Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ được quản lý, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập c
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Phan Thị Lan Hương
Trang 2Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng khoa học đã đóng góp những góp
ý, những lời khuyên quý giá cho bản luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Sông Hồng đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực tế có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những lời chỉ dẫn, góp ý của quý thầy giáo,cô giáo và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Phan Thị Lan Hương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC HÌNH VẼ v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3
1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng các Dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình Xây dựng dân dụng 6
1.2.1 Các yếu tố chủ quan 6
1.2.2 Các yếu tố khách quan 10
1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng các công trình dân dụng 11
1.3.1 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 11
1.3.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể trực tiếp tham gia xây dựng công trình 14
Kết luận chương 1 18
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 19
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn về quản lý chất lượng công trình 19
2.1.1 Khái niệm chung về quản lý chất lượng công trình xây dựng 19
2.1.2 Cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng công trình 19
2.2 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất lượng các Dự án Đầu tư Xây dựng 19
2.3 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng các Dự án đầu tư xây dựng công trình 21
2.3.1 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm 21
2.3.2 Quản lý chất lượng các Dự án đầu tư Xây dựng 23
2.4 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng các Dự án đầu tư Xây dựng 30
2.5 Các tiêu chí phản ánh chất lượng công tác quản lý dự án 32
2.5.1 Các chỉ tiêu định tính 32
2.5.2 Các chỉ tiêu định lượng 33
Trang 4Kết luận chương 2 35
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SÔNG HỒNG 36
3.1 Quả trình hình thành và phát triển của Ban QLDA Sông Hồng 36
3.1.1 Giới thiệu về Ban Quản lý Dự án Sông Hồng 36
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của BQLDA Sông Hồng 36
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của các bộ phận 38
3.1.4 Cơ sở vật chất và nhân lực của Ban 42
3.2 Phương hướng hoạt động, nội dung, trình tự thực hiện quản lý chất lượng các Dự án tại Ban QLDA Sông Hồng trong giai đoạn thực hiện đầu tư 44
3.2.1 Trình tự thực hiện các nội dung quản lý dự án tại Ban 44
3.2.2 Phương hướng hoạt động, Quy trình thực hiện của Ban QLDA Sông Hồng 44
3.3 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng các dự án Đầu tư Xây dựng tại Ban những năm vừa qua 45
3.3.1 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý dự án tại Ban 45
3.3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng các Dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Sông Hồng 46
3.4 Kết quả đạt được và những tồn tại - nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng các Dự án tại Ban QLDA Sông Hồng 62
3.4.1 Những kết quả đã đạt được trong công tác quản lý chất lượng các dự án do Ban quản lý dự án làm chủ đầu tư 62
3.4.2 Dự án tại Ban Quản lý Dự án Sông Hồng 63
3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng tại ban qlda sông hồng 68
3.5.1 Nhóm giải pháp chung 68
3.5.2 Nhóm giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng công tác quản lý chất lượng các dự án theo nội dung quản lý chất lượng dự án tại Ban QLDA Sông Hồng 73
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Đoạn hạ lưu sông Kim Ngưu bị đơn vị thi công để đất đá, vật liệu xây dựng
chặn 2/3 dòng chảy 4
Hình 1.2: Thi công hạng mục kết cấu thép cầu vượt nút giao Cổ Linh - đường dẫn cầu Vĩnh Tuy 5
Hình 1.3:Các nhà thầu thi công phần đế, móng cầu Phật Tích-Đại Đồng Thành Một trong những Dự án mà Ban QLDA đang quản lý 7
Hình1.4: Cầu vượt nút giao An Dương - đường Thanh Niên (Hà Nội) 8
Hình 1.5: Trường THCS Võng Xuyên B - Võng Xuyên - huyện Phúc Thọ - Thành phố Hà Nội 9
Hình 1.6: Dự án xây tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi nối Cần Thơ, Kiên Giang 10
Sơ đồ 2.1: Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của Dự án đầu tư xây dựng công trình 24
Sơ đồ 3.1:Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA Đầu tư và Xây Dựng Sông Hồng 38
Sơ đồ 3.2: Mô hình quản lý chất lượng Dự án 44
Sơ đồ 3.3: Biểu đồ về nguyên nhân và các ảnh hưởng đến 68
chất lượng công trình xây dựng tại Ban QLDA Sông Hồng 68
Sơ đồ 3.4– Quy trình quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 76
Sơ đồ 3.5 : Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng 80
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu độ tuổi lao động tại Ban 42Bảng 3.2 Tổng hợp chất lượng nguồn lực 43Bảng 3.3 Tổng hợp một số dự án phải kéo dài thời gian và nguyên nhân do không thỏa hiệp được trong công tác giải phóng mặt bằng 48Bảng 3.4 Bảng giá trị dự toán so với giá trị Quyết toán Dự án: Phá dỡ và xây mới nhà
ở chung cư cao tầng B4 Kim Liên 50Bảng 3.5 Bảng tổng hợp chất lượng sản phẩm tư vấn và xây dựng tại các dự án đã quyết toán trong thời gian qua; 50Bảng 3.6 Quy mô và phương thức thực hiện đấu thầu tại Ban 52Bảng 3.7 : Chia quá nhỏ một số gói thầu Dự án Tòa nhà Hỗn Hợp Biển Bắc 53Bảng 3.8 Một số gói thầu để giá quá thấp tại Dự án:Tổ hợp trung tâm thương mại kết hợp căn hộ ở Kim Liên 54Bảng 3.9 Một số dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư 57Bảng 3.10 Một số công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng 59Bảng 3.11 Bảng tổng hợp số lượng sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng trong thời gian qua 59Bảng 3.12:Bảng tổng hợp giá trị quyết toán đạt được trong các năm 62Bảng 3.13: Bảng cơ cấu nhân sự đề xuất 73
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CLCTXD : Chất lượng công trình xây dựng
CQNN : Cơ quan nhà nước
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm vừa qua, nhiều nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng ngày càng được tăng cao Hàng loạt các công trình xây dựng đã được triển khai xây dựng với công nghệ ngày càng tiên tiến, các giải pháp công trình ngày càng thiết thực, tiện lợi, hiệu quả đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống dân cư, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm, tăng cường năng lực cạnh trạnh và hội nhập quốc tế
Vì vậy chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm, có tác động trực tiếp tới sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống và con người
