Trong những năm qua, việc quản lý Ngân sách sử dụng của Nhà trường được thực hiện nghiêm túc theo những nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước, quân đội và đã mang lại hiệu quả thiết
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRƯỜNG MINH
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH SỬ DỤNG
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHÍNH TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRƯỜNG MINH
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH SỬ DỤNG
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHÍNH TRỊ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN CÔNG
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trọng luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Trường Minh
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Với tình cảm trân trọng nhất, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành, sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Công đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan nơi tôi công tác và nghiên cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Trường Minh
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học 3
5 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng và quản lý ngân sách sử dụng 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về ngân sách 5
1.1.2 Một số khái niệm về Ngân sách sử dụng 7
1.1.3 Nội dung quản lý ngân sách nhà sử dụng 12
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách sử dụng tại trường Đại học Chính trị 24
1.2 Kinh nghiệm quản lý ngân sách sử dụng tại học viện nhà trường quân đội 26
1.2.1 Kinh nghiệm của Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng 26
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho trường Đại học Chính trị 35
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.2.1 Phương pháp tiếp cận 37
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 37
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 39
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH SỬ DỤNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHÍNH TRỊ - BỘ QUỐC PHÒNG 40
3.1 Đặc điểm tình hình và nhiệm vụ của Trường Đại học Chính trị - Bộ Quốc phòng có liên quan đến công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách 42
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy, biên chế 42
3.1.2 Nhiệm vụ, tổ chức biên chế của ngành tài chính Nhà trường 46
3.1.3 Cơ chế quản lý tài chính, ngân sách sử dụng tại trường Đại học chính trị - Bộ Quốc phòng 49
3.1.4 Một số đặc điểm trong bảo đảm tài chính ở Trường Đại học Chính trị 50
3.2 Thực trạng Công tác quản lý NSSD giai đoạn 2016-2018 ở Trường Đại học Chính trị - Bộ Quốc phòng 51
3.2.1 Lập dự toán ngân sách 51
3.2.2 Chấp hành ngân sách 59
3.2.3 Kế toán và quyết toán ngân sách sử dụng 65
3.2.4 Kiểm tra, thanh tra chi ngân sách sử dụng 74
3.2.5 Đánh giá về công tác quản lý ngân sách sử dụng của trường Đại học Chính trị qua kết quả điều tra 76
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách sử dụng tại trường Đại học Chính trị 81
3.3.1 Yếu tố bên ngoài 81
3.3.2 Yếu tố bên trong 83
3.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách sử dụng ở Trường Đại học Chính trị 86
3.4.1 Những kết quả đạt được 86
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.4.2 Những hạn chế, bất cập 92
3.4.3 Nguyên nhân 94
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH SỬ DỤNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHÍNH TRỊ 96
4.1 Mục tiêu và phương hướng tăng cường quản lý ngân sách sử dụng ở trường Đại học Chính trị - Bộ Quốc phòng 96
4.1.1 Mục tiêu 96
4.1.2 Phương hướng 96
4.2 Một số biện pháp tăng cường quản lý NSSD ở trường Đại học Chính trị - Bộ Quốc phòng 97
4.2.1 Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt cơ chế quản lý và nâng cao vai trò lãnh đạo, năng lực chỉ huy, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chỉ huy các cấp trong quản lý ngân sách sử dụng 97
4.2.2 Nâng cao chất lượng chu trình quản lý ngân sách sử dụng 102
4.2.3 Phát huy vai trò tham mưu của Ban Tài chính và tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan tài chính và các ngành nghiệp vụ, đơn vị trong tổ chức quản lý ngân sách sử dụng 104
4.2.4 Nghiên cứu xây dựng và cụ thể hóa các nội dung quản lý ngân sách sử dụng trên cơ sở các văn bản quy định chế độ của cấp trên 108
4.2.5 Thực hiện khoán chi đối với một số nội dung chi kinh phí nghiệp vụ hành chính 110
4.2.6 Nâng cao chất lượng bộ máy quản lý ngân sách sử dụng 112
4.2.7 Phát huy vai trò của kế toán, tăng cường kiểm soát chi ngân sách, làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ngân sách sử dụng 114
4.3 Một số kiến nghị, đề xuất 116
KẾT LUẬN 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 122
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNVQP : Công nhân viên quốc phòng
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng so sánh số dự toán lập, số cấp trên phân bổ và số thực chi
xin quyết toán ngân sách sử dụng 2016-2018 53
Bảng 3.2: Tổng hợp tình hình thực hiện quân số năm 2016 - 2018 58
Bảng 3.3: Tình hình phân bổ dự toán kinh phí nghiệp vụ hành chính giai đoạn 2016-2018 61
Bảng 3.4: Tình hình tạm ứng và thanh toán kinh phí 2016, 2016, 2018 64
Bảng 3.5: Tình hình thực hiện chỉ tiêu ngân sách sử dụng từ 2016-2018 70
Bảng 3.6: Chi tiết thực hiện ngân sách sử dụng năm 2016- 2018 71
Bảng 3.7: Ý kiến đánh giá của các cán bộ được điều tra về phân cấp quản lý ngân sách sử dụng ở trường Đại học Chính trị (n=30) 77
Bảng 3.8: Ý kiến đánh giá của các cán bộ được điều tra về thực hiện quy trình ngân sách nhà sử dụng ở Trường Đại học Chính trị (n=30) 78
Bảng 3.9: Ý kiến đánh giá của các cán bộ được điều tra về một số điều kiện trong quản lý ngân sách sử dụng ở trường Đại học Chính trị (n=30) 79
Bảng 3.10: Ý kiến đánh giá của các cán bộ được điều tra về kết quả quản lý ngân sách nhà nước ở trường Đại học Chính trị (n=30) 80
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự lập dự toán ngân sách năm 16
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy biên chế của Trường Đại học Chính trị 45
Sơ đồ 3.2: Tổ chức ngành Tài chính Trường Đại học Chính trị 46
Sơ đồ 3.3: Quản lý và điều hành chi ngân sách sử dụng ở Ban Tài chính Trường Đại học Chính trị 49
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm qua ở Việt Nam kinh tế vĩ mô có những bước phát triển tích cực, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội được đẩy mạnh; quốc phòng, an ninh
và chủ quyền quốc gia được giữ vững, quan hệ đối ngoại được mở rộng Tuy nhiên do tác động của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta còn gặp rất nhiều các thách thức, sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, giá cả thị trường liên tục tăng cao Toàn quân thực hiện Nghị quyết 11 của Chính phủ, Chỉ thị số 10 của BQP về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm
an sinh xã hội
Trong các đơn vị dự toán quân đội, điều hành và quản lý ngân sách là nội dung cơ bản, quan trọng nhất của công tác tài chính ở các đơn vị Chất lượng quản lý NSSD (Ngân sách sử dụng) có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả công tác tài chính của đơn vị Tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khoá XIII (25/6/2016) đã thông qua Luật ngân sách Nhà nước (sửa đổi) Theo
