1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện cần giuộc

95 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các tiêu c í đán giá iệu quả sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư xây dựng cơ bản cấp độ vùng Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn NSNN vào đầu tư XDCB ở cấp độ vùng bao gồm chỉ tiêu hiệ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, công việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những vấn đề then chốt nhất Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng

và Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn Ngân sách nhà nước (NSNN) và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Long An, công tác đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) ở huyện Cần Giuộc thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phần làm diện mạo của Huyện nhà ngày một đổi mới Kết cấu hạ tầng kỹ thuật từng bước hiện đại hóa và hệ thống “điện, đường, trường, trạm” ngày càng được đồng bộ hóa đã tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội huyện không ngừng tăng trưởng, hòa nhập chung vào sự phát triển của Tỉnh và cả nước Bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản, còn có những tồn đọng và hạn chế như: đầu tư manh mún, dàn trải dẫn đến kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước Huyện Cần Giuộc có nền kinh tế với xuất phát điểm thấp, việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất, nên việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nói chung và đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nói riêng càng mang tính cấp thiết Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X nhận

định: “Đầu tư của Nhà nước còn dàn trải, hiệu quả chưa cao, thất thoát nhiều Lãng

phí chi tiêu NSNN còn nghiêm trọng” Nghị Quyết của Đại hội nêu rõ: “Phải xóa bỏ

cơ chế “xin cho”, nếu còn cơ chế này thì sẽ phát sinh tiêu cực Đồng thời phải cải cách thủ tục hành chính, phân cấp đầu tư hợp lý Trong lĩnh vực XDCB phải chấn chỉnh từ khâu dự toán, thiết kế đến thi công”

Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng hiệu quả vốn đầu tư XDCB

từ NSNN, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể giải quyết triệt để cùng một lúc Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hoàn thiện việc sử dụng có

hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB, tác giả đã chọn đề tài “Đề xuất giải

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự

án Đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc” để làm luận văn Thạc sĩ quản lý xây dựng

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Thông qua kết quả nghiên cứu luận văn đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc dựa trên cơ sở làm rõ về mặt lý luận và đánh giá thực trạng việc sử dụng vốn đầu tư xây

dựng cơ bản tại địa bàn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Công trình tập trung nghiên cứu giải pháp nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc Cụ thể là nghiên cứu về mặt thể chế, chính sách, phương pháp, cách thức sử dụng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc

- Phạm vi nghiên cứu:

Về mặt không gian chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác sử dụng hiệu quả vốn đầu

tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc

Về mặt thời gian: chủ yếu sử dụng các số liệu, tài liệu hệ thống; đánh giá tổng kết việc

sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc trong giai đoạn 2016-2018 (chủ yếu là những mặt hạn chế và thiếu sót như thất thoát, lãng phí, dẫn đến công trình không đảm bảo chất lượng, đầu tư kém hiệu quả, phân tích

để xác định nguyên nhân của tình hình trên) Đây là căn cứ để đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- ương p áp nghiên cứu: Trong quá trình thực hiện đề tài, nhiều phương

pháp nghiên cứu chuyên ngành được sử dụng như: điều tra xã hội học; phương pháp phân tích; phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp để chứng minh cho đề tài Cụ thể là: sử dụng các tài liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân

và Niên giám thống kế của phòng Thống kê huyện Cần Giuộc; Về điều tra xã hội học: học viên phát hành 160 phiếu điều tra với 29 câu hỏi chủ yếu về quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Cần Giuộc, kết cấu trên 05 thang đo, sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả

Trang 3

5 ngh a th c ti n của đề tài

Giúp cho công tác sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc đạt hiệu quả, hạn chế thất thoát ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản

6 Kết quả đạt đƣợc

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc

7 Nội dung của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn được kết cấu thành 03 chương như sau:

- Chương I: Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Chương II: Cơ sở lý luận về quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Chương III: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Cần Giuộc

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan về đầu tư xây d ng cơ bản

1.1.1 Khái niệm

Đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các

công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư XDCB là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm đọng lại trong suốt quá trình thực hiện đầu tư: Đầu tư XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế Đầu tư XDCB chính là một phần tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong tương lai Đầu tư XDCB để tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế, là những điều kiện kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế như: xây dựng hệ thống hạ tầng, các nhà máy và mua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại đầu tư XDCB cần một lượng vốn lớn Vì vậy, quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB phải thiết lập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, đảm bảo cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được duyệt

Đầu tư XDCB có tính chất lâu dài, thời gian thực hiện dự án và thời gian phát huy tác dụng của dự án thường trải qua nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra Vì vậy các yếu

tố thay đổi theo thời gian sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quản lý đầu tư XDCB, chẳng hạn: giá cả, lạm phát, lãi suất…

Đầu tư XDCB được tiến hành trong tất cả các nền kinh tế quốc dân, các lĩnh vực kinh tế

- xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, y tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh nên sản phẩm xây dựng cơ bản có nhiều loại hình công trình: công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật…mỗi loại hình công

Trang 5

phù hợp với đặc điểm của từng loại hình công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu

Đầu tư XDCB thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện

tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng công trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng công trình Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải thúc đẩy quá trình tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công nhằm giảm bớt lãng phí, thiệt hại về vốn đầu tư trong quá trình thực hiện

Sản phẩm đầu tư XDCB là các công trình xây dựng gắn liền với đất xây dựng công trình; sản phẩm đầu tư XDCB có tính đơn chiếc, mỗi hạng mục công trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết của nơi đầu tư xây dựng công trình Vì vậy, quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN phải gắn với từng hạng mục công trình, công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Tóm lại, những đặc điểm của đầu tư XDCB nêu trên cho thấy tính đa dạng và phức tạp

của đầu tư XDCB và đòi hỏi cần phải có cách thức tổ chức quán lý và cấp phát vốn phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư Chính vì vậy, quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN cần phải có những nguyên tắc nhất định, biện pháp, trình tự quản lý, cấp phát vốn dựa trên các nguyên tắc quản lý chi NSNN

1.1.3 Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và đặc điểm của sản xuất xây dựng chi phối nên hoạt động đầu tư và xây dựng đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn

Quá trình đầu tư được phân thành 3 giai đoạn lớn như sau:

Chuẩn bị đầu tư:

Giai đoạn này cần giải quyết các công việc như nghiên cứu sự cần thiết phải đầu

tư và quy mô đầu tư Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước, ngoài nước để xác định nguồn tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng vật

tư, thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn

Trang 6

hình thức đầu tư Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng; Lập dự

án đầu tư Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu

tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là của các thành phần kinh tế khác

