính của Công ty
STT Thông số vốn Đơn vị Năm 2002 Năm
2003
Năm 2004
1 Tổng vốn kinh
Trang 19(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)
* Tình hình thực hiện nhiệm vụ nộp Ngân sách Nhà nước.
Theo quy định của pháp luật, các đơn vị tự chủ sản xuất kinh doanh có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước Với quyết tâm cao đặc biệt là vào những tháng cuối năm công ty đã tổ chức tốt công tác thu hồi vốn Có những quyết sách cụ thể thích hợp trong công tác tài chính nên đã đáp ứng vốn cho sản xuất kinh doanh, trả một số khoản nợ và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
* Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước trong 3 năm
trở lại được thể hiện qua biểu sau
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Trang 207 Bảo hiểm xã hội 358,8 375 415
Trang 21*) Bảng so sánh Tổng doanh thu năm 2003 so với năm 2002
Trang 22Theo báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2002 của Công ty thì chưa có năm nào việc thực hiện kế hoạch khó khăn ban đầu lại thách thức nhiều mặt như năm kế hoạch 2002 Song Công ty đã nhạy bén nắm bắt tình hình, phát huy tính năng động sáng tạo của CBCNV toàn Công ty nỗ lực phấn đấu hoàn thành kế hoạch.
Kết quả năm kế hoạch 2003 Công ty đã hoàn thành kế hoạch Nhà nước với tổng giá trị doanh thu là 228.714.000.000 đồng.
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch là 139%, vượt kế hoạch là 39%.
- Giá trị doanh thu vượt là 63.714.000.000 đồng (sáu mươi ba tỷ bảy trăm mười bốn triệu đồng).
* Kết quả trên là thành tích to lớn và cũng đầy khó khăn gian khổ trong quá trình xây dựng Công ty và thực hiện kế hoạch Nhà nước của tập thể CBCNV Công ty Xây lắp Thương mại I trong nhiều năm.
Đạt được thành tích đó là nhờ Công ty luôn luôn đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo sáng tạo, phát huy mạnh mẽ về khả năng nhân tài, vật lực tạo nên phong trào lao động tích cực, hăng say phấn đấu thực hiện kế hoạch Nhà nước và phát triển Công ty.
2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
2.4.1 Yếu tố lao động.
Lao động là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất, lao động được Các - Mác coi là một trong ba nhân tố (lao động, tư liệu sản xuất, đối tượng sản xuất) để tạo ra hàng hoá Chính vì thế lao động là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả và cũng là yếu tố quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trước đây trong cơ chế bao cấp lực lượng lao động của Công ty thường đông Bước sang cơ chế thị trường, Công ty đã tổ chức sắp xếp lại cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới Công ty đã
tổ chức cho những công nhân có tuổi đời cao, công nhân có tay nghề thấp đựơc nghỉ hưu sớm, nghỉ chế độ, cho thôi việc với chế độ chính sách thoả đáng Bên cạnh đó, Công ty cũng đã tuyển thêm lực lượng lao động trẻ, khoẻ,
Trang 23có trình độ văn hoá, được đào tạo chuyên môn để thực hiện chính sách trẻ hoá đội ngũ CBCNV.
Trang 24Biểu đồ cơ cấu lao động của Công ty
Năm 2003 Năm 2004 Số
lượng
%so với tổng
Số lượng
%so với tổng
652
46 10 25 270 250 157 495 52 87
513 120 205 120 62
7.05 1.53 4.0 43.2 38.35 24.07 75.93 7.97 13.34 78.68
677
50 10 26 275 264 167 510 55 97
525 122 211 122 70
7.38 1.48 3.84 40.62 40 24.66 75.34 8.12 14.32 77.55
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Biểu đồ cơ cấu lao động trên cho ta thấy lực lượng lao động của Công
ty tương đối ổn định, lượng cán bộ có trình độ đại học được bổ sung đáng kể.
Năm 2003, Công ty có 52 người có trình độ Đại học nhưng đến năm
2004 Công ty nhận thêm 3 người và tính đến tháng 12 năm 2004, Công ty có
Trang 25nghiệp xây dựng của Công ty Nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất, lực lượng công nhân kỹ thuật của Công ty không ngừng được bổ sung, ngoài ra hàng năm Công ty phải thuê thêm lao động phổ thông với hợp đồng dưới 3 tháng.
Về cơ cấu lao động của Công ty, số lượng nam trong Công ty chiếm khoảng 72% vào năm 2003 và 75% năm 2004, tỷ lệ này rất thuận lợi trong việc thi công, giám sát các công trình Đặc biệt công tác giám sát quản lý xây dựng khá vất vả nên chiếm tỷ lệ nam nhiều hơn nữ là điều kiện vô cùng thuận lợi.
