1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích cấu trúc tài chính và ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro hoạt động của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

30 2,8K 34
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích cấu trúc tài chính và ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro hoạt động của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa
Tác giả Nhóm NHS
Trường học Trường Đại Học Khánh Hòa
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ninh Hòa
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 540 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, công tác phân tích Tài chính của các doanh nghiệp đang được chú trọng hơn trước kia

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, công tác phân tích tài chính của các doanh nghiệp đang được chú trọng hơn trước kia bởi nó đem lại cho nhà quản trị những cái nhìn xác thực về tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn tại doanh nghiệp Đồng thời, phân tích tài chính còn đóng vai trò dự báo tình hình trong tương lai thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, hơn nữa đối với các

cổ đông và các nhà đầu tư thì việc phân tích tài chính của các doanh nghiệp

có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư Không chỉ là công cụ

hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị và các cổ đông hay nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính của doanh nghiệp mà phân tích tài chính còn giúp doanh nghiệp dự báo những rủi ro sáp xảy ra để có biện pháp khắc phục.

Với vai trò quan trọng như vậy của phân tích tài chính, nhóm NHS muốn góp một phần nhỏ để có thể giúp bạn hình dung được tiềm năng của môn này Chúng tôi chọn đề tài “Phân tích cấu trúc tài chính và ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro hoạt động của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa” để các bạn có thể hình dung rõ ràng hơn về các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Để tài của chúng tôi gồm ba phần:

- Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

- Phần 2: Phân tích cấu trúc tài chính và ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro hoạt động của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

- Phần 3: Các biện pháp cơ bản khắc phục rủi ro tại Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

NHÓM NHS

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa 7

Trang 3

Ủy ban nhân dânVốn chủ sở hữu

Trang 4

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG NINH HÒA

1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần đường Ninh Hòa

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG NINH HÒA

Tên tiếng Anh: NINH HOA SUGAR JOINSTOCK COMPANY (NSC)

Trụ sở giao dịch: Thôn Phước Lâm, Xã Ninh Xuân, Huyện Ninh Hòa, Tỉnh

Khánh Hòa

Điện thoại: 058.224.57.90 Fax: 058.362.01.43

Email: nscjoinstock@vnn.vn

Website: www.ninhhoasugar.com.vn

Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Phạm Đình Mạnh Thu

Giám đốc: Bà Nguyễn Thị Hoa

Vốn điều lệ: 81.000.000.000 VND ( tám mươi mốt tỷ đồng)

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 8.100.000 cổ phiếu

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 8.100.000 cổ phiếu

Hiện đang niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứngkhoán NHS

2 Quá trình phát triển của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

Công ty cổ phần Đường Ninh Hòa tiền thân là Nhà máy Đường Ninh Hòa, đơn vịtrực thuộc Công ty Đường Khánh Hòa Tháng 4/1994, nhà máy đường đã được khởi côngxây dựng tại xã Ninh Xuân, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Ngày 06/01/1996, theoquyết định số 27/QĐ-KSC của Giám Đốc Công ty Đường Khánh Hòa, nhà máy ĐườngNinh Hòa được thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất đường từ mía Đến tháng

Trang 5

4/1996, nhà máy chính thức đi vào sản xuất với hệ thống thiết bị có công suất thiết kế1.250 tấn mía/ngày.

Ngày 10/11/2005, UBND tỉnh Khánh Hòa đã ra quyết định số 2267/QĐ-UB vềviệc chuyển Nhà máy đường Ninh Hòa thuộc Công ty Đường Khánh Hòa thành Công ty

cổ phần Đến 23/08/2006, UBND tỉnh Khánh Hòa đã ra công văn số 4884/UBND phêduyệt giá trị doanh nghiệp bàn giao sang Công ty cổ phần Đường Ninh Hòa

Công ty Cổ phần Đường Ninh Hòa chính thức đi vào hoạt động theo giấy Chứng

nhận đăng ký kinh doanh số 4200636590 đăng ký lần đầu ngày 02 tháng 03 năm 2006,

đăng ký thay đổi lần 3 vào ngày 02 tháng 11 năm 2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TỉnhKhánh Hòa cấp

Tuy quá trình hoạt động chưa lâu song với tinh thần không ngừng nỗ lực phấnđấu, dưới sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng Quản trị, Ban Giám Đốc, sự hỗ trợ của cácban, ngành, địa phương và các doanh nghiệp bạn trong ngành, Công ty cổ phần ĐườngNinh Hòa luôn duy trì được sản xuất ổn định, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chocán bộ công nhân viên trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn do khủnghoảng kinh tế,tài chính toàn cầu

3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

- Sản xuất đường từ mía và các sản phẩm phụ

- Tổ chức thu mua mía cây, đầu tư và phát triển vùng nguyên liệu

- Thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng

- Gia công chế tạo cơ khí

- Mua bán vật tư nông nghiệp, mua bán phân bón;

