Võ Anh Tuấn – Trưởng Khoa Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
DIỆP THANH HÙNG
KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN CHO HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TẬP TRUNG XÃ THẠNH AN - THẠNH THẮNG - THẠNH LỢI HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
DIỆP THANH HÙNG
KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN CHO HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TẬP TRUNG XÃ THẠNH AN - THẠNH THẮNG - THẠNH LỢI HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VÕ ANH TUẤN
Năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS Võ Anh Tuấn – Trưởng Khoa
Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh thầy
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện luận văn “Kế hoạch cấp nước an toàn cho hệ thống cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ” Thầy đã hưỡng dẫn, giúp đỡ tôi tiếp cận được với những kiến thức khoa học mới trong xã hội có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của mình
Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu, Bộ môn cấp thoát nước
và các thầy cô Trường Đại học Thủy Lợi đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu trong thời gian qua
Do thời gian thực hiện luận văn không nhiều nên không tránh khỏi những sai sót, vì vậy tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến từ quý Thầy, Cô, bạn bè và các chuyên gia trong lĩnh vực để luận văn được hoàn thiện hơn, mang tính thực tiễn cao hơn Qua đó sẽ giúp ích cho việc quản lý các hệ thống cấp nước nông thôn được hiệu quả hơn
Trân trọng cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: Diệp Thanh Hùng
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
Mã số học viên: 172806037
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Võ Anh Tuấn Công trình chưa được công bố và nội dung tham khảo các nguồn tài liệu đều được trích dẫn đầy đủ và đúng quy định
Học viên thực hiện
Diệp Thanh Hùng
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục đích của Đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết quả dự kiến 2
5 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện 2
5.1.Cách tiếp cận 2
5.2 Phương pháp thực hiện 3
5.2.1 Phương pháp đánh giá hiện trạng trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ 3
5.2.2 Phương pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cho trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1 Tổng quan về quản lý hệ thống cấp nước trên thế giới và ở Việt Nam 5
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Quản lý và áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn trên Thế giới 9
1.1.3 Quản lý và áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn ở Việt Nam 10
1.1.4 Các công cụ về thể chế trong quản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam 15
1.2 Khái quát hiện trạng khu vực cấp nước của trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi - huyện Vĩnh Thạnh - Thành phố Cần Thơ 16
1.2.1 Vị trí và điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu 16
Trang 61.2.2 Đặc điểm thủy văn 18
1.2.3 Phân tích, đánh giá diễn biến nguồn nước khai thác trước và sau khi có công trình 20
1.2.4 Đánh giá diễn biến tổng lượng bùn cát năm, mùa lũ, mùa cạn 20
1.3 Hiện trạng về quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn nông thôn thành phố Cần Thơ 21
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ 21
1.3.2 Quy mô xử lý nước tại hộ gia đình 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN 24
2.1 Cơ sở lý thuyết 24
2.1.1 Tìm hiểu về kế hoạch cấp nước an toàn 24
2.1.2 Cơ sở lựa chọn vùng nghiên cứu thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn 24
2.2 Phương pháp đánh giá hiện trạng trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An - Thạnh Thắng - Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ 29
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 31
2.3 Phương pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cho trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ 31
2.3.1 Phương pháp xác định tần suất xuất hiện các mối nguy hại 31
2.3.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn 31
2.3.2 Phương pháp lập bảng ma trận đánh giá mức độ rủi ro 32
2.3.3 Phương pháp tìm hiểu mô hình kế hoạch cấp nước an toàn để thực hiện 33
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN CHO TRẠM CẤP NƯỚC TẬP TRUNG XÃ THẠNH AN – THẠNH THẮNG – THẠNH LỢI, HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 35
3.1 Đánh giá hiện trạng về trạm cấp nước 35
3.2 Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn 37
Trang 73.2.1 Bước 1: Thành lập ban cấp nước an toàn 37
3.2.2 Bước 2: Mô tả trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh 38
3.2.2.1 Nguồn nước thô 38
3.2.3.2 Công nghệ xử lý của hệ thống cấp nước 39
3.2.3 Bước 3: Nhận diện các mối nguy hại và các biện pháp ứng phó 39
3.2.3.1 Nguồn nước thô 39
3.2.3.2 Trạm bơm cấp 1 41
3.2.3.3 Bể trộn và bể phản ứng 43
3.2.3.4 Bể lắng đứng 44
3.2.3.5 Bể lọc 45
3.2.3.6 Bể chứa nước sạch 46
3.2.3.7 Hệ thống châm hóa chất 46
3.2.3.8 Trạm bơm cấp 2 48
3.2.3.9 Mạng lưới phân phối 49
3.2.3.10 Các yếu tố khác 51
3.2.3.11 Quy trình tiếp nhận và sử lý khi sự cố xảy ra 52
3.2.3.12 Đánh giá mức độ tác động nguy hại theo thứ tự ưu tiên 53
3.2.4 Bước 4: Xây dựng và áp dụng kế hoạch cải thiện dần từng bước 57
3.2.4.1 Các biện pháp kiểm soát đối với mối nguy hại có mức tác động cao 57
3.2.4.2 Các biện pháp kiểm soát đối với mối nguy hại có mức tác động trung bình và thấp 62
3.2.5 Bước 5: Giám sát các biện pháp kiểm soát và thẩm định hiệu quả của kế hoạch cấp nước an toàn 66
3.2.5.1 Quy trình vận hành trong điều kiện bình thường 66
3.2.5.2 Theo dõi vận hành và kiểm soát chất lượng 73
3.2.5.3 Kiểm chứng nội bộ do đơn vị thực hiện 73
3.2.5.4 Kiểm chứng nội bộ thực hiện 73
3.2.5.5 Kiểm chứng độc lập 74
3.2.6 Bước 6: Lập văn bản, rà soát & cải tiến tất cả các khía cạnh của áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn 74
Trang 83.2.6.1 Văn bản quản lý trạm cấp nước liên quan đến cấp nước an toàn 74
3.2.6.2 Văn bản rà soát, cập nhật kế hoạch cấp nước an toàn 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
PHỤ LỤC 1 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Diễn biến mực nước triều qua các tháng tại trạm Cần Thơ 19
Bảng 1.2 Mực nước bình quân tháng trạm Cần Thơ và Tân Hiệp 19
Bảng 2.1 Ma trận đánh giá mức độ rủi ro theo mức độ thấp, trung bình, cao 33
Bảng 3.1 Ban cấp nước an toàn 37
Bảng 3.2 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với nguồn nước thô 40
Bảng 3.3 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với trạm bơm cấp 1 41
Bảng 3.4 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể trộn và bể phản ứng 43
Bảng 3.5 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể lắng đứng 44
Bảng 3.6 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể lọc 45
Bảng 3.7 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể chứa nước sạch 46
Bảng 3.8 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với hệ thống châm hóa chất 46
Bảng 3.9 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với trạm bơm cấp 2 48
Bảng 3.10 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với mạng lưới phân phối 50
Bảng 3.11 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với các yếu tố khác 52
Bảng 3.12 Mức độ tác động của các mối nguy hại 53
Bảng 3.13 Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục bổ sung đối với mối nguy hại có mức tác động cao 57
