1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết rủi ro trong việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng cho dự án khu dân cư hạnh phúc tại huyện bình chánh, thành phố hồ chí minh

80 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay việc xác định Tổng mức đang dựa vào các quy định của nhà nước về xây dựng, thường một số dự án phức tạp, thời gian thi công kéo dài do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan,

Trang 1

BẢN CAM KẾT

Họ và tên học viên: Trần Duẫn

Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng

Đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết rủ ro trong việc xác định tổng mức đầu

tư xây dựng cho dự án khu dân cư hạnh phúc tại huyện Bình Chánh, thành Phố Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu

trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả

Trần Duẫn

Trang 2

có được kiến thức vững vàng, kinh nghiệm quý báu trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng nơi tác giả hiện đang công tác

Tác giả cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo cô giáo và đặc biệt thầy hướng dẫn luận văn thạc sĩ, GS.TS Vũ Thanh Te đã giúp em hoàn thành đề tài luận văn này

Quá trình học tập và nghiên cứu tác giả cảm ơn bố, mẹ, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để bản thân hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Trần Duẫn

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU: 8

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2 Mục đích của đề tài 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 9

5 Kết quả dự kiến đạt được 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 11

1.1 Vai trò và tầm quan trọng khi xác định TMĐT dự án 11

1.1.1 Khái niệm về tổng mức đầu tư 11

1.1.2 Vai trò của tổng mức đầu tư 12

1.2.3 Tình hình công tác lập TMĐT hiện nay 13

1.2 Các phương pháp xác định TMĐT dự án hiện nay 16

1.2.1 Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư 16

1.2.2 Chi phí xây dựng 17

1.2.3 Chi phí thiết bị 17

1.2.4 Chi phí quản lý dự án 18

1.2.5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 19

1.2.6 Chi phí khác 21

1.2.7 Chi phí dự phòng 22

1.3 Các cách xác định tổng mức đầu tư hiện nay 23

1.3.1 Sơ bộ về tổng mức đầu tư 23

1.3.2 Phương pháp xác định từ khối lượng theo TKCS và các yêu cầu khác của dự án 24

Trang 4

1.3.3 Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã và đang thực

1.3.4 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình.24

1.3.5 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư kết hợp 24

1.4 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng ở một số nước 25

1.4.1 Tại Việt Nam 25

1.4.2 Tại Trung Quốc 26

1.4.3 Tại Mỹ và một số nước áp dụng theo tiêu chuẩn Mỹ 26

1.5 Một số nghiên cứu về rủi ro các tác giả 28

1.5.1 Nghiên cứu của Shou Qing Wang et al (2004) 28

1.5.2 Nghiên cứu của Seung Heon Han 29

1.5.3 Nghiên cứu của Low Sui Pheng, Liu Junying, and Sarah He 30

1.5.4 Nghiên cứu của Nguyễn Nhật Khả Đăng Tri 30

1.6 Kết luận chương 1 31

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THIẾT VỀ RỦI RO VÀ VẬN DỤNG TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 32

2.1 Lý thuyết rủi ro 32

2.1.1 Lý thiết rủi ro theo quan điểm truyền thống 33

2.1.2 Lý thuyết rủi ro theo quan điểm hiện đại 33

2.2 Phân loại rủi ro 34

2.3 Các rủi ro thường gặp phải khi xác định tổng mức đầu tư 36

2.4 Quy trình nghiên cứu 39

2.4.1 Sơ đồ về trình tự nghiên cứu 39

2.4.2 Xác định kích thước mẫu 40

2.4.3 Bảng câu hỏi thử nghiệm 41

Trang 5

2.4.4 Kết quả khảo sát thử nghiệm về mức tác động của dự án 42

2.4.4.1 Tiêu chí nhóm rủi ro chung 45

2.4.4.2 Tiêu chí thời gian thực hiện dự án 47

2.4.4.3 Tiêu chí rủi ro trong quá trình vận hành khai thác 49

2.5 Kết luận chương 2 50

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT RỦI RO ĐỂ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN KDC HẠNH PHÚC TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 52

3.1 Giới thiệu chung về dự án 52

3.2 Kết quả khảo sát mức độ rủi ro khi lập tổng mức đầu tư dự án 54

3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi chính thức 54

3.2.2 Phát hành câu hỏi chính thức 55

3.3 Phân tích kết quả khảo sát 59

3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 59

3.3.2 Chỉ số đánh giá rủi ro (Risk impact) 60

3.3.3 Phân tích kết quả khảo theo phương pháp thống kê mô tả 61

3.4 Xác định tổng mức đầu tư cho dự án khi xét đến rủi ro 65

3.4.1 Cơ sở xác định 65

3.4.2 Công thức tổng quát 66

3.4.3 Tổng mức đầu tư dự án khi chưa có rủi ro 66

3.4.4 Tổng mức đầu tư khi xét đến rủi ro 67

3.5 Kết luận chương 3 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 76

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa độ tin cậy và các chi phí sản xuất, sử dụng 32

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 39

Hình 3.3 Vị trí quy hoạch dự án KDC Hạnh Phúc 53

Hình 3.4 Sơ đồ quy hoạch chi tiết KDC Hạnh Phúc 53

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Liệt kê các dự án có thay đổi tổng mức đầu tư xây dựng 15

Bảng 2.1 Các nhân tố rủi ro chung của dự án 37

Bảng 2.2 Các nhân tố rủi ro trong thời gian thực hiện dự án 37

Bảng 2.3 Các nhân tố rủi ro trong quá trình vận hành khai thác 38

Bảng 2.4 Kết quả thống kê tần suất xuất hiện các tiêu chí rủi ro chung của dự án 45

Bảng 2.5 Hệ số Cronbach’s Alpha tần suất xuất hiện các tiêu chí rủi ro chung của dự án 45

Bảng 2.6 Kết quả thống kê mức tác động các tiêu chí rủi ro chung 46

Bảng 2.7 Hệ số Cronbach’s Alpha mức tác động của tiêu chí rủi ro chung 46

Bảng 2.8 Kết quả thống kê tần suất xuất hiện các tiêu chí rủi ro thời gian thực hiện dự án 47

Bảng 2.9 Hệ số Cronbach’s Alpha tần suất xuất hiện các tiêu chí rủi ro thời gian thực hiện dự án 47

Bảng 2.10 Kết quả thống kê mức tác động các tiêu chí rủi ro lên thời gian thực hiện dự án 48

Bảng 2.11 Hệ số Cronbach’s Alpha mức tác động các tiêu chí rủi ro thời gian thực hiện 48

Bảng 2.12 Kết quả thống kê tần suất xuất hiện các tiêu chí rủi ro trong vận hành khai thác 49

Bảng 2.13 Hệ số Cronbach’s Alpha mức độ tác động của tiêu chí rủi ro trong quá trình vận hàng khai thác 49

Bảng 2.14 Kết quả thống kê mức tác động của tiêu chí rủi ro trong quá trình vận hành khai thác 50