Trong thời gian qua cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của ngành xây dựng thì công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng – yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng công trình xây dựng - đã có nhiều tiến bộ Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ được quản lý, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi đạt chất lượng cao
Tuy nhiên bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít các công trình chất lượng kém, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, cá biệt ở một số công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư
Những năm gần đây nhiều công trình xây dựng đã được quan tâm đầu tư xây dựng góp phần nâng cao phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình vẫn còn nhiều yếu tố bất cập, tồn tại đặc biệt công tác quản lý chất lượng của các dự án còn có mặt hạn chế dẫn đến tính trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư còn nhiều, các dự án chưa phát huy được hiệu quả như mục tiêu ban đầu
Nghiên cứu đề suất một số giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng xây dựng công trình dân dụng là nội dung lớn đang được các cấp, các ngành quan tâm Cùng với những
Trang 10phân tích trên và những kiến thức đã được học tập tại nhà trường, kinh nghiệm thực tiễn
trong quá trình công tác tại cơ quan, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Sông Hồng” làm đề tài
nghiên cứu luận văn của mình
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình trong các dự
án đầu tư xây dựng do Ban Quản lý Dự án Sông Hồng làm Chủ đầu tư
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu đánh giá về công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng do Ban quản lý Dự án Sông Hồng làm chủ đầu tư
- Phạm vi nghiên cứu: Các dự án ĐTXD do Ban quản lý Dự án Sông Hồng làm Chủ đầu tư
IV CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Cách tiếp cận: Đánh giá thực trạng về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình trên cơ sở các tài liệu quản lý về chất lượng của Ban, so sánh đối chiếu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn, nghị định, thông tư hướng dẫn về quản lý chất lượng
- Tiếp cận và ứng dụng Luật xây dựng, nghị định, thông tư của nhà nước
- Tiếp cận mô hình quản lý thông qua sách báo và internet
- Tiếp cận các thông tin dự án
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập, phân tích các tài liệu;
- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và áp dụng thực tế
- Nghiên cứu, phân tích các tài liệu, hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật của Nhà nước
về quản lý dự án đầu tư, quản lý chất lượng xây dựng công trình và các văn bản khác có
Trang 11TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
Chất lượng và quản lý chất lượng các Dự án đầu tư xây dựng công trình
Chất lượng công trình là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến nhiều mặt của xã hội Bên cạnh những công trình đạt chất lượng vẫn còn không ít công trình chất lượng thấp nên sau một thời gian đưa vào sử dụng đã có biểu hiện hư hỏng như: nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, bong dộp… phải sửa chữa, gây tốn kém, lãng phí
Nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình Tình trạng này diễn ra phổ biến ở các công trình xây dựng chung cư, công trình công cộng, trường học, bệnh viện
Để xảy ra các sự cố công trình, chất lượng công trình yếu kém thì các bên liên quan đều phải chịu trách nhiệm, vấn đề là phải xác định được chính xác nguyên nhân kỹ thuật ở khâu nào vì hệ thống pháp luật hiện nay đã quy định rất đầy đủ trách nhiệm của các bên liên quan như: Nếu Chủ đầu tư không kiên quyết, xử lý hình thức đối với nhà thầu vi phạm, không nâng cao vai trò và trách nhiệm của mình Ngoài ra, nếu không phải lỗi từ khâu tư vấn thiết kế, khảo sát mà để xảy ra sự cố trong quá trình thi công, trách nhiệm đầu tiên thuộc về nhà thầu Sau nhà thầu là trách nhiệm của tư vấn giám sát Nếu Tư vấn giám sát có đầy đủ trách nhiệm cũng như chuyên môn cao thì không xảy ra vấn đề sai thiết kế, thi công gian dối [1]
Kể cả có lựa chọn được một nhà thầu tốt, nhưng nếu không kiểm tra, giám sát chặt chẽ thì cũng rất ít nhà thầu tự giác thi công đảm bảo chất lượng, còn chưa nhắc đến trường hợp nhà thầu thông đồng với tư vấn giám sát để thi công ẩu Hiện lực lượng quản lý xây dựng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng, chưa đáp ứng được yêu cầu Cùng với đó còn xảy ra tình trạng chồng chéo và thiếu sự phối hợp trong khâu thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng
Một trong những lý do dẫn đến tồn tại này là vai trò quản lý nhà nước ở nhiều nơi chưa được coi trọng đúng mức Việc quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn
Trang 12nhà nước, đặc biệt là dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thường “buông lỏng” hơn
so với công trình dùng “vốn tư”
Mặt khác, trách nhiệm của các bên liên quan đối với chất lượng công trình xây dựng phải đi theo hết cả vòng đời dự án, chứ không chỉ là trong giai đoạn bảo hành dự án Như đoạn hạ lưu sông Kim Ngưu do đơn vị thi công tắc trách trong quá trình thi công, đơn vị tư vấn giám sát không giám sát chặt chẽ, thiếu trách nhiệm nên để xảy ra sự việc trong quá trình thi công đơn vị thi công để đất đá, vật liệu xây dựng chặn mất 2/3 dòng chảy gây ra những hậu quả rất nghiệm trọng
Hình 1.1: Đoạn hạ lưu sông Kim Ngưu bị đơn vị thi công để đất đá, vật liệu xây dựng
chặn 2/3 dòng chảy Nguồn: Báo tin tức Tuy nhiên, bên cạnh đó việc quản lý chất lượng công trình Xây dựng ngày càng có những dấu hiệu khả quan:
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện có nhiều chuyển biến, số lượng
sự cố giảm so với năm 2017 và sự cố nghiêm trọng không xảy ra nhiều [2]
Trang 13Cùng với việc xây dựng các tài liệu kỹ thuật, quy trình bảo trì, kiểm định…đã kịp thời kiểm tra, giải quyết một số sự cố công trình
Theo Bộ Xây dựng, tình hình chất lượng các công trình xây dựng về cơ bản được đảm bảo; chất lượng các công trình trọng điểm, có quy mô lớn được kiểm soát chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu thiết kế, đưa vào vận hành, khai thác an toàn, hiệu quả
Sự cố công trình xây dựng, mất an toàn trong thi công xây dựng có xu hướng giảm, không xảy ra sự cố nghiêm trọng trong thi công xây dựng công trình Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đã nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Như Dự án xây dựng cầu vượt nút giao đường Cổ Linh và đường đầu cầu Vĩnh Tuy, quận Long Biên Cầu vượt được xây dựng bằng kết cấu thép lắp ghép, bề rộng mặt cầu 12m, dài 216m, có xây dựng tường chắn, đường dẫn 2 đầu cầu và hệ thống chiếu sáng hiện đại Công trình được giao cho Ban quản lý dự án giao thông 3 (Sở GT-VT Hà Nội) làm Chủ đầu tư với tổng mức đầu tư khoảng 160 tỷ đồng đạt chất lượng và tiến độ được giao nên đã giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, bảo đảm ATGT trên địa bàn TP Hà Nội
Hình 1.2: Thi công hạng mục kết cấu thép cầu vượt nút giao Cổ Linh - đường dẫn cầu
Vĩnh Tuy – Nguồn: Hà nội mới