Bảng 3.14 Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục bổ sung đối với mối nguy hại trung bình và thấp 62
Bảng 3.15 Các quy trình vận hành cơ bản trong điều kiện bình thường 66
Bảng 3.16 Văn bản quản lý liên quan đến cấp nước an toàn 74
Bảng 3.17 Văn bản rà soát, cập nhật KHCNAT 75
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống của kế hoạch cấp nước an toàn 8
Hình 1.2 Vị trí vùng nghiên cứu 17
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn TP Cần Thơ 21
Hình 2.1 Vị trí xây dựng trạm cấp nước 30
Hình 2.2 Sơ đồ mô hình kế hoạch cấp nước an toàn cho vùng nghiên cứu 31
Hình 2.3 Mô hình KHCNAT 34
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý của trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi - huyện Vĩnh Thạnh - Tp Cần Thơ, 39
Q = 2.600 m3/ngày.đêm 39
Hình 3.2 Quy trình khắc phục sự cố nhỏ 53
Hình 3.3 Quy trình khắc phục sự cố lớn 53
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục : Tiếng Anh Tiếng Việt
BĐKH : Climate Change Biến đổi khí hậu
CNAT : Safe water supply Cấp nước an toàn
ĐBSCL : Mekong Delta Đồng bằng sông Cửu Long KHCNAT : Water Safety Plan (WSP) Kế hoạch cấp nước an toàn
NNPTNT : Agriculture Rural Development Nông nghiệp Phát triền Nông
Trung tâm quốc gia nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn
PCERWASS : Center For Rural Water Supply
And Sanitation Province
Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
QCVN : Vietnam Standards Quy chuẩn Việt Nam
UBND : People's Committee Uỷ ban nhân dân
UNICEF : United Nations Children's Fund Quỹ nhi đổng liên hợp quốc
USEPA : U.S Environmental Protection
Agency Ban bảo vệ môi trường Hoa Kỳ VSMTNT : Country Enviroment sanitation Vệ sinh môi trường nông thôn WHO : World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là một tài nguyên quan trọng, là thành phần của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của từng quốc gia cũng như của cả nhân loại.Việc cung cấp đủ nước sạch và an toàn để ăn uống, sinh hoạt, sản xuất thực phẩm hoặc các mục đích giải trí có ý nghĩa rất quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng Cải thiện việc cấp nước, vệ sinh môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên nước tốt, có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia và đóng góp đáng kể vào việc xóa đói, giảm nghèo (WHO, 2015)
Tình trạng ô nhiễm nước mặt và nước dưới đất ngày càng gia tăng (Lê Quốc Tuấn, 2009) Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước do do môi trường nước bị ô nhiễm vi trùng, vi khuẩn và các chất ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm kim loại nặng (Asen, Cadimi, thủy ngân, ) và ô nhiễm các hóa chất độc hại từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, bệnh viện…được cấp trực tiếp vào môi trường mà không qua bất kỳ một khâu xử lý nào hoặc xử lý chưa đạt qui chuẩn (Lê Thị Thanh Tâm, 2013) Nhằm từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống của người dân ở khu vực nông thôn, nơi chiếm đại bộ phận dân số toàn quốc (75% dân số cả nước) và
là bộ phận quan trọng nhất đóng góp cho nền kinh tế quốc dân.Vì vậy Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2016-2025 (Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016)
Một trong những mục tiêu chính của cấp nước và vệ sinh là nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh tật liên quan đến nước, bảo vệ sức khoẻ và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng Do đó, xu hướng hiện nay trong cấp nước đã sử dụng một cách tiếp cận mới về quản lý rủi ro từng khâu cấp nước để phòng ngừa các rủi ro, các nguy cơ nhiễm bẩn nước bằng cách sử dụng nhiều biện pháp kiểm soát rủi ro để đảm bảo an toàn nước từ nguồn nước cho tới nơi tiêu thụ, đây chính là áp dụng kế
hoạch cấp nước an toàn (Lê Văn Cát, 2017).Vì vậy, việc chọn đề tài: “Kế hoạch cấp nước an toàn cho hệ thống cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng –
Trang 13Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
với mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học ở trường, thực tế ở địa phương
để nghiên cứu áp dụng hiệu quả kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn vào các trạm cấp nước nông thôn mà đơn vị đang quản lý, vận hành bảo đảm cấp nước liên tục, đủ lượng nước, duy trì đủ áp lực, chất lượng nước đạt qui định góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống xử lý nước mặt
Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn xã Thạnh An, xã Thạnh Thắng, xã Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 06/2018 đến tháng 3/2019
Trang 145.2 Phương pháp thực hiện
5.2.1 Phương pháp tổng hợp kế thừa
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Trực tiếp đến vị trí xây dựng trạm cấp nước để khảo sát Tham khảo báo cáo thuyết minh dự án đầu tư xây dựng của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ kết hợp đi thực tế tại trạm cấp nước Xác định được sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt và mô tả được chi tiết các thành phần cấu tạo nên trạm cấp nước Thu thập báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo đánh giá chất lượng nước đầu vào và chất lượng nước sau xử lý năm 2018 của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ, nhật ký vận hành của trạm cấp nước năm 2018 Các số liệu điều tra thu thập được tổng hợp để đánh giá tình hình hoạt động của trạm cấp nước và đưa ra các biện pháp hợp lý để tiếp tục nâng cao hiệu quả cung cấp nước, mở rộng thêm địa bàn phục vụ cho trạm cấp nước
5.2.2 Phương pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cho trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
Sử dụng phương pháp phỏng vấn để nhận diện được tần suất xuất hiện các mối nguy hại xảy ra tại trạm cấp nước để đánh giá mức tác động của các mối nguy hại gây ảnh hưởng đến hoạt động và chất lượng của trạm cấp nước Căn cứ vào sổ nhật ký vận hành trạm cấp nước năm 2018, sổ quản lý sự cố của trạm cấp nước năm 2018, kinh nghiệm thực tế của những người có trình độ chuyên môn trong quản lý vận hành trạm cấp nước nông thôn tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ và hiện trạng nhân sự đang quản lý vận hành tại trạm cấp nước để xác định các nội dung cần phỏng vấn và số lượng mẫu phỏng vấn
Áp dụng phương pháp phân tích rủi ro bán định lượng (ma trận rủi ro), để xác định mức độ rủi ro cho từng mối nguy cơ Dựa vào kết quả phỏng vấn ở bước phương pháp xác định tần suất xuất hiện các mối nguy hại kết hợp mức độ nguy hiểm của các mối nguy hại để xác định mức độ rủi ro
Tham khảo tài liệu Sổ tay hướng dẫn của WHO về kế hoạch cấp nước an toàn về hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn và áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn
Trang 15ở các hệ thống cấp nước nông thôn.Tham khảo kế hoạch cấp nước an toàn của Công ty Cấp Nước Sài Gòn, Công ty cấp nước Huế để xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn cho trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về quản lý hệ thống cấp nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Đánh giá rủi ro trong kế hoạch cấp nước an toàn là việc đánh giá mức độ nguy hiểm của các nguy cơ, từ đó đưa ra biện pháp xử lý cần thiết đảm bảo cấp nước an toàn Việc đánh giá rủi ro các mối nguy hại nhằm xác định mức độ nguy hiểm của các nguy
cơ tác động lên hệ thống cấp nước Từ đó xác định thứ tự ưu tiên của các mối nguy hại theo mức độ rủi ro và xây dựng, lập kế hoạch thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp xử lý các mối nguy hại theo thứ tự ưu tiên, nhằm giảm thiểu rủi ro cho hệ thống cấp nước
Các mối nguy hại được xác định dựa vào tài liệu ghi chép thực tế các sự cố của hệ thống cấp nước do đơn vị quản lý vận hành ghi lại và dự đoán các mối nguy hại có thể xảy ra trên cơ sở khoa học biện chứng
Trong đề tài này, các mối nguy hại được đưa ra dựa trên tổng hợp tất cả các sự cố liên quan đến trạm cấp nước và kinh nghiệm vận hành tại các trạm cấp nước nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong quá khứ và kết quả mô phỏng chất lượng nước bằng
mô hình ở những kịch bản ô nhiễm khác nhau Các mối nguy hại dự kiến được phân nhóm như sau: P (physical) Vật lý; M (microbiology) Vi sinh; C (chemical) Hóa học;
O (others) khác
- Nguy hại vi sinh (M): Là vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng trong nước có thể gây hại cho người dân Vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta: trong đất, trong nước, trong không khí; trên các loại động thực vật trong môi trường xung quanh, trên các bề mặt của dụng cụ; và cả trên tóc, trên da tay, trong hốc mắt, hốc mũi, kẽ móng tay, móng chân, trên các vết mưng mủ, xây xát trên da tay của chính chúng ta Nguy hại hóa học (C): Mối nguy hóa học có sẵn trong nước (do đặc tính địa chất, thổ nhưỡng…của khu vực khai thác nước) Mối nguy hóa học do con người vô tình đưa vào có thể bắt nguồn từ các hoạt động nông nghiệp như: sử dụng thuôc bảo vệ thực vật
Trang 17không đúng cách hoặc dùng thuốc ngoài danh mục sẽ gây nên vấn đề dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ngấm vào nguồn nước
Mối nguy hóa học phát sinh trong quá trình bơm, xử lý nước tại trạm xử lý, đặc biệt là việc sử dụng Clo để khử trùng nước, nếu hàm lượng ở mức cho phép thì các chất này đóng vai trò là có ích nhưng nếu hàm lượng quá cao thì sẽ là mối nguy đối với sức khỏe của người dân Nếu có hàm lượng clo vượt quá tiêu chuẩn 0.5 mg/lít, uống vào
có thể bị ngộ độc, tiếp xúc lâu dài sẽ gây tổn thương đường hô hấp, giác mạc…
Mối nguy hại lý học (P): Ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng, làm cho nước mất an toàn, làm giảm hiệu quả của việc xử lý đặc biệt làm giảm hiệu quả khử trùng hoặc làm cho người sử dụng thấy nước đục, không chịu sử dụng mà tìm tới những nguồn nước khác trông có vẻ trong, nhưng thật sự những nguồn nước đó đã bị nhiễm bẩn Mối nguy vật lý phổ biến là cặn lắng trong hệ thống cấp nước Cặn lắng và tạp chất rắn lơ lửng bao gồm cả vật liệu làm đường ống, các mảnh sơn lót đường ống, bùn lắng hoặc màng nhầy sinh học, màng sắt hay màng mangan Tạp chất rắn lơ lửng có thể chứa các chất độc hoặc vi sinh vật gây bệnh và có thể trở thành vật mang trung gian cho các mối nguy xâm nhập vào nước
Nguy hại khác (O): Các tác nhân gây ngừng quá trình xử lý nước hoặc cấp nước hoặc dừng hoạt động của thiết bị
Các thông số chất lượng nước thô giới hạn để kiểm soát Cấp nước an toàn cung cấp cho các hệ thống xử lý nước phải tuân thủ các Quy chuẩn Kỹ thuật chuyên ngành do Nhà nước ban hành
Đối với nước thô khai thác từ nguồn nước mặt: Tuân thủ chặt chẽ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2015/BTNMT
Kế hoạch Cấp nước An toàn (KHCNAT) là một chương trình do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khởi xướng với mục tiêu nhằm quản lý rủi ro, ngăn ngừa các nguy cơ từ nước sạch đảm bảo mục tiêu sức khỏe cho cộng đồng
Tại Việt Nam, từ năm 2007, WHO kết hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Hội Cấp Thoát nước Việt Nam đề xuất và hỗ trợ tổ chức, thực thi KHCNAT cho các công ty cấp
Trang 18nước Đến năm 2008, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD về Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước Đây là cơ sở pháp lý để điều chỉnh và hướng dẫn các đơn vị cấp nước và các bên liên quan triển khai thực hiện, giám sát thực hiện cấp nước an toàn
Ngày 21 tháng 11 năm 2012, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 08/2012/TT-BXD hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn Theo Điều 2 – Thông tư 08/2012/TT-BXD, khái niệm cấp nước an toàn được hiểu như sau:
Cấp nước an toàn là việc cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn quy định
Bảo đảm cấp nước an toàn là những hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước
Kế hoạch cấp nước an toàn là các nội dung cụ thể để triển khai thực hiện việc bảo đảm cấp nước an toàn
Mối nguy hại: Là những nguy cơ trực tiếp hoặc gián tiếp, hiện hữu hoặc tiềm ẩn, đe
dọa đến an toàn của hệ thống cấp nước và hoạt động cấp nước Các mối nguy hại có thể xuất hiện tại bất kỳ công đoạn nào trong quá trình khai thác, sản xuất và cung cấp nước từ nguồn nước đến công trình xử lý và hệ thống truyền tải - phân phối nước
Đánh giá rủi ro: Là việc đánh giá mức độ nguy hiểm của các nguy cơ dựa trên các tiêu
chuẩn đánh giá (theo mức độ tác động và tần suất xảy ra rủi ro), từ đó đưa ra biện pháp
xử lý cần thiết đảm bảo cấp nước an toàn
Sự cố: Là những hư hỏng hoặc hoạt động không bình thường của các thiết bị, công trình, thành phần thuộc hệ thống cấp nước, xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người, có thể dẫn đến làm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động của hệ thống cấp
nước
Trang 19Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống của kế hoạch cấp nước an toàn
Biện pháp kiểm soát (BPKS): Là cách thức, phương thức tiến hành nhằm phòng ngừa,
ngăn chặn mối nguy, các sự cố và xử lý giải quyết chúng trong quá trình sản xuất và cung cấp nước
Kế hoạch cải thiện nâng cấp: Là kế hoạch để thực hiện các hành động để cải tiến, nâng
cấp (đối với quy trình công nghệ, công trình, máy móc thiết bị, con người, phương thức quản lý…) nhằm phát huy những ưu điểm và hạn chế, khắc phục, sửa đổi những khuyết điểm; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng của nhân viên…
Đánh giá hệ thống
- Mô tả hệ thống
- Nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro
- Xác định và kiểm chứng các biện pháp kiểm soát, đánh giá lại và xếp ưu tiên các rủi ro
Nâng cấp đầu tư
Quản lý và truyền thông
- Soạn thảo quy trình quản lý
Thành lập Ban Nhóm cấp nước an toàn
Trang 20Kiểm chứng: Là việc cung cấp bằng chứng về tất cả các hoạt động của hệ thống cấp nước, chứng thực cho hiệu quả thực hiện KHCNAT, các phản hồi của khách hàng, Quy trình vận hành trong điều kiện bình thường: Là các bước vận hành hệ thống cấp
nước theo trình tự trong điều kiện tất cả các thiết bị, tất cả các khâu đều hoạt động bình thường, đúng chức năng, nhiệm vụ Đây là công việc thực hiện thường xuyên, có tính lặp đi lặp lại trong thời gian dài
Quy trình xử lý sự cố: Là quy trình xử lý áp dụng khi xảy ra một sự cố nào đó trong hệ
thống cấp nước (từ nguồn nước, hệ thống xử lý nước, mạng lưới cấp nước cho đến đồng hồ khách hàng), trong đó chỉ rõ cách thức xác định sự cố, giải quyết, ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố; cách khắc phục để đưa hệ thống trở lại vận hành bình
thường
Quy trình quản lý: Là quy trình cần thực hiện để đảm bảo hoạt động của tất cả các khâu trong dây chuyền được vận hành đồng bộ, thông suốt, khoa học, đảm bảo cân đối mọi nguồn lực cho sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển
Chương trình hỗ trợ: Là các chương trình nhằm nâng cao năng lực quản lý, vận hành
hệ thống cấp nước, nâng cao nhận thức về KHCNAT, nhận thức của cộng đồng về nước sạch và môi trường
Rà soát kế hoạch: Là quá trình theo dõi, kiểm tra việc thực hiện KHCNAT trong toàn
bộ các bước nhằm tìm ra những điểm thiếu sót hoặc sai lầm để tiến hành điều chỉnh,
bổ sung đảm bảo cho KHCNAT được thực hiện đúng theo mục tiêu ban đầu
Cập nhật định kỳ Kế hoạch Cấp nước an toàn: Là hành động điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch cũng như phương pháp triển khai thực hiện KHCNAT nhằm thay đổi phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống cấp nước đồng thời khắc phục những khuyết điểm, phát huy những ưu điểm đã được xác nhận trong quá trình rà soát, đánh giá
1.1.2 Quản lý và áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn trên Thế giới
Quản lý chất lượng nước trên thế giới liên quan đến các đạo luật, pháp quy và các chương trình ứng dụng, tiện ích Ở Mỹ đạo luật Safe Drinking Water Act Amendments, 1996 (luật sửa đổi về nước ăn uống an toàn) có những điều khoản về
Trang 21bảo vệ nguồn nước và ủng hộ các nhà quản lý chất lượng nguồn nước Luật của các bang, địa phương có thể có những điều khoản riêng để bảo vệ nguồn nước trước những tạp chất đặc thù Đạo luật “The Clean Water Act” (Nước sạch) điều chỉnh hành vi xả cấp vào các nguồn nước
Từ năm 2004 đến nay, với sự hỗ trợ của WHO rất nhiều nước trên thế giới đã và đang triển khai thành công các dự án về KHCNAT, bao gồm một số nước sau:
Tháng 12 năm 2005, Trung Quốc đã triển khai KHCNAT tại năm địa điểm: Beijing, Tianijin, Yinchuan, Shenzhen và Shekou Cũng vào năm 2005 tại Bồ Đào Nha, KHCNAT được ứng dụng đối với hệ thống cấp nước đô thị cho công ty cấp nước Aguas Do Cavado Năm 2005, dự án “Đánh giá tác động nước hợp vệ sinh đối với sức khỏe đối với các nước thuộc khu vự Asian” do Tổ chức hỗ trợ phát triển Australia và WHO triển khai với sự tham gia của các nước như Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Campuchia… Nhật Bản ứng dụng KHCNAT cho hệ thống cấp nước thành phố Osaka giai đoạn 2005-2007 Bên cạnh việc triển khai và ứng dụng KHCNAT một vài nơi còn
tổ chức các cuộc họp cũng như khóa tập huấn về KHCNAT
1.1.3 Quản lý và áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn ở Việt Nam
a) Khu vực đô thị
ương có Sở Xây dựng, Sở Giao thông công chính thực hiện quản lý nhà nước về cấp nước tại địa phương Nhưng nhìn chung các tổ chức này chưa phát huy hết được yêu cầu nhiệm vụ Trong cơ cấu tổ chức của Sở không có bộ phận chuyên quản Về tổ chức phải có một bộ phận chuyên môn để thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở đưa ra Có như vậy mới phát huy vai trò quản lý nhà nước về cấp nước thành hệ thống
từ trung ương đến địa phương Sở còn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về khai thác
và sử dụng, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu giá cả và giúp tỉnh quản
lý các doanh nghiệp cấp nước
Hiện nay, 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đều thành lập công ty cấp nước hoặc công ty cấp thoát nước, giao cho các Sở Giao thông công chính quản lý đối với thành phố trực thuộc trung ương (trừ TP Hà Nội) và các Sở Xây dựng quản lý đối với
Trang 22các tỉnh Trình độ quản lý của các công ty cấp nước chưa đáp ứng được yêu cầu trong tình hình đổi mới Các công ty cấp nước thiếu đội ngũ cán bộ, công nhân được đào tạo đúng chuyên môn, trình độ quản lý và vận hành kĩ thuật Việc chỉ đạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý và thông tin kinh tế kỹ thuật chuyên ngành cũng như việc chỉ đạo phối hợp đào tạo cán bộ, công nhân ngành nước còn chưa hoàn chỉnh
Hệ thống dịch vụ cấp nước còn mang tính độc quyền Sự phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác quản lý cấp nước còn nhiều hạn chế Sự hiểu biết của cán bộ làm việc trong các phòng ban chuyên môn tại địa phương về công tác quản lý cấp nước, cũng như việc phổ biến các văn bản quản lý cấp nước chưa được lĩnh hội thường xuyên và đầy đủ Sự tham gia của cộng đồng trong công tác đầu tư, quản lý và cung cấp dịch vụ chưa được huy động đầy đủ Hiện nay, nhà nước đang có chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực cấp nước Một số nhà đầu tư tư nhân đã tham gia đầu tư vào lĩnh vực cấp nước bằng nhiều hình thức: bán nước sạch qua đồng hồ tổng cho các công
ty cấp nước theo giá bán buôn, bán nước sạch đến từng khách hàng nhỏ lẻ theo giá bán
lẻ do UBND cho phép
Hội cấp thoát nước Việt nam với sự trợ giúp của WHO đã phổ biến KHCNAT cho các công ty cấp nước đô thị ở Việt Nam, đến nay đã đạt được kết quả sau: Đã mở các lớp tập huấn về KHCNAT cho toàn bộ 68 Công ty cấp nước đô thị; Đã xây dựng được 7
mô hình thí điểm áp dụng KHCNAT; Công ty cấp nước Huế đã công bố cấp nước an toàn trên toàn bộ khu vực cấp nước của Công ty từ năm 2009 tới nay Sáu Công ty mô hình thí điểm còn lại đặc biệt là Hải Phòng, Nha trang, Bà Rịa - Vũng Tàu cũng thu được những kết quả nổi bật như chất lượng nước được cải thiện và tỷ lệ thất thoát nước giảm rõ rệt; Đã soạn thảo được “Sổ tay quốc gia hướng dẫn áp dụng KHCNAT” cho các công ty cấp nước đô thị của Việt Nam; Một số Công ty cấp nước đô thị (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bình Dương,…) sau khi được tập huấn đã tiến hành xây dựng và áp dụng KHCNAT
b) Khu vực nông thôn
Ở nước ta hiện nay các công trình cấp nước đã có nhiều mô hình về quản lý khai thác dịch vụ cấp nước sạch như: Tổ dịch vụ nước sạch của hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác
Trang 23xã dịch vụ nước sạch, doanh nghiệp tư nhân, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh trực tiếp quản lý khai thác công trình
Mô hình tư nhân quản lý, vận hành: Mô hình này đơn giản, quy mô công trình rất nhỏ (công suất <50m3/ngày đêm) và vừa (công suất từ 50-300 m3/ngày đêm), công nghệ cấp nước đơn giản chủ yếu áp dụng cho một xóm, thôn Khả năng quản lý, vận hành công trình thấp hoặc trung bình Mô hình này đã được áp dụng ở một số tỉnh và đã đem lại hiệu quả đáng kể như sau: Tại tỉnh Tiền Giang, mô hình này được áp dụng đem lại hiệu quả: dân có nước sạch, người đầu tư có hiệu quả kinh tế Tại tỉnh Bình Thuận, một số hộ dân ở Mũi Né đã tự đầu tư khoan giếng, xử lý thủ công rồi cấp cho nhân dân xung quanh Mô hình này cũng đã xuất hiện ở Phú Hài, Hàm Đức Mô hình
tư nhân quản lý, vận hành là một mô hình đơn giản có thể áp dụng cho diện tích nhỏ phù hợp với những nơi mà các hệ thống cấp nước chưa đến được Đồng thời nâng cao được ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch của người dân với công nghệ cấp nước đơn giản, có khả năng cơ động cao đến được những nơi vùng sâu, vùng xa và những nơi lũ lụt kéo dài Tuy nhiên, mô hình này do tư nhân quản lý, vận hành không có sự tham gia của Nhà nước nên Nhà nước khó quản lý, dễ gây ra tình trạng cạn kiệt nguồn nước và nhiễm mặn nguồn nước, chất lượng nước không đảm bảo và giá nước không
có sự quản lý của Nhà nước nên có thể xảy ra tình trạng giá nước quá cao vượt quá qui định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới an ninh xã hội
Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành: Quy mô công trình nhỏ (công suất từ 50 -300
m3/ngày đêm), và trung bình (công suất từ 300 – 500 m3/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho một thôn hoặc liên thôn, xã, áp dụng phù hợp cho vùng đồng bằng dân cư tập trung Khả năng quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao Mô hình này hiện đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều địa phương trong cả nước, điển hình như tỉnh Nam Định, đó là cấp nước sạch theo mô hình liên xã Và ở tỉnh Quảng Trị, công trình nước sạch Hưng- An, một trong số 4 công trình cấp nước hiện có ở xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, nhiều năm liền được đánh giá là quản lý có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế ở địa bàn nông thôn Mô hình này có sự phối hợp quản lý giữa Nhà nước và các hợp tác xã nên giá nước khá ổn định và phù hợp với khả năng chi trả của người dân, có sự gắn kết giữa Ban quản trị hợp tác xã với người dân cho nên chất
Trang 24lượng nước được đảm bảo Tuy nhiên, mô hình cần có nguồn vốn đầu tư lớn do hệ thống cấp nước dàn trải và còn gặp khó khăn trong việc triển khai cấp nước đến từng
hộ dân khi mật độ dân cư phân bố không đều, việc quản lý còn lỏng lẻo mà ý thức của người dân trong việc bảo vệ cơ sở vật chất còn hạn chế
Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành: Quy mô công trình trung bình (công suất từ 300 – 500 m3/ngày đêm) và quy mô lớn (công suất >500 m3/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho liên thôn (đồng bằng), liên bản (miền núi), xã liên xã Trình độ, năng lực quản lý, vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao Mô hình tổ chức gồm: Giám đốc, các phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ (phòng quản lý cấp nước, phòng tổ chức – hành chính, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch – tài chính…) và trạm cấp nước Giám đốc chịu trách nhiệm chung trực tiếp quản lý phòng tổ chức – hành chính, kế hoạch – tài chính; Các phó giám đốc phụ trách các phòng chuyên môn và các
tổ chức quản lý vận hành; Các phòng ban giúp việc cho giám đốc theo chuyên môn, nhiệm vụ được giao
Tại tỉnh Đắk Nông, vận dụng mô hình quản lý này và thu được những kết quả đáng khích lệ như Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Đắk Nông
Mô hình này đảm bảo cung cấp nước có chất lượng mà giá thành phù hợp với người dân Mô hình cũng nhận được nhiều nguồn tài trợ từ các tổ chức trong nước và ngoài nước, do đó cải thiện được kỹ thuật, áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong quá trình xử lý nước đồng thời quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường và an ninh – xã hội Tuy nhiên, mô hình này cũng cần nguồn vốn đầu tư lớn, việc quản lý và bảo dưỡng còn gặp nhiều khó khăn, ý thức bảo vệ cơ sở vật chất của người dân còn yếu kém
Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành: Quy mô công trình trung bình (công suất từ
300 – 500 m3/ngày đêm) và quy mô lớn (công suất từ > 500 m3/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho liên thôn, liên bản, xã, liên xã, huyện; áp dụng phù hợp cho vùng dân cư tập trung Trình độ, năng lực quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao Cơ cấu tổ chức của mô hình gồm: Giám đốc và các phòng ban giúp việc, ban kiểm soát, trạm cấp nước, cán bộ, công nhân vận hành duy tu bảo dưỡng công trình được tuyển dụng theo đúng nghiệp vụ, chuyên môn về quản lý, công nghệ kỹ thuật cấp nước, được đào tạo, có bằng cấp chuyên môn Thực hiện chế độ tài chính quy định của
Trang 25Nhà nước; Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt động của công ty, các phòng ban giúp việc cho Giám đốc theo từng nghiệp vụ chuyên môn, chức năng nhiệm vụ được giao, ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty, trạm cấp nước trực tiếp quản lý, vận hành công trình, thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những hư hỏng, đọc đồng hồ và ghi chép số lượng nước sử dụng của các hộ dùng nước, thu tiền nước của người sử dụng và nộp lên bộ phận kế toán
Tại tỉnh Tiền Giang đã hỗ trợ cấp nước sinh hoạt cho 4.000 hộ dân nông thôn ở vùng sâu, vùng xa đang gặp khó khăn nghiêm trọng về nguồn nước sạch đặc biệt trong mùa khô hạn 2010, với tổng kinh phí đầu tư 400.000 USD Công ty TNHH có chức năng cung cấp nước sạch cho hộ dân nông thôn, với yêu cầu của cam kết tài trợ là các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước làm toàn bộ thủ tục, thi công và cấp nước đến tận hộ dân Tại tỉnh Phú Thọ, Công ty Cổ phần cấp nước Phú Thọ đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh sau chuyển đổi Mô hình này đã quan tâm tới vấn đề xử lý nước cấp, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời chú trọng đến cải tiến kỹ thuật, thường xuyên tu sửa và bảo dưỡng hệ thống cấp nước Song, mô hình vẫn có giá thành sản xuất đầu vào lớn dẫn đến giá nước cao và hiệu quả sử dụng nước sau đầu tư ở khu vực nông thôn, miền núi, khu vực ven thành thị không cao
Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn (NCERWASS) được sự hỗ trợ của quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), Ngân hàng thế giới (WB)
và tổ chức y tế thế giới (WHO) cũng đã phổ biến KHCNAT cho một số công ty cấp nước tập trung ở khu vực nông thôn và các cán bộ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn ở nhiều tỉnh thành của Việt Nam, đến nay đã đạt được kết quả sau: Đã tổ chức một số lớp tập huấn về KHCNAT cho các công ty cấp nước tập trung
ở nông thôn ở một số tỉnh thành; đã xây dựng được 2 mô hình thí điểm áp dụng KHCNAT: Lộc Bình - Huế và Tân Lập - Đồng Tháp; đã biên soạn “Sổ tay hướng dẫn
áp dụng KHCNAT cho hệ thống cấp nước nông thôn” - 2013 (WHO tài trợ) và “Sổ tay hướng dẫn tập huấn xây dựng và thực hiện KHCNAT” - 2010 (Unicef tài trợ); Năm 2015-2016, đã tổ chức được 9 lớp tập huấn về công nghệ xử lý nước và kế hoạch cấp nước an toàn cho 8 tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hà Nam, Thanh Hóa,
Trang 26Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc và Phú Thọ Đồng thời đã xây dựng được bộ 6 tài liệu hướng dẫn và 40 sổ tay cấp nước an toàn cho 40 trạm cấp nước của
8 tỉnh này
1.1.4 Các công cụ về thể chế trong quản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam
Việc sử dụng nước một cách tiết kiệm và có hiệu quả luôn là mối quan tâm hàng đầu của Chính phủ và các Bộ ngành từ TW đến địa phương Vì vậy, Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ ngành TW có liên quan nghiên cứu, xây dựng hệ thống các văn bản quản lý, các văn bản về quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn thực hiện
để đảm bảo việc cung cấp nước sạch đến với từng hộ dân sử dụng
Quyết định số 1566/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2016-2025: Mục tiêu đảm bảo cấp nước an toàn nhằm quản lý rủi ro và khắc phục sự cố có thể xây ra từ nguồn nước, cơ sở xử lý nước và hệ thống truyền dẫn, phân phối đến khách hàng sử dụng, đảm bảo cung cấp nước liên tục, đủ lượng nước duy trì đủ áp lực, chất lượng nước đạt quy định góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏa con người Giai đoạn đến năm 2025: Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 95%-100%; tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực
đô thị dược lập và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 75%; tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực nông thôn dược lập và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 50%; giảm thiểu lượng nước cấpsinh hoạt đô thị chưa qua xử lý trước khi xả cấp ra môi trường xuống còn 70%; giảm thiểu 30% bệnh tiêu chảy liên quan tới nước ăn uống Nghị định số 117/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên lãnh thổ Việt Nam; ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, định hướng phát triển cấp nước ở cấp quốc gia Bộ Xây dựng: chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước tại các đô thị và khu công nghiệp trên phạm vi toàn quốc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước tại các khu vực nông thôn Bộ Y tế: Chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khoẻ cộng đồng, ban hành quy chuẩn nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn nước sạch trên phạm vi toàn quốc Bộ
