1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi và đáp án thi tự luận tình huống luật doanh nghiệp Luật kinh tế

28 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 365 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đối tượng cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp : Theo khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 thì những tổ chức, cá nhân sau đâykhông được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp t

Trang 1

CÂU HỎI ÔN THI TỰ LUẬN MÔN LUẬT KINH TẾ (LDN_2014)

Câu 1: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp, cho các ví dụ minh họa?

So sánh giữa giải thể và phá sản:

Giống nhau: Phá sản và giải thể doanh nghiệp đều đưa đến một hậu quả pháp lý là:

+ Bị thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chấm dứt sự tồn tại củadoanh nghiệp;

+ Phân chia tài sản còn lại cho các chủ nợ;

+ Giải quyết quyền lợi cho người làm công

Khác nhau: Về trách nhiệm của chủ doanh nghiệp, thủ tục giải quyết, hệ quả pháp lý và nguyên nhân dẫn đến một trong hai trường hợp này có nhiều điểm khác biệt.

Lý do

Do không đồng nhất với các các loại

hình doanh nghiệp và rộng hơn lý do

Công đoàn, người lao động Chủ nợNgười đại diện theo pháp luật

Thành viên hợp danh

Người có quyền ra quyết định:

Các đối tượng có quyền yêu cầu có

quyền ra quyết định giài thể (chủ doanh

nghiệp, đại hội đồng cổ đông…)

Tòa án ra quyết định mở hoặc không

mở thủ tục phá sản

Thủ tục giải quyết:

Thủ tục hành chính, nội bộ trong

doanh nghiệp

Thủ tục tố tụng, tiến hành tại tòa

Thứ tự thanh toán tài sản:

Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi

việc, bảo hiểm xã hội và các quyền

lợi khác của người lao động

Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;khoản nợ phải trả cho chủ nợ

Hậu quả pháp lý:

Bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh

doanh và chấm dứt sự tồn tại của

doanh nghiệp

Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sảnvẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu nhưmột nguời nào đó mua lại toàn bộ DN

Trang 2

Thái độ của nhà nước

Chấm dứt hoạt động và xóa tên của

doanh nghiệp, hợp tác xã trong sổ

đăng ký kinh doanh

Không phải bao giờ cũng dẫn tới việcdoanh nghiệp, hợp tác xã chấm dứthoạt động và bị xóa tên trong sổ đăng

ký kinh doanh

Đối với một số ngành nghề kinh doanh:

Người quản lý doanh nghiệp, điều

hành doanh nghiệp không bị cấm làm

công việc tương tự trong một thời

gian nhất định

Chủ DN/ nhà quản lý có thể bị hạnchế quyền thành lập doanh nghiệptrong một khoảng thời gian nhất định

Ví dụ minh họa

Công ty TNHH vinacom với loại hình của công ty 100% vốn của nước ngoài , chuyên hoạt động về may mặc theo thông tin từ kế toán của công ty đã tính toán cụ thể :

- Công ty đã nợ của công nhân lao động 1,534 tỷ đồng

- Công ty còn nợ của Bão hiểm xã hội 1,7 tỷ đồng

- Công ty còn nợ của Công ty Hà Trang 10 tỷ đồng

- Hiện công ty chỉ còn 100 nhân viên trên tổng số 800 nhân viên

- Trụ sở của công ty đã được thuê lại , chủ công ty đã thanh lý rất nhiều mặt hang và một

số máy móc nhưng vẫn không thể trả được hết nợ và chủ tịch Công ty đã bỏ trốn

Công ty TNHH vinacom đang lâm vào tình trạng phá sản Do không trả được lương cho người lao động , và thanh toán các khoản nợ cho các Công ty cho vay nên chủ công ty đã bỏ trốn , điều đó có nghĩa là công ty đang gặp khó khăn về tài chính , mất khả năng thanh toán nợ đến hạn ,nhân thấy công ty đang lâm vào tình trạng phá sản Do công ty này đã thô lỗ nên không thể thanh toán được các khoản nợ , chủ công ty cũng đã tìm các biện phấp để cứu vãn nhưng vẫn không thành công.Trước đó Việc giải thể của Công ty cũng đã được hội cổ đông thông qua nhưng công ty đã không hoàn thành được mục tiêu đã nêu ra , mà hiện tại công ty đã phá sản trước khi giải thể