Trang 14Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình Xây dựng dân dụng
Các yếu tố chủ quan
Năng lực cán bộ và trình độ tổ chức quản lý Dự án của chủ đầu tư
Nhà quản lý có trình độ quản lý, trình độ chuyên môn giỏi sẽ quản lý tốt hơn những nhà quản lý có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý kém Ý thức chấp hành pháp luật trong Quản lý Dự án thể hiện đạo đức của nhà quản lý Chấp hành tốt pháp luật của nhà quản
lý sẽ ảnh hưởng tích cực đến chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc được thực hiện của dự án Ngược lại, sự vi phạm pháp luật của nhà quản lý đều ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đạt được của Dự án cũng như làm giảm chất lượng QLDA Vì thế, có thể nói năng lực Quản lý Dự án của Chủ Đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của Dự án và chất lượng QLDA
Như Ban QLDA Xây dựng Giao thông tỉnh Bắc Ninh là đơn vị được giao trách nhiệm làm chủ đầu tư các công trình giao thông từ nguồn vốn tập trung của tỉnh Thực hiện đúng cam kết, Ban Quản lý Dự án Xây dựng Giao thông (Sở GTVT tỉnh) đẩy mạnh tinh thần trách nhiệm, tổ chức quản lý hiệu quả các công trình xây dựng giao thông trên địa bàn đạt chât lượng
Thống kê trong 5 năm trở lại đây, Ban Quản lý Dự án Xây dựng Giao thông (QLDAXDGT) tỉnh được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư hàng trăm công trình xây dựng giao thông trên địa bàn Để bảo đảm chất lượng các công trình giao thông đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh, Ban QLDAXDGT luôn bám sát và thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đầu tư xây dựng, từ quy hoạch, khảo sát - thiết kế, xây dựng và thẩm định dự toán đến chất lượng thi công theo đúng quy chuẩn đã được ban hành Trong
đó, Ban đặc biệt chú ý đến các khâu tư vấn thiết kế, đấu thầu và tư vấn giám sát, quản
lý Dự án trong quá trình thi công và xác định yếu tố con người luôn mang tính chất quyết định trong công tác bảo đảm chất lượng công việc để các dự án xây dựng giao thông hoàn thành đúng thời hạn, phát huy hiệu quả và đạt chất lượng cao [3]
Trang 15Hình 1.3: Các nhà thầu thi công phần đế, móng cầu Phật Tích-Đại Đồng Thành Một
trong những Dự án mà Ban QLDA đang quản lý - Nguồn: Báo dân trí
Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Các đơn vị quản lý chỉ thực hiện tốt công tác quản lý Dự án khi có đủ các cơ sở vật chất cần thiết vì quá trình quản lý dự án là một quá trình diễn ra trong một thời gian dài và đòi hỏi sử dụng nhiều đến các phương tiện vật chất, trang thiết bị…Cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý có ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động quản lý Cơ sở vật chất
và trang thiết bị quản lý càng hoàn thiện thì chất lượng quản lý càng được nâng cao
Năng lực vốn, thủ tục giải ngân của CĐT
Thủ tục giải ngân các nguồn vốn đầu tư thường khá phức tạp đôi khi còn nhiều rườm rà Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho Dự án Đầu tư theo tiến độ và do đó làm kéo dài thời gian thực hiện dự án [4]
Đầu tư công sử dụng chủ yếu nguồn vốn ngân sách nhằm phục vụ mục tiêu phát triển
Vì vậy, yêu cầu cao nhất được đặt ra là phải sớm chuyển hóa nguồn vốn này thành những hạng mục công trình và đưa vào hoạt động hiệu quả Tuy nhiên, việc giải ngân đến nay còn hạn chế, đòi hỏi nhận diện rõ nguyên nhân và khẩn trương tìm cách khắc phục
Trang 16Như một số Dự án trên một vài địa bàn điển hình: Dự án Cầu vượt nút giao An Dương
- đường Thanh Niên (Hà Nội), là một trong những dự án đầu tư công được giải ngân kịp thời, góp phần bảo đảm tiến độ, phát huy hiệu quả chống ùn tắc giao thông [1]
Hình1.4: Cầu vượt nút giao An Dương - đường Thanh Niên (Hà Nội)
Nguồn: Báo: Dân trí - Ảnh: Bá Hoạt Hay nhờ làm tốt công tác giải ngân nên rất nhiều Dự án trường học trong cả nước đã được đầu tư và xây mới điển hình là Dự án Trường THCS Võng Xuyên B - Võng Xuyên
- huyện Phúc Thọ - Thành phố Hà Nội vừa được đầu tư và đưa vào sử dụng trong năm học 2018-2019 [4]
Trang 17Hình 1.5: Trường THCS Võng Xuyên B - Võng Xuyên - huyện Phúc Thọ - Thành phố
Hà Nội Nguồn: Báo: Dân trí - Ảnh: Bá Hoạt Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn tồn tại rất nhiều công trình có kết quả giải ngân thấp
do rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến:
Theo báo cáo mới nhất của Bộ Tài chính, ước thanh toán vốn đầu tư từ ngân sách 10 tháng năm 2018 là hơn 224.800 tỷ đồng, đạt 56,24% so với kế hoạch Quốc hội giao và đạt 57,82% so kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao Trong đó: Vốn trong nước là hơn 205.651 tỷ đồng, đạt 61,61% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (vốn trái phiếu chính phủ (TPCP) là hơn 14.196 tỷ đồng; vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) là hơn 6.233 tỷ đồng) Vốn ngoài nước là hơn 19.149 tỷ đồng; đạt 34,84% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao Đây là kết quả thấp so với yêu cầu chung, nguyên nhân trước hết
là do công tác giải phóng mặt bằng một số dự án lớn còn chậm, ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai thi công [5]
Cùng với đó, quy định thời gian giải ngân vốn hằng năm được kéo dài sang tháng đầu của năm sau, các cá nhân liên quan để dành việc, đến cuối năm mới tập trung tăng tốc giải ngân Trong khi khâu nghiệm thu khối lượng công việc, lập hồ sơ thanh toán gửi kho bạc của Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án cũng còn nhiều thủ tục hành chính và phụ thuộc vào ý kiến chấp thuận của nhiều cấp quản lý chuyên ngành
Trang 18Ngoài ra, năng lực của một số nhà thầu chưa bảo đảm, tiến độ thi công chậm, từ đó làm giảm tốc độ giải ngân Trên thực tế, khi triển khai dự án cũng thường nảy sinh việc điều chỉnh hạng mục, tổng mức đầu tư, hoặc điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và dự toán Những vấn đề đó lại cần thêm thời gian để đánh giá, thẩm định của nhiều cơ quan chức năng khác nhau, với nhiều quy định, thủ tục khác nhau
Như Dự án Xây tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi nối Cần Thơ, Kiên Giang khởi công tháng 6/2016 nằm trong quy hoạch Tuyến cao tốc Bắc – Nam phía tây đã thi công đạt 61% khối lượng hiện đang thiếu vốn, đứng trước nguy cơ đình trệ tiến độ Nguồn vốn đối ứng từ ngân sách Nhà nước cấp cho Dự án vừa không đủ, vừa không kịp thời nên khi phê duyệt xong phương án đền bù lại không có tiền chi trả Dự án khó hoàn thành vào tháng 3/2020 như Dự kiến [6]
Hình 1.6: Dự án xây tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi nối Cần Thơ, Kiên Giang
Nguồn :Báo Thời sự
Các yếu tố khách quan
Môi trường của dự án
Ảnh hưởng của môi trường dự án đến chất lượng QLDA gồm các tác động về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên,…đến các hoạt động QLDA Những tác động này có
Trang 19Dự án ĐTXD nếu chịu sự ràng buộc của các quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan bắt buộc CĐT dự án phải tuân thủ Dự án sẽ
