1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý chi phí giai đoạn chuẩn bị dự án xây dựng tại trung tâm phát triển quỹ đất ninh thuận chi nhánh thuận nam ninh phước, tỉnh ninh thuận

119 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 4,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn thực hiện bồi thường GPMB để xây dựng dự án, công tác bồi Vì thế, việc sử dụng đất để triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Ninh Thuận một mặt đem lại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NINH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NINH THUẬN, NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

- -

BẠCH THỊ KIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT NINH THUẬN-CHI NHÁNH THUẬN NAM-

NINH PHƯỚC

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 85.80.302

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đồng Kim Hạnh

NINH THUẬN, NĂM 2018

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đồng Kim Hạnh Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Những số liệu trong các bảng biểu, hình ảnh phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng

như số liệu của các tác giả khác (nếu có) đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Tác giả luận văn

Bạch Thị Kiên

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Đồng Kim Hạnh – Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội, người thầy đã nhiệt tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn và giúp tôi có cơ hội được một cái nhìn tổng thể, đầy đủ và mới mẻ về lĩnh vực quản lý chi phí trong giai đoạn đầu dự án

Xin cảm ơn Quý thầy cô của Trường Đại học Thủy lợi, đã hết lòng truyền đạt các kiến thức trong suốt thời gian tôi được học tập tại trường, đã giúp tôi tìm hiểu và mở rộng thêm nhiều kiến thức chuyên ngành xây dựng, quản lý chi phí xây dựng trên tầm cao, rộng và đơn vị đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi góp phần hoàn thành nội dung luận văn

Đề tài tốt nghiệp đã được tác giả đầu tư nhiều công sức, thời gian và tâm huyết để thực hiện Tuy nhiên do kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và trình độ còn hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện luận văn của mình vẫn tồn tại những sai sót và hạn chế nhất định Tác giả rất mong nhận được sự góp ý quý báu của quý Thầy, Cô để giúp cho tác giả khi trở về đơn vị công tác của mình hoàn thành tốt hơn nữa những nhiệm vụ mà Ban lãnh đạo của đơn vị giao phó, đồng thời thực hiện tốt hơn nữa chức trách của một người cán bộ trong việc thực thi công vụ của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Bạch Thị Kiên

Trang 5

iii

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5 nghĩa khoa học và thực ti n của đề tài 2

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

7 Nội dung luận văn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN L CHI PHÍ GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5

1.1 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 8

1.1.3 Nội dung của Quản lý dự án ĐTXD công trình 9

1.1.4 Vai trò Quản lý dự án ĐTXD công trình 11

1.2 Công tác Quản lý chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án 11

1.2.1 Các nội dung chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án 13

1.2.2 Phương pháp xác định chi phí chuẩn bị đầu tư (Tổng mức đầu tư) 14

1.2.3 Công tác thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị đầu tư 16

1.2.4 Công tác thẩm định, phê duyệt điều chỉnh chi phí đầu tư 17

1.3 Kinh nghiệm tính toán chi phí giai đoạn chuẩn bị dự án một số tổ chức Quốc tế và kinh nghiệm đối với Việt Nam về quản lý chi phí 18

1.3.1 Trung Quốc 18

1.3.2 Cộng hòa Pháp 19

1.3.3 Tại Singapore 19

Trang 6

iv

1.3.4 Tại Việt Nam 19

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXDCT 21

1.4.1 Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung 21

1.4.2 Ảnh hưởng công tác giải phóng mặt bằng đến chi phí đầu tư xây dựng 22 1.4.3 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc lập và quản lý chi phí xây dựng 27

1.4.4 Trách nhiệm của người quyết định đầu tư trong việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình 28

1.4.5 Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý chi phí 29

1.4.6 Quyền và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng 30

Kết luận chương 1 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ L LUẬN THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN L CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 33

2.1 Các văn bản pháp quy về quản lý chi phí xây dựng 33

2.2 Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 35

2.2.1 Nguyên tắc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 36

2.2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 36

2.2.3 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 37

2.3 Cách xác định chi phí của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng trong giai đoạn đầu dự án xây dựng công trình 50

2.3.1 Chi phí bồi thường về đất 51

2.3.2 Chi phí bồi thường về tài sản 53

2.3.3 Chi phí bồi thường về hoa màu, cây trồng 54

2.3.4 Các chính sách hỗ trợ 54

2.4 Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án Nâng cấp mở rộng QL1A và QL 14 qua Tây Nguyên, phần sử dụng vốn NSNN 54

Trang 7

v

Kết luận chương 2 56

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN L CHI PHÍ GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT NINH THUẬN 58

3.1 Giới thiệu chung về Trung tâm phát triển quỹ đất Ninh Thuận-Chi nhánh Thuận Nam-Ninh Phước 58

3.1.1 Giới thiệu về chức năng nhiệm vụ của Trung tâm 58

3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy của Trung tâm phát triển quỹ đất Ninh Thuận-Chi nhánh Thuận Nam-Ninh Phước 61

3.2 Một số dự án của Trung tâm phát triển quỹ đất đã thực hiện 64

3.2.1 Dự án Đập hạ lưu sông Dinh xã An Hải và Thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 64

3.2.2 Dự án Tuyến đường Minh Mạng, phường Đô Vinh 69

3.2.3 Tiểu dự án Hợp phần đền bù di dân và tái định cư thuộc Hệ thống Thủy lợi Tân Mỹ, Huyện Bác Ái, Tỉnh Ninh Thuận 70

3.3 Quy trình tổ chức quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 72

3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 72

3.3.2 Giai đoạn Thực hiện đầu tư 72

3.3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư 73

3.4 Thực trạng và các tồn tại của công tác quản lý chi phí đối với các dự án của Trung tâm phát triển quỹ đất Ninh Thuận-Chi nhánh Thuận Nam-Ninh Phước đã thực hiện 73

