Để đảm bảo hiệu quả thực hiện dự án, giải ngân hết vốn thì việc tham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng các dự án đầu tư cơ bản, đặ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ:“Nghiên cứu giải pháp nâng cao quản lý chất
lượng thi công xây dựng dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS.Lê Trung Thành, giảng viên trường Đại học Thủy Lợi
Các thông tin, số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào trước đây
TPHCM, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Huỳnh Thông
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp
đỡ tận tình của các giảng viên trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Lê Trung Thành, sự tham gia góp ý của đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng, với tên đề tài:
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng các dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre”
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với PGS.TS Lê Trung Thành,giảng viên trường Đại học Thủy Lợi đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết để tác giả hoàn thành được luận văn
Tác giả cũng xin cảm ơn các giảng viên trường Đại học Thủy Lợi, Ban lãnh đạo
Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre, các anh chị đồng nghiệp công tác tại Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình
Xin chân thành cảm ơn!
TPHCM, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Huỳnh Thông
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 6
1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng xây dựng công trình 6
1.1.1 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trên thế giới8 1.1.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam 11
1.1.3 Những khái niệm về chất lượng công trình xây dựng 11
1.1.4 Những khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng 12
1.1.5 Yêu cầu và cách thức về quản lý chất lượng công trình xây dựng 17
1.2 Các yếu tố tác động tới chất lượng công trình dân dụng 17
1.2.1 Khảo sát xây dựng công trình 17
1.2.2 Tư vấn xây dựng công trình 17
1.2.3 Thi công xây dựng công trình 18
1.3 Các chủ thể tham gia công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng 18
1.3.1 Chủ đầu tư 18
1.3.2 Tư vấn thiết kế, Khảo sát xây dựng công trình 19
1.3.3 Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 20
1.3.4 Nhà thầu thi công xây dựng công trình 20
1.4 Hệ thống tiêu chí đánh giá công tác tổ chức quản lý chất lượng công trình dân dụng 20
1.4.1 Hệ thống chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm để đánh giá công tác tổ chức quản lý chất lượng công trình 21
1.4.2 Yêu cầu về chất lượng sản phẩmtrong công tác tổ chức quản lý chất lượng công trình 22
Trang 4Kết luận Chương 1 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 24
2.1 Hệ thống quản lý chất lượng xây dựng hiện hành 24
2.1.1 Các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng xây dựng hiện hành 25
2.1.2 Vị trí và vai trò của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 25
2.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng ở công trường 31
2.2 Công tác giám sát chất lượng công trình dân dụng 31
2.2.1 Căn cứ pháp lý đảm bảo chất lượng công trình 34
2.2.2 Những điểm quan trọng trong công tác giám sát thi côngxây dựng công trình 36
2.2.3 Hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng công trình 37
2.3 Các mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình dân dụng 37
2.3.1 Kiểm tra chất lượng xây dựng công trình 38
2.3.2 Kiểm soát chất lượng xây dựng công trình 40
2.3.3 Kiểm soát chất lượng toàn diện xây dựng công trình 41
2.3.4 Quản lý chất lượng toàn diện xây dựng công trình 42
2.4 Phương pháp phân tích điều tra , sử lý sớ liệu 42
2.4.1Khái quát chung 42
2.4.2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu 46
2.4.3 Thống kê mẫu nghiên cứu 60
Kết luận Chương 2 61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC THÀNH PHỐ BẾN TRE 62
3.1 Các mô hình quản lý dự án đầu tư 63
3.2 Tình hình đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bến Tre 64
3.2.1 Quá trình đầu tư, thực hiện dự ántrên địa bàn tỉnh Bến Tre 65
3.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình tại tỉnh Bến Tre 73
3.2.3 Phân tích, đánh giá chung về chất lượng các dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre 77
Trang 53.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình trên địa
bàn thành phố Bến Tre 77
3.3.1 Tình hình công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình tại thành phố Bến Tre từ năm 2013 đến nay 80
3.3.2Chất lượng một số công trình điển hình tại địa phương 93
3.3.3Các vướng mắc thường gặp trong công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Bến Tre 94
3.3.4Phân tích những hạn chế về chất lượng của dự án điển hình tại thành phố Bến Tre 96
3.3.5Công tác tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình tại tỉnh Bến Tre 98
3.4 Công tác tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 98
3.4.1 Phân tích công tác tổ chức quản lý chất lượng các gói thầu đã hoàn thành trên địa bàn thành phố Bến Tre 101
3.4.2 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình 102
3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình 103
3.5 Giải pháp tăng cường quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre 103
3.5.1 Chất lượng vật tư, thiết bị 106
3.5.2 Quản lý tiến độ 108
3.5.3 Thời hạn pháp lệnh 108
3.5.4 Quy trình công nghệ 109
3.5.5 Năng lực sản xuất 112
3.5.6 An toàn và vệ sinh lao động 113
Kết luận Chương 3 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
1 Kết luận 116
2 Kiến nghị 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
- Việt Nam đang trên đà hội nhập và phát triển Chủ trương của Đảng và Nhà nước là tới năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Để đạt được mục tiêu đó, một trong những lĩnh vực trọng tâm đã và đang được nhà nước tập trung đầu tư với tỷ trọng lớn đó là xây dựng các công trình hiện đại từng bước đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước trong thời điểm hiện tại và tương lai
- Hiện nay do mật độ phát triển dân số ngày càng cao, nhất là ở các thành phố đô thị, nhu cầu vận chuyển đi lại lớn đã kéo theo đó là tình trạng tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường xảy ra khá phổ biến Do vậy việc đáp ứng đủ cơ sở hạ tầng giao thông đang là một vấn đề cấp thiết đặt ra đòi hỏi nhà nước cần có những giải pháp toàn diện và hiệu quả Trong những năm gần đây với sự tập trung đầu tư lớn của Nhà nước
