Trong những năm qua công tác quản lý nhà nước về quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch luôn được Tỉnh ủy Lâm Đồng, UBND tỉnh Lâm Đồng, Thành ủy Đà Lạt và Ủy ban nhân dân thành phố
Trang 1i
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
V N ọc Tr n
Trang 2ii
trường Đại học Thuỷ lợi đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt quá trình học cao học tại Trường Ngoài ra tôi cảm ơn an lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng đã tạo điều kiện giúp đ tôi tìm hiểu số liệu phục vụ cho việc làm đề tài luận văn
Đ c biệt, tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Huế- Trưởng khoa Công trình trường đại học Thủy lợi Hà Nội- người thầy giáo đã hướng dẫn cho tôi nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý báu và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Qua đề tài luận văn này tôi thấy mình trau dồi được thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm cho quá trình công tác sau này cũng như kinh nghiệm nghiên cứu đề tài khoa học
Thời gian làm luận văn vừa qua chưa phải là nhiều, bản thân kinh nghiệm của tôi còn hạn chế nên chắc hẳn luận văn khó tránh khỏi sự thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp Đó là sự giúp đ quý báu để tôi
cố gắng hoàn thiện hơn nữa trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Tôi chân thành cảm ơn an cán sự lớp và các bạn học viên trong lớp đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến giúp đ để tôi hoàn thành đề tài luận văn này
r n tr n cảm ơn !
Trang 3iii
DANH MỤC ẢNG IỂU vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khóa học và thực tiễn 3
6 Kết quả đạt được 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH 4
1.1 Khái quát chung về công tác quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch 4
1.1.1 Đô thị và phân loại đô thị 4
1.1.2 Quy hoạch đô thị 5
1.1.3 Các loại quy hoạch đô thị 6
1.1.4 Nguyên tắc tuân thủ quy hoạch đô thị 7
1.1.5 Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị 8
1.1.6 Các nội dung của công tác quy hoạch đô thị 8
1.2 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị của một số quốc gia trên thế giới 20
1.2.1 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị ở Trung Quốc 20
1.2.2 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị ở Nhật Bản 22
1.3 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị của một số địa phương ở Việt Nam 23
1.3.1 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị tại tỉnh ình Dương 23
1.3.2 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị tại tai thị trấn Sapa, tỉnh Lào Cai 25
Kết luận chương 1 26
Trang 4iv
2.1 Cơ sở lý luận quy hoạch đô thị 27
2.1.1 Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia 27
2.1.2 Các loại quy hoạch đô thị 27
2.1.3 Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị 27
2.2 Lấy ý kiến về quy hoạch đô thị 28
2.2.1 Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị 28
2.2.2 Hình thức, thời gian lấy ý kiến 29
2.3 Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị 29
2.3.1 Vai trò, mục tiêu của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị 30
2.3.2 Yêu cầu và nguyên tắc của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị 31
2.3.3 Nội dung của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị 33
2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị 38
2.4.1 Tiêu chí về mức độ công khai các đồ án quy hoạch 38
2.4.2 Tiêu chí về số lượng mốc cắm ngoài thực địa trên địa bàn quản lý 38
2.4.3 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch 39
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị 41
2.5.1 Phương pháp quản lý về quy hoạch đô thị 41
2.5.2 Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý 42
2.5.3 Cơ chế thực hiện xây dựng theo quy hoạch 42
2.5.4 Năng lực của chính quyền đô thị 42
2.5.5 Con người quản lý 42
2.5.6 Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước 43
2.5.7 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch 43
2.5.8 Hệ thống pháp luật có liên quan đến công tác quản lý quy hoạch đô thị và xây dựng 43
2.6 Lịch sử phát triển quy hoạch xây dựng Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 44
Kết luận chương 2 50
Trang 5v
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG 51
3.1 Giới thiệu chung về thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 51
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, địa hình của thành phố Đà Lạt 51
3.1.2 Phân bố dân cƣ và hành chính của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 53
3.1.3 Khí hậu thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 54
3.2 Thực trạng về công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng từ năm 2014 tới năm 2018 54
3.2.1 Thực trạng công tác quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Đà Lạt thời gian qua 54
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 69
3.2.3 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố Đà Lạt 78
3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 84
3.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị thành phố Đà Lạt 84
3.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cấp giấy phép xây dựng 88
3.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra trật tự xây dựng đô thị 93 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Kiến nghị 96
TÀI IỆU THAM KHẢO 97
Trang 6vi
DANH M C CÁC HÌNH ẢNH
Hình1.1 Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư 7
Hình1.2 Siêu đô thị Thượng Hải, Trung Quốc 22
Hình1.3 Một góc thành phố Tokyo, Nhật ản 23
Hình1.4 Đô thị thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh ình Dương 25
Hình1.5 Quy hoạch phát triển không gian huyện Sapa, tỉnh Lào Cai 26
Hình2.1 Thành phố Đà Lạt năm 1923 44
Hình2.2 Ý tưởng quy hoạch thành phố Vườn tại Đà Lạt 44
Hình2.3 Quy hoạch thành phố Đà Lạt của Louis Georges Pineau 45
Hình2.4 Quy hoạch thành phố Đà Lạt của Lagisquet 46
Hình2.5 Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Lạt 48
Hình2.6 Phân khu đô thị của Đà Lạt trước khi quy hoạch 49
Hình3.1 ản đồ hành chính thành phố Đà Lạt 51
Hình3.2 Thực trạng về quy trình thủ tục các bước đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho công trình ho c nhà ở riêng lẻ tại Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Lạt 70
Hình3.3 Đề xuất quy trình quản lý quy hoạch xây dựng đô thị cho 86
Hình3.4 Đề xuất quy trình các bước đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho 91
Trang 7vii
ảng 3.1 Thực trạng các đơn vị hành chính thuộc thành phố Đà Lạt 53 ảng 3.2 Thực trạng các quy hoạch phân khu được U ND thành phố Đà Lạt điều chỉnh theo quy hoạch chung trong giai đoạn từ năm 2014 tới năm 2018 55 ảng 3.3 Thực trạng về công bố các đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố
Đà Lạt 61 ảng 3.4 Thực trạng công tác cắm mốc giới tại các xã phường trên địa bàn thành phố Đà Lạt tính tới hết năm 2018 63 ảng 3.5 Thực trạng công tác cấp chứng chỉ quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt trong giai đoạn từ năm 2014 tới năm 2018 66 ảng 3.6 Thực trạng về số lượng giấy phép xây dựng được cấp trên địa bàn thành phố Đà Lạt từ năm 2014 tới năm 2018 73 ảng 3.7 Thực trạng về số lượng cấp giấy phép xây dựng của thành phố Đà Lạt từ năm 2014 tới năm 2018 75 ảng 3.8 Thực trạng về tỷ lệ số giấy phép xây dựng bị chậm và phải điều chỉnh 76 ảng 3.9 Thực trạng về số công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố Đà Lạt trong giai đoạn từ năm 2014 tới năm 2018 78 ảng 3.10 Thực trạng về số vụ vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn các phường, xã của thành phố Đà Lạt tính riêng trong năm 2018 79 ảng 3.11 Thực trạng về số vụ xử phạt vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Lạt 80 ảng 3.12 Thực trạng một số vụ vi phạm nổi cộm về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố Đà Lạt thời gian qua 82 ảng 3.13 Đề xuất thành phần tổ kiểm tra liên ngành về quản lý cấp phép và trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Lạt 89 ảng 3.14 Đề xuất tăng cường chế tài xử phạt một số hành vi vi phạm về cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Lạt giai đoạn 2019-2023 95
Trang 8Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đà Lạt là một thành phố với lịch sử hình thành và phát triển gần 125 năm đã trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của tỉnh Lâm Đồng Năm 2014, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 704 ngày 12/5/2014 Trong những năm qua công tác quản lý nhà nước về quy hoạch và quản
lý xây dựng theo quy hoạch luôn được Tỉnh ủy Lâm Đồng, UBND tỉnh Lâm Đồng, Thành ủy Đà Lạt và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt quan tâm, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả, đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng, quy hoạch chi tiết của thành phố và các quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng
Tuy nhiên bên cạnh những thành quả đạt được thì hiện nay các quy định về quy hoạch, xây dựng vẫn còn thiếu, còn chưa quy định cụ thể, chưa sát với thưc tế hiên trạng, gây bức xúc trong nhân dân; tình trạng xây dựng không phép, sai phép, sai thiết kế, sai quy hoạch vẫn còn diễn ra và ngày càng phức tạp Đồng thời việc tăng cường ý thức trách nhiệm, tác phong lề lối làm việc trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức vẫn còn chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các thủ tục hành chính về xây dựng còn chưa được chú trọng và chưa thực hiện nghiêm túc…
Từ những tồn tại hạn chế trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài luận văn có tiêu
đề:“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” với mong muốn tìm ra giải pháp
khắc phục các tồn tại, hạn chế và đề xuất một số biện pháp phù hợp với yêu cầu quản lý và phát triển của thành phố Đà Lạt trong thời gian tới
2 Mục đíc của đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Trang 102
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về xây dựng theo quy hoạch và
những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dưng theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý xây dựng theo quy
hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng của U ND thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng từ năm 2014 tới năm 2018
4 Cách tiếp cận và p ươn p áp n iên cứu
- Cách tiếp cận:
+ Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của đề tài: Dựa trên cơ sở lý luận quản lý xây
dựng theo quy hoạch kết hợp với các văn bản của nhà nước về công tác quản lý quy hoạch cấp trung ương và địa phương
+ Cơ sở thực tiễn của đề tài: Dựa trên thực tiễn và kinh nghiệm của một số địa
phương trong quản lý xây dựng theo quy hoạch, kết hợp với thực trạng công tác quản lý quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt từ năm 2014 tới năm 2018
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Đề tài sử dụng phương pháp sau: Phân tích định tính kết hợp định lượng, phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu, tiếp cận hệ thống, thống kê, thực tiễn thu thập thống
kê, tổng hợp, phân tích và đánh giá
+ Phương pháp điều tra khảo sát: đi thực tế thu thập số liệu, chụp hình, quan sát cách thức điều hành, quản lý quy hoạch xây dựng của các cơ quan nhà nước để đánh giá các ưu, khuyết điểm trong công tác quản lý
+ Phương pháp chuyên gia cũng được sử dụng trong nghiên cứu này như trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý quy hoạch xây dựng, đô thị, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng tham gia quản lý cũng như cộng đồng dân cư trên địa bàn v.v để tìm ra bản chất của vấn đề nghiên cứu về lĩnh vực quản lý quy hoạch xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt
Trang 113
5 Ý n ĩa k óa ọc và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: luận văn đưa ra được cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch để nâng cao năng lực quản lý của nhà nước trên địa bàn thanh phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài giúp đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước xây dưng theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt thông qua việc khảo sát hiện trạng, thu thập số liệu, đi kiểm tra thực tế tại các phường, từ đó đánh giá những m t đạt được và những m t còn hạn chế trong công tác quản lý, triển khai thực hiện các
đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn, nhằm tạo dựng bộ m t đô thị khang trang, hiện đại có trật tự và bản sắc
6 Kết quả đạt được
Phân tích thực trạng chất lượng công tác công tác quản lý nhà nước xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt trong những năm vừa qua Qua đó đánh giá những kết quả đã đạt được cần phát huy, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân cần nghiên cứu tìm kiếm giải pháp khắc phục
Nghiên cứu đề xuất những giải pháp trên cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thi nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước về các quy hoạch xây dựng được duyệt và công tác quản lý nhà nước xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt những năm tiếp theo
Trang 124
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH VÀ QUẢN
LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH
1.1 Khái quát chung về công tác quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch
1.1.1 Đô thị và phân loại đô thị
Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện, một vùng trong tỉnh, trong huyện [1]
Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá ho c chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia ho c một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn [2]
Ở Việt Nam, các đô thị nước ta là các khu dân cư tập trung có đủ 2 điều kiện sau:
- Về cấp hành chính: Đô thị là các thành phố, thị xã, thị trấn được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập
- Về trình độ phát triển, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
+ Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò chức năng thúc đẩy
sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước ho c một vùng lãnh thổ nhất định (nhỏ nhất
là một tiểu vùng trong huyện)
+ Quy mô dân số tối thiểu của nội thành, nội thị là 4.000 người
+ Có tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt tới 65% tổng số lao động nội thành, nội thị
+ Có cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư nội thành, nội thị tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với từng loại đô thị
Trang 13- Đô thị loại đ c biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc
- Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành
- Đô thị loại III là thành phố ho c thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị
và các xã ngoại thành, ngoại thị
- Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị
- Đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể
có các điểm dân cư nông thôn [4]
1.1.2 Quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian đô thị, tổ chức nơi ăn, chốn ở, nơi làm việc, đi lại, nghỉ ngơi, giải trí và cải thiện quan hệ xã hội của người dân đô thị [5] Quy hoạch đô thị là khoa học và nghệ thuật về tổ chức không gian chức năng cho các đô thị Nó liên quan đến nghệ thuật sắp xếp các hình thái không gian, kiến trúc
đô thị, khoa học tính toán nhu cầu và nguồn lực trong đô thị, khoa học nghiên cứu văn hóa, lối sống của xã hội, dân cư đô thị [1]
Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị [1]
Mục đích của quy hoạch đô thị là tạo lập môi trường sống tốt cho người dân tại các vùng lãnh thổ, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng,
Trang 146
đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh
Quy hoạch xây dựng là quy hoạch nền tảng về không gian và cơ sở vật chất cho các ngành kinh tế phát triển nên có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát tiển đất nước vad được thể hiện cụ thể:
Quy hoạch chung: là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển
kinh tế xã hội của đô thị, đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững
Quy hoạch phân khu: là việc phân chia và xác định chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung
Quy hoạch chi tiết: là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất, bố trí công trình hạ tầng
kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu ho c quy hoạch chung [6]
1.1.3 Các loại quy hoạch đô thị
Căn cứ vào xem xét thành phần mục tiêu của quy hoạch dưới các góc độ khác nhau
sẽ có được các loại quy hoạch khác nhau, chẳng hạn theo bản chất tự nhiên có quy hoạch vật thể và quy hoạch phi vật thể, theo hệ thống quy hoạch của quốc gia có hệ thống quy hoạch tổng thể và hệ thống quy hoạch ngành Tuy vậy cách phân loại quy hoạch liên quan tới phạm vi đề tài là theo tính chất của mục tiêu quy hoạch đó là quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch không gian – quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển ngành Cách phân loại này thể hiện rõ vai trò của quy hoạch đô thị
Trang 157
Hình1.1 Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư (Nguồn: [4] )
Quy hoạch xây dựng gồm 4 loại sau:
- Quy hoạch xây dựng vùng: Là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức
năng đ c thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh ho c một huyện, liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
- Quy hoạch xây dựng đô thị: Là việc tổ chức không gian kiến trúc và bố trí công
trình trên một khu vực lãnh thổ trong từng thời kỳ, làm cơ sở pháp lý cho việc chuẩn bị đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội
- Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù: Là việc tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng đ c thù QHXD khu chức năng đ c thù gồm quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng
- Quy hoạch xây dựng nông thôn: Là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn QHXD nông thôn gồm quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn [7]
1.1.4 Nguyên tắc tuân thủ quy hoạch đô thị
Tổ chức, cá nhân khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng phát triển đô thị, quy hoạch chuyên ngành trong phạm vi đô thị, kế hoạch sử dụng đất đô thị, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, thực hiện quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ho c thực hiện các hoạt động khác có liên
Trang 168
quan đến quy hoạch đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị [8]
1.1.5 Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị
- Cụ thể hoá định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia và các quy hoạch vùng liên quan; phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi đô thị; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân
- Dự báo khoa học, đáp ứng được yêu cầu thực tế và phù hợp với xu thế phát triển của đô thị; tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và quy chuẩn khác có liên quan
- ảo vệ môi trường, phòng ngừa hiểm hoạ ảnh hưởng đến cộng đồng, cải thiện cảnh quan, bảo tồn các di tích văn hoá, lịch sử và nét đ c trưng địa phương thông qua việc đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình lập quy hoạch đô thị
- Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đô thị nhằm tạo ra nguồn lực phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững
- ảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị và không gian ngầm; phát triển hài hoà giữa các khu vực trong đô thị
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng nhà ở, công trình y tế, giáo dục, văn hoá, thể thao, thương mại, công viên, cây xanh, m t nước và công trình hạ tầng xã hội khác
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác; bảo đảm sự kết nối, thống nhất giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong đô thị và sự liên thông với các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng, quốc gia và quốc tế [7]
1.1.6 Các nội dung của công tác quy hoạch đô thị
Các nội dung chính của công tác quy hoạch bao gồm:
Trang 179
Quản lý của nhà nước về công tác quy hoạch
+ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hướng, chiến lược phát triển đô thị
+ an hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy hoạch đô thị
+ an hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
+ Quản lý hoạt động quy hoạch đô thị
+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị + Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dư ng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch đô thị
+ Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị
+ Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch đô thị [10]
Thiết kế kiến trúc đô thị
Thiết kế đô thị là một lĩnh vực động linh hoạt, nó không giống như thiết kế cơ khí hay những hạng mục công trình xây dựng để có thể dễ dàng chuẩn hóa, nó rất đa dạng và khác nhau, tùy thuộc vào từng khu vực với những không gian cụ thể và tại các vùng miền khác nhau Sự khác nhau còn là nhân tố khuyến khích để tạo nên những đô thị có bản sắc Nếu có thêm các tiêu chuẩn quy phạm hay hướng dẫn thiết kế cũng chỉ nên là những yêu cầu cơ bản và dừng lại ở những nguyên tắc chung”