Bảng 2.15 Hệ số Cronbach’s Alpha mức tác động của tiêu chí rủi ro trong quá trình vận hành khai thác 50

Bảng 3.17 Mã hóa xác suất xuất hiện và mức độ tác động của các yếu tố rủi ro 61

Bảng 3.18 Tóm tắt các thông số mức tác động của các chỉ tiêu rủi ro chung 62

Bảng 3.19 Tần suất xuất hiện và mức độ tác động của các chỉ tiêu rủi ro về thời gian thực hiện dự án 63

Bảng 3.20 Tóm tắt các thông số tần suất xuất hiện của các chỉ tiêu rủi ro thời gian thực hiện dự án 63

Trang 7

Bảng 3.21 Tóm tắt các thông số mức tác động của các chỉ tiêu rủi ro thời gian thực hiện

dự án 64

Bảng 3.22 Tóm tắt các thông số tần suất xuất hiện của các chỉ tiêu rủi ro trong vận hành khai thác 65

Bảng 3.23 Tóm tắt các thông số mức tác động của các chỉ tiêu rủi ro trong vận hành khai thác 65

Bảng 3.24 TMĐT xây dựng lập theo phương pháp truyền thống 67

Bảng 3.25 Xác suất xuất hiện và tỷ lệ mức tác động của các chỉ tiêu rủi ro 67

Bảng 3.26 Kết quả Tổng mức đầu tư tính theo theo phương pháp rủi ro của dự án 68

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

MỞ ĐẦU:

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng là một quy trình thiết kế và thi công nên các cơ sở hạ tầng hoặc công trình, nhà

ở Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến vận hành khai thác công trình xây dựng

Trong những năm gần đây ngành xây dựng Việt Nam có những bước tiến đáng kể, với tốc

độ thi công xây dựng tương đối nhanh, an toàn và hiệu quả, nhiều công trình xây dựng về đích về tiến độ nhanh hơn tiến độ đặt ra như: Công trình Thủy điện Lai Châu – Sơn La, toàn nhà Landmark 81 tầng với chiều cao H=461,3m thi công trong hơn 4 năm, sử dụng nhiều công nghệ tiên tiến và máy móc thiết bị hiện đại

Hiện nay việc xác định Tổng mức đang dựa vào các quy định của nhà nước về xây dựng, thường một số dự án phức tạp, thời gian thi công kéo dài do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan, việc xác định đơn giá, tỷ giá lấy tại thời điểm tính toán… là không chính xác, các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng đang theo hướng dẫn chung và lấy theo hệ số phần trăm (%) dẫn đến một số trường hợp không chính xác dẫn đến thay đổi TMĐT xây dựng do đó hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng thay đổi Một số dự án do không tính toán đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra để đầu tư xây dựng dẫn đến dự án kém hiệu quả, thua lỗ,… Vì vậy việc xác định TMĐT xây dựng cần phải được xem xét quan tâm hơn để các thông tin về dự án được chính xác tránh gây thất thoát vốn của chủ sở hữu và vốn Ngân sách Nhà nước

Về công tác lập Tổng mức đầu tư xây dựng chủ yếu dựa vào Luật xây dựng, Nghị định của Chính phủ, và Thông tư hướng dẫn của Bộ xây dựng và các cơ quan ban ngành liên quan Theo quy định về pháp luật xây dựng, chi phí dự phòng trong Tổng mức đầu tư xây dựng

Trang 9

công trình tính cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình (tính bằng tháng, quý, năm), kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế Từ thực tế lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình ở trên gây ra nhiều khó khăn, bất cập trong việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình và hiệu quả trong quá trình đầu tư xây dựng của các dự án Điển hình về các dự án có sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước việc thay đổi Tổng mức đầu tư xây dựng công trình phải trình nhiều cấp, trình người quyết định đầu tư gây ảnh hưởng về mặt thời gian và chi phí, các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư phân bố không đồng đều Do tính cấp thiết của thực tiễn nêu

trên tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết rủ ro trong việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng cho dự án khu dân cư hạnh phúc tại huyện Bình Chánh, thành Phố Hồ Chí Minh” Từ một dự án cụ thể tác giả chỉ ra các rủi ro thường gặp trong việc xác

định tổng mức đầu tư tại các dự án khác, qua đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro cho

các dự án khác

2 Mục đích của đề tài

Sử dụng lý thuyết rủi ro để xác định Tổng mức đầu tư xây dựng dự án khu dân cư Hạnh phúc – Giai đoạn 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các thành phần chi phí cấu thành tổng mức đầu tư xây

dựng công trình, trong các thành phần chi phí của dự án tìm ra các rủi ro tìm ẩn trong các thành phần chi phí đó

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu Tổng mức đầu tư cho toàn dự án khu dân cư Hạnh Phúc

– Giai đoạn 1 dựa theo Luật, Nghị định, Thông tư được ban hành và đang có hiệu lực

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Cách tiếp cận: Ứng dụng lý thuyết rủi ro trong quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong

công việc tác giả chỉ ra các rủi ro trong việc xác đinh Tổng mức đầu tư xây dựng công trình thông qua các văn bản pháp luật được ban hành và có hiệu lực hiện nay Tác giả muốn xây dựng một bộ khung về các rủi ro gây ra trong quá trình xây dựng Tổng mức đầu tư cho các dự

án nhà ở xã hội nói riêng và các dự án xây dựng nói chung ở Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp khảo sát thu thập số liệu, phân tích dữ liệu;

Phương pháp thống kê;

Phương pháp chuyên gia

5 Kết quả dự kiến đạt được

Tác giả dự kiến luận văn sau khi hoàn thành sẽ đạt được kết quả cao trong việc xác định TMĐT xây dựng cho dự án khu dân cư Hạnh phúc tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo phương pháp rủi ro với phương pháp xác định TMĐT theo quy định hiện hành Ngoài ra tác giả mong muốn luận văn sẽ xác định được các rủi ro trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ đó giúp cho Chủ đầu tư, các nhà quản lý chí xây dựng có cái nhìn khác quan, xây dựng được kịch bản đối phó với các rủi ro trong việc xác định TMĐT

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Vai trò và tầm quan trọng khi xác định TMĐT dự án

1.1.1 Khái niệm về tổng mức đầu tư

Khái niệm về Tổng mức đầu tư (TMĐT) được thay đổi và hoàn thiện hơn trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước qua các thời kỳ

Theo điều 25, Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ban hành ngày 08/07/1999 định nghĩa TMĐT bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chi phí chuẩn bị thực hiện đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư và xây dựng, chi phí chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng Đối với các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép, TMĐT còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án;

Theo điều 39, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ban hành ngày 07/02/2005 định nghĩa TMĐT của dự án đầu tư xây dựng công trình là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phi đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí khác bao gồm cả vốn lưu động đối với các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng;

Theo điều 4 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 TMĐT bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự

án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng Như vậy theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP thì TMĐT được hiểu là chi phí dự tính của dự án và bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng; Theo điều 4, Nghị định 32/2015/NĐ-CP ban hành ngày 25/03/2015 TMĐT được định nghĩa như sau:

Trang 12

TMĐT xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với TKCS và các nội dung khác của Báo cáo Nghiên cứu khả thi (NCKT) đầu tư xây dựng Nội dung TMĐT xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác

và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá

Tóm lại: TMĐT xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở (TKCS) và các nội dung khác của Báo cáo NCKT đầu tư xây dựng Đối với dự án chỉ lập báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật thì TMĐT là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công (TK BVTC) và chi phí Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có)

1.1.2 Vai trò của tổng mức đầu tư

Việc xác định TMĐT của các dự án đầu tư xây dựng có vai trò và tầm quan trọng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nếu xác định TMĐT đúng, đủ sẽ quyết định đến hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng TMĐT là chỉ tiêu Kinh tế - Kỹ thuật tổng hợp quan trọng là cơ

sở để xác định khấu hao tài sản cố định, phân tích tính hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng mang lại;

TMĐT xác định giúp cho các cơ quan nhà nước và các nhà đầu tư có cái nhìn khách quan

về dự án chuẩn bị đầu tư có mang lại hiệu quả hay không để có quyết định nên hay không nên đầu tư vào dự án dự định đầu tư xây dựng;

TMĐT giúp chủ đầu tư lập kế hoạch quản lý vốn thực hiện theo từng giai đoạn đầu tư, từng thời kỳ thực hiện, và phân bổ các chi phí đầu tư xây dựng trong các thành phần chi phí cấu thànhTMĐT hiệu quả;

TMĐT dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu

tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước TMĐT là giới hạn chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

Trang 13

1.2.3 Tình hình công tác lập TMĐT hiện nay

Theo báo cáo Chính phủ của Kiểm toán Nhà nước năm 2018, đã chỉ ra những sai sót trong công tác lập TMĐT giai đoạn 2016-2020 của các dự án có sử dụng đến vốn NSNN đã lập

và đang triển khai hiện nay;

Cụ thể, công tác phê duyệt chủ trương đầu tư một số dự án chưa căn cứ theo kế hoạch đầu

tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 hoặc chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chưa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn Còn tình trạng phê duyệt dự án đầu tư khi chủ trương đầu tư chưa được phê duyệt, chưa đủ thủ tục, không phù hợp với quy hoạch vùng, không thuộc giai đoạn 2016-2020 hoặc trùng lắp với dự án khác đã được phê duyệt, có trường hợp phê duyệt vượt định mức; quyết định đầu tư chưa xác định rõ nguồn vốn, thời gian thực hiện dự án; xác định tổng mức đầu tư còn sai sót, thiếu chính xác, phải điều chỉnh nhiều lần với giá trị lớn, cá biệt có dự án nạo vét, xây kè, bảo tồn cảnh quan sông Sào Khê, tỉnh Ninh Bình điều chỉnh tăng 36 lần (từ 72

tỷ đồng lên 2.595 tỷ đồng);

Một số dự án thực hiện đầu tư khi chưa có Báo cáo đánh giá tác động môi trường; hồ sơ khảo sát còn chưa đầy đủ, thiếu chính xác, chưa phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình thiết kế; thiết kế kỹ thuật chưa tuân thủ thiết kế cơ sở hoặc chưa sát với thực tế dẫn đến phải điều chỉnh trong quá trình thi công tại nhiều dự án; phê duyệt dự toán còn sai sót,

có trường hợp tổng giá trị dự toán được duyệt vượt TMĐT

Hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) của một số dự án chưa đầy đủ theo quy định; phê duyệt hồ

sơ mời thầu, kế hoạch đấu thầu chưa đúng quy định; hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất) của một

số nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ yêu cầu của hồ sơ mời thầu; quá trình chấm thầu vẫn còn sai sót; áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không đúng quy định; công tác thương thảo,

ký kết hợp đồng chưa bảo đảm theo quy định, một số điều khoản hợp đồng ký kết còn thiếu chặt chẽ gây thất thoát NSNN; tổ chức thi công trước khi hợp đồng được ký kết chưa đúng quy định; phương án bồi thường còn sai sót, chưa sát thực tế; bồi thường, hỗ trợ không đúng quy định; xây dựng khu tái định cư tập trung vượt quy mô cần thiết gây lãng phí

Trang 14

Hồ sơ quản lý chất lượng công trình còn thiếu sót, không đầy đủ xảy ra tại hầu hết các dự án; công tác giám sát thi công tại một số dự án không chặt chẽ theo quy định; tỷ lệ dự án được kiểm tra, giám sát còn thấp; một số chủ đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo giám sát đầu tư, đặc biệt tại hạng mục công trình Cầu Ô Rô, tỉnh Cà Mau đã để xảy ra sự cố sập cầu trong quá trình thi công; chất lượng thi công một số hạng mục chưa đảm bảo, có hiện tượng xuống cấp, hư hỏng

Tiến độ thực hiện tại một số dự án còn chậm so với kế hoạch ban đầu hoặc chậm được đưa vào sử dụng làm giảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư

Công tác nghiệm thu, thanh toán tại hầu hết các dự án còn sai sót; còn tình trạng nghiệm thu , thanh toán, quyết toán khối lượng chưa thi công hoặc không đúng thực tế qua kiểm toán 1.497 dự án, Kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị xử lý tài chính 10.125 tỷ đồng

Ngoài ra, qua kết quả kiểm toán một số dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA, vốn của các tập đoàn, tổng công ty nổi lên một số vấn đề như: Việc lập và giao kế hoạch vốn còn chưa sát thực tế, có trường hợp không giao kế hoạch vốn nhưng vẫn được giải ngân; chậm thu hồi vốn ứng trước; bố trí vốn đối ứng cho các dự án chưa kịp thời; còn tình trạng sử dụng vốn của dự án sai mục đích, không đúng đối tượng; chưa có cơ chế kiểm soát tỷ giá giữa đồng ngoại tệ và Việt Nam đồng để rút vốn giải ngân làm tăng số tiền ngoại tệ vay nợ nước ngoài; một số dự án còn dư vốn không sử dụng hết nhưng chưa kịp thời báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xử lý gây lãng phí; lựa chọn nhà thầu còn hạn chế do bị ràng buộc bởi quy định của nhà tài trợ; còn nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản

Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác (vốn tập đoàn, tổng công ty), chủ đầu tư chưa huy động đủ vốn theo cơ cấu vốn trong phương án tài chính được duyệt; thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư khi chưa có ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, không đúng quy hoạch ngành; phê duyệt dự án khi chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường; một số

dự án lập tổng mức đầu tư không sát thực tế dẫn đến trong quá trình thực hiện phải điều chỉnh nhiều lần với giá trị lớn; không thực hiện đúng cam kết với Thủ tướng Chính phủ về tiến độ khi xin chỉ định thầu, Tập đoàn TKV áp dụng lựa chọn nhà thầu không đúng quy