từ nhiều nguồn vốn: vốn ngân sách, vốn vay tín dụng và nguồn vốn xã hội…, trên khắp cả nước đã có sự phát triển vượt bậc về số lượng công trình Nhiều công trình có quy mô lớn đã hoàn thành đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả to lớn về kinh tế và xã hội ví dụ như đường Hồ Chí Minh, hầm Hải Vân, cầu Bãi Cháy, cầu Thanh Trì, đường cao tốc Láng – Hòa Lạc, hầm vượt sông Sài Gòn, tuyến Cao tốc Nội Bài - Lào Cai Cầu Nhật Tân…hiện có rất nhiều công trình lớn đang được triển khai xây dựng như TP HCM - Long Thành - Dầu Giây, Bến Lức - Long Thành, Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Hà Nội - Hải Phòng và đang xúc tiến chuẩn bị đầu tư tuyến Dầu Giây - Phan Thiết theo hình thức PPP Trong số này, dự án thành phần 2 của cao tốc TP HCM - Long Thành - Dầu Giây đã hoàn thành và đưa vào khai thác đoạn km4+000 - km23+900, hiện Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc VN (VEC) đang đốc thúc triển khai nốt đoạn Km23+900 - Km54+983 các tuyến đường sắt cao tốc nội đô, đường sắt cao tốc Bắc Nam.khỏi động dự án Cầu Đại Ngãi và cầu Châu Đốc
- Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển vượt bậc của lĩnh vực xây dựng công trình vẫn còn nhiều tồn tại cần phải giải quyết nhất là vấn đề chất lượng công trình Như chúng ta đã biết thời gian qua đã có nhiều công trình quy mô từ nhỏ đến lớn khi đưa vào sử dụng không đảm bảo chất lượng để xảy ra sự cố gây mất an toàn và thiệt hại
Trang 8lớn về kinh tế cũng như tính mạng con người như lún cầu Văn Thánh, gãy dầm cầu Trung Lương… và điển hình mới đây là vụ sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ, cầu vành đai 3 Linh Đàm – Nguyễn Trãi.Đứt dây cáp máy cẩu trên đường Nguyễn Trãi ngày 6/11/2014 tuyến đường sắt cát linh
- Thành phố Bến Tre nằm phía Đông Bắc tỉnh Bến Tre trên bờ Nam sông Tiền là một trung tâm kinh tế thuộc tiểu vùng phía Đông Bắc vùng ĐBSCL Là trung tâm kinh
tế, văn hóa, xã hội với nền kinh tế phát triển đa lĩnh vực (công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, dịch vụ,…) của tỉnh Bến Tre Có tọa độ địa lý 10014’25’’ vĩ độ Bắc và
106022’44” kinh độ Đông Thành phố Bến Tre có ranh giới như sau:
+ Phía Bắc và Đông giáp huyện Châu Thành
+ Phía Nam giáp huyện Giồng Trôm
+ Phía Tây giáp sông Hàm Luông, ngăn cách với huyện Mỏ Cày Bắc
- Thành phố Bến Tre cách thành phố Hồ Chí Minh 87km theo Quốc lộ 1A và Quốc lộ 60, cách thành phố Mỹ Tho khoảng 15km, cách thành phố Cần Thơ khoảng 110km theo Quốc Lộ 1A và Quốc Lộ 57 Quốc lộ 60 đi qua nối các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng Đây là tuyến giao thông huyết mạch ven biển Đông, có ý nghĩa quan trọng về an ninh Quốc phòng, có vai trò quan trọng việc kết nối chuỗi các đô thị
từ thành phố Hồ Chí Minh-Long An-Tiền Giang-Bến Tre đến Trà Vinh-Sóc Trăng
- Năm 2011, tỉnh Bến Tre đã lập “Đề án xây dựng thành phố Bến Tre đạt chuẩn
đô thị loại II trước năm 2020” Mục tiêu của Đề án là xây dựng thành phố ngày càng xứng tầm là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân thành phố
- Xây dựng thành phố Bến Tre đạt chuẩn đô thị loại II là một chủ trương lớn, mang tính chiến lược, có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của thành phố Vì vậy thời gian qua tỉnh Bến Tre đã đầu tư rất nhiều vào lĩnh vực xây dựng, tập trung chủ yếu vào các công trình giao thông nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng dân dụng,
Để các tiêu chí xây dựng đô thị loại II được thực hiện đạt chất lượng và đúng thời gian quy định, thành phố Bến Tre cũng đã và đang huy động tối đa các nguồn vốn phục vụ cho đầu tư phát triển đô thị; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các công trình
đã và đang triển khai; nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng các công trình
Trang 9Hình 1 1: Vị trí địa lý tỉnh Bến Tre trong khu vực ĐBSCL
- Trong các năm qua, Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre giao nhiệm vụ kế hoạch xây dựng cơ bản rất sớm nên Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre có điều kiện thuận lợi và chủ động hơn cho việc triển khai thực hiện kế hoạch Để đảm bảo hiệu quả thực hiện dự án, giải ngân hết vốn thì việc tham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng các dự án đầu tư cơ bản, đặc biệt là xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Bến Tre là việc làm rất cần thiết và cấp bách
- Trên địa bàn thành phố Bến Tre, có một số công trình sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre thực hiện quản lý Trong quá trình triển khai thực hiện thi công xây dựng công trình, tại nhiều công trình vẫn còn hiện tượng sai sót trong thiết kế, thi công sai thiết
kế, không đảm bảo tiến độ thi công, sau khi bàn giao đã nhanh chống bị hư hỏng, xuống cấp Nguyên nhân dẫn đến là do chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát, các cơ quan liên quan đã có sự buông lỏng quản lý, giám sát không chặt chẽ, hoặc lý do khác
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng các dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre”, với hy vọng bằng những kiến thức và kinh nghiệm có
Thành phố Bến Tre
Trang 10được trong quá trình công tác của bản thân sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý chất lượng thi công xây dựng các dự án tại thành phố Bến Tre trong thời gian tới
2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng tại các dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre, góp phần hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trên địa bàn thành
phố Bến Tre
3.Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng tại các
dự án dân dụng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre
- Thời gian nghiên cứu: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động quản lý chất lượng thi công xây dựng các dự án dân dụng của Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre từ năm 2013 đến nay
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng, Luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực xây dựng, của Nhà nước vào nhu cầu của người dân
- Tiếp cận các thể chế, các chính sách quy định trong ngành xây dựng
- Tiếp cận các thông tin dự án
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập và xử lý thông tin liên quan
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp phân tích trọng số của các yếu tố ảnh hưởng (SPSS)
- Phương pháp nghiên cứu chuyên gia
5 Kết quả dự kiến đạt được
Trang 11- Luận văn nêu tổng quan và đánh giá thực trạng về công tác quản lý chất lượng xây dựng tại tỉnh Bến Tre, tìm hiểu hệ thống quản lý chất lượng xây dựng hiện hành,
so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước và của vùng
- Phân tích, xem xét tình hình thực tế để chỉ ra những ưu điểm và những tồn đọng chưa thực hiện được đối với công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng các dự án tại thành phố Bến Tre
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng các dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương, kết cấu trong 121 trang: Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình dân dụng Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng xây dựng công trình dân dụng Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng các dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 1.1Tổng quan về quản lý chất lượng xây dựng công trình