Về độ tuổi lao động quản lý nhìn chung tương đối trẻ, số người dưới
30 tuổi chiếm 43,75% Họ là lớp trẻ năng động, tiếp thu cái mới cộng với số lao động có tuổi (trên 46) đã tạo nên sự kết hợp hài hòa giữa hai độ tuổi giúp cho lực lượng lao động của Công ty không ngừng phát huy tính tự chủ sáng tạo trong công việc, tạo nên sự uy tín lớn cho Công ty
2.4.2 Tình hình máy móc, thiết bị
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một yếu tố không thể thiếu được ở bất kỳ một doanh nghiệp, đơn vị nào muốn tham gia sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định khả năng sản xuất kinh doanh của Công ty Quyết định Công ty có khả năng sản xuất sản phẩm gì, với chất lượng như thế nào.
Cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị hiện đại là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, chiếm lĩnh thị trường.
Với tầm quan trọng của máy móc thiết bị xây dựng trong việc đảm bảo tiến độ thi công các công trình, Công ty Xây lắp Thương mại I đã trang bị cho mình một số trang thiết bị máy móc thiết bị của Công ty được nhập chủ yếu
từ Nhật, Liên Xô, Trung Quốc, Italia Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số máy móc thiết bị trong nước để giảm bớt kinh phí và giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Bảng danh mục thiết bị, phương tiện, xe máy, sản xuất thi công
và kiểm tra.
STT Tên thiết bị xe máy Nước sản
xuất
Năm sản xuất
Giá trị còn lại
Công suất
Trang 261. Dây chuyền sản xuất xi
2500 K
m 3 /h
Trang 2723. Máy ép cọc Việt Nam 1997 90% 0.6m
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh) Với mục tiêu từng bước nâng cao năng lực hiệu quả các trang thiết bị máy móc hiện đại đáp ứng được nhu cầu phát triển của Công ty cũng như có
Trang 28đủ khả năng, năng lực tham gia các dự án lớn có yêu cầu cao về tiêu chuẩn
kỹ thuật, tiến độ thi công Công ty luôn chú trọng trong việc đầu tư, quản lý
và sử dụng các máy móc hiện đại Những năm gần đây, Công ty đã tập trung nhiều tỷ đồng để mua sắm các thiết bị máy móc tốt phục vụ cho công tác thi công công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, dân dụng.
Công ty luôn chú trọng đến việc đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, đặc biệt là đầu tư theo chiều sâu, nâng cao năng lực thi công thực tế đối với một
số thiết bị đồng bộ cho máy móc tiết bị do Công ty mua sắm trong thời gian qua đã phát huy tối đa công suất và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà chủ đầu tư các công trình đòi hỏi.
Năng lực trình độ công nghệ của Công ty Xây lắp Thương mại I hiện nay là khá mạnh so với yêu cầu thực tế máy móc thiết bị đảm bảo được yêu cầu thi công trên nhiều địa bàn xa nhau trên khắp cả nước và các công trình
có quy mô lớn yêu cầu kỹ thuật công nghệ cao Hiện nay, chủng loại máy móc thiết bị của Công ty tương đối đầy đủ, số lượng khá lớn được phân bổ nhiều nơi, thuận lợi cho công tác thi công các công trình Thiết bị máy móc của Công ty chủ yếu là loại có công nghệ hiện đại được sản xuất từ các nước công nghịêp phát triển, còn mới, giá trị còn lại xấp xỉ nhau (khoảng 85% - 90%) Vì vậy, Công ty cần phải có kế hoạch tích luỹ Công ty rơi vào tình trạng phải đổi mới dần dần Nếu không sẽ có lúc Công ty rơi vào tình trạng phải đổi mới, thay thế máy móc thiết bị đồng loạt.
Cho đến tháng 10 năm 2004, Công ty đã có 394 thiết bị máy móc phương tiện để phục vụ cho sản xuất và thi công các công trình Toàn bộ các trang bị, xe máy thi công đều được đăng ký qua sổ sách thống kê Bộ máy quản lý trang thiết bị máy móc của Công ty được tổ chức từ công trường đến
xí nghiệp đảm bảo quản lý chặt chẽ, có hiệu quả phục vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời phải thống kê, báo cáo thường kỳ với cơ quan chức năng cấp trên Từ đó, ngày càng nâng cao năng lực máy móc thiết bị và thi công của Công ty.
2.4.3 Thời gian làm việc:
Hầu hết cán bộ công nhân viên trong văn phòng Công ty và các xí nghiệp thành viên làm việc theo giờ hành chính ngoại trừ khi có công việc đột xuất, ở các xí nghiệp công nhân làm việc theo chế độ khoán đảm bảo định mức về khối lượng, chất lượng sản phẩm, thời gian hoàn thành.