3.4.1 Trình độ của cán bộ Trung tâm phát triển quỹ đất 74

3.4.2 Công tác Quản lý trong giai đoạn đầu thực hiện 75

3.4.3 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Ninh Phước nói riêng và tỉnh Ninh Thuận nói chung 80

Trang 8

vi

3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án của giai đoạn chuẩn bị dự

án cho các công trình do Trung tâm quỹ đất thực hiện 88

3.5.1 Hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai 89

3.5.2 Kiện toàn nội dung chính sách về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 90

3.5.3 Tăng cường vai trò cộng đồng trong việc tham gia công tác giải phóng mặt bằng 91

3.5.4 Hoàn thiện công tác quản lý chi phí 92

Kết luận chương 3 93

Kết luận và kiến nghị 95

1 Kết luận 95

2 Kiến nghị 96

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các thành phần của dự án xây dựng

Hình 1.2 Các mục tiêu quản lý dự án ở Việt Nam

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống văn bản pháp quy

Hình 2.2 Cơ cấu các thành phần chi phí của Tổng mức đầu tư dự án

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Trung Tâm phát triển quỹ đất

Hình 3.2 Mô hình Đập hạ lưu sông Dinh

Hình 3.3 Tiểu dự án Hợp phần đền bù di dân và tái định cư thuộc Hệ thống Thủy lợi Tân Mỹ, Huyện Bác Ái, Tỉnh Ninh Thuận

Trang 10

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tổng mức đầu tư của dự án 62

Bảng 3.2 Tổng diện tích dự kiến thu hồi đất dự án đường Minh Mạng 65

Bảng 3.3 Tổng mức đầu tư Dự án đường Minh Mạng 66

Bảng 3.4 Tổng mức đầu tư dự án Hợp phần đền bù di dân và tái định cư thuộc Hệ thống Thủy lợi Tân Mỹ 67

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp điều chỉnh chi phí cho công tác BTGPMB các dự án 73

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp TMĐT điều chỉnh các dự án 74

Bảng 3.7 Tổng mức đầu tư điều chỉnh Đập hạ lưu sông Dinh 75

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp đơn giá đất điều chỉnh 80

Bảng 3.9 Bảng tổng hợp ý kiến về đơn giá đất 82

Trang 11

ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐTXDCT Đầu tƣ xây dựng công trình

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý chi phí bồi thường GPMB, TĐC là một khâu quan trọng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Chính phủ cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; UBND các tỉnh cũng đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn chi tiết về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Chi phí bồi thường GPMB, TĐC của một dự án được lập và phê duyệt trong Tổng mức đầu tư xây dựng công trình thuộc Dự án đầu tư xây dựng công trình, các giai đoạn thiết kế tiếp theo không phê duyệt lại chi phí bồi thường GPMB, TĐC Do đó, ngay từ giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, Trung tâm đã tổ chức lập, kiểm tra, thẩm định chi phí bồi thường GPMB, tái định cư về sự tuân thủ các chế độ chính sách của Nhà nước, đơn giá đất đai, tài sản, vật kiến trúc có phù hợp với đơn giá do UBND tỉnh ban hành trước khi trình Chủ đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Trong giai đoạn thực hiện bồi thường GPMB để xây dựng dự án, công tác bồi

Vì thế, việc sử dụng đất để triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Ninh Thuận một mặt đem lại những lợi ích rõ rệt về kinh tế, về hạ tầng, làm thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân, Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, vẫn còn có một số tồn tại vướng mắc bất cập trong công tác quản lý chi phí gây tổn thất về mặt thời gian, tài chính cho Nhà nước Đây là vấn đề thường hay mắc phải của các Trung tâm phát triển quỹ đất cả nước, do tính chuyên môn hóa không cao và quan trọng hơn là tư duy quản lý chi phí công trình trong công tác thu hồi đất về chi phí bồi thường chưa thỏa đáng, các chi phí phát sinh trong việc tính toán của giai đoạn chuẩn bị đầu tư làm chậm tiến độ giải phóng mặt bằng bàn giao đất sạch cho nhà Đầu

Các dự án tại Ninh Thuận hiện nay đều rất vướng trong giai đoạn đầu này đòi hỏi cần nghiên cứu, tính toán về chi phí và định mức chi phí đền bù thỏa đáng Chính vì những

yêu cầu cấp thiết nêu trên, học viên mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản

lý chi phí giai đoạn chuẩn bị dự án xây dựng tại Trung tâm phát triển quỹ đất

Trang 13

2

Ninh Thuận-Chi nhánh Thuận Nam-Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận” với mong

muốn áp dụng những kiến thức đã được học tập, thực nghiệm và nghiên cứu nhằm góp phần tìm kiếm giải pháp đóng góp cho việc tăng cường công tác quản lý chi phí giai đoạn đầu dự án cho các công trình có tương tự

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí giai đoạn chuẩn bị dự án đối với các dự án do Trung tâm phát triển quỹ đất Ninh Thuận-Chi nhánh Thuận Nam-Ninh Phước thực hiện, áp dụng cho các dự án công trình của tỉnh Ninh Thuận

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quản lý chi phí, tính toán chi phí của giai đoạn chuẩn

bị dự án các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý chi phí của giai đoạn chuẩn bị dự án đối với một số dự

án công trình thu hồi đất của tỉnh Ninh Thuận

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu;

- Cách tiếp cận: Đánh giá thực trạng về công tác quản lý chi phí các dự án do Chi nhánh thuận Nam-Ninh Phước phụ trách và thực hiện