Câu 2: So sánh công ty TNHH và công ty cổ phần

Công ty TNHH và công ty cổ phần có chung những đặc điểm sau:

Thành viên có thể là cá nhân, tổ chức;

Đều có tư cách pháp nhân;

Đều là loại hình công ty đối vôn;

Chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của công ty;

Có quyền chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật

Điểm khác nhau giữa công ty TNHH và công ty Cổ phần

Tiêu

Số

lượng

− Thành viên giới hạn từ 1 đến 50 tùy

thuộc TNHH 1 thành viên hoặc TNHH

Trang 3

− Góp vốn: Thực hiện góp vốn

theothời hạn Được cấp giấy chứng

nhận phần vốn góp khi góp đủ và đúng

loại tài sản như cam kết trong đúng

thời gian đã quy định

− Trường hợp không góp đủ và đúng

hạn: sẽ được quy định

− Góp vốn: Các cổ đông sáng lập phảicùng nhau đăng ký mua tối thiểu 20%tổng số cổ phần phổ thông được quyềnchào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần

đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày,

kể từ ngày CTCP được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

− Trường hợp các cổ đông sáng lập khôngđăng ký mua hết số cổ phần được quyềnchào bán thì số cổ phần còn lại phải đượcchào bán và bán hết trong thời hạn 3 năm,

kể từ ngày CTCP được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

− Trường hợp có cổ đông sáng lập khôngthanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký muathì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổđông sáng lập được xử lý

− Nếu thành viên muốn chuyển

nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn

góp của mình thì trước tiên phải chào bán

phần vốn góp đó cho các thành viên còn

lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp

của họ trong CTTNHH với cùng điều

kiện

− Thành viên chỉ có thể chuyển nhượng

cho người không phải là thành viên nếu

các thành viên còn lại của công ty

TNHH2 không mua hoặc không mua hết

trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào

bán

− Việc chuyển nhượng được thực hiệnbằng văn bản theo cách thông thườnghoặc bằng cách trao tay cổ phiếu

− Bên chuyển nhượng vẫn là người sởhữu cổ phần có liên quan cho đến khi têncủa người nhận chuyển nhượng đượcđăng ký vào sổ đăng ký cổ đông Ngoài racòn có 1 số trường hợp hạn chế chuyểnnhượng cổ phần

Cơ cấu − Công ty TNHH 2 thành viên có Hội

đồng thành viên (HĐTV), Chủ tịch

HĐTV, và Giám đốc/Tổng giám đốc

Công ty TNHH2 có từ 11 thành viên

trở lên phải thành lập ban kiểm soát

− Hội đồng thành viên là cơ quan quyết

định cao nhất của công ty

− Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổđông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị(HĐQT), Chủ tịch HĐQT, và Giámđốc/Tổng giám đốc

− Công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là

cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữutrên 50% tổng số cổ phần của CTCP phải

có ban kiểm soát

− DHDCD là cơ quan quyết định caonhất

− HDQT là cơ quan quản lý của CTCPĐiều

diện ít nhất 75% Vốn điều lệ đối với

Triệu tập lần đầu; Số thành viên dự

họp đại diện ít nhất 50% Vốn điều lệ

đối với Triệu tập lần 2; hoặc Các thành

− DHDCD: Số cổ đông đại diện ít nhất65% cổ phần có quyền biểu quyết đối vớiTriệu tập lần đầu; Số cổ đông đại diện ítnhất 51% cổ phần có quyền biểu quyết đốivới Triệu tập lần 2; hoặc Các cổ đông có

Trang 4

họp viên có mặt tại cuộc họp.

(không phụ thuộc số thành viên dự

họp) đối với Triệu tập lần 3

Bùi Văn Tiến (Thành viên)

Trần Minh Công (Thành viên)

Phan Văn Kiệt (Thành viên)

Phạm Tuấn Kiên Phạm Thanh Hoan Nguyễn Văn Nam Trần Thị Liên

(5) BAN KIỂM SOÁT

Thạch Thị Phong Huyền ( Trưởng ban) Trần Phước Nhất (Thành viên)

Hồ Ngọc Huy (Thành viên)

2 CTY TNHH

Trang 5

Câu 3: Các hình thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh-thương mại, nêu ưu nhược điểm của mỗi phương thức giải quyết tranh chấp đó?