Thực hiện đầu tư:

Giai đoạn này gồm các công việc như xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án

có sử dụng đất); Xin giấy phép xây dựng nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên); Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng Mua sắm thiết bị, công nghệ; Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng; Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình; Tiến hành thi công xây lắp ; Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng; Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; Vận hành thử, nghiệm thu quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm

Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:

Giai đoạn này gồm các công việc như nghiệm thu, bàn giao công trình; Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình; Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư; Phê duyệt quyết toán

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn đầu tư của một dự án

1.2 Tổng quan về vốn đầu tư xây d ng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

1.2.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sác N à nước

Trang 8

chi phí nhất định, những chi phí đó chính là vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1.2 Phân loại nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức cụ thể nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước được hình thành từ các nguồn sau:

+ Nguồn vốn trong nước: được hình thành từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ

bán, cho thuê tài sản, tài nguyên của đất nước, và các khoản thu khác

+ Nguồn vốn ngoài nước bổ sung cho Ngân sách Nhà nước để đàu tư xây dựng

cơ bản bao gồm: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn viện trợ phi Chính phủ

Theo phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách gồm:

+ Vốn đầu tư của Ngân sách nhà nước: hình thành từ các khoản thu của ngân

sách trung ương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia Nguồn vốn này thường được giao cho các Bộ, ngành quản lý sử dụng

+ Vốn đầu tư của ngân sách địa phương: để đầu tư dự án phục vụ lợi ích của địa phương đó Nguồn vốn này giao cho địa phương quản lý sử dụng

Đối tượng sử dụng của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước bao gồm:

- Các dự án thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc các lĩnh vực:

+ Các dự án về giao thông thủy lợi, bưu chính viễn thông, điện lực (trừ trường hợp có quyết định khác của Chính phủ)

+ Các dự án trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

+ Các trạm, trại thú y, động, thực vật để nghiên cứu giống mới và cải tạo giống

Trang 9

+ Các dự án xây dựng công trình văn hóa xã hội, thể dục thể thao, y tế, giáo dục, phúc lợi công cộng

+ Dự án quản lý Nhà nước, khoa học kỹ thuật

+ Dự án bảo vệ môi trường sinh thái khu vực vùng lãnh thổ

- Dự án của các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, góp vốn cổ phần liên doanh bằng nguồn vốn cổ phần liên doanh bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước vào các doanh nghiệp có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Dự án của một số doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực then chốt theo quyết định của Chính phủ

- Các dự án quy hoạch ngành và lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị

nông thôn

- Các dự án, chương trình phát triển kinh tế xã hội

1.2.2 Các tiêu chí đán giá iệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.2.1 Khái niệm hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Do nguồn lực khan hiếm có hạn nên nhu cầu đầu tư luôn luôn cao hơn khả năng đầu tư của nền kinh tế Điều này đòi hỏi VĐT phải được sử dụng có hiệu quả nhằm trong một thời gian nhất định với một khối lượng VĐT có hạn nhưng lại có thể thoả mãn tốt nhất nhu cầu đầu tư nhằm góp phần thoả mãn tối đa nhu cầu xã hội

Như vậy hiệu quả VĐT là một phạm trù kinh tế khách quan Nó tồn tại là do sự

có hạn của nguồn lực. Yêu cầu sử dụng hiệu quả nguồn lực nói chung, sử dụng hiệu quả VĐT nói riêng càng trở nên bức thiết đối với nền kinh tế

Hiệu quả VĐT XDCB hiểu một cách chung nhất biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa các lợi ích của VĐT XDCB và khối lượng VĐT XDCB bỏ ra nhằm đạt được những lợi ích đó Lợi ích của VĐT XDCB thể hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu xã hội của sản phẩm do VĐT XDCB bỏ ra, bao gồm lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội

Trang 10

Lợi ích kinh tế của VĐT XDCB thể hiện ở mức độ thực hiện các mục tiêu kinh tế của quá trình đầu tư XDCB nhằm thoả mãn chủ yếu các nhu cầu vật chất của xã hội

Do đó lợi ích kinh tế biểu hiện cụ thể về sự thay đổi cán cân thương mại, ở mức độ lợi nhuận thu được, ở sự thay đổi chi phí sản xuất

Lợi ích xã hội của VĐT XDCB, ngoài việc thực hiện các mục tiêu kinh tế nói trên còn thực hiện các mục tiêu xã hội khác như mục tiêu chính trị, mục tiêu an ninh quốc phòng, văn hoá xã hội Theo đó lợi ích xã hội của VĐT XDCB còn bao gồm những sự thay đổi về điều kiện sống và điều kiện lao động, về môi trường, về hưởng thụ văn hoá, phúc lợi công cộng, chăm sóc y tế và quyền bình đẳng Dựa vào quá trình quản lý đầu tư XDCB ta thấy: từ khi có VĐT, tiến hành thực hiện đầu tư sẽ tạo một khối lượng tài sản cố định Khi các TSCĐ này được sử dụng (giai đoạn khai thác

dự án) sẽ tạo ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ nhất định Lợi ích của VĐT chỉ xuất hiện khi mà sản phẩm hàng hoá dịch vụ được sử dụng thoả mãn nhu cầu theo mục tiêu đã định

1.2.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư xây dựng cơ bản

Các tiêu chí đán giá iệu quả sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư xây dựng cơ

bản (cấp độ dự án)

Hiệu quả của sử dụng vốn NSNN vào đầu tư XDCB được đánh giá ở hai góc độ: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội Tuy nhiên, đặc thù của các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN thường không có khả năng thu hồi vốn và có sự tham gia của Nhà nước nên hiệu quả tài chính thường không cao, do đó hiệu quả tài chính thường là: tiết kiệm chi phí đầu

tư, chi phí phát sinh hay không phát sinh do đầu tư không đúng tiến độ hay đúng tiến độ Hiệu quả kinh tế - xã hội dự án xây dựng thường rất khó lượng hóa Việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của một dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN chỉ có thể được xem xét dưới một chương trình, dự án cụ thể và được đo lường thông qua một số chỉ tiêu: khối lượng tài sản cố định tăng lên (số km đường giao thông, kênh mương được kiên cố hóa, số trường học bệnh viện đạt chuẩn…); mức sống thu nhập của người dân tăng lên so với trước khi dự án được đầu tư; tỷ lệ xóa mù chữ tăng lên; tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch; Giảm thiểu (hoặc tăng) mức độ ô nhiễm môi trường khu vực dự án…

