1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KH thực hiện QĐ TTg về hỗ trợ covid19 _t.h qdd 15 ngày 30.4.2020

43 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 327,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện hỗ trợ Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: a Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởnglương trong thời hạn của hợp đồng lao động

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN NGA SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /KH-UBND Nga Sơn, ngày tháng 4 năm 2020

KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn

do đại dịch COVID-19 trên địa bàn huyện Nga Sơn

Thực hiện Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chínhphủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chínhphủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn dođại dịch COVID-19 và Công văn số 3306/VPCP-KGVX ngày 25 tháng 4 năm

2020 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ người dângặp khó khăn do đại dịch Covid-19; Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 30/4/2020của UBND tỉnh Thanh Hoá triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặpkhó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, UBND huyện NgaSơn ban hành Kế hoạch với nội dung như sau:

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Mục đích

- Nhằm quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số

42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dângặp khó khăn do đại dịch COVID-19; Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chínhsách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

- Triển khai thực hiện kịp thời, đúng đối tượng các chính sách hỗ trợ ngườidân, doanh nghiệp gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 gây ra, góp phần đảm bảo

an sinh xã hội trên địa bàn huyện

- Phân công trách nhiệm cụ thể cho các phòng, ban, ngành cấp huyện, UBNDcác xã, thị trấn; đảm bảo có sự phối hợp kịp thời, đồng bộ, chặt chẽ trong triển khaithực hiện chính sách hỗ trợ

Trang 2

- Đối tượng hỗ trợ thuộc diện hưởng từ 02 chính sách trở lên theo NghịQuyết 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất;không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia (người thuộc đối tượng theo quyđịnh nhưng tự nguyện không nhận hỗ trợ thì phải có đơn không nhận hỗ trợ gửiUBND xã, thị trấn).

II ĐỐI TƯỢNG, QUY TRÌNH, HỒ SƠ THỰC HIỆN

1 Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoăc nghỉ việc không hưởng lương

1.1 Điều kiện hỗ trợ

Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởnglương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầutạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020

b) Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trướckhi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương

c) Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồntài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợinhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đếnngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19

1.2 Mức hỗ trợ

1.800.000 đồng/người/tháng

Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồnglao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế củadiễn biến dịch, tính từ ngày 01/4/2020 và không quá 3 tháng

1.3 Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện

a) Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này

b) Doanh nghiệp lập Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợpđồng lao động, nghỉ không hưởng lương bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều

1 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020; đề nghị tổ chức công đoàn cơ sở(nếu có) và cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận Danh sách này

c) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghịcủa doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc người lao động đangtham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãnthực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương và gửi lại danhsách cho doanh nghiệp

Trang 3

d) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện( quaPhòng Lao động-Thương binh và Xã hội) , gồm:

+ Bảng tổng hợp danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồnglao động, nghỉ không hưởng lương do người sử dụng lao động lập và có xác nhậncủa tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) và xác nhận cơ quan bảo hiểm xã hội cấphuyện(Mẫu số 1); Bản sao hợp đồng lao động và văn bản thỏa thuận tạm hoãn thựchiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ không hưởng lương của từng lao động; Bản sao

BC tài chính năm 2019, quý I năm 2020 của doanh nghiệp

+ Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinhdoanh; quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; bản sao chứng minh nhân dân hoặcthẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (đối với người sử dụng lao động là cá nhân)

2 Hỗ trợ hộ kinh doanh

2.1 Điều kiện hỗ trợ

a) Doanh thu do cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanhnăm 2020 dưới 100 triệu đồng, được xác định tại thời điểm ngày 15 tháng 01 năm

2020 theo quy định của pháp luật quản lý thuế

b) Tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đối với các ngànhnghề tạm ngừng theo Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 28/3/2020 của Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh Thanh Hóa

c) Hồ sơ nộp về Phòng LĐ-TB&XH huyện, gồm:

Danh sách các hộ kinh doanh đề nghị hỗ trợ do UBND xã, phường, thị trấnlập, đơn đề nghị hỗ trợ của hộ kinh doanh (Mẫu số 02); Xác nhận 3 tháng trước khiphải ngừng kinh doanh của cơ quan thuế về doanh thu khai thuế dưới 100 triệuđồng/năm; Bản sao đăng ký kinh doanh (nếu có); Bản sao nộp thuế hằng tháng của

hộ kinh doanh

3 Hỗ trợ người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

3

Trang 4

2015 của Thủ tướng Chính phủ.