Yêu cầu chung về thiết kế đô thị
+ Thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và đồ án quy hoạch chi tiết phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan Nội dung thiết kế đô thị bao gồm việc xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu trung
Trang 18Các cơ sở, yêu cầu để lập Thiết đô thị riêng
+ Thiết kế đô thị riêng cần xác định phạm vi lập Thiết kế đô thị, mục tiêu, nguyên tắc và các quy định về nội dung cần đạt được đối với Thiết kế đô thị và hồ sơ sản phẩm của đồ án Thiết kế đô thị
+ Đánh giá hiện trạng và phân tích tổng hợp (lập bảng biểu hệ thống sơ đồ và các bản vẽ minh họa) về: số lượng, tương quan tỷ lệ (%) giữa các thể loại công trình, vật thể kiến trúc; khoảng lùi, chiều cao, màu sắc cho các công trình kiến trúc; cây xanh, địa hình cốt cao độ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Nội dung nghiên cứu thiết kế đồ án Thiết kế đô thị riêng
+ Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan
+ Yêu cầu đối với hệ thống hạ tầng
+ Đánh giá tác động môi trường
-Kiến trúc cảnh quan
Kiến trúc cảnh quan là nghệ thuật, lập kế hoạch phát triển, thiết kế, quản lý, bảo tồn
và phục chế lại cảnh quan của khu vực và địa điểm xây dựng của con người Phạm
vi hoạt động của kiến trúc cảnh quan liên quan đến thiết kế kiến trúc, thiết kế tổng
m t bằng, phát triển bất động sản, bảo tồn và phục chế môi trường, thiết kế đô thị, quy hoạch đô thị, thiết kế các công viên và các khu vực nghỉ ngơi, giải trí và bảo tồn di sản Kiến trúc cảnh quan là biểu tượng công năng những thiết kế cảnh quan bên ngoài của công trình
Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phải tuân thủ theo quy hoạch
đô thị, thiết kế đô thị và quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể
Trang 1911
thuộc đô thị, phải có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đ c điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hóa địa phương, phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc cảnh quan đô thị
Quản lý không gian đô thị theo các khu vực cơ bản sau: khu vực đô thị mới phát triển, khu vực bảo tồn; khu vực khác của đô thị; khu vực giáp ranh nội, ngoại thị Kết hợp điều kiện địa hình, hệ thống cây xanh, m t nước, giao thông hiện có tạo ra không gian kết nối liên thông trong đô thị, thông gió tự nhiên và cải thiện môi trường đô thị
Các công trình xây dựng phải có hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu sử dụng tuân thủ theo quy chế của khu vực Khuyến khích xây dựng các khu đô thị mới kiểu mẫu Các công trình kiến trúc trong đô thị không được chiếm dụng trái phép không gian
đô thị nhằm mục đích tăng diện tích sử dụng công trình M t ngoài công trình kiến trúc đô thị không được sử dụng màu sắc, vật liệu gây ảnh hưởng tới thị giác, sức khỏe con người, yêu cầu về vệ sinh và an toàn giao thông [8]
Các công trình xây dựng phải có hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu sử dụng
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng khu chức năng đô thị
+ Việc kiểm soát không gian, kiến trúc các khu vực trong đô thị
+ Chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chế của đô thị + Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm + Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật; biện pháp bảo vệ môi trường
+ Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan trong đô thị
Trang 2012
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực quy hoạch
+ Vị trí, ranh giới, tính chất, quy mô các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu, cốt xây dựng đối với từng ô phố; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật
+ Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: [9]
+ Ranh giới, phạm vi khu vực quy hoạch
+ Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu
về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao, cốt sàn và trần tầng một, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể
về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, ngõ phố; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật
+ Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm
Quy chế quản lý đối với quy hoạch và khôn ian đô thị
a) Đối với khu vực đô thị hiện hữu
- Khu vực đô thị hiện hữu gồm các khu đô thị, khu dân cư hiện hữu được quy hoạch cải tạo, chỉnh trang, cải tạo chỉnh trang kết hợp với xây dựng mới Đối với khu vực
đô thị hiện hữu thì quy chế quản lý cần tập trung vào các nội dung:
- Quy định cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện để các chủ đầu tư xây dựng chỉnh trang, cải tạo khu vực đô thị cũ (nội dung này có thể quy định tại một điều ho c chương riêng, tùy theo điều kiện thực tế của địa phương);
Trang 21sơ bộ và cụ thể đến từng số nhà, gốc cây, cột điện…);
- Xác định các khu vực đô thị cải tạo, chỉnh trang trong đô thị và quy định cụ thể đối với các khu vực đó;
- Phân định vị trí, ranh giới, quy mô từng khu nhỏ ho c toàn khu (theo diện tích đất,
ô phố );
- Quy định quản lý về các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc theo từng đường phố trong khu phố cũ (chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cao độ khống chế xây dựng, tầng cao, hình thức kiến trúc m t đứng, vật liệu xây dựng, màu sắc );
- Quy định quản lý đối với các công trình nằm trong danh mục bảo tồn (có ý nghĩa
về m t kiến trúc, góp phần tạo nên nét đ c trưng hình ảnh của đô thị);
- Quy định về bảo tồn nguyên trạng kiến trúc nếu trong danh mục bảo tồn (như nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu); quy định các công trình được phép cải tạo ho c phá bỏ, xây dựng lại;
- Quy định thời gian bảo dư ng định kỳ;
- Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố trong khu vực
b) Đối với khu vực đô thị phát triển mới
Các khu vực đô thị phát triển mới gồm các khu đô thị mới, khu dân cư xây dựng mới trên địa bàn theo đồ án quy hoạch đô thị được duyệt Nội dung bao gồm:
- Xác định các khu đô thị mới trong đô thị và quy định cụ thể đối với khu vực đó;
- Quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị được duyệt;
- Quy định trình tự xây dựng trong khu đô thị mới (như xây dựng hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội, cây xanh đô thị, nhà ở );
Trang 2214
- Quy định về cơ chế khuyến khích và hướng dẫn các chủ đầu tư đầu tư xây dựng các khu đô thị mới theo tiêu chí Khu đô thị mới kiểu mẫu;
c) Đối với các trục đường, tuyến phố chính
- Có kế hoạch lập thiết kế đô thị cho tất cả các khu vực, tuyến đường ho c phân theo thứ tự ưu tiên theo từng giai đoạn;
- Có kế hoạch ưu tiên cải tạo chỉnh trang, hạ ngầm đường dây kỹ thuật, nâng cấp hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
- Xác định phố chính, trục chính đô thị, quy định loại công trình kiến trúc được phép xây dựng trên tuyến;
- Quy định quản lý, kiểm soát về khoảng lùi, tầng cao, hình thức kiến trúc công trình (vật liệu xây dựng, màu sắc, kết cấu, hình thức m t đứng), các phần đua ra ngoài công trình (m t quay ra đường phố, dọc theo ranh giới cạnh bên của lô đất);
