1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tính toán và thiết kế hệ thống nghiền ngũ cốc 1000kg h (link tải bản vẽ full nằm ở trang cuối)

45 127 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu hạt ngũ cốc Hình 1 Ngũ cốcNgũ cốc nguyên cám, ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc nguyên chất, ngũ cốc toàn phần là cácloại ngũ cốc trong đó các hạt hạt ngũ cốc có chứa mầm ngũ c

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

Trang 2

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Ngũ cốc 5

Hình 2 Sơ đồ sản xuất đậu nành 7

Hình 3 Hạt đậu xanh 8

Hình 4 Máy nghiền dạng trục 11

Hình 5 Phân loại theo số lần nghiền 11

Hình 6 Phân loại theo tính chất trục nghiền 12

Hình 7 Góc răng trên trục nghiền 13

Hình 8 Máy nghiền đĩa trục đứng 14

Hình 9 Đĩa nghiền 16

Hình 10 Nguyên lý hoạt động máy nghiền búa 17

Hình 11 Quá trình va đập của búa và hạt vật liệu 19

Hình 12 Máy nghiền Hosokawa hammer mill loại búa cố định và búa xếp 20

Hình 13 Máy nghiền răng 21

Hình 14 Buồng nghiền răng 22

Hình 15 Máy nghiền răng Universal mill của công ty Kek-gardner 23

Hình 16 Sơ đồ hướng chuyển động của vật liệu khi va đập 25

Hình 17 Lắng tự do trong buồng lắng 31

Hình 18 : Các dạng buồng lắng 32

Hình 19 Sơ đồ không gian bên ngoài của buồng lắng 33

Hình 20 Cấu tạo cyclon 34

Hình 21 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống nghiền 36

Hình 23 Sơ đồ máy nghiền 44

Hình 24 Sơ đồ bố trí mặt bằng 45

Trang 3

DANH M C B NG Ụ Ả

Bảng 1 Thành phần hóa học của hạt đậu xanh 9

Bảng 2 Thành phần hóa học chứa trong 100g đậu xanh 9

Bảng 3 Thành phần vật liệu của đĩa nghiền 15

Bảng 4 So sánh các phương pháp nghiền 23

Bảng 5 So sánh phương pháp lắng tự do – lắng dưới tác dụng lực ly tâm quán tính 35

Bảng 6 Vận tốc của các vòng răng trên đĩa quay 39

Bảng 7 Bán kính, bước răng và số răng trên đĩa quay 41

Bảng 8 Bán kính, bước răng và số răng trên đĩa cố định 42

3

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH 2

DANH MỤC BẢNG 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN 5

1.1 Giới thiệu hạt ngũ cốc 5

1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình nghiền 10

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nghiền 10

1.4 Các dạng máy nghiền 10

1.5 Ứng dụng nghiền trong chế biến thực phẩm 24

1.6 Các tài liệu tham khảo và website 24

PHẦN 2: TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THIẾT BỊ 25

2.1 Các thông số ban đầu và lựa chọn tiêu chuẩn 25

2.2 Sơ đồ công nghệ và giải thích công nghệ 36

2.3 Tính toán cho máy nghiển răng 37

2.4 Sơ đồ thiết bị và giải thích thiết bị 44

2.5 Sơ đồ bố trí mặt bằng và diễn giải 44

2.7 Tài liệu tham khảo 45

Trang 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu hạt ngũ cốc

Hình 1 Ngũ cốcNgũ cốc nguyên cám, ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc nguyên chất, ngũ cốc toàn phần là cácloại ngũ cốc trong đó các hạt hạt ngũ cốc có chứa mầm ngũ cốc, nội nhũ và cám, trái ngược với các loại ngũ cốc tinh chế (chỉ giữ lại nội nhũ) Ngũ cốc nguyên hạt có thể đượcmọc mầm lên trong khi các loại ngũ cốc tinh chế nói chung sẽ không nảy mầm vì đã qua

xử lý Toàn bộ các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt cho bữa ăn được thực hiện bằng cách nghiền ngũ cốc nguyên hạt để làm cho bột ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt là một nguồn tự nhiên cung cấp protein cũng như một nguồn carbohydrate, rất tốt cho sức khỏe vì không qua chế biến, bảo quản đảm bảo chất lượng và vệ sinh

