1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi và đáp án trả lời Đúng Sai luật doanh nghiệp Luật kinh tế

13 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sai, vì theo luật doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp tư nhân ko có tư cách pháp nhân, mà theo khoản 1 Điều 18 của luật DN 2014 quy định các tổ chức muốn trở thành thành viên của doanh

Trang 1

Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1 Đại HĐCĐ Cty cổ phần bao gồm tất cả các cổ đông

 Sai, vì theo quy định của LDN 2014 và 2005, đại hội đồng Cty cổ phần chỉ bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết 2 loại cổ đông ko có quyền biểu quyết: Cổ đông ưu đãi cổ tức

và cổ đông ưu đãi hoàn lại

2 Mọi chủ thể kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh.

 Sai, vì Khái niệm "Chủ thể kinh doanh" không được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật nhưng nó là khái niệm rộng hơn khái niệm thương nhân Một cách khái quát, chủ thể kinh doanh có thể hiểu là tất cả các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động kinh doanh hoặc một phần của hoạt động kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

Không phải mọi chủ thể kinh doanh đều phải đăng kí kinh doanh trước khi hoạt động kinh doanh bởi theo quy định về hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng kí kinh doanh, thì có những chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên nhưng không phải đăng kí kinh doanh Như: buôn bán rong, buôn bán vặt, Bán quà vặt, buôn chuyến, thực hiện các dịch vụ và các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác

Vậy khẳng định "Mọi chủ thể kinh doanh đều phải đăng kí kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh" không đúng

3 Doanh nghiệp tư nhân có thể trở thành thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên?

 Sai, vì theo luật doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp tư nhân ko có tư cách pháp nhân, mà theo khoản 1 Điều 18 của luật DN 2014 quy định các tổ chức muốn trở thành thành viên của doanh nghiệp thì phải có tư cách pháp nhân Nên doanh nghiệp tư nhân không đủ yếu

tố để trở thành viên của bất kỳ doanh nghiệp nào nói chung cũng như thành viên của Cty TNHH 2 thành viên trở lên Vì vậy khẳng định trên là sai

4 HĐQT là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong công ty cổ phần?

 Sai, vì trong công ty cổ phần, mô hình quản lý bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, giám đốc, (tổng giám đốc), và có thể có ban kiểm soát Trong đó đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, bao gồm các chủ sở hữu chính vì thế đại HĐCĐ là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong công ty cổ phần, nó quyết định đến mọi vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển, sự sống còn của công ty cổ phần Những vấn đề lớn phải do Đại HĐCĐ quyết định Còn HĐQT do các cổ đông bầu ra đại diện cho mình để quản

lý công ty, cụ thể hóa các chiến lược hoạt động của Đại HĐCĐ, HĐQT là cơ quan quản lý công

ty cổ phần mà thôi Vì vậy khẳng định trên là sai

5 Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không thể đồng thời là thành viên hợp danh của cty hợp danh?

 Sai, vì theo quy định của pháp luật thì bạn đã là chủ doanh nghiệp tư nhân nên không

có tư cách trở thành thành viên công ty hợp danh Tuy nhiên Luật doanh nghiệp 2014 lại mở rộng quyền tự do kinh doanh, tại Điều 175 của LDN2014 nêu rõ Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại Vậy khi có sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại, thì thành viên hợp danh đồng thời có thể làm chủ sở hữu DNTN hoặc đồng thời làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác Vì vậy khẳng định trên là sai vì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có thể đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh trong trường hợp được các thành viên hợp danh còn lại nhất trí

Trang 2

6 Chỉ có những doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh những ngành nghề kinh

doanh có điều kiện mới phải đăng ký kinh doanh

Sai Khoản 6 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định doanh nghiệp phải có nghĩa

vụ thực hiện kịp thời, đầy đủ việc đăng ký kinh doanh.

7 Chỉ có cá nhân không thuộc các trường hợp bị cấm quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật

Doanh nghiệp 2014 mới có quyền tham gia thành lập công ty TNHH từ 2-50 thành viên

Đúng Khoản 1 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 LDN 2014.

8 Thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị là loại thành viên bắt buộc phải có trong

công ty Cổ phần có 11 thành viên trở lên

Sai Thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị chỉ bắt buộc phải có nếu cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 134 LND 2014.