Trang 15

định và ký kết hợp đồng vượt giá gói thầu, ký giá trị hợp đồng EPC vượt tổng mức đầu tư;

ký kết hợp đồng không đúng quy định, khi chưa có bảo lãnh của Chính phủ; tiến độ hoàn thành dự án còn chậm so với kế hoạch, còn để xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản, chậm quyết toán dự án hoàn thành Một số dự án có hiệu quả đầu tư thấp do trữ lượng không đạt như khảo sát, giá sản phẩm tiêu thụ giảm mạnh hoặc đang thua lỗ lớn, tiềm ẩn nguy cơ mất toàn

và rà soát báo cáo của bảy doanh nghiệp tăng 499 tỷ đồng

Từ thực tế công việc hiện tại tác giả đang làm, tác giả nêu một số dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD), thay đổi TMĐT so với ban đầu

Bảng 1.1 Liệt kê các dự án có thay đổi tổng mức đầu tư xây dựng

BAN ĐẦU THAY ĐỔI

I DỰ ÁN ĐTXD NHÀ MÁY NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI PHÚ PHONG

ĐỊA CHỈ: PHAN RÍ – TUY PHONG – BÌNH THUẬN

Trang 16

1.2 Các phương pháp xác định TMĐT dự án hiện nay

Hiện nay xác định Sơ bộ TMĐT và TMĐT theo các quy định hiện hành của nhà nước, Nghị định 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 25/03/2015 và Thông tư 06/2016/TT-BXD của Bộ xây dựng ban hành ngày 10/03/2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và một số văn bản của các tỉnh, thành phố trên cả nước về hướng dẫn quản

lý Bộ đơn giá xây dựng công trình

1.2.1 Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT,TĐC) được xác định trên cơ sở khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của nhà nước có liên quan

Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được xác định:

Chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định;

Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;

Trang 17

Chi phí tái định cư; chi phí tổ chức công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có);

Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có);

Các chi phí có liên quan khác

1.2.2 Chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng (GXD) được xác định trên cơ sở khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng tổng hợp tương ứng với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được đo bóc, tính toán và một

số chi phí có liên quan khác dự tính;

Chi phí xây dựng được đo bóc theo các khối lượng như sau:

Chi phí phá dỡ các công trình XD hiện hữu;

Chi phí san lấp mặt bằng XD;

Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính;

Chi phí xây dựng các công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

1.2.3 Chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị (GTB) được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá mua sắm phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan;

Chi phí Thiết bị, Gồm:

Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;

Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);

Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;

Trang 18

Chi phí vận chuyển (quốc tế, nội địa); chi phí bảo hiểm; chi phí lưu kho bãi, ;

Thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác

1.2.4 Chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án (GQLDA) Gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc QLDA

từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, cụ thể như sau:

Tổ chức lập: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo NCKT đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư;

Tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc;

Tổ chức lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Khảo sát xây dựng; Giám sát khảo sát xây dựng;

Tổ chức thẩm định Báo cáo NCKT đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

Tổ chức lập điều chỉnh định mức xây dựng công trình; xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình;

Tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt TKKT, TKBVTC, Dự toán xây dựng; Xác định, cập nhật, thẩm định dự toán gói thầu xây dựng;

Tổ chức lựa chọn Nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

Tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng; Thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình;

Trang 19

Tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trên công trường xây dựng;

Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng của cơ quan quản lý Nhà nước khi nghiệm thu hoàn thành;

Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận bộ phận, hạng mục công trình, toàn bộ công trình

và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu;

Tổ chức quy đổi vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành để nghiệm thu, bàn giao đưa vào

sử dụng;

Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng;

Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;

Nghiệm thu, bàn giao công trình;

Khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo liên quan đến dự án;

Thực hiện các công việc quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

Thực hiện các công việc quản lý khác

1.2.5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn xây dựng (GTV) là khoản chi phí bỏ ra để thực hiện các công việc tư vấn đầu

tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Cụ thể các khoản chi phí bỏ ra như sau:

Trang 20

Lập: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo NCKT đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Khảo sát xây dựng; Giám sát khảo sát xây dựng;

Thẩm tra TKCS, Thiết kế công nghệ của dự án;

Thi tuyển, tuyển chọn Thiết kế kiến trúc công trình xây dựng;

Thiết kế xây dựng công trình;

Thẩm tra TMĐT, Thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình;

Lập, thẩm tra Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời sơ tuyển, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu và phân tích đánh giá các Hồ sơ (nêu trên) để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; Thẩm tra kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

Giám sát thi công xây dựng; Giám sát lắp đặt thiết bị;

Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

Lập, thẩm tra: Định mức xây dựng; Giá và chỉ số giá xây dựng công trình;

Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng (trường hợp thuê Tư vấn);

Thẩm tra công tác đảm bảo an toàn giao thông;

Ứng dụng hệ thống thông tin công trình;

Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Sơ bộ và TMĐT; dự toán xây dựng; giá gói thầu; giá hợp đồng xây dựng; Định mức và Giá xây dựng; Thanh quyết toán hợp đồng & vốn đầu

tư xây dựng;

Tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê Tư vấn);

Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

Trang 21

Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,

thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của Chủ đầu tư;

Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình;

Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê Tư vấn);

Tư vấn quan trắc và giám sát môi trường;

Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng; Thực hiện các công việc tư vấn khác

1.2.6 Chi phí khác

Chi phí khác (GK) được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện;

Chi phí khác gồm các chi phí nêu trên và chi phí hạng mục chung

Đối với chi phí hạng mục chung của công trình được xác định như sau:

Xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường;

Di chuyển máy, thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường;

Di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường;

Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh;

Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu;

Chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên;

Chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có);

Trang 22

Chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có);

Chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng)

Một số khoản mục không thuộc chi phí hạnh mục chung được xác định như sau:

Rà phá bom mìn, vật nổ;

Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;

Đăng kiểm chất lượng quốc tế; Quan trắc biến dạng công trình;

Kiểm toán, Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

Nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; Vốn lưu động ban đầu đối với các dự

án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; Lãi vay trong thời gian xây dựng;

Chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được);

Các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định;

Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án;

Vốn lưu động ban đầu đối với các dự án sản xuất kinh doanh;

1.2.7 Chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng (GDP) là chi phí cho công việc phát sinh của tổng các thành phần chi phí

đã xác định nêu trên và Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;

Trang 23

Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh theo quy định của pháp luật hiện hành được xác định theo tỷ lệ % trên tổng chi phí cho xây dựng, thiết bị, bồi thường và hỗ trợ tái định cư, chi phí Quản lý dự án, chi phí đầu tư xây dựng công trình, và chi phí khác Tỷ lệ này phụ thuộc vào độ phức tạp của công trình và các điều kiện xây dựng của công trình (Như: điều kiện về địa chất công trình, địa hình, điều kiện thủy văn công trình…)

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định dựa vào thời gian thực hiện dự án và tiến độ phân bổ vốn hằng năm và chỉ số giá xây dựng phù hợp với xây dựng công trình, có tính đến khả năng biến động giá trong nước và quốc tế

