LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thị trường bất động sản đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó chịu ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng kinh tế nhưng mặt khác cũng trực tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế. Những ảnh hưởng của thị trường BĐS đến nền kinh tế quốc dân được thể hiện qua các mặt: Vị trí trong tổng sản phẩm quốc dân Vị trí trong dự trữ quốc dân. Dự trữ được định nghĩa như là tổng giá trị đất đai và nhà cửa. Thị trường BĐS đã cung cấp những mặt bằng cần thiết cho việc thực hiện các hoạt động kinh tế. Giá thuê các mặt bằng này cũng như chi phí liên quan đến nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí hoạt động của doanh nghiệp cũng như hiệu quả tài chính của các hoạt động này. Sự tham gia đông đảo của các lực lượng lao động Vị trí trong việc thu thuế. Thường là thuế đánh vào việc làm mới các BĐS, thuế bán BĐS, thuế giá trị gia tăng của BĐS… Khả năng “hâm nóng” thị trường vốn đầu tư vào BĐS thông qua việc thế chấp. Khả năng huy động vốn này có ý nghĩa quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho sự tăng trưởng kinh tế. Việc phát triển thị trường BĐS một cách hiệu quả và chuẩn mực, trong đó có dịch vụ môi giới chuyên nghiệp là con đường duy nhất để chỉnh sửa một cách hiệu quả sự méo mó trong việc sắp đặt vị trí BĐS của hệ thống kinh tế trước đây. Ngoài ra đây cũng là biện pháp để từng bước làm hợp lí việc quản lí và sử dụng nguồn tài sản BĐS và không gian, để giãn tập trung vào khu vực trung tâm. Thị trường BĐS hoạt động một cách chuẩn mực cần tạo điều kiện cho những người, mà việc sử dụng của họ là hiệu quả nhất. Làm sao tạo điều kiện cho họ có được một không gian hợp lí tại địa điểm thích hợp thông qua con đường mua bán, hợp tác kinh doanh hay cho thuê BĐS trên thị trường. Cho phép họ tiếp nhận quyền định đoạt, sử dụng BĐS từ những người sử dụng kém hiệu quả hơn. Việc nhân rộng những thương vụ hiệu quả này thông qua sự tái sắp đặt sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển kinh tế của đất nước. Những kết quả trên sẽ có được nếu cơ chế thị trường hoạt động đúng hướng, dựa vào nhu cầu về BĐS của những người, tổ chức mà việc sử dụng BĐS của họ có hiệu quả cao, thông qua sự vận hành tự do và minh bạch của thị trường BĐS. Một điều tiên quyết là thị trường này cần được “chèo lái” một cách chuyên nghiệp bởi các nhà chuyên môn trong lĩnh vực định giá, quản trị, môi giới, tài chính và tư vấn BĐS. Ngày nay sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn trên thị trường nói chung và thị trường môi giới bất động sản nói riêng. Là một trong những công ty cung cấp dịch vụ môi giới bất động sản trên thị trường Việt Nam hiện nay, Công ty cổ phần đầu tư và phân phối DTJ cũng đang phải đương đầu với những áp lực cạnh tranh từ những công ty trong nước cũng như các tập đoàn đa quốc gia. Trong thị trường cạnh tranh như thế, muốn duy trì tốc độ tăng trưởng cao như thời gian qua, Công ty cổ phần đầu tư và phân phối DTJ cần phải có những biện pháp cấp bách để nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh trên thị trường môi giới bất động sản Việt nam. Trong hoàn cảnh thực tiễn hiện nay tại Việt Nam, phát triển nghề môi giới BĐS sẽ góp phần to lớn trong việc làm ổn định thị trường. Để nghề môi giới BĐS có thể phát triển cần tạo ra một môi trường pháp lí, xã hội lành mạnh, cạnh tranh với những dịch vụ có chất lượng cao. Đây chính là lý do tác giả chọn đề tài Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phân phối DTJ trong điều kiện hội nhập làm đề tài tốt nghiệp cử nhân kinh tế của mình.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh 5
1.2 Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10
1.3 Các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp 16
1.4 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh 17
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN PHỐI DTJ 22
2.1 Tổng quan về ngành môi giới bất động sản 22
2.2 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và phân phối DTJ 31
2.3 Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 43
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN PHỐI DTJ 60
3.1 Mục tiêu phát triển của công ty 60
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư và phân phối DTJ 63
KẾT LUẬN 75
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường bất động sản đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Nó chịu ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng kinh tế nhưng mặt kháccũng trực tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế Những ảnh hưởng của thị trường BĐSđến nền kinh tế quốc dân được thể hiện qua các mặt:
- Vị trí trong tổng sản phẩm quốc dân
- Vị trí trong dự trữ quốc dân Dự trữ được định nghĩa như là tổng giá trịđất đai và nhà cửa Thị trường BĐS đã cung cấp những mặt bằng cần thiết choviệc thực hiện các hoạt động kinh tế Giá thuê các mặt bằng này cũng như chi phíliên quan đến nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí hoạt động của doanh nghiệpcũng như hiệu quả tài chính của các hoạt động này
- Sự tham gia đông đảo của các lực lượng lao động
- Vị trí trong việc thu thuế Thường là thuế đánh vào việc làm mới cácBĐS, thuế bán BĐS, thuế giá trị gia tăng của BĐS…
- Khả năng “hâm nóng” thị trường vốn đầu tư vào BĐS thông qua việc thếchấp Khả năng huy động vốn này có ý nghĩa quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho sựtăng trưởng kinh tế
Việc phát triển thị trường BĐS một cách hiệu quả và chuẩn mực, trong đó
có dịch vụ môi giới chuyên nghiệp là con đường duy nhất để chỉnh sửa một cáchhiệu quả sự méo mó trong việc sắp đặt vị trí BĐS của hệ thống kinh tế trước đây.Ngoài ra đây cũng là biện pháp để từng bước làm hợp lí việc quản lí và sử dụngnguồn tài sản BĐS và không gian, để giãn tập trung vào khu vực trung tâm Thịtrường BĐS hoạt động một cách chuẩn mực cần tạo điều kiện cho những người,
mà việc sử dụng của họ là hiệu quả nhất Làm sao tạo điều kiện cho họ có đượcmột không gian hợp lí tại địa điểm thích hợp thông qua con đường mua bán, hợptác kinh doanh hay cho thuê BĐS trên thị trường Cho phép họ tiếp nhận quyềnđịnh đoạt, sử dụng BĐS từ những người sử dụng kém hiệu quả hơn Việc nhânrộng những thương vụ hiệu quả này thông qua sự tái sắp đặt sẽ có ảnh hưởngquan trọng đến sự phát triển kinh tế của đất nước Những kết quả trên sẽ có đượcnếu cơ chế thị trường hoạt động đúng hướng, dựa vào nhu cầu về BĐS củanhững người, tổ chức mà việc sử dụng BĐS của họ có hiệu quả cao, thông qua sựvận hành tự do và minh bạch của thị trường BĐS Một điều tiên quyết là thị
Trang 3trường này cần được “chèo lái” một cách chuyên nghiệp bởi các nhà chuyên môntrong lĩnh vực định giá, quản trị, môi giới, tài chính và tư vấn BĐS.