- Vận tải hàng hóa đường bộ;

- Sản xuất phân bón;

- Kinh doanh dịch vụ kho bãi;

- Sản xuất và kinh doanh mua bán điện

Trang 6

4 Thành quả đạt được trong quá trình hoạt động của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

Trải qua một quá trình phấn đấu đầy gian khổ và thử, Công ty đã tự khẳng định,đứng vững và phát triển Ý chí quyết tâm cao của toàn thể Cán bộ CNV và Ban lãnh đạoCông ty đã được đáp lại bằng những thành quả như sau:

+ Công ty được tổ chức GlobalGROUP cấp giấy chứng nhận đạt hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào ngày 23/09/2008 và tiêu chuẩn ISO9001:2008 vào ngày 31/08/2009

+ Công ty được Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PT Nông thôn tặng Bằng khen

có Thành tích xuất sắc trong vụ SX Kinh doanh mía đường niên vụ 2006-2007 vào ngày31/12/2007; Bộ Trưởng Bộ Công Thương tặng Bằng khen Hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ công tác năm 2008 vào ngày 2/02/2009; Bộ Trưởng Bộ Tài chính tặng Bằng khen cóThành tích thực hiện tốt chính sách thuế năm 2008 vào ngày 27/07/2009

+ Công ty được ban TC chương trình Vinh Danh Doanh nghiệp hội nhập WTOcấp giấy chứng nhận Đạt giải thưởng Quả cầu Vàng năm 2008 vào ngày 16/01/2009

+ Năm 2009, Công ty được người tiêu dùng bình chọn qua cuộc điều tra do BáoSài Gòn Tiếp Thị Tổ chức đạt danh hiệu hàng Việt Nam Chất lượng cao năm 2009

+ Công ty được UB tiêu chuẩn TPVN, Hội KH&CN LTTPVN, Công ty CP Hộichợ và Thương mại Quốc Tế - INEACO, Công ty Hội chợ triển lãm Bắc hà , TrungTâm xúc tiến Thương mại và đầu tư công nghệ INVESCEN tặng Huy chương vàng vàDanh hiệu Thực Phẩm chất lượng vì An toàn sức khỏe cộng đồng và Cúp vàng Thươnghiệu An toàn vì sức khỏe cộng đồng vào ngày 06/05/2008

5 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

Trang 7

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG NINH HÒA

Đại hội đồng cổ đông

Phòng kỹ thuật

Phòng nguyên liệu Ban kiểm soát

Trang 8

6 Kết quả hoạt động kinh doanh năm Công ty Cổ phần đường Ninh Hòa

Trang 9

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG NINH HÒA

Thôn Phước Lâm, Xã Ninh Xuân, Huyện Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 (13,933,634,840)

2 Trả trước cho người bán 132 49,493,131,488 47,913,654,235

4 Dự phòng phải thu khó đòi 139 (86,137,377)

3 chi phí xây dựng dở dang 230 13 2,716,719,695 3,903,313,711

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 28,638,409,282 1,671,133,283

1 Đầu tư liên doanh liê kết 251 14 7,602,319,791

2 Đầu tư tài chính dài hạn 258 15 29,896,319,379 1,671,133,283

3 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 16 (8,860,048,888)

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 17 601,146,834 782,125,436

NGUỒN VỐN

Trang 10

A NỢ PHẢI TRẢ 300 52,007,967,140 28,711,480,798

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 19 15,271,166,600 14,854,500,000

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 20 7,899,353,640 2,127,189,047

5 Phải trả người lao động 315 2,770,776,575 2,548,985,786

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 24 67,784,000,000 67,784,000,000

-3 Quỹ đầu tư phát triển 414 24 53,428,068,920 28,904,237,489

4 Quỹ dự phòng tài chính 418 24 6,778,400,000 4,280,403,429

5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 24 24,103,489,347 3,659,641,809

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 6,873,270,064 1,908,539,959

1 Quỹ khen thưởng và phúc lợi 431 6,873,270,064 1,908,539,959

Trang 11

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG NINH HÒA

Thôn Phước Lâm, Xã Ninh Xuân, Huyện Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

Đvt: đồng

SỐ

THUYẾT MINH NĂM 2009 NĂM 2008

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 25 282,977,956,768 266,516,510,996

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 282,977,956,768 266,516,510,996

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 76,376,334,765 60,578,047,874

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 70,775,462,137 36,296,530,678

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 31 71,302,862,767 36,450,674,943

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 31 7,071,806,188 5,104,866,480

-17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 31 64,231,056,579 31,345,808,463

Trang 12

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG NINH HÒA

Thôn Phước Lâm, Xã Ninh Xuân, Huyện Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009

