1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình trong quản lý dự án đầu tư xây dựng có nguồn vốn ngân sách do chi cục phát triển nông thôn làm chủ đầu tư

104 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án ĐTXD Dự án xây dựng là cách gọi tắt của Dự án ĐTXD, được giải thích trong Luật Xây dựng Việt Nam ngày 18-6-2014 [2] như sau: “là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụn

Trang 1

H

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

- -

ĐẶNG THỊ THÚY HỒNG

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÓ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH DO CHI CỤC PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã số: 858-03-02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ VĂN QUANG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: ĐẶNG THỊ THÚY HỒNG

Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng

Đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện quy trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng có nguồn vốn Ngân sách do Chi cục Phát triển nông thôn Bình Thuận làm Chủ đầu tư”

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Bình Thuận, ngày 22 tháng 3 năm 2019

Tác giả luận văn

ĐẶNG THỊ THÚY HỒNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè

và đồng nghiệp Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài “Hoàn

thiện quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng có nguồn vốn Ngân sách do Chi cục Phát triển nông thôn Bình Thuận làm Chủ đầu tư ” đã được hoàn thành

Để hoàn thành được luận văn này tác giả đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, thầy cô và cơ quan nơi công tác

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS ĐỖ VĂN QUANG đã hướng dẫn tận tình tác giả thực hiện nghiên cứu của mình

Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo, người đã đem lại cho tác giả những kiến thức bổ trợ vô cùng hữu ích trong thời gian học tập tại trường Đại học Thủy Lợi

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực để hoàn thành luận văn một cách tốt nhất nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận văn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết quả đạt được 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4

1.1 Những khái niệm cơ bản về ĐTXD [1] 4

1.1.1 Dự án 4

1.1.2 Dự án đầu tư 4

1.1.3 Dự án ĐTXD 5

1.1.4 QLDA ĐTXD công trình (QLDA ĐTXD) 8

1.1.5 Quy trình QLDA ĐTXD công trình 9

1.1.6 Chủ đầu tư [3]: 10

1.1.7 Phân loại dự án đầu tư [3] 11

1.1.8 Vốn ĐTXD cơ bản 11

1.2 Những nguyên tắc QLDA [3] 13

1.2.1 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật 13

1.2.2 Nguyên tắc phân nhiệm trách nhiệm 14

1.2.3 Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đối tượng, bảo đảm tiết kệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong xây dựng 14

1.2.4 Bảo đảm chất lượng, tiến độ an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công trình 15

1.2.5 Các hành vi bị nghiêm cấm [2] 16

1.2.6 Vai trò của CĐT [5] 17

1.2.7 Trong việc giám sát thi công XDCT 18

Kết luận chương 1 19

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUY TRÌNH QLDA ĐTXD HIỆN NAY TẠI CHI CỤC PTNT 20

2.1 Khung pháp lý hiện hành 20

2.2 Các hình thức QLDA 23

2.2.1 Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực 23

2.2.2 Ban QLDA ĐTXD một dự án 24

2.2.3 Thuê Tư vấn QLDA 24

2.2.4 CĐT trực tiếp thực hiện QLDA 25

2.2.5 QLDA của tổng thầu xây dựng 26

Trang 6

2.3 Chu trình dự án ĐTXD 27

2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án: 28

2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án: 28

2.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: 29

2.4 Nội dung QLDA ĐTXD 30

2.4.1 Quản lý thi công XDCT: 30

2.4.2 Quản lý vốn đầu tư 35

2.4.3 Giám sát và đánh giá dự án 35

2.4.4 Xây dựng kế hoạch chi tiết để xác định các công tác phải thực hiện của từng dự án 36 2.4.5 Quản lý lập kế hoạch đấu thầu, trình phê duyệt và tổ chức lựa chọn nhà thầu 36

2.4.6 QLDA theo quy định của hệ thống văn bản pháp luật hiện hành 37

2.4.7 Quản lý phạm vi dự án 37

2.4.8 Quản lý thời gian của dự án 37

2.4.9 Quản lý nguồn nhân lực 37

2.4.10 Quản lý rủi ro trong dự án 37

2.4.11 Quản lý hồ sơ dự án 38

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác QLDA ĐTXD 38

2.5.1 Những nhân tố ngoại vi (bên ngoài) 38

2.5.2 Những nhân tố nội bộ 41

Kết luận chương 2 44

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QLDA NGUỒN VỐN NSNN CỦA CHI CỤC PTNT BÌNH THUẬN 45

3.1 Phân cấp QLDA ĐTXD tại tỉnh Bình Thuận 45

3.2 Thực trạng về công tác QLDA tại tinh Bình Thuận 46

3.3 Đánh giá công tác QLDA tại Chi cục PTNT 49

3.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công tác QLDA 49

3.3.2 Phân tích và đánh giá thực trạng 51

3.4 Đánh giá quy trình QLDA hiện nay tại Chi cục PTNT 54

3.5 Giải pháp hoàn thiện quy trình QLDA nguồn vốn NSNN tại Chi cục PTNT Bình Thuận 58 3.5.1 Giải pháp về kiện toàn lại bộ máy Ban Quản lý và nâng cao chất lượng cán bộ kỹ thuật của Ban QLDA 58

3.5.2 Hoàn thiện quy trình QLDA và ban hành Sổ tay hướng dẫn quy trình QLDA 60

Kết luận chương 3 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC: SỔ TAY HƯỚNG DẪN QLDA 69

a Xác định nhiệm vụ thiết kế lập dự án ĐTXD công trình 70

Trang 7

b Lập và phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát xây dựng (KSXD) 70

c Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng 71

d Thực hiện khảo sát xây dựng 71

e Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng và nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng 72

a Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường 74

b Lập kế hoạch bảo vệ moi trường 74

a Kiểm toán quyết toán hoàn thành công trình 89

b Phê duyệt quyết toán hoàn thành công trình 90

c Thanh quyết toán hợp đồng xây dựng 91

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 1.1 Biểu diễn dự án xây dựng 6