1.1.1 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trên thế
giới
1.1.1.1 QLCL công trình xây dựng ở một số nước trên thế giới
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia Do vậy, quản lý chất lượng công trình
xây dựng là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm
Ở Mỹ: Dùng mô hình 3 bên để quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng trong
quá trình xây dựng Bên thứ nhất là nhà thầu người sản xuất tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình Bên thứ 2 là sự chứng nhận của bên mua (là chủ đầu tư thông qua
tư vấn giám sát) về chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn và các quy định của công trình hay không Bên thứ 3 là sự đánh giá độc lập nhằm định lượng chính xác phục vụ mục đích bảo hiểm hoặc khi giải quyết tranh chấp
Ở Pháp: (1)Từ điểm xuất phát: Quản lý chất lượng của pháp dựa trên bảo hiểm
bắt buộc đối với công trình xây dựng các hãng bảo hiểm từ chối bảo hiểm cho công
trình khi công trình không có đánh giá về chất lượng (2) Quan điểm quản lý chất
lượng: Ngăn ngừa là chính Dựa trên kết quả thống kê đưa ra các công việc giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra chất lượng kém
- Nội dung kiểm tra:
+ Phê duyệt thiết kế: Chất lượng thiết kế
+ Thi công: Biện pháp thi công, cách tổ chức thi công
Trang 13+ Mức độ vững chắc của công trình
+ An toàn PCCC và ATLĐ
+ Tiện nghi cho người sử dụng
- Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng công trình: 2% tổng giá thành
- Bảo hành và bảo trì: Luật quy định, các chủ thể có trách nhiệm bảo hành và bảo trì sản phẩm của mình trong vòng 10 năm
- Cưỡng chế bảo hiểm công trình xây dựng: Công ty bảo hiểm tích cực thúc đẩy thực hiện chế độ giám sát quản lý chất lượng chặt trong giai đoạn thi công nhằm đảm bảo chất lượng công trình thì công ty bảo hiểm không phải gánh chịu chi phí sửa chữa, duy tu công trình
Ở Trung Quốc: Chủ tịch Đặng Tiểu Bình chỉ rõ ” Chúng ta cần phải học cách
sử dụng phương pháp kinh tế Tự mình không hiểu thì phải học tập những người biết, học tập phương pháp quản lý tiên tiến nước ngoài” áp dụng thí điểm thành công từ năm 1996 được áp dụng toàn diện ở nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa Đây là công việc thuộc phạm vi trách nhiệm chủ đầu tư và được ủy thác cho một tổ chức chuyên nghiệp hóa để thực hiện việc giám sát quản lý đối với toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng một công trình Điều quan trọng trong giám sát quản lý không chỉ nằm ở ” giám sát” mà còn nằm nhiều ở ”quản lý” nghĩa là phải giúp chủ đầu tư quản lý toàn bộ công trình về 3 mặt kiểm soát đầu tư, kiểm soát tiến độ và kiểm soát chất lượng nhằm phát huy hiệu quả cao nhất của dự án
Ở Cộng hòa Liên bang Nga: UBNN về xây dựng chịu trách nhiệm giúp chính
phủ thống nhất QLNN về CLCTXD trên toàn lãnh thổ Giúp cho Bộ trưởng chủ nhiệm
Ủy ban thực hiện chức năng QLNN về CLCTXD là Tổng cục QLNN về CLCTXD Liên ban cùng hệ thống của mình Lực lượng cán bộ công chức được quản lý chặt chẽ
về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ Họ muốn được tuyển chọn phải qua các khóa học và thi để được cấp thẻ và sau 3 năm lại sát hạch UBND về XD Liên bang Nga coi việc xây dựng đội ngũ kỹ sư tư vấn giám sát có tính chuyên nghiệp cao mang tính quyết định của tiến trình đổi mới công tác QLCLCTXD
Trang 14Ở Nhật bản: (1) Coi trọng công tác thi công: Nhật Bản có một hệ thống quy
phạm pháp luật quy định chặt chẽ công tác giám sát thi công và cơ cấu hệ thống kiểm tra, như Luật thúc đẩy đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình công chính, Luật Tài chính công, Luật thúc đẩy công tác đảm bảo chất lượng công trình công chính Các tiêu chuẩn kỹ thuật dùng cho kiểm tra sẽ do các Cục phát triển vùng biên soạn, còn nội dung kiểm tra trong công tác giám sát do cán bộ nhà nước trực tiếp thực hiện (2) Chế độ bảo trì nghiêm ngặt: Bảo trì được coi là một trong những khâu đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng như giảm thiểu chi phí vận hành Bảo trì được quy định chặt chẽ bằng hệ thống các Luật, văn bản quy phạm pháp luật, bắt buộc chủ sở hữu và người sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì và cập nhật thường xuyên cần phải tuần thủ về công trình Khi một khiếm khuyết về công trình được phát hiện thì chủ sở hữu phải khẩn trương sửa chữa
và báo cáo kết quả với cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra
Ở Singapore: Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự
án đầu tư xây dựng Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu
về quy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường thì mới được cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt Ở Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp Giám sát xây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện Họ nhận sự ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả 02 trường hợp Nhà nước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việc giám sát Do vậy, các chủ đầu tư phải mời kỹ sư tư vấn giám sát để giám sát công trình xây dựng Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát Họ nhất thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định Chính phủ không cho phép các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại, cũng không cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giao việc Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và kinh nghiệm của các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc
Trang 151.1.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam
1.1.2.1 Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng Việt Nam:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế liên tục, quy mô hoạt động trong những năm gần đây ngày càng mở rộng Chỉ trong một thời gian ngắn ngành xây dựng cũng đạt được thành tựu khả quản, có khả năng tiếp cận và làm chủ các công nghệ, kỹ thuật xây dựng hiện đại của thế giới, tạo ra sự thay đổi quan trọng trong nhận thức về quản
lý chất lượng công trình xây dựng cũng như trong quản lý dự án đầu tư
Chất lượng công trình xây dựng là vấn đề hết sức quan trọng, nó có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bền vững Đặc biệt ở nước ta vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân chiếm tỷ trọng rất lớn trong thu nhập quốc dân, cả nước là một công trình xây dựng Vì vậy để tăng cường quản lý dự án, chất lượng công trình xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương đã:
- Ban hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Đề ra các chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán
bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng
- Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng tại các Hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định
- Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO
9001 - 2000, tuyên dương các đơn vị đăng ký và đạt công trình huy chương vàng chất lượng cao của ngành, công trình chất lượng tiêu biểu của liên ngành
Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp quản lý đó về cơ bản đã đủ điều kiện để tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan cấp trên chủ đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý, các
Trang 16nhà thầu (khảo sát, tư vấn lập dự án đầu tư, xây lắp) thực hiện đầy đủ các chức năng của mình một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý, quy phạm nghiệm thu công trình xây dựng
Tuy nhiên trong quá trình áp dụng các văn bản pháp quy vào thực tế còn nhiều vấn đề cần thiết phải sửa đổi bổ sung nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, đó là:
- Những quy định về việc đảm bảo chất lượng công trình xây dựng trong Luật Đấu thầu còn thiếu cụ thể và chưa cân đối giữa yếu tố chất lượng và giá dự thầu Đó là những quy định có liên quan đến đánh giá năng lực nhà thầu, quy định về chất lượng công trình hồ sơ mời thầu Đặc biệt là quy định việc lựa chọn đơn vị trúng thầu chủ yếu lại căn cứ vào giá dự tầu thấp nhất mà chưa tính một cách đầy đủ đến yếu tố đảm bảo chất lượng đến hiệu quả đầu tư cả vòng đời dự án
- Những quy định chế tài xử lý, phân rõ trách nhiệm của các tổ chức cá nhân trong quản lý chất lượng còn thiếu cụ thể Chế tài chưa đủ mạnh để răn đe phòng ngừa:
- Đối với giai đoạn lập dự án, thiết kế, khảo sát đó là những quy định chế tài đối với chủ đầu tư khi vi phạm trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, đối với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thẩm định là những quy định chế tài khi họ vi phạm các quy định về quản lý chất lượng
- Đối với giai đoạn xây dựng đó là những điều quy định chế tài đối với các chủ thể về quản lý chất lượng trong quá trình đấu thầu, xây dựng bảo hành, bảo trì
Cần có chế tài cụ thể vi phạm điều nào, điểm nào thì xử lý thế nào? Phạt bao nhiêu tiền, bao nhiêu % giá trị hợp đồng, đưa vào danh sách “đen”, cấm có thời hạn, vi phạm thế nào thì thu hồi giấy phép kinh doanh, gây hậu quả mức nào thì truy cứu trách nhiệm hình sự…
- Các hoạt động về xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp đến con người, môi trường, đến tài sản Các doanh nghiệp hoạt động xây dựng phải là các doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện Vì vậy cần phải ban hành các quy định về năng lực của tổ chức này với các quy định trong giấy phép kinh doanh phù hợp với từng cấp công trình (ở Trung Quốc
Trang 17doanh nghiệp xây lắp chia là 4 cấp, tư vấn 3 cấp do Nhà nước cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng)
- Về công tác đào tạo còn mất cân đối giữa thầy và thợ, đặc biệt là đội ngũ đốc công, thợ cả Công tác đào tạo cán bộ quản lý dự án, chủ đầu tư chưa được coi trọng, nhiều chủ đầu tư, ban quản lý dự án làm trái ngành trái nghề, không đủ trình độ năng lực lại không được đào tạo kiến thức quản lý dự án
- Công tác thanh tra, kiểm tra xây dựng, quản lý chất lượng xây dựng còn chưa được coi trọng đúng mức và hoạt động còn hạn chế, thiếu một mạng lưới kiểm định chất lượng xây dựng trong phạm vi cả nước, đặc biệt là nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức này còn hạn chế
1.1.3Những khái niệm về chất lượng công trình xây dựng
- Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn
- Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh
tế Để đạt được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng nhưng yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của Chủ đầu tư)
và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng
Sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình xây dựng (CLCTXD):
Trang 181.1.4Những khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp những hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy địnhtrong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quantrong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình
- Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng
- Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lậpchính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát đảm bảo và cải tiến chất lượng
Đối với các dự án thì quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra theo các quy định hiện hành Nó bao hàm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng
1.1.5 Yêu cầu và cách thức quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.5.1Yêu cầu quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản
lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình
và nghiệm thu công trình xây dựng của Chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sát tác giả theo quy định
- Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng:
Trang 19+ Đây là công việc của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về CLCTXD của chính quyền các cấp Các cơ quan này phải chịu trách nhiệm về tình hình chất lượng công trình được phân cấp cụ thể tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
+ Về bản chất của hoạt động giám sát quản lý nhà nước là theo chiều rộng có tính
vĩ mô, tính cưỡng chế của cơ quan công quyền Phương thức quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng được mô tả ở sơ đồ sau:
Quá trình tạo ra sản phẩm
Hướng dẫn và kiểm tra
Hệ thống tổ chức
Thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Văn bản Quy
phạm pháp luật
Hình 1.2: Quá trình hỗ trợ để tạo ra sản phẩm có chất
lượng
Trang 20Hình 1 3 : Phương thức QLNN về CLCTXD
- Trong quá trình thiết kế:
+ Một thiết kế có chất lượng, chắc chắn, phù hợp với điều kiện sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp để chất lượng sản phẩm Để đảm bảo chất lượng trong khâu thiết kế, nhà sản xuất phải đảm bảo việc thu thập đầy đủ, chính xác các yêu cầu của khách hàng Muốn thế, bản thân quá trình thu thập thông tin về nhu cầu khách hàng phải được đảm bảo chất lượng Các yêu cầu này phải được chuyển thành các đặc tính của sản phẩm để làm sao thỏa mãn được khách hàng nhiều nhất với chi phí hợp lý
+ Với nguyên tắc trên thì để đảm bảo chất lượng thiết kế công trình xây dựng thì phải thực hiện các biện pháp mà đã nêu ở các phần trên, đó là: nhà thầu thiết kế phải thiết kế theo nhiệm vụ thiết kế xây dựng đã được Chủ đầu tư phê duyệt; Chủ đầu tư phải thực hiện thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình theo quy định của pháp luật
- Trong quá trình sản xuất:
Quản lý nhà nước về chất lượng CTXD
Văn bản pháp lý
Quá trình tạo
ra sản phẩm
Nhu cầu của
khách hàng
Thỏa mản nhu cầu của khách hàng
Trang 21+ Sau khi có được các thiết kế đảm bảo chất lượng, trong quá trình sản xuất phai đảm bảoviệc khai thác một cách hiệu quả nhất các thiết bị, dây chuyền công nghệ đã lựa chọn để sản xuất ra các sản phẩm có những tính năng kỹ thuật phù hợp với thiết kế, đảm bảo mức chất lượng của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường
+ Trong thi công xây dựng công trình việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình đã được quy định một cách chặt chẽ như sau: Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình; tổ chức thực hiện theo đúng các quy định về chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn môi trường, an toàn vận hành, sử dụng công trình theo quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực đối với các hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa và chứng nhận phù hợp
về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu; tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
- Trong quá trình sử dụng sản phẩm: Thỏa mãn các khiếu nại khi cung cấp sản
phẩm có chất lượng thấp
+ Khi nhà sản xuất cung cấp sản phẩm có chất lượng thấp, thông thường khách hàng chỉ khiếu nại đối với sản phẩm đắt tiền, còn những sản phẩm rẻ tiền đôi khi người tiêu dùng bỏ qua Vì thế, những thông tin về chất lượng thấp của sản phẩm nào
đó không đến được nhà sản xuất khi người tiêu dùng tìm mua sản phẩm tương tự của hãng khác Các nhà sản xuất phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để có thể thu thập được những khiếu nại, những điểm không hài lòng của khách hàng, ngay cả đối với những sản phẩm rẻ tiền
+ Tuy nhiên, việc giải quyết những phiền hà, khiếu nại của khách hàng có hiệu quả hay không, triệt để hay không tùy thuộc vào thái độ và cách tổ chức của nhà sản xuất Các nhà sản xuất có trách nhiệm thường xuyên triển khai những biện pháp đáng tin cậy để đảm bảo nghe được những ý kiến phản hồi của khách hàng Họ luôn luôn cố gắng thỏa mãn một cách đầy đủ nhất mọi yêu cầu của khách hàng và luôn coi “khách hàng là luôn luôn đúng”
Trang 22+ Các nhà thầu thi công xây dựng luôn phải thu nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng, đó chính là Chủ đầu tư hoặc chủ quản lý, chủ sử dụng công trình Khắc phục những khuyết điểm do khách hàng phát hiện để chất lượng công trình được đảm bảo theo yêu cầu thiết kế, tổ chức kỹ thuật áp dụng và khai thác, sử dụng theo tuổi thọ công trình
- Ấn định thời gian bảo hành:
+ Bảo hành là một hoạt động cần thiết và quan trọng để đảm bảo chất lượng trong quá trình sử dụng, ấn định thời gian bảo hành chính xác và hợp lý sẽ khiến cho người tiêu dùng thỏa mãn nhiều hơn Song thông thường mọi khách hàng đều biết rằng một phần chi phí cho việc bảo hành đã được tính trong giá cả sản phẩm Do đó, có thể nói rằng bảo hành, bảo dưỡng kỹ thuật là sự thỏa thuận giữa người kinh doanh và người tiêu dùng Thuận lợi cho người tiêu dùng càng nhiều thì uy tín của nhà kinh doanh và lợi nhuận của họ càng cao
+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình phải thực hiện bảo hành công trình, thiết bị với thời hạn theo quy định
- Lập các trạm bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và cung cấp phụ tùng thay thế:
Đây là việc không kém phần quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng của sản phẩm khi sử dụng Độ tin cậy, tuổi thọ của sản phẩm chỉ được xác định trong quá trình tiêu dùng Không thể sản xuất ra các sản phẩm có trục trặc trong quá trình khai thác,
sử dụng, vì vậy cần thiết phải lập các trạm bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ và thường xuyên ở mọi nơi để:Đảm bảo uy tín cho nhà sản xuất;đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng;thu nhập các thông tin thị trường
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng:
+ Việc sử dụng không đúng, vận hành trong những điều kiện bất thường, kiểm tra bảo dưỡng định kỳ không đầy đủ có thể làm nảy sinh những trục trặc trong quá trình
sử dụng, thậm chí có thể làm hư hỏng sản phẩm Đối với các sản phẩm có thời gian sử dụng dài cần phải có tài liệu hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn kiểm tra định kỳ thật chi tiết Đây là trách nhiệm của nhà sản xuất Tài liệu cần in cả bằng tiếng địa phương và
Trang 23nêu rõ quyền lợi mà người tiêu dùng được thụ hưởng khi sử dụng sản phẩm và trách nhiệm của nhà sản xuất khi phát sinh những trục trặc
+ Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt nên việc hướng dẫn khai thác, vận hành công trình bao gồm cả thiết bị lắp đặt trong công trình (thiết bị công trình và thiết bị công nghệ) là hết sức cần thiết Nhà thầu thiết kế phải chịu trách nhiệm trong việc soạn thảo quy trình bảo trì và vận hành, khai thác công trình xây dựng
1.2 Các yếu tố tác động tới chất lượng công trình dân dụng
1.2.1Khảo sát xây dựng công trình
- Năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng
- Trình độ lao động, máy móc, công nghệ áp dụng của nhà thầu khảo sát xây dựng
- Điều kiện tự nhiên
- Phương pháp, nhiệm vụ, kết quả khảo sát
- Giám sát công tác khảo sát xây dựng: Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát khối lượng khảo sát và việc thực hiện quy trình khảo sát theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt
1.2.2Tư vấn xây dựng công trình
- Năng lực hành nghề tư vấn hoạt động xây dựng
- Bộ phận kiểm soát chất lượng (QC): Giám sát tác giả, quy trình bảo trì hoặc biện pháp thi công chỉ đạo
1.2.3 Thi công xây dựng công trình
- Khả năng tài chính của chủ đầu tư và nhà thầu
- Năng lực của ban quản lý dự án, tổ chức quản lý công trường và giám sát thi công xây dựng công trình
- Sự biến động giá cả thị trường
Trang 24- Công việc phát sinh trong quá trình thi công
- Trình độ lao động, máy móc, công nghệ áp dụng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
- Cơ chế chính sách của nhà nước Cơ quan quản lý chất lượng
- Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu để thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- Chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
1.3 Các chủ thể tham gia công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng
Hình 1.4: Các chủ thể tham gia QLCLCT
1.3.1Chủ đầu tư
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do mình quản lý (nếu thành lập Ban quản lý dự án thì phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định)
- Ký kết hợp đồng giao nhận thầu với những tổ chức tư vấn xây dựng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định hiện hành
- Được phép yêu cầu những đơn vị liên quan theo hợp đồng giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc, … có quyền từ chối nghiệm thu và đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết
Chủ đầu tư (Ban QLDA)
Tư vấn giám sát Nhà thầu thi công
Trang 25- Được phép thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định
1.3.2 Tư vấn thiết kế, Khảo sát xây dựng công trình
để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế, thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp theo quy định và không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác
+ Việc nghiệm thu sản phẩm thiết kế phải lập biên bản, nêu rõ sai sót (nếu có), thời gian khắc phục, bổ sung và kết luận về chất lượng
1.3.3 Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
Trang 26- Phải có bộ phận chuyên trách đảm bảo duy trì hoạt động giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp, từ khi khởi công đến khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
- Lập hệ thống quản lý chất lượng, đề cương, kế hoạch và biện pháp thực hiện giám sát phù hợp với yêu cầu của dự án
- Kiểm tra các điều kiện khởi công, năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công, chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình
- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công
- Giúp chủ đầu tư lập báo cáo định kỳ về chất lượng công trình xây dựng theo quy định, dừng thi công, lập biên bản khi nhà thầu vi phạm chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng
- Từ chối nghiệm thu các sản phẩm không đảm bảo chất lượng (lý do từ chối phải thể hiện bằng văn bản)
1.3.4Nhà thầu thi công xây dựng công trình
- Phải đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường cho công trình đang thi công và những công trình khác xung quanh
- Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu
tư và xây dựng, phù hợp với năng lực, thi công đúng thiết kế được duyệt
- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về thi công xây lắp công trình
- Vật liệu thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có chứng nhận về quản lý chất lượng
1.4 Hệ thống tiêu chí đánh giá công tác tổ chức quản lý chất lượng công trình dân dụng
1.4.1 Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm để đánh giá công tác tổ chức quản lý chất lượng công trình
- Nhóm vật liệu xây dựng: Cốt liệu thô, chất kết dính, vật liệu làm tường, vật liệu
Trang 27cách nhiệt, polime, vật liệu lợp, vật liệu chống thấm, kính và sản phẩm kính
- Các kết cấu xây dựng: Kết cấu gạch đá, bê tông, bê tông cốt thép, kết cấu gỗ và các cấu kiện xi măng
- Thiết bị kỹ thuật của nhà, công trình: Thiết bị vệ sinh; thang máy; thiết bị cửa sổ; cửa ra vào, cổng và cửa mái
- Trang bị và công cụ: Các trang bị cầm tay
- Nhà, công trình và cấu kiện: Các bộ phận, cấu kiện nhà và công trình xây dựng
1.4.2 Yêu cầu chất lượng sản phẩm trong công tác tổ chức quản lý chất lượng công trình
Chất lượng sản phẩm được đặc trưng bởi các yêu cầu sau:
- Các chỉ tiêu trình độ kỹ thuật: Tổ hợp các chỉ tiêu kỹ thuật về chất lượng sản
phẩm, đặc trưng cho sự phù hợp của sản phẩm với các mẫu tốt ở trong nước và ngoài nước, có kể đến sự phát triển kỹ thuật và công nghệ
+ Chỉ tiêu chức năng: Độ cứng, độ bền, độ chống nứt, độ chịu lửa, tính ổn định
về động đất, tính chống ẩm, độ chịu bức xạ mặt trời, cách nhiệt, cách âm, thông sáng
+ Chỉ tiêu kết cấu, cấu tạo: Kích thước hình học, hình dạng, thành phần, cấu trúc, định lượng về mức độ hoàn thiện và tiến bộ kỹ thuật của sản phẩm
+ Chỉ tiêu độ bền (tuổi thọ, thời gian bảo quản): Xác xuất bị hư hỏng hoặc mất phẩm chất, tính chống gỉ, thời gian phục vụ, thời gian và điều kiện bảo quản
+ Chỉ tiêu sửa chữa: Thời gian chi phí về lao động sản xuất và giá thành khôi phục hư hỏng
+ Chỉ tiêu về công nghệ: Chi phí về lao động, vật liệu, năng lượng, mức độ cơ giới hóa, tự động hóa
+ Chỉ tiêu vận chuyển: Khối lượng, kích thước Chi phí về vật liệu, lao động đóng gói, khả năng chứa
Trang 28+ Chỉ tiêu phối hợp của sản phẩm: Đặc trưng định lượng xác định khả năng lắp lẫn của kết cấu và mối nối xây dựng, sự liên kết giữa các cấu kiện của nhà và công trình , thời hạn phục vụ của công trình
+ Chỉ tiêu về công thái học: Chế độ nhiệt, mức độ độc hại, độ bụi, độ rung động + Chỉ tiêu thẩm mỹ: Sự biểu thị nghệ thuật, hình dạng bề ngoài, chất lượng mặt ngoài
- Tính ổn định của chỉ tiêu chất lượng: Tổ hợp các chỉ tiêu chất lượng đặc trưng
cho mức độ phù hợp của sản phẩm với các tiêu chuẩn, quy phạm và yêu cầu kỹ thuật phù hợp với tính ổn định, quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất các sản phẩm
+ Chỉ tiêu đồng nhất: Các đặc trưng về sự không đồng nhất của các thông số hoặc không đồng nhất giữa các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, độ chênh lệch giữa các trị số biểu thị chất lượng sản phẩm so với tiêu chuẩn, định mức, hệ số biến đổi tính chất cơ bản
+ Chỉ tiêu tuân thủ tiêu chuẩn và thiết kế: Các chỉ tiêu phù hợp yêu cầu trong tiêu chuẩn, quy phạm và hồ sơ thiết kế, phần trăm phế phẩm, chất lượng hàng không đúng quy cách
- Chỉ tiêu kinh tế: Tổ hợp các chỉ tiêu chất lượng đặc trưng và hiệu quả kinh tế
trong nền kinh tế quốc dân như là: Vốn đầu tư, giá thành, suất lợi nhuận, hiệu quả kinh
tế hàng năm trong nền kinh tế quốc dân
Kết luận Chương 1:
- Trong chương này tác giả đã giới thiệu tổng quan những vấn đề cơ bản về công tác quản lý chất lượng công trình Từ đó, ta thấy được sự cần thiết, cấp bách của việc quản lý chất lượng công trìnhtrong lĩnh vực xây dựng nói chung và ngành xây dựng nói riêng
- Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta không ngừng đổi mới các văn bản pháp lý QLNN về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Nhà nước đã
Trang 29khẳng định quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm, pháp luật liên quan Trong đó, có sự đổi mới phân cấp mạnh mẽ, nêu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, Chính việc tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình đã đem lại hiệu quả tích cực Qua công tác tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng, việc triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng được nâng cao, tạo ra công trình đảm bảo chất lượng, bền vững là góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng cơ bản, góp phần vào thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 30CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 2.1 Hệ thống quản lý chất lượng xây dựng hiện hành
2.1.1 Các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng xây dựng hiện hành
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014: Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và môi trường xây dựng
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013: Việc đánh giá hồ
sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Thông tư số16/2016/TT-BXDngày 30 tháng 06 năm 2016của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức Quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Thông tư số18/2016/TT-BXDngày 30 tháng 06 năm 2016của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD, ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng
về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4057-1985: Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng - Nguyên tắc cơ bản
Trang 31- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5637-1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5638-1991: Đánh giá chất lượng xây lắp - Nguyên tắc cơ bản