9 Công ty TNHH không được quyền giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động kinh

doanh

Sai Công ty TNHH 2 thành viên có thể giảm vốn theo Khoản 2 Điều 68 và Công ty TNHH 1 thành viên có thể giảm vốn theo Khoản 1 Điều 87 LDN 2014.

10 Khi chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH, chủ sở hữu DNTN luôn phải là chủ sở

hữu công ty

Sai Theo Điểm b Khoản 1 Điều 199 LDN 2014 quy định trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân phải là thành viên.

11 Doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành khắc con dấu ngay sau khi có giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh

Sai Khoản 2 Điều 44 LDN 2014 chỉ quy định Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thông báo về mẫu con dấu trước khi sử dụng nên việc khắc con dấu ngay sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không phải là điều bắt buộc.

12 Thành viên hợp danh công ty hợp danh khi muốn trở thành thành viên ở bất kỳ doanh

nghiệp nào khác đều phải được sự đồng ý của ít nhất ¾ thành viên hợp danh

Sai Khoản 4 Điều 177 LDN 2014 quy định các vấn đề không thuộc khoản 3 Điều

177 sẽ được thông qua nếu có ít nhất 2/3 thành viên tán thành, tỷ lệ cụ thể có thể được quy định trong điều lệ công ty.

13 Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là giám đốc công ty cổ phần.

Sai Khoản 1 Điều 174 LDN 2014 quy định Hội đồng quản trị có thể thuê người khác làm giám đốc công ty, vì thế một người có thể vừa là chủ doanh nghiệp tư nhân, vừa được thuê là giám đốc công ty cổ phần.

Trang 3

PHÁP LUẬT VỀ CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH

Câu hỏi trắc nghiệm: Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không?

Tại sao?

1 Mọi thương nhân đều là doanh nghiệp Sai (khoản 1 điều 6 LTM)

2 Mọi doanh nghiệp đều là thương nhân Đúng (khoản 1 điều 6 LTM)

3 Mọi chủ thể KD đều phải đăng ký KD trước khi tiến hành hoạt động KD Sai, vì có chủ thể KD không phải đăng ký (NĐ39/2007/NĐ-CP 16.3.2007)

4 Thành viên của công ty hợp danh phải là cá nhân Sai, vì chỉ thành viên hợp danh phải

là cá nhân; thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức (điểm b, c khoản 1 điều 172 LDN.2014)

5 Hội đồng thành viên của công ty hợp danh chỉ bao gồm các thành viên hợp danh Sai (khoản 1 điều 177 LDN.2014)

6 Công ty hợp danh chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ TS khác của

công ty cho đến hết giá trị TS của công ty Đúng, vì cty hợp danh là 1 pháp nhân (khoản 2 điều

172 LDN.2014)

7 Thành viên công ty hợp danh chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ TS

khác của CT trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Sai, vì thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn (điểm b, c khoản 1 điều 172 LDN.2014)

8 Tất cả các thành viên của công ty hợp danh đều có quyền nhân danh công ty ký kết các

hợp đồng với các đối tác khác Sai (khoản 1 điều 179 LDN.2014)

9 Các thành viên hợp danh có quyền thảo luận và biểu quyết các vấn đề quản lý của công ty theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty

Sai, nếu Điều lệ cty không quy định

Đúng, nếu Điều lệ cty quy định (điểm a khoản 1 điều 176 LDN.2014)

10 Các thành viên hợp danh có thể thỏa thuận gánh chịu rủi ro và hưởng lợi nhuận theo nguyên tắc ngang nhau không phân biệt người góp vốn nhiều hay góp vốn ít

Sai, nếu Điều lệ cty không quy định

Đúng, nếu Điều lệ cty quy định (điểm e khoản 1 điều 176 LDN.2014)

11 Tổ chức không thể trở thành thành viên của công ty hợp danh Sai, vì có thể trở thành thành viên góp vốn (điểm c khoản 1 điều 172 LDN.2014)

12 Công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên trong đó có 1 thành viên hợp danh và 1

thành viên góp vốn Sai (điểm a khoản 1 điều 172 LDN.2014)

13 Công ty hợp danh là 1 pháp nhân do đó người đại diện theo PL của công ty là chủ

tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) Sai (khoản 1 điều 179 LDN.2014)

14 Hộ KD do 1 cá nhân hoặc 1 hộ gia đình làm chủ và chịu sự điều chỉnh của Luật

Doanh nghiệp Sai (điều 66 NĐ78)