- Quy định về hình thức các công trình ở các góc phố giao nhau, vị trí công trình điểm nhấn;
- Quy định cảnh quan: cây xanh (loại cây), hàng rào (kích thước, vật liệu, kiểu dáng );
- Quy định hình thức, kích thước biển báo, biển quảng cáo trên toàn tuyến đường (đoạn qua đô thị);
- Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố, hành lang an toàn giao thông Nghiêm cấm việc xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn giao thông;
(Quy mô, số lượng trục đường, tuyến phố chính, các nút giao thông lớn do chính quyền đô thị xác định)
d) Đối với khu vực trung tâm hành chính - chính trị
- Các khu trung tâm đô thị gồm: Trung tâm hành chính chính trị, trung tâm hành chính các phường xã, trung tâm dịch vụ thương mại cấp thị trấn, trung tâm dịch vụ
Trang 23- Các quy định, yêu cầu quản lý về các tiện ích (hè đường, m t sân, biển hiệu, biển chỉ dẫn, cây cảnh, ghế ngồi, tiện ích dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng…)
đ) Đối với khu vực cảnh quan trong đô thị
Khu vực cảnh quan trong dô thị bao gồm: hệ thống cây xanh cảnh quan; các công viên đô thị; nội dung quản lý bao gồm:
- Phân loại hệ thống công viên cây xanh;
- Quy định quản lý về việc trồng cây mới, chăm sóc cây xanh hiện có;
- Quản lý hệ thống công viên lớn, nhỏ;
- Bảo tồn hệ thống sông hồ và cảnh quan xung quanh,
e) Đối với khu vực bảo tồn
- Quản lý theo Luật Di sản văn hóa và pháp luật liên quan;
- Chỉ ra các khu vực bảo tồn, các công trình có giá trị;
- Quy định cụ thể đối với các công trình bảo tồn, di tích lịch sử-văn hóa, các công trình khác trong khu vực;
- Quy định quản lý nhằm bảo tồn, phát huy những giá trị vốn có của khu vực như văn hóa, không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo tồn được các công trình cổ, đối với các công trình khác, tiện ích đô thị phải phù hợp với đ c trưng khu vực bảo tồn
f) Đối với khu vực công nghiệp
Trang 2416
Quy định đối với từng loại công nghiệp hiện có đối với công nghiệp sạch: quy định
về cây xanh, vườn hoa…; đối với công nghiệp không sạch, gây ô nhiễm: quy định khoảng cách ly, có giải pháp xử lý hành vi vi phạm cụ thể
Quy định đối với vấn đề môi trường trong khu công nghiệp; Quy định đối với việc
di dời, chuyển đổi mục đích sử dụng đối các khu công nghiệp trong đô thị có ảnh hưởng xấu đến môi trường
Nội dung quy định nhằm đảm bảo các yêu cầu về môi trường, giao thông, kiến trúc, cảnh quan
g) Đối với khu vực giáp ranh nội, ngoại thị, làng xóm trong nội thành, nội thị
Quy định quản lý phát triển theo quy hoạch được duyệt; đề xuất biện pháp quản lý (nhà m t đường, nhà trong xóm…); phân loại nhà trong khu vực và đối tượng sử dụng (nhà chia lô, biệt thự, nhà vườn…) để quy định quản lý cho phù hợp Đối với làng xóm trong nội thành, nội thị quy định trên cơ sở giá trị văn hóa, cảnh quan, kiến trúc và có tham khảo đề xuất của dân cư
h) Đối với khu dự trữ phát triển, an ninh quốc phòng
- Khu dự trữ phát triển: Tuân thủ quy hoạch được duyệt; có kế hoạch và phương án
sử dụng đất hiệu quả trong thời gian chưa triển khai xây dựng Kế hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
- Đất dự trữ có thể trồng cây xanh ho c xây dựng các công trình tạm, cho thuê ngắn hạn, dễ dàng tháo d khi cần thiết và được giao cho đơn vị quản lý cụ thể, có thể là chính quyền, các tổ chức ho c cá nhân có đủ điều kiện
- Công trình phục vụ an ninh, quốc phòng được quản lý theo quy định tại đồ án Quy hoạch được duyệt và tuân thủ theo quy định tại Nghị định 38/2010/NĐ-CP [2][7]
Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc
a) Đối với công trình công cộng
Trang 2517
Các công trình công cộng được quy định tại Luật quy hoạch đô thị bao gồm: Công trình hành chính, y tế, giáo dục, công trình khách sạn thương mại dịch vụ, công trình văn hóa thể dục thể thao … ; nội dung quy chế quản lý bao gồm:
- Quy định mật độ xây dựng trong các khuôn viên; các yêu cầu khi xây dựng mới và kiểm soát về ngôn ngữ kiến trúc, tầng cao ;
- Quy định cụ thể đối với các công trình tại vị trí điểm nhấn; bảo vệ các không gian trống (sân chơi, vườn hoa);
- Quy định cụ thể đối với các công trình trên các tuyến đường phố chính;
- Quy định về kiến trúc, hình thức kiến trúc, vấn đề tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu địa phương…
Trong khu trung tâm, các khu vực xây dựng mới, quản lý kiến trúc theo quy hoạch, đảm bảo về mật độ xây dựng, tầng cao, điểm nhấn, tầm nhìn và đ c trưng đô thị theo
đ c điểm địa lý, trình độ phát triển của thành phố, thị xã
b) Đối với công trình nhà ở
Các loại nhà ở bao gồm: Nhà ở chung cư và nhà ở riêng lẻ; nội dung quản lý bao gồm:
- Đối với các khu chung cư mới và các khu chung cư cũ, cải tạo, chỉnh trang đã có quy hoạch: quản lý theo đồ án quy hoạch và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt
- Đối với các khu chung cư cũ, cải tạo, chỉnh trang chưa có quy hoạch:
+ Phân loại các khu chung cư theo thời gian xây dựng, niên hạn sử dụng trên cơ sở xác định quy mô, ranh giới toàn khu;
+ Quy định lộ trình, kế hoạch, yêu cầu về việc quy hoạch, cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới:
Việc quy hoạch, xây dựng, cải tạo, chỉnh trang phải giữ được không gian kiến trúc, cảnh quan, xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội theo quy hoạch (trường học, nhà trẻ, sân chơi, cơ sở y tế…), đảm bảo yêu cầu môi trường…;
Trang 2618
Khu chung cư cũ, quá niên hạn sử dụng, xuống cấp ho c nằm trong danh mục nhà nguy hiểm từng bước có kế hoạch cải tạo, xây dựng lại;
Khu chung cư, nhà ở tập thể phải có quy định chế độ bảo dư ng định kỳ
+ Nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm ảnh hưởng đến kết cấu và hình thức kiến trúc công trình;
+ Quy định về bảo vệ các không gian trống (sân chơi, vườn hoa), nghiêm cấm các
tổ chức, tư nhân lấn chiếm không gian, diện tích các khu đất cây xanh, vườn hoa, sân chơi, đất công cộng vào các mục tiêu thương mại, nhà ở;
+ Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực;
- Đối với nhà ở riêng lẻ, dân tự xây:
+ Quản lý theo quy hoạch được duyệt;
+ Quy định quản lý về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt khống chế xây dựng các tuyến phố, đường phố, ngõ phố…;
+ Quy định quản lý về diện tích đất tối thiểu được phép xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng, hình thức kiến trúc, vật liệu xây dựng…;
+ Quy định quản lý về kiến trúc, quy định đối với việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường trong phố, ngõ phố, từng khu vực, ô phố, số nhà; + Quy định ranh giới hành lang an toàn giao thông, đất giao thông công cộng, nghiêm cấm việc lấn chiếm các loại đất nói trên để xây dựng công trình nhà tạm, nhà lấn chiếm;
+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia chỉnh trang, cải tạo làm đẹp đô thị phù hợp quy hoạch
- Quy định đối với nhà dân đã xây dựng (như nhà tạm, nhà bán kiên cố);
- Quy định đối với công trình xây dựng xen cấy vào các công trình cũ