đó, những quy định về quản lý Ngân sách sử dụng trong quân đội được đưa ra
và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2018 Đây là cơ sở pháp lý quan trọng, đòi hỏi các đơn vị dự toán trong quân đội phải quán triệt, nắm vững nội dung từng khâu của quá trình quản lý Ngân sách sử dụng, tổ chức thực hiện đúng và đạt hiệu quả cao
Trường Đại học Chính trị được thành lập năm 2008, theo quyết định số 69/2008/QĐ-BQP ngày 22/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Nhiệm vụ của Nhà trường được Đảng, Nhà nước và Quân đội giao ngày càng nặng nề, khẩn trương, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực Trọng tâm là giáo dục đào tạo
và nghiên cứu khoa học, huấn luyện, công tác luyện tập sẵn sàng chiến đấu, diễn tập vòng tổng hợp cuối khóa Theo đó nhu cầu bảo đảm tài chính ngày một tăng, nội dung chi phức tạp, phương thức bảo đảm phong phú, các đơn vị trực thuộc đóng quân phân tán Những vấn đề trên đòi hỏi công tác bảo đảm
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
và quản lý ngân sách cần phải được nâng cao về chất lượng để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
Trong những năm qua, việc quản lý Ngân sách sử dụng của Nhà trường được thực hiện nghiêm túc theo những nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước, quân đội và đã mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính của đơn vị, đảm bảo cho Nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Tuy nhiên, qua những năm đầu thực hiện công tác quản lý Ngân sách sử dụng theo quy định mới ở Nhà trường đã và đang bộc lộ một số tồn tại hạn chế, bất cập nhất định cần được khắc phục, đảm bảo cho hoạt động tài chính và công tác quản lý ngân sách đi vào nề nếp và đúng nguyên tắc: trong số 20 nội dung chi trong năm 2016 có 13 nội dung Cục Tài chính bảo đảm 83-95 % có 7 nội dung Cục Tài chính bảo đảm 95 - 100%; năm
2017 có 8 nội dung Cục Tài chính bảo đảm từ 85 - 95% có 12 nội dung Cục Tài chính bảo đảm 95-100%; năm 2018 có 9 nội dung Cục Tài chính đảm bảo 77-
95% Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn việc nghiên cứu đề tài “Tăng cường quản lý Ngân sách sử dụng ở Trường Đại học chính trị” là đề tài
luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý Ngân sách sử dụng của trường Đại học Chính trị, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong quản lý ngân sách tiết kiệm, chống lãng phí trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách nhà nước Đánh giá thực trạng công tác quản lý Ngân sách sử dụng ở Trường Đại học Chính trị - Bộ Quốc phòng
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Ngân sách sử dụng tại trường Đại học Chính trị
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tăng cường quản lý ngân sách
sử dụng ở Trường Đại học Chính trị - Bộ Quốc phòng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác quản lý Ngân sách sử dụng
ở Trường Đại học Chính trị - Bộ Quốc phòng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài được tổ chức nghiên cứu trong trường Đại học
Chính trị - Bộ Quốc phòng
Về thời gian: các số liệu được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập
trong khoảng thời gian từ 2016 - 2018
Về nội dung: Công tác quản lý Ngân sách sử dụng quốc phòng thường
xuyên (phần chi thanh toán cho cá nhân và chi nghiệp vụ) ở Trường Đại học Chính trị - Bộ Quốc phòng từ năm 2016 đến nay)
4 Ý nghĩa của đề tài
Về mặt lý luận, luận văn thực hiện việc hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ
sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước, ngân sách sử dụng, các nguyên tắc quản lý chi ngân sách ở đơn vị dự toán quân đội và các nội dung chu trình quản lý ngân sách ở đơn vị dự toán quân dội
Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách sử dụng tại trường Đại học Chính trị - Bộ Quốc phòng một cách chi tiết dưới nhiều khía cạnh khác nhau với những số liệu được cập nhật Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp khả thi và phù hợp nhằm tăng cường quản lý ngân sách
sử dụng tại nhà trường qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Về mặt thực tiễn, luận văn là công trình nghiên cứu đáng tin cậy, có thể giúp cho ngành tài chính trường Đại học Chính trị trong việc nắm bắt thực trạng cũng như thực hiện những giải pháp trong việc tăng cường cũng như hoàn thiện công tác quản lý ngân sách sử dụng tại trường
Luận văn là công trình nghiên cứu có độ tin cậy, đảm bảo tính học thuật,
có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên quan
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Ngân sách Nhà nước Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý Ngân sách sử dụng trường Đại học
Chính trị - Bộ Quốc phòng
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý Ngân
sách sử dụng ở trường Đại học Chính trị - Bộ Quốc phòng
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng và quản
lý ngân sách sử dụng
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về ngân sách
1.1.1.1 Khái niệm về Ngân sách
Theo Từ điển Tiếng Việt “ngân sách” được định nghĩa “là tổng số thu
và chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định" Theo đó ngân sách được hiểu là một bảng tính toán các chi phí để thực hiện một kế hoạch, hoặc một chương trình cho một mục đích nhất định của một chủ thể nào đó Chủ thể đó
có thể là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, nhà nước Nếu chủ thể đó là nhà nước thì được gọi là ngân sách nhà nước Trong thực tiễn hiện nay, ngân sách nhà nước được hiểu là tài liệu Chính phủ trình bày “dự toán” các khoản thu và chi tiêu của Chính phủ cho một năm tài chính, thường được thông qua bởi cơ quan lập pháp Ngân sách Chính phủ cũng được gọi là báo cáo tài chính hàng năm của đất nước Tài liệu này ước tính các khoản thu của Chính phủ và chi tiêu chính phủ trong năm tài chính tiếp theo (Như Ý, 1998)
1.1.1.2 Khái niệm về Ngân sách Nhà nước
Luật Ngân sách Nhà nước năm 2016 quy định: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để
bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (có cụm từ “dự
toán”) Hiện nay đây là khái niệm chính thống, được thừa nhận rộng rãi và sử
phổ biến trong quản lý ngân sách nhà nước tại Việt Nam
Xem xét dưới góc độ quan hệ kinh tế: “Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ
sở luật định”
Về bản chất của NSNN là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể khác như: doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách
Ngân sách Nhà nước Việt Nam gồm: ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương (Quốc hội, 2016)
1.1.1.3 Khái niệm về Ngân sách quốc phòng
- Ngân sách quốc phòng là một bộ phận của Ngân sách Nhà nước, là toàn bộ các khoản thu chi của quân đội đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định và được thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của quân đội
- Ngân sách quốc phòng bao gồm ngân sách các quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, các ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
- Ngân sách quốc phòng phản ảnh những nguồn thu và nội dung chi chủ yếu của tài chính quân đội… (Cục Tài chính, 2007)
1.1.1.4 Đơn vị dự toán quân đội
Đơn vị dự toán quân đội là những đơn vị chủ yếu làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu được bảo đảm tài chính để thực hiện nhiệm vụ từ nguồn ngân sách chi cho quốc phòng là cơ bản