có thể đảm bảo thời gian thực hiện dự kiến, đảm bảo mức chi phí dự kiến nếu việc giải quyết các thủ tục pháp luật được thực hiện đúng quy định Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra, việc tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án theo quy định pháp luật thường không đảm bảo đúng quy định đã ảnh hưởng làm kéo dài thời gian thực hiện dự án và làm tăng chi phí so với dự kiến
Quy mô và tính chất của dự án
Quy mô của dự án được hiểu là độ lớn hoặc độ phức tạp của dự án Dự án càng lớn hoặc
dự án phức tạp sẽ đòi hỏi việc quản lý phức tạp hơn các dự án quy mô nhỏ hoặc các dự
án thông thường Đối với các dự án quy mô lớn, số lượng công việc phải thực hiện thường rất lớn, đòi hỏi quy mô và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý lớn hơn rất nhiều, trong quá trình QLDA CĐT thường phải giải quyết rất nhiều mối quan hệ và xử lý rất nhiều tình huống nảy sinh so với dự án quy mô nhỏ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc hoàn thành
Tính chất của dự án cũng ảnh hưởng đến chất lượng QLDA Dự án có tính chất khác nhau sẽ có sự thay đổi khác nhau nhất định trong QLDA Chẳng hạn dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau thường khác nhau về khả năng giải ngân các nguồn vốn đầu tư làm ảnh hưởng ở mức độ khác nhau tới sự đảm bảo vốn theo tiến độ dự kiến, từ đó ảnh hưởng tới việc đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; dự án được triển khai xây dựng ở những địa điểm có điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu khác nhau cũng ảnh hưởng khác nhau tới khả năng huy động nguồn nhân lực thực hiện dự án, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng… có thể làm chậm tiến độ thời gian thực hiện dự án do không lựa chọn được nhà thầu đúng kế hoạch;…
Thực trạng công tác quản lý chất lượng các công trình dân dụng
Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là vấn đề hết sức quan trọng, nó có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bền vững Đặc biệt ở nước
ta vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân chiếm tỷ trọng rất lớn
Trang 20trong thu nhập quốc dân, cả nước là một công trình xây dựng Vì vậy để tăng cường quản lý dự án, chất lượng công trình xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương đã:
Ban hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng
Đề ra các chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng
Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng tại các Hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định
Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp quản
lý đó về cơ bản đã đủ điều kiện để tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan cấp trên chủ đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý, các nhà thầu (khảo sát, tư vấn lập dự án đầu tư, xây lắp) thực hiện đầy đủ các chức năng của mình một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý, quy phạm nghiệm thu công trình xây dựng
Tuy nhiên trong quá trình áp dụng các văn bản pháp quy vào thực tế còn nhiều vấn đề cần thiết phải sửa đổi bổ sung nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, đó là:
- Những quy định về việc đảm bảo chất lượng công trình xây dựng trong Luật Đấu thầu còn thiếu cụ thể và chưa cân đối giữa yếu tố chất lượng và giá dự thầu Đó là những quy định có liên quan đến đánh giá năng lực nhà thầu, quy định về chất lượng công trình hồ
sơ mời thầu Đặc biệt là quy định việc lựa chọn đơn vị trúng thầu chủ yếu lại căn cứ vào giá dự thầu thấp nhất mà chưa tính một cách đầy đủ đến yếu tố đảm bảo chất lượng đến
Trang 21- Những quy định chế tài xử lý, phân rõ trách nhiệm của các tổ chức cá nhân trong quản
lý chất lượng còn thiếu cụ thể Chế tài chưa đủ mạnh để răn đe phòng ngừa:
+ Đối với giai đoạn lập dự án, thiết kế, khảo sát đó là những quy định chế tài đối với chủ đầu tư khi vi phạm trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, đối với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thẩm định là những quy định chế tài khi họ vi phạm các quy định về quản lý chất lượng
+ Đối với giai đoạn xây dựng đó là những điều quy định chế tài đối với các chủ thể về quản lý chất lượng trong quá trình đấu thầu, xây dựng bảo hành, bảo trì
Cần có chế tài cụ thể vi phạm điều nào, điểm nào thì xử lý thế nào? Phạt bao nhiêu tiền, bao nhiêu % giá trị hợp đồng, đưa vào danh sách “đen”, cấm có thời hạn, vi phạm thế nào thì thu hồi giấy phép kinh doanh, gây hậu quả mức nào thì truy cứu trách nhiệm hình sự…
- Các hoạt động về xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp đến con người, môi trường, đến tài sản Các doanh nghiệp hoạt động xây dựng phải là các doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện Vì vậy cần phải ban hành các quy định về năng lực của tổ chức này với các quy định trong giấy phép kinh doanh phù hợp với từng cấp công trình (ở Trung Quốc doanh nghiệp xây lắp chia là 4 cấp, tư vấn 3 cấp do Nhà nước cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng)
- Về công tác đào tạo còn mất cân đối giữa thầy và thợ, đặc biệt là đội ngũ đốc công, thợ cả Công tác đào tạo cán bộ quản lý dự án, chủ đầu tư chưa được coi trọng, nhiều chủ đầu tư, Ban quản lý dự án làm trái ngành trái nghề, không đủ trình độ năng lực lại không được đào tạo kiến thức quản lý dự án
- Công tác thanh tra, kiểm tra xây dựng, quản lý chất lượng xây dựng còn chưa được coi trọng đúng mức và hoạt động còn hạn chế, thiếu một mạng lưới kiểm định chất lượng xây dựng trong phạm vi cả nước, đặc biệt là nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức này còn hạn chế [4]
Trang 22Quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể trực tiếp tham gia xây dựng công trình
Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn (giám sát, thiết kế, khảo sát, thẩm định), nhà thầu xây lắp là
3 chủ thể trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý chất lượng công trình xây dựng Thực
tế đã chứng minh rằng dự án, công trình nào mà 3 chủ thể này có đủ trình độ năng lực quản lý, thực hiện đầy đủ các quy định hiện này của nhà nước, tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng trong các hợp đồng kinh tế, đặc biệt trong trường hợp các tổ chức này độc lập, chuyên nghiệp thì tại đó công tác quản lý chất lượng tốt và hiệu quả
Chủ đầu tư - Ban quản lý
Chủ đầu tư là người chủ động vốn bỏ ra để đặt hàng công trình xây dựng, họ là người chủ đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng cho các nhà thầu trong quá trình lập dự án, khảo sát, thiết kế, đến giai đoạn thi công xây lắp vận hành bảo trì, vì vậy họ
là chủ thể quan trọng nhất quyết định chất lượng công trình xây dựng
Đối với chủ đầu tư là vốn của tư nhân, của nước ngoài (nhà tư bản) đồng tiền bỏ ra từ túi tiền riêng của họ nên việc quản lý dự án nói chung cũng như quản lý chất lượng nói riêng của cả quá trình được hết sức quan tâm, từ quá trình thẩm định, duyệt hồ sơ thiết