Trang 11

Các tiêu c í đán giá iệu quả sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư xây dựng cơ bản (cấp độ vùng)

Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn NSNN vào đầu tư XDCB ở cấp độ vùng bao gồm chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:

- Hiệu quả tuyệt đối được xác định bằng hiệu số giữa kết quả đạt được của chi đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN và chi phí từ NSNN đã bỏ ra cho đầu tư XDCB

Hiệu quả đầu tư = Kết quả đầu tư đạt được – Chi phí phải bỏ ra

- Hiệu quả tương đối là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được so với chi NSNN đã bỏ ra cho đầu tư XDCB

Hiệu quả đầu tư = Kết quả đầu tư đạt được / Tổng vốn đầu tư đã thực hiện

Trong đầu tư XDCB nó được thể hiện bằng hệ số huy động tài sản cố định

HS huy động TSCĐ=Giá trị TSCĐ huy động ĐVSD / Tổng vốn ĐTXDCB từ vốn NSNN

Hệ số này có giá trị từ 0 => 1, nếu hệ số này càng cao thì hiệu quả chi đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN càng cao

1.2.3 Các n ân tố ản ưởng đến iệu quả sử dụng vốn ngân sác vào đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong

Nhóm nhân tố bên trong bao gồm: Tổ chức hợp lý bộ máy hoạt động (qui trình quản lý, sử dụng vốn) và nâng cao năng lực quản lý dự án, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tham gia vào công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước; công nghệ quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

* Tổ chức hợp lý bộ máy hoạt động (qui trình quản lý, sử dụng vốn) và nâng cao năng l c quản lý d án, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công

Trang 12

chức, viên chức tham gia vào công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây d ng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán

bộ trong bộ máy quản lý, sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB: bao gồm các nội

dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên cũng như các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi NSNN ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý NSNN nói chung và quản lý, sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB ở địa phương nói riêng Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu

tư XDCB sẽ không hiệu quả, dễ gây thất thoát, lãng phí trong lĩnh vực này và ngược lại

Ngoài ra, đối với người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích, bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh Đây cũng chính là một trong những yếu tố làm giảm hiệu quả thậm chí còn gây những hậu quả như thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong công tác quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương

Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB ở địa phương là yếu tố quyết định hiệu quả sử dụng vốn

ngân sách vào đầu tư XDCB

Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản

lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN đảm bảo theo dự toán dã đề ra

Bên cạnh năng lực chuyên môn thì đối với cán bộ công chức cũng cần phải tránh bệnh xu nịnh, chiều ý cấp trên, là thói quen xin cho, hạch sách, thiếu ý thức chịu trách

Trang 13

thông đồng, móc ngoặc, gian lận đây là những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý sử dụng vốn NSNN đặc biệt là chi cho đầu tư XDCB (do vốn đầu tư XDCB thường lớn) gây giảm hiệu quả sử dụng vốn NSNN nghiêm trọng

Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động, sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương: Hoạt động quản

lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn và trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN có tác động rất lớn đến quản lý NSNN Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý, sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương

* Công nghệ quản lý, sử dụng vốn ngân sách vào đầu tƣ XDCB

Việc ứng dụng công nghệ tin học vào cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi NSNN nói chung và quản lý sử

dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB ở địa phương nói riêng sẽ giúp tiết kiệm được

thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách có hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương

1.2.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài

Trang 14

*Điều kiện kinh tế - xã hội : Quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB

tại địa phương chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế- xã hội Với môi trường kinh tế

ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ Ngược lại, nền kinh tế mất

ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽ phải thắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi NSNN giảm Lạm phát cũng làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, làm chi phí công trình tăng điều này có thể hoãn thực hiện dụ án vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện Vì vậy, có thể nói các yếu

tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB tại địa phương

*Điều kiện t nhiên : Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó

nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu Bênh cạnh đó, ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy cần phải có những thiết kế, kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơi xây dựng công trình Chẳng hạn, ở địa phương có nhiều sông, hay xảy ra lũ lụt thì chi NSNN sẽ tập trung vào xây dựng đê, kè và tu sửa đê, khi xây dựng công trình phải tránh mùa mưa, bão và những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủ yếu

là đồi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triển kinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó Vì vậy, quản lý sử dụng vốn

ngân sách vào đầu tư XDCB chịu ảnh hưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa

lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB sẽ có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy

Trang 15

hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quả chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở địa phương

Môi trường pháp lý là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới quản lý sử dụng vốn ngân

sách vào đầu tư XDCB ở địa phương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước là

một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi tiêu trong đầu tư XDCB, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành ngân sách nhà nước của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ, hiệu quả hơn Hay như sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, cấp chính quyền trong việc quản lý chi NSNN cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB Chỉ trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hóa thành Luật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm, qua đó góp phần nâng cao chất lượng quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB

*Khả năng về nguồn l c của NSNN

Dự toán về chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN được lập luôn luôn dựa vào tính toán có khoa học của nguồn thu ngân sách, tức là căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đề ra kế hoạch thu ngân sách, vì vậy chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN không được vượt quá thu ngân sách dành cho đầu tư, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương để lập dự toán chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN hàng năm Đối với các địa phương có nguồn thu lớn không phụ thuộc vào ngân sách trung ương cấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi ngân sách và quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB

Trang 16

1.3 Tổng quan về d án đầu tư xây d ng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1.3.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sác n à nước

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014: “ Dự án đầu tư

xây dựng công trình là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,

mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chi phí xác định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết

kế cơ sở”

Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước chính là sự quản lý đầu

tư hay sử dụng vốn đầu tư có sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức – kỷ luật cùng các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác minh và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu

tư nói riêng

Để nâng cao hiệu quả dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vấn đề quan trọng là quản lý vốn đầu tư Quản lý vốn đầu tư phát triển (quản lý vốn đầu tư) là quá trình quản lý các chi phí đầu tư để đạt được mục tiêu đầu tư Các chi phí đó bao gồm chi phí khảo sát, quy hoạch, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí mua sắm thiết bị, xây lắp

và các chi phí khác được ghi trong tổng mức dự toán được duyệt

1.3.2 Các giai đoạn hình thành chi phí của dự án theo pháp luật hiện hành

Chi phí đầu tư xây dựng được hình thành gắn liền với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình

Chi phí đầu tư xây dựng được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn lập dự án, biểu thị qua chỉ tiêu dự toán ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, giá thanh toán ở giai đoạn thực hiện xây dựng công