Hạt ngũ cốc có thành phần dinh dưỡng rất cao, giàu protein, lipit, xenlulo ; hydrat

cacbon, nhiều loại sinh tố, muôí khoáng, các axit – amin và vitamin cần thiết cho cuộc sống Ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày dùng làm thức ăn và nước uống các loại; dùng làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp; các cây ngũ cốc có tác dụng cải đất, thân

lá có thể làm phân bón; đặc biệt ngũ cốc còn ứng dụng trong y học chữa bệnh và làm đẹp…

Ngũ cốc là hỗn hợp các loại hạt: đậu nành, đậu xanh, bắp, kê, gạo, kê… Bột ngũ cốc là sản phẩm các loại hạt trên ta có thể nghiền khô sản phẩm sau khi rang hoặc nghiền ướt sản phẩm sau khi ngâm ủ Các hạt rất giàu đinh dưỡng và xu hướng hiện nay mọi người

5

Trang 6

thích dùng sản phẩm sản phẩm sạch, không hóa chất bảo quản, các sản phẩm hạt ngũ cốc sau khi rang dễ bảo quản và sử dụng thay thế nguồn dinh dưỡng thực vật thay cho nguồn dinh dưỡng động vật nên hạt ngũ cốc là nguồn dinh dưỡng được nhiều người chú ý đến Nhóm chúng em nghiên cứu hạt ngũ cốc: đậu nành, đậu xanh và bắp vì các loại này có hàm lượng dinh dưỡng và tỷ lệ rất cao trong bột ngũ cốc.

Ngũ cốc là hỗn hợp nhiều loại hạt nhưng tính chất hạt gần giống nhau về kích thước hạt

và độ cứng Nhưng hạt có thành phần dinh dưỡng cao, chiếm tỷ trọng lớn là đậu nành và đậu xanh Thực tế mọi người thường uống sữa đậu nành hoặc đậu xanh nguyên chất Nênnhóm nghiên cứu 2 loại này và thiết kế máy nghiền, trên cơ sở này chúng ta có thể nghiềncác loại khác, sản phẩm nghiền sau khi rang đạt độ cứng, giòn

1.1.1 Đậu nành

- Dựa vào tình hình sản xuất đậu nành trong và ngoài nước ta thấy diện tích, năngsuất và sản lượng tăng Người tiêu dùng thấy được giá trị dinh dưỡng của nó nên nhu cầutăng, đậu dùng trong rất nhiều sản phẩm, nhu cầu ngày càng tăng nên diện tích tăng Với

sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ngành nông nghiệp phát triển, áp dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất làm cho năng suất, sản lượng và chất lượng tăng nhanh

- Nước ta đậu nành ứng dụng rộng rãi trong thực phẩm: giá, đậu phụ, tương xì dầu,bánh kẹo, thịt nhân tạo…Trong công nghiệp: chế biến cao su nhân tạo, sơn, mực in, xàphòng, chất dẻo, tơ nhân tạo, chất đốt lỏng, làm nến, xà phòng ; Trong nông nghiệp:nguồn thức ăn tốt cho gia súc, luân canh cải tạo đất; Trong dược phẩm: dùng để chữabệnh, đậu nành đen có tác dụng cho tim, gan, thận, dạ dày và ruột… Đậu dùng làm thức

ăn cho người bị bệnh đái tháo đường , thấp khớp, thần kinh suy nhược và suy dinhdưỡng

- Phần lớn sản lượng đậu nành của Mỹ dùng làm thức ăn, dược phẩm, để nuôi giasúc, hoặc để xuất khẩu Dầu đậu tương chiếm tới 80% lượng dầu ăn được tiêu thụ ở Mỹ

- Tại các quốc gia như Braxin, Trung Quốc, 60% lượng đạm tiêu thụ hằng ngày là

do đậu nành cung cấp Hàm lượng chất đạm chứa trong đậu nành cao hơn nhiều so vớilượng chất đạm chứa trong các loại đậu khác

Trang 7

Quy trình chế biến đậu nành được thể hiện qua sơ đồ sau.