3.2 Mức hỗ trợ

1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của

diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng Thời gian áp dụng từ tháng 4 đếntháng 6 năm 2020

3.3 Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện

a) Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này

b) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và xác nhận mức thu nhập, tổng hợp danhsách trình Ủy ban nhân dân cấp huyện

c) Hồ sơ nộp về Phòng LĐ-TB&XH huyện, gồm:

Danh sách người lao động đề nghị được hỗ trợ do bị chấm dứt hợp đồngnhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp do UBND cấp xã lập (đượcniêm yết công khai tại các Nhà văn hóa/nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, khu phố vàtrụ sở UBND cấp xã trong 05 ngày làm việc để nhân dân giám sát); Giấy đề nghị

hỗ trợ của người lao động (Mẫu số 03); Bản sao có chứng thực của một trong cácgiấy tờ sau: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoànthành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Thông báo hoặcthỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; Bản sao cóchứng thực Sổ bảo hiểm xã hội (nếu có)

4 Hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm

+ Cư trú hợp pháp tại địa phương;

+ Thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, làm một trong những công việc sau: bánhàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; thu gom rác, phế liệu; bốcvác, vận chuyển hàng hóa; lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách;

Trang 5

bán lẻ xổ số lưu động; tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực

ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe

b) Nguồn kinh phí hỗ trợ người bán lẻ xổ số lưu động được bảo đảm từ cácnguồn tài chính hợp pháp của các công ty xổ số kiến thiết và được hạch toán vàochi phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

4.2 Mức hỗ trợ

1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của

diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng Thời gian áp dụng từ tháng 4 đếntháng 6 năm 2020

4.3 Hồ sơ và trình tự, thủ tục

a) Người lao động làm đơn đề nghị (Mẫu số 04), gửi Ủy ban nhân dân cấp

xã sau ngày 15 hằng tháng Trường hợp người lao động có nơi thường trú và tạmtrú không trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đề nghịhưởng hỗ trợ tại nơi thường trú thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xãnơi tạm trú về việc không đề nghị hưởng các chính sách theo Quyết định này vàngược lại

b) Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lậpdanh sách người lao động (Mẫu số 15) đủ điều kiện hưởng hỗ trợ với sự tham giagiám sát của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội và công khai với cộng đồng dâncư; niêm yết công khai danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ trong 02 ngày làmviệc; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện gửi Ủy ban nhân dân cấphuyện

e) Hồ sơ nộp về Phòng LĐ-TB&XH huyện, gồm:

Đơn xin trợ cấp (theo mẫu số 04) của người lao động xin trợ cấp; Danh sáchngười lao động bị mất việc làm đủ điều kiện hưởng hỗ trợ do Thôn trưởng, Trưởngkhu phố lập, có xác nhận của UBND xã, thị trấn và được niêm yết công khai trong

05 ngày làm việc tại các Nhà văn hóa thôn, khu phố và trụ sở Ủy ban nhân dân xã,thị trấn; Bản sao hộ khẩu; Giấy xác nhận chưa được hưởng chính sách theoQĐ15/2020/QĐ-TTg của xã, phường, thị trấn trấn nơi cá nhân hiện thường trúhoặc tạm trú

5 Hỗ trợ người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội

5.1 Hỗ trợ người có công với cách mạng

- Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng (baogồm cả thân nhân người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng, thươngbinh đang hưởng chế độ mất sức lao động hằng tháng) trong danh sách hưởng trợcấp tháng 4 năm 2020