+ Thuận tiện, nhanh chóng, đơn giản, linh hoạt, hiệu quả và ít tốn kém

+ Bảo vệ được uy tín của các bên, bí mật trong kinh doanh

+ Thuận tiện, nhanh chóng, đơn giản, linh hoạt, hiệu quả và ít tốn kém

+ Người thứ 3 thường là người có chuyên môn, kinh nghiệm, am hiểu lĩnh vực và vấn đềđang tranh chấp

+ Kết quả hòa giải được ghi nhận và chừng kiến bởi người thứ 3 nên mức độ tôn trọng và

tự nguyện tuân thủ các cam kết thường cao hơn thương lượng

Nhược điểm:

+ Hòa giải cũng có những hạn chế tương tự thương lượng, bởi vẫn được quyết định trên

cơ sở ý chí thỏa thuận cũng như sự tự nguyện thi hành của mỗi bên

+ Uy tín, bí mật kinh doanh dễ bị ảnh hưởng hơn thương lượng

+ Chi phí cho hòa giải thường tốn kém hơn thương lượng

3 Trọng tài thương mại: là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của Hộiđồng trọng tài hoặc trọng tài viên với tư cách là bên thứ ba độc lập nhằm giải quyết mâu thuảntranh chấp bằng việc đưa ra phán quyết có giá trị bắt buộc các bên phải thi hành

Ưu điểm:

+ Linh hoạt, nhanh chóng

+ Trọng tài tiến hành giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc án, quyết định trọng tài khôngđược công bố công khai, rộng rãi => bảo vệ uy tín của các bên, bí mật trong kinh doanh

+ Giải quyết trọng tài không bị giới hạn về mặt lãnh thổ do các bên có quyền lựa chọnbất kỳ trung tâm trọng tài nào để giải quyết tranh chấp cho mình

+ Phán quyết của trọng tài có tính chung thẩm, sau khi trọng tài đưa ra phán quyết thì cácbên không có quyền kháng cáo trước bất kỳ một tổ chức hay tòa án nào

Nhược điểm:

+ Thời gian tranh chấp càng kéo dài thì phí trọng tài càng cao

+ Việc thi hành quyết định trọng tài không phải lúc nào cũng trôi chảy, thuận lợi nhưviệc thi hành bản án, quyết định của tòa án

4 Tòa án: là phương thức giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử nhân danh quyền lực

NN, được tiến hành theo trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ và bản án hay quyết định củatòa án được NN đảm bảo thi hành

Ưu điểm: phán quyết của tòa án có tính cưỡng chế cao

Trang 6

Nhược điểm:

+ Thủ tục tại tòa án thiếu linh hoạt do đã được pháp luật quy định

+ Nguyên tắc xét xử công khai của tòa án tuy là nguyên tắc được xem là tiến bộ, mangtính răn đe nhưng đôi khi lại là cản trở đối với doanh nhân khi những bí mật kinh doanh bị tiếtlộ

Câu 4 : Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu

Khi công ty phá sản, giải thể, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu

Cổ phiếu: Là chứng khoán vốn (người nắm giữ cổ phiếu là một chủ sở hữu của công ty),

Một chủ thể muốn thành lập DN thì cần phải có đủ 5 điều kiện:

1 Điều kiện về tài sản (đk bắt buộc): tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì chỉ được KD khi có đủ điều kiện

Chính phủ quy định các ngành, nghề bị cấm, định kỳ rà soát, đánh giá lại các đk KD, bãi

bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi hoặc kiến nghị sửa đổi các điều kiện, ban hành hoặc kiến nghịban hành các đk kinh doanh mới

Ý nghĩa: ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp

Trang 7

3 Điều kiện về tên, trụ sở DN

Tên phải bằng tiếng Việt, có thể kèm chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất

2 thành tố (loại DN, tên riêng), phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòngđại diện; in hoặc viết trên giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm của DN

Nếu có tên bằng tiếng nước ngoài thì phải in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếngViệt

Những điều cấm: đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn, sử dụng toàn bộ hay một phần tên các

cơ quan, đơn vị, tổ chức trừ trường hợp họ đồng ý, dung từ ngữ ký hiệu vi phạm truyền thốnglịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục

Trụ sở chính phải ở trên lãnh thổ VN DN phải thông báo thời gian mở cửa trụ sở chínhvới CQDKKD trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đươc cấp GCNDKKD