Hình 2 Sơ đồ sản xuất đậu nành

7

Trang 8

1.1.2 đậu xanh

- Đậu xanh vị ngọt, hơi tanh, tính hàn, không độc, bổ nguyên khí, thanh nhiệt mátgan, giải được trăm thứ độc, có thể làm sạch mát nước tiểu, chữa lở loét, làm sáng mắt,nhuận họng, hạ huyết áp, mát buồng mật, bổ dạ dày, hết đi tả, thích hợp với các bệnhnhân say nắng, miệng khát, người nóng, thấp nhiệt, ung nhọt, viêm tuyến má, đậu mùa,nhìn mọi vật không rõ

- Đậu xanh là loại thức ăn nhiều kali, ít natri Người thường xuyên ăn đậu xanh vàchế phẩm của nó huyết áp của họ sẽ thấp Trong đậu xanh còn có thành phần hạ huyết

mỡ hữu hiệu, nó còn giúp cho cơ thể phòng chống chứng xơ cứng động mạch và bệnhcao huyết áp, đồng thời có công hiệu bảo vệ gan và giải độc

- Trong đời sống hàng ngày, đậu xanh được dùng làm rất nhiều món như nấu canh,chè, làm bánh, xay thành bột làm miến, rang vàng tán bột làm thực phẩm ngũ cốc dinhdưỡng Lá đậu xanh được tận dụng làm dưa nhưng không phổ biến Vỏ đậu xanh có tínhnóng, giúp giảm bớt mờ mắt, vì vậy nhiều người thường nấu cả vỏ, không bỏ đi

- Thông số kỹ thuật hạt đậu xanh sau khi rang:

+ Đặc điểm hình học : hạt hình bầu dục có kích thước hạt d = 4 – 5,5 mm

+ Môđun đàn hồi: E=107 N/ m2

+ Độ ẩm hạt sau khi rang ≤6%

+ Hệ số hồi phục: ε=0,4

- Thành phần hóa học:

8

Trang 9

Bảng 1 Thành phần hóa học của hạt đậu xanh.

9

Trang 10

cho cuộc sống Trong đậu nành còn chứa nhiều loại vitamin: B1, B2, PP, A, E, K, D, C…

và nhiều muối khoáng như: Ca, P, Fe…Chính vì vậy mà đậu nành có khả năng cung cấpnăng lượng khá cao khoảng 4700cal/kg Chính vì vậy nhóm nghiên cứu máy nghiền đậunành có thành phần dinh dưỡng cao đáp ứng nhu cầu xã hội

1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình nghiền

Nghiền là quá trình làm giảm kích thước của hạt vật liệu rắn nhờ ngoại lực tác dụng đểphá vỡ nội lực liên kết giữa các phần tử của nó gọi là quá trình nghiền

Thiết bị để thực hiện quá trình nghiền gọi là máy nghiền

Chỉ tiêu kinh tế của máy nghiền được đánh giá bởi các yếu tố sau:

- Mức độ nghiền

- Năng lượng tiêu hao

- Chi phí vận hành

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nghiền.

Yêu cầu kích thước của sản phẩm sau khi nghiền quyết định đến việc lựa chọn phương pháp nghiền hợp lý

Đặc điểm về hình dạng, kích thước, tính chất của vật liệu là cơ sở để tính toán thiết kế Độ ẩm của vật liệu ảnh hưởng đến năng suất nghiền khô, năng lượng tiêu tốn trong quá trình nghiền Do đó cần chọn độ ẩm cho vật liệu trước khi nghiền

Độ cứng, độ bền của vật liệu quyết định năng lượng cần để phá vỡ, từ đó chọn phương pháp nghiền hợp lý để tạo ra lực đập cần thiết

Kích thước, đặc tính vật liệu sau khi nghiền ảnh hưởng đến việc tính toán thiết kế hệ thống vận chuyển phân li sản phẩm nghiền.