Ngày nay sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn trên thị trường nói chung
và thị trường môi giới bất động sản nói riêng Là một trong những công ty cungcấp dịch vụ môi giới bất động sản trên thị trường Việt Nam hiện nay, Công ty cổphần đầu tư và phân phối DTJ cũng đang phải đương đầu với những áp lực cạnhtranh từ những công ty trong nước cũng như các tập đoàn đa quốc gia Trong thịtrường cạnh tranh như thế, muốn duy trì tốc độ tăng trưởng cao như thời gianqua, Công ty cổ phần đầu tư và phân phối DTJ cần phải có những biện pháp cấpbách để nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh trên thị trường môi giới bất độngsản Việt nam
Trong hoàn cảnh thực tiễn hiện nay tại Việt Nam, phát triển nghề môi giớiBĐS sẽ góp phần to lớn trong việc làm ổn định thị trường Để nghề môi giớiBĐS có thể phát triển cần tạo ra một môi trường pháp lí, xã hội lành mạnh, cạnhtranh với những dịch vụ có chất lượng cao
Đây chính là lý do tác giả chọn đề tài "Giải pháp nâng cao năng lực tài
chính của công ty cổ phần đầu tư và phân phối DTJ trong điều kiện hội nhập"
làm đề tài tốt nghiệp cử nhân kinh tế của mình
2 Mục tiêu đề tài
Thông qua việc nghiên cứu và phân tích các quan điểm về năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp, tác giả đi sâu làm rõ cở sở lý luận năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp, chỉ rõ các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, để từ đó đưa ra các kiến nghị thích hợp ngõ hầu giúp doanh nghiệp khaithác tối đa năng lực cạnh tranh của mình trong công cạnh tranh và thâm nhập thịtrường Xuất phát từ mục đích trên, nhiệm vụ đặt ra cho đề tài này là:
Làm rõ các khái niệm và quan điểm về năng lực canh tranh của doanh nghiệp
và phân tích các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Phân tích thực trạng hoạt động của DTJ trong thời gian qua để chỉ rõnhững điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội của công ty
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công tytrong thời gian tới
3 Nội dung và phương pháp thực hiện
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật của công ty cổ phần đầu tư
và phân phối DTJ
Môi trường kinh doanh ngành dịch vụ môi giới bất động sản
Trang 4Các nguồn lực nội tại và mức độ khai thác chúng tại công ty cổ phần đầu
tư và phân phối DTJ
Các đối thủ cạnh tranh chính của công ty cổ phần đầu tư và phân phốiDTJ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian:
• Nghiên cứu hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần đầu tư và phân phốiDTJ và các đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm có liên quan đến công ty trên thịtrường Việt nam
Phạm vi về thời gian:
• Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh qua 3 năm ( 2013-2015) và
đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư vàphân phối DTJ đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng một số các phươngpháp như thống kê, so sánh, phân tích trên cơ sở tài liệu là:
• Phần lý thuyết: Tham khảo các tài liệu liên quan đề tài
• Dữ liệu sơ cấp: Lập bảng câu hỏi, điều tra số lượng 50 mẫu, sử dụngphần mềm excel để phân tích số liệu thu thập Tham khảo ý kiến chuyên gia làm
cơ sở xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty
• Dữ liệu thứ cấp: số liệu từ tổng cục thống kê, các báo cáo nghiên cứuthị trường của công ty, báo cáo tài chính của công ty và báo cáo ngành nôngdược
5 Điểm mới của đề tài.
Luận văn này là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện vềnăng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư và phân phối DTJ trên cơ sởphân tích các yếu tố nội, ngoại vi của doanh nghiệp để làm cơ sở đưa ra các giảipháp thích hợp
Những giải pháp nêu trong đề tài có thể được sử dụng để vận dụng trongthực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm khai thác tối đa năng lựcvốn có để đạt được thành công trên thị trường
6 Kết cấu đề tài.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, nội dung chính của luận vănđược chia thành 3 chương như sau:
Trang 5Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh.
Chương 2: Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của Công ty cổphần đầu tư và phân phối DTJ
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực tranh cho Công ty cổphần đầu tư và phân phối DTJ đến 2015
Trang 6CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh.
1.1.1.Khái niệm cạnh tranh.
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một kháiniệm có nhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm
vi doanh nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liênquốc gia vv điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy môdoanh nghiệp hay ở quốc gia mà thôi Trong khi đối với một doanh nghiệpmục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốcgia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống vàphúc lợi cho nhân dân vv
Theo K Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùnghàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch " Nghiên cứu sâu về sản xuất hànghóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quyluật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợinhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường Quy luậtnày dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thểbán hành hoá dưới giá trị của nó nhưng vẫn thu đựơc lợi nhuận
- Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1) Cạnh tranh (trong kinh doanh)
là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thươngnhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu,nhằm dành các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất
- Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốnkinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho Cạnh tranh (Competition) là sự kình địchgiữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường.Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (PerfectCompetition)
Ba tác giả Mỹ khác là D.Begg, S Fischer và R Dornbusch cũng cho cạnhtranh là cạnh tranh hoàn hảo, các tác giả này viết: Một cạnh tranh hoàn hảo, là
Trang 7ngành trong đó mọi người đều tin rằng hành động của họ không gây ảnh hưởngtới giá cả thị trường, phải có nhiều người bán và nhiều người mua.
- Cùng quan điểm như trên, R.S Pindyck và D.L Rubinfeld trong cuốnkinh tế học vĩ mô cho rằng: Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, hoàn thiện có rấtnhiều người mua và người bán, để cho không có người mua hoặc người bán duynhất nào có ảnh hưởng có ý nghĩa đối với giá cả
Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút racác điểm hội tụ chung sau đây:
Vậy cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế
có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp đểgiành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình Các mụctiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…
Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoànhảo và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt được tất cả những gì mình mongmuốn Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia đã sửdụng những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ thamgia cạnh tranh với mình Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau,nhưng kết quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngược
Giống như bất kỳ sự vật hiện tượng nào khác, cạnh tranh cũng luôn tồn tạihai mặt của một vấn đề : mặt tích cực và mặt tiêu cực Ở khía cạnh tích cực, cạnhtranh là nhân tố quan trọng góp phần phân bổ các nguồn lực có hạn của xã hộimột cách hợp lý, trên cơ sở đó giúp nền kinh tế tạo lập một cơ cấu kinh tế hợp lý
và hoạt động có hiệu quả Bên cạnh đó, cạnh tranh góp phần thúc đẩy sự tiến bộcủa khoa học công nghệ, dẫn đến gia tăng năng suất sản xuất xã hội, sử dụnghiệu quả các yếu tố sản xuất đầu vào nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu xã hội thôngqua các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã đa dạng…
Ở góc độ tiêu cực, nếu cạnh tranh chỉ nhằm mục đích chạy theo lợi nhuận
mà bất chấp tất cả thì song song với lợi nhuận được tạo ra, có thể xảy ra nhiềuhậu quả nghiêm trọng cho xã hội như môi trường sinh thái bị hủy hoại, nguy hạicho sức khỏe con người, đạo đức xã hội bị xuống cấp, nhân cách con người bị tha
Trang 8hóa Nếu xảy ra tình trạng này, nền kinh tế quốc gia sẽ phát triển một cách lệchlạc và không vì lợi ích của số đông.
1.1.2.Khái niệm lợi thế cạnh tranh.
Một doanh nghiệp được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuậncủa nó cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành Và doanh nghiệp có một lợi thế cạnhtranh bền vững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài
Theo Jack Welch, nếu không có lợi thế thì đừng cạnh tranh Lợi thế là nềntảng cho sự cạnh tranh Chính vì vậy, lợi thế cạnh tranh là những gì làm chodoanh nghiệp nổi bật, những cái mà các đối thủ cạnh tranh khác không có, doanhnghiệp đó sẽ hoạt động tốt hơn những doanh nghiệp khác Lợi thế cạnh tranh làyếu tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài, hay khác biệt so với các đốithủ cạnh tranh
Có bốn yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là:hiệu quả, chất lượng, sự cảitiến và sự đáp ứng khách hàng Chúng là những khối chung của lợi thế cạnhtranh mà một doanh nghiệp có thể làm theo, bất kể doanh nghiệp đó ở trongngành nào, cung cấp sản phẩm/dịch vụ gì Mặc dù chúng ta có thể nghiên cứutừng khối tách biệt nhau ở những phần dưới đây, song cần lưu ý rằng, giữa chúng
có sự tương tác lẫn nhau rất mạnh
Mỗi yếu tố đều có sự ảnh hưởng đến việc tạo ra sự khác biệt Bốn yếu tốnày sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn thông qua việc hạ thấp chi phíhay tạo sự khác biệt về sản phẩm so với các đối thủ Từ đó, doanh nghiệp có thểlàm tốt hơn đối thủ và có lợi thế cạnh tranh
Để hiểu rõ hơn về các hoạt động của doanh nghiệp nhằm phát triển lợi thếcạnh tranh và tạo ra giá trị gia tăng Một công cụ hữu ích để phân cách doanhnghiệp trong một chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng được gọi là: Chuỗigiá trị
Vậy, chuỗi giá trị được hiểu là chuỗi / tập hợp các hoạt động của doanhnghiệp mà mọi hoạt động góp phần gia tăng giá trị để chuyển các nguồn lựcthành sản phẩm / dịch vụ đến khách hàng Porter định nghĩa các hoạt động chính
và hoạt động hỗ trợ tạo ra giá trị gia tăng, được thể hiện bởi sơ đồ sau:
Trang 9Sơ đồ : Chuỗi giá trị của M Porter Chuỗi giá trị cho thấy khả năng tạo ra giá trị cho khách hàng của doanhnghiệp qua các hoạt động của nó Bao gồm năm hoạt động cơ bản là: hậu cần đầuvào, vận hành, hậu cần đầu ra, tiếp thị và bán hàng, dịch vụ Và bốn hoạt động hỗtrợ gồm: cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực, phất triển kỹthuật và cung ứng nguyên liệu.