Trang 17

trình và quyết toán vốn, đầu tư xây dựng công trình khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng, cụ thể:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: là giai đoạn hình thành sơ bộ tổng mức đầu tư Sơ bộ tổng mức đầu tư được ước tính trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc chi phí các công trình tương tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư theo độ dài thời gian xây dựng công trình

- Giai đoạn thực hiện đầu tư: Dự toán xây dựng công trình được căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí theo tỷ lệ phần trăm, là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các bước tiếp theo Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: xác định giá gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng Giá

ký hợp đồng là giá được xác định khi ký kết hợp đồng nhận thầu

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng: chi phí hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình là giá quyết toán Giá quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế, hợp đồng xây dựng đã được ký kết và các quy định khác của nhà nước có liên quan

1.3.3 Yêu cầu về dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sác n à nước

Dự án đầu tư phải có hiệu quả đảm bảo mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ; đảm bảo đúng và đủ thủ tục xây dựng cơ bản

Bảo đảm dự án được thực hiện theo đúng quy hoạch, phương án kiến trúc, thiết

kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt, bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý

1.3.4 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sác n à nước

1.3.4.1 Mục tiêu về quản lý vĩ mô:

Trang 18

Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia

Huy động tối đa và sử dụng với hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham

ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các sản phẩm đầu tư

Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư , xây dựng công trình theo quy hoạch kiến trúc được duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý

1.3.4.2 Mục tiêu về quản lý vi mô:

Đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất với chi phí vốn đầu tư thấp nhất trong một thời gian nhất định trên cơ sở đạt được các mục tiêu trong từng giai đoạn của dự

học cho vấn đề nghiên cứu, trong chương 1 những vấn đề cơ bản được tập trung giải

quyết: Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn đầu tư và dự án đầu tư xây

Trang 19

Những vấn đề trên đây sẽ được vận dụng để phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Cần Giuộc nói chung

và Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện nói riêng

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

2.1 Lý luận về quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây d ng cơ bản bằng nguồn vốn

2.1.1.2 Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:

Chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là khoản chi lớn của NSNN nhưng không có tính ổn định

Chi đầu tư XDCB là khoản chi tất yếu nhằm đảm bảo sự phát triền kinh tế-xã hội cho mỗi quốc gia nói chung và cho từng địa phương nói riêng Trước hết chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất dịch vụ cho sự phát

triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương Đồng thời, chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn

NSNN còn có ý nghĩa là vốn tạo mồi để tạo môi trường đầu tư thuận lợi, định hướng đầu tư phát triển cho nền kinh tế - xã hội của địa phương, của quốc gia theo từng thời kỳ Quy mô chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN phụ thuộc vào chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương theo từng thời kỳ

Hiện nay, mặc dù thu ngân sách địa phương còn hạn chế nhưng các địa phương luôn chú trọng chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN và mức chi ngày càng cao Tuy vậy, chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh

Trang 20

tế - xã hội Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong từng lĩnh vực, từng nội dung chi là thay đổi giữa các thời kỳ Chẳng hạn sau một thời kỳ tập trung

ưu tiên cho đầu tư xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, thì thời kỳ sau không cần ưu tiên nữa vì các trường đã đạt chuẩn hết rồi

Chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN gắn liền với đặc điểm của đầu tư XDCB

Chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng vốn chi đầu tư phát triển của NSNN Do đó, sự vận động của tiền vốn dùng để trang trải tiền vốn đầu tư XDCB chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư XDCB

Chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN gắn với đặc điểm của NSNN và đặc điểm của chi NSNN Ngoài ra, nó còn có đặc thù riêng đó là: người quản lý chi đầu tư XDCB và người

sử dụng kết quả đầu tư XDCB có thể tách rời nhau, điều này có thể làm giảm chất lượng công trình đầu tư XDCB, gây khó khăn trong công tác quản lý chi đầu tư XDCB Hơn nữa, quản lý

chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN được phân cấp nhiều trong quản lý, qua nhiều

khâu, nhiều cơ quan quản lý, mang tính sở hữu chung nên khó xác định rõ thất thoát xảy ra tại khâu nào, điều này đòi hỏi quy trình quản lý, trách nhiệm quản lý phải rõ ràng trong từng

khâu quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

2.1.1.3 Nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:

Chi NSNN cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn thuộc địa phương quản lý

Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như: quy hoạch khu công nghiệp, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch nông thôn; quy hoạch chi tiết các trung tâm đô thị

Các dự án đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật được NSNN hỗ trợ

Các dự án đầu tư XDCB khác theo quyết định của Trung ương, chính quyền địa phương (nếu có)

2.1.2 Quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sác N à nước

Trang 21

2.1.2.1 Khái niệm

Quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là quản lý quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách Nhà nước để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục

vụ của nền kinh tế quốc dân đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn

2.1.2.2 Quy trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN

Lập và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sác N à nước

a) Lập và thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở địa phương

Lập tổng hợp và trình phê duyệt kế hoạch

Hàng năm, căn cứ vào chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các địa phương thực hiện công báo số kiểm tra về dự toán ngân sách

và tổ chức hướng dẫn các đơn vị chủ đầu tư trực thuộc lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản (kế hoạch vốn đầu tư đối với dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển hoặc kế hoạch chi đầu

tư bằng vốn sự nghiệp đối với dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư)

Trong thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển, chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án gởi cơ quan quản lý cấp trên; đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, chủ đầu tư căn cứ vào nhu cầu sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có của đơn vị, lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản gửi cơ quan quản lý cấp trên Cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các chủ đầu tư vào dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước UBND các tỉnh tổng hợp, lập kế hoạch dự toán ngân sách địa phương và phần kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét có ý kiến, sau đó gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Các bộ cũng lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trang 22

Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, các cân đối chủ yếu của nền kinh tế, Bộ tài chính chủ trì phối hợp với các bộ và UBND cấp tỉnh xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (trong đó có dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản), phối hợp với bộ Kế hoạch và Đầu tư phân

bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho từng Bộ, UBND các tỉnh và các dự án quan trọng của Nhà nước để trình Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn

Phân bổ kiểm tra và thông báo kế hoạch

Sau khi dự toán ngân sách được Quốc hội quyết định và Chính phủ giao dự toán ngân sách, các Bộ và UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các

dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý đã đủ thủ tục đầu tư và xây dựng đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước và vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc Hội, kế hoạch của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm Riêng các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Chính Phủ phải tuân thủ đúng

qui định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng nguồn vốn đầu tư

Phương án phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản của UBND các cấp trình HĐND cùng cấp thông qua và quyết định Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do cấp Tỉnh quản lý báo cáo UBND cấp Tỉnh quyết định Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND cấp huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện quản lý