Hình 2.1 Mô hình thuê tư vấn QLDA 24

Hình 2.2 Mô hình CĐT trực tiếp QLDA 25

Hình 2.3 Mô hình tổng thầu xây dựng 27

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức QLDA tại Chi cục PTNT 49

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức QLDA tại Chi cục 59

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Nhận xét của Thanh tra Bộ Xây dựng đối với một số dự án 51

Bảng 3.2 Quy trình QLDA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 55

Bảng 3.3 Quy trình QLDA trong giai đoạn thực hiện dự án 56

Bảng 3.4 Quy trình quản lý sau khi hoàn thành của Chi cục 61

Bảng 3.5.Quy trình chi tiết công tác lựa chọn nhà thầu 64

Bảng 3.6 Quy trình chi tiết cong tác thanh toán khối lượng 65

Trang 9

Quản lý dự án Thiết kế bản vẽ thi công

Ủy ban nhân dân Xây dựng công trình Chi cục phát triển nông thôn Ban quản lý dự án

Phòng phát triển nông thôn và bố trí dân cư

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hàng năm Nhà nước rất quan tâm đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản, việc lựa chọn

và đầu tư vào các dự án thực sự cần thiết nhằm đạt được mục tiêu là đưa đất nước ngàn càng giàu mạnh, ngày càng phát triển

Một dự án từ khi khởi động đến khi kết thúc được đầu tư rất nhiều tiền từ nhiều nguồn vốn khác nhau, nhưng chủ yếu vẫn sử dụng vốn NSNN để đầu tư Để giải quyết và xây dựng được cơ sở pháp lý trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và tránh những hậu quả không mong muốn, nhà nước đã xây dựng hệ thống Quy phạm pháp luật về lĩnh vực Xây dựng cơ bản với nguyên tắc công bằng, minh bạch, dân chủ và công khai, hạn chế những nhũng nhiễu và tác động không mong muốn

Từ khi khởi động đến khi hoàn thành, dự án phải hoàn thành các thủ tục pháp lý được quy định như: Đánh giá tác động môi trường, đấu thầu, rà phá bom mìn, kiểm toán, quyết toán… do đó, thách thức đặt ra cho CĐT là làm thế nào để hạn chế thấp nhất những sơ sót cũng như thiếu sót trong hồ sơ pháp lý để dự án được triển khai thuận lợi, đáp ứng tiến độ đã được duyệt

Việc xây dựng một quy trình trong đó lồng ghép chi tiết tất cả những công tác trên từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi hoàn thành là hết sức cần thiết và trong quy trình sẽ chỉ ra những hậu quả phải có khi dự án không thực hiện hoặc bỏ quên thủ tục pháp lý Chi cục PTNT Bình Thuận là đơn vị được cấp trên giao làm CĐT nhiều dự án: Thủy lợi, giao thông…., Chi cục có Ban QLDA để thực hiện công tác QLDA, việc xây dựng

và hoàn thiện quy trình QLDA để quản lý tốt dự án là vấn đề mà lãnh đạo Chi cục hết sức quan tâm

Xuất phát nội dung trên, học viên chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình quản lý dự án dầu tư xây dựng có nguồn vốn ngân sách nhà nước do Chi cục Phát triển nông thôn Bình Thuận làm Chủ đầu tư” làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục đích của đề tài

Trang 12

Nghiên cứu để hoàn thiện quy trình QLDA đối với các dự án do Chi cục PTNT làm CĐT để tránh tối thiểu những thiếu sót trong công tác QLDA ĐTXD

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu, so sánh là hệ thống các văn bản Quy phạm pháp luật chủ yếu

có liên quan đến công tác quản lý các dự án ĐTXD

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: Các dự án nguồn vốn NSNN do Chi cục PTNT làm CĐT

 Về thời gian: Các số liệu điều tra phục vụ đề tài được thu thập từ các công tác QLDA trong 3 năm gần đây Đề xuất quy trình QLDA các năm tiếp theo giúp chủ dự án triển khai hiệu quả hơn

 Về nội dung: Hoàn thiện Quy trình QLDA dự án

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận về khoa học quản lý xây dựng và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này và tiếp cận thực tiễn ở địa phương

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn dự kiến sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung trong hệ thống văn bản và thực tiễn quản lý ĐTXD ở Việt Nam, đó là:

 Phương pháp nghiên cứu tổng quan

 Phương pháp điều tra, tổng hợp, phân tích định tính, định lượng, so sánh

Trang 13

 Dự thảo sổ tay hướng dẫn quy trình QLDA ĐTXD có nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh

do Chi cục Phát triển nông thôn làm chủ dự án

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Những khái niệm cơ bản về ĐTXD [1]

1.1.1 Dự án

Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu qui định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực Có thể hiểu dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư và xã hội

1.1.2 Dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư và cho xã hội

Như vậy có thể nói, dự án ĐTXD công trình là một tập hợp các hoạt động có phối hợp, kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa công trình xây dựng nhằm phục vụ mục tiêu, lợi ích của CĐT

Hiện nay dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

 Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được hiểu như là

kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư

 Xét về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội

 Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình ĐTXD nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư và

sử dụng vốn đầu tư

Trang 15

 Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch để đạt được những kết quả

và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

 Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cụ thể, có mối liên

hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định trong tương lai

 Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên

Tuy vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư đều bao gồm 3 vấn đề chính,

đó là:

 Thứ nhất, dự án đầu tư phải thể hiện rõ mực tiêu đầu tư là gì, có thể mục tiêu là dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lược hay mục tiêu trước mắt Mục tiêu trước mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế, còn mục tiêu dài hạn có thể là các lợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư mang lại