c) Đối với công trình có tính đặc thù
Trang 2719
Công trình có tính đ c thù là các công trình như: Công trình tại vị trí điểm nhấn, công trình di tích văn hóa lịch sử, tượng đài, công trình kỷ niệm; công trình quảng cáo Nội dung quản lý công trình có tính đ c thù bao gồm:
- Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngư ng (bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngư ng);
- Quy định đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm (vai trò của kiến trúc sư đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm; sự phối hợp ch t chẽ giữa họa sỹ, kiến trúc sư và chủ đầu tư);
- Công trình quảng cáo phải tuân thủ quy định của quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về kiến trúc, xây dựng văn hóa thông tin và quy định của pháp luật hiện hành đối với lĩnh vực thông tin quảng cáo
Quy chế quản lý đối với công trình hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trườn đô thị
a) Đối với đường phố, hè phố, cây xanh đường phố, bến bãi và công trình kỹ thuật giao thông đô thị
- Phải tuân thủ đầy đủ các quy định về quỹ đất dành cho giao thông đô thị theo quy chuẩn về quy hoạch xây dựng hiện hành
- Phải phối hợp với quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải đề đảm bảo quy hoạch hệ thống đường đô thị theo đúng chức năng ho c yêu cầu đ c thù, đảm bảo đồng bộ với quy hoạch các công trình ngầm và ácc công trình hạ tầng kỹ thuật khác
- Phải đảm bảo hệ thống bến bãi đỗ xe đảm bảo phục vụ nhu cầu đỗ xe cho dân cư
đô thị
- Mạng lưới đường đô thị phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, liên hoàn và bền vững, có giải pháp khớp nối với các công trình hai bên đường đô thị
b) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Các công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ quy hoạch đô thị được duyệt và các tiêu chuẩn về đô thị, đảm bảo việc được bảo vệ và sử dụng hợp lý
c) Đối với nghĩa trang, công trình kỹ thuật đầu mối, vệ sinh môi trường đô thị
Trang 28để xử lý)
1.2 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạc đô t ị của một số quốc gia trên thế giới
1.2.1 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị ở Trung Quốc
Là quốc gia có biên giới tiếp giáp với Việt Nam, Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên với nước ta Trung Quốc đ c biệt coi trọng công tác Quy hoạch đô thị (năm 1990 đã ban hành Luật Quy hoạch đô thị) Quy hoạch đô thị được duyệt đã trở thành văn bản pháp luật để quản lý quá trình quy hoạch xây dựng
và phát triển đô thị; Quy hoạch được duyệt được đ t trong bảo tàng riêng tại trung tâm của thành phố, công bố công khai để nhân dân tiện theo dõi quản lý, giám sát [9]
Trung Quốc đã lập Quy hoạch đô thị theo 03 loại đồ án (Quy hoạch Tổng thể đô thị, Quy hoạch chi tiết hạn chế và Quy hoạch chi tiết xây dựng) Quy hoạch tổng thể đô thị do Quốc vụ viện phê duyệt, Quy hoạch chi tiết hạn chế và Quy hoạch chi tiết xây dựng do Chính quyền tỉnh, thành phố phê duyệt Quy hoạch tổng thể đô thị lập căn
cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế – Xã hội (ho c Chiến lược phát triển KTXH theo kỳ kế hoạch 5 năm), Quy hoạch sử dụng đất đai và Quy hoạch hệ thống
đô thị quốc gia Quy hoạch lập sau phải căn cứ và thống nhất với Quy hoạch được lập trước và Quy hoạch đã được duyệt gần nhất Quy hoạch đô thị phải tính đến chuyển đổi ngành nghề; đảm bảo quỹ đất nông nghiệp, quỹ đất cây xanh sinh thái
đô thị;
Các giai đoạn phát triển Quy hoạch đô thị: Trước năm 1978, thực hiện nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung, việc lập quy hoạch và quản lý quy hoạch đô thị chủ yếu dựa
Trang 2921
trên cơ sở lý luận quy hoạch của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, một số thành phố phát triển sớm chịu ảnh hưởng từ lý thuyết quy hoạch của Mỹ, Anh và Pháp (Thượng Hải) Sau năm 1978, thực hiện cải cách, đổi mới nền kinh tế thành nền kinh tế thị trường XHCN kiểu Trung Quốc; việc lập và quản lý quy hoạch đô thị có thay đổi đáng kể, trên quan điểm quy hoạch đô thị gắn với khai thác, phát huy lợi thế so sánh của một số khu vực, thu hút đầu tư các Khu khai phát, khu kinh tế, các khu công nghiệp, các dự án trọng điểm….để phát triển kinh tế
Cách làm: Trung Quốc áp dụng đa dạng mô hình quản lý, chế độ quản lý, có nhiều chính sách tập trung thu hút nguồn lực, tập trung giải quyết từng mục tiêu lớn, làm động lực phát triển lôi kéo các vùng chậm phát triển; trong quá trình triển khai, luôn luôn đổi mới, tìm tòi, điều chỉnh cách làm để phù hợp với từng điều kiện cụ thể Chính phủ Trung Quốc cho phép mỗi địa phương có cách làm riêng (Ví dụ: tại Thượng Hải ghép cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý đất đai thành một)
Hiện nay, Trung Quốc đang thực hiện nhất thể hóa đô thị – nông thôn (năm 2008 Trung Quốc ban hành Luật Quy hoạch đô thị – nông thôn thay cho Luật Quy hoạch
đô thị năm 1990); đang đầu tư phát triển nông thôn mới, các vùng lân cận đô thị nhằm bảo vệ nông thôn, dãn dân cư nội thành (Thượng Hải); đang quy hoạch và khai thác hiệu quả không gian ngầm đô thị; đang tiến hành tổ chức lại mô hình các
cơ quan quản lý quy hoạch và quản lý đất đai, quản lý môi trường thành một; nhằm gắn kết ch t chẽ Quy hoạch đất đai – Quy hoạch đô thị – Quy hoạch cảnh quan môi trường (mô hình nhập các cơ quan quản lý đất đai với cơ quan quản lý quy hoạch) Trong quá trình phát triển, thường có sự đánh giá, điều chỉnh Quy hoạch đô thị theo
Kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm theo từng kỳ kế hoạch (trong kỳ không điều chỉnh quy hoạch)
Minh hoạ như quy hoạch thành phố Thượng Hải (năm 2010): Diện tích tự nhiên 6.700km2, dân số 23 triệu người (trong đó có khoảng 7 triệu dân lưu động, 16 triệu dân có hộ tịch); khu trung tâm diện tích hơn 600km2, dân số khoảng 10 triệu người; Thượng Hải có 18 khu hành chính và 01 huyện (10 khu đô thị trung tâm và 8 khu
đô thị lân cận và 01 huyện); đô thị hóa đạt trên 90%; tổng giá trị sản xuất 16.000 tỷ NDT (dịch vụ chiếm 60%), GDP bình quân đầu người khoảng 11.000USD/người
Trang 3022
Đến nay Thượng Hải đã được lập và phê duyệt quy hoạch 5 lần: Năm 1953, 1959,
1986, 2001, 2010; Quy hoạch năm 2001 được Quốc vụ viện phê duyệt là “đô thị lớn quốc tế hiện đại hóa XHCN, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại và vận tải đường thủy Quốc tế”; “phát triển toàn diện dọc sông Hoàng Phố, sông Tô Châu, ven biển vịnh Hàng Châu”, phát triển cụm đô thị đa trục, đa tầng và đa hạt nhân”, “đa trung tâm thoáng mở” Quy hoạch đã đánh giá và đề cập toàn diện về: Mục tiêu, bố cục không gian, phát triển không gian ngầm (xây dựng hạ tầng, giao thông, ga ra, kho tàng….), phát triển ngành nghề, giao thông tổng hợp, đảm bảo năng lượng và
an ninh đô thị, môi trường sinh thái cảnh quan, phong cách diện mạo lịch sử văn hóa, phát triển nhà ở, phát triển xã hội và khoa học giáo dục Thực hiện quy hoạch nhất thể hóa đô thị – nông thôn, chuyển đổi ngành nghề mới, lấy việc thúc đẩy phát triển toàn diện con người làm hạt nhân, hình thành hệ thống tạo mới đô thị thích ứng với thời đại thông tin và kinh tế trí thức Công tác quản lý quy hoạch đô thị và đất đai của thành phố do một cơ quan thống nhất quản lý
