1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trung tâm phát triển hạ tầng kỹ thuật thành phố đà lạt

122 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ máy tổ chức quản lý dự án xây dựng công trình còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng… Thực tế cho thấy phương thức quản lý cùng với kinh nghiệm, năng lực quản lý dự án nhìn chung

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN NHẬT THÔNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN NHẬT THÔNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Ngu ễn Nhật Thông

Trang 4

ii

LỜI CÁM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hữu Huế, người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình;

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các Thầy Cô Khoa Công trình, Phòng Đào t o Đ i học và Sau đ i học, Trường Đ i học Thủy Lợi đã đóng góp ý kiến cho việc so n thảo và t o điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình

và năng lực của mình, tuy nhiên không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, b n bè, đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu nhất để tôi có thể cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 5

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

6 Kết quả đ t được 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4

1.1 Khái quát về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.1 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 4

1.1.2 Các giai đo n quản lý dự án 5

1.1.3 Quản lý và nguyên tắc quản lý 7

1.1.4 Mục tiêu quản lý dự án của các chủ thể 9

1.2 Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam và ở địa phương 11

1.2.1 Đánh giá chung về các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam 11 1.2.2 Tình hình quản lý đầu tư xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua 12

1.2.3 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng t i tỉnh Lâm Đồng 15

1.2.4 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng t i thành phố Đà L t 20

1.3 Công tác quản lý dự án của các nước trên thế giới 24

1.4 Những bài học kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 26

1.4.1 Tiến độ thực hiện và hoàn thành dự án 26

1.4.2 Chất lượng thực hiện 27

1.4.3 Chi phí thực hiện dự án 27

1.4.4 Những vấn đề khác dẫn đến không thành công trong công tác quản lý dự án 28 Kết luận chương 1 29

Trang 6

iv

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 30

2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý dự án đầu tư xây dựng 30

2.1.1 Quy định của Nhà nước 30

2.1.2 Quy định của tỉnh Lâm Đồng 33

2.2 Yêu cầu và các nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng 33

2.2.1 Yêu cầu chung 33

2.2.2 Yêu cầu cụ thể 33

2.2.3 Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được đánh giá là thành công khi đ t được các yêu cầu sau: 34

2.2.4 Các nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng [2] 34

2.3 Nội dung của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng [2] 35

2.3.1 Quản lý tiến độ thực hiện dự án 36

2.3.2 Quản lý chi phí dự án 36

2.3.3 Quản lý chất lượng dự án 38

2.4 Các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng 39

2.4.1 Một số mô hình phổ biến về tổ chức và quản lý 39

2.4.2 Một số mô hình Nhà nước quản lý xây dựng công trình ở Việt Nam 42

2.5 Các nhân tố tác động tới kết quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 49

2.5.1 Các quy định của hệ thống văn bản pháp luật 49

2.5.2 Môi trường của dự án 50

2.5.3 Năng lực của chủ đầu tư 52

2.5.4 Năng lực của Ban quản lý dự án 54

2.6 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 56

2.6.1 Tiêu chí đánh giá trong giai đo n chuẩn bị đầu tư 57

2.6.2 Tiêu chí đánh giá trong giai đo n thực hiện đầu tư 57

2.6.3 Tiêu chí đánh giá trong giai đo n quyết toán, giải ngân 58

2.6.4 Tiêu chí đánh giá trong giai đo n vận hành, khai thác 59

2.6.5 Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của một đơn vị 59

Kết luận chương 2 63

Trang 7

v

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC QLDA ĐTXD TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG

KỸ THUẬT THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT 64

3.1 Giới thiệu về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng t i Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t 64

3.1.1 Quá trình hình thành, nội dung và tính chất ho t động của đơn vị [17] 64

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của đơn vị [17] 66

3.1.3 Thực tr ng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng t i Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t 73

3.2 Đánh giá thực tr ng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng t i Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t 82

3.2.1 Giới thiệu một số dự án tiêu biểu do Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t làm chủ đầu tư [17] 82

3.2.2 Những thuận lợi trong việc đáp ứng mục tiêu của các dự án 84

3.2.3 Những h n chế trong việc đáp ứng mục tiêu của dự án 86

3.3 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng t i Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t 88

3.3.1 Định hướng phát triển của Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t giai đo n (2019 – 2023) 88

3.3.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t 89

3.3.3 Cơ hội và thách thức 91

3.3.4 Một số giải pháp đáp ứng các mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình t i Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t 93

Kết luận chương 3 107

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

1 Kết luận 108

2 Kiến nghị 108

2.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước và tỉnh Lâm Đồng 108

2.2 Đối với thành phố Đà L t 109

2.3 Đối với Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình2.1 Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư 38

Hình2.2 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 42

Hình2.3 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 43

Hình2.4 Mô hình chìa khóa trao tay 44

Hình2.5 Mô hình quản lý dự án theo chức năng 45

Hình2.6 Mô hình tổ chức chuyên trách 46

Hình2.7 Mô hình d ng ma trận 48

Hình3.1 Sơ sồ tổ chức bộ máy ho t động của đơn vị 67

Hình3.2 Sơ sồ tổ chức thực hiện giai đo n chuẩn bị đầu tư 74

Hình3.3 Sơ sồ tổ chức thực hiện giai đo n thực hiện đầu tư 76

Hình3.4 Sơ sồ tổ chức thực hiện giai đo n kết thúc đầu tư 80

Hình3.5 Sơ sồ tổ chức thực hiện giai đo n kết thúc đầu tư 94

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng 59Bảng 3.1 Quy định thời gian tối đa về thời gian nộp HSQT và thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán: 81Bảng 3.2 Thời gian tối đa lập Báo cáo quyết toán, thời gian kiểm toán, và thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán 82Bảng 3.3 Giới thiệu một số dự án tiêu biểu đang thực hiện do Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật làm chủ đầu tƣ 82

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên địa bàn thành phố Đà L t nhiều dự án đầu tư xây dựng đã được triển khai thực hiện theo đúng kế ho ch đã đề ra do đã làm tốt việc tổ chức quản lý dự án Tuy nhiên cũng có không ít dự án bị chậm tiến độ hoặc kém hiệu quả Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án xây dựng còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả chưa cao Việc phát sinh tăng và điều chỉnh tổng mức đầu tư còn diễn ra khá phổ biến Bộ máy

tổ chức quản lý dự án xây dựng công trình còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng…

Thực tế cho thấy phương thức quản lý cùng với kinh nghiệm, năng lực quản lý dự án nhìn chung còn có những h n chế nhất định, cùng với những bất cập trong việc xác định vị thế quyền h n và trách nhiệm của các cơ quan quản lý dự án đang là một thách thức đối với chính quyền địa phương Việc lựa chọn mô hình và phương thức quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình đã có nhiều ý kiến phân tích, đề xuất, nhưng để giải quyết một cách tổng quan và phát huy hiệu quả thì còn nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu để bổ sung hoàn chỉnh nhằm phù hợp với thực tế và xu hương phát triển Nhằm khắc phục những bất cập trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng, Luật

Xây dựng số 50/2014/QH13 [1] đã được Quốc hội Khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ [2] về quản

lý dự án đầu tư xây dựng, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi

phí đầu tư xây dựng [3], Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng [4] đã quy định cụ thể về tổ chức quản lý dự án

Trang 12

2

chức triển khai các thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hiệu quả, đồng thời rút kinh nghiệm cho các dự án triển khai trong thời gian tới

2 Mục đích nghi n cứu của đề tài

Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghi n cứu

Để đ t được mục tiêu nghiên cứu, học viên đã dựa trên cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu là các dự án đầu tư xây dựng do Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố

Đà L t làm chủ đầu tư Học viên đã dựa vào những cơ sở lý luận khoa học, các văn bản quy định pháp luật và ý nghĩa thực tiễn để xây dựng đề tài nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp lý thuyết

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp điều tra, khảo sát

- Phương pháp tổng hợp, thu thập số liệu

- Phương pháp phân tích và đánh giá thực tiễn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình của Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t

- Ph m vi nghiên cứu: Công tác quản lý dự án t i Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật

thành phố Đà L t giai đo n năm 2015 – 2018 và định hướng năm 2019 - 2022

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học của đề tài: Luận văn đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của một luận văn th c sỹ, có giá trị lý luận Luận văn tổng hợp được một số tồn t i cơ bản trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 13

Phân tích thực tr ng: Nghiên cứu, tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dự

án đầu tư xây dựng nói chung và việc quản lý dự án đầu tư xây dựng t i Trung tâm Phát triển h tầng kỹ thuật thành phố Đà L t nói riêng Trên cơ sở nghiên cứu các văn bản pháp quy hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước Việt Nam, các văn bản của quá trình đầu tư để phân tích nhiệm vụ, vai trò, trách nhiệm của Chủ đầu tư và các chủ thể khác tham gia vào ho t động đầu tư xây dựng Thông qua các tài liệu, các kết quả nghiên cứu để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

Đề xuất giải pháp: Từ những h n chế, tồn t i trong công tác quản lý dự án của đơn vị, luận văn đưa ra một số giải pháp cụ thể cho từng vấn đề mang tính chất cơ bản của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đo n thực hiện đó là xây dựng cơ cấu tổ chức thực hiện, quản lý tiến độ, quản lý chất lượng và quản lý chi phí trong thi công xây dựng công trình nhằm phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển hiện nay

Trang 14

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Khái quát về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Sự xuất hiện của hàng lo t công trình kém chất lượng, công trình dở dang, chúng ta cảm thấy đau lòng Nếu các nhà quản lý hiểu rõ được kiến thức quản lý dự án nắm vững được quy luật vận động của dự án thi sẽ tránh được rất nhiều các hiện tượng

Từ những năm 50 trở l i đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật

và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức m nh tổng hợp của bản thân nhằm theo kịp cuộc c nh tranh toàn cầu hóa Chính trong tiến trình này, các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đ i hóa không ngừng xây dựng những dự án công trình có quy

mô lớn kỹ thuật cao, chất lượng tốt Dự án đã trở thành phần cơ bản trong cuộc sống

xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình

độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án

Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn t i của dự án Quản

lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có h n Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế ho ch tổ chức, chỉ

đ o, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án

Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là tổng thể những tác động có hướng đích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện và ho t động của dự án nhằm đ t tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trường biến động

Một cách cụ thể hơn, quản lý dự án là quá trình lập kế ho ch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm mục tiêu đưa dự án vào khai thác đ t chất lượng, tiến độ, chi phí phù hợp, an toàn và hiệu quả

Trang 15

5

1.1.2 Các giai đoạn quản lý dự án

Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm 3 giai đo n: [2]

- Chuẩn bị đầu tư;

- Thực hiện đầu tư;

- Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Đối với các dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, Chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở xem xét quyết định chủ trương đầu tư xây dựng Trường hợp các dự án nhóm A (trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy

ho ch được phê duyệt đảm bảo các nội dung quy định thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt dự án đầu tư được chuyển sang giai đo n thực hiện đầu tư

Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn những chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đo n đầu, giai đo n thiết kế đến giai đo n giám sát xây dựng - đầu là nhiệm vụ quan trong và phức t p Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó Một phương pháp thường dùng để chọn là đòi hỏi các đơn vị tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới tổ chức đấu thầu Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định 63/2014/NĐ-CP [5]

Sau khi lựa chọn nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu thiết kế

tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tùy theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay ba bước

Trang 16

Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được

áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức t p

Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán và trình lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực

để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DT người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-DT Khi đã có quyết định phê duyệt TKKT-DT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục tiêu của dự án

Sau khi lựa chọn nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng

Tóm l i, trong giai đo n này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt

hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng; quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm tòan bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án

Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng:

Trang 17

7

Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất

Như vậy các giai đo n của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai

đo n có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đo n nào và kết quả của giai đo n này là tiền đề của giai đo n sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng

1.1.3 Quản lý và nguyên tắc quản lý

1.1.3.1 Quản lý

Mặc dù xuất hiện từ lâu đời và được áp dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, nhưng cho tới nay vẫn chưa có một quan niệm thống nhất về quản lý với rất nhiều các khái niệm được đưa ra bởi các học giả và nhà nghiên cứu khác nhau như sau:

- Theo F.W Taylor: Quản lý là biết chính xác điều b n muốn người khác làm và sau đó biết được rằng họ đã thực hiện công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

- Theo Henrry Fayol: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả cá khâu: lập kế ho ch,

tổ chức, phân công điều hiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đ t được mục tiêu đề ra

- Theo M.P.Follet: Quản lý là nghệ thuật đ t mục tiêu thông qua con người

- Theo Koontz và O’Donnell: Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong

đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định

- Theo Stoner và Robbins: Quản lý là một tiến trình bao gồm việc ho ch định, tổ chức, quản trị con người và kiểm tra các ho t động trong một đơn vị một cách có hệ thống nhằm hoàn thành các mục tiêu của đơn vị đó

Trang 18

8

- Theo Mary Parker Follet: Quản lý là hoàn thành công việc thông qua người khác Định nghĩa này đã đưa ra cách thức tiến hành các ho t động quản trị thông qua người khác, quản trị là ho t động có mục đích và mang tính tập thể

Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể khái quát: Quản lý là sự tác động liên tục có

tổ chức, có định hướng của chủ thể Quản lý lên đối tượng bị Quản lý nhằm đ t được mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường và sự

thay đổi của các nguồn lực [6]

Như vậy, quản lý bao gồm 5 yếu tố thành phần như sau:

- Chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý

- Có mục tiêu quản lý rõ ràng

- Kết quả và hiệu quả

- Có nguồn tài nguyên h n chế

- Môi trường quản trị luôn thay đổi

1.1.3.2 Nguyên tắc quản lý

Nguyên tắc là những điều cơ bản nhất thiết phải tuân theo Quản lý là ho t động có mục đích vì vậy phải xác định nguyên tắc trong ho t động, giúp chủ thể quản lý thực hiện có hiệu quả công việc để đ t được mục tiêu quản lý

Nguyên tắc quản lý được hiểu là những tư tưởng chủ đ o nhằm định hướng cho các

chủ thể quản lý khi thực hiện nhiệm vụ quản lý [6]

Tính chất và đặc điểm của nguyên tắc quản lý là:

- Nguyên tắc là do con người đặt ra nhưng nó xuất phát từ yêu cầu khách quan, mang tính khách quan

- Mang tính bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong quá trình thực hiện hành động quản lý

Trang 19

1.1.4 Mục tiêu quản lý dự án của các chủ thể

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong ph m vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép

1.1.4.1 Mục tiêu quản lý dự án của Chủ đầu tư

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi ph m các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường

- Trong công tác quản lý khảo sát chất lượng xây dựng: Chủ đầu tư phải lựa chọn nhà thầu khảo sát đủ điều kiện năng lực theo quy định; tổ chức tốt việc lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng phương án khảo sát kỹ thuật xây dựng và bổ sung nhiệm

vụ khảo sát xây dựng; thực hiện kiểm tra đầy đủ việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng trong quá trình thực hiện khảo sát; thực hiện tốt việc giám sát công tác khảo sát xây dựng, nghiệm thu và phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát

- Đối với công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình: Chủ đầu tư tổ chức tốt việc lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở báo cáo xây dựng công trình hoặc chủ trương đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt; lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết; kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà

Trang 20

10

thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế trong quá trình thực hiện hợp đồng; kiểm tra và trình thiết kế cơ sở cho người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với công trình sử dụng nguồn vốn của Nhà nước; tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế dự toán; thực hiện thay đổi thiết kế theo quy định tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

- Trong công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình và các công việc tư vấn xây dựng khác; thông báo về nhiệm vụ quyền h n của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện; kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng; kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công

t nh so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng; kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình; thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; tổ chức kiểm định, nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn thành, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng; t m dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công khi xét thấy chất lượng thi công không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn

Tóm l i, mục tiêu quản lý dự án của Chủ đầu tư là đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình sẽ thỏa mãn được các yêu cầu của Chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn Nhà nước hay nhà đầu tư và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội Ngoài ra đảm bảo

và nâng cao chất lượng t o lòng tin, sự ủng hộ của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với Chủ đầu tư, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

1.1.4.2 Mục tiêu quản lý dự án của các nhà thầu

Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực ho t động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong ho t động xây dựng Có các lo i nhà thầu xây dựng như:

Trang 21

11

- Nhà thầu chính trong ho t động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một lo i công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nhà thầu phụ trong ho t động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng

- Tổng thầu và nhà thầu phụ không phải là một, lý do: tổng thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu ký kết hợp đồng nếu được chấp nhận còn nhà thầu phụ chỉ ký kết hợp đồng với nhà thầu chính, tổng thầu để nhận một phần công việc nào đó và không phải chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu

Theo quy định t i Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 [4] [7] về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng: Nhà thầu khi tham gia ho t động xây dựng phải

có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

Có thể nhận thấy rằng mục tiêu quản lý của Nhà thầu là nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng quản lý dự án xây dựng công trình sẽ góp phần tiết kiệm được các nguyên vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng quản lý dự án xây dựng công trình có ý nghĩa quan trọng tới nâng cao đời sống người lao đông, thuận lợi cho việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ đối với Nhà thầu Chất lượng quản lý dự án xây dựng công trình gắn với an toàn của thiết bị và nhân công nhà thầu trong quá trình xây dựng Ngoài ra chất lượng quản lý dự án xây dựng công trình đảm bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu cũng như phát triển bền vững của nhà thầu

1.2 Công tác quản lý ự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam và ở địa phương

1.2.1 Đánh giá chung về các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam

Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng công trình của chúng ta còn chậm đổi mới Đây là nguyên nhân quan trọng nhất vì mô hình quản lý đầu tư tốt sẽ là động lực cải thiện các

Trang 22

12

nguyên nhân nêu trên Cũng cần nói rằng vấn đề này còn khá trì trệ từ các cơ quan Chính phủ Tuy nhiên xét về mặt chủ quan thì mô hình quản lý như hiện nay còn những bất cập Dường như các Bộ có liên quan chưa m nh d n thành lập một nhóm chuyên gia để nghiên cứu và thiết kế mô hình cho nên trong thời gian qua chậm đưa ra được cơ chế tổ chức nào cho phù hợp Một số bộ phận quản lý chỉ chú trọng các vấn

đề chi tiết kỹ thuật mà chưa quan tâm các vấn đề có tính vĩ mô Những quy trình thực hiện các công việc dường như còn chưa chuẩn bị tốt Những quy định này cần phải chỉ dẫn tường tận cho các cơ quan cùng tham gia thực hiện dự án kể cả Tư vấn và các nhà thầu xây dựng Sự quá tải của các cơ quan thẩm tra, thẩm định ngoài yếu tố thiếu nhân lực cũng còn do cách thức làm việc Khi đã ý thức được rằng các cơ quan thẩm định không thể có thời gian và sức lực xem kỹ hàng trăm, ngàn hồ sơ thiết kế thì cách thức thẩm tra, thẩm định đúng mức cần thiết sẽ làm giảm tải cho cán bộ đồng thời tập trung đánh giá những điểm chính yếu như Sự tuân thủ quy ho ch, tuân thủ quy chuẩn và tiêu chuẩn, sự an toàn công trình, kinh tế, an toàn môi trường

Tổ chức quản lý đầu tư còn chưa thực sự quan tâm đến việc giám sát đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án; năng lực các nhà tư vấn quốc tế cũng có vấn đề; quyền lực của bên vay dường như bị h n chế chưa hẳn đã do bên cho vay mà còn do năng lực quản lý của bên vay… Các thủ tục làm mất khá nhiều thời gian chờ đợi của dự án

1.2.2 Tình hình quản lý đầu tư xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua

Trong những năm qua, vốn đầu tư của Nhà nước liên tục gia tăng và chiếm t lệ khoảng 30% GDP, qua đó đã t o nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy m nh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đất nước Tuy nhiên, việc quản lý và triển khai thực hiện các dự án trong những năm quan còn nhiều h n chế và yếu kém, dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư kém, làm giảm chất lượng tăng trưởng kinh tế Kết quả, thực tr ng thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư xây dựng cơ bản

đã được đăng tải nhiều trên các phương tiện truyền thông và t i nhiều diễn đàn, gây nhức nhối trong toàn xã hội và đã được Đảng, Quốc hội, Chính phủ đặc biệt quan tâm

Trang 23

- Thất thoát, lãng phí trong khâu chủ trương đầu tư: Xác định sai chủ trương đầu tư, dẫn đến đầu tư không có hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu tư kém, không ít nhà máy do xác định sai chủ trương đầu tư dẫn tới khi đưa vào ho t động không có nguyên liệu và để khắc phục tình tr ng này phải di chuyển hoặc bỏ nhà máy dẫn đến thất thoát, lãng phí nghiêm trọng Như vậy, sai lầm trong chủ trương đầu tư sẽ gây lãng phí, thất thoát nghiêm trọng nhất, cả về lãng phí trực tiếp và lãng phí về gián tiếp

- Thất thoát trong khâu khảo sát thiết kế: Khảo sát không đảm bảo chất lượng, chưa đủ mẫu, chưa sát với thực tế hoặc không đúng với những tiêu chuẩn, quy chuẩn dẫn đến việc phải khảo sát l i hoặc phải thay đổi, bổ sung, điều chỉnh thiết kế, phương án thi công nhiều lần, kéo theo là làm thay đổi dự toán, làm chậm tiến độ thi công, gây lãng phí thời gian, tiền của dự án; thiết kế không đảm bảo chất lượng, không đồng bộ gây lún, nứt phải phá đi làm l i; phương án thiết kế không hợp lý, sử dụng vật tư, vật liệu không phù hợp với lo i công trình (sử dụng vật liệu quá đắt tiền cho công trình cấp thấp); việc chọn hệ số an toàn quá cao, tính toán không chặt chẽ gây lãng phí vật liệu xây dựng,

- Thất thoát trong khâu đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng: Bớt xén tiền đền bù của dân; đền bù không thoả đáng, không đúng đối tượng; chi trả tiền đền bù không theo định mức, khung giá Nhà nước và địa phương ban hành; khai khống diện tích, khối lượng tài sản được đền bù; làm giả hồ sơ đền bù từ đó làm tăng thêm vốn đầu tư xây dựng công trình và chính việc đền bù không thoả đáng, hợp lý, không tuân theo quy

Trang 24

ho ch vốn dẫn đến hiện tượng thừa thiếu vốn giả t o cho các dự án; bố trí kế ho ch đầu tư hàng năm cho các dự án không theo sát tiến độ đầu tư thực hiện dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong quyết định đầu tư