1.3 Các cách xác định tổng mức đầu tư hiện nay

1.3.1 Sơ bộ về tổng mức đầu tư

Sơ bộ/ TMĐT dự án được tính theo công thức sau:

V = GBT, TĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (1.1) Trong đó:

V : Sơ bộ TMĐT/TMĐT của dự án đầu tư XD;

GBT, TĐC: Chi phí Bồi thường, Hỗ trợ và Tái định cư;

GXD : Chi phí Xây dựng;

GTB : Chi phí Thiết bị;

GQLDA: Chi phí Quản lý dự án;

GTV : Chi phí Tư vấn đầu tư xây dựng;

GK : Chi phí Khác;

GDP : Chi phí Dự phòng

Các phương pháp xác định Sơ bộ, Tộng mức đầu tư hiện nay được thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật hiện hành Sơ bộ TMĐT xây dựng của dự án được ước tính trên cơ sở

Trang 24

quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc hoặc năng lực phục vụ và tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác

1.3.2 Phương pháp xác định từ khối lượng theo TKCS và các yêu cầu khác của dự án

TMĐT xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục

vụ theo TKCS và suất vốn đầu tư tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, thời điểm lập TMĐT, khu vực đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án

1.3.3 Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã và đang thực hiện

TMĐT xây dựng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích sàn xây dựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, bộ phận kết cấu công trình và dữ liệu về chi phí của các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy

mô, công suất hoặc năng lực phục vụ Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính toán về thời điểm lập TMĐT, khu vực đầu tư xây dựng công trình và điều chỉnh, bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình

1.3.4 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình

TMĐT xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục

vụ theo TKCS và suất vốn đầu tư tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, thời điểm lập TMĐT, khu vực đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án

1.3.5 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư kết hợp

Kết hợp các phương pháp xác định nêu trên

Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo Kinh tế-Kỹ thuật đầu tư xây dựng thì phần dự toán xây dựng công trình thuộc TMĐT xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán

Trang 25

từ TKBVTC, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình

và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình, bao gồm: Chi phí Xây dựng; chi phí Thiết bị; chi phí QLDA; chi phí Tư vấn ĐTXD; chi phí Khác; chi phí dự phòng và chi phí Bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có)

1.4 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng ở một số nước

1.4.1 Tại Việt Nam

Việt Nam hiện nay theo báo cáo của Kiểm toán Nhà nước số lượng dự án chậm tiến độ, dự

án đội vốn lên rất lớn theo báo cáo gần nhất như sau:

Kiểm toán Nhà nước vừa chỉ ra một loạt dự án của Tổng công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) có vi phạm về quy định vay vốn là một trong những nguyên nhân khiến cho trần giải ngân vốn ODA của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 -

2020 đã vượt dự toán 36.950 tỷ đồng, dẫn đến vi phạm hạn mức vốn 300.000 tỷ đồng (bao gồm 10% dự phòng) đã được Quốc hội thông qua;

Kiểm toán Nhà nước dẫn báo cáo số 46/BC-BKHĐT ngày 25/01/2018 của Bộ Kế hoạch và đầu tư cho biết nhu cầu vốn ngoài nước cần bổ sung thêm là 109.630 tỷ đồng, trong đó khoản phát sinh nhưng chưa có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn khoảng 72.680 tỷ đồng;

Báo cáo cũng nêu các dự án đang thực hiện phải điều chỉnh tăng TMĐT cần được bổ sung

dự toán khoảng 25.000 tỷ đồng, trong đó riêng dự án tuyến Metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên tại TP.HCM tăng khoảng 20.000 tỷ đồng, và một số dự án chuyển đổi cơ chế tài chính

từ cho vay lại sang hình thức nhà nước đầu tư trực tiếp (4 dự án đường cao tốc của VEC và

Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng) trong trường hợp được Quốc hội chấp thuận cần được bổ sung 33.650 tỉ đồng;

Như vậy, nguyên nhân dẫn đến các dự án thay đổi TMĐT do nhiều nguyên nhân tuy nhiên trong đó có nguyên nhân xác định dự án không đúng dẫn đến TMĐT xây dựng sai dẫn đến một số hệ lụy cho nhà nước, cho các doanh nghiệp

Trang 26

1.4.2 Tại Trung Quốc

Giai đoạn đầu tư được gọi là giai đoạn quyết sách của dự án, TMĐT được thể hiện trong Báo cáo NCKT và được biểu thi bằng “ Ước tính đầu tư” việc xác định ước tính đầu tư được xác định theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phổ biến và thông dụng theo công thức sau:

S = U.Cv (1.2) Trong đó:

S: Công suất, năng lực đầu tư;

U: Ước toán đầu tư;

Cv: Ước toán đầu tư tương ứng bao gồm ước toán xây lắp, ước toán chi tiết thiết kế cơ bản khác

1.4.3 Tại Mỹ và một số nước áp dụng theo tiêu chuẩn Mỹ

Ở Mỹ và các nước sử dụng theo tiêu chuẩn Mỹ các cơ quan nhà nước không tổ chức xây dựng và ban hành bộ định mức, tiêu chuẩn thống nhất là cơ sở xác định TMĐT Tất cả các loại định mức, tiêu chuẩn chi phí dùng để xác định TMĐT thường do các công ty tư vấn có danh tiền biên soạn và cung cấp Tổ chức tư vấn địa phương thì căn cứ đặc điểm của khu vực mình đang hoạt động biên soạn các tiêu chuẩn trên foot vuông, foot khối nhà và công trình để tiêu chuẩn gốc cho toàn dự án mình quản lý Ngoài ra, riêng ở Mỹ, chính quyền các bang và chính quyền địa phương, các cấp khác có thể căn cứ vào dữ liệu do tự tổ chức tích lũy hoặc khai thác ở các công ty Tư vấn để biên soạn bộ định mức và tiêu chuẩn để tính TMĐT ở giai đoạn nghiên cứu khả thi

Theo tiêu chuẩn của Anh và Mỹ, TMĐT xây dựng tính toán bằng phương pháp khác nhau nhưng đều được xác định theo một trong hai cách

Cách 1 Dựa vào mức giá có sẵn trong đơn giá theo foot vuông, foot khối (Kết cấu và nội dung các chi phí), theo công thức tính như sau:

Trang 27

U = K.S.(Cxd + Ctb )+P (1.3) Trong đó:

S: Diện tích hay công suất của công trình tính theo foot vuông, foot khối, công suất, số căn

hộ, số dường bệnh,…

Cxd, Ctb : Chi phí xây dựng, Chi phí thiết bị tính cho một đơn vị diện tích, công suất

P: Tổng tiền cho các Chí phí khác thêm vào cho công trình

Cách 2 Dựa vào các công trình tương tự đã hoàn thành và thực hiện theo các bước sau Bước 1: Xác định hệ số quy mô (SF) giữa các công trình dự kiến (PS) và các công trình đã hoàn thành (CS):

