1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nghiên cứu sự tương quan giữa nồng độ NT-ProBNP với chỉ số Sokolow-Lyon trên điện tâm đồ

8 1,1K 9
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự tương quan giữa nồng độ NT-ProBNP với chỉ số Sokolow-Lyon trên điện tâm đồ
Tác giả ThS. BS Hoang Anh Tiộn
Trường học Trường Đại học Y Khoa Huế
Chuyên ngành Y học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu sự tương quan giữa nồng độ NT-ProBNP với chỉ số Sokolow-Lyon trên điện tâm đồ

Trang 1

Chủ đề 5: Suy tim

NGHIEN CUU SU TUONG QUAN GIUA NONG DO NT-ProBNP (N-Terminal Pro B- type Natriuretic Peptide) VOl CHi SO SOKOLOW-LYON TREN DIEN TAM DO

ThS BS Hoang Anh Tién

Bộ môn Nội-Trường Đại học Y Khoa Huế

TOM TAT

ĐÁNH GIÁ SỰ TƯƠNG QUAN GIUA NONG BDO NT-ProBNP (N-Terminal Pro B- type Natriuretic Peptide ) VOI CHI SO SOKOLOW-LYON TREN DIEUN TAM DO,

Mục đích nghiên cứu: Đánh giá sự tương quan giữa độ dày cơ thất trái trên điện tim qua chỉ

số Sokolow-Lyon trên điện tâm đồ với nồng độ NT-ProBNP.,

Phương pháp nghiên cứu: Định lượng nồng độ NT-ProBNP ở 50 bệnh nhân có suy tim lứa

tuổi từ 20-50 Các bệnh nhân được tiến hành hỏi tiền sử, chẩn đoán suy tỉm theo tiêu chuẩn

Framingham, làm X-quang phổi, điện tâm đồ và chỉ số Sokolow-Lyon, siêu âm tim Doppler

Đánh giá sự tương quan giữa nòng độ NT-ProBNP và chỉ số Sokolow-Lyon ở 2 nhóm có

Sokolow-Lyon > 35 mm và nhóm có Sokolow-Lyon < 35 mm

Kết quả: Có sự tương quan thuận giữa nồng độ NT-PtoBNP và chỉ số Sokolow-Lvon trên điện tim mức độ khá rõ (r = 0.4761, p<0.01) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ NT-ProBNP ở nhóm có Sokolow-Lyon >35 mm (4202.83+ 2664.64 pg/ml) va nhém có

Sokolow-Lyon <35 mm (1471.57+ 680.14 pg/m]), p<0,01

Kết luận: Nồng độ NT-ProBNP có mối tương quan với chỉ số Sokolow - Lyon trên điện tim

khá rð nên có thể dùng nông độ NT-ProBNP để theo dõi mức độ đày thất trái

ABSTRACT STUDY OF THE RELATION BETWEEN OF CONCENTRATION OF NT-ProBNP

WITH SOKOLOW-LYON ‘ S ECG INDICE

Objective: To investigate the relation between the level of concentration of N-terminal pro-B type natriuretic peptide (NT-ProBNP) with the Sokolow- Lyon’ s ECG indice

Methods: Clinical data of 50 patients admitted because of decompensated congestive heart failure (CHF) They were underwent a complete physical examination, had the diagnosis of

CHF confirmed with the Framingham criteria, chest X-ray, ECG, echocardiography, and level

of NT-ProBNP was measured The results of NT-ProBNP were compared with the Sokolow-

Lyon’ s ECG indice

Results:

There was a correlation between the level of NT-ProBNP and the Sokolow- Lyon’ s ECG indice , r= 0.4761, p<0.01 There were also a significant difference between the concentration

of NT-ProBNP in the group who had the Sokolow-Lyon indice >35 mm (4202.83+ 2664.64

pg/ml) with those Sokolow-Lyon indice <35 mm (1471.57 680.14 pg/ml), p<0,01

In conclusions: NT-ProBNP correlated with the Sokolow-Lyon indice and NT-ProBNP also _used to follow up the left ventricle hypertrophy

SO DAC BIET CHAO MUNG HOI NGHI TIM MACH MIEN TRUNG MO RONG LAN THU IV 263

Trang 2

DAT VAN DE

NT-ProBNP đã được nghiên cứu trong những năm gần đây như là một chỉ điểm tỉnh trạng quá tải cuả tim NT-ProBNP được bài tiết chính từ tâm thất và chịu trách nhiệm trong việc tăng áp suất buồng thất, sức căng thành cơ tim [3)[5}|6]7]9] Do NT-ProBNP phản ánh sức căn/ của thành cơ tim nên sự biến đổi cấu trúc cơ tìm như dày thất trái, được phát hiện qua chỉ số Sokolow-Lyon trên điện tâm đỗ sẽ làm tăng nông độ NT-ProBNP Trên thể giới đã có một số công trình nghiên cứu tương quan giữa nồng độ NT-ProBNP và chỉ số Sokolow-Lyon trong đánh giá dây thất trái [T12] hoặc nghiên cứu giá trị theo dõi day thất trái của NT-ProBNP (17]415] nhưng ở Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu vẻ vai trò của NT-ProBNP trong đánh giá cầu trúc thất trái