- Tìm hiểu quá trình thực hiện tính toán và quản lý chi phí của giai đoạn chuẩn bị dự

án đối với các công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất giải phóng mặt bằng, đánh giá những ưu điểm và hạn chế của từng hệ thống chính sách, quản lý chi phí mà UBND tỉnh Ninh Thuận đang áp dụng;

- Đề xuất hướng hoàn thiện hệ thống chính sách, cách tính toán và quản lý chi phí trên

cơ sở phù hợp Hiến pháp và các quy định khác của pháp luật hiện hành

5 ngh a hoa h c và thực ti n của đề tài

ngh a khoa học

Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về chi phí, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn đầu dự án, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động quản lý chi phí trong giai đoạn này Những nghiên cứu chuyên

Trang 14

3

sâu về quản lý chi phí đầu tư trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng do Trung tâm phát triển quỹ đất Ninh Thuận-Chi nhánh Thuận Nam-Ninh Phước thực hiện là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

ngh a thực ti n

Nghiên cứu của đề tài s là những tài liệu tham khảo thiết thực, hữu ích có giá trị vận dụng vào công tác quản lý chi phí giai đoạn đầu thực hiện các dự án tương tự do Trung tâm phát triển quỹ đất Ninh Thuận-Chi nhánh Thuận Nam-Ninh Phước thực hiện nói riêng và các Trung tâm phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói chung

6 Kết quả dự iến đạt được

Tổng quan các cơ sở lý luận về quản lý chi phí giai đoạn đầu thực hiện các dự án đầu

tư xây dựng công trình Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí giai đoạn đầu của dự án đầu tư xây dựng công trình

Phân tích thực trạng về quản lý chi phí giai đoạn đầu thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình do Trung tâm phát triển quỹ đất Ninh Thuận-Chi nhánh Thuận Nam-Ninh Phước thực hiện về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Đánh giá những kết quả đã đạt được cần phát huy và những vấn đề còn tồn tại cần khắc phục

Luận văn đưa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí giai đoạn đầu thực hiện chủ yếu là trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng các

dự án đầu tư xây dựng công trình tại Trung tâm phát triển quỹ đất Ninh Thuận-Chi nhánh Thuận Nam-Ninh Phước tiếp theo

7 Cấu trúc của luận văn: Gồm 3 chương

Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý chi phí giai đoạn chuẩn bị dự án khi xây dựng công trình

Chương 2: Cơ sở lý luận thực hiện công tác quản lý chi phí xây dựng công trình giai đoạn chuẩn bị dự án

Trang 16

5

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Quản lý chi phí giai đoạn chuẩn bị của dự án là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý dự án Quản lý chi phí trong giai đoạn đầu thực hiện của dự án chính

là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu quản lý dự án về chi phí: đảm bảo chi phí nằm trong ngân sách được duyệt đồng thời dự án vẫn được đảm bảo về chất lượng và thời gian hoàn thành

Tuy nhiên, giữa ba yếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc trong mục tiêu quản lý dự án có mối quan hệ chặt ch với nhau Giữ nguyên một yếu

tố thì giữa hai yếu tố còn lại s có hiện tượng đánh đổi Trong quản lý dự án, điều chỉnh tiến độ thời gian thực hiện các công việc có thể làm tăng hoặc giảm nguồn lực liên quan khác Nhiều trường hợp muốn rút ngắn thời gian thực hiện một công việc thì cần tăng thêm chi phí và ngược lại muốn giảm bớt chi phí cho công việc phải kéo dài thêm thời gian thực hiện Như vậy, trong điều kiện đảm bảo chất lượng dự án, nếu mục tiêu khác nhau về thời gian hoàn thành và chi phí: rút ngắn thời gian, đẩy nhanh tiến

độ và sử dụng chi phí không quá lớn, giữ nguyên thời gian và tiết kiệm chi phí; nhà quản lý dự án s có những cách thức khác nhau, phương pháp khác nhau lấy nguyên tắc trên làm cơ sở Các phương pháp có ưu, nhược điểm gì và làm thế nào để nâng cao, hoàn thiện công tác quản lý chi phí của dự án, đặc biệt quản lý chi phí dự án trong giai đoạn đầu thực hiện chuẩn bị dự án

1.1 Quản lý Dự án đầu tƣ xây dựng công trình

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1.1 Dự án đầu tư:

Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng những khái niệm thường xuyên được sử dụng khi nghiên cứu về dự án đầu tư như sau:

Trang 17

6

Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động về chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,

mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về

số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài nguyên hữu hạn vốn có thể đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt

Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt ch với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định

Như vậy về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai Về mặt quản lý: Dự án đầu

tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt ch với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT): Dự án ĐTXDCT được hiểu

là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu cống, Xét theo quan điểm động, có thể hiểu dự án ĐTXDCT

là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (chất lượng), thời gian (tiến độ) và chi phí (giá thành) đã xác định trong hồ sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro)

Trang 18

7

Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ về bản v thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án

Theo Mục 15 Điều 3 Luật Xây dựng Việt Nam 2014 ngày 18/6/2014 thì, “Dự án đầu

tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”

1.1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư:

Trang 19

8

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Theo Luật Xây dựng Việt Nam ngày 16/6/2014: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”

Như vậy, có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là hoạt động đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu

có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu di n dự án xây dựng như sau:

Hình 1.1 Các thành phần của dự án xây dựng Dựa vào hình 1.1 có thể thấy đặc điểm một dự án xây dựng bao gồm các vấn đề sau:

- Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể đã đạt được

- Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình; nếu coi phần “Kế hoạch của dự án” là phần tinh thần, thì “Tiền” được coi là phần vật chất có tính quyết định sự thành công của dự án