 Thứ hai là, cách thức và nguồn lực để đạt được mục tiêu Nó bao gồm các biện pháp

và điều kiện vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, trang thiết bị, công nghệ

 Thứ ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các mục tiêu có thể đạt được và cuối cùng

là ai có thể thực hiện hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án

 Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư phải thường xuyên theo dõi, đánh giá các kết quả đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả của dự án được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm

1.1.3 Dự án ĐTXD

Dự án xây dựng là cách gọi tắt của Dự án ĐTXD, được giải thích trong Luật Xây

dựng Việt Nam ngày 18-6-2014 [2] như sau: “là tập hợp các đề xuất có liên quan đến

việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD,

dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD”

Trang 16

Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu diễn dự án xây dựng như sau:

Dựa vào công thức trên có thể thấy đặc điểm, một dự án xây dựng bao gồm các vấn đề sau:

Kế hoạch : Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục

đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể đã đạt được

Tiền : Đó chính là sự bỏ vốn để XDCT Nếu coi phần “Kế hoạch của dự án” là phần

tinh thần, thì “Tiền” được coi là phần vật chất có tính quyết định sự thành công của dự

án

Thời gian : Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa

với cơ hội của dự án Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm

Đất : Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc

biệt quý hiếm Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường, xã hội….Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự án xây dựng có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện dự án xây dựng

= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + ĐẤT

Hình 1.1 Biểu diễn dự án xây dựng

Trang 17

Nhằm mục đích phát triển, duy trì hoặc nâng cao chất lượng công trình trong một thời hạn nhất định Một đặc điểm của sản phẩm dự án xây dựng là sản phẩm đứng cố định

và chiếm một diện tích đất nhất định Sản phẩm không đơn thuần là sự sở hữu của CĐT mà nó có một ý nghĩa xã hội sâu sắc Các công trình xây dựng có tác động rất lớn vào môi trường sinh thái và vào cuộc sống cộng đồng của dân cư, các tác động về vật chất và tinh thần trong một thời gian rất dài Vì vậy, cần đặc biệt lưu ý khi thiết kế và thi công các công trình xây dựng

Công trình xây dựng : Công trình xây dựng là sản phẩm của dự án ĐTXD, được tạo

thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác

Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình, nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh được nêu trong dự án Như vậy công trình xây dựng là mục tiêu và là mục đích của dự án, nó có một đặc điểm riêng đó là: Các công trình xây dựng là mục đích của cuộc sống con người, khi nó là các công trình xây dựng dân dụng như: nhà ở, khách sạn,…;

Các công trình xây dựng là phương tiện của cuộc sống khi nó là các công trình xây dựng cơ sở để tạo ra các sản phẩm khác như: xây dựng công nghiệp, giao thông, thủy lợi…

Một cách chung nhất có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm

vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng , nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ xác định

Trong Luật văn này, khái niệm dự án đầu tư được hiểu là dự án ĐTXD cơ bản và thống nhất với các khái niệm về: đầu tư công, hoạt động đầu tư công và vốt đầu tư công được hiểu theo Luật Đầu tư công và Luật Xây dựng hiện hành

Trang 18

Yêu cầu đối với dự án ĐTXD được quy định rõ ràng theo Điều 51 Luật Xây dựng

2013, cụ thể: Dự án ĐTXD không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

 Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có

dự án ĐTXD

 Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp

 Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

 Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

 Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan

1.1.4 QLDA ĐTXD công trình (QLDA ĐTXD)

Thực tế hiện nay còn có nhiều quan điểm về khái niệm QLDA, tác giả luận văn xin nêu một số khái niệm QLDA hiện được sử dụng nhiều nhất:

 QLDA là một quá trình gồm các khâu: lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực

và giám sát quá trình phát triển của dự án, nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách quy định và đạt được các yêu cầu đã định về kĩthuật

và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép;

 QLDA là một lĩnh vực hoạt động vừa mang tính nghệ thuật lại vừa mang tính khoa học trong việc phối hợp các yếu tố như con người, thiết bị, vật tư, tiền bạc, trong khuôn khổ tiến độ để hoàn thành một dự án cụ thể đúng thời hạn trong phạm vi chi phí

đã được duyệt;

 QLDA là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào một dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi chất lượng, thời gian và chi phí;

 QLDA là sự tác động của CĐT và các chủ thể có liên quan khác đến quá trình lập dự

án đầu tư và thực hiện dự án đầu tư bằng ủy nhiệm hoặc ký kết hợp đồng với các đơn

vị thực hiện thông qua sử dụng các công cụ và kĩ thuật quản lý và mô hình tổ chức

Trang 19

không có tính tập trung cao, mềm dẻo, linh hoạt để dự án được thực hiện trong những ràng buộc về chi phí, thời gian và các nguồn lực

 QLDA là một dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, sử dụng các kỹ thuật chuyên môn để

giám sát việc lập kế hoạch, thiết kế và xây dựng một dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu

tư công trình đến khi hoàn thành bàn giao nghiệm thu đưa vào sử dụng Mục đích của QLDA là đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi chi phí đầu tư được duyệt và đạt được các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Tóm lại, QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc

về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, giám sát, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình

từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.QLDA được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án

Bất kỳ dự án nào, việc quản lý hiệu quả sẽ giữ cho dự án đi đúng hướng về mặt tiến

độ, thời gian và chi phí Tuy nhiên, đối với dự án ĐTXD công do tính chất công hữu

và lợi ích công cộng cũng như quy mô, tính chất kinh tế - kỹ thuật của dự án có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, không chỉ trong hiện tại mà nhiều khi còn kéo dài đến nhiều thế hệ con cháu mai sau Vì vậy, việc QLDA đầu tư công phải tuân theo những nguyên tắc luật định Những nguyên tắc này tác động trực tiếp đến toàn bộ quá trình thực hiện dự án, kể từ lúc lập, thẩm định, phê chuẩn, thực hiện ĐTXD và nghiệm thu đưa dự án công trình vào khai thác sử dụng