Nghị định 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định các đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng bao gồm: Bộ Quốc phòng là đơn vị
dự toán cấp 1, quan hệ trực tiếp với Bộ Tài chính; quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và đơn vị tương đương là đơn vị dự toán cấp 2, quan hệ trực tiếp với dự toán cấp 1; Nhà trường và đơn vị tương đương là đơn
vị dự toán cấp 3, quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 2
Các học viện, nhà trường và đơn vị tương đương trực thuộc Bộ là đơn
vị dự toán cấp 3, được trực tiếp quan hệ với đơn vị dự toán cấp 1
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trung đoàn và đơn vị tương đương là đơn vị dự toán cấp 4, quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 3 Riêng lữ đoàn và trung đoàn độc lập là đơn
vị dự toán cấp 4, được quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 2;
Các đơn vị trực thuộc không có ngân sách độc lập, là cấp dự toán chi tiêu cơ sở, kế toán thực hiện ghi chép việc nhận kinh phí do cấp trên cấp để chi và thanh, quyết toán kinh phí với cấp trên (Học viện Hậu cần, 2004)
1.1.2 Một số khái niệm về Ngân sách sử dụng
1.1.2.1 Khái niệm về Ngân sách sử dụng
Do đặc điểm hoạt động quốc phòng nên việc tổ chức hệ thống bảo đảm cấp chi ngân sách trong quân đội có những nét đặc thù như: Trong Ngân sách quốc phòng lại bao gồm ngân sách bảo đảm và ngân sách sử dụng
Ngân sách bảo đảm là khoản kinh phí thuộc Ngân sách quốc phòng dự chi hàng năm bảo đảm cho hoạt động của các ngành nghiệp vụ bảo đảm toàn quân thuộc Bộ Quốc phong
Ngân sách sử dụng là khoản kinh phí thuộc Ngân sách quốc phòng dự chi hàng năm bảo đảm cho mọi mặt hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (Cục Tài chính, 2007)
1.1.2.2 Nội dung ngân sách sử dụng ở đơn vị dự toán quân đội
Nội dung ngân sách quốc phòng thường xuyên (phần chi thanh toán cho
cá nhân và chi nghiệp vụ) ở đơn vị dự toán quân đội bao gồm:
- Chi bảo đảm cho cá nhân: tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn
- Chi hoạt động của các ngành nghiệp vụ tại đơn vị… (Cục Tài chính, 2002)
1.1.2.3 Nhiệm vụ, vai trò của Công tác quản lý Ngân sách sử dụng trong hoạt động tài chính ở đơn vị dự toán quân đội
- Công tác tài chính quân đội được tiến hành trên cơ sở Luật Ngân sách Nhà nước, các quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính của Nhà nước, Điều lệ công tác tài chính Quân đội nhân dân Việt Nam và những quy định của Bộ Quốc phòng có liên quan đến công tác tài chính
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Nhiệm vụ chủ yếu của công tác tài chính quân đội gồm:
+ Lập dự toán Ngân sách Nhà nước
+ Chấp hành Ngân sách Nhà nước
+ Kế toán và quyết toán Ngân sách Nhà nước
+ Tổ chức quản lý vốn và tài sản, quản lý giá, thực hiện nghiệp vụ về kho bạc - ngân hàng có liên quan
+ Tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với hoạt động tài chính của các ngành, các đơn vị và các tổ chức kinh tế trong Quân đội
- Công tác quản lý Ngân sách sử dụng là nội dung cơ bản, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả hoạt động tài chính của đơn vị
+ Quy định về lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước trong quân đội là văn kiện pháp lý làm căn cứ cho hoạt động tài chính của đơn vị
+ Chất lượng Công tác quản lý Ngân sách sử dụng là nhân tố cơ bản trực tiếp quyết định chất lượng hoạt động tài chính của đơn vị
+ Kết quả lập, chấp hành và Quyết toán ngân sách là những căn cứ quan trọng để kiểm tra, đánh giá việc chấp hành đường lối của Đảng, chính sách và luật pháp của Nhà nước, các quy định của Bộ Quốc phòng về công tác quản lý tài chính (Cục Tài chính, 2002)
1.1.2.4 Đặc điểm các khoản chi thuộc Ngân sách sử dụng
Chi thanh toán cho cá nhân và chi nghiệp vụ là những khoản chi thuộc nội dung chi thường xuyên của Ngân sách sử dụng cho các hoạt động quân
sự Đặc điểm của chi thanh toán cho cá nhân và chi nghiệp vụ ở đơn vị dự toán quân đội:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân và chi nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn trong Ngân sách quốc phòng, trực tiếp quyết định đến việc hoàn thành nhiệm vụ và nâng cao sức chiến đấu của đơn vị
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân và chi nghiệp vụ mang tính ổn định khá rõ nét
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân và chi nghiệp vụ có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng cho các hoạt động quân sự
- Phạm vi, mức độ chi thanh toán cho cá nhân và chi nghiệp vụ gắn chặt với cơ cấu tổ chức, biên chế của đơn vị và nhiệm vụ được giao (Cục Tài chính, 2002)
1.1.2.5 Các nguyên tắc quản lý chi ngân sách sử dụng ở đơn vị dự toán quân đội
a Nguyên tắc quản lý theo dự toán
- Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình quản lý ngân sách Xét trên góc độ quản lý, dự toán thể hiện sự cam kết của các cơ quan chức năng
về quản lý tài chính nhà nước với các đơn vị thụ hưởng ngân sách Từ đó, làm nảy sinh nguyên tắc quản lý chi theo dự toán
- Sự tôn trọng nguyên tắc quản lý theo dự toán đối với các khoản chi ngân sách được thể hiện: Mọi nhu cầu chi dự kiến cho năm kế hoạch phải được xác định trong dự toán kinh phí từ cơ sở, thông qua các bước xét duyệt của các cơ quan có thẩm quyền từ thấp đến cao Quyết định cuối cùng cho dự toán chi của ngân sách thuộc về Quốc hội
- Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán chi, mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi đơn vị phải căn cứ vào dự toán kinh phí đã được duyệt để phân bổ, sử dụng và hạch toán theo đúng mục lục ngân sách đã quy định
- Định kỳ, theo chế độ quyết toán kinh phí đã quy định, các ngành, các cấp, các đơn vị khi phân tích đánh giá kết quả thực hiện của kỳ báo cáo phải lấy dự toán làm căn cứ đối chiếu so sánh Dự toán chi được xác lập như thế nào thì quyết toán chi cũng phải lập như vậy (Cục Tài chính, 2004)
b Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
Tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính Trong phân bổ, sử dụng các nguồn lực phải tính toán với chi phí ít nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả tốt nhất
Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả thể hiện:
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Xây dựng được các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tượng, tính chất công việc và phải có tính thực tiễn cao
- Thiết lập được các hình thức cấp phát đa dạng cho các loại hình đơn
c Nguyên tắc thống nhất, cân đối ngân sách
Nguyên tắc thống nhất, cân đối ngân sách xuất phát từ cơ sở phải cân đối giữa nhu cầu và khả năng của nền kinh tế, giữa thu ngân sách và chi NSNN, giữa NSNN dự chi cho quốc phòng và nhu cầu chi tiêu quốc phòng hàng năm
Nguyên tắc thống nhất là mọi khoản thu, chi NSSD của mọi cấp, mọi ngành đều được phản ánh vào kế hoạch thống nhất; được quản lý từ cấp BQP đến các đơn vị dự toán cơ sở Nguyên tắc cân đối được thể hiện trong khi các khoản chi thuộc NSSD chỉ được phép thực hiện khi đã có đủ nguồn kinh phí xác định được đáp ứng (Cục Tài chính, 2004)
d Nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng
Công khai NSSD là một nội dung của công khai tài chính, nhằm bảo đảm thực hiện quyền kiểm tra, giám sát của các cơ quan, đơn vị, của mọi quân nhân trong quá trình phân phối, quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước, Quân đội và các khoản thu tại đơn vị
Công khai NSQP nói chung và công khai nội dung NSSD nói riêng phải được thực hiện hàng năm, thực hiện công khai cả khâu lập DTNS và quyết toán NSSD, số liệu và các thông tin công khai ngân sách phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời và phù hợp với chế độ bảo mật tới từng đối tượng tiếp nhận thông tin theo những hình thức thích hợp (Cục Tài chính, 2004)
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
e Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác
Một trong những yêu cầu của quản lý ngân sách nói chung và quản lý NSSD nói riêng là phải minh bạch, phải tạo môi trường trong suốt từ khâu lập DTNS đến chấp hành ngân sách và QTNS Minh bạch trong quản lý ngân sách là một trong những yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của quản lý ngân sách
Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác đòi hỏi nội dung chi NSSD khi xây dựng phải khoa học, rõ ràng và theo đúng hệ thống mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong quân đội; dự toán thu, dự toán chi kinh phí được tính toán một cách cụ thể, chính xác và đưa vào kế hoạch (Cục Tài chính, 2004)
f Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhà nước
Thực hiện chi trực tiếp qua KBNN (Kho bạc Nhà nước) là một nguyên tắc trong quản lý chi ngân sách
- Để thực hiện nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN phải thể hiện:
+ Tất cả các khoản chi ngân sách phải được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán
+ Tất cả các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách phải mở tài khoản tại KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính và KBNN
+ Đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm duyệt dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cấp dưới…
+ Kho Bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán theo đúng quy định… Thủ trưởng cơ quan KBNN có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đủ các điều kiện theo quy định…
+ Lựa chọn phương thức cấp phát, thanh toán đối với từng khoản chi cho phù hợp với hoàn cảnh kinh tế xã hội hiện tại (Cục Tài chính, 2004)
1.1.2.6 Yêu cầu quản lý ngân sách sử dụng
Ngân sách sử dụng là một bộ phận của NSQP Quản lý NSSD phải đáp ứng các yêu cầu của quản lý NSQP nói chung, yêu cầu quản lý NSSD nói riêng, đồng thời phải đáp ứng được các yêu cầu quản lý tài chính cũng như
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tính chất của nhiệm vụ cụ thể từng ngành, cụ thể là:
a Quản lý ngân sách sử dụng phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao
Ngân sách sử dụng có vai trò rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khoẻ của bộ đội, đến các hoạt động thường xuyên của đơn vị Do vậy, bảo đảm NSSD đúng, đủ, kịp thời cho các yêu cầu của các đơn vị trong Nhà trường thực hiện nhiệm vụ là yêu cầu cơ bản hàng đầu, là trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp trong quản lý và điều hành ngân sách (Học viện Hậu cần, 2004)
b Quản lý ngân sách sử dụng phải liên tục, chặt chẽ, toàn diện trên tất
cả các khâu quản lý
Quản lý toàn diện là yêu cầu cơ bản trong quản lý tài chính đối với các khoản kinh phí thuộc NSQP, đặc biệt là đối với NSSD nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách; vật tư, tài sản trong mỗi cơ quan đơn vị Biểu hiện tập trung nhất của quản lý toàn diện là quản lý chặt chẽ, thường xuyên cả phần tiền và hiện vật, cả trong khâu lập dự toán, chấp hành và QTNS, kiểm tra, kiểm toán ngân sách kết hợp quản lý chặt chẽ chỉ tiêu phần tiền với quản lý chỉ tiêu phần hiện vật được tiến hành ở các ngành cũng như từng cơ quan, đơn
vị sử dụng ngân sách (Học viện Hậu cần, 2004)
c Tăng cường phân cấp ngân sách cho các đơn vị cơ sở
Phân cấp ngân sách là quá trình đơn vị cấp trên giao nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định cho đơn vị cấp dưới trong hoạt động quản lý ngân sách Phân cấp trong điều hành, quản lý ngân sách được xem như một phương thức để tăng tính dân chủ, nâng cao tính chủ động cho dưới, đồng thời cũng
đề cao trách nhiệm của đơn vị cơ sở trong chi tiêu sử dụng ngân sách từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách (Học viện Hậu cần, 2004)
1.1.3 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước
Một chu trình ngân sách có ba khâu nối tiếp nhau: Lập ngân sách, chấp hành ngân sách và QTNS Trong một năm ngân sách, đồng thời có cả ba
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
khâu: chấp hành ngân sách của chu trình hiện tại, QTNS của chu trình trước
và lập ngân sách của chu trình sau:
1.1.3.1 Quản lý chu trình ngân sách sử dụng
a Lập dự toán ngân sách sử dụng
-Ý nghĩa tác dụng:
Quy trình quản lý ngân sách nói chung bao gồm các khâu lập, chấp
hành và QTNS, trong đó lập dự toán ngân sách là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu của quá trình quản lý ngân sách trong một niên độ nhất định Lập dự toán ngân sách thực chất là dự toán các khoản thu, chi của ngân sách trong một niên độ nhất định, dự toán thu, chi ngân sách được lập chính xác, đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng trong việc điều hành và quản lý ngân sách, là căn cứ để bảo đảm kinh
phí cho việc thực hiện các nhiệm vụ được giao trong năm kế hoạch
Dự toán ngân sách lập ra được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao cho đơn vị là căn cứ pháp lý đảm bảo cho quá trình cấp phát, chi tiêu ngân sách đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, đúng nội dung và thanh quyết toán chính xác Đồng thời nó cũng là căn cứ để thực hiện kiểm tra, giám đốc tài chính trước khi chi tiêu đối với các ngành, các đơn vị sử dụng ngân sách
Dự toán ngân sách giúp cho lãnh đạo, chỉ huy đơn vị chỉ đạo các mặt hoạt động công tác trong phạm vi đơn vị mình, đồng thời giúp cơ quan tài chính cấp trên nắm được nhu cầu đơn vị mình (Cục Tài chính, 2002)
-Yêu cầu đối với dự toán ngân sách
Phải thể hiện được toàn bộ nhu cầu chi cho các mặt hoạt động và nguồn thu tại đơn vị dựa trên hệ thống chế độ, chính sách, tiêu chuẩn định mức đúng đắn, phù hợp với thực tiễn
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Dự toán ngân sách năm phải lập theo đúng mẫu biểu, đúng thời gian quy định và chi tiết đến từng tiểu mục, ngành của mục lục NSNN áp dụng trong quân đội
Lập trên cơ sở dự toán ngân sách của các ngành, các đơn vị cấp dưới được phân tích theo ngành và lĩnh vực chi
Đúng trọng tâm, trọng điểm, đúng nội dung theo chỉ thị của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn của Cục Tài chính-BQP
Chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, kèm theo báo cáo thuyết minh cơ sở, căn cứ tính toán từng khoản thu, chi
Dự toán ngân sách năm phải do Thủ trưởng đơn vị ký, kèm theo báo cáo thuyết minh rõ ràng cơ sở, căn cứ tính toán, phân tích so sánh với số ước thực hiện năm báo cáo và số kiểm tra (Cục Tài chính, 2002)
-Căn cứ lập dự toán ngân sách
Để DTNS năm thực sự phát huy được ý nghĩa, tác dụng thì khi lập dự toán phải dựa vào những căn cứ chủ yếu sau:
Chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ trong năm được giao của đơn vị;
Số dự kiến giao DTNS, các chỉ thị, hướng dẫn của cấp trên;
Tổ chức, biên chế, trang bị, quân số;
Các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, giá cả; Khả năng huy động hàng tồn kho và huy động nguồn thu tại đơn vị; Tình hình thực hiện DTNS năm trước, căn cứ vào số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo (Cục Tài chính, 2002)