Chuỗi giá trị là một công cụ hữu ích trong việc xác định các năng lực cốtlõi của doanh nghiệp và các hoạt động chính của doanh nghiệp Chuỗi giá trịthích hợp và tích hợp cao sẽ tạo lợi thế cạnh tranh (mà đối thủ cạnh tranh khó cóthể bắt chước) cho doanh nghiệp:
Chi phí thấp: bằng việc giảm và tiết kiệm chi phí -> tăng giá trị gia tăng.Khác biệt hoá: bằng việc thích hợp và tích hợp cao tạo sự khác biệt so vớicác đối thủ cạnh tranh
1.1.3.Khái niệm năng lực cạnh tranh.
Khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay vẫn chưa được hiểu một cáchthống nhất Theo Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cầnđược gắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giátrị chủ yếu của doanh nghiệp, mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêugiúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng của mình
Khi đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cần lưu ýthêm một số vấn đề sau đây:
Một là, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bốicảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ Chẳng hạn, trong nền kinh tế thịtrường tự do trước đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và năng lực
Trang 10cạnh tranh đồng nghĩa với việc bán được nhiều hàng hóa hơn đối thủ cạnh tranh.Trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh trên cơ sở tối đa hóa
số lượng hàng hóa nên năng lực cạnh tranh thể hiện ở thị phần Còn trong điềukiện kinh tế tri thức hiện nay, cạnh tranh đồng nghĩa với mở rộng “không giansinh tồn”, doanh nghiệp phải cạnh tranh không gian, cạnh tranh thị trường, cạnhtranh tư bản và do vậy quan niệm về năng lực cạnh tranh cũng phải phù hợp vớiđiều kiện mới
Đối với Việt Nam hiện nay, với trình độ phát triển kinh tế còn thấp,nhưng lại đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh gay gắt,việc đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh cho phù hợp với bối cảnh hiện nay
là không đơn giản
Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng đua tranh, tranh giànhgiữa các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sảnxuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa, mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồncủa sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới
Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được phươngthức cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phương thức truyền thống vàcác phương thức hiện đại – không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thếcạnh tranh, dựa vào quy chế
Từ những yêu cầu trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng caolợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ,thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tếcao và bền vững
Như vậy, năng lực cạnh tranh không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mangtính tổng hợp, bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được chonhóm doanh nghiệp và từng doanh nghiệp
1.1.4.Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tếkhách quan và do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh trên thịtrường luôn được đặt ra đối với các doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hộinhập kinh tế sâu rộng như hiện nay Cạnh tranh ngày càng gay gắt khi trên thịtrường ngày càng xuất hiện nhiều các đối thủ cạnh tranh nước ngoài với tiềm lực
Trang 11mạnh về tài chính, công nghệ, quản lý và có sức mạnh thị trường Nâng cao nănglực cạnh tranh cho doanh nghiệp là một đòi hỏi cấp bách để doanh nghiệp đủ sứccạnh tranh một cách lành mạnh và hợp pháp trên thương trường.
Không những thế, với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện ngay,việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quantrọng và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Bởi lẽ suy cho cùng, mụcđích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càngnhiều lợi nhuận, khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp đượcxem như là một chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó gópphần vào việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích là đem lại lợiích cho doanh nghiệp, mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành và cảquốc gia
1.2 Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Cũng như bản thân doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpchịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau Theo mô hình Kim cương của M.Porter có thể thấy, có ít nhất 6 nhóm yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp, điều kiện cầu (thị trường), điều kiện yếu tố (nguồn lực đầu vào),các ngành cung ứng và liên quan (cạnh tranh ngành), các yếu tố ngẫu nhiên vàyếu tố nhà nước Tuy nhiên, có thể chia các nhân tố tác động đến năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp làm hai nhóm: các yếu tố bên trong doanh nghiệp và cácyếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.2.1.Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại đãđược doanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như phương pháp quản lýtheo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theochất lượng như ISO 9000, ISO 1400 Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm vàđào tạo cán bộ quản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tàigiỏi và trung thành, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình
rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lậpđược cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi
1.2.1.2 Trình độ lao động trong doanh nghiệp
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạotrong mọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các
Trang 12cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởngvăn hoá của mọi thành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao sẽtạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuậtcủa sản phảm, mẫu mã, chất lượng và từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vững chắc của mình trên thươngtrường và trong lòng công chúng, hướng tới sự phát triển bền vững.
1.2.1.3 Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Bên cạnh nguồn nhân lực, vốn là một nguồn lực liên quan trực tiếp tớinăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranhcao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốntrong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có kế hoạch sửdụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phải hạch toán các chi phí rõ ràng
để xác định được hiệu quả chính xác Nếu không có nguồn vốn dồi dào thì hạnchế rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp như hạn chế việc sử dụngcông nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhân viên,hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị trường, hạn chế hiện đạihoá hệ thống tổ chức quản lý Trong thực tế không có doanh nghiệp nào có thể
tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Vì vậy, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốnphù hợp và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn
1.2.1.4 Khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhậpkinh tế quốc tế
Một doanh nghiệp tồn tại trong mối liên hệ nhiều chiều với các đối tượnghữu quan trong môi trường kinh doanh Trong kinh doanh thường xuất hiện nhucầu liên kết và hợp tác giữa nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh.Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết các cơhội kinh doanh mới, lựa chọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liênminh một cách có kết quả và đạt hiệu quả cao, đạt được các mục tiêu đặt ra Khảnăng liên kết và hợp tác cũng thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệp trong việcchủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thương trường Nếu doanh nghiệpkhông thể hoặc ít có khả năng liên minh hợp tác với các đối tác khác thì sẽ bỏqua nhiều cơ hội kinh doanh và nếu cơ hội đó được đối thủ cạnh tranh nắm đượcthì nó sẽ trở thành nguy cơ với doanh nghiệp
Trang 131.2.1.5 Trình độ thiết bị, công nghệ
Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớnđến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho phép rútngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giáthành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối vớisản phẩm của doanh nghiệp Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất củadoanh nghiệp, nâng cao trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của doanh nghiệp
1.2.1.6 Trình độ năng lực marketing
Năng lực marketing của doanh nghiệp là khả năng nắm bắt nhu cầu thịtrường, khả năng thực hiện chiến lược 4P (Product, Place, Price, Promotion)trong hoạt động marketing Khả năng marketing tác động trực tiếp tới sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu,tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Đây là nhómnhân tố rất quan trọng tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Vì vậy, điều tra cầu thị trường và dựa trên khả năng sẵn có của doanhnghiệp để lựa chọn lĩnh vực kinh doanh phù hợp, tạo ra sản phẩm có thương hiệuđược người sử dụng chấp nhận
Trong điều kiện kinh tế hàng hóa phát triển, văn minh tiêu dùng ngày càngcao, thì người tiêu dùng càng hướng tới tiêu dùng những hàng hóa có thươnghiệu uy tín Vì vậy, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm là một tất yếu đối vớinhững doanh nghiệp muốn tồn tại trên thị trường
Mặt khác, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều khâunhư tiêu thụ, khuyến mãi, nghiên cứu thị trường… do đó dịch vụ bán hàng và saubán hàng đóng vai trò quan trọng đến doanh số tiêu thụ - vấn đề sống còn củamỗi doanh nghiệp
1.2.2.Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Có rất nhiều nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhưngkhông nhất thiết phải theo một cách nhất định Phân tích môi trường vĩ mô sẽgiúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với những gì?Nhằm giúp doanh nghiệp có những quyết định phù hợp Hay nói cách khác, mụcđích của việc nghiên cứu môi trường vĩ mô là nhằm phát triển một danh mục có
Trang 14giới hạn những cơ hội mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, cũng như các mối đedọa của môi trường mà doanh nghiệp cần phải né tránh Các yếu tố môi trường vĩ
mô gồm có:
Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức và ràngbuộc, nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác các cơ hội đối với doanh nghiệp.Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp bao gồm: tỷ
lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái và tỷ lệ lạm phát
Sự ảnh hưởng chủ yếu thông qua các sản phẩm, quá trình công nghệ vàvật liệu mới Sự thay đổi về công nghệ có thể tác động lên chiều cao của rào cảnnhập cuộc và định hình lại cấu trúc ngành Sự phát triển nhanh của khoa họccông nghệ có tác động mạnh mẽ đến tính chất và giá cả của sản phẩm, dịch vụ,nhà cung cấp, quy trình sản xuất và vị thế cạnh tranh trên thị trường của doanhnghiệp
Khoa học – công nghệ phát triển làm ảnh hưởng đến bản chất của cạnhtranh, chuyển từ cạnh tranh giá bán sang chất lượng, cạnh tranh phần giá trị giatăng của sản phẩm, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng côngnghệ cao Đây là tiền đề mà các doanh nghiệp cần quan tâm để ổn định và nângcao sức cạnh tranh của mình
Các giá trị văn hoá xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độmua sắm của khách hàng Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnhhưởng đến hiệu quả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân khẩu bao gồm các yếu tố như: dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa lý,phân phối thu nhập… tạo nên quy mô thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần phải phân tích chúng để tận dụng các cơ hội
và giảm các nguy cơ
Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từmôi trường Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra môi trườngthuận lợi cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo
sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả.Doanh nghiệp cần phải phân tích các triết lý, chính sách mới của nhà nước như:
Trang 15chính sách thuế, luật cạnh tranh, luật lao động, chính sách tín dụng, luật bảo vệmôi trường…
Các yếu tố địa lý tự nhiên có ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp.Các hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên của con người đã làm thay đổi vàkhan hiếm nguồn tài nguyên Do vậy, hoạt động của doanh nghiệp cần chú trọngđến việc bảo vệ môi trường, không làm ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái, lãng phítài nguyên
1.2.2.2 Môi trường ngành
Các yếu tố môi trường ngành tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất vàhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích các yếu tố môi trường này giúpdoanh nghiệp xác định được vị thế cạnh tranh trong ngành mà doanh nghiệp đanghoạt động Từ đó, đưa ra những chiến lược hợp lý nâng cao sức cạnh tranh chochính bản thân doanh nghiệp
Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter
Tình hình cạnh tranh ở một ngành nghề tuỳ thuộc vào năm lực lượng cạnhtranh cơ bản Sức mạnh của năm lực lượng này có thể thay đổi theo thời gian khicác điều kiện ngành thay đổi, mỗi tác động của chúng đến doanh nghiệp sẽ khácnhau và quyết định mức độ gay gắt trong cạnh tranh Do vậy, phân tích sự tácđộng của chúng, sẽ xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong bức tranhtoàn ngành mà doanh nghiệp tham gia hoạt động
Trang 16Mỗi yếu tố từ sơ đồ trên có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt độngkinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vả được phân tích theo quytrình như sau:
a Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng
Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhậpthể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủmới có thể dự đoán Nếu các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của các nhàcạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của cácđối thủ mới rất thấp
Theo Michael Porter, có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đó là lợi thếkinh tế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phíchuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối và những bất lợi về chi phíkhông liên quan đến quy mô
b Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành
Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tạitrong ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Số lượng các đối thủ cạnh tranh đông đúc
Tốc độ tăng trưởng của ngành
Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao
Sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi Ngành có năng lực dư thừa
d Áp lực từ phía khách hàng
Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá haymặc cả để có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ
Trang 17chống lại nhau, dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành Áp lực từ kháchhàng xuất phát từ các điều kiện sau:
Khi số lượng người mua là nhỏ
Khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung
Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán.Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản
Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau
Sản phẩm ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm củangười mua
Khách hàng có đầy đủ thông tin
e Áp lực của nhà cung ứng
Nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tănggiá hay giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng Do đó, nhà cung ứng cóthể chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp chiphí tăng lên trong giá thành sản xuất
Những điều kiện làm tăng áp lực từ nhà cung ứng có xu hướng ngược vớicác điều kiện làm tăng quyền lực của người mua Áp lực từ nhà cung ứng sẽ tănglên nếu :
Chỉ có một số ít các nhà cung ứng
Khi sản phẩm thay thế không có sẵn
Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạtđộng của khách hàng
Khi sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá caobởi các đối thủ của người mua
Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung ứng.Khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước
1.3 Các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác Như vậy, năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanhnghiệp
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy
đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế vềmặt này và có hạn chế về mặt khác; vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhậnbiết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có
Trang 18để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng Để đánh giá năng lực cạnhtranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định được các yếu tố phản ánh nănglực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánhgiá bằng cả định tính và định lượng Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnhtranh khác nhau.
Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực cạnhtranh của một doanh nghiệp bao gồm: giá cả sản phẩm và dịch vụ; chất lượng sảnphẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng; thông tin và xúctiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển; thương hiệu và uy tín củadoanh nghiệp; trình độ lao động; thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăngtrưởng thị phần; vị thế tài chính; năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp
1.4 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
1.4.1.Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơhội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá đượcmức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra nhữngnhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho doanhnghiệp Có năm bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá yếu tố bênngoài
Bước 1: Lập một danh mục từ 10-20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếuđược cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trongngành / lĩnh vực kinh doanh
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 ( Không quantrọng) đến 1,0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầmquan trọng tương ứng của yếu tố đó đối với sự thành công trong ngành kinhdoanh của doanh nghiệp Các cơ hội thường có mức phân loại cao hơn mối đedọa, tuy vậy, mối đe dọa cũng có thể nhận được mức phân loại cao nếu nó đặcbiệt nghiêm trọng hay mang tính đe dọa Mức phân loại thích hợp có thể đượcxác định bằng cách so sánh những doanh nghiệp cạnh tranh thành công vớinhững doanh nghiệp cạnh tranh không thành công hoặc bằng cách thảo luận về
Trang 19yếu tố này và đạt được sự nhất trí của nhóm Tổng số các mức phân loại được ấnđịnh cho các nhân tố này phải bắng 1,0.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết dịnh sự thành công đểcho thấy cách thức mà các giải pháp hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với yếu
tố này, trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứngtrung bình vá 1 là phản ứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả của giải pháp ởdoanh nghiệp Như vậy, sự phân loại này dựa trên doanh nghiệp
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó của nó đểxác định điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xácđịnh tổng số điểm quan trọng cho doanh nghiệp
Bất kể các cơ hội chủ yếu và mối đe dọa được bao gồm trong ma trậnđánh giá các yếu tố bên ngoài, tổn số điểm cao nhất mà một doanh nghiệp có thể
có là
4,0 và thấp nhất là 1,0 Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5 Tổng
số điểm quan trọng là 4 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng rất tốt với các cơhội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường của doanh nghiệp Nói cách khác,các giải pháp của doanh nghiệp tận dụng có hiệu quả các cơ hội hiện có và tốithiểu hoá các ảnh hưởng tiêu cực có thể có của các mối đe dọa bên ngoài Tổng
số điểm là 1 cho thấy rằng các giải pháp mà doanh nghiệp đề ra không tận dụngđược các cơ hội hoặc tránh được các mối đe dọa bên ngoài
Bảng : Ma trận các yếu tố bên ngoài
T
T Yếu tố bên ngoài chủ yếu
Mức quantrọng
Phânloại
Số điểmquan trọng
Trang 20hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoàitrong trường hợp các mức độ quan trọng, phân loại và tổng số điểm quan trọng
có cùng ý nghĩa Ma trận hình ảnh cạnh tranh khác với ma trận đánh giá các yếu
tố bên ngoài ở chỗ các yếu tố bên ngoài có tầm quan trọng quyết định cho sựthành công cũng có thể được bao gồm trong đấy chẳng hạn như sự ổn định tàichính, tính hiệu quả của quảng cáo, sự chuyên môn đối với hoạt động nghiên cứu
và phát triển Tổng số điểm được đánh giá của các doanh nghiệp đối thủ cạnhtranh có thể được đem so sánh với các mức phân loại của doanhh nghiệp Việcphân tích so sánh này cung cấp các thông tin chiến lược quan trọng
độ quantrọng
Doanh nghiệp Doanh nghiệp
cạnh tranh 1
Doanh nghiệpcạnh tranh 1Điểm Điểm
quantrọng
Điểm Điểm
quantrọng
quantrọng
…
Tổng cộng
1.4.3.Ma trận các yếu tố nội bộ (IFE)
Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh
và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ,nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năngphản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp doanh nghiệp tậndụng tối đã điểm mạnh để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểmyếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này Việc xây dựng được matrận này có thể phát triển theo 05 bước sau:
Bước 1: Lập một danh mục từ 10-20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếuđược cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trongngành / lĩnh vực kinh doanh Sử dụng các yếu tố bên trong chủ yếu bao gồm cảnhững điểm mạnh điểm và điểm yếu
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 ( Không quantrọng) đến 1,0 ( quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Tầm quan quan trọng được ấnđịnh cho mỗi yếu tố nhất định cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đóđối với sự thành công của doanh nghiệp trong ngành Không kể yếu tố chủ yếu
Trang 21đó là điểm mạnh hay điểm yếu bên trong, các yếu tố được xem là có ảnh hưởnglớn nhất đối với thành quả hoạt động của doanh nghiệp phải được cho là có tầmquan trọng nhất Tổng của tất cả các mức độ quan trọng này phải bằng 1,0.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện cho điểm yếu lớnnhất (phân loại bằng 1), điểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2), điểm mạnh nhỏnhất (phân loại bằng 3), điểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4) Sự phân loại nàydựa trên cơ sở doanh nghiệp trong khi mức độ quan trọng ở bước 2 dựa trên cơ
1.4.4.Ma trận điểm mạnh-điểm yếu, cơ hội – nguy cơ (SWOT)
Ma trận điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội – nguy cơ là công cụ kết hợp quantrọng để doanh nghiệp phát triển bốn loại giải pháp sau: Các giải pháp điểmmạnh – cơ hội (SO), giải pháp điểm mạnh – điểm yếu (WO), giải pháp điểmmạnh – nguy cơ (WT) và giải pháp điểm yếu – nguy cơ (WT) Để lập ma trậnSWOT phải trải qua 08 bước như sau:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong doanh nghiệp Bước 2:Liệt kê những điểm yếu bên trong doanh nghiệp
Bước 3: Liệt kê các cơ hội bên ngoài doanh nghiệp
Bước 4: Liệt kê các mối đe dọa quan trong bên ngoài doanh nghiệp
Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kếtquả của giải pháp SO và ô thích hợp
Bước 6: Kết hợp các điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài ghi kết quảcủa giải pháp WO
Bước 7: Kết hợp các diểm mạnh bên trong với với mối đe dọa bên ngoài
và ghi kết quả của giải pháp ST
Trang 22Bước 8: Kết hợp các điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kếtquả của giải pháp WT.