Ý nghĩa: để các đối tác, nhà đầu tư, người tiêu dùng có được thông tin về DN, tạo ra sựcạnh tranh bình đẳng giữa các DN với nhau (không được đặt trùng tên)

4 Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý DN

NN khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào DN

Mọi cá nhân, tổ chức VN và nước ngoài đều có quyền góp vốn, thành lập và quản lý DNQuyền KD của nhà đầu tư: quyền thành lập DN, quyền quản lý và quyền góp vốn vàoDN

Một số đối tượng bị PL cấm trong việc thành lập, quản lý, góp vốn vào DN (người bị hạnchế hay mất NLHVDS, người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm kinhdoanh)

Ý nghĩa: tạo điều kiện thuận lợi để DN mở rộng hoạt động sx kd, hạn chế những rủi ronhư tránh vi phạm pháp luật (đối với một số đối tượng bị PL cấm)

5 Điều kiện phải bảo đảm số lượng thành viên và cơ chế, quản lý điều hành hoạt động DN

+ Công ty tư nhân: 1 cá nhân làm chủ

+ Công ty TNHH một thành viên: 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê, mướnđại diện pháp luật)

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên: 2 cá nhân/ tổ chức – không quá 50 cá nhân/ tổchức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)

+ Công ty cổ phần: 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)

Ý nghĩa: ảnh hưởng đến mô hình hoạt động của DN

Câu 6: Theo quy định hiện hành, những cá nhân và tổ chức nào bị cấm tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp? Đối với từng đối tượng bị cấm hãy giải thích vì sao?

Những đối tượng cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp :

Theo khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 thì những tổ chức, cá nhân sau đâykhông được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lậpdoanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viênchức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trongcác cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơquan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủyquyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

Trang 8

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những ngườiđược cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệpkhác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất nănglực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lýhành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghềkinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theoquyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng,chống tham nhũng

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanhnghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

Câu 7 : Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng dân sự Cho ví dụ minh họa?

Theo LDS 2015 thì bao gồm:

Cầm cố tài sản (Đ309 đến Đ316) Thế chấp tài sản (Đ317 đến Đ327) Đặt cọc (Đ328)

Ký cược (Đ329)

Ký quỹ (Đ330) Bảo lãnh (Đ335 đến Đ343) Tín chấp (Đ344, Đ345)

1 Cầm cố tài sản (Đ309 đến Đ316)

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sởhữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

VD: Cần tiền, chị M mang một số nữ trang đến Cửa hàng dịch vụ cầm đồ VH để cầm.

Bà T., chủ cửa hàng, viết biên lai kiêm hợp đồng cầm cố tài sản (theo mẫu in sẵn) với nội dung chị M cầm một lắc và hai nhẫn vàng 18K để vay 1.600.000 đồng; thời gian một tháng; hai bên thỏa thuận (miệng) lãi xuất 3% /tháng Cuối biên lai có phần ghi chú "Đúng hạn phải đến lấy hoặc trả lãi Khách hàng đi xa phải báo Nếu không, cửa hàng dịch vụ sẽ thanh lý để thu hồi vốn, khách hàng không được khiếu nại".

2 Thế chấp tài sản (Đ317 đến Đ327)

Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp

VD: thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng

3 Đặt cọc (Đ328)

Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bênnhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọichung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng

VD: anh T muốn thuê nhà của chị L với giá 1000USD/tháng để làm cơ sở kinh doanh Chị L yêu cầu anh T đặt cọc 1000USD, số tiền cọc này được ghi rõ trong hợp đồng thuê nhà thời hạn 1 năm, hết thời hạn hợp đồng anh T sẽ nhận lại tiền cọc, nếu anh T kết thúc hợp đồng trước thời hạn thì tiền cọc thuộc về chị L

4 Ký cược (Đ329)

Trang 9

Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặckim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong mộtthời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê

VD: Thuê xe ô tô tự lái, giá quy định của loại xe này lên đến 1 triệu đồng/ngày với số km khống chế là 200, chi phí phụ trội vượt thời gian nằm ở mức 60.000 đồng/h Ngoài thủ tục cần thiết bao gồm bằng lái, chứng minh thư, hộ khẩu, ngoài xe máy hợp lệ, khách hàng phải đặt thêm 2.000 USD.