Xuất phát từ những lý do nêu trên chúng tôi tiến hành đề tai: "Nghiên cứu sự tương quan giữa nồng độ NT-ProBNP (N-terminal ProB-type natriuretic peptide) với chỉ số Sokolow- Lyon trên điện tâm đồ” nhằm hai mục tiêu sau:

1 So sánh nồng độ NT-ProBNP ở nhóm bệnh nhân suy tim có chỉ số Sokolow-Lyon

>35 mm và nhóm có Sokolow-Lyon <35 mm

2 Xác định mối tương quan giữa nồng độ NT-ProBNP và chỉ số Sokolow-Lyon

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1, Đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Chọn các bệnh nhân bị suy tim mạn nhập viện tại khoa Nội

Tim mạch Bệnh viện Trung ương Huế

- Tiêu chuẩn loại trừ: Các trường hợp suy thận ở các giai đoạn (ure máu > 8.3 mmolil,

creatinin mau >115 wmol/), tăng áp động mạch phổi; thuyên tắc mạch phổi, COPD, hội chứng động mạch vành cắp, rối loạn nhịp (rung nhĩ, nhịp nhanh nhĩ, nhịp nhanh thắt, bloc nhĩ thắt cấp II, Ih ) dln dn giảm chức năng thất trái, béo phi (BMI>25 kg/m’), hờ van 2 lá cấp, unbay nhĩ trái, tái hẹp van 2 lá, suy tỉm phải nặng

2 Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu tiễn cứu, mô tả cắt ngang

~_ Xác định chẩn đoán suy tìm theo tiêu chuẩn Framingham

Bảng 2.4: Chẩn đoán suy tìm theo tiêu chudin Framingham [2],[12]

-_ Khó thở kịch phát về đêm hoặc khó thở ở | - Phù cổ chân

|- Tinh mạch cỗ nỗi ~_ Khó thở khi gắng sức

- _ Ran m ở phổi ~_ Gan lớn

| Pha phdi cấp | Dung tich séng giảm 1/3 so tối da

|-_ Tiếng ngựa phi T3 ở tim ~ _ Nhịp tìm nhanh (>120 lần/phút)

- _ Áp lực tĩnh mạch tăng (>16cm H;O)

- _ Phản hồi gan - tĩnh mạch cỗ (+)

-_ Giảm 4.5 kg / 5 ngày điều trị suy tim

Chân đoán xác định suy tìm: 2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính kèm 2 tiêu chuẩn phụ

264 ‘TAP CHI TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM - SỐ 47 - 2007

Trang 3

Chu dé 5: Suy tim

- Do dién tim trén may hiệu Cardisuni 503A của Nhật Đo với vận tốc 25mm/giây 2.3.2 Chỉ số Sokolow-Lyon đánh giá dày that trai trên điện tâm đồ tính theo công thức: SVI+ RV5 ( hodc RV6) = 35 mm [1]

- Kỹ thuật siêu âm Dopler tim của bệnh nhân theo theo qui trình thống nhất của Hội Siêu âm Mỹ trên máy siêu 4m mau RT 6800 của hang General Electric (M¥) dau do sector 3,5 MHz cé day du chire nang TM, 2D, Doppler

- Tiên hành định lượng NT-ProBNP : Định lượng nồng độ NT-ProBNP bằng máy Elecs System 1010/2010/Modular analytics E170 trong vòng 24 giờ đầu kẻ từ khi nhập viện Mẫu máu I ml sau khi lấy từ bệnh nhân được đựng vào ống nghiệm chứa sẵn K;- EDTA Giới hạn phát hiện của xét nghiệm là 5 pg/ml Độ tập trung bình thường của NI-ProBNP huyết tương đỗi với nam đưới 50 tuôi là <84 pg/mI, đối với nữ đưới 50 tuôi 1a < 155 pg/ml [4]

- Các kết quả được xử lý theo phương pháp thông kê y học thông thường NT -ProBNP được thẻ hiện dưới dạng trị trung bình và độ lệch chuẩn So sánh Sự tương quan giữa nông độ NT-ProBNP và chỉ sô Sokolov- Lyon theo tuong quan hồi quy tuyến tính Dùng t-test so sánh

hai giá trị trung bình Kết quả thu được có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05

II KẾT QUÁ

1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện trên 50 bệnh nhân có đợt cấp của suy tìm mạn, 24 nam, 26 nữ, lứa tuôi từ 20-50, tuôi trung bình 41,31 + 7,88 -