-Phương pháp lập dự toán ngân sách
Lập dự toán thu:
Khi lập dự toán thu phải căn cứ vào từng hoạt động thu cụ thể của đơn
vị và các chế độ có liên quan đến nội dung thu, số phải nộp và số được để lại chi theo chế độ
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Các đơn vị có nguồn thu được để lại theo chế độ để chi bổ sung kinh phí phải lập dự toán chi phản ánh số thu được để lại, số chi theo mục, tiểu mục, tiết mục của Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong Quân đội
Lập dự toán chi có thể sử dụng những phương pháp tính khác nhau hoặc sử dụng đồng thời các phương pháp như sau:
Phương pháp 1: Tính nhu cầu chi căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn số lượng, thời gian phải bảo đảm
Phương pháp 2: tính nhu cầu chi căn cứ vào chi phí thực hiện từng nhiệm vụ, từng công việc cụ thể
Phương pháp 3: Tính nhu cầu chi căn cứ vào số thực hiện (hoặc ước thực hiện) của năm trước và các yếu tố sẽ thay đổi trong năm kế hoạch
Phương pháp 4: Căn cứ vào giá dự toán (Tổng dự toán hoặc dự toán)
và tiến độ của từng dự án (Công trình, hạng mục công trình) trong năm kế hoạch (Cục Tài chính, 2002)
-Trình tự, thủ tục lập dự toán ngân sách
Dự toán ngân sách năm được lập theo trình tự: Đơn vị cấp trên thông báo chỉ tiêu số kiểm tra (dự kiến số thu - chi) và hướng dẫn lập DTNS cho đơn vị cấp dưới, đơn vị cấp dưới tiến hành lập DTNS năm gửi lên đơn vị cấp trên, đơn vị cấp trên xét duyệt và thông báo chỉ tiêu chính thức cho đơn vị cấp dưới Trình tự lập DTNS được thực hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 1.1)
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự lập dự toán ngân sách năm
Bộ Tài chính thông báo số chính thức đã được Chính phủ phê duyệt cho BQP trước ngày 25/11 năm trước BQP giao cho các ngành, các đơn vị theo từng cấp, đơn vị dự toán cấp 2 giao DTNS cho các đơn vị trực thuộc xong trước ngày 31/12 năm trước
(Nguồn: Sách Tài chính dự toán quân đội, Nxb QĐND)
Đơn vị dự toán cấp 2 (quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, Bộ tư lệnh)
Ngành nghiệp vụ bảo đảm toàn quân
Đơn vị dự toán cấp 3 (Sư đoàn & tương đương)
Đơn vị dự toán cấp 4 (trung đoàn & tương đương)
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Điều chỉnh và bổ sung ngân sách
Trong quá trình chấp hành ngân sách, khi có sự thay đổi về chế độ, chính sách bảo đảm tài chính của Nhà nước, giá cả biến động lớn hoặc phát sinh các công việc đột xuất quan trọng về quốc phòng và các nhiệm vụ chi cấp bách khác chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán được giao
mà sau khi sắp xếp lại các khoản chi vẫn chưa đáp ứng được thì các đơn vị báo cáo cơ quan cấp trên quyết định, sau đó các đơn vị lập DTNS điều chỉnh hoặc bổ sung gửi cơ quan tài chính cấp trên xét duyệt Quá trình lập DTNS điều chỉnh hoặc bổ sung cần chú ý một số nội dung sau:
Phải căn cứ vào hướng dẫn của cơ quan nghiệp vụ cấp trên
Nếu nội dung điều chỉnh lớn, liên quan đến nhiều chỉ tiêu thì tiến hành lập lại DTNS
Phải đảm bảo tính thống nhất với dự toán năm cả về nội dung, hình thức và mẫu biểu (Cục Tài chính, 2002)
-Công khai dự toán ngân sách năm
Đây là một nội dung công khai Tài chính, nhằm thực hiện quyền kiểm tra, giám sát, thực hiện có hiệu quả pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí
Thủ trưởng đơn vị dự toán cơ sở (Cấp 4) công bố công khai dự toán ngân sách đã được đơn vị dự toán cấp trên giao hàng năm (cả phần điều chỉnh hoặc bổ sung trong năm) chi tiết đến từng mục chi theo mục lục ngân sách được thông báo công khai tại Hội nghị quân chính hàng năm
Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách cấp 2, cấp 3 công bố công khai cho các đơn vị dự toán ngân sách cấp dưới trực thuộc về dự toán ngân sách đã được đơn vị dự toán cấp trên giao hàng năm (kể cả phần tăng, giảm trong năm), kết quả phân bổ dự toán cho cấp dưới bằng hình thức công khai tại Hội nghị quân chính (Cục Tài chính, 2002)
b Chấp hành ngân sách
Chấp hành ngân sách là khâu cốt yếu, trọng tâm có ý nghĩa quyết định trong quản lý và điều hành ngân sách Nếu lập DTNS là những yếu tố về khả
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
năng và dự kiến thì chấp hành ngân sách là biến khả năng, dự kiến thành hiện thực Chấp hành ngân sách tốt sẽ có tác động tích cực trong việc thực hiện quyết toán ngân sách Nội dung chấp hành DTNS gồm:
- Phân bổ và giao dự toán ngân sách
Sau khi được giao DTNS năm, các đơn vị dự toán từ cấp trực thuộc Bộ trở xuống tiến hành phân bổ và giao DTNS cho các đơn vị trực thuộc theo nguyên tắc:
Tổng số giao cho các đơn vị trực thuộc không vượt quá dự toán được đơn vị dự toán cấp trên giao cả về tổng mức và chi tiết
Dự toán giao cho các đơn vị cấp dưới phải được phân cho từng quý; với các khoản chi có tính chất thường xuyên được bố trí kinh phí trong năm để chi; các khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm nhất định như: xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác thì bố trí theo tiến độ thực hiện
Phương án phân bổ DTNS của đơn vị cho đơn vị cấp dưới phải gửi đơn
vị cấp trên trực tiếp thẩm tra Nội dung thẩm tra gồm: Thẩm tra tính chính xác giữa phân bổ của đơn vị với nội dung dự toán được giao; đảm bảo đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách Qua thẩm tra, nếu phát hiện việc phân bổ không đảm bảo các yêu cầu trên thì đơn vị cấp trên yêu cầu đơn
vị cấp dưới điều chỉnh lại
Đơn vị cấp 2 giao DTNS cho các đơn vị trực thuộc phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước Quyết định giao DTNS cho đơn vị cấp dưới gửi: Kho bạc nhà nước nơi giao dịch (biểu tổng hợp của các đơn vị), Kho bạc nhà nước nơi đơn vị cấp dưới giao dịch (bản chi tiết của từng đơn vị; gửi qua đơn
vị cấp dưới) (Cục Tài chính, 2002)
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách
Đây là bước thực hiện dự toán ngân sách, từ việc phân bổ kinh phí hàng quý, chuyển tiền cho các ngành, các đơn vị để chi tiêu cho việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, quân sự được giao
Điều kiện cấp phát: Kinh phí được cấp phát để chi tiêu sử dụng phải có trong dự toán ngân sách năm được duyệt, phải đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức của nhà nước và quân đội ban hành Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí hoặc người ủy quyền chuẩn chi Có đầy đủ chứng từ liên quan, tùy theo tính chất từng khoản chi (Cục Tài chính, 2002)
-Cấp phát các khoản chi ngân sách
Căn cứ vào dự toán năm được giao, số kinh phí được cấp vào tài khoản tiền gửi đơn vị dự toán mở tại kho bạc nhà nước và tiến độ triển khai công việc, thủ trưởng đơn vị lập giấy rút tiền ở tài khoản tiền gửi kho bạc nhà nước
để chi tiêu trực tiếp hoặc cấp cho các đơn vị cấp dưới
Kho bạc nhà nước kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các tài liệu do đơn vị gửi, thực hiện việc thanh toán khi có đủ các điều kiện chi ngân sách
Đối với các khoản chi có yêu cầu bảo mật cao hoặc các khoản chi trả
cho cá nhân như lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn (đối với đơn vị chưa thực
hiện trả lương qua tài khoản) Kho bạc Nhà nước cấp phát thanh toán cho đơn
vị bằng tiền mặt; đơn vị phải tự chịu trách nhiệm kiểm soát chi theo các điều kiện chi ngân sách
Cấp phát bằng tiền mặt: Cấp cho các đơn vị cấp dưới không được mở tài khoản, các khoản chi dưới 5 triệu đồng, các trường hợp khẩn cấp, đột xuất, thanh toán chế độ cho cá nhân
Quy trình cấp phát tiền mặt tại đơn vị: Căn cứ dự toán ngân sách được duyệt và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, kế toán lập phiếu chi, trình trưởng phòng (ban) tài chính và thủ trưởng đơn vị ký duyệt sau đó thủ quỹ xuất tiền
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cho đơn vị, cá nhân nhận tiền Hình thức này phải chấp hành đúng chế độ quản lý tiền mặt của nhà nước và quân đội (Cục Tài chính, 2002)
c.Quyết toán ngân sách
- Quyết toán ngân sách
Ý nghĩa tác dụng của quyết toán ngân sách
Quyết toán ngân sách là tập hợp, soát xét kết quả chấp hành DTNS trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) khâu cuối cùng của quá trình quản
lý ngân sách, là chế độ tài chính cơ bản Thông qua quá trình QTNS, cơ quan tài chính và chỉ huy đơn vị nắm được tình hình nhận, cấp phát, sử dụng và thanh toán các loại khoản kinh phí; tình hình chấp hành các chế độ, tiêu chuẩn nguyên tắc và kỷ luật tài chính; phân tích đánh giá chính xác kết quả, hiệu quả
sử dụng ngân sách của từng người, từng đơn vị cho việc thực hiện nhiệm vụ trong khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm), trên cơ sở đó mà có những biện pháp sát thực để thực hiện tốt DTNS tiếp theo Đồng thời, giúp cho cơ quan tài chính và chỉ huy đơn vị cấp trên nắm được tình hình quản lý ngân sách của đơn vị cấp dưới, đề ra các chủ trương, các biện pháp trong chỉ đạo thực hiện DTNS
Yêu cầu của QTNS
Để công tác QTNS thực sự phát huy được tác dụng, quá trình QTNS phải quán triệt những yêu cầu: Trung thực, chính xác về số liệu; đầy đủ, toàn diện về chỉ tiêu; chặt chẽ về thủ tục, trình tự và nhanh gọn kịp thời về thời gian
Nguyên tắc quyết toán ngân sách
Đây là những quy định có tính bắt buộc các ngành, các đơn vị có chi tiêu
sử dụng ngân sách phải thực hiện triệt để nghiêm chỉnh quyết toán ngân sách
Theo quy định của Luật NSNN, Điều lệ Công tác tài chính quân đội NDVN và các văn bản pháp luật khác thì QTNS phải tuân theo một số nguyên tắc chủ yếu sau: Các ngành, các đơn vị có chi tiêu sử dụng ngân sách cho nhiệm vụ của ngành, đơn vị thì phải thực hiện QTNS; quyết toán phải đúng
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nội dung chỉ tiêu DTNS; phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức đã được ban hành và đúng thời gian quy định
Nội dung và các loại báo cáo quyết toán
Nội dung QTNS là tất cả các nội dung đã được cấp phát kinh phí theo chỉ tiêu dự toán ngân sách của ngành, của đơn vị và sau khi chi tiêu, sử dụng; được tổng hợp vào từng loại báo cáo quyết toán, theo quy định của BQP Báo cáo quyết toán gồm báo cáo quyết toán tháng và quý, tổng quyết toán ngân sách năm
- Báo cáo quyết toán tháng:
Là báo cáo quyết toán kinh phí thường xuyên tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn nhằm phản ánh các khoản chi ngân sách cho cá nhân về tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn Đây là những khoản chi luôn chiếm tỷ trọng lớn trong NSQP và gắn liền với quân số Báo cáo quyết toán tháng phải phản ánh trung thực, chính xác số thực chi về tiền lương, phụ cấp của SQ, QNCN, CNVQP; HSQ-CS; số chi về tiền ăn các loại; chi ra quân.v.v…
Cùng với quyết toán tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn là báo cáo quân số quyết toán tài chính: hàng tháng, cơ quan tài chính phải tiến hành liên thẩm đối chiếu quân số với cơ quan quân lực và cơ quan cán bộ của đơn vị; mọi sự chênh lệch giữa quân số bảo đảm tài chính và quân số của quân lực, của cán bộ đều phải được làm rõ Báo cáo quyết toán quân số phải phản ánh chính xác quân số quyết toán tháng; quân số tăng, giảm trong tháng theo các nguyên nhân như: xuất ngũ, nghỉ hưu, thôi việc, thuyên chuyển v.v…
- Báo cáo quyết toán quý:
Báo cáo quyết toán kinh phí nghiệp vụ là loại báo cáo được thực hiện theo định kỳ hàng quý, nhằm phản ánh các khoản chi ngân sách của các ngành nghiệp vụ Báo cáo quyết toán kinh phí nghiệp vụ phải phản ánh chính xác, trung thực số thực chi kinh phí nghiệp vụ trong kỳ báo cáo theo từng loại kinh phí, chi tiết theo Mục lục NSNN áp dụng trong quân đội (loại, khoản, mục, tiểu mục, tiết mục, ngành)
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Báo cáo quyết toán chi ưu đãi người có công với cách mạng: Như trợ cấp ưu đãi đối với những người hoạt động trước cách mạng tháng 8/1945, tiền khởi nghĩa, thương tật trong chiến đấu và học tập công tác (Cục Tài chính, 2004)
Trình tự, thủ tục quyết toán tháng, quý
- Công tác chuẩn bị:
Cơ quan tài chính thu thập số liệu, tài liệu, tình hình thực tế ở các ngành, các đơn vị làm cơ sở cho việc xét duyệt, tổng hợp quyết toán được nhanh gọn, chính xác Nắm lại những yếu tố làm cơ sở pháp lý cho việc xét duyệt quyết toán như: Chỉ tiêu DTNS, chế độ, tiêu chuẩn, định mức
- Lập báo cáo quyết toán:
Báo cáo quyết toán được lập từ đơn vị cơ sở trở lên (trung đoàn và tương đương) Hàng tháng (quý), cơ quan tài chính đơn vị cấp cơ sở căn cứ vào các chứng từ, tài liệu và tình hình đã thu thập được để tiến hành lập báo cáo quyết toán tháng (quý) theo mẫu quy định đối với từng loại báo cáo quyết toán, chi tiết theo mục, tiểu mục, tiết mục, ngành; trình thủ trưởng đơn vị xem xét, thông qua và ký gửi báo cáo đơn vị cấp trên xét duyệt
Báo cáo quyết toán của các ngành, các đơn vị được lập thành hai bản Nếu mỗi bản báo cáo gồm nhiều tờ rời thì mỗi tờ rời phải được đóng dấu của đơn vị vào góc trên bên trái, trừ tờ cuối đã có chữ ký của thủ trưởng và đóng dấu đơn vị
Sau khi xét duyệt quyết toán cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan tài chính lập báo cáo quyết toán chung của toàn đơn vị Khi tiến hành tổng hợp báo cáo quyết toán cần chú ý kiểm tra, đối chiếu các số liệu lần cuối, trước khi báo cáo và thông qua chỉ huy đơn vị
Báo cáo quyết toán khi thông qua có thể phải hoàn chỉnh lại theo ý kiến của chỉ huy đơn vị; sau khi đã được người chỉ huy đơn vị ký xác nhận, báo cáo quyết toán được gửi lên cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp theo quy định
về thời gian nộp báo cáo
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.1.3.2 Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ngân sách
Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán luôn là vấn đề được quan tâm trong công tác quản lý ngân sách Nó đảm bảo cho việc thực hiện ngân sách đúng pháp luật Quá trình này có nhiều cơ quan tham gia nhưng chịu trách nhiệm chính vẫn thuộc về thủ trưởng của các đơn vị dự toán Đơn vị dự toán cấp trên chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các chế độ thu, chi và quản
lý ngân sách, quản lý tài sản nhà nước của các đơn vị trực thuộc và hướng dẫn
các đơn vị này thực hiện việc kiểm tra trong đơn vị mình
Thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành thu, chi và quản lý ngân sách, quản lý tài sản nhà nước của các tổ chức và cá nhân, xem xét giải quyết các đơn khiếu tố về tài chính, kiểm tra các vụ việc đã xảy ra trong hoạt động tài chính công Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu, nộp NSNN, sử dụng vốn, kinh phí NSNN và quản lý khoản thu, chi tài chính phải
tổ chức hạch toán kế toán, lập báo cáo kế toán các khoản thu, chi của NSNN
và các khoản thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống
kê, theo chế độ kế toán và Mục lục NSNN áp dụng trong quân đội