5 Ký quỹ (Đ330)

Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ

có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ

VD: Vay vốn ngân hàng: Công ty lập Giấy nhận nợ 100 triệu đồng thì chỉ được rút TM

88 triệu, 12 triệu được để trên TK ký quỹ của Công ty Và Ngân hàng vẫn tính lãi trên số tiền

100 triệu đồng, số tiền ký quỹ (ngân hàng gọi là bảo đảm tiền vay bổ sung) doanh nghiệp không được tính lãi.

VD: một doanh nghiệp đã ký kết với đối tác một hợp đồng kinh tế lớn, đối tác yêu cầu khách hàng phải có bảo lãnh từ ngân hàng để hợp đồng chắc chắn được thực hiện (thông thường đối tác cũng phải ứng trước bao nhiêu phần trăm trị giá hợp đồng nên cần bảo lãnh, cũng là để bảo đảm cho số tiền ứng trước này ) Khi đó khách hàng cần có một ngân hàng đứng ra bảo lãnh rằng khách hàng sẽ thực hiện hợp đồng đã ký này Tùy theo mối quan hệ, uy tín tín dụng với ngân hàng giao dịch mà ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng ký quỹ theo phần trăm giá trị hợp đồng Cũng có thể không cần ký quỹ nếu khách hàng có mối quan hệ tốt với ngân hàng.

7 Tín chấp (Đ344, Đ345)

Tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đìnhnghèo vay một khoản tiền tại TCTD

Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có ghi rõ nội dung

mà các bên thỏa thuận

VD: Gia đình anh Phạm Văn Tình (xã Thái Hồng) là một điển hình nông dân thoát nghèo nhờ vốn vay của Ngân hàng CSXH Quanh năm 2 vợ chồng chỉ biết làm quần quật trên mấy sào ruộng nhưng mãi cũng chẳng khá lên được, đến năm 2003 vẫn xếp vào diện hộ nghèo của xã Sang năm 2004, khi Thái Hồng có chủ trương chuyển đổi những diện tích cấy lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản, anh đã mạnh dạn đấu thầu 1,5 mẫu Đựơc Hội Nông dân xã tín chấp vay của Ngân hàng CSXH 10 triệu đồng, cộng thêm 5 triệu đồng vay mượn của anh em, 2 vợ chồng đã cải tạo diện tích đất đấu thầu thành ao thả cá, xây dựng chuồng trại nuôi lợn, gà, ngan, vịt và trồng cây ăn quả Không chỉ tín chấp cho vay vốn, Hội Nông dân xã còn hướng dẫn gia đình quy trình kỹ thuật nuôi trồng, tín chấp cho mua cá rô phi, giống gà theo phương thức trả chậm Kết quả, ngay năm đầu tiên, anh Tình đã có thu 12 triệu đồng, sau đó trả hết nợ và đến cuối năm

2006 thoát được nghèo.

Trang 10

Câu 8: Vai trò và ý nghĩa của Luật phá sản?

Phá sản là kết quả của sự chọn lọc và đào thải tự nhiên của nền kinh tế, và nó cũng cónhững ảnh hưởng nhất định đối với nền kinh tế - xã hội Luật Phá sản ra đời như một công cụgiúp Nhà nước can thiệp vào hiện tượng này nhằm hạn chế tối đa những hậu quả tiêu cực vàkhai thác những mặt tích cực của phá sản

Vai trò của Luật phá sản được thể hiện qua những nội dung chủ yếu sau:

- Bảo vệ quyền lợi của chủ nợ

Luật phá sản giúp bảo vệ các quyền lợi về tài sản của chủ nợ, đảm bảo sự bình đẳng giữacác chủ nợ trong việc đòi nợ Các chủ nợ không có quyền đòi nợ một cách riêng lẻ mà đều phảiđợi đến khi Tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản Các chủ nợ sẽ được chia phần tài sản còn lạicủa doanh nghiệp theo thứ tự phân chia tài sản theo luật quy định

- Bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp

Luật phá sản có nhiều quy định tạo điều kiện cho doanh nghiệp khắc phục khó khăn, khôiphục sản xuất kinh doanh, chỉ khi doanh nghiệp không còn khả năng cứu vãn thì mới tuyên bốdoanh nghiệp phá sản Phá sản còn là cách để giúp người kinh doanh giải thoát khỏi các khoản

nợ và sau một thời gian, họ có thể bắt đầu lại hoạt động kinh doanh mới khi có cơ hội

- Bảo vệ quyền lợi của người lao động

Bởi vì những người lao động là người bị ảnh hưởng trực tiếp khi doanh nghiệp phá sản(bị mất việc làm, mất nguồn thu nhập) nên Luật phá sản quan tâm bảo vệ lợi ích của họ quanhiều quy định: người lao động được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, quyền đượctham gia vào thủ tục phá sản, quyền được ưu tiên thanh toán khoản nợ lương trước các khoản

nợ khác của doanh nghiệp,…

- Tái tổ chức lại doanh nghiệp và cơ cấu lại nền kinh tế

Phá sản luôn kéo theo những ảnh hưởng tiêu cực tới nền kinh tế, nhưng mặt khác, phásản cũng giúp loại bỏ những doanh nghiệp yếu kém, tạo động lực thúc đẩy những doanh nghiệpkhác phải hoạt động tích cực, có hiệu quả để không bị đào thải trên thị trường

- Pháp luật phá sản phần bảo vệ trật tự kỉ cương trong xã hội:

Khi doanh nghiệp bị phá sản thì chủ nợ nào cũng muốn lấy được càng nhiều càng tốt tàisản còn lại của doanh nghiệp bị phá sản Như vậy nếu không có Luật để đưa vấn đề phân chiatài sản của doanh nghiệp phá sản theo một trật tự nhất định, nhằm bảo đảm sự công bằng và kháchquan mà cứ để mạnh ai người nấy lấy một cách vô tổ chức thì sẽ gây ra tình trạng lộn xộn, mất trật

tự, gây ra mâu thuẫn giữa chủ nợ với doanh nghiệp phá sản, giữa chủ nợ với nhau Bằng việc giảiquyết công bằng, thỏa đáng mối quan hệ về lợi ích giữa chủ nợ và doanh nghiệp phá sản và giữacác chủ nợ với nhau, pháp luật về phá sản góp phần giải quyết mâu thuẫn, hạn chế những căngthẳng có thể có giữa họ với nhau, nhờ đó đảm bảo được trật tự kỷ cương của xã hội

Ý nghĩa:Góp phần hoàn thiện cơ chế pháp lí, đảm bảo xã hội công bằng, dân chủ, ngày

càng phát triển

Câu 9: Những người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của LPS2014?

Theo điều 5 của Luật phá sản 2014 thì:

1 Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mởthủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác

xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán

2 Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưathành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng

Trang 11

kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động

mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán

3 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

4 Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hộiđồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơnyêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

5 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gianliên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khảnăng thanh toán Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thờigian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phầnmất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định

6 Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên củaliên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã mất khả năng thanh toán

Câu 10: Ý nghĩa của việc tổ chức hội nghị chủ nợ trong thủ tục phá sản? Thành phần và điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ?

Ý nghĩa của việc tổ chức HNCN trong thủ tục phá sản:

1 Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra Nghị quyết trong đó có một trong các kết luận sau:a) Đề nghị đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu thuộc trường hợp quy định tạikhoản 1 Điều 86 của Luật PS2014;

b) Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, HTX;c) Đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

2 Nghị quyết Hội nghị chủ nợ phải có các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm;

b) Tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

c) Tên, địa chỉ của người yêu cầu mở thủ tục phá sản;

d) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản;

đ) Tên, địa chỉ của người có liên quan;

e) Ý kiến của người tham gia Hội nghị chủ nợ;

g) Ý kiến của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản về yêu cầu của ngườitham gia Hội nghị chủ nợ;

h) Kết luận Hội nghị chủ nợ, kết quả biểu quyết

3 Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có chữ ký của Thẩm phán, Quản tài viên, đại diện doanhnghiệp quản lý, thanh lý tài sản và thông báo trước Hội nghị chủ nợ

4 Trường hợp Hội nghị chủ nợ không thông qua được Nghị quyết theo quy định tại khoản 2Điều 81 của Luật này thì Tòa án nhân dân tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Thành phần tham gia hội nghị chủ nợ (HNCN):

Những người có quyền tham gia hội nghị chủ nợ:

1 Ban đại diện chủ nợ có từ 03 đến 05 thành viên do các chủ nợ bầu tại Hội nghị chủ nợ,gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên

2 Ban đại diện chủ nợ thay mặt cho các chủ nợ thực hiện giám sát việc thực hiện Nghịquyết của Hội nghị chủ nợ, đề xuất với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản vềviệc thực hiện Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,

Trang 12

thanh lý tài sản không thực hiện đề xuất thì Ban đại diện chủ nợ có quyền thông báo bằng văn bảnvới Thẩm phán phụ trách giải quyết phá sản.