- Mức hỗ trợ: Ngoài mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng, được hỗ trợ thêm500.000 đồng/người/tháng

5

Trang 6

5.2 Hỗ trợ người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trong Danh sách hộ nghèo, hộ cậnnghèo đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 của địa phương được cấp có thẩm quyềnquyết định công nhận theo chuẩn nghèo quốc gia quy định tại Quyết định số59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Không

hỗ trợ khẩu nghèo, cận nghèo giảm và phát sinh mới từ sau ngày 31/12/2019 đếnnay

- Mức hỗ trợ: 250.000 đồng/khẩu/tháng

5.3 Hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội

- Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng,trong danh sách hưởng trợ cấp xã hội tháng 4 năm 2020

- Mức hỗ trợ: Ngoài mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, được hỗ trợ thêm500.000 đồng/người/tháng

5.4.Thời gian áp dụng hỗ trợ các đối tượng thuộc điểm 5:

Thực hiện hỗ trợ 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 và được chi trả

một lần

5.5 Hồ sơ gửi về Phòng LĐ-TB&XH, gồm:

+ Danh sách rà soát đối tượng người có công được hỗ trợ do đại dịch

covid-19 (UBND xã lập theo mẫu số 05)

+ Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 đãđược cấp có thẩm quyền quyết định công nhận do UBND cấp xã lập theo mẫu số

+ Bảng tổng hợp danh sách hộ nghèo, cận nghèo hưởng chính sách hỗ trợ(Theo mẫu số 10)

6 Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động

6.1 Điều kiện vay vốn

a) Có từ 20% hoặc từ 30 người lao động trở lên đang tham gia bảo hiểm xãhội bắt buộc phải ngừng việc từ 01 tháng liên tục trở lên; đã trả trước tối thiểu 50%tiền lương ngừng việc cho người lao động trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng

4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020

Trang 7

b) Đang gặp khó khăn về tài chính, không cân đối đủ nguồn để trả lươngngừng việc cho người lao động, đã sử dụng hết quỹ dự phòng tiền lương để trảlương cho người lao động ngừng việc.

c) Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019

6.2 Định mức và thời gian vay

Mức vay tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng đối với từng người lao độngtheo thời gian trả lương thực tế nhưng không quá 3 tháng với lãi suất 0%, không

có tài sản đảm bảo; thời hạn vay tối đa 12 tháng tại Ngân hàng Chính sách xã hội

để trả phần lương còn lại và giải ngân trực tiếp hàng tháng đến người bị ngừngviệc

6.3 Hồ sơ, thủ tục xác nhận, phê duyệt người sử dụng lao động đủ điều kiện được vay vốn

a) Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này

b) Chậm nhất ngày 05 hằng tháng, người sử dụng lao động có nhu cầu gửi

hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, vănphòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú (đối với hộ kinh doanh, cánhân)

c) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhândân cấp huyện thẩm định, tổng hợp danh sách theo Phụ lục kèm theo Hướng dẫnnày, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

6.4 Phê duyệt cho vay và tổ chức giải ngân

a) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ vay vốn theohướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội và Quyết định phê duyệt của Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay.Trường hợp không cho vay thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đến người sửdụng lao động

b) Việc giải ngân của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện đến hếtngày 31 tháng 7 năm 2020

III TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN.

1 Đối với các đối tượng người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ

xã hội, người thuộc hộ nghèo và cận nghèo

- Trước ngày 01 tháng 5 năm 2020: UBND các xã, thị trấn hoàn thành xong

việc rà soát, thống kê, tổng hợp danh sách thực tế đối tượng thuộc diện được hỗ trợtheo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg trên địa bàn quản lý

- Từ ngày 01 tháng 5 đến hết ngày 03 tháng 5 năm 2020: Thực hiện niêm

yết công khai danh sách đối tượng được hỗ trợ tại trụ sở UBND các xã, thị trấn,nhà văn hóa thôn, tiểu khu và hệ thống truyền thanh của cơ sở để người dân thamgia giám sát

7

Trang 8

- Ngày 04 tháng 5 năm 2020: UBND các xã, thị trấn hoàn thành việc tổng

hợp, báo cáo danh sách đối tượng được hỗ trợ và nhu cầu kinh phí hỗ trợ (03 tháng)

về UBND huyện, (qua Phòng LĐTBXH và Phòng Tài chính - Kế hoạch).

- Ngày 05 tháng 5 năm 2020: Chủ tịch UBND các huyện phê duyệt danh sách

đối tượng được hỗ trợ và dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ cho các nhóm đối tượnggửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt

- Ngày 07 tháng 5 năm 2020: Trên cơ sở quyết định phê duyệt của Chủ tịch

UBND tỉnh, Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh phân bổ kinh phí

hỗ trợ đối tượng để UBND các huyện thực hiện chi trả theo Quyết định phê duyệtcủa Chủ tịch UBND tỉnh

- Ngày 08 tháng 5 năm 2020: Tổ chức chi trả 03 tháng hỗ trợ cho đối tượng trong cùng một lần chi trả, đảm bảo hoàn thành trước ngày 10 tháng 5 năm 2020.

2 Các đối tượng gồm: Người lao động bị tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương; hộ kinh doanh; người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm; người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc

đối với người lao động.

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ (mỗi tháng 01 lần; tháng 4;5;6 năm 2020; mỗingười được hỗ trợ không quá 03 tháng)

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các xã, thịtrấn triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng theo đúng quy định tạiNghị quyết số 42/NQ-CP và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, đảm bảo chính xác,khách quan, tránh chồng chéo hoặc trùng lắp chính sách hỗ trợ

- Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, xã, thị trấn, đơn vị có liên quan chủ

động hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giải quyết hoặc tham mưu giải quyết (trường

hợp vượt thẩm quyền) các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực

Trang 9

+ Lao động bị chấm dứt hợp đồng nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấpthất nghiệp.

+ Lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm

+ Danh sách người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, hộ cậnnghèo và đối tượng bảo trợ xã hội

- Nhận hồ sơ doanh nghiệp đề nghị vay vốn để trả lương ngừng việc đối vớingười lao động

2 Phòng Tài Chính-Kế hoạch

Tham mưu Chủ tịch UBND huyện cấp kinh phí kịp thời cho các đối tượngthuộc mục 1;2;3;4;5 phần II của Kế hoạch này khi có Quyết định phê duyệt củaChủ tịch UBND tỉnh; hướng dẫn cấp phát kinh phí và quyết toán theo quy định

3 Bưu điện huyện

Phối hợp với Phòng LĐ-TB&XH triển khai chi trả kinh phí hỗ trợ khi có Quyếtđịnh phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với các đối tượng: Người có công vớicách mạng;đối tượng bảo trợ xã hội, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ kinhdoanh; người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm; ngườilao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điềukiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

4 Cơ quan BHXH huyện

Xác nhận thời gian tham gia BHXH của người lao động tạm hoãn thực hiệnhợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không lương khi doanh nghiệp đề nghị và ngườilao động bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng báohiểm thất nghiệp nếu người lao động đề nghị

5 Chi cục thuế khu vực Nga Sơn-Hậu Lộc

Nhận danh sách hộ kinh doanh đề nghị được hỗ trợ từ UBND xã, thị trấn;xác nhận doanh thu khai thuế của các doanh nghiệp 03 tháng trước khi ngừng kinhdoanh; thẩm định, tổng hợp gửi về UBND huyện

6 Doanh nghiệp

- Lập danh sách lao động tạm hoãn HĐLĐ hoặc nghỉ việc không lương, gửi

cơ quan BHXH huyện xác nhận, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, nộp về UBNDhuyện

- Gửi hồ sơ nhu cầu vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động

về UBND huyện

- Tiến hành chi trả kinh phí hỗ trợ cho lao động tạm hoãn HĐLĐ hoặc nghỉviệc không lương khi có Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ của Chủ tịch UBNDtỉnh

7 Ngân hàng Chính sách xã hội huyện

9

Trang 10

Chuẩn bị nguồn vốn và giải ngân cho các doanh nghiệp vay vốn ngay saukhi có Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.

8 UBND các xã, thị trấn

- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện; phân công trách nhiệm rõ ràng, cụthể cho cán bộ chuyên môn và thôn xóm, tiểu khu trong triển khai thực hiện côngtác hỗ trợ đảm bảo đúng chính sách và phù hợp với tình hình thực tế tại địaphương

- Tuyên truyền, phổ biến, niêm yết công khai, hướng dẫn chế độ, chính sáchcủa Nhà nước đến người dân và đối tượng thụ hưởng trên địa bàn

- Rà soát, lập danh sách đối tượng người có công với cách mạng, đối tượngbảo trợ xã hội, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc diện được hỗ trợ; tiếpnhận hồ sơ, phối hợp với cơ quan thuế xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của

hộ kinh doanh để thống nhất danh sách báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện

- Thực hiện niêm yết công khai danh sách đối tượng đề nghị Chủ tịch UBNDhuyện phê duyệt hỗ trợ tại trụ sở UBND cấp xã, nhà văn hóa khu phố, thôn, bản đểNhân dân theo dõi, giám sát thực hiện

- Phối hợp với các điểm Bưu cục, điểm Bưu điện - Văn hóa cấp xã tổ chức chitrả hỗ trợ đến các đối tượng trên địa bàn quản lý, đảm bảo đầy đủ, đúng đối tượngtheo quy định

- Triển khai đến các doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý để doanh nghiệplập danh sách lao động tạm hoãn hợp đồng hoặc nghỉ không lương

- Xác nhận việc tạm ngừng KD của hộ KD cá thể, niêm yết công khai, gửiChi cục thuế

- Rà soát, xác nhận mức độ thu nhập của lao động bị chấm dứt hợp đồngnhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, gửi UBND huyện

- Rà soát, lập danh sách lao động không có giao kết hợp đồng lao động bịmất việc làm, niêm yết công khai đúng quy định, gửi UBND huyện

- Rà soát, lập danh sách người có công với cách mạng; người thuộc hộnghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội; gửi UBND huyện

- Tổng hợp, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Phòng LĐ-TB&XH vàongày 17 hàng tháng

9 Phòng Văn hóa và Thông tin.

Chỉ đạo, hướng dẫn Đài truyền thanh, Cổng thông tin điện tử huyện tăngcường tuyên truyền, thông tin, hướng dẫn các cơ quan, xã, thị trấn, người lao động,người sử dụng lao động và nhân dân trên địa bàn huyện về các nội dung theo Nghịquyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ và Quyết định số15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ

10 Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện

Trang 11

Chỉ đạo các tổ chức thành viên thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền

về các nội dung chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ vàQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; phối hợp với các cơquan, ban, ngành liên quan tham gia giám sát việc triển khai thực hiện chính sách

hỗ trợ cho người dân trên địa bàn huyện

Đây là nhiệm vụ cấp bách, là ưu tiên hàng đầu trong thực hiện nhiệm vụchính trị của huyện Yêu cầu Chủ tịch UBND các xã, thị trấn; Thủ trưởng các cơquan ngành liên quan khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện các biện pháp

hỗ trợ người dân đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, chính xác Thườngxuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện, không để xảy ra việc lợi dụng, trụclợi chính sách; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có

Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo

cáo Chủ tịch UBND huyện (qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) để

tổng hợp, đề xuất phương án xử lý, giải quyết./

Nơi nhận:

- Thường trực Huyện ủy; (Báo cáo)

- Thường trực HĐND huyện (BC);

- Các Phòng, ban cơ quan UBND huyện;

- UBMTTQ và các Đoàn thể cấp huyện;

- LĐLĐ huyện; BHXH huyện; Chi Cục Thuế khu

vực Nga Sơn-Hậu Lộc;

- Hiệp hội doanh ngiệp Nga Sơn;

- Các doanh nghiệp trên địa bàn huyện;

- Bưu điện huyện;

Trang 12

Phụ lục

(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 4 năm 2020 của Ủy ban

nhân dân huyện Nga Sơn)

Mẫu số 01 Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao

động, nghỉ việc không hưởng lươngMẫu số 02 Đề nghị hỗ trợ (Dành cho hộ kinh doanh có doanh thu khai thuế

dưới 100 triệu đồng/năm)Mẫu số 03 Đề nghị hỗ trợ (Dành cho người lao động bị chấm dứt hợp đồng

lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởngtrợ cấp thất nghiệp)

Mẫu số 04 Đề nghị hỗ trợ (Dành cho người lao động không có giao kết hợp

đồng lao động bị mất việc làm)Mẫu số 05 Danh sách rà soát đối tượng người có công được hỗ trợ do đại

dịch COVID-19 (cấp huyện)Mẫu số 06 Danh sách hỗ trợ người có công gặp khó khăn do đại dịch COVID-

19 (cấp tỉnh)Mẫu số 07 Danh sách đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội

hàng tháng được hỗ trợ do ảnh hưởng bởi dịch COVID-19Mẫu số 08 Danh sách người thuộc hộ nghèo hưởng chính sách hỗ trợ

Mẫu số 09 Danh sách người thuộc hộ cận nghèo hưởng chính sách hỗ trợ

Mẫu số 10 Bảng tổng hợp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hưởng chính

sách hỗ trợMẫu số 11 Đề nghị vay vốn hỗ trợ trả lương ngừng việc cho người lao độngMẫu số 12 Danh sách người lao động bị ngừng việc do ảnh hưởng của dịch

COVID-19 (của doanh nghiệp)Mẫu số 13 Danh sách người sử dụng lao động được vay vốn để trả lương

ngừng việcMẫu số 14 Danh sách người lao động ngừng việc (cấp tỉnh)

Trang 13

Mẫu số 01

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG,

NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

Tháng ….

Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố………

I THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1 Tên doanh nghiệp:

Loại hợp đồng lao động

Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số sổ bảo hiểm

Thời điểm bắt đầu tạm hoãn, nghỉ việc không hưởng lương (Ngày tháng năm)

Thời gian tạm hoãn HĐLĐ/nghỉ không lương (từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Số tiền

hỗ trợ

Tài khoản của người lao động nhận hỗ trợ (Tên TK, Số

TK, Ngân hàng)

Ghi chú

Trang 14

Hồ sơ kèm theo gồm có: Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương;

Bản sao Báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm 2020 và các giấy tờ chứng minh tài chính khác của doanh nghiệp

Trang 15

Mẫu số 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _

ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

(Dành cho hộ kinh doanh có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……

I THÔNG TIN HỘ KINH DOANH 1 Tên hộ kinh doanh: ………

2 Địa điểm kinh doanh: ……….………

3 Ngành, nghề kinh doanh: ………

4 Mã số thuế hoặc mã số đăng ký kinh doanh: ………

II THÔNG TIN VỀ ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH 1 Họ và tên: ……… Ngày….tháng….năm sinh: ………

2 Dân tộc: ……… Giới tính: ………

3 Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số:… ……

Ngày cấp: / / Nơi cấp……… ………

4 Số điện thoại: ……….Địa chỉ email (nếu có)………

5 Nơi ở hiện nay (1):………

………

Kể từ ngày / / đến ngày …., hộ kinh doanh bị tạm ngừng kinh doanh theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố …… triển khai thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn … xem xét, giải quyết hỗ trợ cho tôi theo đúng quy định Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức: o Tài khoản (Tên tài khoản…….Số tài khoản tại ngân hàng:…….)

o Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)

o Trực tiếp

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./

Trang 16

Gửi kèm theo Đơn là Bản sao Thông báo nộp thuế theo Mẫu số CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Trang 17

Mẫu số 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _

ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

(Dành cho người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……

I THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG 1 Họ và tên:………Ngày, tháng, năm sinh: / /

2 Dân tộc: …… Giới tính:

3 Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số:

Ngày cấp: … /… / Nơi cấp:

4 Nơi ở hiện tại:

Nơi thường trú:

Nơi tạm trú:

Điện thoại liên hệ:

II THÔNG TIN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CHÍNH TRƯỚC KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG/HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC 1 Ngày ./ /2020, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị) tại địa chỉ:…… ……… ………… ……

2 Thu nhập bình quân tháng trước khi mất việc làm:…… đồng/tháng 3 Số sổ bảo hiểm xã hội:

Trường hợp không có Sổ bảo hiểm xã hội thì nêu rõ lý do:

III THÔNG TIN VỀ TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP HIỆN NAY 1 Công việc chính:

2 Thu nhập hiện nay: ……… đồng/tháng

Hiện nay, tôi chưa hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định tại Quyết định số …./2020/QĐ-TTg ngày … tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, tôi đề nghị Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết hỗ trợ cho tôi theo quy định

Trang 18

Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:

o Tài khoản (Tên tài khoản: … Số tài khoản:…….Ngân hàng:…….)

o Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)

Ghi chú: 1 Bản sao một trong các giấy tờ sau:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

- Quyết định thôi việc;

- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

- Bản sao Sổ bảo hiểm xã hội hoặc xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội

về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp Trường hợp không có Sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động nêu rõ lý do trong Giấy đề nghị.

Trang 19

Mẫu số 04 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _

ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

(Dành cho người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc

làm)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân (xã/phường/thị trấn)………

I THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG 1 Họ và tên: ………Ngày, tháng, năm sinh: / /

2 Dân tộc: …… Giới tính:

3 Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số:

Ngày cấp: … /… / Nơi cấp:

4 Nơi ở hiện tại:

Nơi thường trú:

Nơi tạm trú:

Điện thoại liên hệ:

5 Số sổ bảo hiểm xã hội (nếu có): Số thẻ bảo hiểm y tế:

II THÔNG TIN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CHÍNH TRƯỚC KHI MẤT VIỆC LÀM 1 Công việc chính 1: o Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định o Thu gom rác, phế liệu o Bốc vác, vận chuyển hàng hóa o Lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách o Bán lẻ vé số lưu động o Tự làm hoặc làm việc tại hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe 2 Nơi làm việc 2:

3 Thu nhập bình quân tháng trước khi mất việc làm:………… đồng/tháng

Trang 20

III THÔNG TIN VỀ TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP HIỆN NAY

1 Công việc chính:

2 Thu nhập hiện nay: ……….đồng/tháng

Hiện nay, tôi chưa hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định tạiQuyết định số …./2020/QĐ-TTg ngày … tháng 4 năm 2020 của Thủ tướngChính phủ quy định về việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khókhăn do đại dịch COVID-19, tôi đề nghị Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết hỗtrợ theo quy định

Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:

o Tài khoản (Tên tài khoản: … Số tài khoản: ……Ngân hàng: … ….)

o Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)

1 Công việc đem lại thu nhập chính cho người lao động

2 Trường hợp làm việc cho hộ kinh doanh thì ghi tên, địa chỉ hộ kinh doanh

Trang 21

Mẫu số 05 UBND QUẬN/HUYỆN

DANH SÁCH RÀ SOÁT ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ DO ĐẠI DỊCH COVID-19

T

T Họ và tên

Năm sinh

Số CMND/Thẻ căn cước công dân

Địa chỉ, nơi cư trú

NCC đang hưởng trợ cấp hàng

tháng

Trùng đối tượng NCC hoặc đối tượng khác trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (ghi rõ đối tượng trùng)

Ghi chú Na

NCC đang hưởng TCUĐ hàng tháng (ghi

rõ đối tượng)

Thương binh hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng

Ngày đăng: 06/05/2020, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w