1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình

106 80 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình Theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP, TMĐT XDCT được hiểu: “Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

PHẠM THỊ NGỌC ÁNH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

PHẠM THỊ NGỌC ÁNH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 858-03-02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS DƯƠNG ĐỨC TIẾN (HDC)

TS ĐINH THẾ MẠNH (HDP)

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 3

3

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: PHẠM THỊ NGỌC ÁNH

Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng

Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 03 năm 2019

Tác giả luận văn

PHẠM THỊ NGỌC ÁNH

Trang 4

4

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian học tập và nghiên cứu với sự giúp đỡ nhiệt tình của Quý thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp Với đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình và áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Hùng Vương - Giai đoạn II” bằng sự nỗ lực nghiên cứu của bản thân đã được hoàn thành

Tác giả xin cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Dương Đức Tiến đã trực tiếp hướng dẫn, giúp

đỡ tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sâu sắc sự giúp đỡ của các đồng nghiệp tại Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, các Ban QLDA, các đơn vị tư vấn,

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Trường Đại học Thủy lợi, gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ và cổ vũ động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn./

Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 03 năm 2019

Tác giả luận văn

PHẠM THỊ NGỌC ÁNH

Trang 5

5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 5

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 10

MỞ ĐẦU 11

1 Tính cấp thiết của Đề tài 11

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 11

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

5 Kết quả đạt được 12

6 Nội dung của luận văn 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 13

1.1 Tổng quan về tổng mức đầu tư 13

1.1.1 Đặc điểm của thị trường xây dựng Việt Nam 13

1.1.2 Đặc điểm của giá xây dựng công trình 13

1.1.3 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 15

1.1.4 Điều chỉnh Tổng mức đầu tư 15

1.2 Các thành phần chi phí trong Tổng mức đầu tư 16

1.2.1 Chi phí cố định (vốn cố định) 16

1.2.2 Vốn lưu động ban đầu 18

1.2.3 Vốn dự phòng 18

1.3 Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo quy định hiện nay 19

1.3.1 Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án 19

1.3.2 Tính theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình 23

1.3.3 Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã hoặc đang thực hiện 24

1.3.4 Phương pháp kết hợp 26

1.3.5 Các căn cứ xác định Tổng mức đầu tư 26

Kết luận chương 1: 28

Trang 6

6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI TP HỒ CHÍ MINH 29

2.1 Cơ sở pháp lý công tác lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước 29

2.1.1 Căn cứ pháp lý và Căn cứ kỹ thuật 29

2.1.2 Quản lý Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 33

2.2 Tình hình đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 34

2.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thuộc vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 34

2.2.2 Tình hình lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh 36

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước 39

2.3.1 Các yếu tố đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư 39

2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 41

2.3.3 Các yếu tố điển hình của dự án bắt nguồn từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư 42

2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi Tổng mức đầu tư trong giai đoạn thực hiện đầu tư 46

2.4 Đánh giá công tác lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua 52

2.4.1 Những kết quả đạt được 52

2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 53

2.4.3 Đề xuất giải pháp 53

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CHO “DỰ ÁN BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG - GIAI ĐOẠN II” 55

3.1 Kế hoạch phát triển đầu tư các công trình xây dựng dân dụng thuộc vốn ngân sách nhà nước trong thời gian tới 55

3.1.1 Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước ở Trung ương trong thời gian tới 55

3.1.2 Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới 59

3.2 Phân tích thực trạng công tác lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh 61

Trang 7

7

3.2.1 Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư 61

3.2.2 Rủi ro trong công tác lập Tổng mức đầu tư 62

3.3 Đề xuất phương pháp lập Tổng mức đầu tư cho “Dự án Bệnh viện Hùng Vương - Giai đoạn II” 65

3.3.1 Giới thiệu chung về “Dự án Bệnh viện Hùng Vương - Giai đoạn II” 65

3.3.2 Thực hiện lập TMĐT cho “Dự án Bệnh viện Hùng Vương - Giai đoạn II” 69

3.3.3 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro 79

Kết luận chương 3: 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận: 81

2 Kiến nghị: 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 8

8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Thành phần chi phí của Tổng mức đầu tư 18

Hình 2.1 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập TMĐT XDCT 42

Hình 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập TMĐT từ giai đoạn chuẩn bị dự án 46

Hình 2.3 Các yếu tố điển hình của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư 51

Hình 3.1 Phối cảnh bệnh viện Hùng Vương - Giai đoạn II 65

Hình 3.2 Mặt bằng vị trí Bệnh viện Hùng Vương - Giai đoạn II 65

Trang 9

9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kế hoạch vốn ĐTXD cơ bản (2011-2016) 35

Bảng 2.2 Bảng tổng số lượng DAĐT do Sở Xây dựng phê duyệt (2014-2018) 37

Bảng 3.1 Bảng dự kiến ĐTXD “Dự án Bệnh viện Hùng Vương - Giai đoạn II” 69

Bảng 3.2 Thống kê tỷ lệ thay đổi ( P%) các thành phần chi phí (theo thu thập số liệu thực tế từ các dự án) 71