Trang 4

15 Thành viên góp vốn có thể thảo luận và biểu quyết mọi vấn đề quản lý điều hành

công ty hợp danh Sai (khoản 2 điều 182 LDN.2014)

16 Tại thời điểm thành lập công ty cổ phần, các cổ đông sáng lập phải đăng ký mua hết

cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty Sai (khoản 1 điều 119 LDN.2014)

17 Cán bộ công chức không thể trở thành cổ đông của công ty cổ phần, thành viên của

công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, thành viên của công ty hợp danh Sai (khoản

4 điều 18 LDN.2014)

18 Tất cả các cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền nghĩa vụ ngang nhau Sai, vì cổ

đông phổ thông, cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại có những quyền và nghĩa vụ khác nhau (điều 114, 115, 116, 117, 118 LDN.2014)

19 Tất cả các cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền họp và biểu quyết tại Đại hội

đồng cổ đông Sai (điều 113, 114 LDN.2014)

20 Vốn của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Sai

(khoản 1 điều 110 LDN.2014)

21 Công ty cổ phần có nhiều cổ đông có thể tổ chức Đại hội đại biểu cổ đông Sai

(khoản 1 điều 114 LDN.2014)

22 Thành viên Hội đồng quản trị phải là cổ đông của Công ty cổ phần Sai (khoản 4 điều

150 LDN.2014)

23 Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công

ty cho đến hết nợ Đúng, vì CTCP là 1 pháp nhân (khoản 2 điều 110 LDN.2014)

24 Công ty cổ phần chỉ cần phát hành cổ phần ưu đãi Sai (khoản 1, 2 điều 113 LDN.2014)

25 Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn phải là đối tượng không bị cấm thành lập

DN theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật DN Sai (khoản 4 điều 18 LDN.2014)

26 Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên phải là người góp vốn

vào công ty đó Sai (khoản 1 điều 65 LDN.2014)

27 Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên khi tiếp nhận thành viên mới luôn

làm thay đổi vốn điều lệ của công ty Sai, vì khi thành viên cty chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác: không làm thay đổi vốn điều lệ của cty

28 Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công

ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Sai (khoản 1 điều 73 LDN.2014)

29 Trong mọi trường hợp, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty là người đại diện

theo PL của công ty Sai (điều 85, 134, khoản 1 điều 179 LDN.2014)

30 Chủ DN tư nhân không thể đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Sai (khoản 1 điều 175 LDN.2014)

31 Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên chỉ chịu trách nhiệm về

các khoản nợ và các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động KD của công ty trong phạm vi số vốn đã

góp vào công ty Sai (khoản 1 điều 47 LDN.2014)

Trang 5

32 Ở loại hỡnh DN một chủ, chủ DN phải chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản nợ và cỏc nghĩa

vụ tài sản khỏc của DN bằng toàn bộ tài sản của chủ DN Sai (khoản 1 điều 73 LDN.2014)

33 Mọi thành viờn cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn 2 thành viờn trở lờn đều cú quyền tham

gia quyết định cỏc vấn đề quan trọng trong hoạt động KD của cụng ty Đỳng (khoản 1 điều 56 LDN.2014)

34 Một cỏ nhõn cú thể thành lập nhiều cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn một thành viờn

Đỳng, vỡ Luật khụng cấm

35 Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn theo Luật DN 2005 khụng được quyền phỏt hành bất kỳ

loại chứng khoỏn nào để huy động vốn Sai (khoản 3 điều 47, khoản 3 điều 73 LDN.2014)

36 Chủ nhiệm HTX phải là xó viờn HTX và là người đại diện theo PL của HTX Sai (Đ

17 LHTX)

37 Cụng dõn VN, người nước ngoài gúp vốn, gúp sức đều trở thành xó viờn HTX Sai (Đ18-LHTX)

38 Sau khi hoàn tất nghĩa vụ góp vốn vào công ty thì tổ chức, cá nhân góp vốn không còn

quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn Đúng (điều 36 LDN.2014)

39 Sau khi đợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có t cách pháp

nhân và đợc quyền hoạt động kinh doanh Sai, vì DNTN không có t cách pháp nhân; và những

DN KD trong những ngành nghề KD có điều kiện chỉ đợc hoạt động khi đáp ứng đủ điều kiện