1.4 Các dạng máy nghiền

1.4.1 Máy nghiền dạng trục.

a Nguyên lý làm việc máy nghiền trục:

Trang 11

Quá trình nghiền vật liệu được thực hiện bởi 2 trục quay ngược chiều nhau Vật liệuđem nghiền được cho vào phía trên qua khe giữa 2 trục, tại đây nó sẽ bị nghiền bởi lựcnén và lực ma sat, sau đó vật liệu thoát ra ngoài dưới tác dụng của trọng lực

Vật tốc trục nghiền từ 0,5- 4 m/s Mức độ nghiền thô, trung bình hoặc mịn (BảngX-1, trang 197 sách Cơ sở thiết kế máy sản xuất thực phẩm – tập 2, Nhà xuất bản khoahọc - kỹ thuật)

.Vật liệu được nghiền bởi trục di động 5 và trục cố định 8 trong buồng nghiền 9, vậtliệu cung cấp vào phễu cấp liệu 7, được điều tiết nhờ tấm chắn liệu 6 Trục 5 quay nhờđộng cơ 11 thông qua bộ truyền đai 10, vật liệu nghiền sẽ theo máng 12 ra ngoài Tùytheo yêu cầu mà ta có thể nghiền nhiều lần với các khe hở S khác nhau thông qua cơ cấukhóa 2 và lò xo 3 tác động lên giá đỡ ổ lăn 4, cơ cấu này di chuyển trục di động 5 tạo rakhe hở S khác nhau, nó còn có tác dụng tránh hiện tượng quá tải cho máy Các chi tiếtđặt trên khung máy 1

b Phân loại máy nghiền trục:

11

Hình 4 Máy nghiền dạng trụcHình 5 Phân loại theo số lần nghiền

Trang 12

Hình 3 I, II, III: Nghiền 1 lần Hình 3 IV, V: Nghiền 2 lần Hình 3 VI, VII: Nghiền 3 lần.

Hình 4 I: Hai trục nghiền cố định

Hình 4 II: Một trục nghiền cố định - Một trụcnghiền di động

Hình 4 III: Hai trục nghiền di động

c Bộ phận trục nghiền:

- Trục nghiền là bộ phận quan trọng nhất của máy Trên bề mặt trục nghiền có thểphẳng, có gân hoặc có răng nhằm tăng độ masat khi tiếp xúc với hạt vật liệu, đưa nguyênliệu vào dễ dàng hơn Hình dạng của trục có ảnh hưởng đến tính chất nghiền, trục córăng dùng để nghiề thô, trục trơn dùng nghiền mịn

- Trục nghiền thường được đúc bằng gang đặc biệt (C 3,2 – 3,7%; Si 0,4 – 0,7%;

Mn 0,2 – 0,8%; P 0,5%; N 0,25%), có độ cứng bề mặt cao 370 – 450 HB Với các trụcnghiền cần độ cứng cao hơn 500HB được chế tạo gồm hai lớp: phần lõi là gang xám, còn

Hình 6 Phân loại theo tính chất trục nghiền

Trang 13

vỏ ngoài bằng hợp kim crom-niken (C 3,7%; Si 0,25%; Mn 0,3%; P 0,15%; Cr 0,4%; Ni2%) Trục còn có độ bền uốn cao, độ võng lớn nhất của trục nghiền không được lớn hơn0,01mm (ymax≤0,01mm).