- Thất thoát, lãng phí trong khâu lựa chọn nhà thầu: Làm sai lệch bản chất đấu thầu như không thực hiện đúng trình tự đấu thầu; xét thầu, đánh giá để xếp lo i nhà thầu khi lựa chọn nhà thầu không chính xác, thiếu chuẩn mực, không đủ khả năng; hiện tượng thông đồng giữa các nhà thầu khi tham gia đấu thầu đã khống chế giá trúng thầu cho đơn vị được thoả thuận để thắng thầu đưa đến phá giá trong đấu thầu

- Thất thoát, lãng phí trong khâu thi công xây lắp công trình: Thi công không đảm bảo khối lượng theo thiết kế được phê duyệt hoặc thi công không đúng thiết kế dẫn đến phải phá đi làm l i; sử dụng vật liệu không đảm bảo chất lượng; khai khống khối lượng; ăn bớt vật liệu trong quá trình thi công, chất lượng công trình không đảm bảo Như vậy, qua phân tích một số d ng sai ph m cho thấy thất thoát, lãng phí không chỉ

do nguyên nhân khách quan như bởi cơ chế chính sách về quản lý đầu tư còn chồng chéo, thiếu đồng bộ, chưa rõ ràng hay do đặc điểm, tính chất của sản phẩm xây dựng

có quy mô lớn, kết cấu phức t p, chu kỳ sản xuất dài, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thu văn, khí hậu nên việc thi công phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chất lượng và giá cả sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên mà còn có nguyên nhân quan trọng dẫn đến thất thoát, lãng phí là từ con người và bắt đầu

từ người giữ vai trò giám sát trong bộ máy nhà nước Theo Giáo sư Nguyễn Trường Tiến (Hội Khoa học - Kỹ thuật xây dựng) thì lỗi sai ph m của Chủ đầu tư và các nhà

Trang 25

cơ quan tổ chức thực hiện chi đền bù giải phóng mặt bằng, là hết sức cần thiết để có thể đưa ra kiến nghị xử lý phù hợp và triệt để nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, thất thoát và lãng phí trong ho t động đầu tư xây dựng cơ bản Thời gian qua, Kiểm toán Nhà nước thông qua ho t động kiểm toán đã kiến nghị với các cấp, ngành có liên quan điều chỉnh cơ chế chính sách cho phù hợp, thu hồi nộp ngân sách các khoản chi sai chế độ, định mức, xử lý k luật những tập thể, cá nhân có sai ph m để xảy ra thất thoát, lãng phí; kiến nghị các cơ quan tiếp tục làm rõ qua đó

có tác dụng răn đe, phòng chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng Tuy nhiên, quá trình kiểm toán trong lĩnh vực kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản của Kiểm toán Nhà nước mới chỉ thực hiện được số ít trong tổng số dự án được đầu tư và chỉ tập trung kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện vốn đầu tư hay quyết toán vốn của dự án; kiểm toán tuân thủ trong thực hiện quy chế quản lý đầu tư và xây dựng mà chưa chú trọng nhiều đến kiểm toán ho t động để đánh giá tính kinh tế và hiệu quả của

dự án Đặc biệt là trong đánh giá, phân tích nguyên nhân dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư thì chưa đi sâu để làm rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức liên quan trong việc để xảy ra sai ph m làm căn cứ đưa ra kiến nghị xử lý triệt để, hoặc một số ít dự án

có đưa ra song việc thực hiện kiến nghị kiểm toán của các đối tượng kiểm toán còn

chưa nghiêm túc và kịp thời [7]

1.2.3 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại tỉnh Lâm Đồng

1.2.3.1 Tổng quan

Trong những năm qua, UBND tỉnh Lâm Đồng thường xuyên quan tâm chỉ đ o các

Sở, ngành và UBND các huyện (thành phố) triển khai phổ biến pháp luật, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và đánh giá tình hình ho t động xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, qua đó có biện pháp chấn chỉnh và rút kinh nghiệm trong ho t động xây dựng

Trang 26

16

Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đã tổ chức nhiều hội nghị triển khai các văn bản quy ph m pháp luật về QLDA công trình xây dựng; tăng cường kiểm tra công tác nghiệm thu của CĐT đối với các công trình, h ng mục công trình bắt buộc phải được cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng thẩm tra hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công Vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách từ năm 2013 đến nay, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã có đóng góp quan trọng vào việc đầu tư xây dựng kết cấu h tầng kinh tế -xã hội, t o môi trường thuận lợi góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân Việc thực hiện phân cấp đầu tư cho cấp huyện và cấp xã đã phát huy được những điểm tích cực trong đầu tư xây dựng, thủ tục đầu tư được triển khai thực hiện nhanh và phù hợp hơn với từng địa phương; năng lực quản lý của lãnh đ o và cán bộ chuyên môn cấp huyện, xã từng bước được nâng lên; giảm nhiều áp lực công việc đối với các cơ quan cấp tỉnh

1.2.3.2 Thực trạng của các Ban quản lý dự án thuộc các Sở: Xây dựng, Y tế, Giáo dục

và Đào tạo, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ban quản lý dự án trực thuộc Sở Xây dựng, Trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng trực thuộc Sở Y tế; Ban quản lý dự án thuộc Sở Giáo dục và Đào t o, Trung tâm tư vấn quản lý dự án và kiểm định giao thông vận tải thuộc Sở Giao thông vận tải, Ban Quản

lý dự án Đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; các cơ quan này được thành lập để thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng có liên quan đến ngành, lĩnh vực được giao với các mô hình khác nhau, thẩm quyền thành lập khác nhau để thực hiện xuyên suốt các dự án chuyên ngành hoặc quản lý các dự án riêng lẻ do Sở chủ quản làm chủ đầu tư Cụ thể:

- Ban quản lý dự án trực thuộc Sở Xây dựng:

Ban quản lý dự án do Sở Xây dựng thành lập t i quyết định số 31/QĐ-SXD ngày 01/03/2012 Tổng số cán bộ, viên chức, người lao động là 14 người, trong đó cán bộ kiêm nhiệm là 01, cán bộ chuyên trách là 13 (02 kế toán; 01 thủ quỹ kiêm văn thư; 08

kỹ sư xây dựng; 01 kỹ sư điện và 01 kỹ sư công nghệ thông tin) Có chức năng, nhiệm

vụ giúp Sở Xây dựng trực tiếp quản lý, điều hành các dự án đầu tư xây dựng do Sở

Trang 27

17

Xây dựng làm chủ đầu tư; được thực hiện một số nhiệm vụ, quyền h n của chủ đầu tư

kể từ giai đo n chuẩn bị dự án đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng theo quy định Bên c nh đó Ban quản lý dự án còn giúp việc cho Sở Xây dựng trong nhiệm vụ làm chủ đầu tư một số dự án quy ho ch xây dựng, chương trình phát triển đô thị

Đến nay các dự án đã hoàn thành, một số cán bộ chuyển công tác Nhân sự còn l i 03 người, trong đó trình độ đ i học 2 người, cao đẳng 1 người, cơ cấu tổ chức gồm có: 1 giám đốc (Phó giám đốc Sở làm công tác kiêm nhiệm); 1 kế toán và 1 cán bộ kỹ thuật, tiếp tục quản lý các dự án quy ho ch và các công việc còn l i Trụ sở t i Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng

- Trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng trực thuộc Sở Y tế:

Trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng thuộc Sở Y tế quản lý các dự án do Sở Y tế làm chủ đầu tư, các dự án này được thành lập các Ban quản lý dự án để triển khai thực hiện, cán bộ của các ban quản lý dự án này chủ yếu là ho t động kiêm nhiệm Một số dự án

do các đơn vị trong ngành y tế được giao làm chủ đầu tư, các đơn vị này không đủ năng lực quản lý dự án nên thuê các đơn vị tư vấn làm quản lý dự án Thực tr ng của Trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng trực thuộc Sở Y tế như sau:

Trung tâm do UBND tỉnh thành lập t i Quyết định số 3219/QĐ-UBND ngày 28/11/2008 trên cơ sở Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thuộc Sở Y tế Trung tâm

là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí ho t động, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng chịu sự quản lý và chỉ đ o trực tiếp của Sở Y tế Trung tâm có chức năng tư vấn quản lý dự án các dự án đầu tư và xây dựng, các dự án trang thiết bị trong ngành y tế Lâm Đồng; lập dự án đầu tư xây dựng và trang thiết bị trong ngành y tế; lập

hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu các công trình xây dựng, các dự án mua sắm thiết bị trong ngành y tế; giám sát thi công các dự án đầu tư và xây dựng trong ngành y tế

Nhân sự hiện nay gồm 04 người, cơ cấu tổ chức gồm có: 1 giám đốc (do trưởng phòng làm công tác kiêm nhiệm); 1 kế toán và 2 cán bộ kỹ thuật, tiếp tục quản lý các dự án còn l i Trụ sở t i Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng

Trang 28

18

- Ban quản lý dự án thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

Đối với các dự án sử dụng vốn có nguồn gốc ODA do Sở Giáo dục và Đào t o làm chủ đầu tư; hiện do Ban quản lý dự án Phát triển giáo dục trung học phổ thông giai đo n 2 tỉnh Lâm Đồng được UBND tỉnh Lâm Đồng thành lập theo Quyết định số 1167/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 theo quy định của Hiệp định vay của Chính phủ Việt Nam với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) Ban quản lý dự án có 10 người, gồm 1 trưởng ban (giám đốc Sở Giáo dục và Đào t o), 1 phó trưởng ban (trưởng phòng KHTC - Sở Giáo dục và Đào t o) và 8 thành viên là trưởng, phó phòng, chuyên viên thuộc các sở Giáo dục và Đào t o, Tài chính, Kế ho ch và Đầu tư, Xây dựng làm công tác kiêm nhiệm

Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN: Đối với các dự án đầu tư xây dựng giao Sở Giáo dục và Đào t o làm chủ đầu tư, các dự án này được thành lập các Ban quản lý dự

án để triển khai thực hiện, cán bộ của các ban quản lý dự án này chủ yếu là ho t động kiêm nhiệm hoặc thuê tư vấn quản lý dự án theo Luật Xây dựng năm 2003, hiện không

có Ban quản lý dự án chuyên nghiệp trực thuộc sở, nhân sự quản lý việc đầu tư xây dựng có chuyên môn về xây dựng thuộc Sở hiện có 2 kỹ sư xây dựng Trụ sở t i Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng

- Trung tâm tư vấn quản lý dự án và kiểm định giao thông vận tải thuộc Sở Giao thông vận tải

Trung tâm Tư vấn quản lý dự án và kiểm định giao thông vận tải Lâm Đồng chịu sự quản lý, chỉ đ o trực tiếp toàn diện của Sở Giao thông vận tải Lâm Đồng Trung tâm là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí ho t động, thực hiện chế độ quản lý tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính và hướng dẫn của cơ quan tài chính địa phương

Lĩnh vực quản lý dự án các công trình giao thông do Sở Giao thông vận tải Lâm Đồng làm chủ đầu tư (bao gồm cả các công trình sửa chữa đường bộ như: sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất thuộc nguồn vốn sự nghiệp giao thông, vốn bảo trì đường bộ, vốn phòng chống lụt bão):

Trang 29

19

- Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để

ho t động theo quy định của pháp luật; tự chủ về tài chính, tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định t i Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Ban QLDA chịu sự quản lý toàn diện của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh

1.2.3.3 Đánh giá chung

Thời gian qua các Ban quản lý dự án nêu trên đều ho t động phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao, tuân thủ theo quy định của pháp luật, các dự án được giao cơ bản đáp ứng yêu cầu đề ra Chủ đầu tư (là các cơ quan chủ quản) trực tiếp điều hành, giao nhiệm vụ đ i diện chủ đầu tư, nhiệm vụ quản lý dự án không phải thông qua hợp đồng nên thuận lợi trong quá trình thực hiện; vừa làm chức năng chủ đầu tư vừa thực hiện chức năng quản lý dự án nên thuận lợi trong quá trình thực hiện Kinh phí ho t động của các Ban chủ yếu từ chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư các dự án được giao quản lý Tuy nhiên công tác quản lý đầu tư vẫn còn một số tồn t i:

Việc cơ quản chủ quản trực tiếp làm chủ đầu tư, Ban quản lý dự án chỉ đ i diện chủ đầu tư nên trong quá trình xây dựng và triển khai dự án chủ đầu tư phải tham gia và quyết định nhiều nội dung của dự án làm ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước do

cơ quan quản lý;

Đa số các dự án sử dụng vốn Nhà nước đều áp dụng mô hình tổ chức thành lập các Ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý từng dự án đầu tư xây dựng, sau đó giải thể khi kết thúc dự án, cách làm này dẫn đến gia tăng về số lượng ban quản lý dự án, nhưng

h n chế về năng lực và tính chuyên nghiệp, một phần do cán bộ của một số ban quản

lý dự án này chủ yếu là ho t động kiêm nhiệm Đồng thời Ban quản lý dự án này không có chức năng tham gia ho t động tư vấn đầu tư xây dựng t i các dự án khác; Đối với các dự án áp dụng hình thức thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án: đa phần các đơn vị tư vấn cũng không đủ nhân lực đảm bảo điều kiện năng lực; đồng thời trách

Trang 30

ho ch, gây ảnh hưởng đến công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong thời gian vừa qua

1.2.4 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại thành phố Đà Lạt

1.2.4.1 Đánh giá việc tổ chức, tình hình triển khai thực hiện đầu tư xây dựng

UBND thành phố Đà L t đã ban hành các văn bản chỉ đ o chủ đầu tư đẩy nhanh tiến

độ triển khai các dự án theo kế ho ch đầu tư, ban hành các quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, quyết định phân bổ vốn,… Chủ đầu tư ban hành các quyết định phân công cán bộ phụ trách công tác quản lý dự án, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; các văn bản thẩm định nội bộ; các văn bản gửi các nhà thầu để đốc thúc tiến độ thực hiện dự án

Trên cơ sở Luật đầu tư công, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công và Luật Ngân sách Nhà nước; các chỉ đ o của UBND tỉnh, hướng dẫn của

Bộ Kế ho ch và đầu tư Sở Kế ho ch và đầu tư, Sở Tài chính, UBND thành phố tập trung chỉ đ o quyết liệt nhằm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đầu tư công, đảm bảo không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản sau ngày 31/12/2014

Kiểm soát chặt chẽ và tăng cường trách nhiệm của các cơ quan trong việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các dự án đầu tư công theo thẩm quyền; kiểm soát chặt chẽ ph m vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, nội dung đầu tư đã được phê duyệt; thực hiện nghiêm các quy định về thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; không phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn, chỉ được phê duyệt

Trang 31

ngày 26/6/2014 của Chính phủ [5] Thực hiện nghiêm quy định về thời gian bắt đầu tổ

chức lựa chọn nhà thầu Nghiệm thu và thanh quyết toán các gói thầu, dự án đã hoàn

thành theo đúng quy định của Luật Đấu thầu [8] và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ [9]

Thành phố tổ chức các đợt kiểm tra đột xuất, định kỳ t i thực địa các công trình, dự án, đặc biệt là các công trình trọng điểm Thông qua các đợt kiểm tra đã kịp thời chỉ đ o, đưa ra hướng giải quyết đối với các vướng mắc của các chủ đầu tư, góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, dự án

Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện xuyên suốt quá trình thực hiện đầu tư Từ

đó kịp thời uốn nắn các chủ đầu tư nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả sử vốn ngân sách nhà nước

Nhìn chung, tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện đầu tư XDCB trên địa bàn Thành phố thực hiện khá tốt, triển khai có hiệu quả các văn bản Luật, chỉ đ o của cấp có thẩm quyền

Giai đo n 2013-2018, Thành phố được UBND tỉnh cân đối bố trí vốn đế thực hiện các

dự án công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn cơ bản đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của Thành phố; các công trình do Tỉnh bố trí vốn chủ yếu là các công trình quan trọng, có tổng mức đầu tư lớn như đầu tư xây dựng cơ sở h tầng các khu quy ho ch tái định cư, các chung cư phục vụ công tác di dời giải phóng mặt bằng, các công trình giao thông và công trình công cộng…;

Trang 32

22

Về thực hiện Chỉ thị 1792 của Thủ tướng [10]: Thành phố đã thực hiện nghiêm túc nội

dung Chỉ thị 1792, thực hiện bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành, công trình chuyển tiếp, chỉ xem xét bố trí vốn cho các công trình khởi công mới thực sự cấp bách và có khả năng hoàn thành trong năm Hàng năm Thành phố đều thực hiện rà soát và kiến nghị UBND Tỉnh bố trí, điều chuyển vốn các công trình, dự án không thực hiện được kế ho ch và bổ sung vốn cho các dự án có khối lượng, đảm bảo tiến độ

và các dự án còn thiếu vốn

1.2.4.2 Quản lý và sử dụng ngân sách

Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ năm 2013 -2018: gồm 51 dự án với tổng số vốn 925.268 triệu đồng Trong đó: Năm 2013: 248.924 đồng; Năm 2014: 115.538 đồng; Năm 2015: 120.137 đồng; Năm 2016: 115.114 đồng; Năm 2017: 171.971 đồng; Năm 2018: 153.584 đồng

Tình hình thực hiện các nguồn vốn, tỉ lệ giải ngân: Công tác giải ngân, quyết toán vốn Thành phố đặc biệt quan tâm, thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện công tác giải ngân Các chủ đầu tư và Phòng Tài chính – Kế ho ch thực hiện tốt công tác quyết toán vốn đầu tư theo niên độ đúng quy định t i Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày

20 tháng 12 năm 2010 Của Bộ Tài chính [11] về Quy định việc quyết toán vốn đầu tư

xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm

T lệ giải ngân: Năm 2013: 98,60%KH; Năm 2014: 97,72%KH; Năm 2015: 99,98%KH; Năm 2016: 99,70 %KH ; Năm 2017: 98,73%KH; Năm 2018 (6 tháng) :68,29%KH

Tình hình công tác nợ đọng xây dựng cơ bản: Hiện nay thành phố Đà L t vẫn tồn t i

01 dự án hoàn thành trước năm 2015 nhưng vẫn chưa được đưa vào kế ho ch trung

h n 2016-2020 để thanh toán dứt điểm, cụ thể: N o vét hồ Xuân Hương và 4 hồ lắng:

545 triệu đồng (nợ đọng XDCB) Hằng năm Thành phố đều có báo cáo nợ đọng xây dựng bản cho Sở Kế ho ch và Đầu tư tỉnh, Sở Tài chính tỉnh, tuy nhiên đến nay vẫn chưa được bố trí vốn

Trang 33

23

1.2.4.3 Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán các công trình dự án đầu tư công

Năm 2013- 2018 Thành phố Đà L t được Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở Kế ho ch và Đầu tư, Thanh tra Thành phố, Thanh tra Bộ Tài chính kiểm tra một số nội dung liên quan đến đầu tư công Các dự án được kiểm tra chủ yếu là các công trình hoàn thành trước năm 2016; Qua công tác kiểm tra đã nêu ra những kết quả

đ t được; Đồng thời Thanh tra, kiểm toán cũng đã chỉ ra nhưng sai sót trong quá trình triển khai dự án Phần lớn những sai sót chủ yếu tập trung t i các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, dẫn đến có xuất toán khối lượng; Chất lượng công tác tư vấn, thẩm định, quản lý

dự án chưa cao

Thực hiện các nội dung kết luận của Thanh tra, kiểm toán Thành phố đã chỉ đ o các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm điểm trách nhiệm và có hình thức xử lý phù hợp, đúng quy định của Pháp luật, khắc phục những tồn t i, hậu quả theo yêu cầu của Thanh tra, kiểm toán

1.2.4.4 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Những hạn chế, tồn tại:

Bên c nh những kết quả đ t được nêu trên thì vẫn còn những h n chế tồn t i như sau: Một số dự án vốn tỉnh bố trí cũng kéo dài như: Dự án Đầu tư xây dựng cơ sở h tầng Khu dân cư 5B, phường 3 4, thành phố Đà L t: năm 2012-2019 Dự án Cải t o đường Thông Thiên Học: năm 2014-2018 Dự án Cải t o, nâng cấp đường Ngô Quyền: năm 2010-2018 Dự án xây dựng Chung cư khối C1, C2 Khu quy ho ch Phan Đình Phùng- Hai Bà Trưng: năm 2010-2020

Chính sự kéo dài trong công tác bố trí vốn, dẫn đến dự án chậm đưa vào khai thác sử dụng, nên chưa phát huy tối đa hiệu quả của dự án, nhất là phục vụ cho công tác tái định cư trên địa bàn Thành phố

Trong khâu triển khai dự án vẫn còn một số h n chế như: chất lượng của công tác lập

hồ sơ thiết kế, công tác khảo sát chưa sát dẫn đến phần chi phí bồi thường luôn phát sinh, dẫn đến phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, khó khăn cho công tác cân đối vốn và

bố trí cho phần phát sinh

Trang 34

24

Trong công tác lập nhu cầu vốn trung h n giai đo n 2016-2020, một số chủ đầu tư chưa tiên lượng được khối lượng công trình hoàn thành, dẫn đến đăng ký nhu cầu vốn không đáp ứng được yêu cầu như: Dự án xây dựng quảng trường trung tâm Thành phố, nhu cầu vốn là khoảng 130.000 triệu đồng, nhưng chỉ đăng ký 100.000 triệu đồng, do

đó còn thiếu vốn khoảng 30.000 triệu đồng để hoàn thành dự án

Qua công tác thanh tra, kiểm toán cũng đã chỉ ra một số khuyết điểm t i các khâu: lập thiết kế, quản lý dự án, quản lý chất lượng, quản lý về tiến độ, trong công tác lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng thi công, vẫn có khối lượng bị xuất toán mặc dù không lớn

Nguyên nhân:

Nhu cầu đầu tư của Thành phố thì rất lớn trong khí đó nguồn lực đầu tư chung của tỉnh, Thành phố thì còn h n hẹp, vẫn phải tiếp tục cố gắng hoàn thành các dự án trong giai đo n trước năm 2016 hoàn thành, đồng thời vẫn phải triển khai mới một số dự án cho nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội giai đo n 2016-2020 nên việc bố trí vốn vẫn chưa tập trung

1.3 Công tác quản lý dự án của các nước trên thế giới

Là một quốc gia “sinh sau đẻ muộn” trong lĩnh vực xây dựng, việc học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm trong quản lý vốn, quản lý đầu tư và quản lý chất lượng công trình

là một việc làm cần thiết Cần căn cứ vào thực tế tình hình xây dựng ở Việt Nam để lựa chọn từng lĩnh vực cụ thể ở mỗi quốc gia sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu thực tiễn chứ không nên áp dụng một cách máy móc mô hình xây dựng của quốc gia đó