1.1.5 Quy trình QLDA ĐTXD công trình

Mục đích của quy trình QLDA ĐTXD là hình thành một chuỗi các hoạt động nhằm kiểm soát quá trình thiết lập và triển khai một dự án khi bắt đầu đến khi kết thúc để đạt yêu cầu của khách hàng nhằm làm cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong khuôn khổ những chi phí cho phép và đạt một tiêu chí cần thiết

Trang 20

Cơ sở để xây dựng quy trình QLDA là các văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng được nhà nước ban hành phù hợp với từng giai đoạn trong QLDA ĐTXD công trình

1.1.6 Chủ đầu tư [3]:

Chủ đầu tư XDCT là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý vốn và sử dụng vốn để ĐTXD công trình.CĐT là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật CĐT được quyền dừng thi công XDCT

và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công XDCT vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sáchkhái niệm về CĐT được quy định tại điều 7 Luật Xây dựng ban hành năm

2013, cụ thể như sau:

 CĐT do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án hoặc khi phê duyệt

dự án

 Tùy thuộc nguồn vốn sử dụng cho dự án, CĐT được xác định cụ thể như sau:

 Đối với dự án sử dụng vốn NSNN và vốn nhà nước ngoài ngân sách, CĐT là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để ĐTXD;

 Đối với dự án sử dụng vốn vay, CĐT là cơ quan, tổ chức, cá nhân vay vốn để ĐTXD;

 Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư, CĐT là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thỏa thuận thành lập theo quy định của pháp luật;

 Dự án không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này do tổ chức,

cá nhân sở hữu vốn làm CĐT

 Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn NSNN, người quyết định đầu tư dự

án giao cho Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực làm CĐT; trường hợp không có Ban QLDA thì người quyết định đầu tư lựa chọn cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện để làm CĐT

Trang 21

 CĐT chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

1.1.7 Phân loại dự án đầu tư [3]

Đầu tư là việc bỏ tiền để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kih

tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh của các tổ chức và xã hội, là điều kiện vật chất chủ yếu để tạo ra việc làm, nân cao đời sống người dân

Trong thực tiễn QLDA đầu tư, hiện nay có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tùy theo mục tiêu quản lý như: Theo quy mô, tính chất, loại công trình chính, yêu cầu kinh tế -

kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư….(Điều 5, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)

trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C

yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD gồm:Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo và Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

gồm: Dự án sử dụng vốn NSNN, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự

án sử dụng vốn khác

1.1.8 Vốn ĐTXD cơ bản

Vốn ĐTXD cơ bản được định nghĩa là toàn bộ khoản tiền tài trợ (sự trao đổi ngang

giá) những chi phí thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án cho đến khi kết thúc

đầu tư (dự án hoàn thành bàn giao cho đơn vị quản lý, sử dụng) Theo Luật đầu tư công (2014), dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài ngân sách Và vốn đầu tư công là những khoản tiền tài trợ cho các dự án theo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, gồm:

đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn

Trang 22

vốn này thường được sử dụng cho các dự án kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia của nhà nước; chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tồng thể phát triển kinh tế -

xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn Với vai trò là công cụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và điều tiết vĩ mô, vốn NSNN đã được nhận thức và vận dung khác nhau tùy thuộc quan niệm của mỗi quốc gia Trong thực tế điều hành kinh tế vĩ mô thông qua chính sách tài khóa, nhà nước có thề quyết định tăng, giảm quy mô thu chi ngân sách nhằm tác động vào nền kinh tế Tất cả những điều đó thể hiện vai trò quan trọng của NSNN với tư cách là công cụ tài chính vĩ mô sắc bén nhất, hữu hiệu nhất

Nguồn vốn công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ: Thông thường, nguồn vốn

NSNN không đủ khả năng tài trợ vốn cho nhu cầu đầu tư phát triển, nhất là tại các nước đang phát triển, khi mà nhu cầu đầu tư cho bất kỳ vùng, lãnh thổ nào trở nên cấp bách, vì vậy chính phủ phải nhờ cậy vào các nguồn vốn đi vay của các tổ chức cá nhận trong và ngoài nước thông quan việc phát hành công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ Nguồn vốn này chủ yếu đầu tư cho các chương trình, dự án xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng, giao thông, y tế, giáo dục và các chương trình mục tiêu quan trọng quốc gia theo các Nghị quyết của Quốc hội

tài chính quốc tế đã làm thay đổi hình thức trợ giúp kinh tế giữa các nước, các khoản trợ giúp vật chất như lương thực, thực phẩm, thuốc men và hàng tiêu dùng chủ yếu mang tính chất viện trợ nhân đạo, không hoàn lại, còn quan hệ trợ giúp nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giữa các nước thường được thực hiện bằng tiền thông qua các hiệp định tài chính song phương hoặc đa phương Tháng 7/1944, hệ thống Bretton Woods, Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) có tôn chỉ giúp đỡ các nước phục hồi và phát triển kinh tế bằng nguồn vốn đóng góp của các nước thành viên Nguồn lực này gọi là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Oficial Development Asistance – ODA)

Cùng với quá trình đổi mới, gắn liền với hội nhập quốc tế, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng quan trọng trong chiến lược phát triển kinh

Trang 23

tế - xã hội nước nhà, nguồn vốn này có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của NSNN cho các doanh nghiệp, vì các đơn vị sử dụng vốn phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay theo cơ chế tín dụng nên CĐT là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn

Tất nhiên, mỗi nguồn vốn tài trợ khác nhau có cơ chế quản lý, thanh toán vốn ít nhiều khác nhau, ví dụ các dự án sử dụng vốn NSNN chịu sự điều chỉnh của Thông tư 08/2016/TT-BTC còn các dự án đầu tư từ các nguồn vốn khác của nhà nước ngoài nguồn vốn NSNN chỉ khuyến khích vận dụng như những nguyên tắc thanh toán theo quy định tại Thông tư trên

công lập, các đơn vị được sử dụng nguồn thu để trang trải chi phí va phần còn lại được

sử dụng vào mục đích tăng thu nhập cho công chức, và trích lập các quỹ theo một tỷ lệ quy định, trong đó có quỹ phát triển ngành Các khoản vốn từ quỹ Tất nhiên, mỗi nguồn vốn tài trợ khác nhau có cơ chế quản lý, thanh toán vốn ít nhiều khác nhau, ví

dụ các dự án sử dụng vốn NSNN chịu sự điều chỉnh của Thông tư 08/2016/TT-BTC còn các dự án đầu tư từ các phát triển tài trợ cho các dự án đầu tư chính là vốn nhà nước ngoài ngân sách

1.2.1 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Dự án đầu tư công, dự án đầu tư vì mục tiêu công ích và sử dụng vốn nhà nước (gồm vốn ngân sách và vốn nhà nước ngân sách) vì vật, nguyên tắc quản lý quan trọng nhất

đó là nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Trang 24

Ý nghĩa và phạm vi QLDA đầu tư công đòi hỏi phải tuân theo những chính sách, chế

độ đầu tư hiện hành Việc thực hiện không đúng khung pháp lý hoặc không đúng chế

độ sẽ làm cho hiệu quả đầu tư không đạt mục tiêu kỳ vọng, thậm chí còn gây nên hậu quả (kinh tế - xã hội) xấu đề nặng lên người dân, không chỉ trước mắt mà còn ảnh hưởng đến các thế hệ con cháu mai sau

Nguyên tắc này đòi hỏi việc QLDA đầu tư công phải đúng thể lệ: quản lý ĐTXD, đấu thầu và lựa chọn nhà thầ, tài chính – ngân sách hiện hành

Tại Việt Nam, nguyên tắc này được quy định tại khoản 1 điều 3 Nghị định

59/2015/NĐ-CP [3]“Dự án ĐTXD được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương

đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014

1.2.2 Nguyên tắc phân nhiệm trách nhiệm

Quá trình ĐTXD liên quan chặt chẽ đến nhiều cơ quan chức năng khác nhau như cơ quan quản lý đất đai, quản lý xây dựng, an toàn lao động, quản lý vốn đầu tư…Do đó, các quy định pháp luật luôn quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, CĐT và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động ĐTXD của dự án Muốn dự án đạt mục tiêu (kết quả), tất cả các cơ quan tham gia phải tuân theo nguyên tắc phân nhiệm trách nhiệm để không cản trở việc thi hành của các cơ quan khác

1.2.3 Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đối tượng, bảo đảm tiết kệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong xây dựng

Ý nghĩa và phạm vi sử dụng ngân sách (tiền ngân sách) đòi hỏi phải tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát Việc sử dụng không tiết kiệm hoặc không hiệu quả sẽ gây nên hiệu quả xấu đè nặng lên người dân, người chịu thuế, họ có nghĩa vụ nộp thuế nhưng ít được tham gia vào việc quyết định sử dụng ngân sách

Nguyên tắc này đòi hỏi việc QLDA đầu tư phải đúng thể lệ tài chính; đúng định mức, tiêu chuẩn đầu tư do Nhà nước quy định và do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải phù hợp với những diễn biến thực tế về những khối lượng công việc hoàn thành được chấp thuận

Trang 25

Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng bao gồm những tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và những tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng Nếu việc lập, thẩm định DAĐT công không tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng thì nội dung dự án không

có căn cứ kỹ thuật, pháp lý để phê duyệt Nội dung dự án không tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng những vẫn được người quyết định đầu tư phê duyệt thì kết quả phê duyệt đó là bất hợp pháp, không có giá trị pháp lý để thực hiện

Tại Việt Nam, nguyên tắc này được quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định 59/2015/NĐ-CP quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để ĐTXD:

 Dự án ĐTXD sử dụng vốn NSNN được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình

tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;

 Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

 Dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án CĐT tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

 Dự án ĐTXD sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư

và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh

1.2.4 Bảo đảm chất lượng, tiến độ an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công trình

Một dự án đầu tư được duyệt đã tuân thu nghiệm ngặt các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng vẫn có thể không mang lại hiệu quả kinh tế mong đợi nếu dự án hoàn

Trang 26

thành không đảm bảo chất lượng hoặc không đúng tiến độ hoặc cả hai Chính vì vậy

mà việc QLDA, cụ thể là quản lý quá trình thực hiện dự án phải đảm bảo rằng, tất cả các khối lượng công việc thực hiện đều đạt chất lượng và đúng tiến độ dự trù

Ngoài ra, việc bảo đảm an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình xây dựng dự án cũng như việc phòng chống cháy

nổ và vệ sinh công trình đều mang tính nguyên tắc trong QLDA đầu tư Vì sao? Thực

tế chứng minh rằng, một khi những rủi ro trên xảy ra thì những thiệt hại đó phải được tính vào giá trị công trình hoặc gây nên những ảnh hưởng ngoại biên tiêu cực mà xã hội phải gánh chịu

1.2.5 Các hành vi bị nghiêm cấm [2]

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động ĐTXD được quy định cụ thể tại điều 12 Luật Xây dựng 2013

 Quyết định ĐTXD không đúng với quy định

 Khởi công XDCT khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định

 XDCT trong khu vực cấm xây dựng; XDCT lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; XDCT ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này

 XDCT không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; XDCT không đúng với giấy phép xây dựng được cấp

 Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước trái với quy định của Luật này

 Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng

 CĐT lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng

 XDCT không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình

Trang 27

 Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường

 Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật

tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng

 Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung

 Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động ĐTXD; lợi dụng pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công XDCT

 Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng

 Cản trở hoạt động ĐTXD đúng pháp luật

1.2.6 Vai trò của CĐT [5]

Tùy theo đặc điểm cụ thể của dự án, CĐT có thể ủy quyền cho Ban QLDA thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong các việc sau đây:

1.2.6.1 Trong việc lập và quản lý thực hiện dự án ĐTXD

 Lập, QLDA khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định;

 Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về lập, QLDA;

 Lựa chọn, ký kết hợp đồng với nhà thầu tư vấn để lập, QLDA;

 Tổ chức lập, QLDA; quyết định thành lập, giải thể Ban QLDA ĐTXD một dự án theo thẩm quyền;

1.2.6.2 Trong khảo sát xây dựng

 Thực hiện khảo sát xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực;

 Đàm phán, ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng; giám sát, yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồng ký kết;

 Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát do tư vấn thiết

kế hoặc do nhà thầu khảo sát lập và giao nhiệm vụ khảo sát cho nhà thầu khảo sát xây dựng;

Trang 28

 Điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo yêu cầu hợp lý của tư vấn thiết kế xây dựng;

 Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng khảo sát xây dựng theo quy định của pháp luật;

1.2.6.3 Trong việc thiết kế xây dựng

 Tự thực hiện thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng;

 Đàm phán, ký kết hợp đồng thiết kế xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thiết kế thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

 Yêu cầu nhà thầu thiết kế xây dựng sửa đổi, bổ sung thiết kế hoặc lựa chọn nhà thầu thiết kế khác thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay đổi thiết kế trong trường hợp nhà thầu thiết kế ban đầu từ chối thực hiện công việc này;

 Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;

1.2.6.4 Trong việc thi công XDCT

 Tự thực hiện thi công XDCT khi có đủ năng lực hoạt động thi công XDCT phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;

 Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

 Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;

 Dừng thi công XDCT, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;

 Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công XDCT;

1.2.7 Trong việc giám sát thi công XDCT

 Tự thực hiện giám sát thi công XDCT khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng và tự chịu trách nhiệm về việc giám sát của mình;

Trang 29

 Đàm phán, ký kết hợp đồng giám sát thi công XDCT; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công XDCT thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

 Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;

 Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng giám sát thi công XDCT theo quy định của pháp luật;

 Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Kết luận chương 1

QLDA ĐTXD công trình có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình nhằm giảm thất thoát và ngăn chặn những sự cố đáng tiếc trong xây dựng tạo nên sự ổn định chính trị, an sinh xã hội và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của nước nhà

Để thành công trong QLDA các dự án xây dựng, chính phủ quy định một cấu trúc quản lý và truyền thông gồm nhiều tổ chức, đơn vị và mỗi tổ chức, đơn vị thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt được mục tiêu chung, trong đó CĐT giữ vai trò trọng yếu trong toàn bộ tiến trình thực hiện dự án, từ giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư đến khi kết thúc đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành đưa vào sử dụng

Muốn dự án đi đúng hướng và đạt kết quả mong đợi, CĐT với trách nhiệm quản lý toàn bộ dự án phải áp dụng các quy trình, công cụ kỹ thuật và pháp lý để quản lý thành công bất kỳ dự án nào, dù lớn hay nhỏ

Trong chương này, luận văn đã nêu và phân tích một số khái niệm cơ bản nhất về QLDA ĐTXD công trình, quy trình QLDA cũng như đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA qua đó thấy rõ hoàn thiện quy trình QLDA cũng là vấn đề then chốt dẫn đến dự án thành công

Trang 30

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUY TRÌNH QLDA ĐTXD HIỆN NAY TẠI CHI CỤC PTNT

2.1 Khung pháp lý hiện hành

Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều có những quy định cụ thể về công tác quản lý đầu tư

và xây dựng phản ánh cơ chế quản lý kinh tế của thời kỳ đó Sự ra đời của những văn bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập của các văn bản trước đó, tạo ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao hơn, điều đó cũng phù hợp với quá trình phát triển

Trong thời gian qua, hoạt động ĐTXD chịu sự điều chỉnh của 12 Luật khác nhau và rất nhiều Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành từ khâu xác định chủ trương đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư, chuẩn

bị đầu tư, thực hiện ĐTXD và kết thúc ĐTXD đưa dự án vào vận hành khai thác Việc hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh vực ĐTXD là hết sức cần thiết và cấp bách nếu như chúng ta muốn tận dụng được nguồn vốn, công nghệ hiện đại cũng như các tiềm lực khác của các nước phát triển đồng thời tiết kiệm được nguồn vốn đang rất hạn hẹp của nhà nước Việt Nam

Một số quy định pháp lý chính yếu hiện nay:

 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 [2]

Các Nghị định của Chính phủ gồm: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về

QLDA ĐTXD công trình [3]; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 [5] về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 [6] quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP

[7] ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí ĐTXD; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP [8] ngày

05/4/2017 về việc sửa đổi , bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015;

Trang 31

Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Thông tư số 06/2016/TT-BXD [9] ngày

10/3/2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí ĐTXD; Thông tư số BXD [10] ngày 30/6/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán XDCT; Thông tư số 16/2016/TT-BXD [11] ngày 30/6/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 59CP; Thông tư số 26/2016/TT-BXD [12] ngày 26/10/2016 quy định một số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 01/2017/TT-BXD [13] ngày 06/02/2017 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Thông tư số 08/2016/TT-BXD [14]ngày 10/3/2016 hướng dẫn hợp đồng tư vấn; Thông tư số 09/2016/TT-BXD [15] ngày 10/3/2016 hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng;

18/2016/TT-Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày

18/01/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN; Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN; Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 quy định quy trình thẩm tra về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN;

 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015

Nghị định của Chính phủ gồm: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định

chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Thông tư số

03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 về việc hướng dẫn hồ sơ mời thầu thi công xây lắp; Thông tư

số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 về việc hướng dẫn hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị; Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 về việc quy định chi tiết lập Báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu; Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 về việc quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá

hồ sơ dự thầu;