Trang 23Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN PHỐI DTJ
2.1 Tổng quan về ngành môi giới bất động sản
Thị trường bất động sản đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Nó chịu ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng kinh tế nhưng mặt kháccũng trực tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế Việc phát triển thị trường BĐS mộtcách hiệu quả và chuẩn mực, trong đó có dịch vụ môi giới chuyên nghiệp là conđường duy nhất để chỉnh sửa một cách hiệu quả sự méo mó trong việc sắp đặt vịtrí BĐS của hệ thống kinh tế trước đây
Các dịch vụ hỗ trợ thị trường bất động sản
“ Các dịch vụ hỗ trợ thị trường bất động sản bao gồm các hoạt động dịch
vụ đăng ký bản quyền sử dụng đất, dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ tíndụng ngân hàng về thế chấp hoặc bảo lãnh bằng bất động sản, dịch vụ mở sàngiao dịch bất động sản
Hiện nay ở nước ta, mới chỉ có một số sàn giao dịch bất động sản hìnhthành tự phát do nhu cầu hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp với quy mônhỏ, trực thuộc các doanh nghiệp tư nhân, chưa hoàn chỉnh về cơ cấu, chưa có sựtham gia của các tổ chức dịch vụ công như: Sàn giao dịch bất động sản HoàngQuân thuộc Công ty bất động sản Hoàng Quân-Tp Hồ Chí Minh; Trung tâm giaodich địa ốc ACB thuộc ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Hà Nội; Sàngiao dịch bất động sản Công ty Âu Lạc – Tuần Châu – Quảng Ninh
Trung tâm tư vấn về định giá đất ( Ban vật giá Chính phủ - nay thuộc BộTài chính ); hoạt động của Trung tâm này chủ yếu là các sự vụ đơn lẻ phục vụcho nhu cầu của các cơ quan nhà nước, chưa đáp ứng được nhu cầu cần tư vấn vềgiá đất trong các giao dịch dân sự, trong việc xây dựng bảng giá đất của địaphương Các văn phòng môi giới nhà đất hình thành tự phát, hoạt động khôngchuyên nghiệp, hiện nay chủ yếu là môi giới giữa người mua và người bán; chưacung cấp được thông tin cần thiết, chính xác về bất động sản
Dịch vụ về tín dụng trong thời gian qua đã có những bước chuyển thôngthoáng hơn với quy định tăng số tiền vay bằng tín chấp cho hộ nông dân, chophép các tổ chức tín dụng có vốn đầu tư nước ngoài được phép hoạt động tại ViệtNam được nhận thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất Phần lớn các tổ chứchoạt động dịch vụ được thành lập một cách tự phát, thiếu sự quản lý và hướng
Trang 24dẫn của Nhà nước; việc thành lập các trung tâm dịch vụ công mới chỉ ở bước thửnghiệm Hoạt động của các trung tâm này chủ yếu là mày mò, tự tìm lối đi Chưa
có sự phối hợp với các phòng, ban của cơ quan nhà nước, không những thế, trongnhiều hoạt động còn bị các cơ quan này gây khó dễ Chưa phân định hoạt độngdịch vụ công với hoạt động quản lý nhà nước
Kinh nghiệm của các nước về dịch vụ môi giới bất động sản
Để có một cái nhìn toàn diện hơn về chức năng, vị trí và tầm quan trọngcủa nhà môi giới trong lĩnh vực kinh doanh BĐS, cần khái quát một vài khíacạnh cơ bản việc hình thành và phát triển của lĩnh vực dịch vụ môi giới BĐS tạimột số nước trên thế giới Dưới đây là giới thiệu khái quát về nghề môi giới vàcác nhà môi giới tại một số nước trên thế giới
Nghề môi giới tại Thụy Điển
Vào năm 1984, tại Thụy Điển bắt đầu thực hiện việc đăng kí hành nghềcủa các nhà môi giới BĐS Mục đích chính của quy định này chính là việc bảo vệquyền lợi của khách hàng thông qua những dịch vụ môi giới chuyên nghiệp Mộtmục tiêu khác mà Thụy Điển mong đợi đạt được thông qua quy định trên là việckhơi thông, đẩy nhanh vòng quay của thị trường nhà ở thông qua việc đơn giảnhóa, tiết kiệm thời gian trong việc giải quyết, hoạch định các nguồn cung nhà ở
Vào thời điểm đó chính quyền yêu cầu các hoạt động môi giới BĐS tạicác trung tâm đăng kí riêng của chính quyền cấp tỉnh Những quy định về hệthống này được ghi rõ trong luật Cơ quan Chính phủ có thẩm quyền quyết định
về những điều luật trên là Bộ Tư pháp Thụy Điển Để được hành nghề môi giớiBĐS, vào thời điểm đó ứng viên cần đạt được những yêu cầu sau:
- Tốt nghiệp từ trung học trở lên
Nộp một khoản tiền bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tối thiểu (khoảng10.000 USD)
Quyết định cho phép hành nghề của cơ quan có thẩm quyền
Đơn khiếu nại trong trường hợp bị từ chối cấp chứng chỉ hành nghề đượcnộp tại Tòa hành chính Trong luật cũng tập trung điều chỉnh các hành vi, thuộclĩnh vực dân sự - pháp lí, về quá trình thực hiện các yêu cầu môi giới của kháchhàng, các cách xác định khoản hoa hồng cho nhà môi giới
Sau 10 năm thực hiện, đến năm 1995 Thụy Điển đưa ra những điều chỉnh
về luật môi giới, trong đó có bốn mảng chính được điều chỉnh là:
- Những điều kiện bắt buộc để đăng kí hành nghề,
Trang 25- Kiểm tra và theo dõi việc thực hiện nghề nghiệp của những người đãđăng kí
- Vai trò của nhà môi giới giữa các bên khách hàng,
- Điều chỉnh các quy định cho phù hợp với môi trường chung của Châu Âu.Cho đến thời điểm hiện tại, so với năm 1984 từ khi mới ban hành, luậtmôi giới BĐS của Thụy Điển đã được sửa đổi cơ bản Một trong những điểm sửađổi cơ bản nhất là việc xác định nhà môi giới như là một chuyên gia hoạt độngđộc lập, cho dù tính chất của các thương vụ môi giới có thay đổi đa dạng thế nào
đi nữa thì họ vẫn là những người có khả năng thực hiện trọn vẹn nhất Ngoài ranhững điểm thay đổi quan trọng trong luật có thể kể đến là:
- Hạn chế việc đăng kí hành nghề môi giới chuyên nghiệp (hạn chế cấpchứng chỉ),
- Loại trừ khả năng nhà môi giới là đại diện ủy quyền cho một bên khách hàng
- Cấm mua BĐS bằng tiền của mình trong quá trình thực hiện thương vụcho khách hàng
- Cấm kinh doanh BĐS và những hoạt động khác nếu chúng làm ảnhhưởng đến độ tin cậy cũng như vai trò của việc môi giới
- Những yêu cầu đối với các BĐS trong nước cũng trở nên có giá trị đốivới BĐS nằm ở nước ngoài,
- Thực hiện việc môi giới mà không đăng kí sẽ bị coi là phạm tội,
- Các vụ tranh chấp với các khách hàng sẽ được giải quyết tại phòng bảo
vệ quyền lợi khách hàng
Nghề môi giới tại Ba Lan
Có thể gọi lĩnh vực Kinh tế Bất động sản là lĩnh vực mới tại Ba Lan vớilịch sử hình thành khoảng 15 năm nay Tại Ba Lan những biến động chính trịnăm 1989 đã mở ra những điều kiện cần thiết để tiến hành những cuộc cải cáchkinh tế - xã hội mang tính hệ thống Quá trình tư nhân hóa ở Ba Lan tiến hànhnhanh chóng nhưng thận trọng Nền kinh tế thị trường được hình thành với đặctrưng là sự nổi trội của khu vực kinh tế tư nhân và tự do cạnh tranh Sự chuyểnđổi sở hữu, đặc biệt là sở hữu đất đai, nhằm mục đích tăng hiệu quả kinh tế, buộccác thành phần kinh tế phải tận dụng một cách tốt hơn các nguồn lực của mìnhthông qua thị trường vốn và thị trường ngoại tệ Song song với quá trình tư nhânhóa, thị trường BĐS dần hình thành và đi vào hoạt động tích cực Để đáp ứngcho thị trường này hoạt động đúng hướng, có hiệu quả, một lĩnh vực đào tạo mới
Trang 26bắt đầu được hình thành tại Ba Lan vào khoảng những năm 94 - 95, lĩnh vực đàotạo các nhà môi giới, định giá và quản lí BĐS.