Có rất nhiều mô hình quản lý mang l i hiệu quả cao, chẳng h n quy trình quản lý đầu

tư xây dựng ở Anh được cho là khá thành công và được không ít quốc gia học hỏi, áp dụng mang l i hiệu quả cao Ở nước Anh, tổ chức Chính phủ có tính tập trung hoá cao, mặc dù vậy, các Bộ thường có quyền tự chủ cao Đối với các dự án quan trọng của Chính phủ, có các tổ chức đóng vai trò Chủ đầu tư của Các dự án

T i Anh, không có Nhà thầu thuộc nhà nước (chỉ có các cơ quan quản lý công trình công cộng nhưng chủ yếu cho các công việc bảo trì và khẩn cấp), do đó các dự án quan trọng được đấu thầu giữa các công ty tư nhân Có thể trao thầu dưới hình thức

Trang 35

Sau đó sẽ thương thảo hợp đồng để lựa chọn nhà thầu Chủ đầu tư sẽ lấy ý kiến từ các nhà tư vấn Kiến trúc, kỹ thuật và tư vấn quản lý chi phí để chọn lựa nhà thầu thiết kế

và xây đựng Tư vấn quản lý chi phí tham gia vào dự án để giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí dự án

Tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý chi phí xây dựng ở Anh Bởi vì, tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm quản

lý chi phí xây dựng từ khởi đầu đến khi dự án được hoàn thành Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí từ ngân sách đến thanh toán cuối cùng Mặc dù vậy, việc áp dụng ở Việt Nam không dễ vì không có tổ chức chuyên nghiệp nào để phát triển Tư vấn quản lý chi phí, sẽ mất thời gian dài để thay đổi một hệ thống Quy trình quản lý chi phí bao gồm dự toán, đấu thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi và khiếu n i rất rõ ràng Quy trình này được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về quản

lý chi phí Royal lnstitute of Charteređ Surveyor Điều này rất quan trọng để Việt Nam học hỏi và xây dựng một hệ thống phù hợp với tình hình hiện t i của Việt Nam

Một quốc gia khác mà Việt Nam cũng có thể học hỏi trong vấn đề quản lý chi phí đầu

tư và chất lượng công trình đó là Nhật Bản Ban đầu Nhật Bản áp dụng “Phương pháp

c nh tranh giá cả”, theo đó hợp đồng xây dựng được ký với công ty thi công công trình đáp ứng được các yêu cầu của bên đặt hàng với giá cả thấp nhất Tuy nhiên việc c nh tranh giá khốc liệt làm cho các hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu có cơ hội phát sinh, nổi bật như việc thông đồng, dàn xếp giữa các nhà thầu, có thể làm cho các nhà thầu

có năng lực cao nhưng “c nh tranh lành m nh” mất cơ hội trúng thầu Việc đảm bảo chất lượng và ứng dụng các đổi mới, tiến bộ kỹ thuật vào công trình càng trở nên khó khăn hơn Nhật Bản đã thay đổi phương phá cũ bằng “Phương pháp đánh giá tổng hợp” – nhà thầu được chọn là nhà thầu có khả năng thực hiện công trình tốt nhất với

Trang 36

26

sự đánh giá tổng hợp của yếu tố giá cả và chất lượng phương pháp này được Quốc Hội Nhật Bản thông qua bằng Luật “Thúc đẩy đảm bảo chất lượng công trình”

Theo phương pháp đánh giá tổng hợp, giá cả và các tiêu chí kỹ thuật quan trọng trong

đó có: độ bền công trình, độ an toàn thi công, mức giảm thiểu tác động môi trường, hiệu suất công việc, chi phí vòng đời của dự án, mức độ tiết kiệm nguyên vật liệu được xem xét đồng thời với giá bỏ thầu Trong đó, điểm đánh giá kỹ thuật là điểm xác định theo các tiêu chí quy định t i hồ sơ thầu có xét đến điểm được công thêm tùy theo nội dung phương án kỹ thuật đề xuất và không cho điểm đối với trường hợp phương án kỹ thuật đề xuất không phù hợp

Sau khi chấm thầu bằng phương pháp đánh giá tổng hợp, chủ đầu tư sẽ chọn được nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có “số điểm đánh giá “ cao nhất Đồng thời với việc lựa chọn nhà thầu tốt nhất như đã nêu, các cơ quan xét thầu vẫn chú trọng xem xét nghiêm khắc các nhà thầu vi ph m qui định chống phá giá nhằm ngăn chặn nhà thầu bỏ giá thấp bất hợp lý chỉ nhằm mục đích thắng thầu Một trong những giải pháp đang được

áp dụng ở Nhật Bản là thực thi và công khai hệ thống khảo sát giá cả đấu thầu thấp và ban bố hệ thống giới h n giá cả thấp nhất

Những gì diễn ra thời gian qua trong lĩnh vực đấu thầu và đảm bảo chất lượng công trình xây dựng công cộng ở Nhật Bản, một quốc gia tiên tiến, đi trước chúng ta một khoảng cách khá xa có vẻ như cũng tương tự những vấn đề chúng ta đang gặp phải Vì vậy việc nghiên cứu phương pháp quản lý chi phí và quản lý chất lượng công trình trình xây dựng của Nhật để áp dụng t i Việt Nam chắc chắn sẽ mang l i hiệu quả như mong muốn Quan trọng là chúng ta có quyết tâm làm và vận dụng hay không mà thôi

Để có những công trình có chất lượng vĩnh cửu, thực sự “s ch” không có việc bôi trơn… không có tham nhũng, tiêu cực, trước hết phải thanh lọc những “quan” tham ra khỏi bộ máy và xử nghiêm những kẻ “rút ruột” công trình

1.4 Những bài học kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.4.1 Tiến độ thực hiện và hoàn thành dự án

Các bước triển khai một dự án phải đúng tiến độ: Bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư Các khâu phải đúng quy trình, đối với các công

Trang 37

27

việc nối tiếp, đảm bảo công việc này xong công việc khác mới thực hiện tiếp, giai

đo n sau thực hiện theo giai đo n trước, còn đối với các công việc thực hiện song song cần phải đảm bảo cùng hoàn thành trước thời gian thực hiện công việc khác sau đó Tiến độ tổng thể phải đảm bảo không bị chậm Tiến độ tổng thể của cả dự án phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân, nếu dự án hoàn thành không đúng tiến độ, phải xác định nguyên nhân là do yếu tố nào, chủ quan hay khách quan, các cá nhân có chủ động khắc phục trước khi xảy ra hậu quả nghiêm trọng hay đã thả nổi dự án… - Tiến độ thực hiện các bước phải phù hợp với các thủ tục tiếp theo Nếu các bước thực hiện nhanh nhưng các thủ tục, cơ chế không theo kịp thì cũng không hợp lý, ví dụ như thi công chỉ được thực hiện sau khi có thiết kế được phê duyệt Tiến độ thi công phải đảm bảo thực hiện tiến độ thanh toán - vì liên quan đến tiến độ giải ngân kế ho ch vốn hàng năm

Tiến độ lập và phê duyệt quyết toán vốn phải đảm bảo thời gian thu hồi vốn, tránh để

dự án đã trích khấu hao nhiều năm mới có quyết định tăng tài sản chính thức và bàn giao cho đơn vị vận hành

1.4.2 Chất lượng thực hiện

Chất lượng công tác quản lý dự án phải được đảm bảo ngay từ khâu đầu tiên: chuẩn bị đầu tư Một dự án đầu tư khả thi sẽ là tiền đề t o ra chất lượng cho toàn bộ dự án Một

dự án thay đổi phương án đầu tư, phương án kỹ thuật, kể cả sai sót trong thiết kế - tổng

dự toán phải thay đổi nhiều lần sẽ là nguyên nhân thất b i cho các khâu - giai đo n tiếp theo Chất lượng QLDA còn thể hiện ở giai đo n thi công xây dựng công trình, làm sao để các h ng mục công việc đúng đủ về khối lượng theo hồ sơ thiết kế, đ t chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn của nhà nước - Chất lượng dự án còn được thể hiện