kế đến cả giai đoạn thi công xây lắp, bảo trì Trừ công trình nhỏ lẻ họ tự quản lý còn đa
số các dự án họ đều thuê tổ chức tư vấn chuyên nghiệp thực hiện quản lý chất lượng công trình thông qua các hình thức: Tổ chức tư vấn quản lý dự án, tổ chức tư vấn giám sát độc lập để kiểm tra chất lượng công trình suốt vòng đời của dự án
Trường hợp vốn đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước thì chủ đầu tư là ai? Các chủ đầu tư hiện nay không phải là chủ đồng tiền vốn đầu tư, thực chất chủ đầu tư được Nhà nước uỷ nhiệm để quản lý vốn đầu tư xây dựng, họ không phải chủ đầu tư “thực sự”, được thành lập thông qua quyết định hành chính.Thực trạng hiện nay nhiều chủ đầu tư không có đủ năng lực, trình độ, thiếu hiểu biết về chuyên môn xây dựng, nhiều trường hợp làm kiêm nhiệm, vì vậy công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng còn rất hạn chế
Trang 23dự án (là đơn vị làm thuê) thông qua hợp đồng kinh tế Tổ chức tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát là tổ chức chuyên nghiệp, độc lập (trừ các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản)
Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế
Với tốc độ tăng nhanh của vốn đầu tư xây dựng hàng năm, hàng vạn dự án vốn của nhà nước và của các thành phần kinh tế, của nhân dân được triển khai xây dựng, do vậy các đơn vị tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế tăng rất nhanh, lên đến hàng nghìn đơn vị Bên cạnh một số các đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế truyền thống lâu năm, có đủ năng lực trình độ, uy tín, còn nhiều tổ chức tư vấn khảo sát thiết kế năng lực trình độ còn hạn chế, thiếu hệ thống quản lý chất lượng nội bộ Mặt khác kinh phí cho công việc này còn thấp, dẫn đến chất lượng của công tác lập dự án, khảo sát, thiết kế chưa cao, còn nhiều sai sót
a Đối với giai đoạn lập dự án
- Khảo sát chưa kỹ, lập dự án theo chủ quan của chủ đầu tư
- Khâu thẩm định dư án chưa được coi trọng Các ngành tham gia còn hình thức, trình
độ năng lực của cán bộ thẩm định còn hạn chế
b Đối với lĩnh vực khảo sát, thiết kế
- Khảo sát phục vụ thiết kế còn sơ sài, thiếu độ tin cậy
- Hệ thống kiểm tra nội bộ của tổ chức khảo sát thiết kế chưa đủ, chưa tốt còn tình trạng khoán trắng cho cá nhân, tổ đội
- Công tác thẩm định còn sơ sài, hình thức
c Tổ chức tư vấn giám sát (của Chủ đầu tư hoặc thuê tổ chức tư vấn giám sát độc lập)
Là người thay mặt cho chủ đầu tư trực tiếp giám sát, nghiệm thu các công việc trong suốt quá trình xây dựng thông qua việc kiểm tra công việc hàng ngày, ký các biên bản nghiệm thu từng phần, từng bộ phận công trình
Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới thường sử dụng tổ chức tư vấn giám sát chuyên nghiệp, độc lập Các cán bộ làm vịêc trong tổ chức tư vấn giám sát này thường
Trang 24là những cán bộ có năng lực, trình độ, kinh nghiệm cao, có đạo đức nghề nghiệp, lương khá cao Do vậy việc thực hiện việc giám sát chất lượng rất chặt chẽ, bài bản
Đối với công trình trong nước là công trình trọng điểm, quan trọng có đơn vị tư vấn giám sát độc lập, có đủ năng lực và uy tín thì ở đó việc quản lý chất lượng chắc chắn sẽ tốt hơn
Tuy nhiên, do tốc độ phát triển xây dựng rất nhanh, lớn trong khi chưa có các công ty
tư vấn giám sát chuyên nghiệp, tình trạng chung là các công ty tư vấn thiết kế mới bổ sung thêm nhiệm vụ này, đã thế lực lượng cán bộ tư vấn giám sát thiếu và yếu, trình độ năng lực, kinh nghiệm thi công còn rất hạn chế, ít được bồi dưỡng cập nhật nâng cao trình độ về kỹ năng giám sát, về công nghệ mới, chế độ đãi ngộ hạn chế, do phí quản lý giám sát còn thấp nên hạn chế đến công tác quản lý tổ chức tư vấn giám sát
Nhà thầu thi công xây lắp
Đây là chủ thể quan trọng, quyết định đến việc quản lý và đảm bảo chất lượng thi công công trình xây dựng [7]
Thời gian qua các nhà thầu trong nước đã phát triển rất nhanh cả về số lượng và chất lượng Nhận rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng và thương hiệu, là uy tín của đơn vị mình, là vấn đề sống còn trong cơ chế thị trường, nên nhiều Tổng Công
ty, công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
Tuy nhiên, thời gian qua lại có không ít công trình thi công không đảm bảo chất lượng gây lún sụt, sập đổ nhiều công trình thấm, dột, bong bộp, nứt vỡ, xuống cấp rất nhanh
mà nguyên nhân của nó là:
- Còn khá nhiều nhà thầu không thực hiện nghiêm những quy định hiện hành của Nhà nước là phải có hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu, tính chất quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân đồng thời mọi công việc phải được nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sát nghiệm thu ký biên bản Trong thực
tế nhiều đơn vị không thực hiện các quy định này; không bố trí đủ cán bộ giám sát nội
Trang 25- Một điều rất quan trọng đối với các nhà thầu là việc lập biện pháp tổ chức thi công công trình, đặc biệt đối với các công trình lớn, trọng điểm, nhiều công việc có khối lượng lớn, phức tạp, ứng dụng nhiều công nghệ mới, nếu làm tốt công việc này thì đã bảo đảm phần rất quan trọng để quản lý chất lượng công trình Rất tiếc rằng thời gian qua công việc này chưa được các nhà thầu quan tâm đúng mức dẫn đến các sai phạm, sự cố công trình (ví dụ biện pháp thi công cầu Cần Thơ, thi công đầm lăn Thuỷ điện Sơn La, hầm Thủ Thiêm…)
- Nhiều đơn vị đã xây dựng và được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 - 2015 nhưng khi triển khai vẫn còn hình thức, chủ yếu là ở văn phòng công ty và thiếu lực lượng cũng như tổ chức thực hiện tại hiện trường xây dựng
- Đội ngũ cán bộ, công nhân của các nhà thầu tăng nhanh về số lượng nhưng chất lượng còn chưa đáp ứng, thiếu cán bộ giỏi có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu các đốc công giỏi, thợ đầu đàn Nhiều đơn vị sử dụng công nhân không qua đào tạo, công nhân tự do, công nhân thời vụ, đã thế việc tổ chức hướng dẫn huấn luyện công nhân tại chỗ rất sơ sài Việc tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ và công nhân còn nhiều hạn chế
- Một số nhà thầu, do những nguyên nhân khác nhau, đã hạ giá thầu một cách thiếu căn
cứ để có công trình hoặc do phải “chi” nhiều khoản ngoài chế độ (tiêu cực) cho đối tác hoặc bản thân dính tiêu cực, tư túi cá nhân… nên đã tìm cách “hạ chất lượng sản phẩm”
để bù đắp
Trang 26Kết luận chương 1
Chương này đã trình bày các cách tiếp cận về chất lượng sản phẩm cũng như bản chất của mỗi một cách tiếp cận Bên cạnh bản chất của chất lượng sản phẩm, các nội dung
cơ bản chất lượng,vai trò của chất lượng cũng đã được đi sâu luận giải
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm : Chủ đầu tư, nhà thầu,Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát các tổ chức và cá nhân có liên quan Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và các nghị định ban hành ban hành, sửa đổi, bổ sung như Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015, Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 …