Bộ máy quản lý tài chính ngân sách ở xã tham mưu cho UBND cấp xã lập phương án phân

bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án thuộc phạm vi cấp xã quản lý được phân cấp

Sau khi phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án: các Bộ và UBND cấp tỉnh gửi kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Sở Tài chính, UBND huyện gửi kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Phòng Tài chính – Kế hoạch để kiểm tra theo quy định

Sau khi kiểm tra, nếu kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng chưa bảo đảm theo đúng qui định thì các Bộ, UBND các cấp phải điều chỉnh lại theo đúng qui định Đối với dự án Trung ương quản lý, trường hợp kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa đảm bảo

Trang 23

không điều chỉnh hoặc điều chỉnh lại nhưng vẫn không đúng quy định, Bộ tài chính có văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định Đối với các dự án địa phương quản lý, trường hợp kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa đúng quy định thì Sở Tài chính, Phòng Tài chính huyện có văn bản báo cáo UBND cấp tỉnh, huyện hoặc xã xem xét điều chỉnh

Trên cơ sở vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được phân bổ hoặc sau khi điều chỉnh đã phù hợp với quy định , các Bộ và UBND các cấp thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch chính thức cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản của dự

án để theo dõi và làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư

b) Điều chỉnh kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm

Các Bộ, địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án cho cơ quan tài chính, các Bộ, địa phương làm việc với Kho bạc nhà nước để xác định số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, số vốn còn thừa do không thực hiện được

Cơ quan tài chính các cấp rà soát để thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư điều chỉnh cho từng dự án như quy định về thông báo giao kế hoạch vốn đầu tư chính thức cho từng dự án

Thời hạn điều chỉnh kế hoạch thanh toán vốn đầu tư hàng năm kết thúc chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch

Cấp phát thanh toán vốn đầu tư đối với các công trình thuộc dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sác N à nước

Cấp phát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước bao gồm cấp phát tạm ứng, thu hồi tạm ứng và cấp phát thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành

Trang 24

Cấp phát tạm ứng và thu hồi tạm ứng

Đối tượng cấp phát tạm ứng vốn xây lắp là các gói thầu xây lắp đã được ký hợp đồng thi công Mức vốn tạm ứng của các gói thầu xây lắp được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với giá trị hợp đồng tại địa phương (xem bảng 2.1)

Bảng 2.1: Mức vốn tạm ứng của các gói thầu xây lắp

Giá trị gói thầu xây lắp Tỷ lệ tạm ứng Mức tạm ứng tối đa

10 tỷ đồng ≤ Gxl ≤ 50 tỷ đồng 15% 50%; ≤ Kế hoạch vốn năm

“ Nguồn: Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính”

Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép, đối với trường hợp người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

Để được tạm ứng vốn, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu sau: giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính; bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư) đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng

Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng: vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 6 tháng kể từ thời điểm phải thực hiện khối lượng theo tiến độ ghi trong hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thu

Trang 25

hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước Trường hợp chủ đầu tư chưa thu hồi và không có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn, Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu

vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng

Cấp phát thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành

Cấp phát thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình được thực hiện trên cơ sở nội dung, phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết và khối lượng thực hiện Tùy theo thời gian thực hiện hợp đồng, tính chất hợp đồng, các bên tham gia thoả thuận áp dụng một phương thức hoặc kết hợp các phương thức thanh toán sau:

- Cấp phát thanh toán theo giá trọn gói: Kho bạc Nhà nước cấp phát vốn đầu tư cho chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo giá khoán gọn trong hợp đồng, áp dụng cho gói thầu xác định rõ về khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện Trường hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng nhưng không do nhà thầu gây ra sẽ được người quyết định đầu tư xem xét, giải quyết theo các điều khoản quy định trong hợp đồng đã ký Số lần cấp phát thanh toán có thể theo giai đoạn, theo phần công việc hoàn thành hoặc cấp phát thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng

- Cấp phát thanh toán theo đơn giá cố định: Kho bạc Nhà nước cấp phát vốn đầu tư cho chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu các công việc hoàn thành theo đơn giá xác định trước trong hợp đồng Giá trị được thanh toán xác định bằng cách nhân khối lượng hoàn thành thực

tế với đơn giá xác định trước trong hợp đồng

- Cấp phát thanh toán theo giá điều chỉnh được áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm ký hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng, khối lượng hoặc có biến động lớn về giá cả do Nhà nước thay đổi hoặc Nhà nước điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng

Đối với khối lượng công việc phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan

Trang 26

Trên khối lượng đã nghiệm thu, chủ đầu tư và nhà thầu xác định tiến độ thực hiện theo hợp đồng đề nghị thanh toán và lập hồ sơ đề nghị thanh toán gởi KBNN Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp phát vốn do chủ đầu tư gửi đến, KBNN kiểm tra, kiểm soát, cấp phát vốn cho chủ đầu tư và thanh toán cho các nhà thầu, đồng thời thu hồi tạm ứng theo đúng quy định

Quyết toán vốn đầu tư oàn t àn

Khi hạng mục công trình, tiểu dự án, dự án thành phần và dự án đầu tư hoàn thành; chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư nếu có, Kho bạc nhà nước Quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm và tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; phân định rõ nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án, giá trị tài sản bàn giao vào sản xuất

sử dụng, quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa dự án vào vận hành để xác định giá trị tài sản mới tăng và giá trị tài sản bàn giao nếu dự án đầu tư kéo dài trong nhiều năm, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong quá trình đầu tư dự án Riêng dự án thuộc cấp xã, khi dự án công trình hoàn thành bàn giao và sử dụng thì bộ máy quản lý tài chính ngân sách ở xã phải thực hiện báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.Vốn đầu tư được quyết toán giới hạn trong tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh nếu có và là toàn bộ chi phí hợp pháp, hợp lệ đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng

Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: các dự án do địa phương quản lý, Sở Tài chính chủ trì thẩm tra đối với các dự án do Tỉnh/thành phố trung ương quản lý; Phòng Tài chính – kế hoạch chủ trì thẩm tra đối với các dự án do huyện/quận/thành phố trực thuộc tỉnh quản lý; Bộ máy quản lý ngân sách xã chủ trì thẩm tra đối với các dự án thuộc cấp xã quản lý