ở khâu vận hành, có xẩy ra sự cố hay không? Quy trình bảo trì, bảo hành dự án có được thực hiện nghiêm ngặt không? Chất lượng dự án phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam, của các Bộ, ngành

1.4.3 Chi phí thực hiện dự án

Quá trình quản lý chi phí đầu tư trong công tác quản lý dự án phải tuân theo một số nguyên tắc sau:

Trang 38

28

- Các chi phí tập hợp cho dự án phải đúng, đủ và phải hợp lý nghĩa là các nội dung chi phí phải tuân theo đúng quy định, đúng h ng mục (chi phí tư vấn, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù GPMB, chi phí QLDA, chi phí khác và chi phí dự phòng), các khoản chi phí phải tập hợp đúng dự án, đúng nguồn vốn Tổng chi phí cho

dự án phải phù hợp với quy mô của dự án cũng như độ dài thời gian thực hiện dự án - Phải kiểm soát được chi phí thực hiện dự án, nghĩa là phải xác định được sự chênh lệch so với được duyệt để kịp thời ngăn chặn những thay đổi không đúng, không được phép, từ đó đề xuất giải pháp để quản lý có hiệu quả chi phí thực hiện dự án

- Quá trình lập dự toán hay tổng mức đầu tư cần đưa đúng, đủ các lo i chi phí theo hồ

sơ thiết kế và dự tính các lo i chi phí hợp lý để tránh trường hợp thừa hay thiếu khối lượng dẫn đến việc cắt giảm hay bổ sung khối lượng dẫn đến trình duyệt làm tăng thời gian hoàn thành dự án

1.4.4 Những vấn đề khác dẫn đến không thành công trong công tác quản lý dự án

Đối với công tác quản lý dự án qua quá trình công tác tôi nhận thấy một số nguyên nhân dẫn đến sự thất b i của dự án như sau:

- Quan niệm và hiểu chưa đúng, đầy đủ về dự án

- Cán bộ tham gia dự án trong công tác chuẩn bị đầu tư, giám sát thi công không đủ khả năng về mặt kỹ thuật quản lý Không có ai chịu trách nhiệm với dự án mình tham gia

- Không có cấu trúc dự án cho hợp lý; Kế ho ch triển khai thiếu chi tiết; Dự án không

- Dự án không được so sánh với kế ho ch ban đầu Không có một hệ thống kiểm soát

dự án phù hợp: Theo dõi, đo lường và đánh giá chất lượng, tiến độ công việc

Trang 39

29

Kết luận chương 1

Trong chương 1, tác giả đã khái quát được một số nội dung chính của dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các nguyên tắc quản lý dự án Thông qua đó, những vấn đề chung nhất về quản lý dự án được trình bày một cách rõ ràng Bên c nh đó, tác giả cũng nêu lên được tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng

ở Việt Nam nói chung; tỉnh Lâm Đồng và thành phố Đà L t nói riêng để có cái nhìn tổng quan trong đầu tư xây dựng công trình

Trong những năm gần đây, khi nước ta bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, diện m o đất nước không ngừng đổi mới Trong đó, lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình đã có những bước phát triển m nh mẽ, công tác quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình ngày càng quan tâm và hoàn thiện hơn, tuy nhiên vẫn còn những tồn t i nhất định Trong chương 2 của luận văn, tác giả sẽ nêu lên những căn cứ pháp lý ảnh hưởng đến mô hình quản lý dự án, mục tiêu quản lý dự án và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý các dự án Qua đó sẽ có cái nhìn cụ thể, chi tiết hơn trong công tác quản

lý đầu tư xây dựng công trình ở nước ta

Trang 40

30

XÂY DỰNG

2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý dự án đầu tư xây dựng

2.1.1 Quy định của Nhà nước

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 01 tháng 7 năm 2014 [1]:

Luật Xây dựng 2014, quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,

cá nhân; về quản lý nhà nước trong ho t động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

đã được siết chặt hơn, quy định rõ ràng, cụ thể hơn Qua các nội dung mới của Luật Xây dựng cũng thể hiện quan điểm của Quốc hội trong việc quản lý chặt chẽ hơn nữa đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, khắc phục lãng phí thất thoát, nâng cao chất lượng công trình [1]

- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 [12]:

Luật đầu tư công quy định việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước

về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến ho t động đầu tư công Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến ho t động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về Hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật đầu tư công [13]

Nghị định này hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công về: Phân

lo i chương trình, dự án đầu tư công; Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B và nhóm C; Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B và nhóm C; Điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công; Quản lý dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng

- Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế ho ch đầu tư

công trung h n và hàng năm [14]

Ngày đăng: 06/05/2020, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quốc hội, uật Xây dựng số Q . Hà Nội, ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: uật Xây dựng số Q
[2] Chính phủ, Nghị định số NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hà Nội, ngày 18/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
[3] Chính phủ, Nghị định số NĐ-CP về quản lý chi ph đầu tư xây dựng. Hà Nội, ngày 25/3/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số NĐ-CP về quản lý chi ph đầu tư xây dựng
[4] Chính phủ, Nghị định số NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Hà Nội, ngày 12/5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
[5] Chính phủ, Nghị định số NĐ-CP quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu công trình xây dựng. Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số NĐ-CP quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu công trình xây dựng
[8] Quốc hội, uật đấu thầu số Q . Hà Nội, ngày 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: uật đấu thầu số Q
[9] Chính phủ, Ch thị số CT-TTg về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương. Hà Nội, ngày 10/10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch thị số CT-TTg về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương
[10] Thủ tướng Chính phủ, Ch thị CT-TTg về tăng cường quản lý đầu tư t vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Ch nh phủ. Hà Nội, ngày 15/10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch thị CT-TTg về tăng cường quản lý đầu tư t vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Ch nh phủ
[11] Bộ Tài chính, Thông tư TT-BTC Quy định về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo ni n độ ngân sách hàng năm. Hà Nội, ngày 20/12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư TT-BTC Quy định về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo ni n độ ngân sách hàng năm
[12] Quốc hội, uật Đầu tư công số Q . Hà Nội, ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: uật Đầu tư công số Q
[13] Chính phủ, Nghị định số NĐ-CP về ướng d n thi hành một số điều của uật đầu tư công. Hà Nội, ngày 31/12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số NĐ-CP về ướng d n thi hành một số điều của uật đầu tư công
[14] Chính phủ, Nghị định số NĐ-CP về ế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm. Hà Nội, ngày 10/9/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số NĐ-CP về ế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm
[15] UBND tỉnh Lâm Đồng, Quyết định số QĐ-UBND ngày về việc ban hành quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng. Lâm Đồng, ngày 21/7/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số QĐ-UBND ngày về việc ban hành quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng
[16] Chính phủ, Nghị định NĐ-CP về Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định NĐ-CP ngày của Ch nh phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hà Nội, ngày 05/4/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định NĐ-CP về Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định NĐ-CP ngày của Ch nh phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
[17] Trung tâm PTHTKT Đà L t, Báo cáo tình hình hoạt động năm., 2013-2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động năm
[18] Bộ Xây dựng, Thông tư số TT-BXD ướng d n thực hiện một số điều của Nghị định NĐ-CP ngày . Hà Nội, ngày 30/6/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số TT-BXD ướng d n thực hiện một số điều của Nghị định NĐ-CP ngày
[6] Từ Quang Phương, Giao trình quản lý dự án đầu tư Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w