2.1.2Vị trí và vai trò của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
- Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn
là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia, mỗi vùng
- Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên,
nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Phải
có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng
- Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, quy mô lớn đến công ty nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng đảm bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng Nếu các công ty muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng những khái niệm về quản lý chất lượng có hiệu quả của các quốc gia, khu vực khi tham gia đấu thầu
- Khi nói đến tầm quan trọng của quản lý chất lượng trong nền kinh tế ta không thể chỉ nghĩ đến hiệu quả mà nó mang lại cho nền kinh tế, quản lý chất lượng còn giữ
vị trí quan trọng trong công tác quản lý và quản trị kinh doanh của xã hội
- Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng:Hoạch định (lập kế hoạch); tổ chức; kiểm tra, kiểm soát kích thích; điều chỉnh, điều hòa, phối hợp Deming là người
đã khái quát chức năng quản lý chất lượng thành vòng tròn chất lượng: Hoạch định, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh
Trang 322.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng ở công trường
2.1.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng của Ban quản lý dự án và
Tư vấn quản lý dự án
- Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật
- Trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp Chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự án phải
có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của Chủ đầu tư
Hình 1.5 : Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý
- Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư
- Việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban quản lý dự án Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ
do Chủ đầu tư giao và quyền hạn do Chủ đầu tư ủy quyền Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền
- Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án
Trang 33- Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản (có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng) thì Chủ đầu tư có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án
- Trường hợp Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức
tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư
- Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, Chủ đầu tư phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
Hinh 1.6: Sơ đồ mô hình quản lý CLCT CĐT thuê tư vấn
2.1.3.2 Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu giám sát thi công xây dựng
Để giúp Chủ đầu tư kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình thi công theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014, nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường, nhà thầu giám sát thi công xây dựng cần có hệ thống quản lý chất lượng Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu giám sát thi công xây dựng phải được trình bày thuyết minh ngay trong
hồ sơ dự thầu và phải được thông báo cho Chủ đầu tư biết trước khi thi công xây
Trang 34dựng.Tài liệu thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng phải thể hiện rõ các nội dung sau:
Sơ đồ tổ chức nhân sự chịu trách nhiệm giám sát thi công xây dựng: Nêu rõ quyền và nghĩa vụ của từng các bộ phận, cá nhân này trong công tác giám sát thi công xây dựng công trình, bao gồm:
- Kỹ sư phụ trách bộ phận giám sát thi công tại công trường:
Là người phụ trách toàn quyền do nhà thầu giám sát thi công xây dựng cử đến với các trách nhiệm cụ thể đặt ra như sau: Đặt ra các trình tự giám sát và các chế độ có liên quan Công tác cụ thể của kỹ sư giám sát trưởng chủ yếu là:
+ Giữ gìn quan hệ mật thiết với Chủ đầu tư
+ Xác định cơ cấu giám sát công trình và chức năng các nhân viên
+ Quan hệ với người phụ trách các nhà thầu xây dựng, xác định các vấn đề phối hợp công tác và các tài liệu cần cung cấp
+ Soạn thảo đề cương và trình tự giám sát từng công tác xây dựng
+ Giúp Chủ đầu tư công trình kiểm tra các điều kiện khởi công
+ Xác định nhà thầu phụ mà nhà thầu chính chọn
+ Thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công khi Chủ đầu tư yêu cầu
+ Giúp Chủ đầu tư lập hồ sơ hoàn thành công trình
+ Đưa ra chủ trương đối với vấn đề kỹ thuật quan trọng
+ Đôn đốc, chỉnh lý văn bản hợp đồng và tài liệu hồ sơ kỹ thuật
+ Báo cáo định kỳ các việc có liên quan cho Chủ đầu tư
- Kỹ sư giám sát chuyên ngành: Là người chấp hành cụ thể của người kỹ sư giám
sát phụ trách bộ phận thi công giám sát tại công trình Công tác chủ yếu là từ chuyên ngành của mình xem xét nhà thầu thi công xây dựng có làm theo thiết kế hay không,
Trang 35có thi công theo yêu cầu của hợp đồng hay không, đồng thời kiểm tra nhà thầu thi công xây dựng có làm theo các nghĩa vụ mà hợp đồng quy định hay không
Kỹ sư giám sát chuyên ngành còn có tác dụng cầu nối giữa kỹ sư giám sát phụ trách bộ phận giám sát thi công tại công trường với các kỹ sư giám sát khác Vì vậy,
kỹ sư giám sát chuyên ngành có tác dụng vô cùng quan trọng trong công tác giám sát hiện trường thi công
Dưới sự ủy thác và yêu cầu của kỹ sư giám sát phụ trách bộ phận giám sát thi công, kỹ sư giám sát chuyên ngành có thể đảm nhiệm một phần hoặc toàn bộ chức trách dưới đây:
+ Phối hợp công tác với các nhà thầu thi công xây dựng, kiểm tra chi tiết kế hoạch thi công, kiểm tra tất cả các chỉ thị cần thiết của kỹ sư giám sát phụ trách bộ phận giám sát thi công đã tới các nhà thầu thi công xây dựng chưa
+ Kiểm tra toàn bộ sự phù hợp yêu cầu vật liệu mà công trình với hợp đồng, kiểm tra vật liệu đưa vào hiện trường khi cần thiết
+ Kiểm tra và ra yêu cầu sửa chữa các khuyết tật (nếu có) của thiết bị công nghệ, vật tư, vật liệu trong thi công
+ Kiểm tra sự phù hợp định vị cao độ, vị trí các hạng mục công trình với thiết kế
và yêu cầu hợp đồng
+ Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng làm rõ một số chi tiết của công tác trên khi cần thiết
+ Tình khối lượng công việc hoàn thành để thanh toán
+ Bảo quản tất cả các ghi chép về trắc đạc và thí nghiệm, theo dõi tiến độ thực tế + Cung cấp tất cả các kênh quan hệ tranh chấp và bồi thường thiệt hại, cung cấp tình hình sự thật có liên quan
+ Kiểm tra công trình đã hoàn thành
Trang 36+ Theo quy định thời gian, báo cáo với kỹ sư giám sát phụ trách bộ phận giám sát thi công các việc trên
- Các kỹ sư, nhân viên giám sát khác:
Đối với các công trình quy mô lớn rất cần các kỹ sư, nhân viên giám sát khác Họ làm việc dưới quyền kỹ sư giám sát chuyên ngành Công tác cụ thể của họ chủ yếu là: + Luôn nắm chắc tin tức tiến triển toàn diện của công trình, kịp thời báo cáo kỹ