Hình1.2 Siêu đô thị Thượng Hải, Trung Quốc
(Nguồn: [9])
1.2.2 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị ở Nhật Bản
Tại Nhật, quy hoạch được xem là một chương trình quảng bá xúc tiến đầu tư nên sau khi được hoàn chỉnh, sẽ được công bố rộng rãi, đ c biệt về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng cơ sở để các nhà đầu tư và nhân dân tham gia thực hiện Điểm đ c biệt nhất trong luật quy hoạch đô thị Nhật Bản là một trong các chương
Trang 31Các dự án khác được thực hiện trên cơ sở có sự đồng thuận của nhà nước (Bộ Xây dựng, Đất đai, Giao thông, Du lịch) và chính quyền địa phương Các đơn vị tham gia thực hiện dự án có thể là các tổ chức nhà nước, các công ty tư nhân và các công
1.3.1 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị tại tỉnh Bình Dươn
Cuối năm 2013, ình Dương có 9 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại 3 đang nâng cấp lên đô thị loại 2, 04 đô thị loại IV, 02 đô thị loại V và 02 đô thị đạt các tiêu chí của
đô thị loại V đang chờ công nhận là thị trấn (thị trấn huyện lỵ của hai huyện mới
Trang 32- Với chính sách trải thảm mời gọi đầu tư từ thành phố Hồ Chí Minh và Quốc tế về làm ăn, kinh doanh từ công nghiệp tới dịch vụ, thương mại trên cơ sở quỹ đất sạch
và hạ tầng chuẩn bị sẵn: Xây dựng trên tỉnh ình Dương giá đất rẻ, chi phí xây dựng thấp, đã giúp công nghiệp phát triển vượt bậc đ c biệt là FDI- công nghiệp ình Dương sớm có chiến lược phát triển đô thị mới 4.196 ha sau khi công nghiệp phát triển: so sánh về lâu dài, quỹ đất ở, nhà ở tại ình Dương là một ưu thế trong vùng, sự thành công của khu đô thị mới ình Dương đã khẳng định ưu thế đó
- Phát triển du lịch ngắn ngày với cảnh quan 2 sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, hồ Dầu Tiếng đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi , giải trí cho hơn 10 triệu dân trong vùng
- Đầu tư phát triển giáo dục, y tế, thể dục thể thao vùng theo quy hoạch của chính phủ nhờ có quỹ đất nhiều, thuận lợi giao thông vùng, nằm ngoại vi trung tâm Hai là bài học về tập trung nguồn lực và xã hội hóa đầu tư đ c biệt là kết cấu hạ tầng đột phá M c dù không có vốn ngân sách nhà nước cấp nhưng tỉnh vẫn huy động được nguồn vốn ứng trước của nhiều doanh nghiệp để đền bù khu liên hợp 4.916 ha (tạo quỹ đất sạch để xây dựng thành phố mới ình Dương hiện nay Tỉnh
đã huy động OT để thực hiện rất nhiều tuyến giao thông quan trọng của tỉnh như ĐT/742, ĐT/746, ĐT/747 Doanh nghiệp nhà nước dồn lực cho quả đấm thực hiện yêu cầu phát triển tỉnh ình Dương ( ecamex 3/2, Thanh Lễ ) Thu hút nguồn lực FDI chiếm gần 60% vào đầu tư hàng năm của tỉnh nhờ “hệ thống tiếp thị đầu tư” trực tiếp tại nước ngoài (trên 33 nước, vùng lãnh thổ) do Becamex tổ chức
a là đầu tư kết cấu hạ tầng đường bộ, phát triển theo dự án lớn: như thành phố mới ình Dương, Mỹ Phước 1, 2, 3, 4 tương tự như Phú Mỹ Hưng, Thủ Thiêm, Nhơn Trạch tạo sự đồng bộ về kết cấu hạ tầng và mỹ quan đô thị, phát triển kinh tế xã hội đều đã có sự quan tâm, đồng thuận của nhân dân trong đền bù, giải phóng m t
Trang 33Hình1.4 Đô thị thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh ình Dương
Trang 34Từ cơ sở lý luận trên đã nêu ra tầm quan trọng của QHXD và quản lý QHXD Để hình thành một khu vực, một đô thị hay một điểm dân cư cần phải quan tâm đến quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết xây dựng, điều kiện tự nhiên, kinh tế, đánh giá được mức đô tăng dân số, mối giao liên của cở sở hạ tầng, giao thông của thành phốbnhằm đưa ra biện pháp quản lý phù hợp, nâng cao chất lượng quản lý, xây dựng và phát triển các khu đô thị mới tại thành phố
Tuy nhiên để thực việc quản lý được tốt, các cơ quan quản lý nhà nước, mà đ c biệc
là cán bộ quản lý trực tiếp phải am hiểu về quy hoạch xây dựng, trình tự thực hiện, triển khai đồ án quy hoạch, cách quản lý QHXD như thế nào để đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương
Trang 3527
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
2.1 Cơ sở lý luận quy hoạc đô t ị
2.1.1 Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thốn đô thị quốc gia
- Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia được lập nhằm xác định mạng lưới đô thị cả nước làm cơ sở lập quy hoạch đô thị
- Bộ Xây dựng căn cứ vào chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tổ chức lập Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
2.1.2 Các loại quy hoạch đô thị
a Quy hoạch đô thị gồm các loại sau đây [11]:
- Quy hoạch chung được lập cho thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới;
- Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới;
- Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị
ho c nhu cầu đầu tư xây dựng
b Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật là một nội dung trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; đối với thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật được lập riêng thành đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng
kỹ thuật
c Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị
2.1.3 Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị
a Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, quy
Trang 36c Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã tổ chức lập quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý
d Ủy ban nhân dân quận tổ chức lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý
e Ủy ban nhân dân huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ƣơng tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý
f Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn
g Chủ đầu tƣ dự án đầu tƣ xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực đƣợc giao đầu tƣ
2.2 Lấy ý kiến về quy hoạc đô t ị
2.2.1 Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị
a Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tƣ dự án đầu tƣ xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cƣ có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
Ủy ban nhân dân có liên quan, tổ chức tƣ vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tƣ dự án đầu tƣ xây dựng trong việc lấy ý kiến
Trang 3729
b Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có liên quan; Ủy ban nhân dân có liên quan có trách nhiệm lấy ý kiến theo quy định
c Tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân
và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy hoạch đô thị
d Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi quyết định phê duyệt [2]
2.2.2 Hình thức, thời gian lấy ý kiến
a Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu ho c tổ chức hội nghị, hội thảo Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
b Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung được thực hiện thông qua lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ
sở
c Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được thực hiện bằng phiếu góp ý thông qua hình thức trưng bày công khai ho c giới thiệu phương án quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng
d Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 15 ngày đối với cơ quan, 30 ngày đối với tổ chức,
cá nhân, cộng đồng dân cư
2.3 Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng theo quy hoạc đô t ị
Quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị là việc quản lý xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở phù hợp và tuân thủ với quy hoạch chi tiết đô thị đã được phê duyệt trước đó, đồng thời phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng Công tác
Trang 3830
quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị là khâu rất quan trọng trong việc phát triển
đô thị và là khâu sau giai đoạn phê duyệt quy hoạch đô thị
Quản lý xây dựng theo quy hoạch là một trong các nội dung quản lý quy hoạch được thể chế hóa theo hai hệ thống Luật Quy hoạch đô thị và Luật Xây dựng bao gồm: nội dung quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị tại mục 5, Điều 69 Luật Quy hoạch đô thị 2009, nội dung quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng tại mục 8 Điều 45 Luật Xây dựng năm 2014 [13]
2.3.1 Vai trò, mục tiêu của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị
Vai trò quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị: quan trọng nhất và là đầu tiên của
công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị là đưa các chỉ tiêu quy hoạch đô thị trở thành hiện thực
Công tác quy hoạch bao giờ cũng phải đi trước một bước để hoạch định chiến lược phát triển không gian kinh tế của một địa phương, một vùng và vẽ nên bức tranh toàn cảnh cho một khu vực trên mọi lĩnh vực, công tác quản lý quy hoạch chính là việc giám sát thực hiện quá trình triển khai quy hoạch Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị có những vai trò chính như sau:
- Gắn bó mật thiết giữa các ngành kinh tế xã hội, các vấn đề cấp bách của thời đại như bảo vệ môi trường, bùng nổ dân số, an toàn lương thực thực phẩm và quá trình
đô thị hóa, công nghiệp hóa đất nước
- Là cơ sở tạo ra nguồn lực thu hút được các nguồn vốn trong và ngoài nước, của mọi thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư xây dựng các dự án nhằm phát triển
đô thị
- Giúp quản lý có hiệu quả việc sử dụng, điều chỉnh, mua bán và đầu tư phát triển đất đai cho mục đích xây dựng đô thị, có tác dụng kích thích hệ thống cơ chế đảm bảo cung cấp đầy đủ, bền vững và quản lý tốt cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cộng trên cơ sở thương mại hóa các dịch vụ này
Mục tiêu quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị là hướng tới:
Trang 3931
- Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở phù hợp với quy hoạch chi tiết đô thị đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về xây dựng
- ảo vệ các nguồn lực tự nhiên, xã hội và duy trì các hệ thống nguồn lực này phù hợp với môi trường sinh thái
- Đảm bảo tính kinh tế an toàn, thuận tiện cho cư dân đô thị và du khách đến đô thị sinh hoạt làm việc, nghỉ ngơi
- Giữ gìn và bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử và kiến trúc như các di tích lịch sử, công trình, khu vực có giá trị thẩm mỹ, giá trị nghiên cứu khoa học, kiến trúc và văn hóa
- ảo vệ các tiện ích công cộng và các công trình để cung cấp ổn định và đồng bộ các dịch vụ tiện nghi (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, bảo
vệ môi trường ) vì lợi ích công cộng
- Hỗ trợ cho quá trình phát triển đất đai và hạ tầng diễn ra thuận lợi, kinh tế và bền vững
- Cân bằng về m t lợi ích giữa các nhóm chủ thể, lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài
2.3.2 Yêu cầu và nguyên tắc của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị
Yêu cầu của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị: Trong quá trình
chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các nhà quản lý g p phải những điều mới
mẻ chưa có tiền lệ như: Các nhà quản lý thay vì làm kế hoạch phát triển của nhà nước phải vừa xây dựng vừa định hướng, quy hoạch cho các chủ thể khác (tư nhân
và cộng đồng) cùng tham gia, phải kết nối được lợi ích công và tư trong phát triển
để tạo ra sức mạnh tổng thể như làm sao thích hợp được các dự án đầu tư tư nhân vào kế hoạch phát triển đảm bảo công bằng về lợi ích của các nhà đầu tư, hướng động cơ lợi nhuận của khu vực tư phục vụ cho lợi ích chung Trong khi đó chính quyền đô thị phải đảm bảo các yêu cầu về quản lý đã đề ra được thực hiện trong môi trường pháp lý chưa ổn định và hoàn thiện, phải xây dựng năng lực quản lý đáp ứng nhu cầu trong khi bản thân các nhà quản lý cũng chưa có đủ kinh nghiệm trong quá trình chuyển đổi, phải đảm bảo tính công minh của pháp luật trong khi bộ máy quản
Trang 4032
lý nhà nước vẫn chồng chéo giữa chức năng sản xuất với quản lý nhà nước Vì vậy,
để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch cần nhận thức đúng đắn, đầy đủ và toàn diện về các yêu cầu của công tác quản lý xây dựng
đô thị theo quy hoạch, bao gồm nhiều yếu tố được thể hiện như sau:
- Quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị một cách có hệ thống: Từ quy hoạch, thực thi quy hoạch, bộ máy thực hành đến cơ chế giám sát đều phải phù hợp và có tính thống nhất cao, được cập nhật thường xuyên thông tin để chỉ đạo hiệu quả và phù hợp với sự biến đổi của thực tế
- Tiến hành một cách công khai, minh bạch: Về m t quy trình tất cả các yêu cầu về trình tự thủ tục phải được công khai chi tiết và dễ hiểu Về m t trách nhiệm phải luôn có những cơ quan đơn vị cụ thể chịu trách nhiệm và có cơ quan ra quyết định độc lập với trường hợp khiếu nại mà cơ quan thừa hành không làm tròn trách nhiệm Đối với nhà đầu tư, những phương án thiếu thông tin từ phía nhà nước về quy hoạch là những dự án rủi ro cao và ít hấp dẫn với môi trường đầu tư Đối với nhà nước, việc quản lý thiếu công khai minh bạch, trì hoãn dẫn tới nhầm lẫn và các quyết định đưa ra mơ hồ, bấp bênh
- Thay đổi tư duy và biện pháp kiểm soát phát triển: phải luôn luôn kết hợp giữa các biện pháp kinh tế (là đòn bẩy chủ yếu của nhà nước, là động cơ hoạt động của khu vực tư) và biện pháp hành chính, mệnh lệnh (tính cư ng chế hành chính, là quyền hạn của chủ thể quản lý và là nghĩa vụ phải thực hiện đối với đối tượng quản lý)
- Phải có tính linh hoạt: tất cả các quy hoạch và quy định kiểm soát đ t ra đều phải
có tính đến việc sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn, vừa đảm bảo tính ổn định lại vừa đảm bảo giải quyết kịp thời bức xúc do thực tiễn đ t ra Những nội dung gì là nguyên tắc cần đảm bảo ổn định lâu dài, ít thay đổi Những nội dung khác cần cân nhắc mức độ chi tiết để đảm bảo tính linh hoạt của chủ đầu tư đáp ứng nhu cầu khách hàng, tránh xin phép và sửa chữa các biện pháp và quy định kiểm soát không cần thiết
Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị