LVPTTC VĐCB: Chui qua cổng BTPTC: Tập với vòng TCVĐ: Bắt tay LVPTNT THƠ: Ấm và chảo NDKH: Dán cái ấm LVPTNT NBTN: Quả bóng – ô tô KH: Dán bóng LVPTM Tô màu quả bóng KH:TC: Bóng tròn LVPTTM VĐTN: Lời chào buổi sáng KH: NH: Biết vâng lời mẹ dặn
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 5 CHỦ ĐỀ 2: ĐỒ CHƠI CỦA BÉ (4 TUẦN) TUẦN 2: Những đồ chơi chuyển động được
(Thực hiện từ ngày 3/10 => 7/10/ 2016) Người thực hiện:
* Đón trẻ: Cô đến sớm mở cửa thông thoáng, vệ sinh phòng lớp, cô
đứng ở cửa đón trẻ, nhắc trẻ biết chào cô chào bố mẹ Khi vào lớp cônhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định và cho trẻ chơi tự do với
đồ chơi trong lớp
* Trò chuyện - điểm danh: Trò chuyện về chủ đề “ Những đồ chơi
chuyển động được” Gọi tên điểm danh trẻ
* TCHT: Truyền tin
* Thể dục sáng:
- Thứ 2, 6: Cô cho cả lớp tập theo lời ca bài: Lời chào buổi sáng
- Thứ 3, 4, 5: Tập bài tập phát triển chung+ Hô hấp: Gà gáy
+ ĐT tay - vai: Hai tay đưa sang ngang hạ xuống + ĐT chân: Ngồi xuống đứng lên
+ ĐT bụng - lườn: Cúi người xuống đứng thẳng người lên
KH: NH:
Biết vâng lời mẹ dặn
Hoạt động
ngoài trời
Quan sát đồchơi xe máy
Quan sát đồchơi tàu hoả
Đọc thơ: Ấm
và chảo
Quan sát đồchơi ô tô
Quan sát
đồ chơimáy bay
* GPV: chơi với búp bê, xe đẩy.
* GHT: Xem tranh, tập tô màu
*Vệ sinh : Cho trẻ xếp hàng rửa tay, cô hướng dẫn trẻ cách rửa, mới đầu
cô rửa cho những cháu chưa biết, sau đó khi trẻ đã biết cô theo dõi nhắcnhở trẻ rửa tay, rửa mặt đúng thao tác,vặn đủ nước khi rửa tay, vặn xongkhóa vòi nước
*Ăn trưa : Trước khi ăn: Cô kê bàn ăn, lấy khăn lau tay, lau miệng để
Trang 2vào đĩa, rổ, để trên bàn, lấy đĩa đựng cơm rơi Bắt đầu ăn: cô giới thiệucác món ăn cho trẻ và nói cho trẻ nghe các chất dinh dưỡng có trong món
ăn, cô chia cơm cho trẻ và cô mời trẻ ăn, dặn trẻ mời cô giáo và các bạntrước khi ăn động viên khuyến khích trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất Chú
ý trẻ ăn chậm, suy dinh dưỡng
*Ngủ trưa : Cô kê phản, dải chiếu, cho trẻ đi vệ sinh, lau mặt, rửa tay
trước khi đi ngủ, khi trẻ lên giường ngủ cô lấy gối, kéo rèm, đảm bảophòng đủ ánh sáng không sáng quá và cũng không tối quá, giữ yên lặng
để trẻ có cảm giác yên tĩnh dễ đi vào giấc ngủ và ngủ ngon giấc Khi ngủ
cô bao quát và chỉnh tư thế ngủ cho trẻ
Hoạt động
chiều
* VĐ nhẹ:
Lời chàobuổi sáng
* Ăn phụ
*Ôn KT:
TD: Chuiqua cổng
* TCDG :Bịt mắt bắtdê
* VĐ nhẹ:
Lời chàobuổi sáng
* Ăn phụ
*Ôn KT:
Thơ: Ấm vàchảo
* TCDG :Bịt mắt bắtdê
* TCDG : Bịtmắt bắt dê
* VĐ nhẹ:
Lời chàobuổi sáng
* Ăn phụ
*LĐ dọndẹp ĐDĐC
gương cuốituần
Vệ sinh,
Nêu gương,
Trả trẻ
* Vệ sinh: Cô rửa mặt, rửa tay chân sạch sẽ cho trẻ, chải tóc gọn gàng,
cho trẻ đi vệ sinh trước giờ chuẩn bị về, chuẩn bị quần áo, dày dép, lấy
đồ dùng cá nhân trước khi ra về
* Nêu gương: Cô nhận xét trẻ trong một tuần, gợi hỏi trẻ để trẻ nhận xét
xem bạn nào ngoan, cô lắng nghe ý kiến của trẻ, cho trẻ ngoan cắm cờ,tặng phiếu bé ngoan cuối tuần
* Trả trẻ: Cô đứng ở cửa lớp gọi trẻ ra về, nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ.
Cô trao đổi nhanh với phụ huynh về tình hình trẻ ở lớp trong một ngày
Các khối gỗ,ghạch xâydựng, sỏi, 1
số cây xanh,cây hoa
a Thỏa thận trước khi chơi :
- Cho trẻ hát cùng cô bài: Em tập lái ô tô
- Hôm nay cô sẽ cho các con chơi ở các góc:(Cô giới thiệu và chỉ tay về phía góc đó.)
- Cô trao đổi về góc chơi, các trò chơi trongtừng góc chơi Về công việc của các vaichơi, nguyên vật liệu, cách chơi, thái độ khi
Trang 3VD: Góc XD: Chunsg mình hôm nay sẽXây trường học Để xây được trường họccon lấy gì để xây nào?(cá nhân – cả lớp)Muốn xây được trường học cần có nhữngai? Đúng rồi bác thợ xây này, rồi còn có bácthợ cả để quan sát công trình nữa đấy Đểcho trường râm mát, đẹp con sẽ làm gì nào?(trồng cây, trồng hoa)
Góc PV: Chơi với búp bê, con sẽ làm gì khi
bế búp bê nào? Con phải yêu thương búp bênhư thế nào? Khi cho búp bê ăn con phảinhư thế nào? Chiếc xe đẩy con dùng để làmgì?
GNT: Hôm nay các con sẽ nặn quả bóng,con sẽ làm gì trước khi nặn nào?(bóp đấtcho mềm) cô dạy trẻ cách bóp đất…
Cô lần lượt giới thiệu hết các vai chơi trongcác góc chơi Những buổi đầu cô giới thiệuhướng dẫn kỹ cho trẻ Những ngày sau côgợi ý hướng dẫn hỏi trẻ Nếu có thay đổivai chơi mới thì cô giới thiệu cho trẻ biết
- Trong khi chơi các con phải chơi như thếnào? Khi chơi các con xưng hô ntn?(cô dạytrẻ, nói cho trẻ biết) Khi chơi xong các conphải làm gì?(cất đồ chơi)
=> Trong khi chơi các nhóm chơi phải giaolưu, liên kết với nhau.(dạy, hướng dẫn trẻcách giao lưu trong các nhóm chơi)
- Cô cho trẻ lấy kí hiệu về góc chơi
b Quá trình chơi
- Trẻ về góc chơi cô đến góc XD, PV trước
để hướng dẫn trẻ phân vai chơi, bầu nhómtrưởng Sau đó cô đến góc HT, NT, TNhướng dẫn trẻ chơi Khi trẻ chơi cô đến từnggóc chơi bao quát động viên trẻ chơi, gợi ý
để trẻ nói lên ý định chơi Cô nhập vai chơicùng trẻ Quá trình chơi cô tạo mối quan hệqua lại, sự liên kết giữa các nhóm chơi Cầnchú ý luân chuyển trẻ vào các nhóm chơikhác nhau Trong khi chơi giáo viên cần tạotình huống để trẻ giải quyết Cô chú ý nhắctrẻ nề nếp khi chơi Động viên, khuyếnkhích trẻ ngay trong quá trình chơi
c Nhận xét sau khi chơi
Búp bê, xeđẩy đồ chơithìa, cốc, váy,
Một số hìnhảnh về các đồchơi tronglớp, giấy, bút
Bảng, đấtnặn, dao nhựacắt đất, khăn
tưới nước, nhặt cỏ,lau lá…
Nước, bìnhtưới cây,(xô,gáo) câycảnh
Trang 4- Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi Khigần kết thúc cô đến các nhóm phụ nhận xéttrẻ chơi: Chơi ntn? Đã đúng vai chơi chưa?Thái độ khi chơi? Nề nếp chơi? Nhận xétgóc nào xong cô cho trẻ ở góc đó cùng đitham quan các góc khác Sau đó cho trẻtham quan góc chơi chính (XD, PV, HT)hoặc góc nào mà trẻ chơi tốt nhất trong buổichơi đó Nếu góc XD là góc chính thì chotrẻ được giới thiệu tổng quan về công trình,
cô nhận xét lại lồng ghép GDBVMT Sau
đó cô nhận xét chung các góc chơi độngviên khen ngợi trẻ
- Cho trẻ về nhóm cất đồ dùng đồ chơi đúngnơi quy định(cô cũng cùng thực hiện cùngtrẻ)
* TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
* TCVĐ : Tìm đồ chơi
Chuẩn bị: Các đồ chơi quen thuộc
Cách chơi: Cô chuẩn bị sẵn các đồ chơi yêu cầu trẻ phải đi qua đường zíc zắc
để tìm đồ chơi theo yêu cầu của cô
* TCHT Truyền tin
- Mục đích : Luyện tập khả năng chú ý, nhớ và truyền đạt lại thông tin.
- Cách chơi : Cô và 3-4 trẻ ngồi thành hình vòng tròn Đầu tiên cô nói cho cả
lớp nghe thấy(ví dụ: Bim bim…) cô hướng dẫn trẻ nhắc lại lần lượt từ đó
Khi đã quen cô nói thầm vào tai 1 trẻ ( câu từ 2 từ dễ nhớ) và yêu cầu trẻ lầnlượt nói thầm vào tai bạn bên cạnh Trẻ cuối cùng sẽ nói to lên câu mà mìnhnghe được
*TCDG : Bịt mắt bắt dê
Mục đích: Luyện tập vận động chạy và phản ứng nhanh
Chuẩn bị: Một khăn để bịt mắt.
Cách chơi: Cô và cháu đứng ở giữa sân Trước khi vào trò chơi, cô có thể kể
cho trẻ nghe một câu chuyện có nội dung sát với nội dung của trò chơi Sau đó
cô nói: Bây giờ chúng ta chơi trò chơi bịt mắt bắt dê nào Sau đó cô lấy khăn bịt mắt và nói: Dê con chạy đi chờ cho trẻ chạy đi, cô quờ tay tìm bắt “dê” vừa tìm
bắt dê cô vừa đọc một cái gì đó để làm cho trò chơi thêm hứng thú:
VD: Đâu nào dê con/ Đâu nào dê mẹ/ Cô đi tìm nhé/ Bắt bắt dê nào?
Khi bắt được 1 “dê” thì cô đọc câu cuối cùng và nói tiếp: Cô bắt được dê nào đây? Cô bỏ khăn bịt mắt ra tỏ vẻ vui mừng và nói: A! cô bắt được “dê” Trúc
này…Trò chơi lại bắt đầu tiếp tục
Trang 5I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : Trẻ biết bò chui qua cổng khéo léo không làm đổ cổng.Trẻ biết
tập bài tập phát triển chung, biết chơi trò chơi vận động
2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý, rèn khả năng bò cho trẻ 3.Thái độ : Giáo dục trẻ biết có ý thức nề nếp khi tập thể dục
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của cô: Chỗ tập sạch sẽ, cổng chui, vòng thể dục to
2 Chuẩn bị của trẻ: Trang phục trẻ gọn gàng, mỗi trẻ 1 vòng thể dục
a Khởi động : Cho trẻ làm đoàn tàu vừa đi vừa
hát bài: Đoàn táu nhỏ xíu và đi các kiểu đi khác
nhau: đi thường, đi nhanh, đi chậm, chạy nhanh,
chạy chậm Cho trẻ đứng theo tổ tâp bài tập bài
tập phát triển chung
b Bài tập phát triển chung :
ĐT 1: Đưa 2 tay ra trước lên cao
TTCB: Đứng tự nhiên hai tay thả xuôi
Nhịp 1: đưa 2 tay cầm vòng đưa ra trước
Nhịp 2 : Về TTCB.
ĐT 2: Nghiêng người sang 2 bên
TTCB: Đứng tự nhiên hai tay thả xuôi
Nhịp 1 : đưa đưa 2 tay cầm vòng giơ lên cao
Nhịp 2 : Nghiêng người sang trái (phải)
Nhịp 1: Nghiêng người sang phải
Nhịp 2: Về TTCB
ĐT 3 : Cúi gập người về trước
-TTCB: Đứng tự nhiên hai tay thả xuôi:
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ khởi động
- Trẻ tập cùng cô
Trang 6Nhịp 1: Tay cầm vòng đưa lên cao
Nhịp 2 : Về TTCB
Hoạt Động 3: VĐCB: Chui qua cổng
+ Cho trẻ đứng hai hàng ngang đối diện nhau
Cô giới thiệu bài thể dục hôm nay học
+ Cô thực hiện mẫu
Lần 1 : không phân tích động tác
Lần 2 : Thực hiện + phân tích động tác
Trước tiên cô đứng tự nhiên khi nghe hiệu lệnh
tiếng xắc xô cô cúi người xuống chống hai tay
xuống nền bắt đầu bò thẳng về phía trước, chui
qua cổngcẩn thận không làm đổ cổng, khi qua
hết cổng đứng lên đi về cuối hàng đứng.
*HĐ 4: Trẻ thực hiện
- Cô mời 1-2 trẻ khá lên tập lại cho cả lớp xem
(trẻ thực hiện cô động viên trẻ, khen trẻ)
+ Cho trẻ thực hiện: lần lượt hai trẻ/ lần (trẻ
được thực hiện ít nhất mỗi trẻ 2 lần)
+ cho trẻ thi đua theo tổ
+ Thi đua theo đội, nhóm
+ Khi trẻ thực hiện cô bao quát, nhận ra trẻ tập
khá, còn yếu để chú ý động viên khích lệ, khen
trẻ kịp thời
Cô chú ý sửa sai cho trẻ để trẻ được thực hiện lại
cho tốt hơn
* Củng cố: Cô hỏi tên vận động để trẻ được trả
lời
Cho trẻ khá lên thực hiện lại
HĐ 5 : TCVĐ: Bắt tay
Cách chơi: Cô giáo cho trẻ bắt tay bạn gái với
bạn gái Bạn trai bắt tay bạn trai, sau đó đổi lại
bạn trai bắt tay bạn gái ai biết làm theo yêu cầu
đúng và nhanh sẽ được cô và các bạn khen
HĐ 6: Kết thúc
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng, nghe và hát theo
bài hát: Em tập lái ô tô
Trẻ chú ý
Trẻ lên tập Trẻ thực hiện Trẻ thi đua hứng thú
Trẻ tập
Trẻ lắng nghe cô nói
Trẻ đi nhẹ nhàng+ hát
* NHẬN XÉT SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7*Trò chơi chuyển tiếp: TCHT: Truyền tin
C HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
1 Nội dung: Quan sát đồ chơi xe máy
TCVĐ: Tìm đồ chơi
Chơi tự do theo ý thích
2 Mục tiêu : Trẻ biết, quan sát, nhận xét, gọi tên xe máy, biết một số đặc điểm
nổi bật của xe máy: bánh xe, tay lái, yên xe… Trẻ biết cách chơi trò chơi vậnđộng và đoàn kết trong khi chơi Chơi tự do có nề nếp
3 Chuẩn bị : đồ chơi xe máy, sân sạch sẽ, 1 số đồ chơi: xe máy, ô tô, máy bay,
tàu, hột hạt, hoa…đất nặn để chơi TCVĐ và chơi tự do
4 Cách tiến hành :
* Hoạt động 1 : Ổn định
- Cô kiểm tra sức khoẻ trang phục của trẻ Cho
trẻ ra sân cô nhắc trẻ nề nếp Cho trẻ hát và
làm đoàn tàu với bài: Đoàn tàu nhỏ xíu
* Hoạt động 2: quan sát có mục đích
* Quan sát đồ chơi xe máy
+ Cô đọc cấu đố: Xe gì 2 bánh/ Chạy bon bon/
Máy nổ ròn/ Kêu bình bịch?(đố biết xe gì?)
+ Cô có xe gì đấy nào?( Cô cho cả lớp - cá
nhân gọi tên )
+ Xe máy có gì đây nữa nào?(Cá nhân – CL)
+ Các con thấy xe máy có màu gì?
+ Xe máy kêu như thế nào?
+ Xe máy để làm gì?(cô kéo dây cót cho xe
máy chạy để trẻ nhìn)
=> Đây là xe máy, xe máy này có màu xanh
có hai bánh hình tròn xe máy chạy bằng xăng
dùng để đi lại, chở đồ khi lái xe người lái phải
đội mũ bảo hiểm
* HĐ 3: TCVĐ: Tìm đồ chơi
- Cô nêu cách chơi và luật chơi cho trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét trẻ sau khi chơi
* HĐ 4: Chơi tự do
Cô giới thiệu các trò chơi: Trò chơi xâu hạt,
hoa, chơi với lá cây, vượt chướng ngại vật lấy
đồ chơi, chơi cầu trượt, đu quay trong khi
chơi trẻ có thể thay đổi nhóm chơi khi trẻ chơi
quá lâu
+ Hết giờ chơi cô nhận xét trẻ chơi
Trẻ thực hiện
Xe máyTrẻ nói xe máy
Bánh xe, yên xe
Màu xanhBịch bịch
Trang 8*GPV: Chơi với búp bê., xe đẩy.
*GHT: Tập tô màu xe máy
*GNT: Nặn quả bóng
Đ.VỆ SINH-ĂN TRƯA-NGỦ TRƯA
E HOẠT ĐỘNG CHIỀU
1 Nội dung :
* VĐ nhẹ: Lời chào buổi sáng
* Ăn phụ
*Ôn KT: TD: Chui qua cổng
* TCDG : Bịt mắt bắt dê
2 Mục tiêu :
- Trẻ biết vận động nhẹ nhàng cùng cô,
- Trẻ biết phối hợp tay chân để bò chui qua cổng khéo léo không làm đổ cổng Biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
3 Chuẩn bị : Tranh minh hoạ.
4 Cách tiến hành:
- VĐ nhẹ: Cô cùng trẻ vận động nhẹ nhàng theo lời bài hát: Lời chào buổi sáng 1-2 lần
*Ôn KT: TD: Chui qua cổng
Hình thức tổ chức : Cả lớp
+ Cô cho trẻ với hình thức thi đua theo tổ, nhóm: Hôm nay chúng mình đã được học bài thể dục gì nhỉ các con? Vậy bây giờ chúng mình sẽ thi đua theo tổ (nhóm) nào Sau mỗi lần thi đua cô nhận xét động viên khen trẻ
* TCDG : Bịt mắt bắt dê
F VỆ SINH-NÊU GƯƠNG-TRẢ TRẺ
G ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH NGÀY
Thứ 3 ngày 4 tháng 10 năm 2016
A HOẠT ĐỘNG SÁNG:
- Đón trẻ, trò chuyện với trẻ về chủ đề: Những đồ chơi chuyển động được
- Điểm danh
- Thể dục sáng
Trang 9B HOẠT ĐỘNG HỌC:
LVPTNN: THƠ : ẤM VÀ CHẢO NDKH : DÁN CÁI ẤM
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Trẻ biết tên bài thơ, hiểu được nội dung bài thơ qua việc trả lờicác câu hỏi, trẻ đọc thuộc và đọc diễn cảm bài thơ
- Trẻ biết cách chấm hồ và dán được cái ấm vào tờ giấy
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nói rõ ràng, phát triển ngôn ngữ cho trẻ, rèn kĩ năng
ghi nhớ, trả lời câu hỏi rèn luyện kĩ năng dán cho trẻ
3.Thái độ: Giáo dục trẻ cẩn thận khi sử dụng đồ dùng, không được đến gần
những đồ nóng nguy hiểm đến bản thân
II CHUẨN BỊ.
1.Chuẩn bị của cô: Các slide hình ảnh minh họa bài thơ, máy tính, máy chiếu,
que chỉ khăn lau tay, giấy A4
2 Chuẩn bị của trẻ: Chỗ ngồi ngay ngắn, rổ đựng hồ dán, giấy A4, khăn lau…
3 NDTH: Âm nhạc
III CÁCH TIẾN HÀNH :
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* HĐ 1: Ổn định
Cho trẻ hát bài: Lời chào buổi sáng
+ Cô trò chuyện cùng trẻ, giáo dục trẻ đi học
ngoan, không khóc nhè
* HĐ 2: Đọc diễn cảm bài thơ
+ Cô đọc lần 1: Cô đọc diễn cảm trên nền nhạc+
động tác
ND : Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ
Ấm và chảo bài thơ nói đến ấm dùng để đun
nước, nên khi nước sôi có tiếng kêu o o chảo để
xào nên nghe tiếng mỡ xèo xèo, cả hai ấm và
chảo đều phải dùng lửa đun nóng thì mới đun,
xào được còn nếu không có lửa thì nằm im thít
đấy
- Cô đọc lần 2 : Qua tranh minh họa
*HĐ 3: Đàm thoại :
+ Cô vừa đọc bài thơ gì ? (CN- CL)
+ Bài thơ nói cí gì nhỉ ? (CN- CL)
+ Ấm dùng để làm gì? (CN- CL)
+ Ấm kêu như thế nào?(CN-CL) Sao ấm lại kêu
vây?
+ Chảo dùng để làm gì? Kêu như thế nào?
=> Ấm và chảo khi đặt lên bếp lửa khi nước sôi
sẽ phát ra tiếng kêu o o còn chảo khi nóng cho
Trẻ hát
Trẻ lắng ngheTrẻ lắng nghe
Trẻ lắng nghe
ấm và chảo
ấm và chảo
để đun nướckêu o o
vì nước sôikêu xèo xèo
Cả lớp đọc
Trang 10mỡ xuống để xào thức ăn sẽ nghe thấy xèo xèo
đấy…chúng mình nhớ không được đến gần bếp
lửa rất nguy hiểm…
+ Nghe ấm và chảo kêu thấy thế nào nhỉ?
- Ấm và chảo kêu nghe vui tai, thích như vậy
nhưng nếu không có lửa có kêu được không nào?
- Khi xa lửa ấm và chảo như thế nào?
=> Giải thích từ: Xa lửa: không có lửa
=> Bài thơ cho chúng mình thấy ấm và chảo là
đồ dùng trong gia đình để đun, để xào, nhưng
cũng rất nguy hiểm đối với trẻ nhỏ như chúng
mình chính vì vậy chúng mình không được chơi
gần bếp đang đun nấu tránh bị bỏng lửa, mỡ,
nước sôi…
*HĐ 4: Dạy trẻ đọc thơ :
Bây giờ chúng mình sẽ cùng cô đọc bài thơ này
nhé khi đọc các con đọc chậm, vừa phải, đọc rõ
ràng to hơn ở từ: o o; xèo xèo; Nước sôi rồi đấy
ạ; mỡ ơi nóng nóng quá
Cô và cả lớp đọc 2 lần + Từng tổ đọc + Gọi nhóm đọc + Cá nhân đọc + Cô chú ý sửa sai khi trẻ đọc, khuyến khích, động viên khen trẻ kịp thời * HĐ 5: NDKH: Dán cái ấm Cô thấy chúng mình rất giỏi chúng mình nhìn xem cô T có gì đây nào? + Chúng mình có muốn dán cái ấm không? + Chúng mình cùng nhìn cô T dán nhé: Một tay cô cầm hình cái ấm, một tay cô dùng ngón trỏ chấm hồ dán bôi vào giữa tờ giấy và dán hình cái ấm…Cô T dán xong rồi + Bây gìơ chúng mình cùng dán nào + Khi trẻ dán xong cô nhận xét bài trẻ dán HĐ 6 : Kết thúc: Chơi trò chơi: Dung dăng dung dẻ Trẻ lắng nghe Thấy vui và thích Trẻ chơi Không ạ Buồn im thít Trẻ lắng nghe Trẻ lắng nghe Trẻ đọc Cái ấm Có ạ Trẻ chú ý Trẻ chơi cùng cô * NHẬN XÉT SAU TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
………
Trang 11………
*Trò chơi chuyển tiếp: TCHT: Truyền tin
C HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
1 Nội dung: Quan sát đồ chơi Tàu hoả
TCVĐ: Tìm đồ chơi
Chơi tự do theo ý thích
2 Mục tiêu : Trẻ biết, quan sát, nhận xét, gọi tên tàu hoả, biết một số đặc điểm
nổi bật của tàu hoả, tiếng kêu…Trẻ biết cách chơi trò chơi vận động và đoàn kếttrong khi chơi Chơi tự do có nề nếp
3 Chuẩn bị : đồ chơi xe máy, sân sạch sẽ, 1 số đồ chơi: xe máy, ô tô, máy bay,
tàu, hột hạt, hoa…đất nặn để chơi TCVĐ và chơi tự do
4 Cách tiến hành :
* Hoạt động 1 : Ổn định
- Cô kiểm tra sức khoẻ trang phục của trẻ Cho
trẻ ra sân cô nhắc trẻ nề nếp Cho trẻ hát và
làm đoàn tàu với bài: Đoàn tàu nhỏ xíu
+ Chúng mình vừa được làm gì vậy?
+Tàu có gì nào?(Cá nhân – CL)
+ Các con thấy đoàn tau có màu gì?
+ Tàu kêu như thế nào?
+ Tàu để làm gì?(cô cho đoàn tàu chạy bằng
pin trên đường ray để trẻ nhìn)
=> Đây là đồ chơi đoàn tàu, có đường ray để
tàu chạy, đồ chơi đoàn tàu này chạy bằng pin,
khi chạy phát ra tiếng kêu xịch xịch, tàu có
màu xanh
* HĐ 3: TCVĐ: Tìm đồ chơi
- Cô nêu cách chơi và luật chơi cho trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét trẻ sau khi chơi
* HĐ 4: Chơi tự do
Cô giới thiệu các trò chơi: Trò chơi xâu hạt,
hoa, chơi với lá cây, vượt chướng ngại vật lấy
đồ chơi, chơi cầu trượt, đu quay trong khi
chơi trẻ có thể thay đổi nhóm chơi khi trẻ chơi
quá lâu
+ Hết giờ chơi cô nhận xét trẻ chơi
Trẻ thực hiệnLàm đoàn tàu
Cô đâyĐoàn tàu
Toa tàu, bánh Màu xanhXịch xịch
Trang 12D HOẠT ĐỘNG GÓC
*GXD: Xây trường học
* GPV: chơi với búp bê, xe đẩy
* GHT: Tập tô màu đoàn tàu
*GTN: Nặn quả bóng
Đ.VỆ SINH-ĂN TRƯA-NGỦ TRƯA
E HOẠT ĐỘNG CHIỀU
1 Nội dung :
* VĐ nhẹ: Lời chào buổi sáng
* Ăn phụ
*Ôn KT: Thơ: Ấm và chảo
* TCDG : Bịt mắt bắt dê
2 Mục tiêu :
- Trẻ biết vận động nhẹ nhàng cùng cô, Trẻ đọc thuộc và đọc diễn cảm bài thơ, biết chơi trò chơi
3 Chuẩn bị : Chỗ ngồi ngay ngắn phù hợp cho trẻ.
4 Cách tiến hành:
- VĐ nhẹ: Cô cùng trẻ vận động nhẹ nhàng theo lời bài hát: Lời chào buổi sáng 1-2 lần
*Ôn KT: Thơ: Ấm và chảo
- Hình thức tổ chức : Cả lớp
- Nội dung tổ chức : Đọc thơ
+ Các con ơi hôm nay chúng mình được học bài thơ gì nhỉ?(Ấm và chảo) giỏi quá vậy bây giờ chúng mình cùng đọc nào
- Cô cho cả lớp đọc thơ 2-3 lần
- Cô tổ chức cho từng tổ, nhóm, cá nhân đọc thơ
=> Cô chú ý đến những cháu chưa thuộc nhiều và còn rụt rè để gọi trẻ lên đọc
=> Cô Giáo dục trẻ thông qua bài thơ
* TCDG : Bịt mắt bắt dê
F VỆ SINH-NÊU GƯƠNG-TRẢ TRẺ
G ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH NGÀY
Thứ 4 ngày 5 tháng 10 năm 2016
A HOẠT ĐỘNG SÁNG:
- Đón trẻ, trò chuyện với trẻ về chủ đề : Những đồ chơi chuyển động được
- Điểm danh