Bảng 3.3 TMĐT xây dựng tính thêm yếu tố rủi ro 78

Phụ lục 3.1 Bảng tổng hợp Khái toán Tổng mức đầu tư 83

Phụ lục 3.2 Bảng tổng hợp khái toán chi phí TVXD 84

Phụ lục 3.3 Bảng so sánh tương quan về qui mô và tính chất giữa 2 dự án 87

Phụ lục 3.4 Bảng khái toán Chi phí xây dựng 90

Phụ lục 3.5 Bảng Tổng hợp khái toán Chi phí phần thiết bị theo xây lắp 92

Phụ lục 3.6 Bảng Tổng hợp khái toán Chi phí thiết bị y tế 94

Phụ lục 3.7 Bảng tính Chi phí dự phòng trượt giá 95

Trang 10

TCXD Thi công xây dựng

TKBVTC Thiết kế bản vẽ thi công

VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

UBND Ủy ban Nhân dân

XDCT Xây dựng công trình

Trang 11

11

MỞ ĐẦU

Tính đúng, tính đủ chi phí đầu tư xây dựng luôn là điều quan tâm của các Chủ đầu tư

dự án xây dựng công trình cũng như Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình vì trên cơ sở đó Chủ đầu tư mới có thể đánh giá chuẩn xác tính hiệu quả của dự án để có thể quyết định đầu tư hay không đầu tư dự án

Một trong những nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng là: “Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường

tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình” (Điều 4 - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP)

Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước (từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng lớn hơn 5 tỷ đồng), việc tính đúng, tính đủ chi phí đầu tư xây dựng công trình là một yêu cầu rất quan trọng Thời gian qua, tại TP Hồ Chí Minh nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn nhà nước phải điều chỉnh tăng Tổng mức đầu tư Vì vậy việc xác định giá trị Tổng mức đầu tư theo nguyên tắc "tính đúng, tính đủ" là hết sức cần thiết, nhằm giúp các Chủ đầu tư quản lý chi phí của dự án an toàn cũng như giúp cho các cơ quan thẩm định dự án sử dụng vốn nhà nước phê duyệt Tổng mức đầu tư trên cơ sở hợp lý và khoa học

Nghiên cứu các giải pháp lập và quản lý Tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng đề xuất phương pháp lập Tổng mức đầu tư cho “Dự án Bệnh viện Hùng Vương - Giai đoạn II”

Cách tiếp cận: Thu thập tài liệu thực tế dự án

Phương pháp nghiên cứu:

Trang 12

12

– Phương pháp thu thập và phân tích các dữ liệu;

– Phương pháp thống kê tổng hợp

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các dự án đầu tư xây dựng dân dụng sử dụng vốn NSNN

Phạm vi nghiên cứu là các công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn NSNN trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011-2016

Tổng quan về thực trạng các phương pháp lập tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh

Phân tích và đưa ra các giải pháp khắc phục tình trạng vượt Tổng mức đầu tư

Đề xuất phương pháp lập Tổng mức đầu tư cho “Dự án Bệnh viện Hùng Vương - Giai đoạn II”

Chương 1: Tổng quan về lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử

dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Chương 2: Cơ sở lý luận công tác lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình dân

dụng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Tp Hồ Chí Minh Chương 3: Đề xuất phương pháp lập Tổng mức đầu tư cho “Dự án Bệnh viện

Hùng Vương - Giai đoạn II”

Trang 13

13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Đặc điểm của thị trường xây dựng Việt Nam

Thị trường xây dựng Việt Nam được vận hành theo đường lối đã được Đảng và Nhà nước ta lựa chọn là xây dựng một nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc điểm này cho thấy vai trò quản lý của Nhà nước đối với thị trường xây dựng là rất quan trọng

Môi trường pháp lý thiếu và chưa ổn định Nhiều văn bản pháp luật còn bộc lộ những bất cập và đã phải bổ sung, sửa đổi nhiều lần, thường xuyên Đây là một trong những nguyên nhân làm cho tính cạnh tranh trên thị trường xây dựng thiếu lành mạnh và gây

ra tốn kém, lãng phí cho Nhà nước, xã hội

Cung và cầu trên thị trường xây dựng mất cân đối nghiêm trọng Lực lượng cung dư thừa, nhưng lại có điểm còn thiếu như thiếu các lực lượng xây dựng đặc chủng tinh nhuệ, thiếu những công ty mạnh có khả năng cạnh tranh với các nhà thầu nước ngoài Phần lớn các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường đều có quy mô nhỏ, chỉ có một số

ít các doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn Tính cạnh tranh trên thị trường rất gay gắt

Thị trường xây dựng Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

1.1.2 Đặc điểm của giá xây dựng công trình

1.1.2.1 Giá xây dựng công trình

Giá XDCT là dự tính và mang tính đơn chiếc Cách xác định giá XDCT có nhiều điểm khác so với cách xác định giá sản phẩm công nghiệp, đó là không thể xác định giá theo chủng loại, quy cách, chất lượng từng lô hàng mà chỉ có thể dự tính giá đơn chiếc

Trang 14

14

Xác định giá XDCT là một quá trình từ TMĐT của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT đến dự toán XDCT ở giai đoạn thực hiện DAĐT XDCT và giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác, sử dụng Giá XDCT là loại giá được tổ hợp theo cơ cấu bộ phận cấu tạo đối tượng (sản phẩm) nên có giá hạng mục công trình, bộ phận hạng mục, bộ phận kết cấu, chi tiết kết cấu

1.1.2.2 Chi phí xây dựng công trình

Chi phí đầu tư XDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng

Chi phí đầu tư XDCT được biểu thị qua các chỉ tiêu:

– Chỉ tiêu TMĐT của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT

– Dự toán XDCT ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư XDCT

– Giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Chi phí đầu tư XDCT được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu

tư XDCT, các bước thiết kế, nguồn vốn sử dụng và các quy định của Nhà nước

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư XDCT phải bảo đảm mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự

án, đồng thời phải bảo đảm tính khả thi của dự án đầu tư XDCT, bảo đảm tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường

Nhà nước thực hiện quản lý chi phí dự án đầu tư XDCT, hướng dẫn phương pháp lập

và quản lý chi phí dự án đầu tư XDCT, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng công bố định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các thông tin liên quan để chủ đầu tư tham khảo xác định chi phí đầu tư

Chủ đầu tư XDCT chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án đầu tư XDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi công trình được đưa vào khai thác, sử dụng Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện việc lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí dự án

Trang 15

15

đầu tư XDCT phù hợp với nguồn vốn sử dụng, điều kiện cụ thể của công trình xây dựng

1.1.3 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình

Theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP, TMĐT XDCT được hiểu: “Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công”

Khi lập dự án đầu tư XDCT hay lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chủ đầu tư phải xác định TMĐT để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng TMĐT đã được phê duyệt là chi phí tối đa mà CĐT được phép sử dụng để đầu tư XDCT và là cơ sở để chủ đầu tư lập

kế hoạch và quản lý vốn để thực hiện đầu tư XDCT

1.1.4 Điều chỉnh Tổng mức đầu tư

TMĐT được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây:

– Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc sự kiện bất khả kháng khác

– Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án

– Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án

Nội dung, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt TMĐT điều chỉnh được quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 7 của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP:

– Trường hợp vượt TMĐT đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định

– Trường hợp khi thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong TMĐT, kể cả sử dụng chi phí dự phòng để điều chỉnh mà không vượt TMĐT đã được phê duyệt thì Chủ đầu

Trang 16

16

tư được quyền quyết định việc điều chỉnh (Tổng mức đầu tư điều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt và không làm thay đổi quy mô, mục tiêu của dự án thì Chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh - Khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng)

TMĐT điều chỉnh được xác định bằng TMĐT đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần TMĐT bổ sung Giá trị phần TMĐT bổ sung được xác định thành một khoản chi phí riêng và phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi quyết định phê duyệt

Theo Giáo trình Lập Dự Án Đầu Tư của tác giả PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt [1]

định nghĩa: “Tổng mức vốn đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình”

Theo tính chất của các khoản chi phí, TMĐT có thể được chia ra như sau:

1.2.1 Chi phí cố định (vốn cố định)

1.2.1.1 Chi phí xây dựng

– Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

– Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ (có tính đến giá trị vật tự, vật liệu được thu hồi (nếu có) để giảm vốn đầu tư)

– Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng

– Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện, nước ) nhà tạm tại hiện trưởng để ở và điều hành thi công (nếu có)

1.2.1.2 Chi phí thiết bị

– Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công), chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ

Trang 17

17

– Chi phí vận chuyển từ cảng và nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng kho bãi tại hiện trường

– Chi phí lắp đặt thiết bị và thử nghiệp, hiệu chỉnh (nếu có)

– Thuế và chi phí bảo hiểm thiết bị công trình và các khoản chi phí khác có liên quan

1.2.1.3 Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư

– Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất,

– Chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phòng mặt bằng của

dự án

– Chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng

– Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng, chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư

1.2.1.4 Chi phí quản lý dự án

– Gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc QLDA từ giai đoạn chuẩn bị dự

án, thực hiện các công việc QLDA từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng

1.2.1.5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

– Gồm chi phí khảo sát xây dựng, chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự

án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế XDCT, chi phí thẩm tra thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán XDCT

1.2.1.6 Chi phí khác

– Gồm các chi phí cần thiết không thuộc các khoản chi phí trên

Các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí QLDA, chi phí

tư vấn ĐTXD và các khoản chi phí khác tuy không trực tiếp tạo ra tài sản cố định nhưng là các khoản chi gián tiếp hoặc có liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai

Trang 18

18

thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Các khoản chi phí này thường được thu hồi đều trong một số năm đầu khi dự án đi và hoạt động

Hình 1.1 Thành phần chi phí của Tổng mức đầu tư

1.2.2 Vốn lưu động ban đầu

Gồm các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu (cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh hay trong vòng 1 năm) đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật đã dự tính:

1.2.2.1 Tài sản lưu động sản xuất (vốn sản xuất)

Gồm những tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất (nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ đang dự trữ trong kho) và tài sản trong sản xuất (giá trị những sản phẩm dở dang)

1.2.2.2 Tài sản lưu động lưu thông (vốn lưu thông)

Gồm tài sản dự trữ cho quá trình lưu thông (thành phẩm hàng hóa dự trữ trong kho hay đang gửi bán) và tài sản trong quá trình lưu thông (vốn bằng tiền, các khoản phải thu)

Trang 19

19

1.3.1 Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án

Theo Thông tư số 06/2016 TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn: – Chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ TKCS, các khối lượng khác

dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường;

– Chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có);

– Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường

hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của Nhà nước có liên quan;

– Chi phí QLDA, chi phí tư vấn ĐTXD và chi phí khác được xác định bằng cách lập

dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị;

– Chi phí dự phòng

Đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì TMĐT đồng thời là dự toán công trình gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư (nếu có) Dự toán công trình tính theo khối lượng từ TKBVTC

1.3.1.1 Xác định chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được hướng dẫn trong Thông tư BTNMT và Nghị định 47/2014NĐ-CP, xác định theo khối lượng phải bồi thường và tái định cư của dự án và các quy định hiện hành của Nhà nước về bồi thường, tái định

