1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN BIẾT CÁC LỖI, KỸ THUẬT BÃO DƯỠNG, CHẨN ĐOÁN TRÊN Ô TÔ HIỆN ĐẠI

39 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm biến này thường làm việc cùng lúc với cảm biến trục cam giúp máytính vừa nhận biết vị trí pit-tông, vừa nhận biết vị trí của các su-pap để tính toánthời điểm đánh lửa và lượng nhiê

Trang 1

Mục lục

Hệ thống dẫn động 4 bánh toàn thời gian đối xứng - Symmetrical AWD 4

1 CÁC LOẠI CẢM BIẾN QUAN TRỌNG TRÊN Ô TÔ 5

1.1 Cảm biến vị trí trục khuỷu: (Crankshaft sensor) 5

1.2 Cảm biến vị trí trục cam: (Camshaft sensor) 6

1.3 Cảm biến vị trí bướm ga: (TPS sensor) 6

1.4 Cảm biến áp suất khí nạp: ( Map sensor) 7

1.5 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát: (Engine Coolant Temperature sensor) 8

1.6 Cảm biến lưu lượng khí nạp 9

1.7 Cảm biến kích nổ: Knock sensor 10

1.8 Cảm biến oxy: (Oxygen sensor) 11

2 BỐN TIẾNG ỒN PHÁT RA TỪ XE Ô TÔ MÀ BẠN CẦN CHÚ Ý 12

2.1 Khi vận hành, bánh xe phát ra tiếng lạch cạch hoặc rít phát 12

2.2 Tiếng kim loại bị ma sát phát ra khi phanh 12

2.3 Tiếng kêu phát ra từ khoang động cơ 12

2.4 Âm thanh lạ phát ra từ đường ống xả 13

3 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRÊN HỆ THỐNG LÁI 15

3.1 Lỗi tay lái quá nặng 15

3.2 Hiện tượng trả tay lái chậm 15

3.3 Lỗi bị rơ vành tay lái 15

3.4 Phát hiện âm thanh bất thường ở hệ thống lái 16

3.5 Thước lái bị rò rỉ hoặc chảy dầu 16

4 THỜI ĐIỂM ĐẢO LỐP XE VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐẢO LỐP XE HIỆU QUẢ 17

4.1 Khi nào thì cần đảo lốp xe ô tô 17

4.2 Những lợi ích tuyệt vời của việc đảo lốp ô tô 17

4.3 Quy trình đảo lốp ô tô có thể áp dụng tại nhà 18

4.4 Đối với hệ dẫn động cầu sau và hệ dẫn động 4 bánh 18

5 6 NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN KHIẾN ĐỘNG CƠ Ô TÔ BỊ YẾU 20

5.1 Lọc gió ô tô bẩn dẫn đến việc cung cấp gió không đều 20

5.2 Lọc nhiên liệu bị tắc nghẽn 20

5.3 Bơm bị mòn hay bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu có dấu hiệu rò rỉ 21

Trang 2

5.4 Bugi bị ăn mòn (đối với động cơ xăng) 21

5.5 Tỉ số nén trong động cơ thấp 21

5.6 Tắc nghẽn đường ống xả ô tô 22

6 KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY LẠNH Ô TÔ 23

6.1 Sơ đồ nguyên lý 23

6.2 Nguyên lý hoạt động 24

7 CÁC DẠNG HƯ HỎNG CỦA HỆ THỐNG TREO 26

7.1 Bộ phận dẫn hướng: 26

7.2 Bộ phận đàn hồi: 26

7.3 Bộ phận giảm chấn: 27

7.4 Bánh xe: 29

7.5 Thanh ổn định: 29

8 4 MỤC BẢO DƯỠNG QUAN TRỌNG NHẤT TRÊN Ô TÔ 30

8.1 Dầu nhớt động cơ 30

8.2 Các bộ lọc không khí 30

8.3 Chất lượng và thay má phanh 31

8.4 Chăm sóc và bảo dưỡng lốp xe 31

9 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRÊN THƯỚC LÁI 33

9.1 Dấu hiệu nhận biết hư hỏng ở cơ cấu thanh răng- bánh răng 33

9.1.1 Độ trễ của vô lăng: 34

9.1.2 Lốp xe bị mòn không đều: 34

9.1.3 Rò rỉ dầu trợ lực: 34

9.1.4 Có tiếng kêu khi đánh lái: 34

9.2 Cùng hiện tượng nhưng không phải do hư hỏng của thước lái 34

9.2.1 Rotuyn lái và thanh cân bằng lái: 35

9.2.2 Do vấn đề căn chỉnh thước lái không chính xác: 35

9.3 Vấn đề của bơm trợ lực hoặc trợ lực điện: 35

Trang 3

Hệ thống dẫn động 4 bánh toàn thời gian đối

xứng - Symmetrical AWD

Sẽ có các ưu điểm như sau:

 Về mặt sức kéo: Hệ thống Symmetrical AWD sẽ truyền sức kéo liên tục

đến cả 4 bánh cùng một lúc, do đó chiếc xe sẽ có được lực kéo và khảnăng tăng tốc tối ưu Trong những điều kiện địa hình phức tạp hoặc có 1bánh bị trượt, hệ thống sẽ tự động tính toán là ngắt mô-men xoắn ở bánh

đó và truyền lực đến những bánh có độ bám tốt hơn, giúp xe không bị mấtlái và vượt qua một cách nhanh chóng, an toàn

Trang 4

 Về mặt hiệu suất và độ bền: Hệ thống Symmetrical AWD được bố trí

thẳng hàng và đối xứng qua trục giữa một cách tối ưu Nhờ vậy, nó có thểtruyền lực kéo từ động cơ một cách liên tục và mượt mà đến cả 4 bánh xe

Do phải dùng động cơ với kiểu sắp xếp xy-lanh dạng chữ I hoặc chữ V,các hệ thống dẫn dộng 4 bánh AWD của những hãng khác phải có thêmnhiều thành phần dẫn động khác, tất nhiên là nó sẽ phức tạp hơn, trọnglượng nặng hơn và chi phí bảo trì cao hơn

 Độ ổn định và cảm giác lái: Chính thiết kế cân bằng và đối xứng của hệ

thống Symmetrical AWD đã mang lại sự ổn định vật lý rất tốt cho chiếc xe,điều này là yếu tố then chốt cho cảm giác lái đặc trưng của Subaru Việcsức mạnh từ động cơ được truyền đến 4 bánh xe một cách liên tục, mượt

mà và linh hoạt đã kết hợp tuyệt vời với cấu trúc bố trí đối xứng của hệdẫn động, tất cả đem đến một sự ổn định đáng ngạc nhiên cho chiếc xemỗi khi ôm cua tốc độ cao hoặc khi xe đi qua bề mặt trơn trượt

1 CÁC LOẠI CẢM BIẾN QUAN TRỌNG TRÊN Ô TÔ

1.1 Cảm biến vị trí trục khuỷu: (Crankshaft sensor).

Cảm biến vị trí trục khuỷu có chức năng xác định tốc độ động cơ và vị trí tông Cảm biến này thường làm việc cùng lúc với cảm biến trục cam giúp máytính vừa nhận biết vị trí pit-tông, vừa nhận biết vị trí của các su-pap để tính toánthời điểm đánh lửa và lượng nhiên liệu phun vào hợp lý nhất Cảm biến vị trí

pit-trục khuỷu thường lắp ở vị trí gần puly pit-trục khuỷu, phía trên bánh đà hoặc phía trên trục khủy Đây được coi là cảm biến quan trọng nhất trên động cơ, khi

Trang 5

cảm biến này bị lỗi, động cơ có thể gặp hiện tượng Misfire, động cơ bị rung hoặcBackfires Khi bị hỏng cảm biến này, động cơ sẽ ngừng hoạt động.

Hình ảnh và vị trí lắp cảm biến vị trí trục khuỷu (Crankshaft sensor)

1.2 Cảm biến vị trí trục cam: (Camshaft sensor).

Trong các loại cảm biến trên ô tô thì cảm biến vị trí trục cam có chức năngxác định vị trí của trục cam và cung cấp thông tin cho bộ xử lý trung tâm để tínhtoán thời điểm phun nhiên liệu hợp lý nhất Cảm biến này sẽ làm việc song songvới cảm biến vị trí trục khuỷu giúp động cơ có thời điểm phun xăng và đánh lửatối ưu Cảm biến vị trí trục cam thường được gắn ở đỉnh xy lanh hoặc ở

nắp hộp chứa trục cam Khi cảm biến vị trí trục cam bị lỗi có thể xảy ra một số

vấn đề ở động cơ như sau: Khó khởi động xe, động cơ chết đột ngột, động

cơ bỏ máy hoặc không đáp ứng tăng tốc, sáng đèn CHECK ENGINE.

Cảm biến vị trí trục khuỷu

Trang 6

Hình ảnh và vị trí lắp cảm biến vị trí trục cam (Camshaft sensor)

1.3 Cảm biến vị trí bướm ga: (TPS sensor).

Cảm biến vị trí bướm ga có nhiệm vụ xác định độ mở của bướm ga và gửithông tin về bộ xử lý trung tâm giúp điều chỉnh lượng phun nhiên liệu tối ưu theo

độ mở bướm ga Trên các dòng xe sử dụng hộp số tự động, vị trí bướm ga làthông số quan trọng để kiểm soát quá trình chuyển số Cảm biến vị trí bướm

ga thường bố trí phía trong cổ hút Khi bị lỗi hoặc hư hỏng cảm biến này,

động cơ có thể gặp một số vấn đề như: Sáng đèn CHECK ENGINE, xe không tăng tốc kịp thời, bỏ máy, hộp số tự động sang số không bình thường, chết máy đột ngột.

Trang 7

Hình ảnh và vị trí lắp cảm biến vị trí bướm ga (TPS sensor)

1.4 Cảm biến áp suất khí nạp: ( Map sensor).

Cảm biến áp suất có nhiệm vụ cung cấp tín hiệu áp suất chân không dướidạng điện áp hoặc tần số về bộ xử lý trung tâm để tính toán lượng nhiên liệucần cung cấp cho động cơ Khi xe ở chế độ không tải hoặc nhả ga, áp suất chânkhông giảm Ngược lại, khi tăng tốc hoặc tải nặng, áp suất chân không tăng lên

Cảm biến áp suất khí nạp thường gắn tại đường khí nạp ở cổ hút Khi cảm

biến này bị hư hỏng, xe sẽ có các dấu hiệu như: Sáng đèn CHECK ENGINE và báo lỗi MAP sensor, động cơ nổ không êm, công suất động cơ kém, tốn nhiên

liệu, xe nhiều khói

MAP senser

Trang 8

Hình ảnh và vị trí lắp cảm biến áp suất khí nạp MAP sensor

1.5 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát: (Engine Coolant Temperature

sensor).

Trong các loại cảm biến trên ô tô thì cảm biến nhiệt độ nước làm mát cónhiệm vụ đo nhiệt độ của nước làm mát động cơ và truyền tín hiệu đến bộ xử lýtrung tâm để tính toán thời gian phun nhiên liệu, góc đánh lửa sớm, tốc độ chạykhông tải Ở một số dòng xe, tín hiệu này còn được dùng để điều khiển hệ thốngkiểm soát khí xả, chạy quạt làm mát động cơ Cảm biến nhiệt độ nước làm

mát được gắn ở thân động cơ và tiếp xúc trực tiếp với nước làm mát Khi bị

hư hỏng cảm biến này, xe thường có các dấu hiệu: Sáng đèn CHECK ENGINE với mã lỗi báo hỏng cảm biến, xe khó khởi động, tốn nhiên liệu hơn bình thường, thời gian hâm nóng động cơ lâu,

Trang 9

Hình ảnh và vị trí lắp cảm biến nhiệt độ nước làm mát (Engine Coolant

Temperature sensor).

1.6 Cảm biến lưu lượng khí nạp.

Cảm biến lưu lượng khí nạp (MAF) có chức năng đo khối lượng khí nạp quacửa hút và truyền tín hiệu về ECU để điều chỉnh lượng nhiên liệu phun đạt tỉ lệchuẩn Cảm biến lưu lượng khí nạp được gắn trên cổ hút, khi bị hư hỏng, xe

thường có các dấu hiệu như: Đèn CHECK ENGINE sáng hoặc nhấp nháy, động cơ chạy không êm, không đều hoặc không chạy được, công suất động cơ kém, xe chạy tốn nhiên liệu hơn, chết máy,….

Trang 10

Hình ảnh và vị trí lắp cảm biến lưu lượng khí nạp (MAF sensor)

1.7 Cảm biến kích nổ: Knock sensor.

Cảm biến kích nổ có chức năng phát hiện sung kích nổ phát sinh bên trongđộng cơ và truyền tín hiệu này đến ECU nhằm điều chỉnh thời điểm đánh lửa trễ

đi, ngăn chặn hiện tượng kích nổ Cảm biến kích nổ thường gắn trên thân lanh hoặc nắp máy Khi bị hư hỏng, xe có các dấu hiệu như: Đèn CHECKENGINE sáng, có tiếng gõ ở đầu máy,

xy-Hình ảnh và vị trí lắp cảm biến kích nổ (Knock sensor)

1.8 Cảm biến oxy: (Oxygen sensor).

MAP

Trang 11

Cảm biến oxy có chức năng đo lượng oxy dư trong khí thải động cơ và truyền tínhiệu về ECU nhằm điều chỉnh tỉ lệ nhiên liệu và không khí cho phù hợp Cảmbiến ô xy được gắn trên đường ống xả Khi bị lỗi hoặc hư hỏng, xe sẽ có một sốdấu hiệu như: Sáng đèn CHECK ENGINE, xe không đạt kiểm tra khí xả, tiêu tốnnhiên liệu một cách bất thường

Hình ảnh và vị trí lắp đặt cảm biến oxy (Oxygen sensor)

BẠN CẦN CHÚ Ý

2.1 Khi vận hành, bánh xe phát ra tiếng lạch cạch hoặc rít phát.

Bạc đạn bán trục hoặc bạc đạn bánh xe có thể đã bị hỏng nếu bạn phát hiệntiếng lạch cạch xung quanh khu vực bánh xe Nếu các bạn để ý, tiếng kêu lạchcạch sẽ rít lên khi chúng ta tăng tốc và sẽ không nghe thấy nó nữa khi bạn đạtvận tốc cao Nếu như bạc đạn bị hư hỏng nhưng, bạn không thể phát hiện ra

Trang 12

chúng mà vẫn tiếp tục chạy thì nguy cơ các bánh xe bị khóa cứng khi đang láihoặc bánh xe bị rơi ra khỏi xe là điều rất có thể xảy ra.

Ở một trường hợp khác, bạn có thể nhầm lẫn tiếng ồn của ổ bi của phanh xe.Nguyên nhân là do sau khi bánh xe bị ngập nước hoặc lượng ẩm cao làm cho

má phanh phồng lên tạo ra tiếng ồn khi phanh xe và tiếng kêu này chỉ hết khi bốphanh nóng lên và khô ráo

Ngoài ra, có thể khớp đồng tốc đã bị hỏng nếu có tiếng lách cách phát ra từbánh trước khi xe quay vòng

2.2 Tiếng kim loại bị ma sát phát ra khi phanh.

Ngoài nguyên nhân do ẩm như đã nói ở trên thì nếu bạn nghe tiếng kim loại

ma sát khi phanh, điều đó có nghĩa má phanh đã bị mòn quá nhiều Trên cácdòng xe đời mới hiện nay, nếu má phanh hết sẽ có đèn tín hiệu báo về trên bảngtaplo Bạn nên nhanh chóng đem xe đi thay má phanh nếu không muốn nó kéotheo sự hư hỏng của đĩa phanh

2.3 Tiếng kêu phát ra từ khoang động cơ.

Động cơ là bộ phận vừa quan trọng vừa đắt tiền bậc nhất trong một chiếc xe

ô tô, vì vậy mà khi có bất kỳ những điều bất thườn xảy ra ở đây thì bạn cần phảikiểm soát ngay lập tức:

Nghe tiếng rít từ khoang động cơ khi lái xe có nghĩa là nhiệt độ động cơ của

xe quá nóng do chất làm mát bị rò rỉ Khi bạn gặp tình trạng này và có đèn báonhiệt độ nước làm mát đang gặp vấn đề Hãy dừng xe lại ngay lập tức Cho xenghỉ cho đến lúc nguội rồi mới đi tiếp và đến ngay garage gần nhất để kiểm tra,nếu không có thể các chi tiết trong động cơ sẽ bị bó cứng

Nếu bạn nghe thấy tiếng gõ của kim loại từ động cơ thì có thể áp suất dầu bôitrơn không đủ hoặc độ nhớt dầu bôi trơn đang ở mức thấp Nguyên nhân có thể

là do mực dầu trong cacte thấp hoặc bơm dầu đang gặp vấn đề Bạn có thể

Trang 13

nghe thấy âm thanh phát ra từ trên nắp máy khi xupap trên động cơ do con độiđóng mở không nhịp nhàng.

Tắt động cơ, để yên trong vài phút, khi chạy tiếp mà tiếng ồn vẫn khôngngưng và đèn cảnh báo áp suất dầu hay mực dầu sáng thì bạn không nên lái xenữa, vì điều này có thể gây hư hỏng nặng cho động cơ

Nếu có tiếng gõ kim loại hoặc tiếng nổ động cơ nghe như bị gãy thì có thể là

do buồng đốt quá nhiều muội than, tỉ lệ hòa khí sai, động cơ quá nóng, hệ thốngEGR không hoạt động, thời gian đánh lửa sai hoặc cảm biến bị lỗi

2.4 Âm thanh lạ phát ra từ đường ống xả.

Tiếng ồn ồm ồm bất thường phát ra từ ống Pô có thể là do hệ thống ống

xả bị lủng hay rò rỉ và tăng lên khi tăng tốc đồng nghĩa với việc chúng cần đượcsửa chữa

Nếu khí thải bị rò rỉ có chứa cacbon monoxide lọt vào trong nội thất xe sẽgây nguy hiểm tính mạng cho tài xế khi nó làm ảnh hưởng đến sự tập trung củangười lái dù chỉ là lượng nhỏ

Ngoài ra khi có tiếng nổ Pô thì còn có nguyên nhân là hòa khí trong động

cơ cháy không hết và đẩy ra ngoài Pô gây nên hiện tượng cháy trên đường ống

xả, các bạn có thể thấy lửa ở trong ống Pô Các bạn cần phải đem xe đi để điềuchỉnh ngay

THỐNG LÁI

3.1 Lỗi tay lái quá nặng.

Các bạn sẽ phải tốn nhiều sức lực và gây mỏi tay khi chạy đường dài nếunhư tay lái xe ô tô của bạn quá nặng Ngoài ra, việc đảm bảo an toàn trong dichuyển ở các góc cua, hay nhiều ngã rẽ cũng không còn được đảm bảo, nhất làvào những giờ cao điểm

Trang 14

Khi có những dấu hiệu của nặng tay lái thì điều đầu tiên bạn cần phải làm

đó là kiểm tra mức dầu trợ lực lái và bơm trợ lực lái Thường thì là do dầu trợlực lái đang ở mức thấp ( Nếu thấy mức dầu bị thấp cần châm thêm ngay ) hoặcbơm trợ lực lái đang gặp vấn đề có thể là mòn cánh bơm, hở ống dẫn dầu tớithước lái hay piston bơm bị xước, lúc này cần đến ngay các garage sửa chữa ô

tô chuyên nghiệp để có được sự tư vấn chính xác nhất

3.2 Hiện tượng trả tay lái chậm.

Cùng với lỗi tay lái nặng, thì hiện tượng trả tay lái chậm cũng có nguyênnhân do bơm trợ lực hoạt động không hiệu quả Khi sảu ra hiện tương nàythường đồng nghĩa với việc áp suất dầu và lưu lượng bơm yếu làm cho thước lái

di chuyển chậm khi đánh lái Việc bị lọt dầu qua khoang còn lại của thước khiséc măng bị hở cũng gây ra hiện tượng chậm trả lái Ngoài ra còn một sốnguyên nhân gây ra hiện tượng trả tay lái chậm như: Các đăng lái hay thanh dẫnđộng lái bị mòn làm tăng lực ma sát khi trả lái hay đã bị khô dầu mỡ

3.3 Lỗi bị rơ vành tay lái.

Độ rơ của toàn bộ hệ thống lái được phản hồi từ độ rơ của vành tay lái.Việc bị mòn khớp nối trục trung gian, các khớp cầu và trục các đăng lái khi sửdụng làm gia tăng độ trễ khi điều khiển xe gây nên hiện tượng rơ vành tay lái.Khi độ rơ nay quá lớn, chúng ta có thể dễ dàng cảm nhận được, các chủ xe cầnđưa ô tô của mình đến các trung tâm sửa chữa ô tô để có các biện pháp điềuchỉnh và hồi phục kịp thời Nếu phát hiện sớm, có thể chi phí bảo dượng sửachữa hệ thống lái sẽ giảm đi đáng kể

3.4 Phát hiện âm thanh bất thường ở hệ thống lái.

Khi các bạn thử đánh hết lái xe ô tô của bạn mà có những tiếng kêu "re re"thì có thể là do mức dầu trợ lực ở mức quá thấp hay bơm trợ lực hoạt động kémhiệu quả Tuy nhiên, chúng ta có thể phòng tránh hiện tượng này nếu như pháthiện sớm các lỗi do trả tay lái chậm và tay lái nặng

Trang 15

Bạc lái có thể bị rơ hoặc mòn quá mức nếu bạn nghe tiếng khục khục chỉ khiđánh lái nhẹ Hoặc đối với các xe ô tô được trang bị đai dẫn động riêng biệt khiđánh lái mà phát ra những âm thanh rít khó chịu thì nguyên nhân có thể là do đaidẫn động đang bị chùng.

3.5 Thước lái bị rò rỉ hoặc chảy dầu.

Đây có thể nói là hiện tượng phổ biến nhất trong hệ thống lái Nguyênnhân gây ra hiện tượng rò rỉ hoặc chảy dầu thước lái là do phớt thước lái bịxước, nứt, bụi bẩn xâm nhập hoặc đai siết 2 đầu thước lái không chặt làm rỗ ti,phá hủy phớt Việc có tuổi thọ không cao nên phớt thước lái sau thờ gian sửdụng nhất định sẽ gây ra chảy dầu, nên các chủ xe lưu ý để có những biện phápbảo dưỡng hợp lý

ĐẢO LỐP XE HIỆU QUẢ

Lốp xe ô tô của bạn sẽ bị màu mòn sau một thời gian sử dụng Tuy nhiên,

do nhiều yếu tố khác nhau tác động trên bánh xe làm cho độ mòn của lốp không còn đồng đều có thể khiến cho xe chạy mất cân bằng và đánh lái khó hơn Vì vậy, để đảm bảo cho xe hoạt động bình thường trở lại thì việc đảo lốp xe ô tô là

vô cùng cần cần thiết.

Nguyên nhân của sự mòn không đồng đều trên 4 lốp xe là do:

Trang 16

+ Việc phân bố trọng lượng trên xe hoàn toàn khác nhau

+ Do địa hình hay cách lái xe của mỗi tài xe khiến cho những tác động lực

lên bánh xe trở nên chênh lệch lớn Theo nguyên lý hoạt động của xe thìbánh trước sẽ có hiện tượng mòn nhanh hơn bánh sau do việc liên tục phảiđánh lái

+ Do đa số các ô tô đều đặt động cơ ở phía trước khiến cho lốp trước phải

chịu tải trọng lớn hơn

Tại các nước có vô lăng gắn phía bên trái thì: lốp trước bên phải sẽ bị mòn nhiều nhất => đến lốp trái phía trước => lốp sau bên phụ => lốp sau bên tài.

Các hệ dẫn động khác nhau sẽ có quy trình đảo lốp khác nhau và lốp mòn khôngđều sẽ theo một số khu vực nhất định

4.1 Khi nào thì cần đảo lốp xe ô tô.

Khuyến cáo: nên đảo lốp xe sau mỗi 8.000 - 10.000 km đối với các lốp xe ô tô

có chất lượng và độ uy tín cao

Chú ý: Khi đảo lốp, chủ xe cần phải cân bằng lốp đồng thời kiểm tra góc đặt

bánh xe lại cho chính xác để đảm bảo đúng với quy trình kỹ thuật

4.2 Những lợi ích tuyệt vời của việc đảo lốp ô tô.

- Khi đảo lốp cho xe ô tô của bạn sẽ giúp cho các lốp có độ mòn đồng đều

- Xe sẽ hoạt động ổn định hơn, đánh lái vững và nhẹ hơn

- Khi đảo lốp đúng thời hạn và đúng kỹ thuật còn giúp lốp xe bám đường tốthơn, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mỗi chuyến đi