Dự án xây dựng

Trang 20

1.1.3 Nội dung của Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý dự án (QLDA) là việc tổ chức, lên kế hoạch, chỉ đạo, giám sát và điều phối đối với các giai đoạn của vòng đời dự án Mục đích quản lý là từ góc độ tổ chức và quản lý, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo sao cho thực hiện tốt mục tiêu dự án bao gồm 3 mục tiêu chính: về giá thành, thời gian và chất lượng Vì thế thực hiện tốt công tác quản lý là một việc làm cần thiết và có ý ngh a vô cùng quan trọng

Vòng đời QLDA xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là lập kế hoạch, tổ chức phối hợp thực hiện và giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu ban đầu đã đề

ra

Chi tiết hơn của QLDA bao gồm những nội dung sau:

Quản lý phạm vi dự án: tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc, hạng mục công việc của dự án nhằm thực hiện tốt mục tiêu dự án,

Quản lý thời gian dự án: quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

Quản lý chi phí (QLCP) dự án: là quá trình QLCP, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mực trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Trang 21

10

Quản lý chất lượng dự án: Là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng

Quản lý nguồn nhân lực của dự án: là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, tính sáng tạo của mỗi người trong dự án

và tận dụng nó một cách hiệu quả nhất Nó bao gồm quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án

Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt thông tin, thu thập thông tin, trao đổ thông tin một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ thực hiện dự án

Quản lý rủi ro trong dự án: Trong quá trình thực hiện dự án có thể s gặp phải những rủi ro mà chúng ta không lường trước Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính

hệ thống nhằm tận dụng tối đa những yếu tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những yếu tố bất lợi không xác định xảy ra cho dự án Nó bao gồm việc nhận dạng, phân loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro Quản lý việc mua bán của dự án: mang tính hệ thống nhằm sử dụng hàng hóa, vật liệu, máy móc trang thiết bị thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu Quản lý việc giao nhận dự án: một số dự án sau khi hoàn thành, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Dự án mới bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên có thể thiếu nhân lực quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án, vì thế cần có sự hỗ trợ của đơn vị thi công dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó xuất hiện khâu quản lý việc giao – nhận

dự án Quản lý việc giao – nhận dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, cần có sự liên kết, phối hợp chắt ch giữa các bên để dự án đạt hiệu quả cao trong quá trình thực hiện

Trang 22

11

1.1.4 Vai trò Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Gắn kết mọi hoạt động, công việc của dự án

Tạo thành các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn

Tăng cường liên kết sự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự

án

Tạo điều kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm QLDA với các khách hàng, Chủ đầu

tư (CĐT) và các nhà cung cấp đầu vào

Nhằm sớm phát hiện những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện để giải quyết những bất đồng giữa các bên liên quan

1.2 Công tác quản lý chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự

án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Chi phí đầu tư xây dựng công trình (XDCT) được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư XDCT, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước Quản lý chi phí đầu tư XDCT bao gồm: Tổng mức đầu tư; dự toán XDCT; định mức

và giá xây dựng; điều kiện năng lực; quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu

tư, chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCT sử dụng vốn nhà nước, theo quy định hiện hành Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn ODA, nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định về quản lý chi phí đầu tư XDCT khác với quy định của Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế

đó

Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự ánđược xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư

Trang 23

12

xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá

Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hay lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chủ đầu tư phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng Tổng mức đầu

tư đã được phê duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn để thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quan trọng trong công tác quản lý, là công cụ trợ giúp các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và nhà tư vấn khi xác định tổng mức đầu tư của dự án, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng

Nội dung của suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí cần thiết cho việc xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác Các chi phí được tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ theo thiết

kế của công trình thuộc dự án Năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình thuộc

dự án là khả năng sản xuất sản phẩm hoặc phục vụ của công trình theo thiết kế cơ sở của dự án và được xác định bằng các đơn vị đo thích hợp và được ghi trong quyết định đầu tư

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố theo công văn số 1600/BXD ngày 25/07/2007 Nội dung chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình bao gồm các chi phí cần thiết cho việc xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu

tư xây dựng và các khoản chi phí khác Các chi phí này được tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ theo thiết kế của công trình thuộc dự án Suất vốn đầu tư xây dựng công trình được tính toán cho các loại công trình xây dựng dân dụng (nhà ở, công trình công cộng, trường học, công trình y tế, công trình nhà làm việc, văn phòng, trụ sở cơ quan, công trình khách sạn, công trình thể thao, công trình thu phát sóng

Trang 24

lý chi phí xây dựng giai đoạn chuẩn bị dự án một vấn đề quan trọng cần xem xét kỹ lưỡng

Quản lý chi phí là một trong những nội dung chủ yếu của quản lý dự án, là một quá trình hành động của Nhà nước và của cả Chủ đầu tư trong thực hiện lập kế hoạch chi phí, kiểm soát chi phí theo tiến độ công việc nhằm sử dụng hiệu quả vốn ĐTXD công trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt và sự cho phép của ngân sách

Quy trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để thực hiện

dự án

Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án

Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện

Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án

Nhiệm vụ của quản lý chi phí dự án là làm sao cho dự án hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng đảm bảo với chi phí càng thấp càng tốt Như vậy, thời gian hoàn thành dự án có thể được rút ngắn song song với việc đẩy chi phí lên cao Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Nếu thời gian thực hiện dự án được rút ngắn thì chi phí gián tiếp càng ít Để quản lý chi phí có hiệu quả, cần cân nhắc mối quan hệ giữa chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và thời gian thực hiện công việc Với việc sử dụng mối quan

hệ mật thiết giữa 3 nhân tố trên, ta có thể đưa ra một kế hoạch điều chỉnh chi phí sao cho tổng chi phí thực hiện dự án là thấp nhất