37/2014/TT-cư của địa phương nơi xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt ban hành

1.3.1.2 Xác định chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, thuộc dự án xác định theo công thức sau:

Trang 20

20

(1-1) Trong đó: n: Số công trình hạng mục công trình thuộc dự án

Chi phí xây dựng công trình hạng mục công trình được xác định theo công thức sau:

∑ (1-2) Trong đó: : Khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận

kết cấu chính thứ j của công trình thuộc dự án, (j=1÷m) : Đơn giá xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận

kết cấu chính thứ J của công trình Đơn giá có thể là đơn giá XDCT đầy đủ hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy

đủ (bao gồm cả chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước)

: Chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết

cấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình ước tính theo tỷ lệ % trên tổng chi phí xây dựng các công tác chủ yếu hoặc tổng chi phí các hạng mục kết cấu chính của công trình hạng mục công trình

: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công

tác xây dựng

1.3.1.3 Xác định chi phí thiết bị

Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây chuyền công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây truyền công nghệ, giá một tấn hoặc một cái hay toàn bộ dây truyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của dự án bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án

Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ, về thiết bị dây truyền công nghệ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị của dự án

có thể được lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này

Trang 21

21

1.3.1.4 Xác định chi phí QLDA, chi phí tư vấn và chi phí ĐTXD và chi phí khác

Chi phí quản lý dự án :

(1-3) Trong đó: : Định mức tỷ lệ % đối với chi phí QLDA

: Chi phí xây dựng trước thuế : Chi phí thiết bị trước thuế Chi phí tư vấn :

∑ ( ) ∑ (1-4)

Trong đó: Ci: Chi phí tư vấn ĐTXD thứ i tính theo tỷ lệ

Dj: Chi phí tư vấn ĐTXD thứ j tính bằng lập dự toán : Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện

hành đối với khoản mục chi phí tư vấn ĐTXD thứ i tính theo tỷ lệ

: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện

hành đối với khoản mục chi phí tư vấn ĐTXD thứ j tính bằng lập dự toán

Chi phí khác :

∑ ( ) ∑ ( ) ∑ (1-5) Trong đó: Ci: Chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ

Di: Chi phí khác thứ i tính bằng lập dự toán

Ek: Chi phí khác thứ k có liên quan khác k=1÷l

Trang 22

22

: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện

hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo tỷ lệ

: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện

hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán

1.3.1.5 Xác định chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng xác định do hai yếu tố: Dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá

(1-6) Trong đó: Chi phí dự phòng do khối lượng công việc phát sinh

được xác định theo công thức sau:

( (1-6a)

Trong đó: Kps: Hệ số dự phòng do công việc phát sinh là 10%

Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thì hệ số dự phòng do khối lượng công việc phát sinh là 5%

Khi tính dự phòng cho yếu tố trượt giá cần căn cứ vào độ dài thời gian thực hiện

dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trường trong thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng chi phí này được xác định theo công thức sau:

∑ {[ ] } (1-6b)

Trong đó: T: Độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công

trình (năm) t: Số tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t=1÷T) Vt: Vốn đầu tư dự kiến trong năm thứ t

Trang 23

23

: Chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong

năm thứ t

: Mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân

các chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính cho thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng)

: Mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả

trong khu vực và quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân năm đã tính

1.3.2 Tính theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá xây dựng tổng hợp) Suất vốn đầu tư XDCT tương ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xác định TMĐT

(1-8) Trong đó: : Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suất

sản xuất, năng lực phục vụ đơn giá xây dựng tổng hợp

Trang 24

24

tính cho một đơn vị diện tích công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

: Các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi

phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích hoặc công suất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

N: Diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ

của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

1.3.2.2 Xác định chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị của dự án bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án Chi phí thiết bị của dự án được xác định theo công thức sau:

(1-9) Trong đó: : Suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị diện tich hoặc

một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án

: Các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi

phí thiết bị của công trình thuộc dự án

1.3.2.3 Xác định các chi phí khác

Các chi phí khác gồm chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng , chi phí dự phòng và các chi phí khác được xác định tương

tự như trong trường hợp “Xác định Tổng mức đầu tư từ thiết kế cơ sở”

1.3.3 Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có

các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã hoặc đang thực hiện

Các dự án, công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất của dây chuyền thiết bị, công

Trang 25

25

nghệ tương tự Khi áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí chưa xác định trong TMĐT

Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư XDCT, hạng mục xây dựng công trình có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện thì TMĐT được xác định theo công thức sau:

∑ ∑ (1-10) Trong đó: n: Số công trình tương tự đã thực hiện

i: Số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện

: Chi phí đầu tư XDCT, hạng mục công trình tương tự đã

thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i=1÷n) : Hệ số quy đổi về thời điểm lập dự án đầu tư XDCT : Hệ số quy đổi về địa điểm xây dựng dự án

: Những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu

tư XDCT, hạng mục công trinh tương tự đã thực hiện thứ i

Trường hợp tính bố sung thêm những chi phí cần thiết của dự án đang tính toán nhưng chưa tính đến trong chi phí đầu tư XDCT, hạng mục công trình của dự

án tương tự Trường hợp giảm trừ những chi phí đã tính trong chi phí đầu

tư XDCT, hạng mục công trình của dự án tương tự nhưng không phù hợp hoặc không cần thiết cho dự án đang tính toán

Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần qui đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí thiêt bị đã quy đổi này, các chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư

Trang 26

26

XDCT, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như khi tính với

trương hợp “Xác định Tổng mức đầu tư từ thiết kế cơ sở”

1.3.5.1 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Suất vốn đầu tư XDCT là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quan trọng trong công tác quản lý, là công cụ trợ giúp các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và nhà tư vấn khi xác định TMĐT của dự án, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng

Nội dung của suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí cần thiết cho việc xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, QLDA, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác Các chi phí được tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ theo thiết kế của công trình thuộc dự án Năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình thuộc dự án là khả năng sản xuất sản phẩm hoặc phục vụ của công trình theo TKCS của dự án và được xác định bằng các đơn vị đo thích hợp và được ghi trong quyết định đầu tư

Phân loại suất vốn đầu tư:

Theo hình thức đầu tư: công trình xây dựng mới, công trình cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ

Theo loại hình công trình: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật

Theo thành phần chi phí: Suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị, suất vốn đầu tư ở nước ta đã được biên soạn và giới thiệu để tham khảo, gần đây nhất là suất vốn đầu tư ban hành theo Quyết định 1291/QĐ-BXD ngày 12/10/2018 Suất vốn đầu tư nhìn chung càng ngày càng hoàn thiện, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số bất cập, cụ thể:

Trang 27

27

– Chưa quy định rõ ràng về đặc điểm, quy mô, tính chất, kết cấu và những thông số

kỹ thuật của đối tượng đầu tư

– Danh mục chỉ tiêu chưa đầy đủ cho các loại công trình, hạng mục công trình

– Mức chi phí trong chỉ tiêu mới chủ yếu tính toán ở 2 khâu là chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; còn các chi phí khác liên quan đến công trình, dự án chưa được đề cập như thuế, chuyển nhượng đất đai, dự phòng, lãi vay, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh

– Việc điều chỉnh thường xuyên theo giá cả, tỷ suất lợi nhuận, tỷ giá hối đoái là rất khó khăn Do đặc điểm về địa lý, địa chất, thủy văn nên giá trị sử dụng công trình xây dựng ở mỗi địa phương, mỗi khu vực rất khác nhau

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố theo Quyết định 1291/QĐ-BXD ngày 12/10/2018 Nội dung chỉ tiêu suất vốn đầu tư XDCT bao gồm các chi phí cần thiết cho việc xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, QLDA, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác Các chi phí này được tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ theo thiết kế của công trình thuộc dự án Suất vốn đầu tư XDCT được tính toán cho các loại công trình xây dựng dân dụng (nhà ở, công trình công cộng, trường học, công trình y tế, công trình nhà làm việc, văn phòng, trụ sở cơ quan, công trình khách sạn, công trình thể thao, công trình thu phát sóng truyền hình …), công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi

Nội dung chi phí trong chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố theo công văn trên chưa bao gồm chi phí cho một số công tác sau:

– Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư

– Chi phí khác: đánh giá tác động môi trường, đăng kiểm chất lượng, quan trắc biến dạng…

– Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án

– Vốn lưu động ban đầu (đối với dự án sản xuất kinh doanh)

– Vốn lưu động ban đầu (đối với dự án sản xuất kinh doanh)

Trang 28

28

1.3.5.2 Chỉ số giá xây dựng

Chỉ số giá xây dựng được biểu thị bằng tỷ số giữa giá xây dựng tại thời điểm so sánh với giá xây dựng tại thời điểm được chọn làm gốc Như vậy, chỉ số giá xây dựng phản ánh đúng mức độ biến động (tăng hay giảm) của giá XDCT qua các thời kỳ

Chỉ số giá xây dựng là một trong những công cụ quản lý có hiệu quả, giúp cho các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng có căn cứ để xác định hợp lý mức vốn đầu tư, làm cơ sở cho việc xác định đúng dự toán, xác định giá gói thầu trong quá trình lập và quản lý thực hiện dự án

Kết luận chương 1:

Trong Chương 1, tác giả đã khái quát một cách hệ thống cơ sở lý luận về Tổng mức đầu tư của dự án, các thành phần của Tổng mức đầu tư và những phương pháp để xác định Tổng mức đầu tư hiện đang áp dụng tại Việt Nam, từ đó đánh giá được tầm quan trọng của Tổng mức đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng

Đây chính là tiền đề để tác giả tiếp tục phân tích thực trạng công tác lập, quản lý Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng tại chương kế tiếp nhằm đánh giá, phân tích và

đề xuất một số giải pháp lập Tổng mức đầu tư cho “Dự án Bệnh viện Hùng Vương - Giai đoạn II” tại Chương 2 và Chương 3 tiếp theo

Trang 29

29

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TP HỒ CHÍ MINH

sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2.1.1 Căn cứ pháp lý và Căn cứ kỹ thuật

Tổng mức đầu tư XDCT đối với vốn NSNN được xây dựng trên cơ sở quy định hiện hành của nhà nước về lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng như: Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định của các cơ quan ban ngành

2.1.1.1 Các luật liên quan đến đầu tư xây dựng

– Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014: Quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng

– Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 26/11/2013: Quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu

– Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014: Quy định việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công

– Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 của Quốc hội ban hành ngày 24/11/2017: Quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt

Trang 30

30

2.1.1.2 Các nghị định hướng dẫn Luật liên quan đến đầu tư xây dựng

– Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

– Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

– Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

– Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình

– Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về QLDA đầu tư xây dựng

– Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng

– Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

– Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/07/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi

bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ xây dựng

2.1.1.3 Các thông tư có liên quan

Ngoài các Luật và Nghị định đã được nêu ở trên, hiện nay đã có nhiều Thông tư ban hành đi kèm nhằm hướng dẫn các Nghị định như:

– Thông tư số 07, 08, 09/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 10/03/2016 hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Thông tư số 16/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/06/2016 hướng dẫn Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Trang 31

2.1.1.4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)

Theo quy định tại Điều 3 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/06/2006 thì: Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo

vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác

Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản

để bắt buộc áp dụng

2.1.1.5 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

Theo quy định tại Điều 3 của của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/06/2006 thì: Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này

Trang 32

32

Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng Hiện nay, hệ thống TCVN trong lĩnh vực hoạt động xây dựng khoảng hơn 220 tiêu chuẩn

2.1.1.6 Hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình

Đơn giá, định mức XDCB: Đây là những căn cứ quan trọng trong lập TMĐT XDCT,

dự toán, cấp phát thu hồi tạm ứng, thanh quyết toán công trình XDCB hoàn thành…; Đơn giá XDCB: Là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp quy định chi phí cần thiết hợp lý trên cơ sở tính đúng, tính đủ các hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc một kết cấu xây lắp tạo nên công trình;

Các đơn giá gồm 3 loại sau:

– Đơn giá XDCB tổng hợp: Là đơn giá do cơ quan quản lý xây dựng ở Trung ương ban hành cho các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp, bộ phận nhà và công trình được xây dựng trên cơ sở định mức dự toán XDCB tổng hợp và điều kiện sản xuất, cung ứng vật liệu trong từng vùng lớn;

– Đơn giá XDCB khu vực thống nhất: Là đơn giá các công tác hoặc kết cấu xây lắp bình quân chung của các CTXD tại các khu vực nhất định có điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng giống nhau hoặc tương tự như nhau mà giá vật liệu đến hiện trường xây lắp chênh lệch nhau không nhiều;

– Đơn giá XDCB cho các công trình riêng biệt: là đơn giá XDCB được xây dựng riêng cho từng công trình có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện biện pháp thi công đặc biệt, cũng như điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng của khu vực đơn giá thống nhất Công trình đặc biệt của cấp nào thì cấp đó ban hành đơn giá

Về nội dung của đơn giá XDCB là các khoản mục hình thành nên đơn giá bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho một đơn vị công tác hay kết cấu xây lắp Trong đó:

– Chi phí vật liệu là chi phí (tính đến hiện trường xây lắp) của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để tạo nên một đơn

Trang 33

– Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản chi để thuê các thiết bị từ bên ngoài và các khoản khấu hao, các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, các chi phí cho nhiên liệu, phụ tùng phục vụ quá trình làm việc của máy móc;

– Định mức là mức hao phí lao động trung bình tiên tiến cần thiết cho một đơn vị khối lượng công tác, một bộ phận công trình hay một nhóm công việc để người sản xuất hoàn thành khối lượng công tác, bộ phận công trình hay nhóm công việc theo thiết kế được duyệt và trong những điều kiện làm việc xác định

Đối với mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công được xác định đơn giá tính phù hợp để thực hiện công tác xây lắp đó Định mức dự toán cho mỗi loại công việc bao gồm 3 nội dung:

– Mức hao phí vật liệu: Quy định về số lượng vật liệu chính, phụ, các cấu kiện hoặc các chi tiết, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp;

– Mức hao phí lao động;

– Mức hao phí máy thi công

2.1.2 Quản lý Tổng mức đầu tư xây dựng công trình

Khi lập dự án đầu tư XDCT hoặc lập báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật đối với các trường hợp không phải lập dự án, Chủ đầu tư lập và phải xác định TMĐT để tính toán hiệu quả ĐTXD TMĐT được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư XDCT và là cơ sở lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư XDCT;

Trang 34

2.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thuộc vốn ngân sách nhà nước

trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế, là đầu tàu, động lực, có sức thu hút và sức lan toả lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có

vị trí chính trị quan trọng của cả nước Chỉ chiếm 0,6% diện tích cả nước, số dân chiếm hơn 9% dân số cả nước, song Tp Hồ Chí Minh đóng góp gần 22% GDP và khoảng 28% tổng thu ngân sách cả nước Tăng trưởng kinh tế thành phố trong 30 năm đổi mới bình quân đạt 10,7%/năm, gấp 1,6 lần bình quân cả nước Năng suất lao động của thành phố gấp 2,7 lần năng suất lao động bình quân cả nước Thành phố có cơ cấu kinh tế hiện đại nhất nước (từ năm 1976, công nghiệp và dịch vụ đã chiếm hơn 90% cơ cấu kinh tế của thành phố và từ năm 2015 chiếm hơn 99%); Lao động có trình độ thuộc nhóm cao nhất nước; Số lượng doanh nghiệp nhiều nhất nước (chiếm 34% tổng

số doanh nghiệp cả nước); Lực lượng kinh tế tư nhân lớn nhất nước; Là trung tâm tài

chính lớn nhất nước (Nguồn web: nhandan.com)

Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn từ 2011 - 2016 phát triển với xu thế năm sau luôn cao hơn năm trước

Trang 35

tư xây dựng và sửa chữa lớn thuộc ngân sách thành phố như sau:

– Mười hai tháng ước thực hiện 29.041,8 tỷ đồng, đạt 80,9% kế hoạch năm, tăng 21,2% so với cùng kỳ;