Đvt: đồng

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 284,404,204,696 250,840,769,712

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (208,867,590,864) (192,423,917,837)

3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (15,788,292,197) (10,090,883,055)

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (2,088,471,445) (3,016,395,035)

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 22,173,138,846 752,687,381

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (37,361,285,767) (10,936,359,681)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 41,457,144,620 31,865,631,319

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn

2.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (13,800,000,000) 3.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 5,000,000,000 8,800,000,000 4.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (16,509,045,199) (1,775,580,000)

-6.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 1,300,241,163 621,623,850

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (33,578,693,554) (15,155,319,637) III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 91,970,000,000 70,420,000,000

3 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (10,438,906,000) (15,319,014,000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (3,290,072,600) (17,833,514,000) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 4,588,378,466 (1,123,202,318) Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 167,967,497 1,291,169,815

-Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 4,756,345,963 167,967,497

Trang 13

PHẦN 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN KẾT QUẢ VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính hiện tại của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

1.1 Phân tích cấu trúc tài chính Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

Cấu trúc tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa toàn doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển Do đó, việc phân tích cấu trúc tàichính của doanh nghiệp để đánh giá những biến động về tài sản và nguồn vốn diễn ratrong quá trình sản xuất kinh doanh là một biện pháp cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụngcác nguồn lực tại doanh nghiệp

1.1.1 Phân tích cấu trúc tài sản Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

BẢNG 2.1: BẢNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI SẢN

2 Trả trước cho người bán 132 49,493,131,488 23.47 47,913,654,235 35.43 1,579,477,253 3.30

3 Các khoản phải thu khác 135 6,718,687,595 3.19 142,561 0.00 6,718,545,034 4,712,751.06

4 Dự phòng phải thu khó đòi 139 (86,137,377) (0.04) 0 0.00 -86,137,377

Trang 14

2 Tài sản cố định vô hình 227 107,302,653 0.05 111,429,678 0.08 -4,127,025 -3.70

Hao mòn lũy kế 229 (16,508,100) (0.01) (12,381,075) (0.01) -4,127,025 33.33

3 Chi phí xây dựng dở dang 230 2,716,719,695 1.29 3,903,313,711 2.89 -1,186,594,016 -30.40

-IV Các khoản đầu tư tài

chính dài hạn 250 28,638,409,282 13.58 1,671,133,283 1.24 26,967,275,999 1,613.71

1 Đầu tư liên doanh liên kết 251 7,602,319,791 3.61 - 0.00 7,602,319,791

-2 Đầu tư tài chính dài hạn 258 29,896,319,379 14.18 1,671,133,283 1.24 28,225,186,096 1,688.98

3 Dự phòng giảm giá đầu tư

tài chính dài hạn 259 (8,860,048,888) (4.20) - 0.00 -8,860,048,888

-V Đầu tư dài hạn khác 260 674,446,834 0.32 827,425,436 0.61 -152,978,602 -18.49

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 601,146,834 0.29 782,125,436 0.58 -180,978,602 -23.14

2 Tài sản dài hạn khác 262 73,300,000 0.03 45,300,000 0.03 28,000,000 61.81

TỔNG TÀI SẢN 270 210,840,329,026 100.00 135,248,303,484 100.00 75,592,025,542 55.89

Theo quan sát bảng 2.1, ta thấy rằng tài sản năm nay tăng hơn so với năm trước

75,592,025,542 đồng( tương đương 55 89%) do sự tăng lên của các tài sản trong cả hai

nhóm tài sản ngắn hạn( TSNH) và tài sản dài hạn( TSDH)

Về chỉ tiêu TSNH, các chỉ tiêu trên bảng phân tích cho thấy rằng hầu hết cácTSNH đều tăng và có thể nói là tăng đáng kể Nguyên nhân của điều này là do việc mởrộng sản xuất của Công ty đã làm cho giá trị các chỉ tiêu tăng lên và một số đã tăng lênrất nhiều Đặc biệt các chỉ tiêu như tiền vav các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho,TSNH khác đều có mức tăng từ gần 1,5 lần trở lên

Đối với chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền, vào 31/12 các khoản tươngđương tiền là không có chứng tỏ các khoản tương đương tiền đã được chuyển đổi thànhtiền mặt và tiền gửi ngân hàng để có thể đáp ứng nhu cầu chi trả của Công ty vào dịp cuốinăm

Đối với chỉ tiêu hàng tồn kho, có sự tăng lên đến 4,68 lần do hai nguyên nhân:

- Thứ nhất, Công ty đang trong vụ sản xuất thứ hai trong năm nên lượng thànhphẩm tồn kho là lớn

Trang 15

- Thứ hai, đây là thời điểm cận Tết Nguyên Đán nên việc dự trữ đường để phục vụnhu cầu thị trường là cần thiết Hơn nữa, công tác phân phối cho các đại lý đangtrong quá trình thực hiện nên lượng thành phẩm tồn kho hiển nhiên tăng lên ởmức cao.