SF = {PS; CS}

Bước 2: Từ hệ số quy mô (SF) xác định hệ số tổng giá xây dựng (TPM –Total price mutiplier) của công trình:

TPM = FS 0,9 (Đối với công trình có kỹ thuật đơn giản)

TPM = FS 0,6 (Đối với công trình có kỹ thuật phức tạp)

Bước 3: Giá xây dựng công trình so sánh với hệ số TMĐT xây dựng của công trình

Kết quả lược khảo tình hình quản lý các chỉ tiêu tính toán TMĐT ở một số nước khu vực

và trên thế giới cho thấy chỉ tiêu Kinh tế - Kỹ thuật tổng hợp giúp xác định Tổng mức đâù

tư xây dựng đầy đủ cho các loại công trình, hạng mục công trình, nó được các nhà Tư vấn xây dựng hoặc cơ quan thẩm quyền của nhà nước nghiên cứu xây dựng từ rất nhiều công trình xây dựng đã hoàn thành, đã được cấp thẩm quyền phê duyệt Chỉ tiêu được công bố thương xuyên và công bố rộng khắp, mỗi chi tiêu đều công bố rõ về đơn vị tính, về đặc điểm, qui mô, kết cấu và những thông số chủ yếu nhất Những quy định như vậy giúp cho

Trang 28

việc xác định TMĐT xây dựng có khả thi cao đối với chủ đầu tư và thường bảo đảm giới hạn cao nhất về dự trù vốn đầu tư

1.5 Một số nghiên cứu về rủi ro các tác giả

1.5.1 Nghiên cứu của Shou Qing Wang et al (2004)

Nghiên cứu xác định 28 yếu tố rủi ro gắn liền với dự án xây dựng quốc tế ở các quốc gia đang phát triển và phân loại chúng theo ba cấp độ: Đất nước, thị trường và dự án.Trong đó

có 22 yếu tố rủi ro được đánh giá theo hệ thống đánh giá linkert 7 cấp độ từ mức độ quan trọng đến cực kì quan trọng

Các yếu tố rủi ro quan trọng nhất:

1 Sự chấp thuận và cho phép;

2 Thay đổi trong luật pháp;

3 Sự gia tăng về thực thi pháp luật;

4 Khả năng tài chính của các đối tác địa phương;

5 Sự ổn định về chính trị;

6 Sự vượt chi phí;

7 Lạm phát và lãi suất;

8 Tham nhũng;

9 Chính sách quản lý của chính quyền;

10 Tác động của chính quyền vào chanh trấp;

11 Phán quyết giải quyết tranh chấp trong các dự án góp vốn đầu tư

Các rủi ro ở cấp độ đất nước quan trọng hơn ở cấp độ thị trường và rủi ro ở cấp độ thị trường lại quan trọng hơn ở cấp độ dự án Đối với mỗi biến rủi ro được xác định, tác giả đã

Trang 29

đề xuất và đánh giá các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của chúng Hầu hết các biện pháp giảm thiểu rủi ro xây dựng từ ý kiến của các đối tượng được phỏng vấn theo hệ thống đo lường 7 cấp độ Shou đề nghị rằng, khi giảm thiểu ảnh hưởng một biến rủi ro cụ thể, biện pháp hiệu quả hơn thì nên được ưu tiên trước Việc xét đến tầm quan trọng lớn hơn của các cấp độ phân hạng rủi ro cao hơn, các biện pháp giảm thiểu rủi ro nên được tập trung ưu tiên cho các cấp độ phân hạng rủi ro cao hơn Shou đã phát triển một mô hình rủi ro có tên gọi

là mô hình rủi ro của cặp mắt Alien (Alien Eyes’ Risk Model) dựa vào ba cấp độ phân hạng rủi ro và mối quan hệ ảnh hưởng giữa các biến Mô hình này có thể phân hạng tốt hơn các biến rủi ro và biểu diễn mối quan hệ ảnh hưởng giữa các biến tại các cấp độ phân hạng khác

nhau cũng như khám phá ra ảnh hưởng giảm thiểu của các biến rủi ro

1.5.2 Nghiên cứu của Seung Heon Han

Xây dựng mô hình quyết định đầu tư hay không đầu tư xét đến yếu tố rủi ro cho dự án đầu

tư quốc tế Han đưa ra quyết định xâm nhập đầu tư có xét đến các yếu tố rủi ro Tiêu chuẩn đánh giá quyết định xâm nhập đầu tư chủ yếu là lợi nhuận của dự án Nếu một dự án không thỏa tiêu chí lợi nhuận, thì các lợi ích tiềm tàng khác sẽ được xem xét theo một mô hình ra quyết định trên Han sử dụng phương pháp phân tích tác động chéo (Cross – impact ananlysis) để tóm lược các kiến thức về quyết định đầu tư hay không đầu tư vào biểu đồ thể hiện quan hệ nhân quả Biểu đồ này thể hiện cả sự phân loại các biến, lẫn mối quan hệ giữa các biến trong mô hình, đồng thời nó còn cung cấp cơ sở tính toán phục vụ việc ra

quyết định

Han xây dựng mô hình tác động CIA gồm 32 biến rủi ro tác động đến hiệu quả tổng thể của một dự án xây dựng quốc tế Các mối quan hệ tác động chéo trong mô hình không cố định

có thể điều chỉnh dễ dàng tùy theo điều kiện nước nhận đầu tư, điều kiện cụ thể của dự án

và thông tin hữu ích khi ra quyết định

Mô hình quyết định dựa vào phân tích tác động trực tiếp có một số ưu điểm:

1 Bao quát được phạm vi rộng lớn các biến có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định đầu

tư hay không đầu tư

Trang 30

2 Cung cấp được một bối cảnh tổng quát cho việc mô hình hóa mối quan hệ giữa các biến

ra quyết định

3 Cho phép người ra quyết định xét đến yếu tố bất định trong công thức ra quyết định và đánh giá được ảnh hưởng của yếu tố bất định đến thành quả dự án Thứ tư, mô hình còn cho phép người ra quyết định định nghĩa một biến đầu ra theo nhiều chiều Cuối cùng, mô hình cho phép người ra quyết định đánh giá các chiến lược ra quyết định khác nhau

1.5.3 Nghiên cứu của Low Sui Pheng, Liu Junying, and Sarah He

Các biện pháp quản lý các yếu tố rủi ro bên ngoài của các công ty xây dựng Trung Quốc ở Singapore, Low cùng các cộng sự thực hiện nghiên cứu để nhận biết rõ hơn về việc các công ty xây dựng Trung Quốc nhận diện các nguồn rủi ro bên ngoài thường gắn liền một

dự án xây dựng quốc tế như thế nào, cùng với cách thức quản lý quản lý rủi ro của họ trong quá trình thực hiện đầu tư xây

Ngoài ra, nghiên cứu còn nhấn mạnh việc thực hiện quản lý rủi ro trong các công ty này bởi vì chúng đang hoạt động ở và trong một môi trường hoạt động có nhiều các yếu tố rủi

ro khác nhau Để thực hiện nghiên cứu, Low đã thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi về thái độ và cách thức tổ chức quản lý rủi ro của các công ty xây dựng Trung Quốc hoạt động