Trang 25

14

1.2.1 Các nội dung chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án

a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

b) Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

c) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;

d) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý

dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;

e) Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung như quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 8 Nghị định này và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, d

và đ Khoản này;

g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.[1]

1.2.2 Phương pháp xác định chi phí chuẩn bị đầu tư (Tổng mức đầu tư)

a) Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án, trong đó:

Trang 26

15

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của nhà nước có liên quan;

- Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng tổng hợp tương ứng với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được đo bóc, tính toán

và một số chi phí có liên quan dự tính khác;

- Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá mua sắm phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan;

- Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các nội dung và được

- Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện;

- Chi phí dự phòng cho công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng các thành phần chi phí đã xác định nêu trên Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn

và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;

b) Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình:

Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án;

c) Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện: Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích sàn xây dựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, bộ phận kết cấu công

Trang 27

d) Kết hợp các phương pháp quy định tại Điểm a, b và c

1.2.3 Công tác Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị đầu tư (Tổng mức đầu tư)

1 Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện cùng với việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng gồm:

a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng với đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án;

b) Kiểm tra sự đầy đủ của các khối lượng sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; sự hợp lý, phù hợp với quy định, hướng dẫn của nhà nước đối với các chi phí sử dụng để tính toán, xác định các chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng;

c) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thực hiện thẩm định Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định;

2 Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, nội dung thẩm định thực hiện như quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này

3 Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng:

a) Dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập chủ trì tổ chức thẩm định;

b) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm định;

c) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định;

Trang 28

6 Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng cùng với việc phê duyệt dự án Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng

7 Hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thuộc nội dung hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 56 Luật Xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật Kết quả thẩm định, thẩm tra tổng mức đầu tư được lập theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng

1.2.4 Công tác Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh chi phí đầu tư (Tổng mức đầu tư)

1 Tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu

tư xây dựng điều chỉnh

Trang 29

18

2 Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm) Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh

3 Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt thì chủ đầu

tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình

4 Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt gồm cả chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, chủ đầu tư tổ chức xác định

bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố từ khi thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt

5 Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này làm tăng, giảm quy mô (nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều chỉnh

1.3 Kinh nghiệm tính toán chi phí giai đoạn chuẩn bị dự án một số tổ chức quốc tế và inh nghiệm đối với Việt Nam về quản lý chi phí

1.3.1 Trung Quốc

Là một quốc gia lớn, có một số đặc điểm tương đồng với Việt Nam Chính phủ Trung Quốc cung đang tích cực thực hiện các giải pháp phòng chống thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản tại các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác của Nhà nước Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và dự án

sử dụng ngân sách Nhà nước nói riêng được Trung Quốc hết sức quan tâm

Trung Quốc rất chú trọng tới xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch,

kế hoạch phát triển ngành, l nh vực Trung Quốc đã ban hành Luật quy hoạch xây dựng là cơ sở cho các hoạt động xây dựng trong phạm vi cả nước

Chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án từ ngân sách Nhà nước ở Trung Quốc được xác định theo nguyên tắc " lượng thống nhất – giá chỉ đạo – phí cạnh tranh" Theo nguyên tắc này, chi phí đầu tư xây dựng được phân tích, tính toán theo trạng thái động phù

Trang 30

19

hợp với cơ chế khuyến khích đầu tư và di n biến giá cả trên thị trường xây dựng theo quy luật cung - cầu Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án thể hiện được mục đích cụ thể: về xác định chi phí đầu tư xây dựng hợp lý, khống chế chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực và đem lại lợi ích cao nhất Quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án ở Trung Quốc vẫn áp dụng cơ chế lập, xét duyệt và khống chế chi phí đầu tư xây dựng ở cuối các giai đoạn theo nguyên tắc giá quyết toán cuối cùng không vượt quá giá đầu tư đã xác định ban đầu

Khống chế chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực chính là điều chi phí trong từng giai đoạn đầu tư không phá vỡ hạn mức giá, chi phí được duyệt ở từng giai đoạn Các chênh lệch phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư thường được thường xuyên xem xét, điều chỉnh để đảm bảo việc khống chế chi phí có hiệu lực

Chính phủ Trung Quốc chỉ quản lý việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư đối với

dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách Nhà nước, giá xây dựng được hình thành theo cơ chế thị trường Chính phủ Trung Quốc không can thiệp trực tiếp vào việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án sử dụng ngân sách Nhà nước, mà ban hành các quy định có tính chất định hướng thị trường, đảm bảo tính công bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, xã hội hóa các công tác định mức xây dựng, đơn giá xây dựng và sử dụng cơ chế thị trường để thỏa thuận, xác định giá xây dựng công trình xu thế này không những đã và đang thực hiện ở Trung Quốc mà còn được các nước như Anh, Mỹ, áp dụng rộng rãi

Giá xây dựng được xác lập có cấp bậc, theo các bước từ tổng mức đầu tư, khái toán sơ

bộ, khái toán hoàn chỉnh, dự toán, giá gói thầu đến quyết toán vốn đầu tư tương ứng với các giai đoạn khác nhau của dự án, các giai đoạn thiết kế tương ứng