- Trục nghiền nhẵn với độ bóng cao, độ nhám thấp cho phép giới hạn 0,025 – 0,05micro m Trục nghiền xẻ rãnh nghiêng 2-10o so với đường sinh của mặt trục trụcnghiêng Prôfin của rãnh tạo góc vuông với góc nhọn 20o, góc lưng 70o và góc mài dao

90o

d Ưu nhược điểm của máy nghiền dạng trục

Ưu điểm:

- Cấu tạo đơn giản, làm việc êm, chắc chắn, giá thành không cao

- Chất lượng bột tốt, đồng đều, ảnh hưởng nhiệt độ trong quá trình nghiền khôngcao

Nhược điểm:

- Năng suất thấp, độ mịn kém

- Trục nghiền chóng mòn, đối với máy nghiền trục nhẵn thì cần có đường kính trụclớn để đảm bảo độ ma sát, thời gian tiếp xúc

1.4.2 Máy nghiền dạng đĩa.

a Nguyên lý làm việc máy nghiền đĩa

13

Hình 7 Góc răng trên trục nghiền

Trang 14

Máy gồm hai đĩa nghiền được lắp trong vỏ máy, giữa hai đĩa là khe nghiền có thể điềuchỉnh được bằng cách dịch chuyển một trong hai đĩa Vật liệu được cho vào khe nghiềnqua lỗ cấp liệu ở tâm đĩa và bị nghiền nhỏ khi di chuyển trong khe nghiền từ tâm ra đếnchu vi của đĩa Vật tốc đĩa nghiền từ 7 – 68 m/s Mức độ nghiền trung bình hoặc mịn.(Bảng X-1, trang 197 sách Cơ sở thiết kế máy sản xuất thực phẩm – tập 2, Nhà xuất bảnkhoa học và kỹ thuật).

Vật liệu được cấp vào phễu cấp liệu 10, hạt rơi tự do xuống buồng nghiền 4 quatấm chắn phôi 9 Buồng nghiền 7 gồm hai nữa ghép lại nhờ bulong 6, bên trong có đĩa cốđịnh 13 và đĩa di động 14 quay nhờ động cơ 2 thông qua bộ truyền đai 3, trục 16 và ổ lăn

15 Vật liệu sau khi nghiền xong theo nắp buồng nghiền dưới 5 ra ngoài Độ mịn của sảnphẩm phụ thuộc vào khe hở của máy nghiền được điều chỉnh nhờ tay điều chỉnh khe hở 8thông qua ống trụ có ren 11, lò xo 12 phòng khi quá tải khi tải trọng lớn Các chi tiết đặttrên khung máy 1

b Phân loại máy nghiền đĩa

- Máy có trục thẳng đứng, đĩa trên quay

- Máy có trục quay thẳng đứng, đĩa dưới quay

- Máy có trục quay nằm ngang, một đĩa cố định - một đĩa quay

- Máy có trục quay nằm ngang, hai đĩa quay ngược chiều nhau

Hình 8 Máy nghiền đĩa trục đứng

Trang 15

c Cấu tạo đĩa nghiền.

- Đĩa nghiền là bộ phận quan trọng nhất của máy Trên đĩa có các rãnh gân hoặc córăng nhằm tăng độ masat khi tiếp xúc với hạt vật liệu, rãnh ở phía trong sâu hơn ở ngoài

để dẫn vật liệu Vật liệu chế tạo bằng kim loại hoặc hỗn hợp vô cơ cứng Do lực liên kếtcủa các đĩa đá kém hơn đĩa kim loại nên phải làm thêm đai thép và thường cho đĩa làmviệc với vận tốc tiếp tuyến là 10m/s đối với trục quay thẳng đứng, tới 18m/s đối với trụcquay nằm ngang Đĩa gang đúc thì vận tốc vòng có thể tới 28m/s, đĩa thép đạt tới 68m/s

- Kích thước của rãnh ảnh hưởng đến tính chất nghiền Tùy theo mức độ nghiền tacó thể lặp lại với kích thước rãnh nhỏ hơn

Bảng 3 Thành phần vật liệu của đĩa nghiền

Tên đá

Thành phần %Bột

nhám Silic

Thạchanh

Magezit

Mageclorua

Bột nhám

Bột nữa nhám

Silic

7040-

3070

-1315

22 - 18

1315

8 - 12

15

Hình 9 Đĩa nghiền

Trang 16

a) Các vành trên đĩa nghiền; b) Kích thước rãnh trên đĩa nghiền

A- Lỗ tiếp liệu; B- Vành thân; C- Vành chuyển; D- Vành nghiền

d Ưu nhược điểm:

- Đạt độ mịn trung bình và mịn

1.4.3 Máy nghiền dạng búa.

a Nguyên lý làm việc máy nghiền búa:

Quá trình nghiền là do sự va đập giữa cánh búa và vật liệu, giữa hạt và vỏ máy.Ngoài ra vật liệu còn có thêm sự chà xát của vật liệu với thành trong của máy, vật liệu sẽbiến dạng rồi vỡ thành các hạt nhỏ hơn Do bị va đập nhiều lần giữa cánh búa và vỏ máy,nguyên liệu sẽ giảm kích thước hạt đến nhỏ hơn kích thước lỗ lưới Các hạt vật liệu nhỏ

qua lưới thoát ra ngoài hoặc được hút ra khỏi máy, còn hạt vật liệu to chưa qua lưới vẫn

tiếp tục được nghiền nhỏ Để nghiền được động năng của búa khi quay phải lớn hơncông làm biến dạng vật liệu để phá vỡ vật liệu Do đó, khi nghiền vật liệu nhỏ cần búanhỏ, khi nghiền vật liệu lớn cần búa lớn

Vật tốc búa nghiền từ 40 – 200 m/s Mức độ nghiền trung bình, mịn và rất mịn.(Bảng X-1/197 sách Cơ sở thiết kế máy sản xuất thực phẩm – tập 2, Nhà xuất bản khoahọc và kỹ thuật)

Trang 17

Vật liệu cho vào phễu cấp liệu 6 và được điều tiết nhờ tấm chắn liệu 5 sao cho phùhợp năng suất máy, vật liệu vào buồng nghiền 3 sẽ va đập và được nghiền nhờ cánh búa

10 treo các búa 7 bắt chặt nhờ các chốt 8 Trục chính 9 bắt với cánh búa 10 và nhận vậntốc thông qua bộ truyền đai 11 từ động cơ 12 Búa 6 đập vỡ hạt, và hạt chuyển động vavào tấm đập 4, hạt liệu tiếp tục đập trong buồng nghiền 3, hạt đạt yêu cầu sẽ qua lưới 2,nếu hạt lớn hơn còn trong buồng và tiếp tục nghiền lại Các chi tiết bắt trên khung máy 1

b Phân loại máy nghiền búa

 Theo công dụng:

Máy nghiền búa vạn năng

Máy nghiền búa chuyên dùng

 Theo trục roto:

Máy nghiền búa 1 trục roto

Máy nghiền búa 2 trục roto

 Theo cách lắp cánh búa:

17

Hình 10 Nguyên lý hoạt động máy nghiền búa

Trang 18

Cánh búa lắp chặt (búa cố định), hình 3.11 a

Cánh búa lắp lỏng (búa xếp), hình 3.11 b

c Cấu tạo búa nghiền:

Búa nghiền quay với vận tốc rất cao, để nghiền được thì động năng của búa khi quayphải lớn hơn công làm biến dạng phá vỡ vật liệu Do vậy khi nghiền vật liệu lớn cần cótrọng lượng búa lớn Cấu tạo búa đập thường có 3 bộ phận: đĩa treo (1), chốt búa (2) vàbúa (3) được lắp như hình trên, búa lắp lỏng hoặc lắp chặt Để khống chế hiện tướng quátải ta lắp máy nghiền búa lắp lỏng dùng để nghiền vật liệu có độ cứng không đồng đềukhi quá tải búa sẽ xếp lại hình 3.10 a; sau đó nhờ lực ly tâm các búa đập sẽ mở ra hình3.10 b

1- cánh búa; 2-chốt búa; 3-búa

d Ưu nhược điểm của máy nghiền búa

Hình 11 Quá trình va đập của búa và hạt vật liệu

Trang 19

Ưu điểm:

- Máy có cấu tạo đơn giản nhỏ gọn, trọng lượng máy không lớn, dễ thay thế các chitiết khi bị hư hỏng So với máy đập khác nếu tính trên 1 đơn vị sản phẩm thì rẻ hơn 1,5-5,5 lần Công suất tiêu hao ít hơn 1,5-2 lần