– Cấp thành phố ước thực hiện 17.347,5 tỷ đồng, chiếm 59,7%, tăng 22,4% so cùng kỳ;

– Cấp quận huyện ước thực hiện 11.694,3 tỷ đồng, chiếm 40,3%, tăng 20,1% so với cùng kỳ

Một số thuận lợi, khó khăn trong thực hiện vốn ngân sách năm 2018:

Thuận lợi:

– Kế hoạch vốn năm đã được giao sớm hơn những năm trước;

– Tổng mức vốn giao cho từng dự án đã bám sát thực tế hơn, ít bị điều chỉnh kế hoạch vốn năm, tạo điều kiện cho Chủ đầu tư chủ động trong thi công dự án;

– Có sự ưu tiên cho các dự án trọng điểm, cấp bách thi công trước, đây là điểm mới trong đột phá xây dựng kế hoạch vốn;

Trang 36

– Công tác phê duyệt, điều chỉnh dự án mất rất nhiều thời gian;

– Công tác giải ngân còn chậm so với khối lượng thực hiện;

– Máy móc thiết bị thi công nhiều chủ đầu tư còn lạc hậu, đây cũng là điểm yếu làm giảm khối lượng thực hiện;

– Một số Sở, ngành quản lý quá nhiều dự án, dẫn đến chất lượng công trình còn hạn chế;

Tình hình thực hiện một số nguồn vốn ngân sách:

– Nguồn ngân sách tập trung: 12 tháng ước thực hiện 23.849,8 tỷ đồng, so kế hoạch đạt 90,2%;

– Nguồn vốn ODA: ước tính 12 tháng giải ngân 3.524,8 tỷ đồng, so kế hoạch đạt 45,5%, trong đó chủ yếu là dự án Tuyến đường sắt Bến Thành – Suối Tiên và dự án cải thiện môi trường nước Thành phố (giai đoạn 2);

– Nguồn vốn xổ số kiến thiết: ước tính 12 tháng 1.667,2 tỷ đồng, so kế hoạch đạt 99,3%

2.2.2 Tình hình lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn

ngân sách nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2.1 Về công tác phê duyệt dự án đầu tư vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Hồ

Chí Minh

Theo báo hàng năm của Sở Xây dựng Tp HCM, số lượng hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt dự án năm sau luôn cao hơn năm trước (chưa kể các dự án do quận, huyện tổ chức thẩm định theo quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 25/05/2018 của UBND

Trang 37

2.2.2.2 Một số dự án trọng điểm tại thành phố Hồ Chí Minh (đã, đang, chuẩn bị triển

khai) gặp vướng mắc trong công tác lập dự án đầu tư, TMĐT

Dự án “Đường sắt đô thị TP Hồ Chí Minh tuyến số 1, Bến Thành - Suối Tiên":

Dự án có TMĐT ban đầu là 17.387,6 tỷ đồng, được duyệt theo QĐ số UBND ngày 6/4/2007 của UBND TP Hồ Chí Minh Hiện nay được điều chỉnh lên 47.325,2 tỷ Dự án được khởi công từ tháng 3/2007, dự kiến hoàn thành vào đầu năm

1453/QĐ-2018 Dự án bao gồm tuyến đường sắt đi ngầm dài 2,6km, tuyến đường sắt đi trên cao dài 17,1km và 11 nhà ga trên cao, 3 nhà ga ngầm và 1 depot Dự án do Ban quản lý đường sắt đô thị TP Hồ Chí Minh làm chủ đầu tư; Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía Nam là đơn vị tư vấn lập dự án Theo Bộ Giao thông vận tải nguyên nhân tăng tổng mức là do biến động giá của nguyên nhiên liệu, lương tối thiểu, khối lượng xây dựng tăng do yêu cầu chủ quan của chủ đầu tư, do thay đổi các điều kiện tính toán tổng mức đầu tư như tỷ giá và chi phí dự phòng Yếu tố, trượt giá

(Nguồn web: vietnamfinance.vn)

Dự án chống ngập của thành phố Hồ Chí Minh:

Tổng mức đầu tư dự án 10.000 tỷ đồng sử dụng vốn BT Dự án được động thổ xây dựng vào tháng 6/2016, dự kiến sẽ hoàn thành vào tháng 6/2018 nhưng sau đó bị dừng thi công vào tháng 4/2018 nhưng do nhà thầu thay đổi chủng loại thép tiêu chuẩn G7

Trang 38

38

sử dụng cho dự án theo tiêu chuẩn Trung Quốc không đúng với thiết kế cơ sở dẫn đến việc đánh giá lại chất lượng thép sử dụng gây cho việc dừng và chậm triển khai dự án,

gây thiệt hại cho Nhà nước và Chủ đầu tư rất lớn (Nguồn web: vietnamfinance.vn)

Dự án Viện trường tại huyện Củ Chi:

Mục tiêu dự án: Xây dựng mô hình tiên tiến và đầu tiên của ngành y tế thành phố trên

cơ sở gắn kết giữa việc đào tạo huấn luyện cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học (trường đại học y khoa) với công tác khám, điều trị bệnh nhân (bệnh viện) đạt tiêu chuẩn quốc

tế phục vụ cho thành phố, cả nước và các nước lân cận trong khu vực Vị trí: Khu vực Trảng Dài, xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi (nằm bên phải quốc lộ 22, đường xuyên Á theo hướng Thành phố Hồ Chí Minh- tỉnh Tây Ninh) cách trung tâm TP Hồ Chí Minh khoảng 35 km Diện tích: 105,98 ha Tổng vốn : Khoảng 1,2 tỷ USD