Kiểm toán nhà nước tiến hành kiểm tra và đánh giá các thông tin liên quan tới quá trình quản lý và sử dụng vốn của NSNN tại các đơn vị có sử dụng vốn của NSNN Quan hệ giữa cơ quan KTNN và đơn vị phải kiểm toán
là quan hệ bắt buộc theo luật định Cơ quan KTNN xác nhận, đánh giá và nhận xét các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo tài chính đã được kiểm toán và chịu trách nhiệm về các nội dung đó Theo quy định của luật ngân sách, KTNN có nhiệm vụ xác định tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo QTNS các cấp và đơn vị dự toán Kết quả kiểm toán được báo cáo Chính phủ, Quốc hội
và thực hiện trước khi Quốc hội phê chuẩn quyết toán
Tất cả các đơn vị dự toán phải tôn trọng và chấp hành nghiêm túc những quy định về quản lý ngân sách và công tác kế toán
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Các đơn vị sử dụng ngân sách phải thường xuyên kiểm tra, thanh tra trong phạm vi đơn vị mình, đảm bảo cho các quy định trong việc thu chi NSNN trong đó có NSSD và về công tác kế toán được chấp hành nghiêm minh và số liệu kế toán được báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện các khoản chi không đúng chế độ quy định của pháp luật phải được thu hồi ngay cho ngân sách
Báo cáo thu, chi ngân sách của các đơn vị được cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán nội bộ kiểm toán theo quy định của Chính phủ và của
1.1.4.1 Yếu tố khách quan
Một là, chính sách vĩ mô của nhà nước Nền kinh tế của một quốc gia
phụ thuộc lớn vào các chính sách vĩ mô mà quốc gia đó đang thực hiện, gồm chính sách kinh tế, chính sách xã hội,… khi các chính sách vĩ mô phù hợp,phát huy hiệu quả sẽ tác động tới sự cân bằng thu, chi NS, sự ổn định xã hội Các công cụ của chính sách kinh tế vĩ mô gồm: chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại,…
Hai là, thể chế tài chính quy định phạm vi, đối tượng quản lý tài chính
của các cấp quy định, chế định nhiệm vụ chi, quản lý chi của các cấp; quy định quy trình, nội dung lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong quá trình quản
lý ngân sách, sử dụng quỹ ngân sách Thể chế tài chính quy định, chế định những nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu, quy định, chế định những nguyên tắc trong việc quyết toán, thanh kiểm tra việc chi tiêu ngân sách
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.1.4.2 Yếu tố chủ quan
Một là, tổ chức bộ máy quản lý Cần xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy
tham mưu giúp việc, phù hợp với thẩm quyền, chức năng và nhiệm vụ được quy định Tổ chức bộ máy tinh gọn và chất lượng nguồn nhân lực cao luôn là mục tiêu cần hướng tới Một cơ quan quản lý ngân sách có tổ chức hợp lý, có trình độ, khả năng quản lý tốt sẽ đảm bảo duy trì tính thực thi của luật pháp, đảm bảo tính công bằng trong giải quyết các vấn đề về quản lý ngân sách, qua
đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách
Hai là, trình độ cán bộ quản lý Con người là nhân tố quan trọng cho sự
phát triển Cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực thông qua việc tăng cường đầu tư cho giáo dục, đào tạo và nghiên cứu sắp xếp bộ máy tổ chức đảm bảo tinh gọn, hiệu quả. Trình độ chuyên môn, tính trách nhiệm, đạo đức nghề
nghiệp của các cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm vụ quản lý ngân sách
sẽ góp phần đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Việc kiện toàn tổ chức, bồi dưỡng đào tạo cán bộ là những yếu tố mang tính chất quyết định cho sự thành công của một hệ thống quản lý ngân sách Đội ngũ cán bộ, nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý ngân sách giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, giỏi kế toán, thành thạo kỹ năng làm việc, kỹ năng quản lý, có trình độ tin học và ngoại ngữ, với phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần phục vụ sẽ góp phần nâng cao hiệu lực quản lý ngân sách ở trong Nhà trường
Ba là, hệ thống thông tin, phương tiện quản lý Theo yêu cầu của hội
nhập và phát triển, các phương thức thu thập thông tin thủ công thực sự không còn phù hợp cả về chất lượng và thời gian, không còn phù hợp cả về độ chính xác và an toàn Theo sự phát triển của nền kinh tế, quản lý ngân sách ngày càng phức tạp, đòi hỏi phải chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý ngân sách, điều này giúp tiết kiệm không chỉ về nhân lực quản lý của cơ quan quản lý ngân sách mà còn kéo theo nhiều lợi ích khác như giúp cho các cơ quan chấp hành ngân sách chủ
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
động thực hiện tốt hơn theo quy định của luật ngân sách Mức độ trang thiết
bị phục vụ công tác quản lý ngân sách của cơ quan quản lý ngân sách nhà nước trong Nhà trường đảm bảo và áp dụng được trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của cơ quan cũng ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý ngân sách
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý ngân sách nhà nước
1.2.1 Kinh nghiệm một số trường sử dụng NSNN
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng
Học viện Chính trị trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là học viện cấp quân sự cấp trung, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ và sĩ quan chính trị có trình độ
về chính trị, quân sự cấp chiến dịch, chiến thuật Trong những năm qua ngành Tài chính của học viện thường xuyên được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng uỷ, Ban Giám đốc Học viện, sự chỉ đạo giúp đỡ trực tiếp về chuyên môn của Cục Tài chính/BQP Đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhân viên trong ngành luôn đề cao trách nhiệm, đoàn kết, thống nhất hoàn thành tốt các nhiệm
vụ Ngành Tài chính Học viên Chính trị đã quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị các cấp và chỉ thị, hướng dẫn của cơ quan nghiệp vụ cấp trên Chủ động tham mưu cho Đảng ủy, Ban Giám hiệu về tổ chức hoạt động Công tác Tài chính ở Học viện, quản lý, khai thác,
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, từng bước khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị trung tâm Bảo đảm kinh phí đáp ứng cơ bản yêu cầu nhiệm vụ giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học và đời sống văn hoá tinh thần của cán bộ, giảng viên, học viên, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong toàn Học viện.Trong năm 2017, 2018 Cục Tài chính-BQP đến làm việc, thẩm định số liệu được đánh giá là đơn vị thực hiện tốt công tác quản lý tài chính Phục vụ tốt cho cuộc kiểm toán của Đoàn kiểm toán Nhà nước, kết quả được Đoàn đánh giá là đơn vị thực hiện tốt công tác quản lý tiền và tài sản Nhà nước.Tháng 6/2016 Đoàn kiểm tra, giám sát
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
của QUTW về làm việc và kết luận ngành Tài chính trong Học viện thực hiện
tốt nguyên tắc tài chính Kết quả đạt được trên các mặt công tác như sau:
Công tác kế hoạch ngân sách: Ngành tài chính của học viện trong
những năm qua luôn chấp hành nghiêm Nghị định 10/2004/NĐ-CP và Thông
tư 23/TTLT-BTC-BQP ngày 26/3/2004 của liên Bộ Tài chính- BQP trong việc, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước cũng như các thông tư chỉ thị của cấp trên về chế độ, chính sách Việc lập dự toán ngân sách, điều hành ngân sách đúng theo yêu cầu quy định, đảm bảo tiến độ thời gian, sát với yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị, cũng như biên chế tổ chức, đề cao tính dân