Các cơ sở đào tạo thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng ở bậc đại học, thạc sĩ
và tiến sĩ Để có được chứng chỉ hành nghề môi giới chuyên nghiệp, từ năm
1992, thí sinh cần phải trải qua một quá trình thực hành nửa năm trong các công
ty BĐS, phải trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ môi giới (ít nhất là 15 BĐS).Ngoài ra sau khi đã hội đủ những điều kiện thí sinh phải trải qua một kỳ thi quốcgia được tổ chức bởi Hội đồng Giám định Quốc gia trong lĩnh vực hành nghềchuyên nghiệp Kì thi được tổ chức theo hình thức thi viết và thi vấn đáp Đểđược tham dự kì thi, thí sinh phải có trình độ văn hóa thích hợp (thấp nhất là đạihọc) và phải trình chứng chỉ tốt nghiệp những khóa đào tạo sau ĐH hoặc chuyênngành với chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của Sở Nhà đất và Phát triển
Đô thị
Khóa đào tạo chuyên ngành môi giới BĐS kéo dài 6 tháng, kết thúc bằng
kì thi Sau khi vượt qua kì thi, để hành nghề chuyên nghiệp cần phải trải qua đợtthực hành 6 tháng trong các công ty môi giới và phải trực tiếp thực hiện ít nhất
15 thương vụ môi giới chính thức và vượt qua kì thi quốc gia
Song song với quá trình chuyển đổi của nền kinh tế, việc chuyển đổi sởhữu đất đai, nhà ở cũng diễn ra sôi động, đòi hỏi một đội ngũ những nhà môi giớiđầy đủ cả về số lượng và chất lượng Đây cũng chính là cơ hội cho đội ngũnhững nhà môi giới phát triển và trưởng thành nhanh chóng Trong những giaiđoạn đầu phát triển, các nhà môi giới hoạt động riêng lẻ Qua quá trình hoạt động
và tích lũy kinh nghiệm, các nhà môi giới nhận ra rằng cần có sự tập hợp, thốngnhất sức mạnh để nâng cao hiệu quả hoạt động Họ dần tập hợp thành nhữngHiệp hội các nhà môi giới theo vùng Cho đến nay tại Ba Lan có khoảng 25 Hiệphội các nhà môi giới thuộc 16 tỉnh trong cả nước Các Hiệp hội lại tập hợp nhaulại trong Liên hiệp các Hiệp hội môi giới BĐS Ba Lan
Tại Ba Lan cũng như tại các nước phát triển khác, để hành nghề môi giớicần phải có chứng chỉ hành nghề Để có được chứng chỉ nghề môi giới, các ứngviên phải trải qua một quá trình đào tạo và thực hành nghiêm túc Ngoài ra họcòn phải đáp ứng đủ khá nhiều những yêu cầu theo quy định Để có được chứngchỉ hành nghề môi giới BĐS chuyên nghiệp, các ứng viên phải nộp bộ hồ sơ baogồm những giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị cho phép tiến hành các thủ tục chuyên môn,
Trang 27- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nghề nghiệp,
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ dưới dạng quy định theo điều 232 khoản 1,điểm 1 của Luật kinh tế BĐS
- Các giấy tờ về mức học vấn (bản gốc hoặc bảo sao có công chứng)
- Giấy chứng nhận không phạm tội
- Giấy chứng nhận về năng lực đối với các hành vi pháp lí,
- Giấy xác nhận của người đã trực tiếp được nhà môi giới cung cấp dịch
vụ môi giới BĐS, trong đó phải nêu rõ thời gian thực hiện và trình bày rõ từngbước quá trình thực hiện
- Giấy tờ chứng nhận đã tốt nghiệp đại học những chuyên ngành liên quanđến kinh tế BĐS, hoặc tốt nghiệp sau đại học chuyên ngành môi giới BĐS, hoặctốt nghiệp những khóa học chuyên môn trong lĩnh vực môi giới (bản chính hoặcbản sao có công chứng)
- Bản thu hoạch sau khi tham gia thực hành nghề nghiệp,
- Giấy chứng nhận về việc đăng kí hoạt động kinh doanh (bản gốc hoặcbản copy có công chứng)
- Giấy xác nhận nơi công tác hoặc hợp đồng lao động,
- Nhận xét của thủ trưởng đơn vị, phạm vi trách nhiệm của nhân viên,
- Bản đăng kí kinh doanh trong đó có xác nhận dăng kí về dịch vụ môigiới BĐS của tổ chức nơi người xin cấp chứng chỉ công tác
- Giấy xác nhận đã nộp tiền phí cho kì thi (bản copy),
- 02 ảnh,
- Những giấy tờ khác có liên quan,
- Giấy đồng ý cho phép sử dụng tư liệu cá nhân,
- Đơn đề nghị trả lại những chi phí chưa dùng đến
Chứng chỉ cấp cho nhà môi giới có số chứng chỉ Khách hàng có thể kiểmtra về tư cách, quá trình hoạt động của nhà môi giới thông qua internet tại trangweb của Bộ Hạ tầng cơ sở Chỉ cần điền vào giao diện dưới đây trên trang web là
có thể tìm thấy tài liệu đầy đủ về nhà môi giới
Trang 28Việc có được chứng chỉ môi giới mới chỉ là bước đầu tiên trên con đườnghoạt động chuyên nghiệp của nhà môi giới Các Hiệp hội luôn khuyến khích hộiviên của mình tham gia những khóa đào tạo để nâng cao năng lực, nghiệp vụ môigiới Thông qua đó các nhà môi giới được chấm điểm Nhà môi giới nào càngnhiều điểm thì càng được tôn trọng trong nghề nghiệp và thuận lợi hơn trongcông việc Dưới đây là nội dung và điểm số cho hoạt động nâng cao năng lực củacác nhà môi giới tại Ba Lan.
Chỉ trong một thời gian ngắn (khoảng 15 năm) cùng với sự nỗ lực đồng bộcủa các cơ quan, tổ chức, việc đào tạo các nhà chuyên môn phục vụ thị trườngBĐS được đẩy nhanh Các nhà hoạch định chiến lược, các nhà kinh tế Ba Lanxác định rõ rằng, nếu không có một lớp các nhà chuyên môn có năng lực (chính
là phần mềm) phục vụ cho thị trường BĐS thì khó có thể phát triển được thịtrường đầy tiềm năng này trong quá trình hội nhập với Châu Âu Dưới đây là sốlượng chứng chỉ các chuyên môn khác nhau được cấp tính đến ngày 22/7/2004tại Ba Lan
Kinh nghiệm đào tạo nghề môi giới ở Thượng Hải, Trung Quốc
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường XHCN, thành phố Thượng Hảicăn cứ vào qui định pháp luật, pháp qui liên quan, kết hợp tình hình thực tế thànhphố đã ban hành nhiều thông tư, qui phạm hành vi của người môi giới, bảo vệ lợiích hợp pháp của đương sự Về lĩnh vực đào tạo thành phố đã ra một số qui địnhgồm một số nội dung như sau:
- Người đủ 18 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại thành phố, trình độ văn hóatrên phổ thông trung học đã qua lớp huấn luyện thống nhất của cục quản lí nhàđất thành phố và đã tốt nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận tư cách ngườimôi giới nhà đất thành phố Thượng Hải, có thể đề nghị hoạt động môi giới bấtđộng sản
- Đối với người xin làm hoạt động môi giới bất động sản phải tổ chức cáclớp huấn luyện và sát hạch thống nhất trước khi hành nghề Cục nhà đất thànhphố phụ trách định kì biên soạn tài liệu giảng dạy, đề cương sát hạch, đề thithống nhất, thẩm tra và cấp phép cho tổ chức huấn luyện, sát hạch về giấy chứngnhận tư cách cho người thi đỗ
- Người đã qua huấn luyện, đã tốt nghiệp nhưng vì nguyên nhân hai nămkhông nhận được giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản, hoặc saukhi nhận giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản hai năm chưa
Trang 29hành nghề trong tổ chức môi giới bất động sản hoặc tự hành nghề thì phải sáthạch lại Giấy tốt nghiệp hoặc chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản
đã cấp tất nhiên bị thủ tiêu
- Cứ hai năm một lần phải kiểm chứng lại các nhân viên đã có giấy chứngnhận tư cách người môi giới bất động sản Công tác kiểm chứng được các cơquan quản lý giao dịch bất động sản khu huyện, cục quy hoạch đất đai tiến hànhtheo tổ chức thống nhất của cục nhà đất thành phố
- Nếu kiểm tra thấy giấy chứng nhận tư cách không hợp qui cách hoặcngười không tham gia kiểm chứng không có lí do thì không được hoạt động môigiới bất động sản
Có thể thấy rõ sự chặt chẽ trong những quy định của thành phố ThượngHải về việc đào tạo, quản lí nhà môi giới BĐS Những quy định trên cho thấy đòihỏi về việc đào tạo liên tục đối với nhà môi giới Điều này buộc các nhà môi giớiluôn phải cập nhật thông tin, tham gia các khóa đào tạo dưới nhiều hình thức
Khái quát tình hình hoạt động môi giới bất động sản ở nước ta
Từ khi thống nhất đất nước cho đến lúc bắt đầu giai đoạn đổi mới kinh tế,nước ta không có thị trường bất động sản nên không có vấn đề ủy thác môi giớitiêu thụ; Từ khi đổi mới một “thị trường ngầm” được hình thành và cùng với nóxuất hiện “nghề cò đất, cò nhà” chưa được xã hội coi trọng lắm vì cho rằng họ
“kiếm ăn” bằng nước bọt, đầy mưu mẹo để kiếm chác cả hai bên bán và mua.Đến nay các cò này đã dần dần trưng biển “ Trung tâm giới thiệu nhà, đất ” vàđăng hoặc dán quảng cáo khắp nơi, nhận công việc cung cấp thông tin, hướngdẫn xem nhà, tổ chức cho hai bên mua bán gặp nhau, nếu giao dịch thành côngthì nhận tiền hoa hồng; tuy vậy hoạt động của họ chưa được pháp luật thừa nhận
Tình hình hoạt động môi giới bất động sản các địa phương?