sư giám sát chuyên ngành
+ Thường xuyên đi xem xét công trình, ghi chép chi tiết tình hình triển khai Các kỹ sư, nhân viên giám sát có tác động rất quan trọng đối với việc làm tốt công tác giám sát hiện trường công trình Họ có thể phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai sót của nhà thầu, để có thể giảm nhẹ công việc của kỹ sư giám sát chuyên ngành
+ Sổ tay nghiệp vụ giám sát: Bao gồm các công việc mà kỹ sư phụ trách, kỹ sư giám sát chuyên ngành và các kỹ sư, nhân viên khác
+ Quy trình tập hợp, lập và kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình
2.1.3.3 Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng
Hệ thống quản lý chất lượngcủa nhà thầu thi công xây dựng theo Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 phải được trình bày, thuyết minh ngay trong hồ sơ dự thầu và phải được thông báo cho chủ đầu tư biết trước khi thi công xây dựng.Tài liệu thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng phải thể thiện rõ nội dung sau:
- Sơ đồ tổ chức các bộ phận, cá nhân của nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của từng công trường xây dựng; quyền và nghĩa vụ của các bộ phận, cá nhân này trong công tác quản
lý chất lượng công trình
Trang 37+ Phương thức tổ chức lực lượng lao động của nhà thầu thi công xây dựng: Bộ máy tổ chức hợp lý, có đủ năng lực để điều khiển và kiểm soát chất lượng, có hệ thống đảm bảo chất lượng họat động có hiệu quả Đội ngũ công nhân lành nghề, tự giác thực hiện công việc, kỷ luật lao động chặt chẽ Mỗi hạng mục công trình và toàn bộ công trình có người chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, có kế hoạch đảm bảo chất lượng, + Kế hoạch, chương trình bồi dưỡng, đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động của nhà thầu thi công xây dựng Đây là vấn đề hết sức quan trọng cho sự phát triển, tăng trưởng của nhà thầu thi công xây dựng Nhận thức và thực hiện tốt vấn đề đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ
là điều kiện không thể thiếu trong hệ thống đảm bảo chất lượng công trình xây dựng Các lớp bồi dưỡng có người lãnh đạo, đối tượng là nhân viên kỹ thuật, đội trưởng, tổ trưởng, người thao tác, nhất là thao tác những công việc đặc biệt Trọng điểm bồi dưỡng là công nghệ mới, quy phạm quy trình thi công mới, quy trình thao tác kỹ thuật thi công mới yêu cầu thực thi tại công trường
- Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng công trình bao gồm :
+ Kiểm soát và đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công trình
+ Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn công tác thi công xây dựng + Hình thức giám sát, quản lý chất lượng nội bộ và tổ chức nghiệm thu nội bộ + Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng; quan trắc, đo đạc các thông kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế
- Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thi công xây dựng, nghiệm thu; hình thức và nội dung nhật ký thi công công trình; quy trình và hinh thức báo cáo nội bộ, báo cáo chủ đầu tư; phát hành và xử lý các văn bản thông báo ý kiến của nhà thầu thi công xây dựng, kiến nghị và khiếu nại với Chủ đầu tư và các bên có liên quan
2.2Công tác giám sát chất lượng công trình dân dụng
Trang 382.2.1 Căn cứ pháp lý đảm bảo chất lượng công trình
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Thông tư số 16/2016/TT-BXDngày 30 tháng 06 năm 2016của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức Quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Thông tư số 18/2016/TT-BXDngày 30 tháng 06 năm 2016của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD, ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng
về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Công tác quản lý chung và trắc đạc:
+ Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản: TCVN 5637:1991
+ Đánh giá chất lượng công tác xây lắp Nguyên tắc cơ bản: TCVN 5638:1991 + Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản: TCVN 5640:1991
+ Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu chung: TCVN 9398:2012 + Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình: TCVN 9401:2012
- Vật liệu xây dựng:
+ Cốt liệu cho bê tông và vữa, đáp ứng yêu cầu theo TCVN 7570:2006
+ Xi măng, đáp ứng yêu cầu theo TCVN 6260:1997
Trang 39+ Nước trộn bê tông và vữa, đáp ứng yêu cầu theo TCVN 4506:2012
+ Thép cốt bê tông, đáp ứng yêu cầu theo TCVN 1651:2008
- Công tác xây dựng:
+ Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
+ Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCVN 9361:2012
+ Móng cọc tiết diện nhỏ Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCXD 190:1996 + Đóng cọc và ép cọc Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012 + Thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi TCVN 9395:2012
+ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để thi công và nghiệm thu TCVN 5724:1993
+ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 390:2006
+ Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995
+ Công trình xây dựng, sai số hình học cho phép TCVN 5593:1991
+ Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4516:1988
+ Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
+ Công tác hoàn thiện trong xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 5674:1992
+ Công tác hoàn thiện trong xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9377:2012 - Công tác trát và ốp
+ Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4519:1998
Trang 40+ Kết cấu thép gia công, lắp ráp và nghiệm thu - Yêu cầu kỹ thuật TCXD 170:2007
+ Thi công và nghiệm thu sơn bảo vệ kết cấu thép TCVN 8790:2011
+ Các tiêu chuẩn lắp đặt điện: TCXDVN 253:2001; TCXDVN 263:2002
2.2.2Những điểm quan trọng trong công tác giám sát thi công xây dựng công trình
2.2.2.1 Yêu cầu đối với việc giám sát thi công xây dựng công trình
- Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng
- Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn
áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn
kỹ thuật và hợp đồng xây dựng
- Trung thực, khách quan, không vụ lợi
2.2.2.2 Nội dung công tác giám sát thi công xây dựng công trình
Thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thì nội dung công tác
giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:
- Giám sát chặt chẽ các điều kiện quy định:
+ Đây là bước đầu tiên và rất quan trọng trong công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng
+ Kiểm tra chặt chẽ các điều kiện khởi công cần thiết của nhà thầu
- Kiểm tra năng lực nhà thầu:
+ Kiểm tra năng lực thông tin cá nhân từng người trong độithi công xây dựng đồng thời kiểm tra và giám sát chặt chẽ các thiết bị thi công, nguồn gốc và chất lượng mà nhà thầu đưa vào phục vụ công tác thi công
+ Kiểm tra và giám sát quy trình quản lý chất lượng công trình của thầu thi công