Các hạng mục: Bệnh viện đa khoa 1.000 giường, trường đào tạo 8.400 sinh viên, tổng thể dự án gồm Khu đào tạo, Khu điều trị, Khu nghiên cứu, Khu thể dục thể thao, khu công viên cây xanh, Khu tái định cư, Khu thương mại dịch vụ, khu hạ tầng kỹ thuật Thực trạng hiện nay: Dự án không mang lại kết quả cao và chậm tiến độ bàn giao dự

án vào khai thác sử dụng, do dự án xa trung tâm thành phố nên việc khám và chữa bệnh vẫn tập trung ở khu vực trung tâm thành phố, việc thực hiện dự án không đồng

bộ nên cơ sở máy móc thiết bị trang bị cho bệnh viện còn thiếu, dẫn đến tình trạng nhu cầu khám bệnh nhiều nhưng Viện trường vẫn chưa đủ cơ sở máy móc để khám chữa bệnh cho nhân dân khu vực lận cận các huyện Củ Chi, Hóc Môn,…

Dự án Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn, Củ Chi, Thủ Đức

Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây dựng mới ba bệnh viện gồm: Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn, Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi, Bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức sử dụng nguồn vốn từ ngân sách TP.Hồ Chí Minh

Trong đó, Bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức có tổng mức đầu tư 1.915 tỷ đồng; Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn có tổng mức đầu tư 1.895 tỷ đồng; Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi với tổng mức đầu tư 1.854 tỷ đồng với cùng quy mô gồm: khu

Trang 39

39

khám điều trị ngoại trú, khu cận lâm sàng và chẩn đoán y khoa, khu hành chính hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ đảm bảo công suất quy mô 1.000 giường, hoàn chỉnh khu điều trị nội trú 500 giường bệnh Lộ trình thực hiện ba dự án xây dựng mới BV bắt đầu khởi công từ năm 2018 và đến năm 2023 sẽ đưa vào khai thác sử dụng

Mục tiêu đầu tư của ba dự án nhằm xây dựng các bệnh viện hiện đại, chất lượng cao, hình thành các chuyên khoa sâu với các thiết bị y khoa đồng bộ hiện đại nhằm giảm tải cho các bệnh viện tuyến cuối và khu vực nội thành, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật, trình độ chuyên môn tốt hơn cho việc chăm sóc sức khỏe người dân tại tuyến đầu thuộc khu vực có bệnh viện và các vùng lân cận

Thực trạng hiện nay: các dự án vẫn còn đang là các dự án treo hoặc chỉ mới bắt đầu giải phóng mặt bằng để chuẩn bị cho kế hoạch thi công xây dựng tại các khu vực đó Nguồn vốn cho kế hoạch trong năm thường vượt mức dự toán hằng năm được duyệt nên việc triển khai cho kế hoạch tiếp theo gặp rất nhiều khó khăn, trong khi nhu cầu giải quyết tiến độ đáp ứng cho các dự án đang rất cần thiết Các quy định của Nhà nước hiện nay là rào cản để đưa dự án đúng hoặc vượt tiến độ dự án đề ra

công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2.3.1 Các yếu tố đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư

2.3.1.2 Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn

Dự án trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu, kết thúc

Trang 40

40

Tổ chức thực hiện dự án mang tính chất tạm thời, sau khi đạt được mục tiêu đề ra, tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới

2.3.1.3 Dự án có sự tham gia của nhiều bên liên quan

Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên liên quan và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng và quản lý dự án như chủ đầu tư, người hưởng lợi

dự án, nhà thầu, các nhà tư vấn, các cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất của

dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau

2.3.1.4 Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo

Khác với quá trình sản xuất liên tục, sản phẩm của dự án không là sản phẩm hàng loạt

mà có tính khác biệt ở một khía cạnh nào đó, nó chỉ tồn tại trong khoảng thời gian nhất định với đặc thù của mỗi dự án là tạo ra một kết quả nào đó

2.3.1.5 Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực

Mỗi dự án đều cần một nguồn lực nhất định để thực hiện Nó bao gồm nhân lực (giám đốc, nhân viên dự án), vật lực (thiết bị, nguyên liệu) và tài lực

2.3.1.6 Dự án luôn có tính bất định và rủi ro

Mỗi dự án đều có tính không xác định của nó, tức là trong khi thực hiện dự án cụ thể

do sự tác động của hoàn cảnh bên trong và bên ngoài nên việc thực hiện nó tất nhiên

có sự thay đổi so với kế hoạch ban đầu Dự án có thể hoàn thành trước thời gian hoặc

có thể bị kéo dài thời hạn thi công Cũng có thể do biến đổi giá cả thị trường nên giá thành dự án tăng cao hơn dự kiến ban đầu, kết quả thực hiện không giống với dự định Những hiện tượng trên đều là tính không xác định của dự án, đôi khi có thể gọi đó là tính rủi ro của dự án Vì vậy trong quá trình thực hiện dự án cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng có thể xảy ra để khống chế các sai sót có thể xảy ra

2.3.1.7 Trình tự trong quá trình thực hiện dự án

Mỗi dự án đều có nhiệm vụ và tính trình tự, giai đoạn Đây chính là sự khác biệt lớn nhất giữa dự án với nhiệm vụ công việc mang tính trùng lặp Cùng với sự kết thúc hợp

Ngày đăng: 06/05/2020, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w