Bảng 3.1: Đặc điềm chung đối tượng nghiên cứu

BMI (kg/m’) 19.25+7.12

16000/-

12000 :

10000 :

cool

zoo

NT_ProSNP NT ProBNP

Scholosm=35 Sok olow< 35

| SỐ ĐẶC BIỆT CHÀO MỪNG HỘI NGHỊ TIM MẠCH MIỀN TRUNG MỞ RỘNG LẦN THỨ IV 265

Trang 4

Biểu đồ 3.1: Phân bố nông độ NT-ProBNP ở nhóm có Sokolow-Lyon> 35mm (4202.83+- 2664.64

pg/ml)va nhóm có Sokolow-Lyon < 35mm (1471.57+-680.14 pg/ml)

Sự khác biệt giữa hai nhóm này có ý nghĩa thống kê p<0.01

Box-and-

~ o ° ° ° 7

|

o

:

| 0 ẩ dd eee Be

|

NT ProBNP

Biểu đồ 3.2: Phán bó nông độ NT-ProBNP ở giới nam (3761.4615+-3975.8879) và giới nữ (2860 1525+-2704.4332)

Sự khác biệt giữa hai nhóm này không có ý nghĩa thống kê p>0.05

2 Các triệu chứng lâm sàng suy tim theo tiêu chuẩn Framingham

2.1 Các tiêu chuẩn chính theo Framingham

Bảng 3.6: Các triệu chứng chính theo tiêu chuẩn Framingham

Khó thở kịch phát về đêm hoặc khó thở ở

Phản hồi gan - tĩnh mạch cỗ (+) 6 5.56 18 | 1667 | 22.22

Trang 5

Chu dé 5: Suy tim

_ Nhan xét: - Tiéu chuan tim to trén phim X-quang chiém tỷ lệ cao nhất 48.00%, Tiéu

chuẩn không gặp trên lâm sàng là và tiếng ngựa phi T3 - Hai tiêu chuẩn chính khó đánh giá được trong nghiên cứu của chúng tôi là: giàm 4.5 kg trong Š ngày điều trị suy tim va ap luc tinh

mach tang (>16 cm Hy O) `

2.2 Các tiêu chuẩn phụ theo Framingham

Bảng 3.7: Các triệu chứng phụ theo tiêu chuân Framingham

L Ho về đêm l6 | 1194) 8 | 597 | 17.91

| Khó thở khi gắng sức _ 14 | 1045 | 18 | 1343 | 23.88

| Nhịp tìm nhanh (>120 lần/phút) 12 | 896 § 597 | 1493

Nhận xét:- Tiêu chuẩn khó thở khi gắng sức chiếm tỷ lệ cao nhất (64.00%), tiéu chuẩn

tran dịch mảng phổi chiếm tỷ lệ thấp nhắt (28.00%) - Tiêu chuẩn phụ khó đánh giá được trên lâm sàng là dung tích sống giảm 1/3 so với tối đa

3 Đặc điểm về siêu âm Doppler tim cùa nhóm bệnh

Bảng 3.13: Đặc điềm về siêu âm Doppler tim của nhóm bệnh

Nhận xét:- Phân suất tống máu (EF) của nhóm bệnh là 52.97+16.24, phân suất co hồi

(FS) là 31.60+10.59 Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về EF, FS giữa nam và nữ (p>0.05) - Trị số EF của nhóm bệnh, giới nam và nữ đều dưới 55%, trị số FS của nhóm bệnh, giới nam và nữ đều dưới 36%

4.Tương quan giữa nông độ NT-ProBNP và chỉ số Sokolow-Lyon

4.1 Tương quan giữa nồng độ NT-ProBNP và chỉ số Sokolow-Lyon ở hai giới

16000 ¬ : y¥ * 201.32x - 4466.4

12000 - R? = 0.229

0? —.-.-—^ˆ——_-——¬

0 10 20 30 40 50 60

Sokolow-Lyon (mm)

SỐ ĐẶC BILT CHAO MUNG HOI NGHI TIM MACH MIEN TRUNG MO RONG LAN THU IV 267

Trang 7

Chu dé 5: Suy tim

vậy, chỉ số Sokolow-Lyon có ảnh hưởng đến nồng độ NT-ProBNP ở bệnh nhân suy tim Hay nói cách

khác, đối với bệnh nhân suy tim, khi có hiện diện dày thất trái được đánh giá qua chỉ số Sokolow-

Lyon >35 sẽ có tiên lượng xấu hơn vẻ cấu trúc và chức năng tim Điều này cũng phù hợp với tác giả

Luchner [1 1]và Vasan { 1 7)

2) Ý nghĩa thực tiễn: Chi số Sokolow-Lyon là một chỉ số kinh điển được áp dụng từ

trước khi xuất hiện siêu âm, nhưng cho đến nay, chỉ số này vẫn đóng vai trò quan trọng trong