Trang 27Kế hoạch và Đầu tư: Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư cho các công trình cấp nước; làm đầu mối vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển cấp nước theo thứ tự ưu tiên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bộ Tài chính: Thống nhất quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển cấp nước; phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch, ban hành khung giá nước sạch và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện trên phạm vi toàn quốc
Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường kèm theo QCVN
số 08:2015/BTNTMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước mặt
Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y tế kèm theo Quy chuẩn 01:2009/BYT áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, các nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gổm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000m3/ngày.đêm trở lên
Thông tư 08: 2012/TT-BXD: Thông tư hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn ban hành ngày 21/11/2012 của Bộ Xây dựng
1.2 Khái quát hiện trạng khu vực cấp nước của trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi - huyện Vĩnh Thạnh - Thành phố Cần Thơ 1.2.1 Vị trí và điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
a Vị trí địa lý vùng nghiên cứu
Trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi được xây dựng tại
ấp E1, xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, vị trí xây dựng nằm cạnh kênh Dòn Dông là nguồn cung cấp nước thô trực tiếp cho hệ thống xử lý của nhà máy
Trang 28Hình 1.2 Vị trí vùng nghiên cứu b.Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
Địa hình của vùng thuộc đồng bằng châu thổ sông Cửu Long nên khá bằng phẳng, độ cao tuyệt đối so với mực nước biển từ 0,6 - 2,0m, bề mặt bị phân cắt bởi các hệ thống kênh rạch tạo thuận lợi cho lưu thông nước nhưng lại gây khó khăn cho việc đi lại
Đặc điểm địa mạo vùng nghiên cứu là dạng đồng bằng tích tụ do phù sa của sông Hậu bồi lắng Hàng năm lớp đất trên mặt lại được phủ một lớp phù sa dày từ 1 – 5cm làm cho đất thêm màu mỡ tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng lúa cũng như rau màu và các cây ăn trái…
Ngoài ra do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch khá chằng chịt Vùng tứ giác Long Xuyên, thấp trũng, chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng năm Đồng bằng châu thổ chịu ảnh hưởng triều cùng lũ cuối vụ
Vùng nghiên cứu
Trang 29Tuy nhiên, mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ ảnh hưởng tới khoảng 50% diện tích toàn thành phố, mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính thời vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa của sản xuất nông nghiệp
Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn 158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy Các sông rạch lớn khác là rạch Bình Thủy, Trà Nóc, Ô Môn, Thốt Nốt, kênh Thơm Rơm và nhiều kênh lớn khác tại các huyện ngoại thành là Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và Phong Điền, cho nước ngọt suốt hai mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi và cải tạo đất
1.2.2 Đặc điểm thủy văn
Nguồn cung cấp nước thô chính cho trạm cấp nước trên kênh Đòn Dông là từ sông Hậu thông qua hệ thống kênh trục như Rạch Giá - Long Xuyên, kênh Tròn, Cái Sắn (thuộc vùng Tứ Giác Long Xuyên) So với các tỉnh khác trong vùng ĐBSCL, Cần Thơ
là một trong những địa phương có điều kiện cung cấp nước ngọt thuận lợi nhất với nguồn nước dồi dào, chất lượng tốt, nhiều khu vực có thể lợi dụng thủy triều để tưới tiêu tự chảy
Tình hình hạn và xâm nhập mặn: vào mùa khô các năm 2006, 2007 và 2008 lưu lượng nước của sông Hậu xuống thấp hơn so các năm bình thường, tạo điều kiện cho nước mặn xâm nhập sâu về phía thượng nguồn Cụ thể, vào tháng 4 năm 2004, nước mặn 1‰ cách bến Ninh Kiều 15 km, năm 2009 nước mặn 4‰ đã đến huyện Vĩnh Thạnh (vùng giáp ranh tỉnh An Giang) gây chết lúa, năm 2010 độ mặn 4‰ chỉ còn cách bến Ninh kiều khoảng 12 km và trung tuần tháng 3 năm 2016 nước mặn 2‰ xuất hiện liên tục tại cảng Cái Cui, cách bến Ninh Kiều 7 km Qua đó cho thấy, theo thời gian đã qua, mặn ngày càng tiến gần tới ranh giới của thành phố Cần Thơ và dự báo những năm tới, lưu lượng nước sông Mekong vào mùa khô có chiều hướng tiếp tục giảm, gây khó khăn cho việc lấy nước tưới ở vùng thượng nguồn (Quận Thốt Nốt) và có nguy cơ xâm nhập mặn ở vùng hạ nguồn (quận Cái Răng)
Trang 30Bảng 1.1 Diễn biến mực nước triều qua các tháng tại trạm Cần Thơ
(Đơn vị: cm)
Mực
nước
Tháng trong năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
1 Lớn nhất, nhỏ nhất trung bình nhiều năm
(Nguồn: Đài Khí tượng Thuỷ văn Cần Thơ, 2005)
Tình trạng ngập lũ nội đồng: Hàng năm, từ cuối tháng VII đến hết tháng VIII, mực nước trên kênh rạch trong vùng tăng nhanh do lũ từ vùng Tứ giác Long Xuyên đổ về qua QL 80 và từ sông Hậu chảy vào qua QL.91, cộng với mưa nội đồng lớn, gây ngập úng trên diện rộng
Bảng 1.2 Mực nước bình quân tháng trạm Cần Thơ và Tân Hiệp
(K.Giang) 0,27 0,14 0,09 0,03 0,06 0,19 0,37 0,56 0,88 1,24 1,11 0,66
(Nguồn: Quy hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên nước các Lưu vực sông thuộc TP Cần Thơ, 2005.)
Đỉnh lũ thường xuất hiện cuối tháng IX đến hết tháng X, với thời gian ngập giảm dần theo hướng từ bắc xuống nam Có khoảng 88,7% diện tích nằm trong vùng ngập nông,
có thể kiểm soát lũ chủ động quanh năm, chỉ có 11,3% diện tích ngập lũ với mức ngập sâu và nằm trong vùng kiểm soát lũ tháng 8
Trang 31Lũ có tác dụng cung cấp phù sa làm tăng độ phì nhiêu đất đai, tiêu độc cho môi trường, nhưng cũng gây tốn kém cho đầu tư xây dựng các khu dân cư, khu công nghiệp, kết cấu hạ tầng và các trận lũ lớn như lũ lịch sử năm 2000 và lũ lớn năm 2011, gây sạt lở bờ bao, làm ngập úng lúa, vườn cây ăn quả và ao nuôi thủy sản
1.2.3 Phân tích, đánh giá diễn biến nguồn nước khai thác trước và sau khi có công trình
Trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi huyện Vĩnh Thạnh công suất 2.600m3/ngày đêm Lưu lượng lấy nước lớn nhất: 0,03 m3/s, lượng nước khai thác, sử dụng lớn nhất theo ngày: 2.600 m3/ngày.đêm, theo tháng: 78.000m3/tháng, theo năm: 936.000 m3/năm
Với lưu lượng khai thác, sử dụng nước mặt kênh Đòn Dông của hệ thống cấp nước lớn nhất 2.600m3/ngày.đêm (tương đương 0,03 m3/s) thì với lưu lượng dòng chảy kênh Đòn Dông 15m3/s (Nguồn: Quyết định số 3190/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm
2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Nâng cấp đê bao bờ Bắc tuyến kênh Đòn Dông từ B-H, xã Thạnh Lợi, xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ) hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu khai thác, sử dụng nước mặt của công trình Do đó, việc khai thác, sử dụng nước mặt của công trình không ảnh hưởng đến lưu lượng nước mặt kênh Đòn Dông
1.2.4 Đánh giá diễn biến tổng lượng bùn cát năm, mùa lũ, mùa cạn
Độ đục của nước phản ánh hàm lượng các chất lơ lửng có trong nước, là sự có mặt dưới những dạng khác nhau của các tạp chất cơ học như các phần tử cát, sét, bùn,… Khi tốc độ dòng chảy đã được xác định thì các phần tử này được giữ ở trạng thái lơ lửng và tạo nên độ đục Độ đục là đặc tính vốn có của nước thiên nhiên, đặc biệt ở các nguồn nước mặt như sông, suối, kênh rạch tự nhiên