40 Nếu không thay đổi ngành nghề kinh doanh, nhãn hiệu hàng hoá thì ngời mua DNTN

đợc quyền tiếp tục hoạt động kinh doanh kể từ thời điểm nhận bàn giao DN mà không phải làm

thủ tục đăng ký kinh doanh Sai (khoản 4 điều 187 LDN.2014)

41 ở công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên có quyền

từ chối (không chấp nhận) t cách thành viên công ty đối với ngời thừa kế hợp pháp của thành viên là cá nhân đã chết, nếu ngời thừa kế đó cha thành niên hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự

Sai (khoản 1 điều 54 LDN.2014)

42 Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh không có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp với nội dung "kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật không cấm kinh

doanh" Đúng, vì hồ sơ ĐKKD của DN không đáp ứng đợc yêu cầu của PL (điều 20, 21, 22, 23 LDN.2014)

43 Những đối tợng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy đinh tại khoản 2 Điều

13 Luật doanh nghiệp (2005) không thể là cổ đụng công ty cổ phần Sai (khoản 4 điều 18 LDN.2014)

44 Vốn pháp định là điều kiện bắt buộc để cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xem xét, cấp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp Sai, chỉ trong những ngành nghề

KD PL quy định phải có xác nhận về vốn pháp định (điều 20, 21, 22, 23 LDN.2014)

45 Hợp đồng được giao kết giữa CTCP với cổ đụng của cty đú phải được ĐHĐCĐ hoặc

HĐQT của cty chấp thuận Sai (điểm a khoản 1 điều 162 LDN.2014)

PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG, CẠNH TRANH, PHÁ SẢN, GQTC

Cõu hỏi trắc nghiệm: Những khẳng định sau đõy cú đúng trong mọi trường hợp khụng?

Tại sao?

Trang 6

1 Mọi thương nhõn đều cú quyền quảng cỏo đối với hàng húa thuộc chức năng kinh

doanh hợp phỏp của mỡnh Sai (điều 109 LTM)

2 Thương nhõn cú toàn quyền quyết định giảm giỏ đối với hàng húa mà mỡnh đang kinh

doanh Sai (điều 6 NĐ37/2006/NĐ-CP 4.4 2006)

3 Hàng húa là đối tượng của hợp đồng uỷ thỏc mua bỏn hàng húa Sai, hàng hoỏ là đối tượng của HĐMBHH, cũn đối tượng của HĐUTMBHH là hoạt động uỷ thỏc, hay việc thực hiện cụng việc uỷ thỏc MBHH theo yờu cầu của bờn uỷ thỏc (điều 155 LTM)

4 Người trung gian trong cỏc hoạt động đại diện cho thương nhõn, mụi giới thương mại,

ủy thỏc mua bỏn hàng húa, đại lý thương mại luụn nhõn danh mỡnh để thực hiện cỏc giao dịch

thương mại Sai, vỡ hoạt động đại diện cho thương nhõn người đại diện nhõn danh người giao đại diện chứ khụng nhõn danh chớnh mỡnh (khoản 1 điều 141 LTM)

5 Hỡnh thức của cỏc hợp đồng dịch vụ trung gian thương mại phải được lập thành văn

bản Sai, vỡ hợp đồng mụi giới TM cú thể được thể hiện dưới hỡnh thức văn bản, lời núi, hành vi

6 Hoạt động mua bỏn hàng húa trong thương mại chỉ chịu sự điều chỉnh của Luật

Thương mại (2005) Sai, ngoài LTM, hoạt động MBHH trong TM cũn chịu sự điều chỉnh của cỏc văn bản phỏp luật chuyờn ngành và BLDS (khoản 2, 3 điều 4 LTM)

7 Chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhõn, mụi giới TM, ủy thỏc mua bỏn hàng

húa, đại lý thương mại phải là thương nhõn Sai, vỡ trong quan hệ uỷ thỏc MBHH và mụi giới

TM, bờn uỷ thỏc và bờn được mụi giới khụng bắt buộc phải là thương nhõn (điều 157, 150 LTM)

8 Tất cả cỏc hoạt động quảng cỏo đều chịu sự điều chỉnh của Luật TM 2005 Sai, hoạt

động quảng cỏo cũn chịu sự điều chỉnh của Phỏp lệnh quảng cỏo

9 Khi nhận thấy doanh nghiệp lõm vào tỡnh trạng phỏ sản, cỏc chủ nợ đều cú quyền nộp

đơn yờu cầu mở thủ tục phỏ sản đối với doanh nghiệp đú Sai, chỉ cú chủ nợ khụng cú bảo đảm

và chủ nợ cú bảo đảm 1 phần cú quyền nộp đơn (điều 13 LPS)

10 Doanh nghiệp đã lâm vào tình trạng phá sản sẽ bị Tòa án có thẩm quyền tuyên bố phá

sản theo yêu cầu của chủ nợ Sai, vì có DN đợc phục hồi theo thủ tục phục hồi

11 Sau khi Tòa án có quyết định thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp bị

yêu cầu mở thủ tục phá sản không đợc tặng, cho tài sản Sai (khoản 2 điều 31 LPS)

12 Thủ tục phá sản không áp dụng đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp trực tiếp phục

vụ quốc phòng, an ninh Sai (khoản 2 điều 2 LPS)

13 Sau khi nhận đợc quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá

sản không đợc cầm cố hay thế chấp hoặc chuyển nhợng tài sản Sai (khoản 2 điều 31 LPS)

14 Sau khi cú quyết định mở thủ tục phỏ sản, mọi hoạt động của doanh nghiệp phải được

giỏm sỏt, kiểm tra bởi Thẩm phỏn, Tổ quản lý, thanh lý tài sản Đỳng (điều 30 LPS)

15 Thẩm phán chỉ có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với doanh

nghiệp sau khi đã có quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó Đúng (điều 55 LPS)

17 Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án là thủ tục bắt buộc để giải quyết yêu cầu

mở thủ tục phá sản Sai (điều 87 LPS)

18 Trọng tài TM cú thẩm quyền giải quyết cỏc tranh chấp phỏt sinh từ hoạt động TM,

nếu trước hoặc sau khi phỏt sinh tranh chấp, cỏc bờn cú thỏa thuận trọng tài Sai, cỏc bờn cú

Trang 7

thoả thuận trọng tài, thoả thuận trọng tài cú hiệu lực và cú thể thực hiện được trờn thực tế (khoản 1 điều 5, điều 6 LTTTM)

19 Nếu khụng chọn được trọng tài viờn, cỏc bờn tranh chấp cú quyền yờu cầu Tũa ỏn cú

thẩm quyền chỉ định trọng tài viờn cho họ để thành lập Hội đồng trọng tài Sai, chỉ ỏp dụng đối với trọng tài vụ việc, trọng tài thường trực thỡ khụng ỏp dụng (điều 40, 41 LTTTM)

20 Đơn kiện giải quyết tranh chấp theo thủ tục trọng tài TM được gửi đến trung tõm

trọng tài thương mại đó được cỏc bờn lựa chọn theo thỏa thuận trọng tài Sai, nếu giải quyết tại trọng tài vụ việc, nguyờn đơn gửi đơn kiện cho bị đơn (khoản 1 điều 30 LTTTM)

21 Để khởi kiện tại Trọng tài, các bên tranh chấp bắt buộc phải lập thoả thuận trọng tài, nhng để khởi kiện tại Toà án, không nhất thiết các bên phải có thoả thuận lựa chọn Toà án là cơ

quan giải quyết khi có tranh chấp xảy ra Đúng (điều 5 LTTTM, điều 29, 30 BLTTDS)

22 Nếu các bên đã có thỏa thuận trọng tài thì vụ tranh chấp thơng mại không thuộc thẩm

quyền giải quyết của Tòa án Sai (điều 6 LTTTM)

23 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thơng mại của trọng tài thơng mại không phụ

thuộc trụ sở hay nơi c trú của bị đơn Đúng, các bên có quyền thoả thuận bất cứ tổ chức trọng tài nào giải quyết tranh chấp

24 Trong mọi trờng hợp, phán quyết trọng tài luôn có hiệu lực chung thẩm Sai, khi phán quyết trọng tài bị huỷ, phán quyết đó sẽ không có hiệu lực pháp luật (khoản 8 điều 71 LTTTM).

25 Thỏa thuận trọng tài có thể là một điều khoản của hợp đồng nên không nhất thiết phải

bằng hình thức văn bản Sai (khoản 2 điều 16 LTTTM)

26 Phán quyết trọng tài có hiệu lực chung thẩm, các bên không thể kháng cáo hay yêu

cầu Tòa án hủy bỏ Sai (điều 69 LTTTM)

27 Bên phải thi hành không tự nguyện thi hành quyết định trọng tài thì quyết định trọng tài sẽ đợc bảo đảm thi hành tại cơ quan Thi hành án, nếu Tòa án có thẩm quyền công nhận

quyết định trọng tài đó Sai (điều 66, 67 LTTTM)

28 Luật Cạnh tranh (2004) cấm tuyệt đối cỏc thoả thuận hạn chế cạnh tranh giữa cỏc bờn tham gia thoả thuận cú thị phần kết hợp trờn thị trường liờn quan từ 51% trở lờn về việc hạn chế

hoặc kiểm soỏt số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bỏn hàng hoỏ, dịch vụ Sai (khoản 2 điều 9 LCT)

29 Toà ỏn nhõn dõn cấp tỉnh cú thẩm quyền giải quyết đối với cỏc khiếu nại về quyết

định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh Sai (điều 107 LCT)

BÀI TẬP PHẦN CHỦ THỂ KINH DOANH Bài tập 1: Tranh chấp về việc thay đổi thành viờn, triệu tập và biểu quyết tại Hội đồng

thành viờn trong cụng ty TNHH

A, B, C và D cựng thỏa thuận thành lập cụng ty Trỏch nhiệm hữu hạn X để kinh doanh khỏch sạn, nhà hàng, và dịch vụ vui chơi giải trớ với số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng Cty X được Phũng Đăng ký kinh doanh tỉnh K cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 10/07/2006

Theo Điều lệ cty được cỏc thành viờn thỏa thuận thụng qua thỡ A gúp 2 tỷ đồng, B, C, D mỗi người gúp 1 tỷ đồng Cũng theo điều lệ thỡ A làm Giỏm đốc cụng ty kiờm Chủ tịch Hội đồng thành viờn B làm fú giỏm đốc cty, C là kế toỏn trưởng Cỏc nội dung khỏc của Điều lệ tương tự như Luật doanh nghiệp 2005

Trang 8

Đầu năm 2007, A với tư cách là Chủ tịch hội đồng thành viên đã quyết định triệu tập Hội đồng thành viên cty vào ngày 20/01/2007 để thông qua báo cáo tài chính năm, kế hoạch fân chia lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh năm 2007 Giấy mời họp đã được gửi đến tất cả các thành viên trongg cty

A có quyền triệu tập cuộc họp HĐTV không? Căn cứ pháp lý?

A có quyền triệu tập họp HĐTV (điểm c khoản 2 điều 57 LDN.2014)

Do bất đồng trong điều hành cty với A, nên B đã không tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên

Việc làm của B có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý?

Việc làm của B là hợp pháp, vì B chỉ chiếm 20% vốn điều lệ của cty Cuộc họp hợp lệ của HĐTV được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ nên sự vắng mặt của B không ảnh hưởng đến cuộc họp này (khoản 1 điều 59 LDN.2014)

D bận đi công tác xa nên đã gọi điện thoại báo vắng mặt, và qua đó ủy quyền cho A bỏ fiếu cho mình

D có thể ủy quyền cho A qua điện thoại không? Căn cứ pháp lý?

D không thể uỷ quyền cho A qua điện thoại, vì việc uỷ quyền phải bằng văn bản (khoản 4 điều 15 LDN.2014)

Ngày 20/01/2007, A và C đã tiến hành cuộc họp Hội đồng thành viên và đã bỏ fiếu thông qua báo cáo tài chính hàng năm của cty, kế hoạch fân chia lợi nhuận 2006và kế hoạch kinh doanh năm 2007

Cuộc họp trên có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý?

Cuộc họp trên không hợp pháp vì đây là cuộc họp lần 1 nên không đủ tỷ lệ (khoản 1 điều

59 LDN.2014)

Sau cuộc họp Hội đồng thành viên, B đã gửi văn bản tới các thành viên khác trong cty, fản đối kế hoạch fân chia lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh năm 2007 vừa được thông qua Quan hệ giữa B và các thành viên khác trở nên căng thẳng Trước tình hình này, A lại gửi đơn triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên vào ngày 10/03/2007 với mục đích nhằm giải quyết một

số vấn đề fát sinh trong cty, giấy triệu tập này A không gửi cho B, vì cho rằng có gửi thì B cung không tham dự

Việc A không gửi giấy triệu tập cho B có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý?

Việc A không gửi giấy triệu tập cho B là không hợp pháp (khoản 2 điều 58 LDN.2014)

Tại cuộc họp của Hội đồng thành viên, A, C, D đã biểu quyết thông qua việc khai trừ B

ra khỏi cty và giảm số vốn điều lệ tương ứng với fần vốn góp của B, và hoàn trả fần vốn này cho B

Quyết định khai trừ của HĐTV có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý?

Quyết định khai trừ B là không hợp pháp vì vi phạm quy định về thủ tục triệu tập họp (khoản 2 điều 58 LDN.2014)

Quyết định này cùng với Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên ngày 10/03/2007 đã được gửi cho B và gửi lên Fòng Đăng ký kinh doanh tỉnh K Phòng ĐKKD căn cứ vào biên bản cuộc họp 3 thành viên cty X để cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi với nội dung là giảm số thành viên từ 4 người trước đây xuống còn 3 người, và giảm vốn điều lệ của cty còn 4 tỷ đồng

Trang 9

Việc làm của Phòng ĐKKD có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý?

- Nếu trong Biên bản cuộc họp 3 thành viên không thể hiện rõ việc A không gửi giấy triệu tập họp cho B: Phòng ĐKKD cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD là hợp pháp (vì cuộc họp đủ tỷ lệ vốn điều lệ theo khoản 1 điều 59 LDN.2014)

- Nếu trong Biên bản cuộc họp 3 thành viên thể hiện rõ việc A không gửi giấy triệu tập họp cho B: Phòng ĐKKD cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD là không hợp pháp (vì cuộc họp vi phạm quy định về thủ tục triệu tập họp tại khoản 2 điều 58 LDN.2014)

Nhận được quyết định này, B làm đơn kiện lên Tòa án nhân dân thành fố K yêu cầu bác 2 cuộc họp của Hội đồng thành viên vì không hợp fáp; kiên cty vì đã khai trừ B, kiện Fòng ĐKKD vì đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi cho Cty X

Anh, chị hãy giải quyết vụ việc trên?

- Việc B kiện cty: hợp pháp vì 2 cuộc họp HĐTV đều sai B vẫn là thành viên của cty, có các quyền và nghĩa vụ của thành viên theo quy định của PL

- Việc B kiện cơ quan ĐKKD:

+ Rơi vào trường hợp thứ nhất: không hợp pháp, B không là thành viên cty, được cty trả lại phần vốn góp

+ Rơi vào trường hợp thứ 2: hợp pháp, B vẫn là thành viên cty.

BÀI TẬP 2: TRANH CHẤP VỀ CHỦ THỂ GÓP VỐN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GÓP

VỐN VÀO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN Hải, Hồng và Công cùng tham gia thành lập công ty TNHH Vinh Quang vào tháng 07 năm 2006, ngành nghề kinh doanh là sản xuất và mua bán đồ nhựa với số vốn điều lệ là 2 tỷ đồng

Hải vốn là nhân viên của một Công ty TNHH khác, Hồng là chủ của một doanh nghiệp

tư nhân, còn Công là nhân viên hợp đồng của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Y

Trong thỏa thuận góp vốn, các bên thỏa thuận Hải góp vốn 500 triệu đồng (chiếm 25% vốn điều lệ), Hồng góp vốn 1 tỷ đồng (chiếm 50% vốn điều lệ) và Công góp vốn 500 triệu đồng (chiếm 25% vốn điều lệ)

Trong bản Điều lệ được các thành viên soạn thảo và nhất trí thông qua thì Hồng giữ chức Giám đốc Công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên Các nội dung khác của bản Điều lệ tương tự như các quy định của Luật Doanh nghiệp

Việc góp vốn của các thành viên trong công ty có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý? Việc góp vốn của các thành viên là hợp pháp, vì cả 3 thành viên đều không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý DN (khoản 1, 2 điều 18 LDN.2014)

Sau khi Công ty TNHH Vinh Quang đi vào họat động được 5 tháng, 3 thành viên ký kết hợp đồng với Dương, trong đó các thành viên thỏa thuận kết nạp Dương làm thành viên của Công ty Tài sản góp vốn của Dương là chiếc ô tô tải được các bên định giá 300 triệu đồng