đánh giá dày thất trái trên lâm sàng MacCarthy cũng đã sử dụng chỉ số Sokolow-Lyon để đánh giá dày thất trái và có nhận xét rằng: dày thất trái đóng góp vào nguy cơ tử vong ở bệnh nhân có chức năng tâm thu thất trái còn báo tồn [16] Theo Levy day thất trái làm tăng nguy

cơ mắc bệnh và nguy cơ từ vong do bệnh lý tim mạch []0) Như vậy dày thất trái có vai trò

trong tiên lượng bệnh nhân suy tim, được đánh giá băng chỉ số Sokolow-Lyon và khi kết hợp với nồng độ NT-ProBNP trong suy tim sẽ cho giá trị tiên lượng cao và chính xác hơn

KẾT LUẬN

1) Có sự tương quan thuận giữa nồng độ NT-ProBNP và chỉ số Sokolow-Lyon trên điện

tim mức độ khá rõ (r = 0.4761, p<0.01) Ø nhóm có Sokolow-Lyon >35 mm (4202.83+

2664.64 pg/ml) va nhóm có Sokolow-Lyon <35 mm (1471.,57+ 680.14 pg/ml), p<0,01

2) Nồng độ NT-ProBNP có mối tương quan với chỉ số Sokolow - Lyon trên điện tim khá

rõ nên có thẻ dùng nồng độ NT-ProBNP để rneo dði mức độ dày thất trái !

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Trần Đỗ Trinh (2004), Hướng dan doc dién tim, NXB Y hoc, tr 109-196

2 Pham Nguyén Vinh (2002), Bénh hoc tim mach, Tap 1, NXB Y hoc

3 Andrzej Gackowski, Richard Isnard, Jean-Louis Golmard et al (2004), “Comparison of echocardiography and plasma B-type natriuretic peptide for monitoring the response to treatment in acute heart failure, European Heart Journal, (25), 20

4 Berkowitz Robert(2004), ’’B-Type Natriuretic Peptide and the Diagnosis of Acute Heart

Failure”, Optimizing Heart Failure Management, (5), pp 3-16

5 Campbell DJ, Mitchelhill KI, Schlicht SM et al (2000), “Plasma amino-terminal pro

brain natriuretic peptide: anovel approach to the diagnosis of cardiac dysfuntion”, Jcard

Fail, 6, pp 130-139

6 Cheung BMY, Kumana CR (1998), ‘Natriuretic Peptide, relevance in cardiac disease”,

JAMA, 280, pp 1983-1984

7 Christian Hall (2004), “Essential biochemistry and physiology of (NT-Pro)BNP”, The

European Heart Journal of Heart Failure, 6, pp 257-26042 Pert Jarolim (2006), Serum

biomarkers for heart failure”, Cardiovascular Pathology 15, pp 144-149

8 Groenning BA, Nilsson JC, Sondergaard L, et al.(2002), “Detection of left ventricular

enlargement and impaired systolic function with plasma N-terminal pro brain natriuretic peptide concentrations”, Am Heart J, 143, pp 923-929

9 Hasegawa K, Fujiwara H, Doyama K, et al (1993), “Ventricular expression of brain

natriuretic peptide in hypertrophic cardiomyopathy”, Circulation, 88, pp 372- 380

10.Levy D, Garrison RJ, Savage DD, Kannel WB, Castelli WP (1990), “Prognostic

implications of echocardiographically , determined left ventricular mass in the

Framingham Heart Study”, New Engl J Med, 322, pp.1561- 1566

86 DAC BIET CHAO MUNG HOI NGHI TIM MACH MIEN TRUNG MO RONG LAN THU IV 269

Ngày đăng: 26/10/2012, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.4:  Chẩn  đoán  suy  tìm  theo  tiêu  chudin  Framingham  [2],[12] - Nghiên cứu sự tương quan giữa nồng độ NT-ProBNP với chỉ số Sokolow-Lyon trên điện tâm đồ
ng 2.4: Chẩn đoán suy tìm theo tiêu chudin Framingham [2],[12] (Trang 2)
Bảng  3.1:  Đặc  điềm  chung  đối  tượng  nghiên  cứu - Nghiên cứu sự tương quan giữa nồng độ NT-ProBNP với chỉ số Sokolow-Lyon trên điện tâm đồ
ng 3.1: Đặc điềm chung đối tượng nghiên cứu (Trang 3)
Bảng  3.6:  Các  triệu  chứng  chính  theo  tiêu  chuẩn  Framingham - Nghiên cứu sự tương quan giữa nồng độ NT-ProBNP với chỉ số Sokolow-Lyon trên điện tâm đồ
ng 3.6: Các triệu chứng chính theo tiêu chuẩn Framingham (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w