- Sau khi nghiền kích thước hạt d≤500μm

Nhược điểm:

- Các búa mau chống mòn, nếu có hạt vật liệu quá cứng thì có thể búa sẽ bị hư hỏng

do không có bộ phận an toàn Không nghiền được vật liệu có độ ẩm trên 15%

- Khi nghiền gây ra tiếng ồn, cần phải bố trí nhiều búa để tăng số lần va đập do đóchiều dài trục chính lắp búa sẽ tăng lên máy sẽ cồng kềnh, phức tạp hơn

a) b)

1.4.4 Máy nghiền dạng đĩa răng.

a Nguyên lý làm việc máy nghiền răng

19Hình 12 Máy nghiền Hosokawa hammer mill loại búa cố định và búa xếp

Trang 20

Nguyên lý máy nghiền đĩa răng giống nguyên lý máy nghiền búa Nhưng có nhiềuhàng răng lồng vào nhau nên khả năng va đập rất nhanh, mức độ đập cao hơn đạt độ siêumịn, năng suất rất cao.

20

Trang 21

Nguyên liệu được cấp vào phễu chứa liệu 5 và đi vào buồng nghiền 2, lượng vậtliệu vào được điều tiết nhờ tấm chắn liệu 6 Vật liệu được nghiền do chuyển động va đậpcủa răng đập 4 bắt trên đĩa quay 8 tạo ra động năng đập vỡ hạt, đĩa quay nhờ trục roto 10nhận chuyển động từ động cơ 14, thông qua cơ cấu dây đai 12 và bánh đai 11 Trục gắngvới gối đỡ ổ lăn 9 Vật liệu được nghiền trong đĩa quay 8 và đĩa cố định 3, sau khi vậtliệu đạt kích thước nhất định theo yêu cầu kĩ thuật thì vật liệu qua buồng lưới 7 và thoát

ra ngoài qua ống thoát liệu 13 Các chi tiết được liên kết và bắt trên khung máy 1

b Phân loại theo tính chất đĩa răng:

Máy nghiền có 2 đĩa roto quay ngược chiều nhau

Máy nghiền có 1 đĩa roto quay – 1 đĩa cố định

c Cấu tạo buồng nghiền:

- Buồng nghiền là bộ phận chính của máy: gồm 2 đĩa răng roto và tato có lắp rấtnhiều răng đang xen với nhau, các hàng răng được bố trí trên các đĩa theo từng vòng trònđồng tâm Khoảng cách các răng ở hàng răng trung tâm là lớn nhất sau đó giảm dần racác vòng ngoài Tuỳ theo yêu cầu độ mịn sản phẩm mà trên mỗi đĩa có từ 2 đến 4 hàngrăng Tính cả hai đĩa có từ 4 đến 8 hàng răng Các răng được làm bằng thép không gỉ vàchịu mài mòn cao

d Ưu nhược điểm của máy nghiền răng

21Hình 14 Buồng nghiền răng

Trang 22

Ưu điểm:

- Phạm vi ứng dụng rất cao, có khả năng thay thế các loại máy nghiền có cùng chứcnăng

- Hạt sau khi nghiền có kích thước khoảng 0,05mm = 50µm Theo tài liệu [1]

- Năng suất cao, kết cấu của máy đơn giản

- Ngoài ra máy nghiền răng còn có ưu điểm hơn so với các loại máy khác là số lần

va đập của vật liệu với các răng nghiền là liên tục Vật liệu sẽ được va đập rất nhiều lầntrước khi thoát ngoài các vòng răng

Hiện nay các nước phát triển trên thế giới đã sản xuất máy nghiền răng dạng răng

Máy nghiền răng ( Universal pin mill) do công ty Kek-gardner chế tạo

1.4.5 So sánh và chọn kiểu nghiền.

Bảng 4 So sánh các phương pháp nghiền

Kiểu nghiền Máy Máy Máy Máy nghiềnHình 15 Máy nghiền răng Universal mill của công ty Kek-gardner

Ngày đăng: 06/05/2020, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w