Do khó khăn trong việc làm thủ tục chuyển sở hữu chiếc ô tô sang cho Công ty, giấy tờ

xe ô tô lại đang đứng tên vợ chồng Dương nên tất cả các thành viên thỏa thuận rằng khi nào thuận lợi thì sẽ chuyển sở hữu và làm thủ tục đăng ký theo quy định Công ty đã quyết định chi

Trang 10

100 triệu đồng để sữa chữa xe ô tô đều mang tên Công ty TNHH Vinh Quang Chiếc xe ô tô cũng được sơn tên và lô gô của Công ty TNHH Vinh Quang

Dương đã trở thành thành viên hợp pháp của công ty chưa? Căn cứ pháp lý?

Dương đã trở thành thành viên hợp pháp của cty, vì thành viên cty chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp (điểm b khoản 1 điều 47 LDN.2014) Thời gian để Dương làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chiếc xe ô tô sang cho cty là không quá 36 tháng, kể từ ngày cty được cấp Giấy chứng nhận thay đổi, bổ sung thành viên (khoản 3 điều 6 NĐ102) Nếu hết thời hạn trên mà Dương vẫn chưa làm thủ tục chuyển quyền sở hữu sang cho cty: Dương không còn là thành viên cty nữa.

Sau một thời gian họat động, Công ty kinh doanh thua lỗ và đã xảy ra những tranh cãi giữa các thành viên về phương án kinh doanh của Công ty

Không bằng lòng với những tranh cãi trên, trong một lần đi giao hàng Dương đã giữ lại

100 triệu đồng tiền hàng của Công ty và tuyên bố rằng đây là lợi nhuận đáng được hưởng của mình, sau đó tuyên bố rút khỏi Công ty và đơn phương rút lại chiếc xe ô tô của mình

Dương có được hưởng khoản lợi nhuận trên không?Vì sao?

- Nếu trong thời hạn cam kết góp, Dương là thành viên cty, có quyền được hưởng lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh doanh của cty Nhưng lợi nhuận Dương được chia là bao nhiêu do Hội đồng thành viên quyết định (điểm g khoản 2 điều 56 LDN.2014) Việc Dương giữ lại 100 triệu đồng tiền hàng là sai.

- Nếu hết thời hạn cam kết mà Dương chưa làm thủ tục chuyển quyền sở hữu sang cty: Dương không còn là thành viên cty nên không có quyền hưởng lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh doanh của cty.

Hồng nộp đơn ra tòa với tư cách người đại diện theo pháp luật của Công ty kiện đòi Dương chiếc xe ô tô là tài sản của Công ty và 100 triệu đồng mà Hồng cho là Dương đã chiếm đọat của Công ty

Hồng có quyền khới kiện không? Việc xử lý tài sản đối với chiếc xe ôtô, 100 triệu tiền nâng cấp xe, và 100 triệu tiền Dương đang nắm giữ được thực hiện như thế nào?

Hồng có quyền khởi kiện Dương ra Toà và việc xử lý tài sản được thực hiện như sau:

- Nếu trong thời hạn cam kết, Dương là thành viên cty, Hồng khởi kiện với tư cách đại diện cho cty, vụ kiện là tranh chấp giữa cty và thành viên cty Chiếc ô tô là tài sản của cty nên Dương phải trả cho cty, tiền nâng cấp xe là thiệt hại của cty, 100 triệu đồng tiền hàng Dương phải trả lại cho cty mà không được phép chiếm đoạt

- Nếu hết thời hạn cam kết mà Dương chưa làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, Dương không là thành viên cty nữa Cty không có quyền đòi Dương chiếc xe ô tô, nhưng có quyền đòi

100 triệu khoản tiền nâng cấp xe và 100 triệu tiền Dương chiếm đoạt Lúc này, việc khởi kiện

là kiện dân sự, công ty với tư cách là pháp nhân kiện cá nhân Dương

Dương cũng nộp đơn ra tòa kiện rằng Công là nhân viên của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Y nhưng lại tham gia thành lập và góp vốn vào Công ty TNHH và việc Phòng Đăng

ký kinh doanh thành phố Y cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Công ty TNHH Vinh Quang là vi phạm pháp luật Ngoài ra, Dương cho rằng Hồng là chủ một doanh nghiệp tư nhân nên không có quyền tham gia sáng lập, góp vốn và điều hành công ty TNHH

Ngày đăng: 06/05/2020, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w