Độ đục của nước sông suối thay đổi theo các mùa trong năm, nó tăng dần vào mùa mưa và đạt giá trị lớn nhất vào thời kỳ lũ lụt Độ đục của nước sông có thể đạt đến giá trị hàng ngàn mg/L
Nhu cầu về chất lượng nước đối với sinh hoạt được quy định bởi các tiêu chuẩn do nhà nước ban hành, thường thì hàm lượng các chất lơ lửng trong nước dùng cho sinh hoạt
Trang 32không được vượt quá 1,5 mg/L Các đối tượng dùng nước sản xuất tùy theo yêu cầu về chuyên môn của mình có thể sử dụng nước với hàm lượng chất lơ lửng lớn hơn so với nước dùng cho sinh hoạt
1.3 Hiện trạng về quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn nông thôn thành phố Cần Thơ
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ
Hiện nay các trạm cấp nước trên địa bàn nông thôn thành phố Cần Thơ do Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, là đơn vị sự nghiệp chịu sự chỉ đạo quản lý toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn về việc thực hiện định hướng mục tiêu chiến lược Quốc gia về nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn
Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đảm bảo đúng định hướng của Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn TP Cần Thơ
TƯ
PHÒNG
KỸ THUẬT –
CƠ ĐIỆN
PHÒNG QUẢN LÝ
VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
PHÒNG KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG
PHÒNG
KẾ TOÁN – TÀI VỤ
Trang 33Phòng Tổ chức hành chính bao gồm 01 trưởng phòng và 03 nhân viên thực hiện nhiệm
vụ quản lý văn bản đi, đến; hồ sơ nhân sự; tham mưu cho ban giám đốc công tác khen thưởng, nâng lương, công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ
Phòng Kế toán tài vụ bao gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 10 nhân viên thực hiện nhiệm vụ: kế toán thu chi, in hóa đơn tiền nước
Phòng Kế hoạch đầu tư gồm 01 lãnh đạo phòng và 03 nhân viên thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đầu tư công trình cấp nước cho Trung tâm Nước, tham mưu cho Ban giám đốc công tác đầu tư công hàng năm, trung hạn
Phòng Kỹ thuật cơ điện gồm 01 lãnh đạo phòng và 11 nhân viên thực hiện nhiệm vụ: kiểm tra, xử lý sự cố, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị
Phòng Quản lý và Chăm sóc khách hàng gồm 01 lãnh đạo phòng và 09 nhân viên: quản lý công tác chăm sóc khách hàng
Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước và Môi trường gồm 02 nhân viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nước toàn bộ các trạm cấp nước do Trung tâm Nước quản lý
Hiện trạng các hệ thống cấp nước do Trung tâm quản lý: Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn thành phố Cần Thơ đang quản lý vận hành các hệ thống cấp nước có công suất khác nhau: Trạm cấp nước công suất 240m3/ngày đêm phục vụ cho 200 hộ đến 300 hộ dân; Trạm cấp nước công suất 500m3/ngày đêm phục vụ cho 400 hộ đến
800 hộ dân; Trạm cấp nước công suất 960m3/ngày đêm phục vụ cho 900 hộ đến 2.000
hộ dân; Trạm cấp nước công suất 2.600m3/ngày đêm phục vụ cho 2.500 hộ đến 7.000
hộ dân
Theo phân vùng cấp nước do Ủy ban nhân dân thành phố quy định hiện nay Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ quản lý các hệ thống cấp nước nông thôn trên địa bàn 8 quận, huyện bao gồm: huyện Vĩnh Thạnh, huyện Thới Lai, huyện Cờ Đỏ, huyện Phong Điền, quận Thốt Nốt, quận Ô Môn, quận Bình Thủy, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ Với tổng số trên 100 trạm cấp nước tập trung nông thôn, phục vụ cho hơn 123.582 khách hàng sử dụng nước (Nguồn: Báo cáo
Trang 34tổng kết năm 2018 của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ)
1.3.2 Quy mô xử lý nước tại hộ gia đình
Mục đích xử lý nước tại hộ gia đình không khác so với cấp nước tập trung là tạo ra được sản phẩm an toàn về phương diện vi sinh, về ô nhiễm tạp chất có hại và đáp ứng
về phương diện cảm quan Tuy nhiên khả năng xử lý các thành phần hóa học rất hạn chế, nên hầu hết các công nghệ xử lý nước và trữ nước an toàn quy mô hộ gia đình đều được thiết kế chỉ để loại bỏ các mầm bệnh chứ không loại bỏ được các loại hóa chất
Có một số công nghệ quy mô hộ gia đình có thể loại bỏ các chất như sắt, mangan, mùi khó chịu, bùn, và trong nhiều trường hợp, các hóa chất này phải được loại bỏ đầu tiên trước khi loại bỏ các mầm bệnh
Nguồn nước cấp cho hộ gia đình đa dạng về loại hình, phong phú về số lượng và thực chất cũng khó quản lý Yếu tố kỹ thuật và kinh tế hạn chế của quy mô nhỏ khó cho phép thiết lập công nghệ xử lý có tính chất trọn vẹn, đủ bao quát các đối tượng ô nhiễm Trong các đơn vị công nghệ, kỹ thuật sử dụng trong đó thường được lựa chọn
là loại đơn giản, dễ vận hành, ví dụ sử dụng clo hoạt tính dạng viên nén hay hỗn hợp của chất khử trùng với chất keo tụ, dẫn đến hiệu quả không cao và chi phí cao so với phương án cấp nước tập trung
Hạn chế tương tự như trong cấp nước tập trung là hầu như không kiểm soát được các thành phần ô nhiễm đặc thù như asen, flo, chất hữu cơ
Cấp nước hộ gia đình thường rơi vào nơi có thu nhập không cao dẫn đến hạn chế sử dụng các kỹ thuật xử lý tiên tiến Điểm hạn chế của xử lý nước và trữ nước an toàn quy mô hộ gia đình là đòi hỏi các hộ gia đình phải có kiến thức về vận hành và bảo trì,
và họ phải được khích lệ sử dụng công nghệ này đúng cách
Trang 35CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tìm hiểu về kế hoạch cấp nước an toàn
Cấp nước an toàn là việc cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn quy định Bảo đảm cấp nước an toàn
là những hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất
an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước
Kế hoạch cấp nước an toàn là áp dụng cách đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro tổng thể
từ nguồn nước tới người tiêu dùng bằng cách áp dụng các biện pháp kiểm soát để đảm bảo rủi ro ở mức có thể chấp nhận được và đảm bảo cấp nước an toàn tới người tiêu dùng Kế hoạch cấp nước an toàn, một điểm nhấn trong ấn bản thứ ba của Hướng dẫn của WHO cho chất lượng nước uống (WHO, 2004), là một công cụ rất quan trọng để đạt đượccác mục tiêu dựa trên sức khỏe Kế hoạch cấp nước an toàn yêu cầu quản lý
hệ thống nước uống một cách có hệ thốngchất lượng từ một nguồn cho người tiêu dùng vòi
2.1.2 Cơ sở lựa chọn vùng nghiên cứu thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
Trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi vừa mới được đầu
tư xây dựng năm 2015 có công suất thiết kế 2.600m3/ngày đêm tại xã Thạnh An Vị trí xây dựng tại ấp E1, xã Thạnh An thuộc huyện Vĩnh Thạnh nằm ở phía bắc của thành phố Cần Thơ, tiếp giáp với tỉnh An Giang, Kiên Giang Vĩnh Thạnh là một huyện ngoại thành cách trung tâm thành phố 90km, vị trí nằm xây dựng trạm cấp nước cách
xa các trạm cấp nước lân cận hiện nay do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ đang quản lý Bên cạnh đó, trạm cấp nước vừa được hoàn thành đưa vào sử dụng đầu năm 2016, trạm cấp nước có công suất lớn, áp dụng công nghệ hoàn toàn mới so với các trạm cấp nước trước đây, mạng lưới phân phối cung cấp nước sạch trên 155km đường ống truyền dẫn, hiện nay đang cung cấp cho trên 6.290 khách hàng sử dụng trên địa bàn các xã Thạnh An, xã Thạnh Thắng, xã