Trang 32

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013

Nghị định của Chính phủ gồm: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định

chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quyết định số

08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định về bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất và quy trình CĐT thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015

Nghị định của Chính phủ gồm: Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính

phủ Quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường

Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư

27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường

 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004

Nghị định của Chính phủ gồm: Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của

Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thông tư

23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Hệ thống văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý ĐTXD đến nay tương đối hoàn chỉnh Việc ban hành và thay thế một cách thường xuyên các Luật, Nghị định trong lĩnh vực ĐTXD cơ bản và việc hướng dẫn thi hành các Luật, Nghị định trong lĩnh vực này thể hiện sự chuyển biến trong quá trình hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật của nước ta, tuy nhiên điều đó lại gây rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện của các bên tham gia vào quá trình QLDA Đây cũng là một cơ sở để xây dựng quy trình QLDA

Trang 33

2.2 Các hình thức QLDA

Được quy định chi tiết tại điều 16 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ, theo đó: Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức tổ chức QLDA theo quy định tại Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014.Đối với dự án sử dụng vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách, hình thức tổ chức QLDA được áp dụng là Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực theo quy định tại Điều

63 của Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 17 Nghị định này

Trường hợp nếu người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn

để ĐTXD công trình là CĐT dự án thì người quyết định đầu tư giao CĐT có trách nhiệm ký hợp đồng thuê Ban QLDA chuyên ngành hoặc Ban QLDA khu vực để thực hiện QLDA theo quy định

2.2.1 Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực

Chủ tịch UBND cấp tỉnhquyết định thành lập Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành để thực hiện chức năng CĐT và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách

Hình thức Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực được áp dụng đối với các trường hợp:

 Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;

 Quản lý các dự án ĐTXD công trình thuộc cùng một chuyên ngành;

 Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng

Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CĐT và trực tiếp

tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao

Trang 34

Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực được thực hiện tư vấn QLDA cho các

dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ QLDA được giao, có đủ điều kiện

về năng lực thực hiện

2.2.2 Ban QLDA ĐTXD một dự án

CĐT quyết định thành lập Ban QLDA ĐTXD một dự án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác

Ban QLDA ĐTXD một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc CĐT, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ QLDA được CĐT giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT về hoạt động QLDA của mình

Ban QLDA ĐTXD một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 64 Nghị định này, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ QLDA của mình

2.2.3 Thuê Tư vấn QLDA

Trường hợp Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc QLDA ĐTXD thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn

có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện

Hình 2.1 Mô hình thuê tư vấn QLDA

Chủ đầu tư

Tư vấn QLDA

Trang 35

Tổ chức tư vấn QLDA có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung QLDA theo hợp đồng ký kết với CĐT Tổ chức tư vấn QLDA được lựa chọn phải thành lập văn phòng QLDA tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo

về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp QLDA gửi CĐT và các nhà thầu có liên quan CĐT có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn QLDA, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn QLDA với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án CĐT vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đơn vị tư vấn thực hiện sai quy định của pháp luật về xây dựng

2.2.4 CĐT trực tiếp thực hiện QLDA

CĐT sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô nhỏ

có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự

án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do UBND cấp xã làm CĐT

Nếu CĐT thành lập Ban QLDA, thì Ban QLDA sẽ đại diện CĐT Quản lý toàn bộ

dự án Trường hợp CĐT tự thực hiện QLDA thì phải đáp ứng các quy định về năng lực theo pháp luật về hoạt động xây dựng

Hình 2.2 Mô hình CĐT trực tiếp QLDA

Chủ đầu tư

Ban QLDA

Tự thực hiện

Trang 36

2.2.5 QLDA của tổng thầu xây dựng

Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án theo thỏa thuận hợp đồng với CĐT và phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để thực hiện công việc

do mình đảm nhận

Nội dung tham gia quản lý thực hiện dự án của tổng thầu xây dựng gồm:

 Thành lập Ban điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi công việc của hợp đồng;

 Điều phối chung về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn,

vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng;

 Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành để bàn giao cho CĐT;

 Quản lý các hoạt động xây dựng khác theo yêu cầu của CĐT

Mô hình này là hình thức tổ chức trong đó nhà quản lý không chỉ là đại diện toàn quyền của CĐT - chủ dự án mà còn là chủ của dự án Hình thức chìa khoá trao tay được áp dụng khi CĐT được phép tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng Tổng thầu thực hiện dự án có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ

Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn NSNN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, khi áp dụng hình thức chìa khoá trao tay chỉ thực hiện đối với các dự án nhóm C, các trường hợp khác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép CĐT có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự

án hoàn thành đưa vào sử dụng

Trang 37

Theo Luật Xây dựng Việt Nam năm 2014, chu trình gồm các giai đoạn, đó là

 Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư, gọi tắt là giai đoạn chuẩn bị đầu tư (lập, quyết định: Chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và giao kế hoạch đầu tư)

 Giai đoạn thực hiện dự án (lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng, thực hiện hợp đồng, tổ chức nghiệm thu và thanh toán vốn)

 Giai đoạn kết thúc đầu tư (nghiệm thu bàn giao dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, quyết toán hợp đồng và quyết toán dự án hoàn thành)

Ngoài ra, còn có hai tiến trình hoạt động khác có thể phân biệt trong nội bộ hoạt động

dự án nhưng không thể coi là những giai đoạn riêng biệt vì xen lẫn suốt trong toàn thể hoạt động dự án, từ khi lập dự án đến dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, đó là: Thẩm định và kiểm soát, giám sát, đánh giá dự án đầu tư

Hình 2.3 Mô hình tổng thầu xây dựng

Chủ đầu tư

Tổng thầu thực hiện toàn bộ dự án

Trang 38

2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án:

Tất cả các dự án đầu tư trước khi thực hiện đều phải trải quan giai đoạn chuẩn bị dự

án CĐT dựa vào quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia để xác định sự cần thiết phải đầu tư và quy mô dự án

Sự cần thiết và quy mô dự án còn phụ thuộc vào những thông tin mà CĐT thu nhập được qua thăm dò thị trường về: nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, nguồn cung ứng thiết bị, vật tự cho sản xuất, khả năng về nguồn vốn đầu tư…Trên cơ

sở những thôn tin thu nhập, CĐT tiến hành lập hoặc thuê các tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi

để thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư

Sau khi dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư kết thúc và giai đoạn thực hiện dự án đầu tư chính thức bắt đầu

Lập thẩm định phê duyệt về tác động môi trường: Đối với dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, CĐT phải trình phê duyệt Báo cáo trong giai đoạn chuẩn bị

dự án

2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án:

Sau khi dự án được phê duyệt, mục tiêu và sự cần thiết phải đầu tư của dự án đã được xác định thì sẽ chuyển sang bước thiết kế bản vẽ thi công Những công việc chính yếu trong giai đoạn thực hiện dự án đó là:

2.3.2.1 Thiết kế XDCT và tổng dự toán

Trong báo cáo nghiên cứu khả thi chỉ có thiết kế sơ bộ được xác định trên cơ sở phương án sơ bộ Vì vậy, khi dự án có quyết định đầu tư và xác định được nhà thầu thiết kế, CĐT phải căn cứ vào mục tiêu đầu tư và nội dung yêu cầu trong quyết định đầu tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng để tiến hành tổ chức lập TKBVTC và lập dự toán trong giới hạn tổng mức đầu tư và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt

Trang 39

2.3.2.2 Lựa chọn nhà thầu

Các dự án có sử dụng vốn NSNN, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh , vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện theo Luật Đấu thầu Đối với các dự án nêu rên, trước khi tiến hành khởi công công trình, CĐT phải lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức xét duyệt hồ sơ dự thầu, thương thảo hợp đồng, lựa chọn nhà thầu

2.3.2.3 Ký kết hợp đồng thi công, giám sát, bảo hiểm

Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của người có thẩm qyền, CĐT hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở ký kết hợp đồng theo quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Nội dung hợp đồng phải đúng những điều khoản quy định tại Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, nhất là những ràng buộc về nghĩa vụ, trách nhiệm giữa CĐT và nhà thầu, đồng thời tôn trọng kết quả lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt

2.3.2.4 Phê duyệt biện pháp thi công:

Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải lập, phê duyệt thiết

kế biện pháp thi công theo quy định, trong đó phải thể hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường

2.3.2.5 Triển khai thực hiện

Sau khi biện pháp thi công được phê duyệt, tổ chức thi công XDCT, giám sát thi công XDCT, tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành, nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành theo quy định của hợp đồng

2.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc:

Giai đoạn cuối cùng của toàn thể chu trình ĐTXD là kết thúc hoạt động đầu tư, nhà thầu bàn giao dự án cho CĐT và CĐT bàn giao cho đơn vị quản lý sử dụng (nếu có), quyết toán hợp đồng và quyết toán dự án hoàn thàHoạt động ĐTXD chỉ được kết thúc khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng theo yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu hoàn thành đạt yêu cầu chất lượng

Trang 40

Hiện nay, tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần công việc, từng hạng mục công trình hoàn thành thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác, sử dụng

Khi toàn bộ dự án hoàn thành, CĐT phải lập hồ sơ dự án hoàn thành, lưu trữ hồ sơ, tiến hành bàn giao dự án kèm toàn bộ hồ sơ dự án hoàn thành, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến dự án, tài liệu hướng dẫn sử dụng khi quản lý, chế độ duy tu, bảo dưỡng công trình cho đơn vị sử dụng và quyết toán dự án hoàn thành, trình người quyết định đầu tư phê duyệt trong thời hạn Bộ Tài chính quy định Sau khi quyết toán phê duyệt, nhiệm vụ quản lý của CĐT kết thúc

2.4 Nội dung QLDA ĐTXD

Nội dung QLDA ĐTXD gồm quản lý về phạm vi và kế hoạch thực hiện toàn bộ các công tác liên quan đến dự án; khối lượng công việc và chi phí đầu tư; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan

Việc quản lý tốt từng nội dung của dự án rất quan trọng vì quyết định đến chất lượng của dự án Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự đa dạng trong quá trình quản lý và thực tế công tác quản lý tập trung vào các nội dung cơ bản như sau:

2.4.1 Quản lý thi công XDCT:

Được thể hiện tại Điều 31 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ

về QLDA đầu tư

Cụ thể các nội dung quản lý thi công XDCT như sau:

 Quản lý chất lượng XDCT

 Quản lý tiến độ xây dựng thi công XDCT

 Quản lý khối lượng thi công XDCT

 Quản lý chi phí ĐTXD trong quá trình thi công xây dựng

 Quản lý hợp đồng xây dựng

Ngày đăng: 06/05/2020, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bài giảng "QLDA" của Tiến sĩ Đỗ Văn Quang, trưởng khoa kinh tế trường Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLDA
[2] Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác
[3] Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về QLDA ĐTXD công trình Khác
[4] Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác
[5] Nghị định 46/2015 ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[6] Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
[7] Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí ĐTXD Khác
[8] Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi , bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Khác
[9] Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí ĐTXD Khác
[10] Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán XDCT Khác
[11] Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 59CP Khác
[12] Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
[13] Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng Khác
[14] Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng tư vấn Khác
[15] Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng Khác
[16] Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phân cấp QLDA ĐTXD trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Khác
[17] Thông tư 14/2015/TTLT-BNN-BNV ngày 25/3/2015 của Liên bộ NN-NV Khác
[18] Thông tư 15/2015/TTLT-BNN-BNV ngày 26/3/2016 của Liên bộ Nông nghiệp - Nội vụ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w