Loại hình hoạt động và hiệu quả
Công ty môi giới bất động sản:
- Đặc điểm: tổ chức theo mô hình công ty nhỏ, có đăng ký kinh doanh, có
bộ máy, trụ sở đặt ở những vị trí thuận lợi cho việc giao dịch, kinh doanh và thựchiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật
- Cơ cấu tổ chức, nhân sự: Công ty có giám đốc, kế toán, thủ quỹ, cácnhân viên môi giới; tư vấn, phát triển thị trường, số lượng tùy thuộc công việc;trình độ: Giám đốc có trình độ đại học, cao đẳng chính quy, các nhân viên cótrình độ từ tốt nghiệp THPT trở lên
Trang 30- Phạm vi hoạt động: tùy quy mô của công ty: các công ty nhỏ trong phạm
vi quận, các quận liền kề; các công ty lớn hơn hoạt động trên địa bàn thành phố
và một số tỉnh lân cận
- Lĩnh vực hoạt động:
+ Dịch vụ môi giới mua, bán, cho thuê, thuê BĐS, chủ yếu là nhà ở (biệtthự, nhà liên kế, căn hộ chung cư), văn phòng, cửa hàng, kho tàng, bến bãi …:100%;
+ Dịch vụ đăng ký nhà đất, kinh doanh bất động sản; tư vấn: 50% số công
- Doanh thu: 25- 30 triệu VNĐ/tháng;
- Phí môi giới: mua bán bất động sản:
+ Thù lao môi giới: miễn phí;
+ Hoa hồng môi giới bán BĐS: 0,5 – 1% Giá trị BĐS;
+ Hoa hồng môi giới mua BĐS: 0,5 – 1% Giá trị BĐS;
- Phí môi giới: thuê và cho thuê bất động sản:
+ Thù lao môi giới: miễn phí;
+ Hoa hồng môi giới thuê BĐS: 50% tiền thuê BĐS tháng đầu
+ Hoa hồng môi giới cho thuê BĐS: 50% tiền thuê BĐS tháng đầu
- Các hình thức quảng cáo: Quảng cáo trên các phương tiện truyền thống:báo chí, phát thanh, truyền hình; trên mạng Internet và tại trụ sở công ty
Văn phòng môi giới bất động sản:
- Đặc điểm: Tổ chức theo mô hình văn phòng do một người hoặc một sốngười đứng ra tự lập; phần nhiều không đăng ký kinh doanh và không thực hiệnnghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không có trụ sở văn phòng cố định,
- Cơ cấu tổ chức, nhân sự:
+ Mỗi văn phòng có từ 2 đến 3 người, mỗi người hiêm nhiệm nhiều việc
từ quản lý, tư vấn thủ tục nhà đất, môi giới mua bán, thuê, cho thuê
+ Trình độ: 30% có trình độ đại học; 70% trung cấp, PTTH, PTCS …phần nhiều không được đào nghề nghiệp môi giới bất động sản
Trang 31- Phạm vi hoạt động: trong phạm vi quận với các địa bàn gần văn phòng
- Lĩnh vực hoạt động:
+ Dịch vụ môi giới mua, bán, cho thuê, thuê bất động sản, chủ yếu là nhà
ở, căn hộ chung cư, văn phòng…
- Doanh thu: 15 - 20 triệu VNĐ/tháng
- Phí môi giới: mua bán bất động sản:
+ Thù lao môi giới: miễn phí
+ Hoa hồng môi giới bán bất động sản: 1% giá trị bất động sản
+ Hoa hồng môi giới mua bất động sản: 0,5% giá trị bất động sản
- Phí môi giới: thuê và cho thuê bất động sản:
+ Thù lao môi giới: miễn phí
+ Hoa hồng môi giới thuê bất động sản: 50% tiền thuê BĐS tháng đầu+ Hoa hồng môi giới cho thuê bất động sản: 50% tiền thuê BĐS tháng đầu
- Các hình thức quảng cáo: Quảng cáo trên báo chí, phát thanh, truyềnhình; trên mạng Internet và tại văn phòng
Cá nhân hoạt động môi giới bất động sản:
- Đặc điểm:
+ Chỉ có một người duy nhất thực hiện tát cả các công đoạn môi giới bấtđộng sản; không cần vốn đầu tư;
+ Không đăng ký kinh doanh và không thực hiện nghĩa vụ thuế;
- Trình độ văn hóa, chuyên môn: từ tiểu học đến đại học chính quy; không
có chuyên môn nghiệp vụ; không năm vững pháp luật nhưng am hiểu địa bàn;tiếp cận khách hàng, thu thập các thông tin có liên quan đến nhu cầu của kháchhàng nhanh, nhạy
- Phạm vi hoạt động: Trong phạm vi phường hoặc cận kề nơi thường trú;
- Lĩnh vực hoạt động:
+ Dịch vụ Môi giới mua, bán, cho thuê, thuê nhà ở, căn hộ chung cư,+ Các thủ tục liên quan đến nhà đât;
- Số giao dịch trung bình tháng*
Trang 32+ Mua bán: tổng số: 10-15; thành công: 0,2 -0,3; đạt từ 1,3% - 3%
+ Thuê: tổng số: 25-30, thành công 4-5, đạt từ 13-20%
- Thu thập: Không xác định
- Phí môi giới: mua bán bất động sản:
+ Thù lao môi giới: Miễn phí;
+ Hoa hồng môi giới bán BĐS: 0,5 – 1% Giá trị BĐS;
+ Hoa hồng môi giới BĐS: 0,5% - 1% Giá trị BĐS;
- Phí môi giới: thuê và cho thuê bất động sản:
+ Thù lao môi giới: miễn phí;
+ Hoa hồng môi giới thuê BĐS: 50% tiền thuê BĐS tháng đầu
+ Hoa hồng môi giới cho thuê BĐS: 50% tiền thuê BĐS tháng đầu
- Các hình thức quảng cáo: Quảng cáo rao bán, thuê cho thuê trên mụcquảng cáo, rao vặt của nhật báo, bản tin địa phương; tại nhà
2.2 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và phân phối DTJ
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN PHỐI DTJ Tên tiếng Anh: DTJ INVESTMENT & DISTRIBUTION JSC
Viết tắt: DTJ GROUP
Trụ sở: Số 216 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: (84 4) 6 269 0124/25/26 Fax: (84 4) 3 755 6304
Trang 33lĩnh vực kinh doanh mới và mong muốn sẽ trở thành công ty đầu tư, phân phối vàcung cấp dịch vụ Bất động sản chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty luôn phấn đấu hết mình để DTJ GROUP không ngừng lớn mạnh.Đạt được những thành quả ngày hôm nay, trước hết Ban Lãnh đạo Công ty xincảm ơn sự nhiệt huyết của toàn thể cán bộ nhân viên, cảm ơn các đối tác, kháchhàng đã tin tưởng và hợp tác với DTJ GROUP trong suốt thời gian qua Trongbất kỳ hoàn cảnh nào, công ty luôn cam kết sẽ mang đến các giá trị chất lượngcao nhất đối với các sản phẩm và dịch vụ mà chúng tôi cung cấp nhằm mang lạilợi ích cho xã hội, niềm tin cho khách hàng và niềm hạnh phúc cho mỗi thànhviên DTJ GROUP
NGUỒN NHÂN LỰC
Ban lãnh đạo DTJ GROUP hội tụ các thành viên có nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản, truyền thông và phânphối nội thất cùng bề dày hơn 15 năm kinh nghiệm quản lý, có tầm nhìn chiếnlược, đã dẫn dắt công ty có được những bước tiến và đạt được nhiều thành tựuquan trọng
Đội ngũ CBNV năng động, sáng tạo và tâm huyết, bao gồm nhiều chuyêngia trong lĩnh vực tài chính, phân tích, đầu tư bất động sản, phân phối, công nghệthông tin và luật sư … đã từng làm việc trong các môi trường chuyên nghiệp,tham gia quản lý những dự án cao cấp
Khả năng thiết lập mối quan hệ tốt với các nhà hoạch định chính sách vànhững người đứng đầu trong giới kinh doanh
SÀN GIAO DỊCH DTJ GROUP
Nằm tại trục đường chính, với quy mô diện tích mặt bằng lớn, hơn 500m2,được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật cao, là địa điểm thuận
Trang 34lợi cho các nhà đầu tư tham quan và thực hiện các phiên giao dịch, đấu giá bấtđộng sản.