- Đảo lốp ô tô đúng cách còn giúp tăng tuổi thọ của lốp xe, mức độ tiết kiệmnhiên liệu cao có thể lên đến 3%

4.3 Quy trình đảo lốp ô tô có thể áp dụng tại nhà.

- Đối với hệ dẫn động cầu trước: chúng ta sẽ đảo lốp kiểu đối xứng,

đây là trường hợp thường gặp nhất do đa số các dòng xe hiện nay có hệ dẫn

Trang 17

động cầu trước Chúng ta sẽ đảo lốp theo quy luật là cho lốp trái sau ra lốp phải trước và tương tự đối với lốp phải sau ra lốp trái trước Đảo lốp trước trái thành lốp sau trái và lốp trước phải ra lốp sau phải; hoặc bạn có thể đảo chéo 4 bánh với nhau.

4.4 Đối với hệ dẫn động cầu sau và hệ dẫn động 4 bánh.

Thao tác bằng cách: Đảo lốp trước trái về lốp sau phải, lốp trước phải về lốp sau trái và tương tự lốp sau trái chuyển lên trước trái và lốp sau phải chuyển lên trước phải; hoặc các bạn có thể đảo chéo toàn bộ 4 bánh với nhau.

Trang 18

5 6 NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN KHIẾN ĐỘNG CƠ Ô

TÔ BỊ YẾU

Động cơ ô tô bị yếu là lời cảnh báo cho những chủ xe chưa thực sự quantâm đến những vấn đề về an toàn khi sử dụng ô tô, cùng với đó là thời gian vànhững nguyên tắc căn bản khi bảo dưỡng ô tô định kỳ

Để động cơ hoạt động ổn định, cần sự phối hợp nhịp nhàng của tất cảnhững chi tiết cấu thành lên động cơ, nhất là những cơ cấu chấp hành và trựctiếp sinh công cho xe Nhiên liệu được cung cấp theo một tỉ lệ và mức độ phùhợp tùy theo từng trạng thái hoạt động Yếu tố quan trọng nhất quyết định sựsống còn của động cơ đó chính là nhiên liệu và gió Đối với động cơ xăng là lửa

và đối với động cơ dầu là tỉ số nén, áp suất nén

Trang 19

5.1. Lọc gió ô tô bẩn dẫn đến việc cung cấp gió không đều.

Việc thường xuyên phải chạy xe dưới một môi trường nhiều bụi bẩn như ởViệt Nam sẽ không thể tránh khỏi những tác động lớn đến việc tắc nghẽn của lọcgió Nhiều chủ xe thường không chú ý vào việc này nên khi để quá lâu sẽ khiếncho lượng không khí nạp vào không đủ để tạo thành một hỗn hợp hòa khí chuẩngây ảnh hưởng rất lớn đến động cơ

Theo các chuyên gia, đối với tất cả những loại lọc gió ô tô, nên có thời gian

vệ sinh định kỳ là khoảng 5.000km thời gian thay thế của chúng không quá 20.000 km/ 1 lần.

- Thông thường lọc nhiên liệu ô tô sẽ được thay thế và bảo dưỡng cứ 40.000 km/ 1 lần Tuy nhiên theo khuyến cáo tại Việt Nam, với việc nhiênliệu không được sạch tuyệt đối thì thời gian thay thế là 25.000 km là an toàn nhất.

- Thay nhớt: xe mới 2000 - 4000 km. 10000km kiểm tra lại mức dầu và độ nhớt của dầu 40000 km tiến hành thay nhớt mới.

5.3. Bơm bị mòn hay bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu có dấu hiệu rò rỉ.

Khi bơm nhiên liệu bị mòn hay bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu có dấu hiệu bị

rò rỉ, điều này sẽ khiến cho áp suất nhiên liệu đưa vào từ đường ống nạp đếnbuồng đốt thấp làm cho khả năng sinh công không còn hiệu quả dẫn đến côngsuất động cơ giảm rõ rệt

5.4. Bugi bị ăn mòn (đối với động cơ xăng).

Ngày đăng: 06/05/2020, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w