Thẩm quyền phê duyệt và thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: căn cứ báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành được phê duyệt như sau:

Trang 27

- Các dự án do địa phương quản lý, người có thẩm quyền quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán

- Thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành bao gồm: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán

dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa công trình của dự án vào sử dụng Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định Thời hạn quyết toán vốn đầu tư tối đa được quy định (xem bảng 1.3)

Bảng 2.2: Thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

Thời hạn nộp HSQT trình phê duyệt

Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán 07 tháng 04 tháng 02 tháng 01 tháng

“ Nguồn: Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính” 2.1.2.3 Nguyên tắc quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Chi đầu tư xây dựng cơ bản là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước Nguồn vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản Vì vậy, việc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Đúng đối tượng: Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải trên cơ sở thực hiện

nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các các tài liệu thiết kế, dự toán

Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi giá dự toán được duyệt: Trình tự đầu tư và xây dựng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, Thực

hiên đầu tư, Kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Mỗi giai đoạn của trình

tự thể hiện kết quả của việc thực hiện chủ trương, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo kế

Trang 28

hoạch phát triển kinh tế ở từng thời kỳ phát triển kinh tế của đất nước Chỉ có đảm bảo nguyên tắc này thì tiền vốn cấp ra mới đúng kế hoạch, có hiệu quả theo đúng chủ trương đầu

tư xây dựng của Nhà nước

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn thể hiện chủ trương đầu tư Sự cần thiết đầu tư

dự án, lập dự án đầu tư (dự án tiền khả thi, dự án khả thi) xét duyệt và quyết định đầu tư dự án

là những nội dung của công việc chuẩn bị đầu tư Chỉ khi có quyết định đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì dự án mới được ghi vào trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước và mới được cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Giai đoạn thực hiện đầu tư : là giai đoạn thực hiện những công tác chuẩn bị xây dựng

và thực hiện công tác đầu tư xây dựng dự án Trong giai đoạn này các tài liệu về thiết kế dự toán, hợp đồng thi công…được hoàn thành Chất lượng lập duyệt cũng như đảm bảo cung cấp kịp thời các tài liệu thiết kế dự toán có ý nghĩa quyết định trong trong việc sử dụng hợp lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Trên cơ sở những tài liệu thiết kế dự toán được duyệt thì việc thi công xây lắp công trình mới được thực hiện và vốn đầu tư xây dựng cơ bản mới được chi ra cho việc thực hiện các khối lượng xây lắp đó

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác và sử dụng: là giai đoạn khánh thành nghiệm thu bàn giao và quyết toán vốn đầu tư Số thực chi cấp phát vốn đầu tư cho dự án chỉ được thực hiện đúng theo báo cáo quyết toán vốn đầu tư được duyệt

Đúng mục đíc , đúng kế hoạch: Nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho các công

trình, dự án được xác định trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hằng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kế hoạch xây dựng cơ bản của từng bộ, ngành, địa phương, từng đơn vị cơ sở và khả năng nguồn vốn của ngân sách Nhà nước Vì vậy, cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý ngân sách Nhà nước và đảm bảo tính

kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương

Việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện theo mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch, trong phạm vi giá dự toán được duyệt: Sản phẩm xây dựng cơ bản có vốn

Trang 29

lượng thực tế hoàn thành kế hoạch nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành liên tục đúng kế hoạch và tiến độ, kiểm tra chặt chẽ được chất lượng từng khối lượng xây dựng cơ bản và chất lượng công trình hoàn thành, đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích và có vật tư đảm bảo, tránh ứ đọng và gây thất thoát, lãng phí vốn đầu

Việc cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiên bằng 02 phương pháp cấp phát không hoàn trả và cho vay có hoàn trả: Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được thực hiện theo phương thức cấp phát không hoàn trả và cho vay có hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các dự án cần thiết phải đầu tư thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh ; từ kết cấu đó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân đối của nền kinh tế quốc dân

Giám đốc bằng đồng tiền: Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện kiểm

tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng đúng mục đích có hiệu quả vốn đầu tư : Kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng tiền vốn đúng mục đích, đúng kế hoạch, có hiệu quả là sự thể hiện chức năng của tài chính Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện kiểm tra bằng đồng tiền có tác dụng đảm bảo sử dụng tiền vốn tiết kiệm đúng mục đích, đúng kế hoạch và thúc đẩy các đơn vị thực hiện tốt trình tự đầu tư và xây dựng, kế hoạch tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng công trình và hoàn thành công trình đúng thời hạn để đưa vào sử dụng

Các nguyên tắc trên là một thể thống nhất, chi phối toàn bộ công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện tiền đề thực hiện lẫn nhau

2.1.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở địa phương

Theo Hiến pháp, quản lý chung về tài chính trên phạm vi cả nước thuộc Quốc hội và Chính phủ, ở địa phương là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp còn quản lý các hoạt động nghiệp vụ tài chính là trách nhiệm của Bộ máy tổ chức các cơ quan tài chính (Sở Tài chính ở cấp tỉnh, phòng tài chính- kế hoạch ở cấp huyện và Ban tài chính ở cấp xã), các tổ chức quản lý tài chính chuyên ngành (kho Bạc nhà nước các cấp) thực hiện toàn bộ công tác quản lý tài chính công nói chung, trong đó có quản lý

Trang 30

về chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN nói riêng Cụ thể chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở địa phương như sau:

Hội đồng n ân dân các cấp

Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định:

Dự toán chi ngân sách địa phương, bao gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả

nợ lãi, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách Trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ

Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình:

- Tổng số; chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên theo từng lĩnh vực; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương; dự phòng ngân sách;

- Dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực;

- Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp dưới trực tiếp, gồm bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu

Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương

Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương

Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định

Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp trái

Trang 31

với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên

Quyết định danh mục các chương trình, dự án thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước của ngân sách cấp mình; quyết định chương trình, dự án đầu tư quan trọng của địa phương được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Ủy ban n ân dân các cấp

Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước Thực hiện quản lý trong quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ

và pháp luật Nhà nước về những quyết định của mình

Cơ quan tài c ín các cấp

Đảm bảo nguồn vốn theo quy định của Bộ Tài chính để kho bạc nhà nước thanh toán cho các dự án

Thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Luật NSNN

Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu tư, kho bạc nhà nước, các nhà thầu thực hiện dự án về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính trong đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh quyết toán vốn đầu tư để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, ra quyết định thu hồi các khoản, nội dung chi sai quy định