Ngoài ra, đây cũng là địa điểm thường xuyên tổ chức các sự kiện họp báo,hội thảo, diễn đàn offline của các giới đầu tư bất động sản cùng với các cuộctrưng bày sản phẩm triển lãm bất động sản và nội thất
Nâng cao năng lực quản lý và hoạt động có hiệu quả
Gắn kết chặt chẽ giữa các hoạt động kinh doanh, phân phối với khoa họccông nghệ, nghiên cứu và đào tạo
Không ngừng lao động sáng tạo, phấn đấu tạo ra những sản phẩm dịch vụchất lượng cao, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng
Xây dựng một cộng đồng chung của toàn thể CBNV, khách hàng, cổđông, đối tác và nhà cung cấp
Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư và phân phối DTJ
Cơ Cấu Tổ Chức công ty cổ phẩn đầu tư và phân phối DTJ
Trang 35Ban giám đốc
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm củacông ty
- Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với nhân viên công
ty Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợinhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty
- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, quyết định tổ chức lại công ty
Phòng kế toán
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạchcủa công ty
- Ghi chép để phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến cácnguồn vốn cấp, vốn vay
- Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện
- Soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, góp vốn…
Trang 36- Marketing và chăm sóc khách hàng.
Phòng kỹ thuật ( phòng marketing)
- Quản lý và kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện các mặt hàng, sảnphẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế theo hợp đồngkinh tế đã kí kết
- Trực tiếp làm các công việc về đăng ký, đăng kiểm chất lượng hànghóa, sản phẩm thi công tại công ty
Văn hóa doanh nghiệp
Tin tưởng lẫn nhau
Lòng tin là một yếu tố thiết yếu trong việc thiết lập các mối quan hệ kinhdoanh hiệu quả và phải luôn gắn liền với các công việc kinh doanh của DTJGROUP
Tự trọng và tôn trọng lẫn nhau
Mỗi cá nhân cần tự trọng và xứng đáng nhận được sự tôn trọng của mọingười, bất kể họ ở vị trí nào trong tổ chức Đây là một giá trị được tất cả cácthành viên trong Công ty tôn vinh và gìn giữ
Cam kết (giữ đúng lời hứa)
Mỗi thành viên phải thường xuyên tạo lập những cam kết và phấn đấu đểthực hiện những cam kết đó Ngoài ra, các hành động của chúng ta cũng là mộtcam kết cho sự thành công của DTJ GROUP nói chung và của từng thành viênnói riêng
Có trách nhiệm
Mỗi thành viên có trách nhiệm hoàn thành công việc của mình như đượcgiao phó hoặc cam kết Để đáp lại, mỗi thành viên sẽ có thể sử dụng các nguồntài nguyên, các công cụ và được tham gia các buổi huấn luyện cần thiết để có thểthành công trong công việc
Hợp tác
Mục tiêu kinh doanh đạt được một cách tốt nhất khi tất cả mọi người cùngphối hợp làm việc Là thành viên, hành động của chúng ta nên cổ vũ cho một môitrường hợp tác
Liêm chính và đạo đức
Các thành viên của DTJ GROUP phải giữ tính liêm chính và đạo đứctrong mọi hành động, trong công việc, khi trực tiếp hay gián tiếp đại diện choDTJ GROUP
Trang 37Giao tiếp cởi mở và trung thực
Thông tin và ý tưởng có ý nghĩa tối quan trọng đối với sự thành công củamỗi doanh nghiệp Chúng ta giữ một không khí làm việc tài đó các thành viên cóthể cảm thấy thoải mái khi đóng góp ý kiến xây dựng Là thành viên, chúng tanên cổ vũ cho một môi trường giao tiếp cởi mở và thẳng thắn
Thương hiệu DTJ
Ý nghĩa màu sắc
Màu sắc chủ đạo của cụm logo là màu cam Màu cam là sự kết hợp củamàu đỏ đầy năng lượng và màu vàng tươi vui, đem đến nguồn sinh lực dồi dào,những cảm xúc sâu sắc của sự ấm áp và tin cậy Màu cam thể hiện sự đam mê,phấn khởi, hạnh phúc, sáng tạo, quyết đoán, thành công, sự khuyến khích và kíchthích Đồng thời màu cam là biểu tượng của sức mạnh, sự bền bỉ và tượng trưngcho sự phát triển mạnh mẽ
Ý nghĩa biểu tượng
DTJ là viết tắt của Đức Trung Joint Stock Chữ Đức ở đây nghĩa là “Đạođức” - là cái biểu hiện tốt đẹp của đạo lý trong tính nết, tư cách, hành động củacon người Chữ Trung trong từ “Trung thành” - trước sau một lòng một dạ, giữtrọn niềm tin, những tình cảm gắn bó, những điều đã cam kết Đức và Trungcũng là tiêu chí hoạt động của DTJ, một doanh nghiệp kinh doanh trên nền tảngđạo đức, giữ chữ tín và trung thành với khách hàng, đối tác, các cổ đông vàCBNV Công ty
DTJ – Một biểu tượng dễ nhớ, mạnh mẽ và lôi cuốn Ba chữ DTJ được đặttrong một khối chữ nhật đơn giản, đường nét khỏe khoắn, kết hợp với nhữngđường cong tạo sự uyển chuyển Chữ J được cách điệu thêm một hình tròn và
Trang 38chữ R liên tưởng tới con người, cuộc sống và là dấu hiệu bản quyền đã được bảo
vệ của thương hiệu
Chữ D và T thể hiện cho Đạo đức và Trung thành trong khối màu cam của
sự mạnh mẽ, sáng tạo và đầy năng lượng chính là giá trị cốt lõi của DTJ, sự đam
mê và cống hiến hết mình cho công việc, vì một mục tiêu chung, một lý tưởng
lớn
2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty cổ phần đầu tư và phân phối DTJqua 3 năm từ 2013 đến 2015
TÀI SẢN
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014 với 2013 2015 với 2014
số tiền số tiền số tiền Chênh lệch Tỷ lệ Chênh lệch Tỷ lệ
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 135,238,769,293 144,978,636,787 141,715,450,418 9,739,867,494 16.35 -3,263,186,369 21.36
I Tiền và các khoản tương đương
tiền 245,293,101,809 157,112,307 4,992,994,387 -245,135,989,502 27.06 -195,036,755,496 -44.46
1.Tiền 679,939,101,809 157,112,307 4,992,994,387 -679,781,989,502 101.83 76,463,244,504 55.72
2 Các khoản tương đương tiền - - - #VALUE! 8.73 -271,500,000,000 -90.05
II Các khoản đầu tư tài chính
2 Trả trước cho người bán 50,164,902,769 105,143,524 605,141,524 -50,059,759,245 -67.6 30,959,198,201 190.5
3 Các khoản phải thu khác 76,603,814 56,018,610,552 40,899,994,116 55,942,006,738 9765.55 5,813,059,481 8.11
2 Thuế GTGT được khẩu trừ 2,706,120,620 432,824,910 2,706,120,620 _ 341,772,051 _
3.Thuế và các khoản khác phải thu