1.4.4 Tại Việt Nam

Trang 31

là quản lý theo sản phẩm đầu ra với những kế hoạch dài, trung hạn và đầu tư theo chương trình mục tiêu của Nhà nước Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quản

lý vốn đầu tư xây dựng

Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế, các dự án có thể có nhiều nguồn vốn khác nhau Đối với dự án do Nhà nước đầu tư, Nhà nước quản lý tập trung và thống nhất trên cơ sở tiêu chuẩn sử dụng và chỉ tiêu giá xây dựng do Nhà nước quản

lý Đối với các dự án của tư nhân, Nhà nước không can dự trực tiếp, mà để cho thị trường điều tiết

Trang 32

21

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXDCT

1.4.1 Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là khoản chi phí có thể chi trả theo dự định, tính toán ban đầu Nhưng trong quá trình thực hiện dự án do biến động của giá cả thị trường dẫn đến chi phí nhân công ngày càng tăng cao, chi phí mua, thuê nguyên vật liệu thiết bị máy móc biến động trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Ngoài ra còn có những tác động rủi ro như tác động của yếu tố môi trường, thiên tai bất thường xảy ra yếu tố con người dẫn đến tổng mức đầu tư cũng thay đổi Do vậy trong quá trình thực hiện dự án nhiều dự án phải thực hiện công tác điều chỉnh tổng mức đầu tư Công tác lập dự toán công trình phải được tính đúng, tính đủ các khoản chi phí theo luật định, được chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt dự toán hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán thì kết quả thẩm tra như nội dung thẩm định của chủ đầu tư Chi phí thẩm tra, thẩm định được xác định theo hướng dẫn của Bộ xây dựng

Để đảm bảo cho công tác lập dự toán được tính đúng, tính đủ thì người lập dự toán, kiểm tra dự toán, thẩm tra dự toán và phê duyệt dự toán phải áp dụng đúng chế độ chính sách, định mức nhà nước, thực tế thị trường và nguồn vật liệu cung cấp của từng địa phương, vùng miền Phải biết vận dụng sáng tạo để áp dụng các nguồn vật liệu sẵn

có, chi phí hợp lý mà có hiệu quả, tránh áp dụng các định mức không phù hợp hoặc các nguồn vật liệu phải tìm kiếm ở một điều kiện khó khăn trong khi vật liệu địa phương có thể áp dụng được

Thời gian thực hiện dự án: Thời gian kéo dài không đúng quy trình làm tăng chi phí phục vụ dự án, đặc biệt các công trình liên quan tới diện tích thu hồi đất lớnthì thới gian giải phóng mặt bằng cần thực hiện sao cho có hiệu quả nhất,bên cạnh đó quá trình thi công lại phụ thuộc vào mùa vụ và quá trình tưới, tiêu canh tác của nhân dân, ngoài

ra còn phụ thuộc vào thời tiết mưa, nắng và nguồn nước trong quá trình thi công Nếu thời gian thi công thích hợp s làm tăng hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí

Trang 33

22

Quá trình thực hiện dự án phải được các cơ quan chức năng kiểm tra giám sát thường xuyên, trong quá trình thi công nếu thấy có sự không hợp lý bất thường, không thuận lợi trong quá trình khai thác sử dụng thì cần phải có điều chỉnh kịp thời, mặt khác nhiều khi do nhà thầu thiết kế yếu nên không phản ánh hết được những điềm thuận lợi, khó khăn trong quá trình vận hành, khai thác nên bản v thiết kế khi thi công xong lại thấy bất hợp lý cần điều chỉnh làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình và thời gian thi công hoàn thành công trình

Thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng công trình chậm hoặc bố trí nguồn vốn không hợp lý ngay từ khâu chi trả tiền bồi thường s gây chậm thời gian bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công triển khai công việc tiếp theo của dự án Chủ đầu tư không bố trí được nguồn vốn kịp thời dẫn đến dự án phải tạm dựng hoặc kéo dài làm ảnh hưởng tới các khoản chi phí tiếp theo thực hiện dự án

1.4.2 Ảnh hưởng công tác giải phóng mặt bằng đến chi phí đầu tư xây dựng

Trong phần này luận văn s trình bày chi tiết về đặc điểm của công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí thông qua việc lập tổng mức đầu tư (TMĐT), tổng dự toán, giá xây dựng và thanh quyết toán dự án hoàn thành Các dự án thực hiện với công trình thủy lợi nói chung diện tích thu hồi đất để thực hiện là rất lớn, vấn đề di dân tái định cư đòi hỏi sự phối hợp rất chặt ch giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương, đôi khi không thể thực hiện được do không giải phóng được mặt bằng

Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, văn hoá, kinh tế, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự đồng bộ thống nhất giữa các khâu từ khi bước vào giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công, từ công tác thẩm tra, thẩm định dự án, giải phóng mặt bằng, đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, kiểm tra chất lượng, kết cấu công trình đến khi nghiệm thu từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng

để kiểm soát chi phí ĐTXD công trình

Tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định, việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian Điều này gây khó khăn cho việc tổ chức thi công

Trang 34

23

xây dựng công trình, quá trinh thi công thường hay bị gián đoạn Đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn linh hoạt, sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại địa phương nơi có công trình xây dựng đặc biệt là lao động phổ thông như vậy s tiết kiệm được chi phí nhân công Bên cạnh đó có những vật liệu phải nhập từ nơi khác về gây tổn thất chi phí cho việc xây dựng

1.4.2.1 Nhân tố pháp lý, chính sách

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình nguyên nhân do các quy định, pháp lệnh, các luật và nghị định quy định về công tác quản lý chi phí xây dựng còn chưa thống nhất giữa các văn bản luật và nghị định Các văn bản quy định giữa trung ương và địa phương còn chưa thống nhất, các quy định giữa các ngành cũng xảy ra sự chồng chéo dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng các quy định vào trong công tác quản lý Chính vì vậy việc áp dụng các văn bản Luật và Nghị định vào công tác quản lý chi phí xây dựng còn gặp nhiều bất cập gây khó khăn trong việc áp dụng, và việc quản lý chi phí dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Những chính sách của Nhà nước về bồi thường đất, vật kiến trúc, cây trồng áp dụng cho công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng không đồng nhất cũng làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình

1.4.2.2 Nhân tố chất lượng nguồn nhân lực

Quản lý nhân sự trong công tác thực hiện dự án là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Việc nhận định các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tr và vượt chi phí của dự án trong giai đoạn thi công gồm 4 yếu tố hàng đầu là: Yếu kém của Ban/công tác QLDA; tổ chức quản lý và giám sát yếu kém; khả năng tài chính của Chủ đầu tư; khả năng tài chính của nhà thầu Giữa Chủ đầu tư

và nhà thầu có một sự khác biệt giữa yếu tố đứng đầu: Khả năng tài chính của Chủ đầu

tư đối với nhà thầu; khả năng tài chính của nhà thầu đối với Chủ đầu tư, điều này cũng

là một điều d hiểu do mối quan hệ và sự kỳ vọng giữa hai bên trong dự án Trình độ

kỹ thuật, tay nghề của con người trong việc quản lý và xây dựng ảnh hưởng rõ đến công tác quản lý chi phi xây dựng công trình

Trang 35

24

Đối với nhà thầu, vật tư thiếu là một yếu tố quan trọng, Chủ đầu tư lại cho rằng các sai sót trong thiết kế ảnh hưởng lớn đến việc vượt chi phí và chậm tiến độ ở các dự án của

họ Sự khác biệt giữa điều kiện thực tế so với khi khảo sát, thiết kế đối với Chủ đầu tư

và nhà thầu là yếu tố quan trọng, tất cả các bên trong dự án cho rằng việc chậm tr chi trả cho các công việc đã hoàn thành ít hay nhiều đã ảnh hưởng tới việc chậm tr tiến

độ

1.4.2.3 Nhân tố khoa học công nghệ

Đối với phương pháp và công nghệ khảo sát thiết kế, thi công lạc hậu, 90% tư vấn và nhà thầu cho rằng nó ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí dự án nhưng Chủ đầu tư lại không quan tâm đến vấn đề này

Việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình, làm giảm chi phí, nhân lực lao động trong thi công Giúp con người sử dụng máy móc thiết bị vật liệu mới một cách nhẹ nhàng và chính xác cao, giảm được thời gian, nhân lực, chi phí

Ngày nay việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong công tác xây dựng ngày càng được áp dụng rộng dãi, việc sử dụng vật liệu mới có tính hiệu quả cao giảm chi phí giá thành nhân công là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà xây dựng Khoa học công nghệ, máy móc thiết bị áp dụng vào xây dựng nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công nâng cao chất lượng xây dựng công trình và làm ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí xây dựng công trình

1.4.2.4 Nhân tố thị trường

Sự biến động về giá cả, tiền lương, vật tư vật liệu thiết bị làm ảnh hưởng không nhỏ đến tổng mức đầu tư xây dựng công trình Sự thay đổi về giá cả làm cho việc kiểm soát quản lý chi phí trong xây dựng gặp nhiều khó khăn Ngoài ra còn một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình như: Thay đổi khối lượng; chi phí phát sinh không lường trước; các nhân tố bất khả kháng khác

Trang 36

25

1.4.2.5 Chế độ chính sách kinh tế thay đổi

Trong thời gian vừa qua một số dự án đã kéo dài không thực hiện được đúng tiến độ

đề ra là do tác động của nền kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp đã lâm vào tình trạng phá sản do thiếu nguồn kinh phí thực hiện dự án cũng như không thu hồi được nguồn kinh phí khi hoàn thành dự án theo quy định, trong quá trình thực hiện dự án do biến động của giá nguyên vật liệu tăng cao, chế độ tiền lương thay đổi, việc bố trí nguồn kinh phí thực hiện dự án bị hạn chế, chậm so với tiến độ thực hiện dự án hoặc thay đổi nguồn vốn

1.4.2.6 Chất lượng công tác lựa chọn các nhà thầu tư vấn lập dự án, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình

Do năng lực của các nhà thầu tư vấn chưa đáp ứng kịp thời với những thay đổi của chế

độ chính sách, chưa phân tích được các yếu tố tác động từ bên ngoài cũng như nội lực của dự án, dẫn đến quá trình thực hiện dự án phải điều chỉnh, bổ sung thiết kế Công tác lựa chọn nhà thầu thi công còn chưa công bằng xác thực, vẫn còn tình trạng chỉ định thầu hoặc sắp đặt cho các đơn vị thi công có năng lực yếu không đáp ứng được nhu cầu của dự án dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện dự án, đồng ngh a với chi phí thực hiện dự án s tăng cao

1.4.2.7 Quy định mức chi phí dự phòng chưa phù hợp

Do biến động của cơ chế thị trường và giá trị đồng tiền luôn trượt giá theo thời gian thi công Một số dự án lại chia làm nhiều giai đoạn thi công khác nhau Trong quá trình thi công kéo dài dẫn đến chi phí tăng cao nhưng chi phí dự phòng trong công tác lập tổng mức đầu tư dự án ban đầu không đủ để thực hiện dự án, vì vậy phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, một số dự án điều chỉnh còn chậm do thiếu nguồn vốn vì vậy dự án

đi vào quản lý sử dụng không đồng bộ dẫn đến hiệu quả của dự án không cao, gây lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước đã đầu tư