Được quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính trong đầu tư xây dựng, bao gồm tài liệu phục vụ cho thẩm định dự án đầu tư và bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, tài liệu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, các tài liệu phục vụ thẩm tra quyết toán vốn đầu

Kho bạc N à nước các cấp

Trang 32

Ban hành quy trình thanh toán vốn đầu tư để thực hiện thống nhất trong cả nước Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để tạm ứng và thanh toán vốn

Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định

Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn

Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản

Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính

Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm soát, thanh toán vốn Khi cần thiết được nắm tình hình thực tế tại hiện trường

Định kỳ và đột xuất kiểm tra chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý sử dụng vốn đầu tư; được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý

Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ thống nhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, tiện lợi cho chủ đầu tư

Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất, nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thỏa đáng thì vẫn phải giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo

Trang 33

cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý

Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án, nhận xét về kết quả chấp hành chế độ quản lý, chấp hành định mức, đơn giá, các chế độ chính sách theo quy định

C ủ đầu tư

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển

Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, sự đúng đắn, hợp pháp của khối lượng dự án hoặc tiến độ thực hiện khi thanh toán, đảm bảo chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho kho bạc nhà nước và cơ quan chức năng

Khi có khối lượng đã đủ điều kiện theo hợp đồng, tiến hành nghiệm thu kịp thời, lập đầy đủ hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu trong thời hạn quy định

Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư và các cơ quan nhà nước có liên quan; cung cấp hồ sơ, tài liệu, tình hình theo quy định cho Kho bạc nhà nước và cơ quan tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh quyết toán vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước

Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư; quyết toán vốn đầu tư theo đơn vị hiện hành

Được yêu cầu thanh toán vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu Kho bạc nhà nước trả lời, giải thích

2.2 Lý luận về quản lý chi phí đầu tư xây d ng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Trang 34

2.2.1 Nguyên tắc quản lý c i p í đầu tư xây dựng

Theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015, có 04 nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sau đây:

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án

đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết

kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn

bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này Chủ đầu tư được thuê

tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định này

2.2.2 Nội dung quản lý c i p í đầu tư xây dựng công trìn

Theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 và Thông tư số BXD ngày 10/3/2016, các nội dung có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu; Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; Xây dựng và quản lý

Trang 35

06/2016/TT-định mức và giá xây dựng; Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước và các quy định khác có liên quan đến quyền và trách nhiệm của các bên liên quan trực tiếp đến quá trình hình thành chi phí

Hình 2.1 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Hình 2.2 Các chi phí trong tổng mức đầu tư

QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

XÂY DỰNG

VÀ QUẢN

LÝ ĐỊNH MỰC VÀ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

BỊ

CHI PHÍ BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

CHI PHÍ QUẢN

DỰ

ÁN

CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG

CHI PHÍ

DỰ PHÒNG

CHI PHÍ KHÁC

Trang 36

Hình 2.3 Các chi phí trong dự toán xây dựng công trình

2.2.3 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây d ng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Định mức xây dựng bao gồm: định mức kinh tế-kỹ thuật và định mức chi phí

Định mức kinh tế - kỹ thuật: là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi

công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng Bao gồm: Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát, sửa chữa, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện

và kết cấu xây dựng và các định mức xây dựng khác

Định mức chi phí: dùng để xác định chi phí của một số loại công việc trong hoạt động

xây dựng bao gồm: Định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và một số định mức chi phí tỷ

lệ khác

Đơn giá xây dựng công trình: là chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng của công trình xây dựng cụ thể

Hợp đồng xây dựng: là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng Hợp đồng xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Các công việc, nhiệm vụ phải thực hiện; các

CHI PHÍ

XÂY

DỰNG

CHI PHÍ THIẾT

BỊ

CHI PHÍ QUẢN

LÝ DỰ

ÁN

CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG

CHI PHÍ

DỰ PHÒNG

CHI PHÍ KHÁC

DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 37

hiện; giá hợp đồng, phương thức thanh toán; điều kiện nghiệm thu và bàn giao; thời hạn bảo hành; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; điều chỉnh hợp đồng; các thỏa thuận khác theo từng loại hợp đồng; ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

Các loại hợp đồng:

- Theo tính chất công việc, hợp đồng xây dựng có các loại sau: hợp đồng tư vấn xây dựng; hợp đồng thi công xây dựng công trình; hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ; hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP); hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là PC); hợp đồng thiết kế-cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EPC) và hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay

- Theo giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng gồm các loại sau: hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định; hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh; hợp đồng theo thời gian và hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm

2.3 Kinh nghiệm sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây d ng cơ bản ở một

số địa phương và bài học kinh nghiệm cho huyện Cần Giuộc

2.3.1 Kinh nghiệm sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây d ng cơ bản ở một

Chính quyền thành phố Tân An đạt được kết quả trên là do:

Địa phương đã đề cao vai trò của kế hoạch chiến lược trong việc xác định thứ tự

ưu tiên chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN Các quy hoạch liên kết và cân đối giữa các ngành và gắn kết kế hoạch với nguồn lực của địa phương Nâng cao chất

Trang 38

lượng công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB Địa phương đã ban hành các tiêu chí

cụ thể, rõ ràng, minh bạch để đánh giá và lựa chọn dự án

Xác định thứ tự ưu tiên và lập dự toán chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn Mỗi dự án đầu tư XDCB có kế hoạch dòng ngân sách xác định rõ trong 5 năm

Việc phân bổ vốn đảm bảo theo đúng quy định của Luật Đầu tư công; Chỉ đạo của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư trên nguyên tắc: Tập trung

bố trí vốn để thanh toán nợ đọng XDCB; bố trí vốn cho các công trình chuyển tiếp quan trọng cần sớm hoàn thành đưa vào sử dụng để phát huy tác dụng; không bố trí vốn cho các công trình mới nếu chưa được UBND tỉnh đồng ý cho phép khởi công bằng văn bản

Cùng với việc phân bổ vốn đầu tư phát triển, để tránh phát sinh nợ đọng trong XDCB, tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng XDCB từ nguồn vốn đầu tư công; tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân đối với các dự án đang triển khai, góp phần nâng cao hiệu quả của nguồn vốn ngân sách nhà nước Mặt khác, thành phố cũng tích cực kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công - tư để giảm áp lực đầu tư từ nguồn vốn ngân sách, đồng thời đảm bảo nguồn lực đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng Để đảm bảo tiến độ giải ngân vốn XDCB, đối với các dự án mới, thành phố đã tập trung triển khai hoàn thiện hồ sơ, phê duyệt để kịp thời tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công theo kế hoạch đề ra Bên cạnh đó, thành phố đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công; tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ về chất lượng, tiến độ công trình, đặc biệt là các công trình chuyển tiếp và công trình trọng điểm có vốn đầu tư lớn của thành phố Đồng thời, chủ động giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị thi công thực hiện đúng tiến độ ký kết