ở Singapore

Low phân chia các nguồn rủi ro thành bốn mục chính là: rủi ro về kỹ thuật, rủi ro về tổ chức, rủi ro về dự án và các rủi ro bên ngoài dự án mang tính toàn cầu

1.5.4 Nghiên cứu của Nguyễn Nhật Khả Đăng Tri

Nghiên cứu xác định các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính dự án chung cư nhà ở xã hội TP.HCM, xếp hạng và phân tích rủi ro định tính các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính, phân tích rủi ro định lượng ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính dự án thông qua các chỉ tiêu NPV, IRR Từ đó, đề xuất một số phương án giảm thiểu sự tác động của rủi ro đến tài chính dự án

Trang 31

Nghiên cứu xác định được 30 yếu tố rủi ro thuộc 5 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính dự án:

1 Nhóm yếu tố liên quan đến kinh tế vĩ mô;

2 Nhóm yếu tố cơ chế, chính sách nhà nước;

3 Nhóm yếu tố liên quan hoạt động quản lý dự án;

4 Nhóm liên quan đến dự toán, ước lượng chi phí;

5 Nhóm yếu tố liên quan đến người sở hữu

ro về chính sách pháp luật, rui ro về thời gian liên quan tới độ phức tạp của địa hình, thủy văn chưa tính hết Các khoản mực chi phí: Chi phí Quản lý dự án, Chi phí Tư vấn, Chi phí khác, Chi phí dự phòng thường lấy theo tỷ lệ phần trăm (%) chưa phản ánh được thực chất của công trình, nếu đưa vào tính toán hiệu quả của dự án sẽ ảnh hưởng tới các chỉ tiêu NPV, IRR, B/C làm sai lệch kết quả tính toán Với việc áp dụng các công trình tương tự vào tính toán thì thời điểm tính toán và tính chất công trình liên quan đầu tư sẽ không phản ánh được hết do phân tích các yếu tố khác chưa sát với thực tế, thời điểm tính toán không phù hợp

Trang 32

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THIẾT VỀ RỦI RO VÀ VẬN DỤNG TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

2.1 Lý thuyết rủi ro

Cho đến nay chưa có định nghĩa thông nhất về rủi ro Các định nghĩa rất phong phú và đa dạng, nhưng nhìn chung lại có thể chia rủi ro theo hai dạng quan điểm như sau:

Rủi ro theo quan điểm truyền thống;

Rủi ro theo quan điểm hiện đại

Trong ĐTXD rủi ro có mối quan hệ gắn liền với chi phí sản xuất và chi phí sử dụng Mối quan được mô tả dưới dạng đồ thị

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa độ tin cậy và các chi phí sản xuất, sử dụng

Ở hình trên ta thấy rằng khi độ tin cậy càng cao thì chi phí sử dụng càng hiệu quả (chi phí thấp nhất), do đó việc quản lý rủi ro ở mức độ tin cậy cao (Tiệm cận tới 1) thì chi phí sử dụng cho dự án thấp nhất, mang lại hiệu quả về mặt đầu tư

Trang 33

2.1.1 Lý thiết rủi ro theo quan điểm truyền thống

Do con người chưa nhận thức hết các quy luật tư nhiên hoặc không đủ khả năng chế ngự hết những tác động của tự nhiên dù đã nhận biết được quy luật

Theo từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1995: “Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến” [1]

Theo Giáo sư Nguyễn Lân: “Rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là không may mắn” [2]

Theo từ điển Oxford định nghĩa: “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc thiệt hại”[3] Trong lĩnh vực kinh doanh tác giả Hồ Diệu định nghĩa: “Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp” [4]

Trong xây dựng hiện nay để né tránh rủi ro thì chuyển dịch rủi ro theo hợp đồng bảo hiểm giữa chủ đầu tư và đơn vị bảo hiểm

2.1.2 Lý thuyết rủi ro theo quan điểm hiện đại

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, con người đã nhận biết sâu sắc quy luật của tự nhiên và xã hội Từ đó quan niệm về rủi ro được cắt nghĩa đa chiều, mang tính khoa học và chủ động hơn Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, mang tính chất tích cực vừa mang tính chất tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người, cũng có thể mang lại những lợi ích (Lũ lụt, núi lửa dung nham, khai thác bô xít, ô nhiểm môi trường…) Nó được các nhà khoa học định nghĩa như sau:

Theo Fran Knight: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được” [5]

Theo Irving Preffer: “Rủi ro là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất” [6]

Trang 34

Theo Allan Willet: “Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi” [7]

Theo PMPOK: “Rủi ro là là một sự kiện hoặc một hoàn cảnh, nếu nó xảy ra sẽ có tác dụng tích cực hoặc tiêu cực với mục tiêu của dự án” [8]

Theo Nigel J Smith: “Rủi ro của một sự kiện nói đến kết quả xảy ra của sự kiện đó có thể tốt hơn hoặc xấu hơn so với kết quả có khả năng xảy ra nhất, và mỗi kết quả xảy ra gắn với một xác suất nhất định” [9]

2.2 Phân loại rủi ro

Trong việc xác định Tổng mức đầu tư xây dựng việc phân loại rủi ro là vấn đề quan trọng

và phức tạp, do những thay đổi nhanh chóng và khó lường của các loại rủi ro Trong bất kỳ công trình xây dựng nào thì cũng luôn tồn tại một số rủi ro rủi ro tác động đến khó khăn trong qua trình thi công, quản lý tiến độ, chất lượng và chí phí, giá bán của sản phẩm xây dựng, vận hành,…vv Nên việc quan tâm đến rủi ro và phân loại các loại rủi ro là điều quan trọng giúp chúng ta phân biệt để biết, nguồn gốc rủi ro, mức độ tác hại ra sao nếu xảy ra, tính toán, đo lường, đánh giá, đề xuất các giải pháp Việc phân loại theo các cách sau Theo tính chất khách quan hay chủ quan của rủi ro:

Thường chia thành rủi ro thuần túy (Khách quan) và rủi ro chủ quan, do sự suy tính của con người

Rủi ro thuần túy:

Có nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội kiếm lời;

Liên quan đến việc tài sản bị phá hủy;

Thường do thiên tai xảy ra;

Có ba trường hợp xảy ra: Tổn thất nhiều, tổn thất ít, không có tổn thất

Thực tế gây hại lớn về vật chất, tính mạng đều là rủi ro thuần túy;

Trang 35

Do thiên tai, lũ, bão, hạn hán, động đất,…

Do con người, vỡ đê, hỏa hoạn, sập cầu,…

Rủi ro suy tính mang tính chất suy đoán:

Liên quan đến quyết định lựa chọn của con người;

Nguy cơ tổn thất tồn tại song song với cơ hội kiếm lời;

Do hoạch định kế hoạch không phù hợp, do phán đoán dự báo sai;