về quản lý chất lượng công trình xây dựng ra đời đã là cơ sở để các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nói chung áp dụng xuyên suốt trong các giai đoạn từ khảo
sát thiết kế, thi công và khai thác công trình
Trang 27CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Cơ sở khoa học và thực tiễn về quản lý chất lượng công trình
Khái niệm chung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, quản
lý và sử dụng công trình xây dựng [8]
Cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng công trình
2.1.2.1 Cơ sở khoa học
Dựa vào các nghiên cứu lý thuyết đã có về quản lý chất lượng đầu tư xây dựng
Dựa trên cơ sở lý thuyết hệ thống hóa những vấn đề về quy trình thực hiện, tác nghiệp trong công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình đã có
So sánh, phân tích, đánh giá thực trạng quy trình thực hiện công tác quản lý chất lượng
dự án từ hoạch định đến tổ chức thực hiện; quy trình tác nghiệp giữa các bộ phận chức năng trong việc phối hợp thực hiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình
Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất lượng các Dự án Đầu tư Xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu
tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do có vai trò quan trọng
Trang 28như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích hướng tới Ở Việt Nam, trước đây, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng được quy định chi tiết tại Nghị định 209/2004/NĐ - CP và luật Xây dựng số 16/2003/QH11.Sau đó, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 được Quốc Hội thông qua năm 2014 trong
đó chất lượng công trình xây dựng cũng là nội dung trọng tâm, xuyên suốt Luật Xây dựng số 50
đã tạo bước đột phá quan trọng của hệ thống pháp luật về đầu tư và xây dựng ở nước ta Luật Xây dựng 2014 đã đề cập đầy đủ các nội dung liên quan đến hoạt động xây dựng, pháp chế hóa quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình Luật cũng xác định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các thành phần tham gia về quản lý chất lượng công trình; Bên cạnh Luật Xây dựng, trong những năm qua các cơ quan Nhà nước còn ban hành nhiều văn bản quy phạm Pháp luật, thông tư, nghị định hướng dẫn thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình đã được hoàn thiện theo hướng hội nhập quốc tế cụ thể:
-Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng -Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình Xây dựng;
-Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng -Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng luôn luôn là yêu cầu cấp thiết và sát sao, xuyên suốt trong quá trình hoạt động Xây dựng Những Thông tư, Nghị định ban hành riêng biệt và chi tiết về quản lý chất lượng như: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Thông tư số 26/2016/TT-BXD cho thấy được vị trí, vai trò và tầm quan trọng trong hoạt động Xây dựng Đây cũng chính là cơ sở pháp lý để các Chủ sở hữu tham gia hoạt động Xây dựng tiến hành công tác quản lý chất lượng Dự án Xây dựng đạt hiệu quả;
Trang 29Công tác quản lý chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng các Dự án đầu
tư xây dựng công trình
Công tác quản lý chất lượng sản phẩm
Khái niệm về quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn, cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động có phối hợp của một tổ chức nhằm định hướng và kiểm soát về chất lượng được gọi là quản lý chất lượng [9]
Quản lý chất lượng là một khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục, thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng và phản ánh
sự thích ứng với điều kiện và môi trường mới
Quan điểm đánh giá chất lượng của một số nước
- Nhật Bản: Quan điểm chất lượng là một yếu tố cạnh tranh, canh tranh chất lượng đã
và đang thay thế cạnh tranh bằng giá cả Để có chất lượng, có năng lực cạnh tranh trên thị trường người Nhật đã triệt để tuân thủ "yêu cầu đúng nơi, đúng lúc và đảm bảo tính nhất quán về chất lượng" Họ đã ứng dụng các phương pháp thống kê hiện đại để kiểm tra chất lượng
Trong sự so sánh về chất lượng người Nhật không chỉ so sánh hoạt động với xí nghiệp cùng loại, cùng quốc gia và trên phạm vi toàn cầu để từ đó rút ra các bài học mà còn so sánh ý kiến của khách hàng Sự hài lòng của khách hàng được xếp lên hàng đầu Theo quan điểm này, chất lượng là vấn đề tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, của thời đại
và là một phạm trù rộng lớn gắn với nhiều khâu, nhiều công đoạn cả trước và sau khi sản phẩm ra đời
- Anh: Quá trình phát triển kinh tế hiện đại gắn liền với với sự công nghiệp hoá và hiện đại hoá Công nghiệp hoá và hiện đại hoá là nền tảng của sự tạo thành và không ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá Với quan điểm : chỉ có chất lượng thì sản phẩm mới có khả năng cạnh tranh trên thị trường và mở đường cho đất nước đến sự phồn vinh Năm
1982, Bộ Thương mại Anh đã ban hành tài liệu "Tiêu chuẩn chất lượng và sự cạnh tranh"
Trang 30đặt ra mục tiêu buộc các tiêu chuẩn quốc gia phải phản ánh được các nhu cầu của thị trường thể giới và dựa trên hệ thống đảm bảo chất lượng
- Ấn Độ: Giám đốc doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng Giám đốc phải có nhận thức và là người chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn chất lượng, xem các sản phẩm không khuyết tật là mục đich của vấn đề chất lượng Để làm được điều này phải nắm vững các quy cách yêu cầu chất lượng và tìm mọi nguyên nhân gây khuyết tật để khắc phục phòng ngừa;
- Trong nước: Hiện nay, trên thị trường , việc kiểm tra đánh giá chất lượng chú trọng vào việc kiểm tra, đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm so với yêu cầu mà chưa thực
sự quan tâm đến đến mối quan tâm của khách hàng vì vẫn còn tồn tại quan điểm "chất lượng là sự phù hợp" Đã quan tâm đến vấn đề công nghệ, nhưng chưa thực sự quan tâm đến việc tìm, phát hiện và loại trừ nguyên nhân gây khuyết tật để có biện pháp khắc phục, phòng ngừa Chú ý đến giám sát kỹ thuật nhưng chưa quan tâm đến vấn đề đào tạo, huấn luyện, các khâu dịch vụ trước và sau bán
Vai trò của quản lý chất lượng
Với bản chất của mình, quản lý chất lượng giữ một vai trò hết sức quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp Đảm bảo tốt nhất đầu vào, tối ưu hóa qui trình sản xuất tác nghiệp, tối ưu hóa đầu ra, mang tới cho khách hàng những dịch vụ khách hàng tốt nhất nhằm không ngừng thỏa mãn nhu cầu khách hàng là những nhân tố cơ bản, chính yếu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp doanh nghiệp cạnh tranh thành công trên thị trường Vì vậy, quản lý chất lượng là một trong những khâu sống còn của doanh nghiệp Vai trò và tầm quan trọng của quản lý chất lượng được thể hiện
cụ thể trên các mặt sau :
- Đối với nền kinh tế xã hội: Quản lý chất lượng góp phần đảm bảo tiết kiệm lao động