Các TSNH khác có sự tăng lên do sự chi phối của lịch sản xuất theo đặc thù củangành Do có sự tập trung giá trị các TSNH khác vào sản xuất như công cụ dụng cụ,các loại nguyên liệu,… đã làm cho chỉ tiêu này tăng lên gần 1,5 lần

Đối với nhóm TSDH, hầu hết các chỉ tiêu đều tăng, thậm chí tăng rất mạnh, trongkhi đó có một số chỉ tiêu giảm nhưng ảnh hưởng không đáng kể đến sự tăng trưởngcủa các TSDH khác Nhìn chung, TSDH so với đầu năm, giá trị TSDH tăng

44,501,286,157 đồng( tương đương 64,92%) do các yếu tố sau tác động:

- Chỉ tiêu tài sản cố định( TSCĐ) tăng thêm 17,633,078,760 đồng( 26,67%) do việc

đầu tư nâng cấp các máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất đồng thời các TSCĐxây dựng dở dang( nhà kho, xưởng) đã được đưa vào hoạt động cùng với việc đầu

tư mua thêm các phương tiện vận tải làm tăng giá trị TSCĐ của toàn Công ty

- Cùng với đó, việc thay đổi danh mục đầu tư tài chính, chuyển đổi một phần sangmục đầu tư tài ngắn hạn thành đầu tư dài hạn đã làm tăng giá trị TSDH của Công

ty thêm 26,967,275,999( gấp hơn 16 lần) so với đầu năm.

- Tuy các khoản đầu tư dài hạn khác có giảm xuống nhưng không ảnh hưởng quánhiều tới kết cấu tài sản hiện tại

Như vậy, đánh giá một cách tổng quát dựa trên quy mô và định hướng phát triểncủa Công ty thì cơ cấu tài sản hiện tại đang tiếp cận mục tiêu phát triển của Công ty trong

kế hoạch 5 năm( 2010 – 2015) mà Công ty đã đặt ra

1.1.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa

Trang 16

BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN

3 Người mua trả tiền trước 313 171,993,165 0.08 90,031,000 0.07 81,962,165 91.04

4 Thuế và các khoản phải nộp

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 67,784,000,000 32.15 67,784,000,000 50.12 0 0.00

2 Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ 412 (134,803,445) (0.06) 0 0.00 -134,803,445

-3 Quỹ đầu tư phát triển 414 53,428,068,920 25.34 28,904,237,489 21.37 24,523,831,431 84.85

4 Quỹ dự phòng tài chính 418 6,778,400,000 3.21 4,280,403,429 3.16 2,497,996,571 58.36

5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối 420 24,103,489,347 11.43 3,659,641,809 2.71 20,443,847,538 558.63

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 6,873,270,064 3.26 1,908,539,959 1.41 4,964,730,105 260.13

1 Quỹ khen thưởng và phúc lợi 431 6,873,270,064 3.26 1,908,539,959 1.41 4,964,730,105 260.13

-TỔNG NGUỒN VỐN 440 210,840,329,026 100.00 135,248,303,484 100.00 75,592,025,542 55.89

Nhìn tổng quát, tổng nguồn vốn của Công ty đã tăng so với đầu năm

75,592,025,542 đồng( tương đương 55 89%) do sự tăng lên của các chỉ tiêu trong nhóm

Nợ phải trả và nhóm chỉ tiêu thuộc Nguồn vốn chủ sở hữu Cụ thể được thể hiện ở các chỉtiêu sau:

Tỷ suất nợ trên tồng nguồn vốn đầu năm( HN 2008) = 23,296,486,342 = 0,2123

135,248,303,484

Tỷ suất nợ trên tồng nguồn vốn cuối năm( HN 2009) = 52,007,967,140 = 0,2470

210,840,329,026

Ngày đăng: 26/10/2012, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Phân tích cấu trúc tài chính và ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro hoạt động của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 7)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Phân tích cấu trúc tài chính và ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro hoạt động của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 9)
BẢNG 2.1: BẢNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI SẢN - Phân tích cấu trúc tài chính và ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro hoạt động của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa
BẢNG 2.1 BẢNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI SẢN (Trang 13)
BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN - Phân tích cấu trúc tài chính và ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro hoạt động của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa
BẢNG 2.2 PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN (Trang 16)
BẢNG 2. 4: SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ SỐ VỚI CÁC CÔNG TY CÙNG NGÀNH - Phân tích cấu trúc tài chính và ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro hoạt động của Công ty Cổ Phần đường Ninh Hòa
BẢNG 2. 4: SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ SỐ VỚI CÁC CÔNG TY CÙNG NGÀNH (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w