Trang 36Thạnh Lợi, xã Thạnh Tiến, xã Thạnh Quới Do đây là trạm cấp nước có công suất lớn, mạng lưới phân phối rộng, phục vụ nhiều khách hàng, lại có vị trí xa trung tâm, xa các trạm cấp nước lân cận khi có sự cố xảy ra đối với trạm cấp nước sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sử dụng nước của khách hàng, làm xáo trộn đời sống sinh hoạt hằng ngày của các hộ dân sử dụng nước, do đó trạm cấp nước luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nhằm đảm bảo chất lượng nước luôn đạt yêu cầu của Bộ Y tế phục vụ người dân sử dụng, tránh xảy ra những bệnh liên quan đến sử dụng nước Vì vậy, đây là những yếu tố chọn trạm cấp nước để nghiên cứu thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn nhằm nhận diện, đánh giá các nguy cơ và đề xuất các biện pháp kiểm soát để đảm bảo cấp nước an toàn cho trạm cấp nước, từ đó sẽ áp dụng cho tất cả các trạm cấp nước do Trung tâm đang quản lý
Mô tả hiện trạng trạm cấp nước 03 xã Thạnh An, Thạnh Lợi, Thạnh Thắng - huyện Vĩnh Thạnh - Tp Cần Thơ
Khu đất xây dựng trạm cấp nước nước nằm cặp kênh Đòn Dông và Kinh E có diện tích mặt bằng: S =10.000 m2 Với diện tích này Nhà máy nước đảm bảo đủ mặt bằng
để có thể mở rộng nâng công suất lên đến 5.000 m3/ngày trong tương lai
Trạm bơm cấp 1, tuyến ống nước thô, hồ sơ lắng
Chiều dài 02 tuyến ống thu nước thô tự chảy đưa ra đáy kinh L = 93 x 2m = 186m, lắp đặt loại ống PVC đường kính D300mm Là loại công trình thu nước ven bờ gián tiếp Lấy nước qua đường ống thu tự chảy đặt ở trong lòng kinh Đòn Dông đưa vào hồ sơ lắng, dùng bơm hút nước từ hồ sơ lắng tại trạm bơm cấp 1 (loại bơm ly tâm trục ngang) để đưa nước đến cụm xử lý Đường kính ống hút và đẩy nước thô: D = 200
mm Đoạn đi nổi ống thép D = 200 mm; Đoạn đi ngầm trong đất ống PVC, D = 220
mm Trạm bơm cấp 1: thiết kế bố trí lắp đặt 03 bơm ly tâm trục ngang gồm 2 bơm hoạt động, 01 bơm dự phòng có thông số kỹ thuật như sau: Loại bơm ly tâm trục ngang: Q
= 60 m3/h; H = 15 m; N = 4 Kw Trạm bơm cấp 1 được thiết kế có công suất tối đa 120m3/giờ, khai thác nước mặt kinh Đòn Dông
Áp lực thiết kế của trạm bơm cấp 1 đã được tính toán kiểm tra xác định trên cơ sơ tính toán tổn thất cục bộ trong trạm bơm cấp 1qua các van, côn, cút, crepine, tổn thất dọc
Trang 37đường trên đoạn đường ống đẩy nước thô và chênh lệch cao độ giữa mực nước thấp nhất ở hồ sơ lắng (vào mùa khô) với cao độ mực nước trong bể trộn
Hồ sơ lắng: Diện tích mặt bằng S = (51,5 + 30,5)m/2 x 124 m = 5.084 m2 Thể tích chứa của hồ sơ lắng là 20.336 m3 Chiều sâu hồ sơ lắng H = 6,3 m Chiều cao chứa nước thiết kế trong hồ sơ lắng h = 4 m Đào đắp tạo thành hồ chứa nước tự nhiên, lấy nước Kinh Đòn Dông vào hồ sơ lắng thông qua 02 tuyến ống nước thô tự chảy D300 PVC
để xả tràn, xả kiệt bể Phèn được châm vào bể trộn bởi bơm định lượng hút từ thùng compsite (hoặc PVC) đựng dung dịch phèn có dung tích chứa: Wp = 1.000 lít đặt trong nhà hoá chất của trạm xử lý
Bể lắng trong có lớp cặn lơ lững
Xây dựng 1 bể lắng loại bể lắng trong có tầng cặn lơ lững bằng kết cấu thép Công suất
bể là Q = 120 m3/h (tính cả lượng nước dùng nội bộ nhà máy xử lý chiếm khoảng 5% công suất) Kích thước xây dựng bể: B x L x H = 4,0 x 4,0 x 4,5 m Mỗi bể gồm 02 ngăn phân phối nước vào và lắng ở hai bên có kích thước mỗi ngăn B x L = 2,0 x 4,0
m Thu nước bề mặt bằng 04 máng và 02 đường ống D100 có khoan lổ bố trí đều theo chiều ngang của bể Vật tư thiết bị lắp đặt cho bể: Lắp đặt các ống, van và phụ kiện dẫn nước vào D250mm, phân phối nước D100mm, tấm nhựa hướng dòng, dẫn xả bùn, ống và phụ tùng, ống dẫn nước sang bể lọc D250mm
Trang 38Xi phông đồng tâm để điều chỉnh vận tốc lọc Lắp đặt hệ thống điện và các bàn điều khiển vận hành bể lọc Đan gắn chụp lọc sử dụng loại chụp lọc đuôi dài chế tạo sẵn bằng nhựa PVC Nhà điều khiển vận hành bể lọc cũng là nhà điều khiển hoạt động các bơm gió và nước rửa lọc Vật liệu lọc: Cát thạch anh cở hạt có đường kính: Dtđ = 0.8 - 1.6m Chiều dầy lớp cát lọc: Hcát = 0.8 m Vật liệu đỡ: Sỏi theo cấp phối và chiều dầy thứ tự từ trên xuống như sau: sỏi cỡ hạt: 4 - 8mm, dầy 100mm; sỏi cỡ hạt: 8 - 16mm, dầy 100mm; sỏi cỡ hạt: 16 - 32mm, dày 300mm; thu nước lọc và phân phối nước và gió rửa lọc bằng hệ thống đan gắn chụp lọc nhựa PVC đặt ở đáy bể lọc bên dưới lớp sỏi đở
Bể chứa nước sạch
Qua tính toán xác định dung tích điều hòa của bể chứa là 600m3 Bể có Kết cấu BTCT: trên nền móng cọc cừ tràm, thành bể bê tông cốt thép Kích thước mặt bằng: (10 x 10 x 3,4) m Chiều cao chứa nước: H = 3,0m Dung tích chứa: Wc = 300m3 Xây dựng 02
bể, trong giai đoạn 1 xây dựng trước 01 bể
Trạm bơm cấp 2
Kích thước mặt bằng: 8,5m x 4,0m Kết cấu: cột đà bêtông cốt thép, tường xây gạch, mái lợp tol, trần tấm nhựa, móng cọc cừ tràm, sàn lát gạch ceramic Bên trong trạm bơm cấp 2 thiết kế bố trí lắp đặt: 02 bơm cấp 2; 01 hoạt động, 01 dự phòng có thông số
kỹ thuật như sau: Bơm ly tâm trục ngang: Q = 120m3/h H = 32m, N = 15kW Thiết kế
Trang 39lắp đặt hệ thống điện điều khiển bơm bên trong nhà trạm, 01 bộ bơm nước rửa lọc có thông số: 02 bơm nước rửa lọc trục ngang có Q = 160m3/h, H = 15m, N = 7,5kW Thiết kế lắp đặt 01 bộ bơm gió rữa lọc bên trong trạm bơm cấp 2, bơm gió có thông số
kỹ thuật như sau: 01 bộ bơm gió rửa lọc loại có Q = 450m3/h, H = 6m, N = 11kW
Nhà hóa chất keo tụ & khử trùng
Kích thước xây dựng: 3m x 2,5m Kết cấu cột đà bêtông cốt thép, tường xây gạch, mái lợp tole, móng cọc cừ tràm, sàn lát gạch ceramic Xây dựng lắp đặt 02 bồn PVC pha chế phèn dung tích 1.000Lít Vật tư thiết bị lắp đặt : 02 máy Môtơ khuấy trộn dung dịch phèn (hoặc PAC) có N = 0,5KW, 02 bộ máy bơm định lượng dung dịch phèn có q = 100L/h, H = 50m, N = 0,5KW 02 máy châm Clo treo tường loại có q = 0
- 1kg/h, Lắp đặt 02 bơm tiếp áp Q = 1.000L/h, H = 30m Lắp đặt 02 bồn PVC pha chế clo dung tích 1.000Lít Lắp đặt đường ống kỹ thuật bên trong nhà hóa chất
Và các hạng mục phụ trợ khác như: Bể lắng bùn, mương thoát nước, nhà quản lý, nhà
vệ sinh, hàng rào…
Hệ thống điện - Trạm biến áp
Chọn loại treo trên trụ đặt ngoài trời, điện áp là: 15(22) x 2 x 2,5%/0,4 KV-3 x 25 KVA cho phù hợp điện áp khu vực Tuyến dây cấp điện: Xây lắp đường dây điện trung thế từ trạm cấp điện ngoài đường chính đến nhà máy xử lý nước Lắp đặt hệ thống tủ điện điều khiển động lực các thiết bị bơm và hệ thống chiếu sáng nhà trạm cấp nước
Mạng lưới truyền tải và phân phối nước
Tổng chiều dài lắp đặt hệ thống mạng lưới phân phối nước bao gồm các loại ống: PVC D168mm, L = 8.530m; PVC D114mm L = 34.750m; PVC D90mm, L = 108.170m; PVC D60mm L = 3.600m Nước cấp cho khách hàng từ mạng lưới phân phối và qua đồng hồ nước vào bể chứa hoặc vòi Số đồng hồ đấu nối từ hệ thống cấp nước là 6.290 đồng hồ
Trang 40Chất lượng nước: Nước nguồn tuân thủ QCVN 08: 2015/BTNMT Nước cấp tuân thủ QCVN 01: 2009/BYT
Cơ sở đánh giá tần suất xuất hiện trong quá trình vận hành tại trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An - Thạnh Thắng - Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
Rủi ro: là xác suất của một tác động bất lợi lên con người và môi trường do tiếp xúc với mối nguy hại Rủi ro thường biểu diễn xác suất xảy ra tác động có hại khi hậu quả của sự thiệt hại tính toán được
Rủi ro = tần suất xảy ra (P) x Mức độ thiệt hại (S)
Nguồn: Trân,(2008 a và b)
Phân tích rủi ro: là việc sử dụng có hệ thống các thông tin sẵn có để xác định các mối nguy hại và ước lượng các rủi ro đối với cá nhân, tập thể, tài sản, môi trường Phân tích rủi ro bao gồm: xác định các sự cố, các nguyên nhân và hậu quả của sự cố
2.2 Phương pháp đánh giá hiện trạng trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An - Thạnh Thắng - Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Trực tiếp đến vị trí xây dựng trạm cấp nước để khảo sát Kết quả đạt được là xây dựng bản đồ vị trí xây dựng trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