Điều kiện hợp lệ của HNCN:

1 Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% số nợ không có bảo đảm Chủ nợ khôngtham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi cho Thẩm phán trước ngày tổ chức Hộinghị chủ nợ, trong đó ghi rõ ý kiến cụ thể về việc thông qua hoặc không thông qua phương án phụchồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã thì coi như chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ

2 Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công giải quyết đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản phải tham gia Hội nghị chủ nợ

Câu 11: Những trường hợp tòa án ra quyết định thanh lý và phân chia tài sản?

Các trường hợp tòa án ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản (TLTS):

- Trường hợp đặc biệt: DN hđkd bị thua lỗ đã được nhà nước áp dụng biện pháp đặc biệt

để phục hồi hđkd, nhưng vẫn không phục hồi được và không thanh toán được các khoản nợ đếnhạn khi chủ nợ có yêu cầu thì tòa án mở thủ tục TLTS của DN mà không cần phải triệu tập hộinghị chủ nợ để xem xét việc áp dụng thủ tục phục hồi

- Khi hội nghị chủ nợ không thành, thẩm phán ra quyết định mở thủ tục TLTS trongnhững trường hợp sau đây:

+ Chủ DN hoặc đại diện hợp pháp của DN, HTX không tham gia hội nghị chủ nợ màkhông có lý do chính đáng hoặc sau khi hội nghị chủ nợ đã được hoãn 1 lần nếu người nộp đơn

là chủ nợ hoặc đại diện người lao động yêu cầu mở thủ tục phá sản

+ Không đủ quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ 2/3 tổng số nợ không

có bảo đảm trở lên tham gia hội nghị chủ nợ sau khi hội nghị chủ nợ đã được hoãn 1 lần nếungười nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc trường hợp không phải là chủ nợ hoặc đạidiện người lao động

+ Quyết định mở thủ tục TLTS sau khi có nghị quyết của hội nghị chủ nợ lần thứ nhất

- Sau khi hội nghị chủ nợ lần thứ nhất thông qua nghị quyết đồng ý với dự kiến các giảipháp tổ chức lại hđkd, kế hoạch thanh toán nợ cho các chủ nợ và yêu cầu DN, HTX phải xâydựng phương án phục hồi hđkd, nếu có 1 trong các trường hợp sau đây thì tòa án ra quyết địnhTLTS của DN, HTX:

+ DN, HTX không xây dựng được phương án phục hồi hđkd trong thời hạn quy định.+ Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hđkd của DN, HTX

+ DN, HTX thực hiện không đúng hoặc không thực hiện được phương án phục hồi hđkd,trừ trường hợp các bên liên quan có thỏa thuận khác

Câu 12: Các trường hợp ra quyết định tuyên bố phá sản đối với một doanh nghiệp, HTX?

Thứ nhất, đồng thời với việc ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản, thẩm phán raquyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản (Thủ tục phá sản thông thường)

Thứ hai, trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền tạm ứng phí phásản do Tòa án ấn định, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xãnộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không còn tiền và tài sản khác để nộp tiền tạm ứng phí phásản thì Toà án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

Thứ ba, sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và nhận các tài liệu, giấy tờ do cácbên có liên quan gửi đến, Toà án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản,nếu doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản không còn tài sản hoặc còn nhưngkhông đủ để thanh toán phí phá sản

Trang 13

Câu 13 :Các biện pháp cần thiết nhằm bảo toàn tài sản?

1.Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của TQLTLTS, thẩm phán có quyền quyếtđịnh áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản của doanhnghiệp, htx lâm vào tình trạng phá sản:

Cho bán những hàng hoá dễ bị hư hỏng, hàng hoá sắp hết thời hạn sử dụng, hàng hoákhông bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ;

Kê biên, niêm phong tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

Phong toả tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã tại ngân hàng;

Niêm phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan của doanh nghiệp,hợp tác xã;

Cấm hoặc buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, tổ chức khác có liên quan thực hiệnmột số hành vi nhất định Người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có quyền khiếu nại vớichánh án

2 Theo yêu cầu của chủ nợ không có đảm bảo và TQLTLTS, tòa án tuyên bố các giaodịch của DN, HTX qui định, và tổ trưởng TQLTLTS có trách nhiệm thi hành quyết định của tòaán