2.3.1.2 Kinh nghiệm sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản của Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang là địa phương đã thành công trong lĩnh vực cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý nhà nước ở lĩnh vực đầu tư XDCB Qua tiếp cận triển khai cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng trên

Trang 39

- Trên cơ sở nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý vốn đầu tư và xây dựng của UBND tỉnh Tiền Giang, UBND thành phố Mỹ Tho đã cụ thể hoá các công trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội của UBND thành phố Mỹ Tho là đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư và xây dựng: từ xin chủ trương đầu tư; chọn địa điểm đầu tư; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng; lập dự án đầu tư; thanh toán chi phí lập dự án; thẩm định phê duyệt dự án; lập thiết kế tổng dự toán; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; đền bù và giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng trong thi công; cấp phát vốn đầu tư; nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; đến thanh quyết toán và bảo hành công trình Gắn với các bước theo trình tự trên là thủ tục, hồ sơ cần có trách nhiệm, quyền hạn quản lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản lý, vận hành vốn đầu tư và xây dựng Việc cụ thể hoá quy trình quản lý và giải quyết công việc của nhà nước đã tạo một bước đột phá của UBND thành phố Mỹ Tho trong khâu cải cách hành chính và nâng cao năng lực của bộ máy Nhà nước

- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB

- Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng Các cơ quan đánh giá, kiểm tra, thanh tra giúp cho các cơ quan quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB có thông tin, kế thừa và phản hồi để ngày càng hoàn thiện quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB

- Phát huy cao vai trò của cá nhân lãnh đạo chủ chốt về tinh thần gương mẫu,

“dám làm”, “dám chịu trách nhiệm”

- Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng công trình, nâng cao chất lượng hệ thống thanh tra chuyên ngành, trung tâm kiêm định chất lượng, mở rộng giám sát của cộng đồng Bảo đảm các công trình được bố trí vốn của Nhà nước phải được thanh quyết toán và kiểm toán đúng tiến độ và thời gian Củng cố kiện toàn

tổ chức bộ máy ban quản lý dự án và hệ thống quản lý nhà nước

2.3.2 Kinh nghiệm sử dụng vốn ngân sác N à nước c o đầu tư xây dựng cơ bản của của huyện Cần Giuộc

Quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng công tác quản lý chi NSNN, bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối

Trang 40

lượng, tiến độ, an toàn và môi trường Sự hiệu quả của việc quản lý sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây dựng được thể hiện ở nhiều mặt, trong đó chủ yếu là việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Để đạt được kết quả trên, thì việc

quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu tư XDCB phải được thực hiện xuyên suốt

trong tất cả các giai đoạn đầu tư và các lĩnh vực đầu tư, ngay từ lúc bắt đầu khảo sát - lập dự án đầu tư, qua các quá trình lập thiết kế-dự toán, đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, cung cấp vật tư thiết bị, thi công xây dựng đến khi hoàn thành đưa công trình vào sử dụng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ quan trọng và xuyên suốt quá trình đầu tư xây dựng Bài học kinh nghiệm về sử dụng vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN của huyện Cần Giuộc:

Cần có hướng dẫn cụ thể cho từng khâu quản lý sử dụng vốn ngân sách vào đầu

tư XDCB, các phương pháp đánh giá, kỹ thuật đánh giá và các tiêu chí đánh giá cụ thể cho từng lĩnh vực đầu tư XDCB

Cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng Các cơ quan đánh giá, kiểm tra, thanh tra giúp cho các cơ quan quản lý chi đầu tư XDCB có thông tin, kế thừa và phản hồi để ngày càng hoàn thiện quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB

Tổ chức hiệu quả hoạt động tổ chức, nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Quy định trách nhiệm rõ ràng trong từng khâu quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN Đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức thẩm định Báo cáo chủ trương đầu tư và người quyết định đầu tư (Chủ tịch UBND huyện đối với các dự án sử dụng ngân sách huyện), phải có đủ trình độ chuyên môn, chịu trách nhiệm và được hưởng kết quả từ đầu tư

Công tác thanh tra, kiểm tra phải có ý nghĩa thực sự, kết quả đánh giá được sử dụng để điều chỉnh, hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong tương lai Tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân và giám sát đầu tư

Ngày đăng: 06/05/2020, 21:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng (2012), Giáo trình Chất lượng công trình xây dựng, Khoa kinh tế và Quản lý xây dựng, Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng
Năm: 2012
2. Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng (2013), Giáo trình quản trị kỹ thuật, Khoa kinh tế và Quản lý xây dựng, Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kỹ thuật
Tác giả: Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng
Năm: 2013
3. Đinh Tuấn Hải, Phạm Xuân Anh (2013), Quản lý dự án trong giai đoạn xây dựng, Nxb. Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án trong giai đoạn xây dựng
Tác giả: Đinh Tuấn Hải, Phạm Xuân Anh
Nhà XB: Nxb. Xây Dựng
Năm: 2013
4. Nguyễn Bá Uân (2013), Bài giảng môn Quản lý dự án xây dựng nâng cao, Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản lý dự án xây dựng nâng cao
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2013
5. Quốc hội (2013), Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Quốc Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
6. Quốc hội (2014), Luật đầu tư công số 49/2014/QH13, Quốc Hội 7. Quốc hội (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13, Quốc Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư công số 49/2014/QH13", Quốc Hội 7. Quốc hội (2014), "Luật xây dựng số 50/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội (2014), Luật đầu tư công số 49/2014/QH13, Quốc Hội 7. Quốc hội
Năm: 2014
8. Uỷ Ban Nhân Dân (2016), Báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016, huyện Cần Giuộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016
Tác giả: Uỷ Ban Nhân Dân
Năm: 2016
9. Uỷ Ban Nhân Dân (2016), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cần Giuộc (tỉnh Long An) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, huyện Cần Giuộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cần Giuộc (tỉnh Long An) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Uỷ Ban Nhân Dân
Năm: 2016
10. Uỷ Ban Nhân Dân (2017), Báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản năm 2017, huyện Cần Giuộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản năm 2017
Tác giả: Uỷ Ban Nhân Dân
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w