Thường là các rủi ro khi đầu tư vào sản xuất, kinh doanh;

Phân biệt 2 loại rủi ro trên giúp định hướng được giải pháp, trong xây dựng người ta hạn chế rủi ro nêu trên bằng cách mua Bảo hiểm rủi ro cho công trình, như Bảo hiểm trong quá trình thi công, Bảo hiểm cho thiết kế,…vv

Theo hậu quả để lại cho các hoạt động của con người gồm:

Rủi ro số đông (Toàn cục và cơ bản):

Gây ra các tổn thất khách quan theo nguồn gốc và theo hậu quả gây ra

Không phải do cá nhân gây ra; Hậu quả của nó ảnh hướng tới số đông trong xã hội

Rủi ro bộ phận:

Xuất phát từ biến cố chủ quan của từng cá nhân (Nguyên nhân, hậu quả);

Ảnh hưởng tới một số ít người

Việc phân biệt 2 loại rủi ro trên giúp cho việc có nên hay không nên chia sẻ rủi ro trong cộng đồng xã hội, nếu rủi ro cục bộ có thể giúp đỡ bằng những đóng góp trợ giúp, nếu rủi

ro số đông thi việc chia sẽ trên sẻ không có tác dụng

Theo nguồn gốc phát sinh các rủi ro:

Trang 36

Rủi ro do các hiện tượng tự nhiên thường gây rủi ro thuần túy, để lại hậu quả rất nghiệm trọng;

Rủi ro do các môi trường vật chất

Rủi ro do các môi trường phi vật chất khác, phát sing rất nhiều rủi ro trong cuộc sống, là các môi trường kinh tế, xã hội, chính sách pháp luật, đường lối chính sách quốc gây rủi ro cho hoạt động của các tổ chức, việc thay đổi tỷ, lãi vay tín dụng… gây rủi ro cho các tổ chức kinh doanh

Theo khả khống chế của con người:

Rủi ro có thể khống chế và rủi ro không thể khống chế, rủi ro không thể chống đỡ nổi: thiên tai, dịch họa…đa số các rủi ro có thể chống đỡ hoặc hạn chế được thiệt hại

Theo phạm vi xuất hiện rủi ro: Gồm rủi ro chung và rủi ro cụ thể

Như vậy Phân loại rủi ro giúp định hình rủi ro, từ đó đề xuất giải pháp phòng ngừa hay xử

2.3 Các rủi ro thường gặp phải khi xác định tổng mức đầu tư

Rủi ro của dự án ĐTXD xuất hiện trong cả vòng đời của dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện thực hiện dự án; giai đoạn kết thúc dự án bàn giao đưa vào sử dụng và vận hành khai thác Trong 3 giai đoạn của dự án ĐTXD tác giả phân tích các rủi ro xuất hiện thường xuyên ảnh hưởng tới TMĐT của dự án ĐTXD thành 2 nhóm:

Nhóm rủi ro chung: Gắn chặt với môi trường chính trị, kinh tế, pháp luật

Nhóm rủi ro cụ thể: Gắn liền với xây dựng, sản xuất, kinh doanh

 Nhóm rủi ro chung

Trang 37

Bảng 2.1 Các nhân tố rủi ro chung của dự án

TT NHÓM YẾU TỐ RỦI RO CHUNG

6 Không đạt được hoặc không gia hạn hợp đồng,…

II CÁC RỦI RO THƯƠNG MẠI QUỐC GIA

7 Do lạm phát

8 Do tỷ lê lãi suất thay đổi

9 Do sản phẩm hàng hóa mất giá

10 Do chính sách ngoại hối

11 Do không chuyển đổi được ngoại tệ,…

III CÁC RỦI RO GẮN LIÊN MÔI TRƯỜNG PHÁP LUẬT

12 Do thay đổi chính sách pháp luật và quy định,

13 Do trì hoãn việc bồi thường và thi hành pháp luật

 Nhóm rủi ro cụ thể: Tác giả chia rủi ro thành 2 giai đoạn: Rủi ro trong thời gian thực

hiện dự án và rủi ro trong quá trình vận hành khai thác

Rủi ro trong thời gian thực hiện dự án tác giả nêu các tiêu chí rủi ro liên quan đến lập TMĐT theo bảng 2.2

Bảng 2.2 Các nhân tố rủi ro trong thời gian thực hiện dự án

TT CÁC RỦI RO TRONG THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Rủi ro theo các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng

2 Rủi ro đối với việc thực hiện và hoàn thành kế hoạch

3 Rủi ro vì đấu thầu

4 Rủi ro về cấp phát vốn đầu tư xây dựng

5 Rủi ro do sự phối hợp với thiết kế, giám sát, cung cấp, đơn vị thi công,

6 Rủi ro trong quá trình thi công xây dựng

7 Rủi ro trong quá trình thanh quyết toán

Trang 38

TT CÁC RỦI RO TRONG THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN

8 Rủi ro do sự chậm trễ trong thi công và cung ứng các yếu tố sản xuất

9 Rủi ro do phải phá đi làm lại

10 Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng

Rủi ro trong quá trình vận hành khai thác:

Bảng 2.3 Các nhân tố rủi ro trong quá trình vận hành khai thác

TT CÁC RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH KHAI THÁC

1 Rủi ro về trang thiết bị hạ tầng

2 Rủi ro về kỹ thuật và công nghệ thi công

3 Rủi ro về quản lý

4 Rủi ro về tăng chi phí lưu thông

5 Rủi ro do cán bộ công nhân vận hàng khai thác

6 Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng

7 Rủi ro trong quá trình vận hành

Trang 39

2.4 Quy trình nghiên cứu

2.4.1 Sơ đồ về trình tự nghiên cứu

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát Tác giả tìm hiểu các nghiên cứu đã công bố trước đó tập hợp phân loại các rủi ro trong các

dự án Bằng cách hỏi ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng từ Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công, các nhà khoa học và các

Trang 40

chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, tác giả tập hợp bảng câu hỏi theo các tiêu chí rủi ro sau đó phát triển và đưa ra câu hỏi thử nghiệm để khảo sát Quá trình khảo sát tác giả phân tích bảng câu hỏi khảo sát thử bằng phần mền IBM SPSS 22, phân loại và chỉnh sửa bảng câu hỏi sau đó phát hành lấy phiếu đánh giá đại trà để làm cơ sở cho phát triển các nội dung tiếp theo

: độ lệch chuẩn của trị trung bình mẫu

SX : độ lệch chuẩn của mẫu

E : Sai số cho phép (độ tin cậy) ;

Z : giá trị phân phối chuẩn được xác định theo hệ số độ tin cậy

Kích thước mẫu là hàm số phụ thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro (biểu thị bằng giá trị Z),

độ biến thiên của đám đông (ước lượng bằng độ lệch chuẩn) và khoảng tin cậy (sai số cho phép) Trên thực tế, việc tính toán kích thước mẫu phức tạp hơn nhiều so với công thức

Ngày đăng: 06/05/2020, 21:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w