xã hội do sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sức lao động, công cụ lao động, tiền vốn, góp phần tăng năng suất
- Đối với người tiêu dùng: Quản lý chất lượng đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm,
Trang 31- Đối với bản thân doanh nghiệp: Chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của bất cứ doanh nghiệp nào Vì vậy, quản lý chất lượng nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với doanh nghiệp Quản trị chất lượng giúp doanh nghiệp xác định đúng hướng đi, giúp doanh nghiệp tổ chức sản xuất - kinh doanh một cách hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp loại bỏ được những thất thoát không đáng
có Hay nói cách khác, quản trị chất lượng giúp doanh nghiệp trở nên chuyên nghiệp trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh
Quản lý chất lượng các Dự án đầu tư Xây dựng
Khái quát về quản lý chất lượng các Dự án đầu tư xây dựng
Đối với một dự án đầu tư xây dựng, yếu tố chất lượng là yếu tố được đặt lên hàng đầu
Để thực hiện việc đảm bảo chất lượng, các cơ quan quản lý đã thực hiện việc xây dựng
bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng Việt Nam Mọi công tác, yếu tố liên quan đều phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn này
Tuy nhiên, tình trạng các dự án có chất lượng thấp vẫn tiếp tục diễn ra ở một số dự án
và ở rất nhiều khâu của quá trình dự án, đặc biệt là ở quá trình thi công xây lắp Chất lượng thấp có thể diễn ra ở giai đoạn lập dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế chi tiết với các phương án lựa chọn chưa thật sự hợp lý, chưa đảm bảo yêu cầu sử dụng của chủ đầu tư hay giữa phương án thiết kế và thực tế còn nhiều sai lệch Hạn chế này dẫn tới hậu quả
là công trình chưa đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng, hoặc phải hiệu chỉnh hay thay đổi phương án làm chậm tiến độ, hao phí nguồn lực
Ban QLDA Sông Hồng dựa trên các văn bản pháp luật của nhà nước, các hợp đồng kinh
tế, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Dưới đây là những nội dung chính khi Ban QLDA Sông Hồng tiến hành quản lý chất lượng dự án:
- Quản lý chất lượng sản phẩm của tổ chức tư vấn lập có báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán,
- Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
- Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
Trang 32- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- Bảo hành công trình xây dựng [5]
Để quản lý chất lượng dự án đạt hiệu quả, Ban Quản lý Dự án Sông Hồng đã áp dụng
hệ thống các tiêu chuẩn xây dựng bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng, bao gồm cả định mức kinh tế kỹ thuật
Nội dung quản lý chất lượng các Dự án đầu tư Xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư
Theo Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng và Luật đấu thầu 43/2013/QH13 thì hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu và khai thác công trình được mô tả theo hình sau:
- Tự giám sát của nhà thầu khảo sát,
- Giám sát của chủ đầu tư
Giám sát của Chủ đầu tư
-
- Thẩm tra thiết kế của Chủ đầu tư
- Tự giám sát của nhà thầu xây dựng
- Giám sát và nghiệm thu của chủ đầu tư
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế
-Bảo hành bảo trì công trình
Trang 33Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ sung trong các trường hợp sau đây:
+ Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xây dựng phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế
+ Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện tài liệu khảo sát không đáp ứng yêu cầu thiết kế
+ Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công xây dựng phát hiện các yếu tố khác thường
so với tài liệu khảo sát ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế và biện pháp thi công + Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bổ sung nội dung nhiệm vụ khảo sát trong các trường hợp quy định theo đề nghị của các nhà thầu thiết kế, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
- Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng:
+ Hợp đồng khảo sát xây dựng;
+ Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt; + Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;
+ Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
+ Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;
+ Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
+ Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng khảo sát xây dựng
ký kết Trường hợp kết quả khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồng khảo sát và tiêu chuẩn xây dựng áp dụng nhưng không đáp ứng được mục tiêu đầu tư đã đề ra của chủ đầu tư thì Chủ đầu tư vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thu theo hợp đồng
b Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
- Căn cứ lập hồ sơ và các bước thiết kế;
Trang 34- Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết
kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước;
- Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng;
- Các yêu cầu khác của chủ đầu tư
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:
+ Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế
+ Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;
+ Dự toán thi công xây dựng công trình;
+ Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình;
+ Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công tŕnh, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập
+ Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài
- Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:
+ Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công
Trang 35- Căn cứ nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình;
+ Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình;
+ Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt;
+ Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình gồm thuyết minh, bản vẽ thiết kế và dự toán, tổng
dự toán
+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật
về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại
c Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
+ Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định
+ Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sát tác giả
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của các chủ thể
Trang 36+ Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu tham gia thi công xây dựng Dự án;
Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu:
+ Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
+ Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết
bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
+ Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
+ Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
+ Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường; + Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
+ Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;
+ Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếu yêu cầu chủ đầu
tư tổ chức nghiệm thu
+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu và nhà thầu phụ
Trang 37+ Tổng thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận và do các nhà thầu phụ thực hiện; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại
+ Nhà thầu phụ phải chịu trách nhiệm trước tổng thầu về chất lượng phần công việc do mình đảm nhận
- Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình
+ Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư;
+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định;
+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng;
+ Kiểm tra giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế,
+ Kiểm tra giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình;
+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng
+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình;
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng
+ Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế Trong trường hợp không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báo cho Chủ đầu tư Việc thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải tuân thủ quy định
Trang 38+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của Chủ đầu tư Qua giám sát, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu thì nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản gửi chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu; [5]
Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng các Dự án đầu tư Xây dựng
Hiệu quả là kết quả của việc so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào Hiệu quả của việc hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xây dựng các công trình dân dụng được thể hiện ở nhiều mặt: Về mặt chính trị, về mặt kinh tế, về mặt xã hội, về mặt môi trường Trong các mặt này có cái có thể đo lường được bằng số lượng cụ thể, nhưng cũng có những mặt không thể đo lường được, vì vậy khi nói đến hiệu quả của việc nâng cao chất lượng xây dựng công trình dân dụng phải xét đến mọi yếu tố, đánh giá toàn diện mọi mặt của xã hội
2.4.1 Lợi ích của Chủ đầu tư
Lợi ích của Chủ đầu tư là những gì mà họ thu được khi bỏ vốn đầu tư vào dự án Tuy nhiên, đầu tư trong các công trình xây dựng dân dụng đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn và thời gian thu hồi vốn lâu dài, nên ngoài mục đích thu lợi nhuận, nhà đầu tư còn nhờ đó
mà tăng cường khả năng cạnh tranh, gây ra uy tín trên thị trường và tạo điều kiện cho các dự án khác có lợi nhuận cao hơn được thực thi Lợi ích của Chủ đầu tư thu được đối với việc nâng cao chất lượng xây dựng các công trình dân dụng bao gồm:
Lợi ích do đảm bảo giá trị của đồng vốn: Đảm bảo được đúng giá trị bỏ ra của đồng vốn, không bị mất mát, lãng phí Đảm bảo rằng sản phẩm làm ra là đúng giá trị thực của nó Lợi ích do đáp ứng được các mục tiêu, tiêu chí đặt ra ban đầu của dự án
Lợi ích do giảm chi phí đầu tư và các phát sinh khác
Lợi ích do tiết kiệm thời gian và chi phí bảo trì và bảo dưỡng các công trình:
2.4.2 Lợi ích cho người sử dụng
Trong trường hợp nâng cao chất lượng xây dựng các công trình dân dụng người sử dụng
Trang 392.4.3 Các lợi ích xã hội khác
Các lợi ích xã hội do việc nâng cao chất lượng xây dựng các công trình dân dụng của
dự án trên địa bàn xây dựng là rất lớn Các lợi ích xã hội của việc nâng cao chất lượng xây dựng các công trình dân dụng được xem xét trên các mặt sau:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển:
Thúc đẩy một cách nhanh chóng sự tăng trưởng kinh tế nói chung và địa bàn Xây dựng nói riêng;
- Góp phần nâng cao dân trí và cải thiện đời sống văn hóa - xã hội:
Do có dự án các công trình dân dụng, sự giao lưu giữa khu sinh thái và các khu vực lân cận ngày càng được phát triển Cuộc sống văn hóa tinh thần của nhân dân ngày càng được mở mang, trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, các mối quan hệ từng bước được mở rộng làm cho các dân tộc thêm hiểu biết và đoàn kết lẫn nhau trong lĩnh vực sản xuất, và xây dựng Tổ Quốc
- Tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho toàn xã hội:
Do có dự án các công trình xây dựng dân dụng được tiến hành sẽ thu hút số lao động cần thiết, góp phần làm giảm bớt tình trạng thất nghiệp trong xã hội, dự án còn mang lại cho nhà nước các khoản đóng góp như thuế, các loại phí và đem lại cho người lao động khoản thu nhập ứng với công sức của họ
- Góp phần cải thiện môi trường:
Các công trình xây dựng dân dụng tại dự án góp phần thay đổi công nghệ phát triển và quản lý đô thị tại Việt Nam nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng;
Tạo dựng không gian sống nhằm phát triển toàn diện con người, cân bằng giữa phát triển đô thị và gìn giữ môi trường thiên nhiên
Trên đây là lợi ích và hiệu quả chủ yếu được đề cập trong quá trình đánh giá hiệu quả của việc nâng cao chất lượng xây dựng các công trình dân dụng Tuy nhiên việc lượng
Trang 40hóa được các lợi ích là công việc rất khó khăn, đòi hỏi khối lượng công việc tính toán lớn
Các tiêu chí phản ánh chất lượng công tác quản lý dự án
Các chỉ tiêu định tính
2.5.1.1 Khả năng đưa ra quyết định kịp thời của nhà quản lý
Là tiêu chí đánh giá mức độ chủ động, kịp thời của các nhà quản lý trong việc phản ứng
và đưa ra các quyết định của mình trong các tình huống, sự cố của quá trình quản lý để đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả của dự án
2.5.1.2 Sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm của dự án
Là tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của đơn vị thụ hưởng, sử dụng công trình đối với chất lượng các sản phẩm xây dựng
2.5.1.3 Mức độ tuân thủ Luật pháp và cơ chế chính sách
Là tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ Luật pháp hiện hành và các cơ chế chính sách của Nhà nước, quy định trong quá trình quản lý dự án của Ban QLDA Tiêu chí này được phản ánh qua việc trong quá trình thực hiện dự án Ban QLDA có thực hiện các quy trình, thủ tục đúng với quy định Pháp luật và cơ chế chính sách hay không, có bị xử phạt vi phạm hay không
2.5.1.4 Khả năng phối hợp giữa các công việc, giữa các bộ phận, cán bộ chuyên môn
Là tiêu chí đánh giá mức độ phối hợp giữa các công việc trong quá trình quản lý dự án của các cán bộ quản lý với nhau, của cán bộ quản lý với các bên hữu quan Với mức độ phối hợp như thế đã làm ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và chi phí của dự án ra sao
2.5.1.5 Độ tin cậy và tính linh hoạt trong quá trình thực hiện dự án khi có biến động
Là tiêu chí đánh giá mức độ tin cậy và tính linh hoạt của các xử lý, quyết định trong quá trình thực hiện dự án khi dự án gặp phải những biến động Mức độ tin cậy và tính linh hoạt này được đánh giá qua chất lượng, tiến độ và chi phí của dự án sau các biến động
2.5.1.6 Khả năng phát hiện và xử lý phát sinh trong thực hiện dự án