1.4.2.8 Công tác giải phóng mặt bằng thi công

Các công trình mà Trung tâm phát triển quỹ đất Ninh Thuận-Chi nhánh Thuận Ninh Phước thực hiện phần lớn là các công trình thủy lợi theo tuyến dài như hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất, hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn, các hệ thống đê

Trang 37

Nam-26

điều phòng chống lụt bão, các hệ thống kè hộ chân đê và các công trình kè chống sạt

lở bờ sông suối, cồn bãi Vì vậy công tác giải phóng mặt bằng kéo dài đi qua nhiều địa bàn hành chính khác nhau quản lý, do vậy công tác giải phóng mặt bằng thường xuyên gặp khó khăn trong việc lập hồ sơ, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng Mặt khác do chế độ chính sách luôn thay đổi hàng năm, giá cả thị trường tăng cao, đơn giá bồi thường đất, cây trồng và các công trình trên đất còn thấp chưa thỏa đáng với nhu cầu thực tế của người dân dẫn đến quá trình giải phóng mặt bằng thường xuyên phải giải quyết những vướng mắc, tồn tại gây ảnh hưởng tới tiến độ giải phóng mặt bằng cũng như thực hiện dự án

1.4.2.9 Công tác kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế và giám sát chất lượng thi công công trình

Kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế là yếu tố quan trọng đảm bảo hiệu quả đầu tư

và chất lượng công trình Chất lượng tài liệu khảo sát tốt s có hồ sơ thiết kế phù hợp với thực tế, không phải điều chỉnh, bổ sung phát sinh quá trình thi công Chất lượng hồ

sơ thiết kế tốt là yếu tố quan trọng để có thành phẩm là công trình đáp ứng hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật

Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong hoạt động giám sát xây dựng để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết

kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình Giám sát thi công xây dựng giúp phòng ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng hay sự

cố Giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ theo dõi - kiểm tra - xử lý - nghiệm thu - báo cáo các công việc liên quan tại công trường Mặc dù vậy trong công tác giám sát chất lượng công trình một số cán bộ thực sự sát sao với công việc, chưa nắm vững được quy trình quản lý giám sát, mặt khác cũng do điều kiện công trình thi công theo tuyến dài lên cán bộ giám sát không thể có mặt ở tất cả các điểm đang thi công

Trang 38

1.4.3 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc lập và quản lý chi phí xây dựng

Bộ Xây dựng: Là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng và có trách nhiệm:

- Hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng, đo bóc khối lượng xây dựng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh dự toán xây dựng, xác định đơn giá nhân công xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng và kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng

- Công bố định mức xây dựng, định mức các hao phí tính giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, định mức chi phí QLDA và tư vấn đầu tư xây dựng, giá xây dựng, suất vốn đầu tư XDCT, chỉ số giá xây dựng quốc gia và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác

Bộ Tài chính:

- Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCT

- Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Quy định mức thu phí và hướng dẫn việc quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu

tư, thiết kế, dự toán xây dựng và các chi phí khác

Trang 39

28

- Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách

Các Bộ và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh:

- Các Bộ, UBND cấp tỉnh căn cứ phương pháp lập định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức xây dựng cho các công việc chuyên ngành, đặc thù của Bộ, địa phương sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, công bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ

số giá xây dựng và đơn giá xây dựng công trình phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại địa phương và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn

1.4.4 Trách nhiệm của người quyết định đầu tư trong việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình

Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư để thanh toán cho dự án, công trình theo thời gian, tiến

độ đã được phê duyệt

Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, tổng mức đầu tư điều chỉnh và dự toán xây dựng công trình điều chỉnh

Quyết định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng, hình thức hợp đồng

Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng thời hạn quy định

Chấp thuận thực hiện lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực quy định để thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt

Các quyền và trách nhiệm khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định hiện hành của pháp luật

Trang 40

29

1.4.5 Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý chi phí

Quyết định phương pháp xác định tổng mức đầu tư Điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt

Tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt dự toán gói thầu xây dựng làm cơ sở lập

Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu

Quyết định việc áp dụng, sử dụng định mức xây dựng, giá xây dựng công trình khi xác định dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;

Thuê các tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện lập, thẩm tra, kiểm soát, quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra tòa án theo quy định của pháp luật đòi bồi thường các thiệt hại do việc chậm tr của cơ quan thanh toán vốn đầu tư;

Chấp thuận các thay đổi biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật do nhà thầu đề xuất nhưng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và không làm thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết Kiểm soát các thay đổi trong quá trình thi công xây dựng công trình có liên quan đến thay đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình;

Chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, tiến độ xây dựng trên cơ sở giá trị trong hợp đồng đã ký kết;

Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình; dự toán xây dựng công trình, trình cấp

có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt

Tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới hoặc điều chỉnh của công trình làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng; xác định giá xây dựng công trình;chỉ số giá xây dựng cho công trình; gói thầu xây dựng

Ngày đăng: 06/05/2020, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Nguy n Văn Phấn - Đề tài “Hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thị xã Bảo Lộc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thị xã Bảo Lộc
18. Nguy n Thị Minh Tâm - Đề tài “ Đánh giá thực trạng công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
19. Nguy n Tấn Lộc Đề tài “Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam Khác
2. Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam Khác
3. Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam Khác
4. Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam Khác
6. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
7. Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
8. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
9. Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
10. Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Khác
11. Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
12. Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
13. Thông tư 24/2016/TT-BXD ngày 01/9/2016 của Bộ Xây dựng về sửa đổi thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
14. Nguy n Bá Uân (2012), Bài giảng Quản lý dự án xây dựng nâng cao, Trường Đại học Thủy Lợi Khác
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (2014), Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Khác
16. Quyết định 64/2016/QĐ-UBND ngày 26/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w