chủ, công khai, coi trọng vai trò quyền hạn của các cơ quan, đơn vị
Công tác chấp hành ngân sách và các chế độ tài chính: Ngành Tài
chính Học viện Chính trị lãnh đạo thực hiện chấp hành nghiêm Luật NSNN, điều lệ công tác Tài chính Quân đội và các chế độ, quy định về quản lý điều hành ngân sách cũng như các thông tư, chỉ thị của cấp trên về chính sách chế độ; Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán NSNN; Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính- ngân sách Nhà Nước Chỉ thị số 340/CT-SQCT ngày 10/3/2009 của Giám đốc Học viện quy định về việc sử dụng và quản lý ngân sách Thông tư số 156/2005/TT-BQP ngày 11/10/2005 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách trong Quân đội Thông tư 157/2005/TT-BQP ngày 12/10/2005 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn ngân sách sử dụng Trên cơ sở ngân sách sử dụng Bộ giao, ngay từ cuối năm trước ngành Tài chính đã chủ động cấp ứng, cấp trước, gối đầu cho các đơn vị tiền ăn, cấp trước lương, phụ cấp, trợ cấp đảm bảo chi tiêu ngay từ đầu năm, giúp cho các ngành sử dụng ngân sách đạt hiệu quả cao nhờ đó các đơn vị, cơ
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
quan đã chủ động tổ chức mua sắm vật tư, trang thiết bị, chi mua xăng dầu, chi xây dựng cơ bản đã tránh được trượt giá tiết kiệm được ngân sách
Đã đảm bảo kịp thời kinh phí cho nhiệm vụ đào tạo, huấn luyện diễn tập, củng cố thao trường, bãi tập, mô hình học cụ, phòng học chuyên dùng, bổ sung tài liệu, giáo trình, vật chất huấn luyện, tổ chức đảm bảo ngân sách cho bảo quản, bảo dưỡng, trang bị kỹ thuật, quản lý, bảo vệ kho tàng Trong công tác đảm bảo chú trọng đảm bảo thứ tự ưu tiên cho nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm
Tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn được đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, đúng đối tượng, chính xác, kịp thời cấp phát đến tận tay cán bộ, học viên Học viện tổ chức cấp phát lương, phụ cấp thường xuyên trực tiếp từ ngày mùng 01 đến 03 hàng tháng; cấp ứng trước lương từ 3 đến 5 tháng cho các đồng chí có hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn Duy trì có nề nếp việc liên thẩm quân số với cơ quan Quân lực, Cán bộ để theo dõi quản lý quân số; để không xảy ra việc trùng lĩnh, trùng cấp; thanh quyết toán đúng thời gian quy định Ngành Tài chính thường xuyên rà soát, đảm bảo đầy đủ các chế độ, tiểu chuẩn cho bộ đội theo định mức, kế hoạch
Bên cạnh đó ngành Tài chính có nhiều biện pháp đồng bộ chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các ngành, các đơn vị thực hiện nhằm ổn định đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ, học viên, nhân viên góp phần hiệu quả đáp ứng tốt nhiệm vụ giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học ở Học viện
Công tác kiểm tra tài chính: Nhằm quản lý chặt chẽ các nguồn ngân
sách, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính, đảm bảo chi tiêu đúng chính sách, chế độ, đúng mục lục ngân sách, tiết kiệm hiệu quả Hàng năm cơ quan Tài chính lãnh đạo, chỉ đạo, lên kế hoạch kiểm tra các đơn vị, các ngành nghiệp vụ ngay từ đầu năm việc chấp hành nguyên tắc chế độ tài chính Thông qua công tác thanh, kiểm tra kịp thời phát hiện và đề xuất với Đảng ủy, Ban giám đốc, cơ quan chức năng xử lý các trường hợp có dấu hiệu vi phạm Tích cực đề xuất, sửa đổi bổ sung, hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định phù
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hợp với tình hình thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng công tác tài chính của Học viện
Công tác xây dựng ngành và thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng
đơn vị quản lý tài chính tốt”: Ngành duy trì và phát huy tốt phong trào thi đua
"Xây dựng đơn vị quản lý tài chính tốt" đã trở thành nền nếp thường xuyên đối với cán bộ nhân viên ngành tài chính trong toàn Học viện Cán bộ nhân viên ngành tài chính từ đơn vị cơ sở đến Ngành Tài chính Học viện đều được đào tạo cơ bản Đội ngũ quản lý 100% trình độ trung cấp; Cán bộ ngành Tài chính 100% có trình độ đại học, cao đẳng (01 đ/c là thạc sỹ), thường xuyên kiện toàn ngành tài chính, chỉ đạo phong trào thi đua, tạo nên khí thế thi đua sôi nổi, rộng khắp trong toàn Học viện, đạt được hiệu quả thiết thực
Cán bộ, nhân viên tài chính yêu ngành, yêu nghề, tích cực tự học hỏi để
bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ Học viện trong tình hình mới
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Đại học tài chính - Marketing tại thành phố Hồ Chí Minh
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, ngày 24/10/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 77/NQ-CP về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2014-2017 Tự chủ theo Nghị quyết 77/NĐ-CP được hiểu là khả năng độc lập và tự quản trị của
cơ sở giáo dục công lập
Yêu cầu về tự chủ xuất phát từ nhu cầu nâng cao khả năng đáp ứng của trường đại học với môi trường xã hội, kinh tế và thích ứng với sáng tạo và công nghệ thay đổi Cộng đồng đại học châu Âu đã xác định bốn thành phần của tự chủ là: (1) Tự chủ học thuật; (2) tự chủ tài chính; (3) tự chủ tổ chức; (4) tự chủ nhân sự Trong phạm vi bài viết, các tác giả tập trung vào thành phần tự chủ tài chính trong thành tố tự chủ của quản trị đại học
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính của Đại học Tài chính - Marketing
Đại học Tài chính - Marketing là trường đại học đầu tiên trực thuộc Bộ Tài chính được giao thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NĐ-CP Đối với Trường, đây là niềm vinh dự khi được lãnh đạo Bộ tin tưởng giao nhiệm vụ, đồng thời cũng có không ít thách thức trong quá trình thực hiện Đề án Đề án đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Trường Đại học Tài chính - Marketing giai đoạn 2015 - 2017, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 378/QĐ-TTg ngày 23/03/2015
* Mức học phí cho các năm học từ 2015 đến 2017: Trường đã dự toán
kinh phí đào tạo trung bình cho một sinh viên đại học chính quy trên cơ sở những điều kiện cần thiết để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo trong giai đoạn 2015-2017, bao hàm cả việc thực hiện trách nhiệm đối với xã hội
và đối với người học cũng như giảm dần nguồn kinh phí cấp từ ngân sách nhà nước (NSNN) trong kinh phí đào tạo, bổ sung từ nguồn thu học phí và nguồn thu tự tạo của trường
Theo kết quả tính toán, mức học phí Đại học Tài chính - Marketing xây dựng cho đề án tự chủ giai đoạn 2015-2017 và cam kết không thay đổi Mức học phí của trường đã tính đầy đủ các hoạt động đào tạo cho 1 sinh viên chính quy (riêng khoản chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất năm 2015-2016 mới chỉ tính 70% xuất chi cần thiết; năm 2016-2017: 80% và năm 2017-2018: 90%) Danh mục các công việc đã tính đủ vào học phí bao gồm: Thủ tục nhập học, thẻ sinh viên; Học các môn học theo chương trình đào tạo; Thi hết môn, tốt nghiệp lần 1, thực hiện chuyên đề, khóa luận, luận văn, luận án lần 1 trong chương trình đào tạo; Phúc khảo bài thi; Sử dụng thư viện và cơ sở vật chất, các thiết bị của trường trong thời gian đào tạo, cấp bảng điểm chính; Phát bằng, tổ chức lễ tốt nghiệp
Các chương trình đào tạo khác sẽ tính mức học phí theo hệ số quy đổi (từ năm 2015-2016, mức thu chương trình chất lượng cao bằng 2,2 lần so với