Các giao dịch của DN, HTX thực hiện trong 3 tháng trước ngày tòa án thụ lý đơn

Tặng cho động sản và bất động sản cho người khác;

Thanh toán hợp đồng song vụ trong đó phần nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã rõràng là lớn hơn phần nghĩa vụ của bên kia;

Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn;

Thực hiện việc thế chấp, cầm cố tài sản đối với các khoản nợ;

Các giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

3.TA quyết định đình chỉ thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của chủ nợ, DN, HTX, tổtrưởng TQLTLTS nếu xét thấy việc đình chỉ có lợi hơn cho DN, HTX

Để bảo vệ quyền lợi của bên kia QHHĐ, việc thanh toán, bồi thường thực hiện theonguyên tắc:

Tài sản mà DN, HTX nhận được từ hợp đồng vẫn tồn tại thì bên kia có quyền đòi lại; nếutài sản đó không còn thì bên kia có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm

Trường hợp hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì bên kia của hợp đồng có quyền như mộtchủ nợ không có bảo đảm đối với khoản thiệt hại do việc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây ra

Câu 14: Khái niệm hợp đồng và các loại hợp đồng theo những cách phân loại khác nhau?

Về cơ bản, một hợp đồng là một sự thỏa thuận về việc sẽ thực hiện hay không thực hiệnmột điều gì đó, rộng hơn là sự thỏa thuận giữa các bên về một vấn đề nhất định làm phát sinh,thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ có liên quan Một hợp đồng có tính logic có nghĩa

là nó có sự ràng buộc về mặt pháp lý và có hiệu lực Mỗi điểm thỏa thuận trong hợp đồng đềuphải rõ ràng, có chủ thể đi kèm để tránh những tranh chấp và kiện tụng có thể xảy ra Nếu hỏibất cứ một luật sư nào, họ sẽ trả lời bạn rằng việc kiện cáo rất tốn kém nhưng lại không hiệuquả để giải quyết các tranh chấp về hợp đồng Hơn nữa, bạn sẽ mất đi quyền kiểm soát mọi vấn

đề liên quan đến tranh chấp khi với sự xuất hiện toà án

Một hợp đồng được ký kết giữa các bên liên quan được dựa trên quan điểm ý chí tự do,

tự nguyện, cam kết, thỏa thuận Như vậy, khi nói đến một hợp đồng, ta cần lưu ý 3 đặc điểmsau:

- Sự thỏa thuận giữa các bên có liên quan

- Nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt HĐDS

Trang 14

- Các quyền và NVDS.

Phân loại:

Theo nội dung của hợp đồng:

Hợp đồng không có tính chất kinh doanh

Hợp đồng kinh doanh thương mại

Theo tính thông dụng của hợp đồng

Hợp đồng về tài sản: HD mua bán tài sản, HD trao đổi TS, HD tặng cho TS, HD vay TS,

HD thuê TS, HD mượn TS, HD dịch vụ

Hợp đồng vận chuyển: HD vận chuyển khách hàng, HD vận chuyển tài sản

Hợp đồng gia công, hợp đồng hứa giữ tài sản, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng ủy quyền.Hứa thưởng và thi có giải

Câu 15 : Chủ thể hợp đồng dân sự, nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự, hình thức của hợp đồng dân sự?

1/ Chủ thể HĐDS : các bên tham gia vào quan hệ HĐDS bao gồm :

Cá nhân ( Công dân VN, người nước ngoài , người không quốc tịch )

Tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội

Các chủ thể có quyền tự do kí kết với ai , như thế nào , vơi nội dung , hình thức nào xuấtphát từ ý chí và lợi ích của mình

Con người sống trong xã hội, nên sự tự do thỏa thuận phải phù hợp vơi pháp luật và đạođức của xã hội đó

Lợi ích của người khác , của cộng đồngc ủa xã hội được coi là giới hạn ý chí tự do củamỗi chủ thể

Tự nguyện , bình đẳng , thiện chí , trung thực, hợp tác và ngay thằng

Không ép buộc đe dọa cưỡng bức

Bình đẳng về pháp lý giữa các chủ thể , bình đẳng về địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ Thiện chí hợp tác , thực hiện hiệu quả hợp đồng và mang lại lợi ích tối đa cho các bên

Ngày đăng: 06/05/2020, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w